1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAOTRINH CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRẺ EM

87 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm sóc và giáo dục sức khỏe trẻ em
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Cao đẳng Giáo dục mầm non
Chuyên ngành Chăm sóc và giáo dục sức khỏe trẻ em
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 455,5 KB
File đính kèm HOÀN CHỈNH.rar (103 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của người giáo viên mầm non Nếu đươc chăm sóc và giáo dục tốt về sức khỏe thì trẻ sẽ hình thành được n.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu của người giáo viên mầm non Nếu đươc chăm sóc và giáo dục tốt về sứckhỏe thì trẻ sẽ hình thành được những thói quen vệ sinh văn minh trong cuộc sống, có

kĩ năng tự chăm sóc cho bản thân, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường sống quanhmình, từ đó góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho chính bản thân trẻ

Học phần Chăm sóc và giáo dục sức khỏe trẻ em được đưa vào chương trình đào

tạo Cao đẳng Giáo dục mầm non với mục tiêu giúp sinh viên hiểu rõ vai trò, tầm quantrọng của công tác chăm sóc, giáo dục sức khỏe trẻ em Thông qua học phần này sẽtrang bị các kiến thức quan trọng như nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức cáchoạt động chăm sóc – giáo dục sức khỏe cho trẻ em lứa tuổi mầm non theo hướng tíchhợp phù hợp với chương trình Mầm non hiện hành

Bên cạnh đó, học phần mang đến cho sinh viên cái nhìn toàn diện về tình hình sứckhỏe trẻ em cũng như các Chiến lược quốc gia về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em

để từ đó sinh viên có được kiến thức, kĩ năng cũng như ý thức cao trong công tác chămsóc giáo dục sức khỏe cho trẻ em nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện đã đề ra

Nhóm tác giả hi vọng giáo trình “Chăm sóc và giáo dục sức khỏe trẻ em” sẽ cung

cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhằm giúp sinh viên vận dụng vào thực tếchăm sóc giáo dục sức khỏe cho trẻ Rất mong nhận được sự đóng góp từ quý đồngnghiệp và các em sinh viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện, góp phần thực hiệnmục tiêu đã đề ra

Nhóm tác giả

Trang 2

CHƯƠNG 1: CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM

Mục tiêu: sau khi học xong chương ngày, sinh viên sẽ:

- Biết được định nghĩa được chăm sóc sức khỏe ban đầu và kể được 10 nộidung chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam

- Kể được 7 chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em do UNICEF đềxướng

- Nêu được mục tiêu và các chỉ tiêu chính chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ

em đến năm 2030 và định huớng năm 2030-2045

- Trình bày được tình trạng bệnh tật và thực trạng công tác triển khai cácchương trình Y tế quốc gia về CSSKBĐ trẻ em tại Việt Nam

- Hiểu được các biện pháp chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ trong trườngmầm non

1 Chăm sóc s c kh e ban đ u ứ ỏ ầ

1.1 Định nghĩa

Tại hội nghị Alma Ata năm 1978, Tổ chức y tế thế giới định nghĩa chăm sóc sức

khỏe ban đầu như sau: “Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao

nhất có thể được” [1, tr 13]

Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu củacộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.Chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm tám yếu tố:

+ Giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi lối sống và thói quen không lành mạnh.+ Cung cấp đầy đủ thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý, đây là yếu tố cơ bản ảnhhưởng đến sức khỏe;

Trang 3

+ Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em trong đó có kế hoạch hóa gia đình;

+ Tiêm chủng phòng chống các bệnh nhiễm trùng phổ biến ở trẻ em;

+ Phòng chống các bệnh dịch lưu hành phổ biến tại địa phương;

+ Điều trị hợp lý các bệnh và các vết thương thông thường;

+ Cung cấp các loại thuốc thiết yếu;

Chăm sóc sức khỏe ban đầu tạo cho mọi người có cơ hội tiếp cận

như nhau với các dịch vụ y tế, góp phần thực hiện công bằng xã hội;giảm bớt chi phí y tế cho xã hội và gia đình; giảm đáng kể tỷ lệ bệnhtật , tỷ lệ tử vong và di chứng, nâng cao sức khỏecho toàn dân, nhất là giúp cho thế hệ trẻ phát triển một cách toàndiện

1.2 Chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, chăm sóc sức khỏe ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc nângcao sức khỏe cho nhân dân Chăm sóc sức khỏe ban đầu đã góp phần giảm tỷ lệ tửvong, tỷ lệ bệnh tật, tăng tuổi thọ trung bình của người dân Bộ y tế và các cán bộ quantâm đến chăm sóc sức khỏe ban đầu đã tìm kiếm những ý tưởng và những giải phápmới trong công tác củng cố màng lưới y tế cơ sở, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học,quản lý, giám sát, điều hành các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu

Ngành y tế Việt Nam nêu ra 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm 8 nộidung của tuyên ngôn Alma Ata và Việt Nam thêm 2 nội dung nữa

Trang 4

giới khuyến nghị và quan tâm như bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ

em, phòng chống HIV/AIDS v.v…

1.2.2 Cải thiện điều kiện dinh dưỡng và ăn uống hợp lý

Xây dựng cơ cấu bữa ăn hợp lý đảm bảo đủ năng lượng và cân đối thành phần cácchất dinh dưỡng như: đạm, mỡ, đường bột và các yếu tố vi lượng Phối hợp liên ngànhnhư: nông nghiệp, ngư nghiệp, lương thực, thực phẩm, công nghiệp, y tế… trong việccải thiện điều kiện dinh dưỡng

1.2.3 Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

Giữ gìn và đảm bảo vệ sinh môi trường nhằm duy trì cân bằng sinh thái giữa conngười và môi trường Vệ sinh môi trường còn loại trừ và ngăn chặn các yếu tố nguyhại đối với cơ thể con người do quá trình phát triển sản xuất, giao thông vận tải, giatăng dân số…

Giải quyết vấn đề môi trường cần chú trọng đến những vấn đề sau:

+ Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục vệ sinh môi trường

+ Giải quyết tốt các chất thải bỏ của con người và gia súc như phân, nước,rác…

+ Tiêu diệt các vật trung gian truyền bệnh như ruồi, chuột, gián, rận, rệp… + Cung cấp nước sạch cho nhân dân

+ Đẩy mạnh trồng cây xanh

1.2.4 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình

Những điểm cơ bản trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em hiện nay là: + Đẩy mạnh giáo dục về dân số kế hoạch hóa gia đình

+ Tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ phát triển dân số, thực hiện mỗi gia đình chỉ có

từ 1 đến 2 con Đẩy mạnh phong trào nuôi con khỏe, dạy con ngoan

+ Tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em, nhất là tử vong trẻ sơsinh

+ Giải quyết tốt vấn đề dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em

1.2.5 Tiêm chủng mở rộng phòng chống các bệnh nhiễm trùng phổ biến của trẻ em

Tiêm chủng mở rộng nhằm phòng chống các bệnh nhiễm trùng phổ biến và nặng

nề ở trẻ em đó là: Bạch hầu, uốn ván, ho gà, lao, sởi, bại liệt, viêm não Nhật Bản, viêm

Trang 5

thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loạivắc xin ở mức cao và các loại vaccin khác như vaccin viêm gan siêu vi B, vaccinthương hàn

1.2.6 Phòng chống các bệnh dịch lưu hành phổ biến tại địa phương

Mục tiêu của nước ta là tiếp tục chủ động khống chế tiến tới thanh toán với nhiềumức độ khác nhau một số bệnh dịch lưu hành như: Sốt rét, dịch hạch, dịch tả, sốt xuấthuyết, lỵ, thương hàn, bệnh tay chân miệng v.v…

1.2.7 Điều trị các bệnh và vết thương thông thường

Cần tổ chức, giải quyết tốt các bệnh cấp cứu và các bệnh cấp tính thông thườnghàng ngày như cấp cứu nội, ngoại, sản, nhi và các cấp cứu chuyên khoa Thực hiệnquản lý các bệnh nhân bị các bệnh mãn tính và các bệnh xã hội tại nhà

1.2.8 Cung cấp đủ thuốc thiết yếu

Ưu tiên cung cấp thuốc cho vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi dân tộc ít người

1.2.9 Quản lý sức khỏe toàn dân

Quản lý sức khỏe toàn dân là mục tiêu lâu dài của ngành y tế, là biện pháp chămsóc sức khỏe tiên tiến theo quan điểm y học dự phòng Trong tình hình hiện nay chúng

ta chưa có đủ điều kiện thực hiện quản lý sức khỏe toàn dân thì chiến lược của ta làthực hiện quản lý sức khỏe cho các đối tượng ưu tiên trước như trẻ em dưới 1 tuổi, trẻ

em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ (15 đến 49 tuổi), bệnh nhân bịcác bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, cán bộ công nhân viên công tác tại các cơ quannhà nước, những người trong diện chính sách ưu đãi của nhà nước;bảo đảm cho ngườinghèo cũng được mua bảo hiểm y tế…

Trang 6

quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình y tế cũng như các hoạt động chăm sócsức khỏe ban đầu.

2 Chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em

Chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em được tổ chức UNICEF đề xướng và được OMSchấp nhận Nội dung cơ bản của chiến lược này bao gồm 7 biện pháp ưu tiên dưới đây.Bảy biện pháp này thường được gọi tắt là GOBIFFF:

+ G (Growth chart ): Theo dõi biểu đồ tăng trưởng: bằng cách sử dụng cân và

biểu đồ cân nặng để giám sát sự tăng trưởng của trẻ, phát hiện kịp thời tình trạng SDD

để can thiệp sớm

+ O (Oral Rehydration Therapy): Bù nước bằng đường uống Thực hiện bù

nước bằng đường uống, bằng các dung dịch muối đường (ORS) để chống tình trạngmất nước và điện giải khi trẻ bị ỉa chảy cấp, nhằm giảm tỷ lệ tử vong do ỉa chảy

+ B (Breast feeding): Bảo đảm cho trẻ bú sữa mẹ Khuyến khích các bà mẹ

cho con bú, nhằm góp phần làm giảm các bệnh nhiễm khuẩn và SDD

+ I (Immunization): Thực hiện tiêm chủng phòng bệnh Tiêm phòng các bệnh

nhiễm khuẩn chủ yếu như lao, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván và sỏi cho tất cả trẻ

em dưới một tuổi

+ F (Femal education): Giáo dục cho bà mẹ về kiến thức nuôi con.

+ F (Food supply): Hướng dẫn dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai

và cho con bú cũng như thức ăn sam cho trẻ.

+ F (Family phaning): Tư vấn truyền thông về kế hoạch hóa gia đình.

