ẶT VẤN ỀUng thư lưỡi UTL là ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùngkhoang miệng, chiếm tỷ lệ 30-40% Theo GLOBOCAN 2020, trên toàn thếgiới hằng năm có khoảng 377 713 trường hợp ung
Trang 1ÁNH GIÁ KẾT QUẢ IỀU TRỊ UNG THƢ LƢỠI
GIAI O N T1/T2N1M0 BẰNG PHẪU THUẬT
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Giáo sư, tiến sỹ, Thứ
trưởng Bộ Y tế; Chủ nhiệm bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội,
người thầy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư, tiến sỹ, Giám
đốc Bệnh viện K, Phó chủ nhiệm Bộ môn Ung thư – Trường Đại học Y Hà
Nội, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp cho tôi nhiều kiến thức quí báu để hoàn thành luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sỹ,
những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện K, Ban Giám hiệu,
Bộ môn Ung thư, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Ngoại Đầu Cổ, Khoa Xạ Đầu cổ, Xạ tổng hợp Tân Triều, khoa Nội 1, khoa Nội 4 phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện K đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Trân trọng biết ơn cha, mẹ, vợ, các con và gia đình những người luôn bên tôi động viên, chia sẻ khó khăn và dành cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất
Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2022
Trang 4Tôi là: nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Ung thư xin cam đoan:
1 Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS TS
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2022
Người viết cam đoan
Trang 5Disease free survival (Sống thêm không bệnh)Depth of invasion (độ xâm lấn sâu)
European Organisation for Research and Treatment ofCancer (Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư châu Âu)18-fluorine-2-deoxyglucose
Human papilomavirus (Virus gây u nhú ở người)Hóa xạ trị
Hóa xạ trị đồng thờiMagnetic resonance imaging (Cộng hưởng từ)Overall survival (Sống thêm toàn bộ)
Positron emission tomography (Chụp cắt lớp positron)Phẫu thuật
Relative ratio (tỷ số tương đối)Radiation Therapy Oncology Group (Nhóm xạ trị ung thư)Tumor, node, metastasis (khối u, hạch, di căn)
Union for International Cancer Control(Hiệp hội Quốc tế phòng chống ung thư)Ung thư
Ung thư lưỡiWorld Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Xạ trị
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1 1 Giải phẫu và liên quan định khu 3
1 1 1 Hình thể ngoài 3
1 1 2 Cấu tạo của lưỡi 3
1 1 3 Mạch máu và thần kinh của lưỡi 4
1 1 4 Đường vị giác 5
1 1 5 Giải phẫu hệ thống hạch vùng đầu mặt cổ 5
1 2 Dịch tễ học, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 8
1 2 1 Dịch tễ học 8
1 2 2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh 9
1 3 Đặc điểm bệnh học 10
1 3 1 Triệu chứng lâm sàng 10
1 3 2 Cận lâm sàng 12
1 4 Chẩn đoán 16
1 4 1 Chẩn đoán xác định 16
1 4 2 Chẩn đoán phân biệt 16
1 4 3 Chẩn đoán giai đoạn 16
1 5 Điều trị 18
1 5 1 Phẫu thuật 18
1 5 2 Xạ trị 20
1 5 3 Xạ trị kết hợp hóa chất phác đồ có nhóm platinium 21
1 5 4 Hoá chất 22
1 5 5 Điều trị tái phát 23
1 5 6 Điều trị ung thư lưỡi giai đoạn sớm 23
Trang 71 8 Một số nghiên cứu về ung thư lưỡi t1-2n1m0 31
CHƯƠNG 2: ỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2 1 Đối tượng nghiên cứu 33
2 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34
2 3 Phương pháp nghiên cứu 34
2 3 1 Thiết kế nghiên cứu 34
2 3 2 Các chỉ số/ biến số nghiên cứu 35
2 3 3 Các bước tiến hành nghiên cứu 39
2 4 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 48
2 4 1 Phân giai đoạn TNM trong ung thư lưỡi 48
2 4 2 Phân loại chỉ số toàn trạng 48
2 4 3 Tiêu chuẩn đánh giá tác dụng không mong muốn 48
2 5 Phương pháp phân tích và xử lý kết quả 49
2 6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 49
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
3 1 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm nghiên cứu 52
3 1 1 Tuổi và giới 52
3 1 2 Tiền sử bản thân 53
3 1 3 Tiền sử mắc các bệnh nội khoa 54
3 1 4 Thời gian phát hiện bệnh 54
3 1 5 Triệu chứng cơ năng 55
3 1 6 Chỉ số toàn trạng trước điều trị 55
3 1 7 Đặc điểm gày sút cân trước điều trị 56
3 1 8 Đặc điểm tổn thương trên lâm sàng 56
3 1 9 Đặc điểm mô bệnh học 57
3 1 10 Đặc điểm hạch trước điều trị 58
Trang 83 2 2 Đặc điểm tái phát di căn 62
3 3 Thời gian sống thêm 67
3 3 1 Sống thêm không bệnh 67
3 3 2 Sống thêm toàn bộ 74
3 3 3 Một số tác dụng không mong muốn của phác đồ 81
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 83
4 1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 83
4 1 1 Tuổi và giới 83
4 1 2 Tiền sử bản thân 84
4 1 3 Lý do vào viện và thời gian phát hiện bệnh 85
4 1 4 Triệu chứng cơ năng đầu tiên 86
4 1 5 Chỉ số toàn trạng và triệu chứng toàn thân 87
4 1 6 Đặc điểm tổn thương ung thư lưỡi 88
4 1 7 Mô bệnh học tổn thương 89
4 1 8 Đặc điểm di căn hạch cổ 91
4 1 9 Phương pháp điều trị 95
4 2 Kết quả điều trị 96
4 2 1 Tái phát sau điều trị 96
4 2 2 Thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh 100
4 2 3 Độc tính và biến chứng của phác đồ điều trị 106
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 120 DANH MỤC CÁC C NG TR NH NGHIÊN CỨU
QUAN ẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
C NG BỐ LIÊN
Trang 9Bảng 3 1 Phân bố tuổi 52
Bảng 3 2 Đặc điểm tiền sử bản thân 53
Bảng 3 3 Tiền sử bệnh nội khoa 54