3 Tình hình bệnh tật và sức khỏe trẻ em nước ta và mục tiêu sức khỏe trẻ em đến năm 2030

3.1 Tình hình sức khỏe và bệnh tật của trẻ em nước ta

3.1.1 Tình hình sức khỏe

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự quantâm đầu tư của Đảng và Chính phủ cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân, tìnhtrạng sức khỏe của người dân Việt Nam đã có những cải thiện rõ rệt, thể hiện ở một sốchỉ số sức khỏe cơ bản như tuổi thọ trung bình, tỷ suất chết trẻ em, tỷ suất chết mẹ, suydinh dưỡng

Trang 7

Theo Tổng cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổigiảm mạnh, từ 18,7‰ (năm 2015) xuống còn 13,9‰ (năm 2020), đã đạt mục tiêutrong Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015-2020 là giảm tỷ suất chết trẻ

em dưới 1 tuổi xuống còn 14‰

Số liệu thống kê của Bộ Y tế cho thấy tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2020còn 21,3‰ Nếu tiếp tục giữ được tốc độ giảm tỷ suất này đến năm 2030, Việt Nam sẽđạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng theo tuổi) là một trong nhữngchỉ tiêu sức khỏe quan trọng Số liệu điều tra của Viện Dinh dưỡng cho thấy tỷ lệ nàygiảm bền vững qua các năm Theo kế hoạch, mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ

em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân ở trẻ em Việt Nam là dưới 13% vào năm 2019, tuy nhiênvới sự nỗ lực của ngành y tế, sự phối hợp chặt chẽ của các địa phương và các Bộngành và sự phát triển về kinh tế xã hội, năm 2025 ước tính đạt được mức 11,0% Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong cải thiện sức khỏengười dân, song vẫn còn một số khó khăn, thách thức:

Có sự chênh lệch khá lớn về tình trạng sức khỏe giữa các vùng, miền, thể hiện ở

một số chỉ số như tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, tỷ sốchết mẹ còn cao tại các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Đốivới tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, mặc dù tỷ lệ này giảm ở tất cả các vùng, trong đó cócác vùng khó khăn, nhưng tỷ lệ ở Tây Nguyên, Tây Bắc và Đông Bắc vẫn còn cao gấp1,4-1,5 lần so với mức bình quân của cả nước

Mức chênh lệch giữa các vùng miền cũng được thể hiện ở tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ

em dưới 5 tuổi Mặc dù có sự cải thiện rõ rệt trong giai đoạn 2015-2020 như đã đề cập

ở trên, Tây Nguyên, Tây Bắc vẫn là các vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em cao nhất

Còn một số lượng lớn trẻ em Việt nam tử vong hằng năm Mặc dù tử vong trẻ em

nước ta đã giảm một cách đáng kể nhưng với cơ cấu dân số có tỷ lệ trẻ em cao (trẻ emdưới 5 tuổi chiếm 6,7% dân số, ước tính khoảng 6.000.000 trẻ và số trẻ sơ sinh ra đờihằng năm từ 1 200 000 đến 1 500 000) nên số trẻ tử vong vẫn còn rất cao Theo đánhgiá của UNICEF, hằng năm vẫn có tới 31.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong, trong đó ướctính khoảng 16.000 là trẻ sơ sinh

Trang 8

Suy dinh dưỡng trẻ em (thể nhẹ cân) mặc dù được cải thiện rõ rệt, song vẫn còncao so với nhiều nước trong khu vực Suy dinh dưỡng thể thấp nằm trong mức trungbình (theo xếp loại của Tổ chức Y Tế thế giới) với 19,9% trẻ em bị suy dinh dưỡng thểthấp còi

Về tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng đã có sự cải thiện rõ rệt, tỷ lệ thiếu vitamin

A tiền lâm sàng ở nhóm trẻ 6-59 tháng tuổi trên cả nước giảm xuống ở mức ý nghĩacộng đồng nhẹ (9,5%), tỷ lệ này vẫn cao nhất ở khu vực Miền núi phía Bắc (13,8%) vàTây nguyên (11,0%) Can thiệp uống viên nang vitamin A liều cao đã được triển khainhiều thập kỷ qua nhưng tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em 6-59 tháng tuổivẫn còn ở mức nhẹ và giảm chậm trong những năm gần đây

Tình trạng thiếu kẽm vẫn còn cao, nhất là ở đối tượng có nguy cơ cao (trẻ em; bàmẹ ) Trên toàn quốc, tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em 6-59 tháng tuổi giảm xuống 58,0%, Tỷ

lệ này vẫn còn rất cao đối với trẻ em 6-59 tháng tuổi ở miền núi phía Bắc (67,7%) vàTây Nguyên (66,6%) Đặc biệt ở khu vực thành phố 5 năm qua (2015-2020) tỷ lệ thiếukẽm ở trẻ em 6-59 tháng tuổi mức nặng về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng (49,6%) vàhầu như không cải thiện Điều này cho thấy, tỷ lệ thiếu vi chất dinh dưỡng mức nặng

về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng có thể giảm xuống song song với mức cải thiện điềukiện kinh tế xã hội (khu vực miền núi và Tây Nguyên), nhưng nếu không có các canthiệp đặc hiệu thì khó có thể giảm tiếp xuống mức trung bình về ý nghĩa sức khỏecộng đồng (như ví dụ ở khu vực thành phố)

Về thiếu máu: Tỷ lệ thiếu máu ở nhóm trẻ 6-59 tháng trên cả nước giảm xuống ởmức ý nghĩa cộng đồng nhẹ 19,6%, tỷ lệ này vẫn cao nhất ở miền núi phía bắc (23,4%)

và Tây nguyên (26,3%); Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em 5-9 tuổi (9,2%); ở trẻ em 10-14 tuổi(8,4%), đều ở mức có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng nhẹ theo đánh giá của Tổ chức Y tế

Thế giới ( Theo Báo cáo Tổng điểu tra Dinh dưỡng năm 2019-2020)

3.1.2 Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật trẻ em nước ta là mô hình bệnh tật của các nước đang phát triển,

đó là bệnh nhiễm khuẩn đứng hàng đầu (nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy, sốt rét, sốtxuất huyết, thương hàn, viêm não…) Tuy nhiên, hiện nay mô hình bệnh tật ở ViệtNam đang ở giai đoạn chuyển đổi, với đa gánh nặng Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm

Trang 9

bệnh không lây ngày càng gia tăng; tai nạn, chấn thương, ngộ độc tăng nhanh; một sốdịch bệnh mới, bệnh lạ xuất hiện và diễn biến khó lường

Hiện tại đáng quan tâm nhất là các bệnh: Covid 19, Tay chân miệng, sốt xuất huyếtdengue, viêm ruột sau đó là những bệnh của tình trạng thiếu dinh dưỡng: suy dinhdưỡng, thiếu máu, thiếu vitamin A, thiếu iot… và tình trạng thừa cân – béo phì

Sự gia tăng của những bệnh không lây nhiễm gây ra sự gia tăng nhanh chóng chiphí khám chữa bệnh Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm trung bình cao gấp 40-

50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền,thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng, chẳng hạn một ca mổ tim có chi phí từ 100-150triệu đồng Đồng thời, các cơ sở y tế cũng phải tăng đầu tư các trang thiết bị y tế đắttiền để phát hiện và điều trị các bệnh không lây nhiễm, tuyển chọn và đào tạo thêm cácbác sĩ chuyên khoa, kéo theo tăng chi phí dịch vụ

Đây là thách thức lớn đối với hệ thống y tế Việt Nam trong thời gian tới, đòi hỏiphải có những điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm tăng cường nỗ lực phòng các bệnhnày, và tổ chức cung ứng dịch vụ y tế

3.2 Một số chỉ tiêu đặt ra giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

3.2.1 Một số chỉ tiêu đặt ra

* Về cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 17% (khu

vực miền núi dưới 28%) vào năm 2025 và dưới 15% (khu vực miền núi dưới 23%) vàonăm 2030

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 5% vào năm

2025 và dưới 3% vào năm 2030

- Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm sau khi sinh đạt mức 75% vào năm 2025 và đạt 80%vào năm 2030

- Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ đạt 50% vào năm

2025 và đạt 60% vào năm 2030

* Về kiểm soát tình trạng thừa cân béo phì

- Tỷ lệ thừa cân béo phì được kiểm soát; trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 10% (khuvực thành phố ở mức dưới 11% và khu vực nông thôn ở mức dưới 7%); trẻ 5 – 18 tuổi

Trang 10

ở mức dưới 19% (khu vực thành phố ở mức dưới 27% và khu vực nông thôn ở mứcdưới 13%);

* Về cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ

- Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm xuống dưới 23% (khu vực miền núi xuống

dưới 30%) vào năm 2025 và dưới 22% (khu vực miền núi xuống dưới 25%) vào năm

2030

- Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em 6 – 59 tháng tuổi giảm xuống dưới8% (khu vực miền núi xuống dưới 13%) vào năm 2025 và dưới 7% (khu vực miền núixuống dưới 12%) vào năm 2030

- Tỷ lệ thiếu kẽm huyết thanh ở trẻ em 6 – 59 tháng tuổi giảm xuống dưới 50%(khu vực miền núi xuống dưới 60%) vào năm 2025 và dưới 40% (khu vực miền núixuống dưới 50%) vào năm 2030

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh hoặc gia vị mặn cói-ốt hằng ngày tăng lên trên 80% vào năm 2025 và trên 90% vào năm 2030

3.2.2 Tầm nhìn đến năm 2045

Mọi người dân đạt được tình trạng dinh dưỡng tối ưu, kiểm soát các bệnhkhông lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng nhằm góc phần nâng cao sức khoẻ và chấtlượng cuộc sống

(Quyết định Số 02/QĐ-TTg, ngày 05/01/2022 của Chính phủ Phê duyệt Chiến

lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045)

4 Các chương trình y tế Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em tại Việt Nam và tổ chức triển khai tại cơ sở

4.1 Chương trình tiêm chủng mở rộng

Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) là một trong những chương trình y tế

ưu tiên quốc gia thành công nhất Xuất phát với tỷ lệ tiêm chủng ban đầu chỉ có 39%năm 1986, mục tiêu phổ cập tiêm chủng đã đạt được và tỷ lệ bao phủ tiêm chủng toànquốc hiện là trên 95%

Chương trình TCMR quốc gia phòng chống các bệnh cơ bản (lao, bạch hầu, ho gà,uốn ván, sởi và bại liệt)

Từ năm 1997, vắc xin phòng viêm não Nhật Bản, tả và thương hàn cũng đã được

Trang 11

Năm 2003, 3 mũi tiêm vắc xin viêm gan B được thực hiện ở tất cả 64 tỉnh

Kế hoạch loại trừ bệnh sởi quốc gia được bắt đầu từ năm 2006, nhờ đó vắcxin sởimũi hai đã được tổ chức tiêm ở các trường học, đạt độ bao phủ tiêm phòng là 97% vàonăm 2008

Kể từ năm 2005, một trẻ em Việt Nam được coi là tiêm chủng đầy đủ sau khi đượctiêm những loại vắc xin sau: vắc xin BCG phòng bệnh lao, 3 liều vắc xin DPT phòng

ho gà, bạch hầu, uốn ván, 3 liều vắc xin phòng bại liệt, 1 liều vắc xin sởi và 3 liều vắcxin phòng viêm gan B Bơm kim tiêm tự hủy đã được sử dụng trong hầu hết tất cả cácbuổi tiêm chủng

Nhờ thành công của chương trình tiêm chủng nên đã thanh toán được bệnh bại liệtvào năm 2000 và loại trừ uốn ván sơ sinh vào năm 2005 Đến năm 2008, chương trìnhbáo cáo tỷ lệ bao phủ là 95% đối với 6 loại vắc xin trên phạm vi toàn quốc

Theo MICS (một chương trình điều tra do UNICEF hỗ trợ và phát triển tại một sốnước đang phát triển), năm 2006, 66% tổng số trẻ 12-23 tháng tuổi đã được tiêmchủng đầy đủ phòng chống 6 bệnh nêu trên Chương trình điều tra MICS năm 2009 ở 6tỉnh đại diện cho các khu vực hành chính và sinh thái của Việt Nam cho thấy đây làchương trình ưu tiên hàng đầu của các Sở y tế tỉnh và đặc biệt là y tế tuyến xã Nghiêncứu kết luận rằng sự cam kết cao là chìa khoá để triển khai chương trình thành công.Mặc dù việc triển khai chương trình TCMR còn có sự khác biệt lớn tuỳ theo mật độdân số và điều kiện địa lý nhưng chương trình TCMR đã được thiết lập thành công.Hoạt động tiêm chủng được thực hiện ít nhất mỗi tháng một ngày tại hầu hết cáctrạm y tế xã, và vài lần trong một năm mở rộng tới những cộng đồng vùng sâu, vùng

xa để bao phủ địa bàn rộng hơn Chương trình TCMR chủ yếu do cán bộ y tế xã thựchiện với các buổi tiêm chủng được tổ chức thường xuyên đều đặn Hoạt động tiêmchủng tại các cơ sở tư nhân cũng bắt đầu mở rộng ở các thành phố lớn, và các cơ sở y

tế nhà nước cũng tổ chức tiêm phòng các bệnh ngoài chương trình TCMR

Ở những vùng dễ tiếp cận, nhu cầu tiêm chủng của người dân rộng khắp trong cộngđồng nhờ vận động xã hội có hiệu quả, sử dụng các tổ chức đoàn thể địa phương,phương tiện thông tin đại chúng và đôi khi cả báo chí địa phương Mạng lưới nhânviên y tế thôn bản rộng khắp cũng góp phần bảo đảm độ bao phủ tiêm chủng cao trên

cả nước Tuy nhiên, vẫn còn một số đối tượng chưa được tiêm chủng đầy đủ do khó

Trang 12

tiếp cận, và cần có chiến lược đặc biệt đối với các cộng đồng dân tộc thiểu số và nhómdân số di cư.

4.2 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được triển khai trên toàn quốc

từ năm 1995 Việc chăm sóc sinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em được triển khai đến tận

hộ gia đình thông qua mạng lưới cộng tác dinh dưỡng với các hoạt động chủ yếu làtruyền thông giáo dục dinh dưỡng và theo dõi tăng trưởng cho trẻ bên cạnh việc chămsóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai

Mục tiêu của chương trình là “Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em về cân nặng

và chiều cao, giảm suy dinh dưỡng xuống mức trung bình theo phân loại của tổ chức

Y tế thế giới, thanh toán suy dinh dưỡng mức rất cao ở tất cả các vùng sinh thái, khống chế vấn đề thừa cân/ béo phì ở trẻ em”[16, tr29].

Để làm được điều này, cần có sự hiểu biết, chủ động và thay đổi thực hành của mỗigia đình Do đó, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng lấy gia đình là đối tượngthực hiện công tác chǎm sóc dinh dưỡng cho trẻ em Mọi gia đình đều hưởng ứng vàthực hiện các nội dung cụ thể sau đây:

+ Chǎm sóc ǎn uống của phụ nữ có thai để đạt mức tǎng cân 10-12 cân trongthời gian có thai Khám thai ít nhất 3 lần, tiêm đủ 2 mũi phòng uốn ván

+ Cho trẻ bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh, bú hoàn toàn sữa mẹ trong 4tháng đầu và tiếp tục cho bú đến 18-24 tháng

+ Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) từ tháng thứ 5 Tô màu đĩa bột, tǎng thêmchất béo (dầu, mỡ, lạc, vừng) ǎn nhiều bữa

+ Thực hiện phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Phụ nữ có thai uống viênsắt/ acid folic hàng ngày Trẻ em 6-36 tháng uống vitamin A liều cao 2 lần một nǎm.Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp) Thực hiện tiêmphòng đầy đủ Chǎm sóc và nuôi dưỡng hợp lý trẻ bị bệnh

+ Phát triển ô dinh dưỡng trong hệ sinh thái VAC (vườn, ao, chuồng) để cóthêm thực phẩm cải thiện bữa ǎn gia đình Chú ý nuôi gà, vịt để trứng, trồng rau ngót,

đu đủ, gấc

+ Phấn đấu bữa ǎn nào cũng có đủ 4 món cân đối Ngoài cơm (cung cấp nǎng

Trang 13

đậu phụ, vừng lạc, cá, thịt, trứng (cung cấp chất đạm, béo) và canh cung cấp nước vàcác chất dinh dưỡng bổ sung giúp ǎn ngon miệng.

+ Thực hiện vệ sinh môi trường, dùng nguồn nước sạch, tẩy giun theo định kỳ,rửa tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiểu tiện Đảm bảo vệ sinh thực phẩm, thức ǎnkhông là nguồn gây bệnh

+ Thực hiện gia đình hạnh phúc, có nếp sống vǎn hoá, nǎng động, lành mạnh

Có biểu đồ tǎng trưởng để theo dõi sức khoẻ của trẻ Không có trẻ suy dinh dưỡng,không sinh con thứ ba

4.3 Chương trình phòng chống thiếu vitamin A

Thiếu vitamin A là vấn đề sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam Từ năm 1988, Việndinh dưỡng đã triển khai chương trình phòng chống thiếu vitamin A và bệnh khô mắt,

từ năm 1993 chương trình đã bao phủ toàn quốc

Năm 1995, Việt Nam được Tổ chức Y tế Thế giới và Tổ chức Tư vấn quốc tế côngnhận đã loại trừ bệnh khô mắt do thiếu vitamin A và liên tục duy trì kết quả đạt đượcthông qua các tiếp cận đa dạng

Các hoạt động của chương trình bao gồm bổ sung viên vitamin A liều cao cho trẻ

em từ 6 – 36 tháng và phụ nữ sau sinh kết hợp truyền thông giáo dục nhằm khuyếnkhích sử dụng thực phẩm giàu vitamin A Ngoài ra chương trình còn nghiên cứu bổsung vitamin A vào các thực phẩm như bột dinh dưỡng, bánh quy, dầu ăn…

Nhờ triển khai tốt chương trình bổ sung Vitamin A liều cao dự phòng trên phạm vitoàn quốc mà chúng ta đã giải quyết cơ bản tình trạng khô mắt ở trẻ, không còn mối đedoạ mù loà cho trẻ em chúng ta Tuy nhiên thiếu Vitamin A vẫn còn tồn tại, mứcVitamin A trong máu vẫn dưới mức bình thường, ý nghĩa quan trọng của vấn đề là ởchỗ: thiếu Vitamin A không chỉ gây khô mắt dẫn tới mù loà mà nó còn làm tǎng nguy

cơ tử vong, bệnh tật và làm giảm sự tǎng trưởng của trẻ Chính vì vậy tiếp tục quantâm phòng chống thiếu Vitamin A là thiết thực cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sứckhoẻ cho con em chúng ta

4.4 Chương trình phòng chống thiếu máu thiếu sắt

Chương trình thiếu máu do thiếu sắt được thực hiệu từ đầu những năm 90 với hoạtđộng chính là hoạt động bổ sung viên sắt thực hiện phối hợp với dự án thức ăn bổ sungPAM/3844

Trang 14

Đến năm 1993 Bộ Y tế có quyết định triển khai chương trình phồng chống thiếumáu thiếu sắt tại Việt Nam, nhưng chỉ tại những xã do UNICEF tài trợ

Năm 1998, chương trình được triển khai tại tất cả các tỉnh Các hoạt động phòngchống thiếu máu thiếu sắt bao gồm:

+ Bổ sung sắt: đặc biệt là phụ nữ mang thai và cho con bú, tiếp đến là đối tượngphụ nữ từ 15 – 35 tuổi và trẻ em dưới 2 tuổi

+ Phòng chống giun sán: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và gia đình, thựchiện ăn sạch, uống sạch, tẩy giun định kì theo hướng dẫn của cán bộ y tế, không sửdụng phân tươi trong sản xuất nông nghiệp

+ Nâng cao khẩu phần ăn: tăng thức ăn nhiều sắt và chất dinh dưỡng như thịt

đỏ, phủ tạng, trứng, cá, thủy sản…và các thức ăn giàu vitamin C như rau xanh, quảchín

+ Tăng cường sắt cho một số loại thực phẩm

Để phòng chống thiếu máu thiếu sắt cho trẻ em, trước hết cần phòng chống thiếumáu cho người mẹ, vì đứa con khi còn là bào thai đã nhận chất sắt từ người mẹ để pháttriển và có một chút dự trữ Trong năm đầu tiên của cuộc đời, trẻ tiếp tục nhận đượcchất sắt qua nguồn sữa mẹ quý giá, Cho trẻ bú sớm, bú đủ và kéo dài là biện pháp rấtquan trọng Khi bắt đầu ăn bổ sung, trẻ cần được ăn những thức ăn giàu dinh dưỡngnhư thịt, trứng, các, tôm, đậu, rau xanh và quả chín Chú ý bữa ăn của trẻ cần đa dạng,phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau

Hiện nay ở nước ta chưa áp dụng việc bổ sung sắt đại trà cho trẻ em Có thể sửdụng (chú ý đúng liều lượng) một số loại thuốc như si-rô sắt, si-rô đa vi chất có chứasắt dành cho trẻ em hoặc dùng thực phẩm tăng cường sắt như bột dinh dưỡng, bánhqui, sữa…đã được phép lưu hành trên thị trường hiện nay

4.5 Chương trình phòng chống các rối loại do thiếu Iot

Thiếu i-ốt là vấn đề có tính chất toàn cầu, hậu quả của nó gây ra rất nặng nề nhưlàm tăng tỷ lệ sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, tử vong chu sinh, gây ra đền độn, chậmphát triển trí tuệ, thiểu năng giáp và bướu cổ…Để ngăn ngừa các rối loạn do thiếu hụti-ốt, từ những năm đầu tiên của thập kỷ 90, Tổ chức y tế thế giới, Quỹ nhi đồng LiênHợp Quốc, Hội đồng quốc tế phòng chống các rối loạn do thiếu hụt i-ốt đã đưa ra

Trang 15

khuyến cáo cần bổ sung i-ốt vào chế độ ăn hàng ngày của những quần thể có nguy cơ

bị thiếu i-ốt và muối i-ốt được xem là giải pháp bổ sung i-ốt hiệu quả nhất

Tại Việt Nam, cuộc điều tra cấp quốc gia về tình hình thiếu i-ốt được tiến hành năm

1993 đã đưa ra kết luận thiếu i-ốt là một vấn đề cấp bách đối với sức khỏe cộng đồngViệt Nam với 94% dân cư có nguy cơ, thiếu i-ốt không chỉ tồn tại ở vùng núi mà còntồn tại ở cả khu vực đồng bằng Từ năm 1995, chương trình phòng, chống các rối loạn

do thiếu hụt i-ốt được triển khai trên toàn quốc với các hoạt động tuyên truyền vậnđộng toàn dân mua và sử dụng muối Iot bên cạnh các chính sách hỗ trợ sản xuất và sửdụng muối Iot Chương trình đã thu được nhiều kết quả tốt như: Tỷ lệ phủ muối i-ốtngày một tăng lên, tỷ lệ người dân hiểu biết về tác dụng của muối i-ốt cũng tăng lênkhông ngừng; Tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8-10 tuổi giảm xuống rõ rệt từ 22,4% năm 1994xuống còn 10,1% năm 2000 và còn 6,1% năm 2003 Năm 2005, Việt Nam đã tuyên bốvới thế giới hoàn thành mục tiêu thanh toán các rối loạn do thiếu hụt i-ốt trên toànquốc Theo kết quả tổng điều tra toàn quốc năm 2005, tỷ lệ bướu cổ trẻ em giảm xuốngdưới 5% Độ bao phủ muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh 92,3% và mức trung vị i-ốtniệu 10 - 20 mcg/dl