Bảng 3 4 Thời gian phát hiện bệnh 54
Bảng 3 5 Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị 55
Bảng 3 6 Đặc điểm gày sút cân trước điều trị 56
Bả ng 3 7 Đặc điể m t ổ n thương trên lâm sàng 56
Bảng 3 8 Đặc điểm độ xâm lấn sâu khối u 57
Bảng 3 9 Đặc điểm hạch phá vỡ vỏ trên mô bệnh học 58
Bảng 3 10 Đặc điểm hạch trước điều trị 58
Bảng 3 11 Đặc điểm di căn theo nhóm hạch 59
Bảng 3 12 Đặc điểm số lượng hạch phẫu tích 59
Bảng 3 13 Kết quả sớm sau phẫu thuật 60
Bảng 3 14 Các yếu tố nguy cơ tái phát sau phẫu thuật 60
Bảng 3 15 Liều hóa chất sử dụng trong hoá xạ đồng thời 61
Bảng 3 16 Liều xạ trị trong hoá xạ đồng thời 62
Bảng 3 17 Đặc điểm tái phát di căn sau điều trị 62
Bảng 3 18 Mối liên quan tỷ lệ tái phát và nhóm tuổi 63
Bảng 3 19 Mối liên quan tỷ lệ tái phát và nhóm giới tính 63
Bảng 3 20 Mối liên quan tỷ lệ tái phát và phân loại độ mô học 64
Bảng 3 21 Mối liên quan tỷ lệ tái phát và độ xâm lấn sâu 64
Bảng 3 22 Mối liên quan tỷ lệ tái phát và phân loại giai đoạn u 65
Bảng 3 23 Mối liên quan tỷ lệ tái phát và tình trạng phá vỡ vỏ hạch 65
Bảng 3 24 Phân tích đa biến tái phát và một số yếu tố 66
Bảng 3 25 Thời gian sống thêm theo các năm 67
Trang 10Bảng 3 28 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm và giai đoạn u 70
Bảng 3 29 Mối liên quan giữa sống thêm và độ mô học 71
Bảng 3 30 Mối liên quan giữa sống thêm và độ xâm lấn sâu 72
Bảng 3 31 Mối liên quan giữa sống thêm và tình trạng hạch phá vỡ vỏ 73
Bảng 3 32 Thời gian sống thêm theo các năm 74
Bảng 3 33 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm theo tuổi 75
Bảng 3 34 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm và giới tính 76
Bảng 3 35 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm và giai đoạn u 77
Bảng 3 36 Mối liên quan giữa sống thêm và độ mô học 78
Bảng 3 37 Mối liên quan giữa sống thêm và độ xâm lấn sâu 79
Bảng 3 38 Mối liên quan giữa sống thêm và tình trạng hạch phá vỡ vỏ 80
Bả ng 3 39 Tác d ụng không mong mu ố n trên hệ huyế t h ọc 81
Bả ng 3 40 Tác d ụng không mong mu ố n trên gan, th ận 81
Bả ng 3 41 Tác d ụng không mong mu ố n ngoài h ệ huyế t họ c khác 82
Bả ng 3 42 Tác d ụng không mong mu ố n mu ộn 82
Trang 11Biểu đồ 3 1 Phân bố giới tính 53
Biểu đồ 3 2 Đặc điểm về chỉ số toàn trạng theo ECOG 55
Biểu đồ 3 3 Phân loại độ mô học khối u 57
Biều đồ 3 4 Thời gian sống thêm không bệnh 67
Biều đồ 3 5 Thời gian sống thêm theo nhóm tuổi 68
Biều đồ 3 6 Thời gian sống thêm theo giới tính 69
Biều đồ 3 7 Thời gian sống thêm theo giai đoạn u 70
Biều đồ 3 8 Thời gian sống thêm theo độ mô học 71
Biều đồ 3 9 Thời gian sống thêm và độ xâm lấn sâu 72
Biều đồ 3 10 Thời gian sống thêm và tình trạng hạch phá vỡ vỏ 73
Biều đồ 3 11 Thời gian sống thêm toàn bộ 74
Biều đồ 3 12 Thời gian sống thêm theo nhóm tuổi 75
Biều đồ 3 13 Thời gian sống thêm theo giới tính 76
Biều đồ 3 14 Thời gian sống thêm theo giai đoạn u 77
Biều đồ 3 15 Thời gian sống thêm theo độ mô học 78
Biều đồ 3 16 Thời gian sống thêm và độ xâm lấn sâu 79
Biều đồ 3 17 Thời gian sống thêm và tình trạng hạch phá vỡ vỏ 80
Trang 12Hình 1 1 Cơ của lưỡi 5
Hình 1 2 Các mạch và hạch bạch huyết vùng đầu và cổ 6
Hình 1 3 Các nhóm hạch cổ 7
Hình 2 1 Độ xâm lấn sâu 41
Trang 13ẶT VẤN Ề
Ung thư lưỡi (UTL) là ung thư thường gặp nhất trong các ung thư vùngkhoang miệng, chiếm tỷ lệ 30-40% Theo GLOBOCAN 2020, trên toàn thếgiới hằng năm có khoảng 377 713 trường hợp ung thư khoang miệng mới mắc
và khoảng 177 757 trường hợp tử vong 1 Theo ghi nhận tại Việt Nam năm
2020 cho thấy hàng năm có khoảng 2152 trường hợp ung thư khoang miệngmới mắc và 1099 trường hợp tử vong 1 UTL thường gặp ở lứa tuổi từ 50-60,nam gặp nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là 3/1 2,3
Ung thư lưỡi được chẩn đoán bằng lâm sàng, cận lâm sàng và mô
bệnh học nhưng có thể nhầm lẫn với các tổn thương lành tính của lưỡi
Mặc dù UTL ở giai đoạn sớm có tiên lượng tương đối tốt, tuy nhiên có một
số yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh như kích thước u, mức độ ác tính
của khối u, tình trạng xâm lấn, tình trạng di căn hạch …4–6
Các phương pháp điều trị ung thư lưỡi bao gồm phẫu thuật, xạ trị và
hóa chất, trong đó phác đồ điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và thể
trạng bệnh nhân Đối với ung thư lưỡi ở giai đoạn sớm, phẫu thuật đơn
thuần hoặc kết hợp điều trị bổ trợ sau mổ đem lại kết quả khả qu an Tỷ lệsống thêm 5 năm của bệnh nhân UTL giai đoạn I là 79,9% và giai đoạn II là58% Tỷ lệ tái phát hạch của giai đoạn I là 13,3% và của giai đoạn II là 29,8% 7UTL tái phát thường có tiên lượng xấu và gây khó khăn cho việc điều trị
cũng như làm giảm thời gian sống thêm của bệnh nhân Chính vì vậy, ungthư lưỡi giai đoạn sớm đã và đang là chủ đề được tập trung nghiên cứu củanhiều tác giả trên thế giới để tìm ra những phương án điều trị thích hợp
nhằm làm giảm tỷ lệ tái phát và tử vong Nhiều nghiên cứu trên thế giới
cho thấy việc kết hợp điều trị bổ trợ sau phẫu thuật đối với ung thư lưỡi
giai đoạn sớm giúp giảm nguy cơ tái phát tại chỗ tại vùng, kéo dài thời gian
Trang 14sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ Nghiên cứu của Yu và cộng
sự so sánh giữa nhóm bệnh nhân được xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật với
nhóm phẫu thuật đơn thuần cho thấy nhóm xạ trị bổ trợ có thời gian sốngthêm dài hơn 8 Một nghiên cứu đa trung tâm đánh giá vai trò của hóa xạ trị