Từ năm 2005 chương trình phòng chống rối loạn do thiếu Iot đã hạ mức ưu tiên từchương trình quốc gia thành loại hình hoạt động y tế thường xuyên do đã đạt đượcmục tiêu đề ra Đến năm 2013, chương trình phòng chống rối loạn do thiếu Iot đượckhởi động trở lại nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho người dân

4.6 Chương trình Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (Intergrated Management of Childhood Illness, viết tắt là IMCI)

Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh là một chiến lược chăm sóc sức khỏe trẻ em do Tổchức Y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc khởi xướng thực hiện từ năm

1992 với mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của trẻ em dưới năm tuổi Hoạtđộng IMCI được triển khai tại Việt Nam từ năm 1996, và cho đến nay 45/63 tỉnh/thànhphố trên cả nước đang triển khai IMCI ở những mức độ khác nhau và đã đem lạinhững kết quả đáng chú ý

Hoạt động lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh được xây dựng như một cách tiếp cậnnhằm giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em tại các nước đang phát triển thông qua việc cung

Trang 16

cấp chiến lược chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho trẻ em Là một chiến lược lồng ghépvừa đòi hỏi, vừa tạo điều kiện cho sự hợp tác tích cực giữa tất cả các chương trìnhngành dọc như chương trình phòng chống các bệnh tiêu chảy và phòng chống các bệnhnhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, cũng như các hoạt động liên quan đến sức khỏe trẻ emtrong các chương trình phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết, dinh dưỡng, tiêm chủng vàthuốc thiết yếu, bao gồm hàng loạt các can thiệp nhằm dự phòng và xử trí những bệnhthường gặp ở trẻ em tại các cơ sở y tế và hộ gia đình Đây là một bước quan trọnghướng tới cải thiện chất lượng chăm sóc trẻ bệnh trong phạm vi chăm sóc sức khỏeban đầu Việc triển khai IMCI yêu cầu sự tham gia của đội ngũ cán bộ y tế các cấp, cácnhân viên y tế cấp cơ sở và thành viên của cộng đồng mà nó phục vụ Nhờ vậy hoạtđộng IMCI có thể góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ tại tuyến huyện và tuyến cơ sởtrong quá trình cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.

Các giai đoạn triển khai chương trình IMCI tại Việt Nam:

- Triển khai đồng bộ 3 nội dung của Hoạt động IMCI tại các địa phương

- Theo dõi giám sát và đánh giá chất lượng, hiệu quả

Những nguyên tắc trong triển khai IMCI

Trang 17

- Tuân theo một phương pháp lồng ghép và tiêu chuẩn để chăm sóc sức khỏe trẻem.

- Nhằm vào những nguyên nhân hàng đầu gây nên tỷ lệ mắc và tử vong cao ởtrẻ em

- Đòi hỏi cần được chỉnh lý cho phù hợp với tình hình của từng quốc gia và địaphương, có tính đến các yếu tố dịch tễ học, chính sách y tế, hạ tầng cơ sở và nguồnnhân lực

- Được xây dựng dựa trên các chương trình/dự án chăm sóc sức khỏe trẻ emhiện thời

- Củng cố các yếu tố của hệ thống y tế phục vụ cho triển khai IMCI

- Cải thiện mối quan hệ của cán bộ y tế với cộng đồng

- Đẩy mạnh công tác xây dựng đội ngũ cán bộ và khuyến khích tinh thần tự lực

tự chủ của các địa phương

- Bảo đảm sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc triển khai, giám sát

và đánh giá các hoạt động IMCI

4.7 Chương trình phòng chống tiêu chảy ở trẻ em (Control of Diarrheal Diseases CDD)

-Phòng chống tiêu chảy là chương trình quốc gia được thực hiện cùng với chươngtrình tiêm chủng mở rộng nhằm làm giảm mắc bệnh tiêu chảy và tử vong ở trẻ dưới 5tuổi

Chương trình được triển khai thí điểm từ năm 1982-1986 tại 4 tỉnh, đến năm

1986-1997 triển khai mở rộng trên toàn quốc, với các nội dung sau:

- Thành lập ban chỉ đạo, điều hành công tác phòng chống tiêu chảy ở địaphương

- Phổ biến và và hướng dẫn các đơn vị liên quan và đào tạo giảng viên nòng cốtcho các cán bộ chủ chốt tại các tuyến trên toàn quốc

- Huấn luyện xử trí tiêu chảy cho sinh viên ở các trường đại học và Trung học Ytế

Từ 1997 đến nay chương trình được duy trì với mục đích:

- Đảm bảo chất lượng và duy trì các hoạt động của chương trình tại các tuyến

Trang 18

- Định hướng chiến lược của chương trình là phối hợp với các chương trình y tếliên quan lập kế hoạch triển khai hoạt động lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh.

Chương trình CDD góp phần đáng kể là giảm tỷ lệ tử vong do tiêu chảy ở trẻ emdưới 5 tuổi thông qua việc phân loại, đánh giá việc mất nước và bù nước theo phát đồkhi trẻ bị tiêu chảy, giảm tỉ lệ nhập viện do phòng mất nước và bù nước sớm tại nhàbằng đường uống

4.8 Chương trình chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (Acute Respiratory Infections ARI)

Chương trình chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính bắt đầu đầu triển khai ở ViệtNam từ năm 1993 tại các huyện nghèo Đến năm 1995, chương trình triển khai ở tất

cả các tỉnh và bảo vệ cho 5.607.911 trẻ dưới 5 tuổi (62%)

Chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em là một trong các chương trìnhchủ yếu của Tổ chức Y tế Thế giới nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ dưới 5tuổi, chống lại các bệnh cấp tính đường thở: mũi, họng, phế quản, phổi.-

Mục tiêu của chương trình là phòng chống và làm giảm tỉ lệ mắc bệnh viêm phổi ởtrẻ em

Nội dung hoạt động chủ yếu của chương trình là:

+ Chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ từ khi mang thai để tránh đẻ non

+ Tổ chức cuộc đẻ an toàn

+ Dinh dưỡng hợp lý và đầy đủ cho trẻ ở các độ tuổi

+ Tiểm chủng đúng đủ, theo lịch

+ Vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường

+ Rèn luyện sức khỏe và cách ly trẻ với các đối tượng nhiễm bệnh

Cùng với chương trình IMCI, chương trình ARI đã góp phần làm làm giảm tỉ lệmắc viêm phổi nặng, tỉ lệ tử vong và biến chứng do viêm phổi thông qua việc pháthiện sớm, phân loại và xử lý đúng, tích cực các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấptính, đó là:

+ Giáo dục kiến thức cho các bà mẹ giúp phát hiện bệnh sớm, đưa trẻ đến cơ sở

y tế kịp thời

+ Huấn luyện cho cán bộ y tế cơ sở chẩn đoán bệnh đúng và xử lý đúng

Trang 19

5 Chăm sóc và giáo dục sức khỏe trong trường mầm non.

5.1 Chăm sóc sức khỏe trong trường mầm non

5.1.1 Công tác đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

Thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định số 80/2017/NĐ-CP; Xâydựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN theoThông tư số 45/2021/TT-BGDĐT

Các cơ sở GDMN xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số06/2019/TT-BGDĐT, tăng cường giáo dục phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục

an toàn giao thông cho trẻ em trong các cơ sở GDMN Đảm bảo 100% các cơ sởGDMN không xảy ra tình trạng bạo hành trẻ; kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơgây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục, đặc biệt quan tâm giám sát việcthực hiện kết luận kiểm tra; xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quyđịnh của pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân để xảy ra mất an toàn cho trẻ Đẩymạnh công tác truyền thông (qua bảng tuyên truyền của trường, nhóm, lớp, trangthông tin điện tử của trường, ) về nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý,giáo viên và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất,tinh thần, phòng chống bạo hành trẻ và quyền trẻ em nhằm ngăn ngừa vi phạm, xâmphạm quyền trẻ em

Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế địa phương thực hiện tốt công tác vệ sinh, tẩytrùng trường, nhóm/lớp, đồ dùng, đồ chơi và các yêu cầu về phòng chống dịchCOVID-19 của Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ GDĐT trong các cơ sởGDMN và các dịch bệnh truyền nhiễm khác tại nhà trường, thông báo kịp thời với cáccấp quản lý khi có dịch bệnh xảy ra Thực hiện nghiêm túc nội quy đưa đón trẻ Đảmbảo giáo viên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là quản lý trẻ trong các hoạt độngchăm sóc bán trú, hoạt động ngoài lớp học và trong lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ

cả về thể chất và tinh thần Các trường đang cải tạo, sửa chữa phải có giải pháp đảmbảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, có rào chắn ngăn cách, không để mất an toàn và ô nhiễmmôi trường học tập của trẻ

5.1.2 Công tác chăm sóc sức khỏe

Trang 20

Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12tháng 5 năm 2016 về quy định về công tác y tế trường học Phối hợp tốt với ngành Y tế(Trạm y tế, Trung tâm y tế) trong công tác chăm sóc sức khỏe, tiêm chủng, tiêu độc,khử trùng để phòng chống dịch bệnh cho trẻ hiệu quả

Giáo viên, nhân viên phục vụ bán trú thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sứckhỏe và vệ sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ Tổ chức cho trẻ ngủmùng và theo dõi khi trẻ ngủ

Phòng y tế các trường phải trang bị đủ thiết bị y tế và cơ số thuốc tối thiểu theo quyđịnh của y tế trường học (cân, thước đo, tủ thuốc, giường cá nhân, bảng biểu tuyêntruyền ) Nhân viên y tế phối hợp chặt chẽ với nhân viên cấp dưỡng và giáo viên thựchiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, thừa cân,béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập; giám sát và phối hợp với giáo viên, nhân viênphục vụ bán trú thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ, vệ sinh nhóm lớp, vệsinh môi trường

Theo dõi quá trình phát triển thể lực và kiểm tra sức khoẻ của trẻ: Nhân viên y tếthực hiện đo chiều cao, cân nặng và chấm biểu đồ tăng trưởng của trẻ 24 tháng tuổi trởlên 3 lần/năm (tuần đầu tháng 9, tháng 01 và tháng 05), trẻ dưới 24 tháng mỗi tháng/1lần Đối với trẻ từ 61 tháng tuổi trở lên theo dõi chỉ số khối cơ thể-BMI Thực hiệncân, đo chấm biểu đồ chính xác, sử dụng biểu đồ đúng theo hướng dẫn (trong sổ theodõi sức khoẻ trẻ hoặc trên phần mềm Smas và thống nhất chung 1 hình thức làm trongtrường) và kiểm tra sức khoẻ đầu năm cho trẻ vào tháng 9: kiểm tra sâu răng, đường

hô hắp, đối với trẻ 36 tháng tuổi trở lên thực hiện đo huyết áp, nhịp tim cho trẻ Đốivới trường không có nhân viên y tế giáo viên thực hiện cân, đo và chấm biểu đồ chotrẻ, cần phối hợp với Trạm y tế tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm cho trẻ Trong quátrình kiểm tra nếu phát hiện trẻ có các dấu hiệu bất thường về sức khoẻ thì nhân viên y

tế hoặc giáo viên (trực tiếp chăm sóc trẻ) hướng dẫn phụ huynh đưa trẻ đến cơ sở y tếhuyện trở lên để khám chuyên khoa cho trẻ