bổ trợ đối với ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ cho thấy hiệu quả của hóa
xạ trị trong giảm tái phát tại chỗ (RR = 0,59, p < 0,0001) và cải thiện sốngthêm (RR = 0,8, p = 0,0002) 9 Tuy nhiên, điều trị bổ trợ cũng tăng nguy cơcác tác dụng không mong muốn Nghiên cứu của Cooper cho thấy tỷ lệ tácdụng không mong muốn cấp từ độ 3 trở lên là 34% trong nhóm xạ trị đơnthuần và 77% trong nhóm hóa xạ trị đồng thời 10
Tại Việt Nam, việc điều trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư lưỡi giai đoạnsớm phụ thuộc vào các đặc điểm tổn thương u trong mổ và kết quả mô bệnhhọc Nghiên cứu của tác giả Vũ Việt Anh về điều trị bổ trợ sau phẫu thuậtcho thấy thời gian sống thêm với nhóm xạ trị đơn thuần là 42,1 th áng vànhóm hóa xạ trị đồng thời là 43,7 tháng 11 Như vậy, điều trị bổ trợ sau phẫuthuật mang lại các hiệu quả về sống thêm tuy nhiên cũng tiềm ẩn các nguy
cơ tác dụng không mong muốn Mặt khác, hiện chưa có ghi nhận ở ViệtNam các nghiên cứu về ung thư lưỡi giai đoạn T1-2N1M0 để đưa ra nhữngđặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như phân tích những yếu tố nguy cơnhằm định hướng phương pháp điều trị sau phẫu thuật Chính vì vậy, chúng
tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn
T1-2N1M0 bằng phẫu thuật kết hợp hóa xạ trị đồng thời” với 2 mục tiêu:
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 1 GIẢI PHẪU V LIÊN QUAN ỊNH KHU
Lưỡi là một cơ quan dùng để nếm, nhai, nuốt, nói Lưỡi nằm trong ổmiệng gồm có hai mặt (trên và dưới), hai bờ (phải và trái), một đầu nhọn phíatrước và một đáy ở phía sau tương đối cố định 12,13
1 1 1 Hình thể ngoài
- Đỉnh lưỡi: Tự do, đối diện với răng cửa
- Bờ lưỡi: Là một bờ vòng, dày, liên quan ở mỗi bên với răng và lợi
- Rễ lưỡi: Là phần dính vào nền miệng và được cột chặt bởi các cơ đi từxương hàm dưới và xương móng tới
- Mặt trên lưỡi: Được chia làm 2 phần: 2/3 trước nằm trong ổ miệngchính, 1/3 sau trong phần hầu miệng, ngăn cách nhau bởi một rãnh chữ V,đỉnh quay ra sau, gọi là rãnh tận Đỉnh rãnh có lỗ tịt, là di tích của ống giáplưỡi trong bào thai
+ Phần trước rãnh: có một rãnh giữa, niêm mạc có nhiều nhú rất nhỏ gọi
là nhú lưỡi
+ Phần sau rãnh: tạo nên thành trước của phần hầu miệng, niêm mạc phủphần này không có các nhú nhưng có nhiều tuyến thanh dịch và có nhiềunang bạch huyết nằm dưới niêm mạc Những nang này tập trung tạo thànhhạnh nhân lưỡi
- Mặt dưới lưỡi: nhẵn, không có nhú và dính với nền miệng bởi một nếpniêm mạc ở đường giữa, gọi là hãm lưỡi
1 1 2 Cấu tạo của lưỡi
Lưỡi được cấu tạo bởi một khung xương sợi và các cơ vân, phủ bằngmột lớp niêm mạc
Trang 16- Khung xương sợi của lưỡi gồm xương móng và hai màng sợi (cân lưỡi
- Các cơ của lưỡi: bao gồm các cơ nội tại (cơ phát sinh và tận hết ngaytrong lưỡi) và các cơ ngoại lai (đi từ phần lân cận tới tận hết ở lưỡi) Hầu hếtcác cơ của lưỡi là các cơ đôi
+ Các cơ nội tại: cơ dọc trên, cơ dọc dưới, cơ ngang lưỡi, cơ đứng lưỡi + Các cơ ngoại lai: cơ cằm lưỡi, cơ móng lưỡi, cơ sụn lưỡi, cơ trâm lưỡi
1 1 3 Mạch máu và thần kinh của lƣỡi
* Mạch máu:
- Động mạch: là động mạch lưỡi, nhánh của động mạch cảnh ngoài Động mạch này chia làm hai ngành chính: các nhánh lưng lưỡi và động mạchlưỡi sâu
- Tĩnh mạch: máu từ lưỡi theo các tĩnh mạch lưng lưỡi và tĩnh mạch lưỡisâu đổ vào tĩnh mạch lưỡi rồi đổ vào tĩnh mạch mặt trước khi về tĩnh mạchcảnh trong
Trang 17+ Phần sau rãnh của lưỡi được cảm giác chung và cảm giác vị giác bằngcác nhánh lưỡi của thần kinh lưỡi hầu
1 1 4 ƣờng vị giác
+ Đường của dây lưỡi
+ Đường của dây IX ở các hạch Andersch và Ehrensitter đi lại
Hình 1 1: Cơ của lưỡi
(Trích trong Atlas-Giải phẫu người của Frank H Netter)14
1 1 5 Giải phẫu hệ thống hạch vùng đầu mặt cổ
- Tuần hoàn bạch huyết của lưỡi rất phong phú, có nhiều vòng nối giữamạng lưới dưới niêm mạc với mạng lưới trong cơ và hai bên lưỡi:
+ Vùng đầu lưỡi dẫn về các hạch dưới cằm
+ 2/3 trước lưỡi dẫn về các hạch dưới cằm và dưới hàm, rồi từ đây
về các hạch nhóm sau dưới và hạch cảnh+ 1/3 sau lưỡi dẫn về các hạch trên của chuỗi hạch nhóm sau dưới
- Có sự tiếp nối phong phú ngang qua đường giữa các mạch bạch huyếtcủa 1/3 sau lưỡi, do đó một khối u ác tính ở một bên dễ di căn sang các hạchbên đối diện Nhưng ở 2/3 trước lưỡi có ít mạch tiếp nối ngang nên ít di cănsang hạch cổ bên đối diện nếu bệnh chưa đến giai đoạn muộn 12,13
Trang 18- Hạch bạch huyết vùng cổ có khoảng 300 hạch và chúng có thể đượcphân loại theo nhiều cách khác nhau 15,16 Henri Rouvière đề ra một phân loại
có tầm ảnh hưởng lớn vào năm 1938, tuy nhiên, hệ thống này dựa trên cácmốc giải phẫu tìm thấy trong phẫu thuật, làm cho nó không thực sự phù hợpvới yêu cầu của bác sỹ khác Gần đây, hệ thống phân loại được đề xuất dựatrên tổ chức xung quanh có thể quan sát được thông qua chẩn đoán hình ảnh
Hệ thống phân loại thường được sử dụng dựa vào phát minh bởi Hiệp hội ungthư Hoa Kỳ Hiện nay, hệ thống được sử dụng nhiều nhất để phân chia cáchạch như sau
Hình 1 2 Các mạch và hạch bạch huyết vùng đầu và cổ
(Trích trong Atlas-Giải phẫu người của Frank H Netter)14
Trang 19Sự phân chia các vùng hạch rất quan trọng đối với ung thư đầu cổ, là cơ
sở cho việc điều trị và nạo vét hạch 13,15,16
Hình 1 3: Các nhóm hạch cổ 11
(Trích trong" Neck dissection classification update"của Robbins KT,
Clayman G, Levine PA)