Khám chuyên khoa cho trẻ: Tuỳ theo điều kiện thực tế nhà trường phối hợp với cơ

sở y tế huyện trở lên để khám chuyên khoa cho trẻ từ 1 đến 2 lần trong năm học vào(tháng 9, tháng 5)

Trang 21

Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng chốngdịch bệnh trong các cơ sở GDMN bằng các nội dung, hình thức phong phú và phù hợpcho phụ huynh và cộng đồng

Đảm bảo môi trường thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng Khơi thông cốngrãnh thoát nước, tổ chức thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt thường xuyên,không để nước ứ đọng xung quanh trường, lớp Vệ sinh khu nhà bếp, khu vệ sinhthường xuyên, không được để nhà vệ trẻ sinh bẩn, có mùi hôi

Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh cá nhân: chuẩn bị đầy đủ đồ dùng vệ sinh cánhân riêng cho từng trẻ (khăn lau mặt, khăn lau tay, bàn chải, ca uống nước… có kýhiệu riêng cho từng trẻ), đồ dùng vệ sinh cá nhân của trẻ phải đảm bảo vệ sinh trướckhi sử dụng

- Tủ kệ, đồ dùng phải được lau chùi ít nhất 1 lần/tuần Đồ chơi trong lớp phải vệsinh ít nhất 1 lần/tuần bằng xà phòng Vệ sinh phòng học, nhà vệ sinh mỗi ngày Lauphòng học bằng cloramin B ít nhất 1 lần/tuần

Tuyên truyền, vận động phụ huynh, thực hiện diệt lăng quăng, diệt muỗi bằngcác biện pháp truyền thống; khuyến cáo phụ huynh cho trẻ ngủ mùng; trẻ trong độ tuổitiêm ngừa cần đưa trẻ tiêm phòng vắc xin đầy đủ để phòng bệnh Trong đó, chú trọngtuyên truyền đến sự nguy hiểm dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng, bệnh về đườngtiêu hoá…

Thường xuyên theo dõi tình hình dịch bệnh qua các phương tiện thông tin vàthông báo từ các đơn vị chức năng của ngành y tế Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơquan y tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ; tổchức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về các biện pháp phòng, chống dịchbệnh tại các cơ sở GDMN

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinhrăng miệng, mũi họng để phòng nguy cơ lây truyền dịch bệnh COVID-19, hô hấp,bệnh tay chân miệng,… cho trẻ trong các cơ sở giáo dục Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnhthông báo cho phụ huynh đưa trẻ đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời và chotrẻ nghỉ học để cách ly (nếu cần thiết)

5.2 Giáo dục sức khỏe cho trẻ mầm non

Ở trường mầm non, giáo dục sức khỏe cho trẻ bao gồm những nội dung sau:

Trang 22

- Vệ sinh thân thể: đây là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong côngtác chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ Nội dung giáo dục vệ sinh thân thể baogồm việc giáo dục cho trẻ thói quen rửa tay, lau mặt đúng cách; dạy cho trẻ cách đánhrăng vào các thời điểm trong ngày; dạy trẻ kĩ năng chải tóc và giữ gìn đầu tóc gọngàng; kĩ năng lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết và cách mang trang phục đúng.

- Vệ sinh môi trường: giúp trẻ biết được tầm quan trọng của môi trường sống xungquanh trẻ, ý nghĩa của một môi trường trong sạch, không bị ô nhiễm, từ đó hình thành

ở trẻ hành vi đúng đắn đối với môi trường sống và có thói quen bảo vệ môi trường.-Vệ sinh ăn uống: Trẻ biết được các quy định về ăn uống như: vệ sinh trước khi ăn(rửa mặt, rửa tay, ngồi đúng vị trí của mình, mời mọi người xung quanh); vệ sinh trongkhi ăn (biết sử dụng các dụng cụ ăn uống, biết nhai và nuốt đồ ăn, biết quý trọng đồ

ăn, thức uống); vệ sinh sau khi ăn (biết sử dụng khăn sau khi ăn, uống nước súc miệng,dọn dẹp dụng cụ ăn uống và bàn ghế vào nơi quy định)

- Giáo dục bảo vệ sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ: bao gồm những nội dunggiáo dục sau:

+ Giáo dục cho trẻ biết được những người có thể gây nguy hiểm cho trẻ;

+ Trẻ biết được những hành động và những tình huống nguy hiểm cần tránh;+ Tránh xa, không làm theo những yêu cầu nguy hiểm;

+ Có hành động tự vệ phù hợp với mỗi tình huống;

+ Dạy trẻ biết được một số số điện thoại khẩn cấp;

+ Dạy trẻ biết nhắc nhở bạn bè biết và phòng tránh người nguy hiểm;

+ Bày tỏ thái độ không đồng tình với những người có thể gây nguy hiểm cho trẻ

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Chăm sóc sức khỏe trẻ em gồm những nội dung nào? Quá trình thực hiện cácnội dung đó ở Việt Nam hiện nay có những thuận lợi và khó khăn gì? Anh/chị hãy đềxuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện các nội dung đó tại địaphương anh/chị đang cư trú

Trang 23

2 Nêu các mục tiêu và các chỉ tiêu chính trong chương trình chăm sóc sức khỏeban đầu cho trẻ em nước ta đến năm 2020 và định huớng năm 2030 Là giáo viên mầmnon anh/chị có vai trò như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu đó?

3 Lập bảng so sánh chỉ số khối cơ thể của trẻ em nước ta với chỉ số khối cơ thểcủa trẻ em trên thế giới

4 Trong các chương trình quốc gia, theo anh/chị chương trình nào là quan trọngnhất, vì sao? Hãy đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân vềviệc thực hiện chương trình quốc gia nêu trên

5 Hãy phân tích các nội dung chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho trẻ trongtrường mầm non

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Pha chế một số dung dịch để bù nước cho trẻ

1 Chuẩn bị

- Dụng cụ đựng nước có chia vạch ml

- Nước sạch và nước đun sô để nguội

- Gói Oresol, gạo, muối, đường

- Bếp, xoong, bát, cốc, thìa

2 Tiến hành

- Pha dung dịch Oresol:

+ Đong 1 lít nước đun sôi để nguội cho vào bình

+ Xé gói Oresol cho vào bình nước

+ Dùng thìa quấy đều cho dến khi tan hết

- Pha dung dịch muối, đường:

Lấy 1 thìa cà phê muối, 8 thìa cà phê đường cho vào bình có chứa 1 lít nước đun sôi để nguội quấy đều

- Nấu nước cháo muối

Lấy 1 nhúm muối, 1 nắm gạo (50g) cho vào xoong, đổ 6 bát nước sạch (200ml) cho lên bếp đun nhỏ lửa đến nhừ, còn khoảng 1000ml cho trẻ uống

Bài 2: Chấm biểu đồ tăng trưởng

1.Chuẩn bị

Trang 24

- Biểu đồ tăng trưởng

- Bảng số liệu về cân nặng của một trẻ bất kì

- Bút, thước kẽ

2 Cách thực hiện

- Ghi tháng và năm sinh vào ô đầu tiên (ô không số) của biểu đồ tăng trưởng

- Điền tháng tuổi của trẻ tương ứng với các ô ở trục hoành

- Chấm số cân nặn từng tháng của trẻ vào ô tương ứng (gióng số cân nặn ở trụctung)

- Nối các chấm lại với nhau, ta sẽ có đường biểu diễn về cân nặng của trẻ

- Nhận xét về sức khỏe của trẻ

Trang 25

CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE TRẺ EM

Mục tiêu: sau khi học xong chương ngày, sinh viên sẽ:

- Biết được khái niệm cơ bản về sức khỏe và môi trường

- Hiểu được ảnh hưởng của của môi trường đối với sức khỏe trẻ em theo Tổchức Y tế Thế giới (WHO)

- Trình bày được những mối đe dọa của môi trường đối với sức khỏe trẻ em

- Trình bày được các nguyên tắc bảo vệ môi trường, những nội dung cải thiệnsức khỏe trẻ em và khuyến khích bảo vệ môi trường

- Thiết kế một số kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục trẻ bảo vệ môi trườngtrong chương trình giáo dục mầm non

- Sinh viên có hứng thú trong tổ chức hoạt động thực hành

1 Một số khái niệm liên quan

1.1 Sức khỏe

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) “Sức khỏe là trạng thái thoải má toàn diện

về thể chất, tâm thần, xã hội chứ không chỉ đơn thuần là không ốm đau bệnh tật”.[2, tr

25]

1.2 Môi trường

Môi trường theo tiếng Anh là "Environment" có nghĩa là "cái bao quanh" NgườiTrung Quốc gọi môi trường là "Hoàn cảnh", cũng có nghĩa vòng quanh, bao quanh.Đối với con người thì môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý,hóa học, sinh học, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của các

cá nhân và cộng đồng con người

Theo điều 1 Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.[8, tr12]

Môi trường sống của con người được phân thành ba loại: môi trường tự nhiên, môitrường nhân tạo và môi trường xã hội

Trang 26

+ Môi trường tự nhiên: (Natural environment) bao gồm các nhân tố thiên nhiên:vật lý, hóa học và sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người Đó là ánhsáng, núi, sông, không khí, động, thực vật, đất, nước

+ Môi trường xã hội: (social environment) là tổng thể các quan hệ giữa ngườivới người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cánhân và cộng đồng của con người

+ Môi trường nhân tạo: (artificial environment) bao gồm tất cả những nhân tốvật lý, hóa học, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của conngười như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, đô thị

Các chức năng của môi trường:

+ Là không gian sống của con người và các loài sinh vật;

+ Là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất củacon người

+ Chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạtđộng sản xuất của mình

+ Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên trái đất và cũng là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

1.3 Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép các thông số về:

+ Chất lượng môi trường xung quanh

+ Hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải

+ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để bảo vệ môitrường

1.4 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợpvới tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

1.5 Hoạt động bảo vệ môi trường

Hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm những hoạt động sau:

+ Giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp

+ Phòng ngừa, hạn chế tác động xấu với môi trường, ứng phó sự cố môi trường+ Khắc phục ô nhiễm , suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường

Trang 27

+ Khai thác sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạngsinh học.