Các hạch nằm trong khoảng 1/3 trên của tĩnh mạch cảnh trong và dây
thần kinh phụ nằm sát cột sống ngang mức chia đôi động mạch cảnh (mốc
phẫu thuật) hoặc xương móng (mốc giải phẫu lâm sàng) đến nền sọ Giới hạn
sau là bờ sau của cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ trước của cơ ức móng
Trang 20III Nhóm hạch cảnh giữa
Các hạch nằm trong khoảng 1/3 giữa của tĩnh mạch cảnh trong xuất phát
từ chỗ chia đôi động mạch cảnh, ở trên cơ vai móng (mốc phẫu thuật) hoặc ởdưới khe nhẫn giáp (khi thăm khám) Giới hạn sau là bờ sau của cơ ức đòn
chũm, giới hạn trước là bờ bên của cơ ức móng
IV Nhóm hạch cảnh dưới
Các hạch nằm trong khoảng 1/3 dưới của tĩnh mạch cảnh trong xuất phát
từ phía trên cơ vai móng đến phía dưới xương đòn Giới hạn sau là bờ sau của
cơ ức đòn chũm, giới hạn trước là bờ bên của cơ ức móng
V Nhóm hạch thuộc tam giác cổ sau
Gồm chủ yếu các hạch nằm dọc theo 1/2 dưới của thần kinh phụ cột
sống và động mạch cổ ngang, bao gồm cả hạch thượng đòn Giới hạn sau là
bờ trước của cơ thang, giới hạn trước bờ sau cơ ức đòn chũm và giới hạn dưới
là xương đòn
VI Nhóm hạch thuộc tam giác cổ trước
Gồm các hạch trước và sau khí quản, hạch trước nhẫn (Delphian) và cáchạch quanh giáp, gồm cả các hạch dọc theo dây thần kinh thanh quản quặt ngược Giới hạn trên là xương móng, giới hạn dưới là hõm trên xương ức, giới hạn bên làcác động mạch cảnh chung và giới hạn sau là các cân trước sống
1 2 DỊCH TỄ HỌC, NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGU CƠ
khoảng 177 757 ca tử vong do ung thư khoang miệng, chiếm khoảng 1,8%
trong tổng số ca tử vong do ung thư Tỷ lệ ung thư lưỡi gặp nhiều nhất ở một
số quốc gia như Sri Lanka, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Hungary Tại Việt
Trang 21Nam, năm 2020 ghi nhân khoảng 2152 ca mới mắc, xếp hạng thứ 18 trong cácbệnh ung thư hay gặp và 1099 ca tử vong 1
Ung thư lưỡi hay gặp ở lứa tuổi 50 – 65, nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệnam/nữ là 3/1 1 Theo tổ chức ghi nhận ung thư quốc gia Hoa Kỳ, tuổi mắc
bệnh trung bình là 62 tuổi, hiếm gặp ở trẻ em, tuy nhiên có khoảng ¼ số bệnhnhân mắc ở lứa tuổi dưới 55 tuổi Tuy nhiên, ở Việt Nam, ung thư lưỡi có xuhướng trẻ hơn so với các quốc gia khác Theo tác giả Lê Văn Quảng, tuổi
trung bình là 49,65 ± 8,59; hay gặp trong nhóm từ 41 – 60 tuổi và tỷ lệ
nam/nữ là 4,3/1 17
1 2 2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh
Ở hầu hết các trường hợp ung thư lưỡi không tìm được nguyên nhân
bệnh sinh, tuy nhiên người ta thấy rằng có một số yếu tố nguy cơ liên quan
đến bệnh bao gồm:
- Hút thuốc lá: Nghiên cứu của Gehanno cho thấy nếu hút 15 điếu / ngàykéo dài 20 năm, nguy cơ mắc bệnh ung thư cao gấp 5 lần so với người khônghút 18
- Rượu: Theo Brian nếu hút thuốc và uống rượu thì nguy cơ mắc ung thưđầu mặt cổ tăng lên 10-15 lần 18
- Nhai trầu: Là yếu tố nguy cơ trong ung thư khoang miệng Người nhai trầu
có nguy cơ mắc cao gấp 4-35 lần so với người không nhai trầu 18
- Tình trạng vệ sinh răng miệng: vệ sinh răng miệng kém, hàm răng giảkhông tốt, răng mẻ kích thích lâu ngày đưa đến dị sản và ung thư
- Nhiễm vi sinh vật: Nhiễm virus HPV, đặc biệt là type 2, 11, 16 đã đượcchứng minh là thấy nhiều trong những bệnh nhân bị ung thư khoang miệng
- Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng thiếu vitamin A, E, D, sắt, hoaquả cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư khoang miệng 19
Trang 22- Một loạt các thay đổi bệnh lý từ tổn thương tiền ung đến ung thư có thểxảy ra Trong số các tổn thương tiền ung bao gồm: bạch sản (leukoplakia),
Bax, hoặc đột biến gen kháng ung thư P53 15,21,22
1 3 ẶC IỂM BỆNH HỌC
1 3 1 Triệu chứng lâm sàng
1 3 1 1 Giai đoạn đầu23,24
Triệu chứng nghèo nàn hay bị bỏ qua
- Cơ năng: thường người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cácắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng qua đi nhanh
- Thực thể
Khám lưỡi: tìm thấy ở lưỡi có một điểm nổi phồng với sự thay đổi màusắc, niêm mạc trắng, xơ hoá hoặc tổn thương là vết loét nhỏ Sờ thấy tổn
thương chắc, rắn, không mềm mại như bình thường
Khám hạch: xuất hiện sớm, khoảng 15 – 30% bệnh nhân có hạch ngay từđầu tuỳ thuộc vào độ xâm lấn của u nguyên phát Hạch nhóm I có tần xuất bị
di căn cao, sau đó đến nhóm II, III, IV
- Ba loại thương tổn ở giai đoạn sớm mà có thể chữa khỏi bằng PT hoặc XT:
Thể nhú sùi: tạo thành thương tổn hình đồng xu, màu ghi hồng, sờ vàothấy mềm và không thâm nhiễm
Thể nhân: tạo thành một nhân nhỏ cứng, nằm dính dưới niêm mạc,
niêm mạc hơi bị đội lên, đôi khi mất nhẵn bóng hoặc vỡ ra
Trang 23 Thể loét: là một đám loét rất nông khó nhận thấy, giới hạn không rõ,được bao bọc bởi một vùng đỏ xung huyết, tổn thương này thường đau vàkhông thâm nhiễm
1 3 1 2 Giai đoạn toàn phát
Giai đoạn toàn phát được phát hiện do đau khi ăn uống, đau kéo dài gâykhó khăn khi nói, nuốt 23,25
- Toàn thân: sốt do nhiễm trùng, không ăn được nên cơ thể suy sụp rấtnhanh
- Cơ năng
Đau: tăng lên khi nói, nhai và nhất là khi ăn thức ăn cay, nóng, đôi khiđau lan lên tai
Tăng tiết nước bọt
Chảy máu: nhổ ra nước bọt lẫn máu
Hơi thở hôi thối: do hoại tử tổn thương gây ra
Một số trường hợp gây khít hàm, cố định lưỡi khiến bệnh nhân nói vànuốt khó khăn
- Thực thể
Khám lưỡi: ổ loét ở lưỡi, trên ổ loét phủ giả mạc dễ chảy máu, loét pháttriển nhanh, lan rộng làm lưỡi bị hạn chế vận động, không di động được Thương tổn thường sùi loét, được tạo thành từ một vết loét không đều ởđáy có mủ, máu, bờ nham nhở, chảy máu khi va chạm Đôi khi không có dấuhiệu loét, đó là một nhân lớn gắn chặt xuống lớp dưới, nhô lên dưới lớp niêmmạc căng nhẵn, có màu tím nhạt, lớp niêm mạc lỗ rỗ những lổ nhỏ, khi ấn vào
sẽ làm rỉ ra một chất trắng, sản phẩm của hoại tử ở phía dưới
+ Ở giai đoạn tiến triển hơn, thể loét chiếm ưu thế, loét sâu lan rộngxuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây đau đớn, gây bội nhiễm, có mùi hôi, rất
Trang 24dễ chảy máu, thậm chí có thể gây chảy máu trầm trọng Thường phải khám
BN ở trạng thái đã gây mê để hạn chế phản ứng của BN do đau đớn
+ Việc thăm khám bằng ngón tay rất quan trọng để đánh giá độ thâmnhiễm xuống phía dưới, độ xâm lấn vào các mô tiếp cận: sàn miệng, trụ
amiđan, amiđan, rãnh lưỡi …và đo kích thước khối u
Khám hạch: Khoảng 35-40% các trường hợp có hạch ngay từ lần khámđầu tiên, trong đó 3/4 là hạch di căn Hạch dưới cằm, dưới hàm hay gặp, hiếmgặp các hạch cảnh giữa và dưới
- Vị trí và hình thái tổn thương hay gặp:21,26
+ Vị trí: 80% gặp ở bờ tự do của lưỡi,10% gặp ở mặt dưới lưỡi, 8% gặp
ở mặt trên lưỡi, 2% gặp ở đầu lưỡi
+ Hình thái tổn thương: sùi, loét, thâm nhiễm hoặc kết hợp
- Một loạt các thay đổi bệnh lý từ tổn thương tiền ung đến ung thư có thểxảy ra Trong số các tổn thương tiền ung bao gồm: bạch sản (leukoplakia),hồng sản (erythroplakia), và loạn sản 27
UT biểu mô vảy có thay đổi lớn về sự biệt hoá, khi biệt hoá tốt có sựhình thành các ổ tế bào (cầu biểu mô hay cầu sừng), đó là những nhóm tế bào
Trang 25do sự biệt hoá tạo ra các vòng xoáy ở trung tâm của các lá sừng, vây quanhchúng là các tế bào hình đậu Những u kém biệt hoá hơn có chứa các nhóm tếbào hình đậu không có sừng hoá rõ rệt được xếp vào loại biệt hoá trung gian Các u ít biệt hoá ít hình thành tế bào hình đậu hoặc sản sinh keratin
Broders đã tìm ra một phương pháp hợp lý để đánh giá khả năng phát
triển của ung thư theo 4 độ ác tính:
Độ I: U có xu hướng biệt hoá với 75% hoặc hơn nữa tế bào biệt hoá
Độ II: có 50% tới 75% các tế bào biệt hoá
Độ III: có 25% tới 50% các tế bào biệt hoá
Độ IV: có dưới 25% các tế bào biệt hoá
Tuy nhiên việc đánh giá là chủ quan và trong thực hành sẽ hợp lý hơnkhi xác định ba độ: biệt hoá cao, kém biệt hoá và không biệt hoá Nói chung
độ mô học càng cao thì tiên lượng càng xấu nhưng độ nhạy cảm với xạ trị vàhoá trị lớn hơn 22,26
1 3 2 2 Chụp X quang
- Chụp xương hàm dưới: đánh giá tổn thương xâm lấn xương
- Chụp Xquang ngực: đánh giá di căn phổi
1 3 2 3 Chụp CT - Scanner và MRI
- Đánh giá xâm lấn tổ chức xương, phần mềm xung quanh và hạch cổ
- Chụp CT- Scanner và MRI có thể phát hiện ra hạch di căn mà lâm sàngkhông thấy được
- Việc đánh giá được di căn hạch vùng rất có giá trị để từ đó đề ra biệnpháp vét hạch trong điều trị bệnh
Chụp cộng hưởng từ
· Khối u nguyên phát: trong nhiều trường hợp, CT và MRI cung cấpthông tin bổ sung lẫn nhau So với CT, MRI cung cấp các tổn thương mômềm tốt hơn rõ rệt MRI cũng tốt hơn so với CT để phân biệt khối u dưới
Trang 26niêm và trong việc phát hiện xâm lấn xương Mặt khác, CT scan tốt hơn so
với MRI để phát hiện xâm lấn vỏ xương vì MRI không cho biết các tổn
thương xương chi tiết 28–31
· Hạch vùng: trong phần lớn các nghiên cứu, CT scan tốt hơn so với MRI
để phát hiện di căn hạch vùng Độ nhạy được báo cáo của MRI thấp, khoảng57-67% 29,30,32
· Hạch vùng: so sánh với khám lâm sàng đơn thuần, việc bổ sung CT scancải thiện khả năng phát hiện di căn hạch cổ Các bệnh lý về hạch bạch huyếtthường được xác định bằng tia Xquang khi một hạch lớn hơn 10-11 mm đườngkính hoặc có hoại tử trung tâm trong hạch Hạn chế của CT scan là khó phát hiệncác hạch có kích thước giáp ranh, các hạch không hoại tử, hoặc lan tràn vỏ hạch
Và cũng có thể không phân biệt bằng CT scan các hạch phản ứng hay hạch bìnhthường Đây là một vấn đề hết sức quan trọng, đặc biệt với các trường hợp di cănhạch cổ kích thước dưới 10 mm hoặc các hạch di căn ẩn 33,34
Trang 27thường tương tự ở mô xung quanh
Các ung thư đầu cổ là một nhóm bệnh được Medicare chấp thuận cho sửdụng PET scan để chẩn đoán, cả phân loại giai đoạn ban đầu và sau khi kết
thúc điều trị PET scan ít nhất cũng đạt được độ nhạy và độ đặc hiệu như CT
và MRI trong việc phát hiện các khối u nguyên phát vùng đầu cổ 35,36
những hình ảnh giải phẫu qua CT 35,37–39
Trang 281 4 CHẨN OÁN
1 4 1 Chẩn đoán xác định
Để chẩn đoán UTL cần phải kết hợp nhiều phương pháp như hỏi kỹ bệnh
sử, thăm khám lâm sàng một cách tỉ mỉ, phối hợp với cận lâm sàng, đặc biệt làsinh thiết vùng rìa tổn thương để chẩn đoán mô bệnh học
1 4 2 Chẩn đoán phân biệt
Viêm loét lưỡi do chấn thương, chứng viêm miệng - lưỡi nhiều ổ, loét lưỡi
do lao, giang mai, tổn thương thâm nhiễm trong bệnh nấm actinomyces39
1 4 3 Chẩn đoán giai đoạn
- Tis: ung thư biểu mô tại chỗ
- T1: đường kính u 2 cm, với độ sâu tổn thương (DOI) ≤ 5mm
- T2: đường kính u ≤ 2 cm, với 5mm < DOI ≤ 10mm
Hoặc 2 < đường kính u ≤ 4 cm, với DOI ≤ 10 mm
- T3: 2 < đường kính u ≤ 4 cm với DOI > 10mm
Hoặc đường kính u > 4 cm với DOI ≤ 10 mm
- T4a: xâm lấn tại vùng mức độ vừa Khối u > 4 cm, với DOI >
10mm Hoặc khối u xâm lấn các cấu trúc lân cận như vỏ xươnghàm dưới, các cơ sâu của lưỡi (cơ móng lưỡi, cơ dưới lưỡi, cơ