2 Môi trường với sức khỏe trẻ em

Môi trường là không gian sống của con người, có mối quan hệ mật thiết đối với sứckhỏe và sự phát triển của con người Đối với trẻ em, môi trường lại càng có ý nghĩaquyết định đến sự phát triển về thể chất và tinh thần, nếu được sống trong một môitrường trong lành, trẻ sẽ ít mắc bệnh; ngược lại nếu sống trong môi trường bị ô nhiễm,độc hại, cả thể chất và tinh thần của trẻ cũng sẽ bị ảnh hưởng theo Theo Tổ chức Y tếThế giới

+ 1/3 bệnh bùng phát ở trẻ em toàn cầu là do biến đổi các yếu tố về không khí,đất, nước và thực phẩm;

+ 34% trẻ em bị bệnh và 36% trẻ em dưới 14 tuổi bị chết trên thế giới là do biếnđổi các yếu tố về môi trường;

+ 5 triệu trẻ em chết do bệnh có liên quan tới ô nhiễm không khí;

+ Tỷ lệ mắc hen toàn cầu đã tăng gấp đôi trong 15 năm qua do tăng ô nhiễmmôi trường

+ Các thảm họa thiên nhiên như lốc xoáy, cháy lớn… có thể gây sang chấn tâmthần mạnh với trẻ em khi các em phải chứng kiến cảnh mất đi người thân, nhà cửa bịtàn phá, mắc các bệnh nhiễm khuẩn khoảng 1,6 triệu trẻ bị tiêu chảy, chủ yếu donguồn nước không an toàn và điều kiện vệ sinh kém

+ Khoảng 1 triệu trẻ tử vong mỗi năm, do nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính

do không khí bị ô nhiễm (thường liên quan đến việc sử dụng rộng rãi các nhiên liệusinh khí)

+ Khoảng 1 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong mỗi năm do bịnh sốt rét (chủ yếu là ởchâu Phi)

3 Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em

Trang 28

3.1 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của con người nóichung và của trẻ em nói riêng, nó tác động rất lớn đến sức khỏe và thể lực của trẻ.Những yếu tố này tác động tổng thể lên cơ thể người tạo nên một chuỗi các phản ứngphức tạp, làm cho sức khỏe của trẻ có tốt lên hoặc xấu đi Khi môi trường trong sạch,thì sức khỏe con người cũng được duy trì và phát triển; khi môi trường bắt đầu có sự ônhiễm, suy thoái hay hủy hoại thì bắt đầu có những tác động xấu đến sức khỏe conngười

Khí hậu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ Điều kiện khí hậuViệt nam chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa Địa hình của Việt nam rất đadạng: miền núi, trung du, cao nguyên, đồng bằng Chính sự đa dạng về địa hình nênmiền Bắc có 4 mùa rõ rệt, miền Nam có 2 mùa mưa và mùa khô, khí hậu nóng ẩmquanh năm Điều kiện khí hậu tạo nên mô hình bệnh tật ở 2 miền có khác nhau

Khí hậu của Việt nam khắc nghiệt do bão lũ xảy ra quanh năm, hạn hán cũngthường xuyên đe dọa mùa màng Người dân thường xuyên phải đối phó với những bất

ổn của thời tiết Nhiệt độ trong một ngày cũng thay đổi liên lục với biên độ lớn, điềunày ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, trẻ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp (viêm phổi,phế quản, viêm V.A…)

Ô nhiễm môi trường cũng là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe củatrẻ Những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe có thể được phân loạitrên cơ sở của các loại ô nhiễm khác nhau ví dụ như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí

và đất ô nhiễm môi trường

3.1.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm nước

Nhiều bệnh dịch từ nước không hẳn do nhiễm khuẩn mà là kết quả của lượng nước

bị ô nhiễm Trong số các bệnh khác nhau liên quan đến nước, thương hàn, viêm gan,viêm dạ dày, ruột tiêu chảy, viêm não, giun đũa, nhiễm giardia và amoebiasis là nhữngvấn đề quan trọng Hô hấp, phát ban da cũng là một số trong những vấn đề khác về sứckhỏe do ô nhiễm nước

3.1.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

Vấn đề sức khỏe do ô nhiễm không khí chủ yếu là liên quan đến đường hô hấp

Trang 29

giảm chức năng phổi cũng là kết quả của ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí làmgiảm mức năng lượng và chịu trách nhiệm cho chóng mặt, đau đầu, các vấn đề timmạch, rối loạn neurobehavioral và thậm chí chết sớm trong trường hợp nặng.

Tầng ozone bảo vệ tất cả các sinh vật sống trên trái đất khỏi tia cực tím Phát thảikhí nhà kính là nguyên nhân của mỏng tầng ozone Do đó, ô nhiễm không khí ảnhhưởng đến cuộc sống trên trái đất trong nhiều cách khác nhau

3.1.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm đất

Ô nhiễm đất là yếu tố chính, là một trong những vấn đề lớn kể từ khi được pháthiện, nó ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ em Thiệt hại cho não trong giai đoạnphát triển của trẻ em cũng là kết quả của ô nhiễm chì Thủy ngân có tác động lớn đến

cơ thể trẻ và làm hư hại thận Chức năng của gan bị ảnh hưởng rất nhiều bởicyclodiene, một loại thuốc trừ sâu Thuốc trừ sâu được biết là thâm nhập vào chuỗithực phẩm và cản trở sức khỏe của tất cả các yếu tố sống của chuỗi thức ăn đi vào

3.2 Yếu tố xã hội

3.2.1 Kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, với những giải pháp đúng đắn, kinh tế Việt Nam khôngngừng phát triển bền vững với tốc độ ổn định Từ năm 2002 đến 2020, GDP đầu ngườităng 3,6 lần, đạt gần 3.700 USD Tỉ lệ nghèo (theo chuẩn 1,9 USD/ngày) giảm mạnh

từ hơn 32% năm 2011 xuống còn dưới 2% Nhờ có nền tảng vững chắc, nền kinh tếViệt Nam đã thể hiện sức chống chịu đáng kể trong những giai đoạn khủng hoảng, mớiđây là đại dịch COVID-19 Tăng trưởng GDP giảm xuống 2,58% vào năm 2021 do sựxuất hiện của biến thể Delta nhưng dự kiến sẽ phục hồi lên 5,5% vào năm 2022

Y tế đạt nhiều tiến bộ lớn khi mức sống ngày càng cải thiện Tỉ suất tử vong ở trẻ

sơ sinh giảm từ 32,6 năm 1993 xuống còn 16,7 năm 2020 (trên 1.000 trẻ sinh) Tuổithọ trung bình tăng từ 70,5 năm 1990 lên 75,4 năm 2019, cao nhất giữa các quốc giatrong khu vực có mức thu nhập tương đương Chỉ số bao phủ chăm sóc sức khỏe toàndân là 73, cao hơn trung bình khu vực và trung bình thế giới, trong đó 87% dân số cóbảo hiểm y tế

Khả năng người dân tiếp cận hạ tầng cơ sở được cải thiện đáng kể Tính đến năm

2019, 99% dân số sử dụng điện chiếu sáng, so với tỉ lệ 14% năm 1993 Tỉ lệ tiếp cận

Trang 30

nước sạch nông thôn cũng được cải thiện, từ 17% năm 1993 lên 51% năm 2020 [Báocáo của UNICEF]

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế, khoảng cách giàu – nghèo giữa cácđịa phương, vùng miền, giữa các nhóm dân cư cũng có xu hướng gia tăng Đây là yếu

tố quan trọng tác động đến sự bất công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, từ

đó tác động đến sự khác nhau về tình trạng sức khỏe giữa các nhóm trẻ

3.2.2 Các yếu tố liên quan đến dân số

Kết quả Tổng điều tra dân số lần thứ 5 tại Việt Nam cho thấy tính đến 0 giờ ngày1/4/2019, tổng dân số của Việt Nam đạt 96.208.984 người Với kết quả này, Việt Nam

là quốc gia đông dân thứu 15 trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á(sau Indonesia và Philipines) Sau 10 năm, kể từ năm 2009 đến nay, quy mô dân sốViệt Nam tăng thêm 10,4 triệu người Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009– 2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn 10 năm trước (1,18%/năm)

Kết quả tổng điều tra 2019 cũng cho thấy, Việt Nam là quốc gia có mật độ dân sốcao so với các nước trên thế giới và trong khu vực Năm 2019, mật độ dân số của ViệtNam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009 TP.Hà Nội và TP.HCM

là hai địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước, tương ứng là 2.398 người/km2 và4.363 người/km2

Trong 10 năm qua, tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại các địa phương

đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị Dân số khu vực thành thị năm

2019 ở Việt Nam là 33.059.735 người, chiếm 34,4%; ở khu vực nông thôn là63.149.249 người, chiếm 65,6%

Phân bổ dân cư giữa các vùng kinh tế - xã hội có sự khác biệt đáng kể Vùng Đồngbằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư lớn nhất của cả nước với 22,5 triệu người,chiếm gần 23,4%; tiếp đến là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung với 20,2triệu người, chiếm 21% Tây Nguyên là nơi có ít dân cư sinh sống nhất với tổng dân số

là 5,8 triệu người, chiếm 6,1% dân số cả nước

Hầu hết hộ dân cư ở Việt Nam đang sống trong các ngôi nhà kiên cố hoặc bán kiên

cố (93,1%) Tỷ lệ này ở khu vực thành thị đạt 98,2%, cao hơn 7,9 điểm phần trăm sovới khu vực nông thôn (90,3%) Diện tích nhà ở bình quân đầu người năm 2019 là

Trang 31

tích nhà ở bình quân đầu người cao hơn cư dân nông thôn, tương ứng là 24,9 m2/người

và 22,7 m2/người Không có sự chênh lệch đáng kể về diện tích nhà ở bình quân đầungười giữa các vùng kinh tế - xã hội Tuy nhiên, cả nước vẫn còn 4.800 hộ (trong tổng

số 26,9 triệu hộ dân cư toàn quốc) không có nhà ở, mặc dù tình trạng hộ không có nhà

ở đang dần được cải thiện, từ mức 6,7 hộ/10.000 hộ vào năm 1999 xuống còn 4,7hộ/10.000 hộ năm 2009, và đến nay là 1,8 hộ/10.000 hộ

Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh là một vấn đề quan trọng cần ưu tiêngiải quyết Tỷ số giới tính khi sinh đã tăng lên trong 10 năm, rõ nét nhất là trong vòng

5 năm qua Đến 2019 ước tính đã tăng lên 111,5 bé trai/100 bé gái, số lượng trẻ em gái

bị thiếu hụt ở Việt Nam sẽ là khoảng 45,9 nghìn trẻ, tương đương với 6,2% tổng số trẻ

em gái được sinh ra Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là tâm lý “trọng nam,kinh nữ” vẫn còn tồn tại, cha mẹ già thường sống dựa vào con trai, chính sách giảmsinh con kèm theo đó là những kỹ thuật y học mới (siêu âm) cho phép xác định thaisớm ngày càng phổ biến, đồng thời việc nạo phá thai là khá dễ dàng và phổ biến ở cả

cơ sở y tế công lập và tư nhân

3.2.3 Thói quen, phong tục, lối sống

Lối sống ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người nói chung và trẻ sức khỏetrẻ em nói riêng, cụ thể như sau:

- Thói quen: trong cuộc sống, người dân có nhiều thói quen có hại cho sứckhỏe: ăn uống mất vệ sinh, xả rác bừa bãi, khạc nhổ lung tung… điều này vừa ảnhhưởng đến môi trường sống (làm ô nhiễm môi trường) và tạo ra những thói quenkhông tốt cho trẻ sau này Đây cũng chính là căn nguyên gây nên những bệnh tật nguyhiểm đến sức khỏe của trẻ nhưng để nhận ra điều đó cần phải làm công tác tuyêntruyền rộng rãi khi người dân tự nhận thức được mức độ nghiêm trọng của vấn đề thì

họ sẽ tự thay đổi không thể ngày một ngày hai thay đổi được những thói quen từ lâuđời mà chúng ta đặt mục tiêu lâu dài cho sự thay đổi này