khẩu cái lưỡi và cơ trâm lưỡi), xoang hàm hoặc da mặt
- T4b: Khối u xâm lấn khoang cơ nhai, chân bướm, nền sọ, động
mạch cảnh trong
Trang 29N: hạch vùng
- Nx: không đánh giá được hạch vùng
- No: không di căn hạch vùng
- N1: di căn một hạch duy nhất cùng bên đường kính 3 cm, hoặc
nhỏ hơn đường kính ngang lớn nhất mà ENE (-)
- N2: N2a: 3 cm < di căn một hạch duy nhất cùng bên đường kính 6 cm vàENE (-)
N2b: di căn nhiều hạch cùng bên đường kính lớn nhất 6 cm
Giai đoạn II: T2 N0 M0
Giai đoạn III: T3 N0 M0
T1,2,3 N1 M0Giai đoạn IV:
IVA: T1,2,3 N2 M0
T4a N0,1,2M0
Trang 30IVB: T bất kỳ N3 M0
T4b N bất kỳ M0IVC: T bất kỳ N bất kỳ M1
1 5 IỀU TRỊ
1 5 1 Phẫu thuật
1 5 1 1 Đối với u nguyên phát23,41
- T1: Cắt rộng u, đảm bảo diện cắt cách rìa u > 1 cm, nếu có điều kiện
làm sinh thiết tức thì diện cắt
- T2, T3: Phẫu thuật cắt lưỡi bán phần và vét hạch cổ
- T4: Tuỳ theo tình trạng bệnh nhân có thể PT rộng rãi: Cắt nửa lưỡi, cắtnửa sàn miệng, cắt xương hàm dưới có hoặc không tạo hình sàn miệng bằngvạt da cơ có cuống mạch máu nuôi thì I hoặc thì II và vét hạch cổ
- Hiện nay, đối với giai đoạn T3,T4 thì điều trị HC trước phẫu thuật nhằmmục đích thu nhỏ kích thước u sau đó PT cắt nửa lưỡi và vét hạch cổ
1 5 1 2 Đối với hạch vùng
* Các phương pháp vét hạch23,41,42
- Vét hạch triệt căn: bao gồm vét tất cả các nhóm hạch, cắt cơ ức đòn
chũm, cơ nhị thân, tĩnh mạch cảnh trong, thần kinh gai, tuyến dưới hàm
Ngược lại, bảo vệ các thành phần khác như động mạch cảnh, dây thần
kinh phế vị, thần kinh giao cảm cổ, thần kinh hoành, thần kinh dưới lưỡi và
nhánh thần kinh cằm mặt
- Vét hạch chức năng: giữ lại một hoặc nhiều cấu trúc mà trong vét hạch triệtcăn phá huỷ, đồng thời vẫn lấy được các vùng hạch Hạn chế một cách tối đa việccắt bỏ tĩnh mạch cảnh trong, cơ ức đòn chũm, dây thần kinh IX
- Vét hạch chọn lọc: chỉ quan tâm đến việc vét một hoặc vài nhóm hạch
Trang 31* Chỉ định:
- Đối với hạch không sờ thấy trên lâm sàng: chỉ cần vét hạch chọn lọc là
đủ (vét hạch nhóm I, II, III vì tỷ lệ di căn thường gặp ở nhóm I và II)
- Đối với hạch sờ thấy trên lâm sàng:
+ Kích thước hạch ≤ 3 cm thì vét hạch cổ chức năng
+ Kích thước hạch > 3 cm thì vét hạch cổ triệt căn vì người ta thấy rằngtrong trường hợp này khoảng 80% hạch đã bị phá vỡ vỏ nên việc bóc tách vỏhạch ở tĩnh mạch cảnh trong hoặc thần kinh nhóm gai là nguy hiểm
+ Hạch cố định, dính nhiều vào mô xung quanh không có khả năng PTthì hoá trị hoặc xạ trị trước sau đó xét khả năng PT
1 5 1 3 Phẫu thuật tái tạo
Phẫu thuật tái tạo đóng vai trò quan trọng trong sự hồi phục sau phẫuthuật điều trị Sự phát triển của nhiều phương pháp tái tạo mới ngay cả saukhi cắt bỏ rộng ung thư đầu-cổ (dùng vạt từ ngực và cổ) đã cho phép cắt rộnghơn bờ xung quanh ung thư và gia tăng tỷ lệ điều trị khỏi
Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh UTL với mục đíchđiều trị triệt căn cần phải phẫu thuật rộng để lấy hết tổ chức ung thư đôi khi sẽảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh: ảnh hưởng đến thẩm mỹ,chức năng nhai, nuốt, nói… của bệnh nhân 23,25
1 5 1 4 Biến chứng của phẫu thuật3
Trang 32Điều trị triệt căn: thường chỉ định cho những tổn thương ung thư còn
khu trú, bệnh ở giai đoạn tương đối sớm còn có thể chữa khỏi được
Xạ trị triệt căn các ung thư đầu cổ có thể là xạ trị đơn thuần hoặc kết hợpthêm với hoá chất, miễn dịch, phẫu thuật
Điều trị tạm thời: với những ung thư đầu cổ ở giai đoạn quá muộn,
không còn khả năng chữa khỏi, việc xạ trị tạm thời có ý nghĩa xã hội và nhânvăn lớn
* Kỹ thuật và chỉ định xạ trị
Xạ từ ngoài vào (máy Cobalt 60, máy quang tuyến X, máy gia tốc): là
phương pháp đặt nguồn phóng xạ cách cơ thể một khoảng cách nhất định
+ Xạ trị đơn thuần: Áp dụng trong các trường hợp UTL giai đoạn III, IVkhông còn chỉ định phẫu thuật Mục đích của xạ trị là phân bố một liều xạ để điềutrị triệt căn khối u và hạch, không gây ra các chứng biến nặng cho người bệnh Liều xạ tại u là 70 Gy, liều xạ dự phòng hạch cổ nếu hạch không sờ thấytrên lâm sàng là 50 Gy Khi hạch sờ thấy trên lâm sàng thì xạ trị dự phòng toàn
cổ 50 Gy, nâng liều tại vùng hạch sờ thấy trên lâm sàng đến 60 -70 Gy
+ Xạ trị hậu phẫu
Tại u: khi phẫu thuật triệt căn liều xạ hậu phẫu trung bình 50 Gy; khi
phẫu thuật tiếp cận liều xạ trung bình 70 Gy Phân liều 9 - 10 Gy tuần, 1,8 - 2
Gy ngày, 5 ngày/ tuần
Trang 33Tại hạch: xạ trị toàn hạch cổ 45-55Gy, nếu hạch đã phá vỡ vỏ thì nângliều từ 10-15Gy trên vùng hạch đã phá vỡ vỏ
- Xạ trị áp sát
+ Xạ trị áp sát là kỹ thuật xạ trị đặc biệt với việc dùng các nguồn phát xạtới một khoảng cách ngắn và có độ suy giảm nhanh Thường chỉ định điều trịkết hợp xạ ngoài với xạ áp sát trong các trường hợp nhằm điều trị triệt đểhoặc các trường hợp mô bệnh học thuộc loại kém nhạy cảm với xạ trị hoặcnhững trường hợp bệnh còn sót lại hoặc tái phát sau điều trị
Nguồn phóng xạ thường đặt hoặc cắm vào các mô UT, các dạng haydùng như kim Radium 226, sợi Iridium 192
+ Trước khi tiến hành xạ áp sát, người ta chế tạo khuôn hàm răng để bảo
vệ hàm răng vùng tiếp giáp với các đường phát xạ
Xạ trị đóng vai trò điều trị triệt căn hoặc bổ trợ trong điều trị bệnh UTL,tuy nhiên cũng gây ra một số tác dụng phụ như khô miệng, viêm miệng, sạm
da, cháy da, loét da, khít hàm, …27,43,44
1 5 3 Xạ trị kết hợp hóa chất phác đồ có nhóm platinium