- Phong tục tập quán:

+ Khi mang thai: Người phụ nữ Việt nam trước đây, khi mang thaithường ăn uống kiêng khem để tránh con to khó đẻ Ngày nay, suy nghĩ này đã cónhiều thay đổi nhưng khẩu phần ăn chưa hợp lý (chế độ ăn chưa hợp lý) điều đócũng ảnh hưởng tới sức khỏe của cả bà mẹ và thai nhi

Trang 32

+ Sau khi sinh: Quan niệm sợ hậu sản sau sinh nên chế độ ăn kiêng sausinh dẫn đến người mẹ ăn thiếu chất (VD: kiêng ăn chất tanh bao gồm tôm, cá …).Điều này ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ và em bé, các bệnh tật xảy ra nhưsuy dinh dưỡng, còi xương… Những vấn đề về tình dục sau sinh cũng chưa được đềcập, dẫn tới nhiều phụ nữ sau khi sinh con được ít tháng có thai mà không biết, điềunày ảnh hưởng rất lớn đến việc chăm sóc sức khỏe cho đứa trẻ

+ Nuôi dạy con chưa khoa học: khi con còn nhỏ thì bao bọc con, lo lắngcho con một cách thái quá dẫn đến trẻ không còn có tính tự lập Khi trẻ đòi hỏi thìkhông kiên nhẫn dạy dỗ, chỉ bảo mà dùng biện pháp dọa dẫm hoặc cho ăn đòn roi.Chính cách dạy dỗ này dẫn đến trẻ không hiểu biết lẽ phải và dễ phản ứng lại mộtcách bản năng Khi trẻ lớn lên chúng sẽ sống tự do và khó kiềm chế bản thân

- Các kiến thức xã hội còn yếu: Trong trường học, trẻ được học phần nhiềucòn thiếu thực tế; Cách dạy còn nặng về lý thuyết và khó áp dụng vào thực tế Trẻ khókhăn trong việc xử lý các tình huống thực tế, đặc biệt là những nguy hiễm luôn rìnhrập xung quanh trẻ

- Hút thuốc lá là yếu tố gây tử vong phòng được số một trên thế giới Rất nhiều

người vẫn ngang nhiên hút thuốc ở nơi công cộng, nơi có nhiều trẻ em, điều này làmgia tăng các bệnh về hô hấp cho trẻ Một điều đáng lưu tâm là trong những thanh niên

đã từng hút, tỷ lệ vẫn hút đã tăng lên từ năm 2004 đến năm 2009 Bên cạnh gánh nặng

về bệnh tật và tử vong, hút thuốc còn tạo ra gánh nặng về tài chính Thuốc lá làm phátsinh chi phí khổng lồ để điều trị những ca bệnh do hút thuốc gây ra (cả hút thuốc chủđộng và hút thuốc thụ động) Đã có quy định về cấm hút thuốc lá ở nơi công cộng, nơiđông người, nhưng việc thực hiện và các chế tài xử lý không đủ mạnh nên hầu nhưkhông có kết quả trên thực tế

- Chế độ dinh dưỡng: Nói chung, chế độ ăn hiện nay của người Việt Nam chứa

nhiều rau, quả, với lượng lipid thấp là một yếu tố mạnh bảo vệ cho sức khỏe ngườidân Tuy nhiên, tình hình này có thể thay đổi rất nhanh, đặc biệt đối với tầng lớp giàu

có, ở thành thị, nơi dễ dàng tiếp cận với những loại thực phẩm đem lại nhiều nănglượng, nhưng ngược lại ở những vùng khó khăn tình trạng thiếu chất vẫn diễn ranghiêm trọng tạo nên sự chênh lệch lớn giữa một bên là trẻ bị suy dinh dưỡng và một

Trang 33

Ngoài ra, các vấn đề khác như tai nạn, thương tích đang ngày càng gia tăng, làm

gia tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong, tốn kém chi phí xã hội

4 Nguy cơ từ môi trường hiện đại tác động đến cơ thể trẻ em

4.1 Nguồn nước không an toàn, vệ sinh môi trường kém.

Môi trường sống bị ô nhiễm bởi các chất độc hại, các vi sinh vật do hoạt động sảnxuất, giao thông, sinh hoạt của đô thị tác hại trực tiếp của dân đô thị qua thức ăn, nướcuống bị nhiễm độc, nhiễm bẩn hoặc bị hấp thu qua đường da, đường hô hấp

Thiếu vệ sinh môi trường, sử dụng nước không an toàn tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêuchảy Tỷ lệ tử vong cao nhất xảy ra ở châu Phi và một số quốc gia Đông Nam Á Hầuhết các trường hợp tử vong tiêu chảy trên thế giới (88%) là do nước không an toàn, vệsinh môi trường Nhìn chung, hơn 99% các ca tử vong ở các nước đang phát triển, vàkhoảng 84% trong số đó xảy ra ở trẻ em

4.2 Ô nhiễm không khí

Các ngành công nghiệp, xe hơi và xe tải phát ra hỗn hợp các chất gây ô nhiễmkhông khí, có hại cho sức khỏe Hầu hết các hạt chất xuất phát từ quá trình đốt cháynhiên liệu, điện thoại di, xe cộ đều ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

Ô nhiễm không khí đô thị chủ yếu do giao thông (70%) do quá tải ô tô, xe máy và

do các thành phố đang xây dựng, đô thị hoá một cách mạnh mẽ Có hàng loạt các vấn

đề có liên quan đến sức khoẻ cấp tính và mãn tính nảy sinh do phơi nhiễm ngắn hạn vàdài hạn với các chất gây ô nhiễm không khí chẳng hạn như ung thư phổi và bệnh tim.Trên toàn thế giới, ước tính gây ra khoảng 8% các ca tử vong ung thư phổi, 5% các ca

tử vong tim mạch và khoảng 3% các ca tử vong nhiễm trùng hô hấp

Đối với trẻ em, ô nhiễm không khí đã làm cho các bệnh về đường hô hấp của trẻtăng cao, tỉ lệ trẻ nhập viện và tử vong do viêm đường hô hấp có xu hướng gia tănghàng năm

4.3 Công nghiệp hóa, đô thị hóa; di cư và thay đổi lối sống

Cả nước có 6,4 triệu người từ 5 tuổi trở lên là người di cư, chiếm 7,3% tổng dân số(Theo báo cáo của Di cư ngày cao gây áp lực cho vấn đề chăm sóc sức khỏe chongười dân, đặc biệt là trẻ em ở các thành phố lớn và tổ chức hệ thống cung cấp dịch vụ

y tế Trẻ em di cư thiệt thòi hơn trẻ em không di cư trong việc tiếp cận giáo dục ở tất

cả các cấp

Trang 34

Giữa di cư và đô thị hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Người nhập cư từ 5tuổi trở lên chiếm 12,3% dân số của các đô thị Áp lực nhập cư đối với đô thị đặc biệt

là lớn nhất, cứ 1000 người sống tại các đô thị đặc biệt thì có tới gần 200 người làngười nhập cư, cao gấp 2,7 lần mức chung của cả nước

Đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh cùng với đẩy mạnh công nghiệp hóa còn tạo ranhững thách thức lớn đối với công tác chăm sóc sức khỏe Sự gia tăng nhịp độ củacuộc sống là yếu tố nguy cơ cho các bệnh tâm thần, tim mạch, và bệnh không lâynhiễm khác Công nghiệp hóa tăng nguy cơ tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh nghềnghiệp, tai nạn lao động Ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường, thiếu nước sạch,thiếu các dịch vụ xã hội cơ bản khác do không đáp ứng kịp nhu cầu tăng dân số đang

đe dọa đến sức khỏe người dân

Công nghiệp ngày càng phát triển, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp,dân số ở các đô thị ngày càng tăng cao, dân số ở vùng nông thôn ngày càng giảm dần,điều này tạo ra thách thức lớn đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe toàn dân nói chung vàsức khỏe trẻ em nói riêng: cơ sở hạ tầng không theo kịp với tốc độ phát triển dân số vànhiều vấn đề xã hội như nhà ở, việc làm, nước sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệsinh môi trường, hình thành các khu nhà ổ chuột; thiếu các cơ sở hạ tầng xã hội nhưbệnh viện, trường học…

Xuất hiện các vấn đề sức khỏe đối với nhóm người đặc biệt: trẻ em đô thị, tuổi vịthành niên và trước vị thành niên, phụ nữ, người già, người tàn tật, người lao động tự

do, đó là stress, vô cảm, những cảm xúc thái quá… tạo nên những căng thẳng về mặttâm thần và xã hội và ngày càng trở nên nghiêm trọng trong cuộc sống ở đô thị

4.4 Biến đổi khí hậu

Nhiệt độ trung bình toàn cầu có thể sẽ tăng 1,1-6,4 °C từ năm 1990 đến 2100 Rủi

ro tiềm tàng đối với sức khỏe bao gồm tử vong do nhiệt độ khắc nghiệt và thiên taithời tiết, một tỷ lệ cao các bệnh nhiễm trùng liên quan đến thực phẩm và đường nước,

ô nhiễm không khí quang hóa và xung đột về tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt Biếnđổi khí hậu sẽ có ảnh hưởng lớn nhất đối với sức khỏe trong các quốc gia với nguồnlực khan hiếm, công nghệ và cơ sở hạ tầng không hiện đại

Việt Nam là một trong số các quốc gia đang bị ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi

Trang 35

nhiễm nguy hiểm, các bệnh do véc tơ truyền, đe dọa tới sức khỏe con người đặc biệt làtrẻ em và những người nghèo - cận nghèo Các bệnh nhạy cảm với khí hậu nằm trong

số những bệnh gây tử vong lớn nhất toàn cầu Tiêu chảy, sốt rét và suy dinh dưỡng làmchết hơn 3 triệu người trên toàn thế giới Thời tiết ấm hơn đồng nghĩa với việc mởrộng phạm vi địa lý phát triển của muỗi, gây ra hiểm họa bệnh tật nhiều hơn Ngoài ra,các loại thiên tai có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe người dân nói chung và trẻ em nóiriêng do hậu quả là mất nguồn nước sạch, thiếu ăn, tai nạn, chấn thương, khó tiếp cậnvới dịch vụ y tế Mô hình cung ứng dịch vụ y tế ổn định, bảo đảm y tế công cộng khithiên tai xảy ra cần được xây dựng và bảo đảm

Trang 36

ồn còn làm trẻ không nghe được tiếng người lớn, vốn là phương tiện giúp trẻ maunhận biết ngôn ngữ, do đó làm bé chậm biết nói.