- Có ít nhất ba thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh lợi ích cải thiện thờigian sống thêm toàn bộ hoặc không bệnh của sự kết hợp hóa chất phác đồ cóplatinium và tia xạ so với tia xạ đơn thuần
+ Nghiên cứu EORTC gồm 334 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy
có nguy cơ cao vùng khoang miệng, họng miệng, thanh quản và hạ họng Nhóm can thiệp: tia xạ kết hợp hóa chất (cisplatin 100 mg/m2, tĩnh mạchngày 1, 22, 43 của tia xạ) so với nhóm chứng tia xạ cùng một liều (66 Gy, 2Gy/ngày) Tại thời điểm theo dõi 60 tháng, hóa xạ đồng thời có tỉ lệ sống trên
5 năm không bệnh cao hơn (47% so với 36%), sống thêm toàn bộ cao hơn(53% so với 23%) Tuy nhiên, tác dụng phụ độ 3, 4 trên niêm mạc cao hơn ởnhóm điều trị kết hợp (41% so với 21%) 45
Trang 34+ Nghiên cứu RTOG gồm 459 bệnh nhân ung thư biểu mô vảy có nguy
cơ cao vùng khoang miệng, họng miệng, thanh quản và hạ họng: nhóm canthiệp tia xạ liều 60 - 66 Gy trong 30 - 33 lần tia, kết hợp Cisplatin ngày 1, 22,
43 của tia xạ so với nhóm chứng chỉ tia xạ đơn thuần cùng liều Tại thời điểmtheo dõi 46 tháng, nhóm can thiệp có tỉ lệ sống trên 4 năm không bệnh caohơn (40% so với 30%) và tỉ lệ tái phát tại chỗ thấp hơn (19% so với 30%) Tuy nhiên, thời gian sống thêm toàn bộ khác nhau không có ý nghĩa thống kê
và tác dụng phụ độ 3, 4 cao hơn ở nhóm điều trị kết hợp 46
1 5 4 Hoá chất
Có thể dùng đường toàn thân hoặc đường động mạch lưỡi, có thể đơnhoá chất hoặc phối hợp đa hoá chất Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng đahoá chất cho kết quả đáp ứng tốt hơn đơn hoá chất Qua nhiều thử nghiệmlâm sàng cho thấy phác đồ có Cisplatin làm tăng tỷ lệ sống thêm ở nhómđược điều trị Sau phẫu thuật vét hạch cổ, nếu di căn trên 2 hạch hoặc hạch dicăn phá vỡ vỏ cũng có chỉ định điều trị hoá chất kết hợp với xạ trị hậu phẫu Hoá chất được sử dụng là Cisplatin với liều 100mg/m2 da xen kẽ vào ngàythứ 1, thứ 15 và ngày thứ 30 của quá trình điều trị tia xạ Có nhiều phác đồkhác nhau áp dụng cho ung thư vùng đầu mặt cổ trong đó phác đồ CF rẻ tiền,kết quả đáp ứng tốt mà độc tính thấp 26
Một số phác đồ hoá chất dùng trong điều trị UT đầu mặt cổ:47
Trang 35- Phác đồ PFL:
Cisplatin
5-Fu
100mg/m2, TM, ngày 1 800mg/m2/ngày, TM, ngày 1 Leucovorin 50mg/m2/ngày, uống 6 giờ/lần, ngày 1-5, chu kỳ 21 ngày
Paclitaxel (Taxol) 200mg/m2, TM, ngày 1
Cisplatin 75mg/m2, TM, ngày 2, chu kỳ 21 ngày
- Phác đồ VP:
Navelbine
Cisplatin
25mg/m2, TM, ngày 1,8 80mg/m2, TM, ngày 1, chu kỳ 21 ngày
1 5 5 iều trị tái phát
Việc điều trị ung thư lưỡi chủ yếu là bằng phẫu thuật Trong trường hợpbệnh tái phát hay tiến triển thì việc điều trị phẫu thuật lại rất khó khăn và
thường chỉ xét đến việc điều trị hóa xạ trị đồng thời
1 5 6 iều trị ung thƣ lƣỡi giai đoạn sớm
1 5 6 1 Điều trị u nguyên phát
Cả phẫu thuật và xạ trị thường quy là các lựa chọn cho bệnh nhân ung thưlưỡi Kết quả của phẫu thuật và xạ trị là tương tự nhau dựa theo các nghiên cứuhồi cứu, tuy nhiên hai phương pháp này chưa được so sánh ngẫu nhiên
Trang 36Phẫu thuật được ưa thích hơn vì ít để lại di chứng nặng nề hơn so với xạtrị Phẫu thuật nói chung được khuyến cáo cho ung thư lưỡi nếu sự phục hồichức năng tốt nhờ tạo hình Xạ trị được lựa chọn cho bệnh nhân không thể
phẫu thuật hoặc khi phẫu thuật dẫn đến tổn thương các chức năng đặc biệt
nghiêm trọng Tình huống thứ hai là ít gặp trong ung thư lưỡi giai đoạn I – II
Phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật truyền thống thường được sử dụng cho bệnh
nhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm Mặc dù phẫu thuật xâm nhập tối thiểu nhưcắt bỏ bằng laser hoặc phẫu thuật robot đang được sử dụng, nhưng lợi ích củacác kỹ thuật này chưa được đánh giá Lợi ích đầu tiên của các kỹ thuật xâm nhậptối thiểu là cách tiếp cận các cấu trúc như họng miệng hay thanh quản, điều màkhó thực hiện với các dụng cụ truyền thống Tuy nhiên, với các ung thư khoangmiệng giai đoạn sớm thường có thể qua đường tiếp cận truyền thống
Hầu hết ung thư lưỡi giai đoạn sớm có thể được cắt bỏ với sự ảnh hưởngchức năng và thẩm mỹ tối thiểu Cắt một phần lưỡi với diện cắt âm tính có thểbảo tồn phát âm và nuốt trong hầu hết tổn thương giai đoạn I – II Chức năngnuốt nói chung là phục hồi tốt nhờ tái tạo cấu trúc thích hợp và tập phục hồichức năng sau phẫu thuật Tương tự, sự rối loạn ngắn hạn trong phát âm (nhưkhó phát âm được âm “t” sau cắt lưỡi) có thể trở lại bình thường hoặc gần
bình thường Ví dụ, một bệnh nhân ung thư khoang miệng làm việc bán điệnthoại có thể trở lại làm việc bình thường trong khoảng thời gian 3 tháng sauphẫu thuật
Trong phẫu thuật, cần cố gắng đảm bảo diện cắt âm tính vì diện cắt
dương tính thường liên quan với một tiên lượng xấu Nếu được nên cắt lại tất
cả các diện cắt dương tính Nếu không, xạ trị hậu phẫu, có hoặc không hóa
chất bổ trợ được chỉ định Diện cắt tiệm cận được xác định là dưới 5 mm,
Trang 37cũng có thể dẫn đến tiên lượng xấu Đánh giá diện cắt trong phẫu thuật ungthư lưỡi có thể khó Bờ cơ lưỡi sâu không được xác định trong một mặt phẳngđơn độc, trái với bờ niêm mạc Ngoài ra, mảnh xơ cơ lưỡi thành khía do dụng
cụ giữ mô trong suốt và sau phẫu thuật làm giảm độ tin cậy để đánh giá tìnhtrạng diện cắt Do đó, diện cắt sau cần được đánh giá cẩn thận và điều trị tíchcực hơn so với diện cắt niêm mạc cũng như các vị trí khác
Biến chứng phẫu thuật sớm bao gồm nhiễm trùng, chảy máu, thiếu vạt,
dò, không liền vết mổ Các phẫu thuật như cắt nửa lưỡi, cắt xương hàm có thểgây rối loạn các chức năng trong phát âm và nuốt, mặc dù có thể giảm thiểubằng các phương pháp tạo hình tối ưu
bề mặt có thể điều trị với xạ áp sát đơn thuần
Khối u nhỏ trong khoang miệng có thể được điều trị với xạ áp sát để hạnchế tối đa tiếp xúc với mô lành Kỹ thuật này không điều trị được hạch vùng
do đó chỉ phù hợp là phương pháp điều trị bênh nhân giai đoạn I khi mà nguy
cơ di căn hạch rất thấp Yếu tố liên quan với nguy cơ di căn hạch cao baogồm xâm lấn sâu, xâm lấn bạch mạch
Xạ ngoài là phương pháp xạ trị được lựa chọn đầu tiên khi nguy cơ di cănhạch vùng đáng kể và xạ áp sát được bổ sung để nâng liều tại u nguyên phát Độc tính xạ trị cấp bao gồm viêm lợi, phản ứng tại da, mất vị giác, khónuốt Biến chứng muộn bao gồm teo và xơ hóa da hoặc mô mềm, hoại tử
Trang 38xương (đặc biệt xạ áp sát), phù bạch mạch Khô miệng phổ biến xảy ra trongquá trình xạ trị và dai dẳng sau điều trị Khô miệng có thể phục hồi sau điềutrị với các kỹ thuật xạ trị hiện đại như xạ trị 3D hoặc xạ trị điều biến liều
(IMRT) Tuy nhiên, sự hồi phục của khô miệng với ung thư khoang miệnghạn chế hơn so với các vị trí ung thư đầu mặt cổ khác vì liều cao vào tuyếndưới hàm và thể tích lớn vào niêm mạc miệng và một phần tuyến mang taitrong trường chiếu xạ
Chỉ định vét hạch cổ chọn lọc với ung thư lưỡi giai đoạn I còn nhiềutranh luận vì tỷ lệ di căn của khối u giai đoạn T1 thấp hơn 15 – 20% Một sốnhà lâm sàng sử dụng ngưỡng > 10% để thực hiện vét hạch chọn lọc trong khinhững người khác thì không Các yếu tố lâm sàng và mô học khác được đánhgiá để quyết định nguy cơ cao di căn hạch vùng
Độ dày của u được coi là một thông số hữu ích tiên đoán nguy cơ di căntrong ung thư biểu mô vảy, đặc biệt là ung thư lưỡi Nguy cơ di căn hạch tươngứng với độ sâu của xâm lấn Tuy nhiên, xác định xâm lấn trước phẫu thuật làkhó vì không có một sinh thiết đủ độ dày Xác định và đo độ dày của u hoặc độsâu của xâm lấn khác nhau giữa các nghiên cứu Tuy nhiên, hầu hết báo cáonhận thấy rằng khối u dày hơn 2 – 4 mm thường liên quan với nguy cơ di cănhạch và giảm thời gian sống thêm không tái phát và sống thêm toàn bộ
Trang 39Ví dụ, một nghiên cứu 216 bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm, 91%bệnh nhân có độ sâu của xâm nhập < 2 mm có giai đoạn hạch N0 sau mổ sovới 73% đối với nhóm có độ sâu xâm lấn ≥ 2 mm
Kỹ thuật không xâm nhập để đánh giá độ dày của u (khám lâm sàng, CT,PET, MRI, siêu âm, và cắt lạnh) đều hạn chế Do đó, độ dày của u nguyênphát nói chung không rõ ưu tiên để vét hạch chọn lọc trừ khi một kế hoạchđiều trị thứ hai được đặt ra Tóm lại, hầu hết các phẫu thuật viên đầu cổ chấpnhận kế hoạch “dày” hơn “mỏng” và sẽ vét hạch cổ chọn lọc cho hầu hếttrường hợp
Quyết định vét hạch cổ bao gồm đánh giá nguy cơ và lợi ích cho từngbệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm Mức độ vét hạch cổ tối ưu là khôngchắc chắn; hạn chế mức độ vét hạch sẽ làm giảm di chứng Vét hạch cổ trênsụn nhẫn bao gồm nhóm I – III là đủ cho ung thư khoang miệng giai đoạn lâmsàng N0 vì di căn hạch nhóm IV và V là hiếm gặp khi không có di căn ở vị tríkhác trên lâm sàng Tuy nhiên với ung thư lưỡi có thể di căn nhảy cóc đếnhạch nhóm IV Do đó, vét hạch cổ chọn lọc nhóm I đến IV có thể thích hợphơn vét trên sụn nhẫn của nhóm I đến III đối với ung thư lưỡi Phẫu thuật nàybao gồm cắt tuyến dưới hàm nhưng bảo tồn thần kinh phụ, tĩnh mạch cảnhtrong, và cơ ức đòn chũm Hạch cổ nhóm IIB có thể được bảo tồn với bệnhnhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm để tối thiểu nguy cơ rối loạn chức năng vai
do tổn thương thần kinh phụ - dây chạy qua hạch nhóm IIB
Đối với bệnh nhân ung thư lưỡi, khuyến cáo vét hạch cổ chọn lọc nhóm Iđến IV cho ung thư giai đoạn I xâm lấn trên 2 mm và tất cả giai đoạn II Véthạch nhóm IIB và IV tùy theo quyết định của từng phẫu thuật viên Vét hạchnhóm V thường không cần thiết Bệnh nhân với u nguyên phát sát đường giữanên được vét hạch cổ hai bên
Trang 40Với bệnh nhân xạ trị u nguyên phát, xạ trị hạch cổ chọn lọc cũng tương
tự như chỉ định phẫu thuật vét hạch cổ
1 5 6 3 Điều trị bổ trợ
Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật, có hoặc không hóa chất đồng thời, được chỉđịnh với bệnh nhân có diện cắt dương tính hoặc tiệm cận, xâm lấn xương,hoặc di căn hạch trên giải phẫu bệnh sau mổ Xạ trị sau mổ nên cân nhắc nếu
có xâm lấn bạch mạch hoặc thần kinh ở u nguyên phát
Không có bằng chứng ủng hộ sử dụng hóa chất cho ung thư lưỡi giaiđoạn sớm
1 6 THUỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU: CISPLATIN
* Dược động học
- Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc phân bố nhanh vào các mô nhiều nhất là
ở thận, gan, buồng trứng, tử cung
- Phần lớn thuốc gắn với protein huyết thanh
- Thời gian bán huỷ trong trong huyết tương theo 2 pha: pha 1 có
T1/2= 25-49 phút, pha 2 có T1/2 = 58-73 giờ
- Thải trừ chủ yếu qua thận
* Cơ chế tác dụng
- Là thuốc chống ung thư do kìm tế bào
- Tính chất hoá sinh rất giống các chất alkyl hoá
- Có tác dụng chọn lọc trên phân tử DNA
* Chỉ định
- UT biểu mô vảy, UT tinh hoàn, UT buồng trứng
- Thuốc thường được phối hợp với thuốc chống ung thư khác
* Cách dùng
- Dùng đơn hoá chất: Liều cho người lớn và trẻ em là 50-100 mg/m2diện tích cơ thể, cứ 3-6 tuần một lần trong ngày, hoặc chia ra 2-5 ngày