4.7 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Tình trạng ngộ độc thực phẩm đang diễn ra phức tạp Hàng năm cả nước xảy rahơn 200 vụ ngộ độc thực phẩm, nhiều vụ ngộ độc tập thể với hơn 30 người mắc phải.Tình trạng sử dụng các hóa chất, phụ gia thực phẩm không đúng quy định trong quátrình sơ chế, chế biến thực phẩm còn khá phổ biến Điều này dẫn đến việc ngày càng

có nhiều người mắc bệnh ung thư và độ tuổi mắc ung thư ngày càng trẻ hóa

Trẻ em là một đối tượng đặc biệt, khi cơ thể nhiễm độc do sử dụng thực phẩmkhông đảm bảo vệ sinh, an toàn thì di chứng để lại càng nặng nề và nguy cơ tử vongrất cao Đây là một thách thức lớn đối với ban quản lý các cấp, các ngành, đặc biệt làngành Y tế

5 Định hướng và biện pháp bảo vệ sức khỏe trẻ em trước những nguy cơ từ môi trường

5.1 Định hướng cơ bản cho một môi trường lành mạnh

5.1.1 Nguyên tắc bảo vệ môi trường

Theo điều 4 của Luật bảo vệ môi trường, Bảo vệ môi trường phải tuân thủ nhữngnguyên tắc sau:

1 Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộgia đình và cá nhân

2 Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảođảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó vớibiến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành

3 Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểuchất thải

4 Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàncầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia

5 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa,lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

6 Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên

Trang 37

7 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởnglợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường.

8 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trườngphải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

5.1.2 Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích

1 Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường,giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học

2 Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

3 Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải

4 Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch,năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn

5 Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất, kinh doanh,tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường

6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chấtthải, công nghệ thân thiện với môi trường

7 Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; cungcấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu tưxanh

8 Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen cógiá trị kinh tế và có lợi cho môi trường

9 Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thân thiện vớimôi trường

10 Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệsinh môi trường của cộng đồng dân cư

11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tụcgây hại đến môi trường

12 Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường;thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường

Con người phụ thuộc vào môi trường bao quanh và phát triển trong môi trườngnày, cho nên việc bảo vệ môi trường sống chính là việc bảo vệ sự cân bằng động của

Trang 38

nó Mục đích cuối cùng của các biện pháp bảo vệ môi trường là tạo điều kiện thuận lợicho con người, bảo đảm một cuộc sống lành mạnh về thể chất và tinh thần, đặc biệt làtrẻ em – một cá thể non nớt cần được ưu tiên chăm sóc và bảo vệ.

5.2 Những biện pháp giữ môi trường trong sạch, lành mạnh

5.2.1 Những biện pháp tổng thể

a Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh

nghiệp và người dân trong bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệphiểu đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo

vệ môi trường; nhận thức đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường và có ý thứcthực hiện trên thực tế

- Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu trong các cấp học, bậchọc trong hệ thống giáo dục và đào tạo; mở rộng các chuyên ngành đào tạo về môitrường, ưu tiên đào tạo các chuyên ngành có nhu cầu lớn trong xã hội

- Tuyên truyền, vận động xây dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùngbền vững, hình thành ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trong nhân dân, tiếntới xây dựng xã hội ít chất thải, các-bon thấp, hài hòa, thân thiện với môi trường

- Làm rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp để xảy ra các vấn đề môi trườngnghiêm trọng do không thực hiện, thực hiện không đúng các quy định về bảo vệ môitrường hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong phê duyệt, cấp phép các

dự án đầu tư Gắn xem xét ý thức trách nhiệm và kết quả bảo vệ môi trường trong việcđánh giá, bình bầu thi đua, khen thưởng tập thể và cá nhân người đứng đầu

- Thực hiện việc đánh giá, phân hạng các ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương theo mức độ thân thiện với môi trường và hàng năm công bố công khai để

có sự điều chỉnh chính sách và quy hoạch phát triển cho phù hợp với tình hình thực tếcủa ngành, địa phương

b Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát

Trang 39

triển bền vững Khẩn trương xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

- Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường, trọng tâm là sửa đổi, bổ sungLuật Bảo vệ môi trường năm 2019, hướng tới việc xây dựng Bộ Luật môi trường.Khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết về những vấn đề cấpbách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đoạn 2021 - 2030 và các văn bản hướngdẫn thực hiện các quy định về tội phạm môi trường trong Bộ luật Hình sự để sớm đưacác tội phạm môi trường ra xét xử Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện pháp luật vềkhông khí sạch, sử dụng hiệu quả tài nguyên, tái chế chất thải, phát triển kinh tế các-bon thấp

- Thúc đẩy nhanh, mạnh việc áp dụng các cơ chế, công cụ kinh tế phù hợp với thểchế kinh tế thị trường nhằm điều tiết vĩ mô các hoạt động phát triển theo hướng thânthiện với môi trường, đặc biệt là các công cụ thuế, phí, ký quỹ, chi trả dịch vụ môitrường, tài khoản vốn tự nhiên Thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp, bồi thườngthiệt hại về môi trường Hoàn thiện các cơ chế tài chính, tín dụng cho bảo vệ môitrường; tăng cường thực thi các chính sách ưu đãi, trợ giá, hỗ trợ về đất đai, tài chính,tín dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường

- Tiếp tục kiện toàn, củng cố hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường từ Trung ương đến địa phương, trọng tâm là cấp tỉnh, huyện, xã theo hướngnâng cao năng lực thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường Rà soát, làm rõ nội dung,

xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo, vướng mắc, phân tán trong phân công, phân cấptrách nhiệm quản lý nhà nước, tập trung đầu mối quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường Nghiên cứu đề xuất mô hình cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phù hợpvới tình hình mới, xu hướng mở cửa và hội nhập Chú trọng phát triển nguồn nhân lực,tăng cường đào tạo chuyên môn, kỹ năng, kiến thức quản lý, ngoại ngữ bảo đảmnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, đấutranh phòng chống tội phạm môi trường Phối hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra,thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp với hoạt động đấu tranhphòng chống tội phạm môi trường của lực lượng cảnh sát môi trường

Trang 40

- Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường,khẩn trương củng cố, hoàn chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trườngquốc gia, từng bước đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm tăng cườngnăng lực quan trắc, phân tích môi trường, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu môi trường quốcgia và ở các ngành, các cấp; cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ các thông tin môitrường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý viphạm pháp luật về môi trường.

c Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về môi trường, phát triển và ứng dụng công nghệcao trong bảo vệ môi trường, phát huy vai trò của khoa học và công nghệ trong việcthúc đẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyểnđổi sang nền kinh tế xanh

- Phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến về phòng ngừa và kiểmsoát ô nhiễm, khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, bảo tồnthiên nhiên và đa dạng sinh học, tiết kiệm năng lượng, sản xuất và sử dụng năng lượngsạch, tái tạo Đẩy nhanh tiến độ đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ xây dựng theohướng ứng dụng công nghệ sản xuất, xây dựng tiêu tốn ít nguyên, nhiên liệu, nănglượng, ít chất thải, các-bon thấp

d Phát triển ngành kinh tế môi trường để hỗ trợ các ngành kinh tế khác giải quyết các vấn đề môi trường, thúc đẩy tăng trưởng, tạo thu nhập và việc làm

- Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế môi trường mũi nhọn, hìnhthành môi trường pháp lý thuận lợi, thực thi các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triểnmột số ngành, lĩnh vực cung ứng sản phẩm, hàng hóa thân thiện với môi trường, cácsản phẩm tái chế, sản xuất năng lượng từ chất thải kết hợp thực hiện các gói kích cầu,thúc đẩy tiêu dùng các loại sản phẩm này, nhằm đẩy nhanh việc hình thành và pháttriển ngành kinh tế môi trường

- Ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môitrường Chú trọng phát triển năng lực cung ứng dịch vụ môi trường, nhất là xử lý, táichế chất thải và công nghệ, giải pháp xử lý môi trường, coi đây là ngành kinh tế xanh,

Ngày đăng: 04/10/2022, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Mai Chi, Lê Thị Ngọc Ái, (1998), Chăm sóc - bảo vệ sức khỏe trẻ em từ 0-6 tuổi, NXB Giáo dục, xí nghiệp in Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc - bảo vệ sức khỏe trẻ em từ 0-6 tuổi
Tác giả: Phạm Mai Chi, Lê Thị Ngọc Ái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
2. Phạm Mai Chi, Lê Minh Hà (đồng chủ biên), (2008), Chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường Mầm non. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường Mầm non
Tác giả: Phạm Mai Chi, Lê Minh Hà (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
3. Phạm Mai Chi, Vũ Yến Khanh, Nguyễn Thị Thu Hồng, (2011), Các hoạt động giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mầm non. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hoạt động giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ mầm non
Tác giả: Phạm Mai Chi, Vũ Yến Khanh, Nguyễn Thị Thu Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
5. Lê Minh Hà, Nguyễn Công Khẩn, 2008, Dinh dưỡng và sự phát triển trẻ thơ. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và sự phát triển trẻ thơ
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Lê Thị Mai Hoa (chủ biên), Trần Văn Dần, (2018), Vệ sinh dinh dưỡng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh dinh dưỡng
Tác giả: Lê Thị Mai Hoa (chủ biên), Trần Văn Dần
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2018
7. Rebeca Rios Kohn (trưởng nhóm), Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Nguyễn Tam Giang (2020), Báo cáo phân tích tình hình trẻ em tại Việt Nam 2020, Tổ chức bảo vệ quyền trẻ em (UNICEF) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích tình hình trẻ em tại Việt Nam 2020
Tác giả: Rebeca Rios Kohn (trưởng nhóm), Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Nguyễn Tam Giang
Năm: 2020
8. Luật Bảo vệ môi trường 2020, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2020 9. Hoàng Thị Phương, (2019), Giáo trình Giáo dục môi trường cho trẻ mầmnon, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục môi trường cho trẻ mầm"non
Tác giả: Luật Bảo vệ môi trường 2020, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2020 9. Hoàng Thị Phương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2019
10. Steven P. Shelov, Shelly Vaziri Flais, (2016), Bác sĩ của con – chỉ dẫn sức khỏe từ A-Z, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác sĩ của con – chỉ dẫn sức khỏe từ A-Z
Tác giả: Steven P. Shelov, Shelly Vaziri Flais
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2016
11.Nguyễn Thị Thu (chủ biên), Nguyễn Thu Anh, (2005), Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe, NXB Y học, Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Thị Thu (chủ biên), Nguyễn Thu Anh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
12.Trường ĐH Y Thái Nguyên, (2007), Môi trường và độc chất, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và độc chất
Tác giả: Trường ĐH Y Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
13.Nguyễn Kim Thanh, (2018), Giáo trình dinh dưỡng trẻ em, NXBĐại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng trẻ em
Tác giả: Nguyễn Kim Thanh
Nhà XB: NXBĐại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2018
14. Tào Thị Hồng Vân, (2009), Chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất giải pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y học, Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất giải pháp can thiệp
Tác giả: Tào Thị Hồng Vân
Năm: 2009
15.Viện chiến lược và chương trình giáo dục Việt Nam, (2007), Giáo dục dinh dưỡng - sức khỏe cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục dinh dưỡng - sức khỏe cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp
Tác giả: Viện chiến lược và chương trình giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
16.Viện khoa học giáo dục Việt Nam, (2009), Chuyên đề Chăm sóc sức khỏe trẻ em vì tương lai của cộng đồng, Văn phòng UNESCO Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe trẻ em vì tương lai của cộng đồng
Tác giả: Viện khoa học giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
4. Chương trình giáo dục mầm non, (2021), NXB Giáo dục Việt Nam Khác
17. Quyết định 1092/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam Khác
18.Quyết định số 02/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2021 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w