Tự động hoá là một quá trình liên quan tới việc áp dụng các hệ thống cơ khí, điện tử, máy tính để hoạt động, điều khiển sản xuất.. - Tự động hoá lập trình: Thiết bị sản xuất được thiết k
Trang 15 — đ»s& EEla»sé - i
LUAN VAN TOT NGHIEP
Ngành: Cơ khí chế biến
THIẾT KẾ KỸ THUẬT MÁY CHIẾT RÓT VÀ ĐỊNH
LƯỢNG BIA NĂNG SUẤT 2000 CHAI/ GIO
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiên:
ThS- TRAN VAN NHA PHAM QUOC THAI
Trang 2les Sau gan bốn tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “Tính toán thiết kế
máy chiết rót và định lượng máy chiết bia năng suất 2000 chai/ giờ” Em gặp không ít khó khăn và tài liệu, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế còn nhiều
hạn chế Đến nay đề tài đã được hoàn thành đúng thời hạn, em xin gởi lời cảm ơn
chân thành đến quý thầy cô, bạn bè và người thân
Trước hết, em xin cảm ơn thầy Trần Văn Nhã đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật cơ khí, quý thầy cô trong khoa Công Nghệ cùng các cán bộ, giảng viên của Trương Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt khóa
Trang 3Ôi) 501686; 0iì i00 ằ - 1
1 Tong quan tu d6ng h6a ccecccscsessecsesessessesesseseessseesessesessesessesesenees 1
1.1 Khai niém tu do6ng h6a 1
1.2 Phan loai tu dOng ha 2
1.3 Tự động hóa trong thực tế hiện I'F) 0 —- 2
1.4 Sự cần thiết phải có tự động hóa -. 22-52 s+s+zszeeesreceee 3
2 Nhu câu sử dụng các sản phầm nước đóng, các sản phâm hộp đóng nắp và thực trạng sản xuât của các công ty ở Việt Nam - HH ve, 5
2.1 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uống đóng chai, hộp đóng nắp 5
2.2 Thực trạng ngành bia ở Việt Nam - ĂĂĂ S4 7
Chương 2: Cơ sở lý thuUyẾT - + - 5< S<SEEk S9 E3 1 19131311 11111 11x ckrrrrke 11
1 Tìm hiểu quy trình sản xuất của một nhà máy bia - 11
2 Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế . 2-5 2552 12
2.1 Giới thiệu các loại máy chiết bia 2-52 552 S+scsczzcezzzred 12
2.2 Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế . 2s 13
Chương 3: Tính toán thiết kế cơ khí hệ thống .- 2-25 2 + S252 +xv£s+e+ 19
1 Nhiệm vụ thiết kế . +2 2+ S6 E2 S**x S33 v3 x21 1E re rrei 19
2 Tính toán hệ thống - ¿+ +6 SE SE EE2EEEEEEEECEEEErkerrkrrrrreed 19
"P4 ¡G0 i00 7 19
2.2 Tính khối lượng cụm chiẾt 2 2+s+++E+Ez£E+xerzkrezrered 21
2.3 Tính chọn động CƠ - - ĂĂ S1 19011 99 x1 vn 23
2.4 Nguyên lý hoạt động của vòi chiết .- 2-5-5 5s cxccce¿ 25
2.5 Thiết kế bộ truyền động bánh răng - 2-5 2 s+s+scc+ 26
2.5.1 Thông số bộ truyên - + 2- < + Ez+E£EsEE£EzEEckeErkrrrered 26
Trang 42.5.7 Tính vận tốc V và cấp chính các chế tạo bánh răng 29 2.5.8 Định chính xác hệ số tải trọng K và khoảng cách trục A 29 2.5.9 Xác định môđun, số răng, bề rộng bánh răng 29 2.5.10.Kiém nghiệm sức bền uốn của răng - - <¿ 30 2.5.11 Kiểm nghiệm sức bền khi chịu quá tải đột ngột 30 2.5.12 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyên 31
2.5.13 Tính lực vòng tác dụng lên trục < «s2 31 2.6 Tính chọn xilanh nâng hạ chai - - 555 S S33 32
2.7 Xác định công suất băng tải . - + 2s czrxrxererkrrsrreed 32 2.8 Thiết kế trục chính -‹ -s+©c++erxverketrkttrkerrrirrkrrrkrrrrrie 36
2.9 Tir 0i 0 37
"Noo 0 8 38 Chương 4: Co cau điều khiến vận hành và bảo đưỡng . - - 5: 41
II 0i 1 41
“G80 4 41
3 Bảo đưỡng - - << GĂ Ăn TH TH Tớ 42
Chương 5: Kết luận và đề nghị . - + + 6 kề SE E3Ek ke ExcE khe rrkt 43
I8 0i 04 1n 44.
Trang 5Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
CHƯƠNG l1 : GIỚI THIỆU
1 Tổng quan tw động hóa sản xuất:
La dùng năng lượng phi sinh vật ( cơ, điện, điện tử .) để thực hiện một phần hay toàn
bộ quá trình công nghệ mà ít nhiêu không cân sự can thiệp của con người
Tự động hoá là một quá trình liên quan tới việc áp dụng các hệ thống cơ khí, điện tử, máy tính để hoạt động, điều khiển sản xuất Công nghệ này bao gồm:
> Những công cụ máy móc tự động
Máy móc lắp ráp tự động
Người Máy công nghiệp
Hệ thông vận chuyên và điêu khiên vật liệu tự động
Điều khiến có hồi tiếp và điều khiến quá trình bằng máy tính
> Hệ thống máy tính cho việc thảo kế hoạch, thu nhập đữ liệu và ra quyết định để hỗ
trợ các hoạt động sản xuất
1.2 Phân loại tự động hóa:
- Tự động hoá cứng:
Là một hệ thống trong đó một chuỗi các hoạt động (xử lý hay lắp ráp ) cố định trên một
cấu hình thiết bị Các nguyên công trong dây chuyền này thường đơn giản Chính sự hợp nhất và phối hợp các nguyên công như vậy vào một thiết bị làm cho hệ thống trở nên phức tạp Những đặc trưng chính của tự động hoá cứng là:
>_ Đầu tư ban đầu cao cho những thiết bị thiết kế theo đơn đặt hàng
> Năng suất máy cao
> Tương đối không linh hoạt trong việc thích nghỉ với các thay đổi sản phẩm
- Tự động hoá lập trình:
Thiết bị sản xuất được thiết kế với khả năng có thể thay đổi trình tự các nguyên công để
thích ứng với những cấu hình sản phẩm khác nhau
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 6> Đầu tư cao cho những thiết bị có mục đích tông quát
> Năng suất tương đối thấp so với tự động hoá cứng
> Sự linh hoạt khi có sự thay đỗi trong cấu hình sản phẩm
> Thích hợp nhất là cho sản xuất hàng loạt
Tự động hoá linh hoạt là sự mở rộng của tự động hoá lập trình được Khái niệm của tự động hoá linh hoạt đã được phát triển trong khoảng 25 đến 30 năm vừa qua Và những nguyên lý vẫn còn đang phát triển
- Tự động hoá linh hoạt:
Là hệ thống tự động hoá có khả năng sản xuất rất nhiều sản phẩm ( hay bộ phận ) khác nhau mà hầu như không mất thời gian cho việc chuyên đổi từ sản phẩm này sang sản phẩm
khác Không mất thời gian cho sản xuất cho việc lập trình lại và thay thế các cài đặt vật lý (
công cụ đồ gá, máy móc ) Hiệu quả là hệ thống có thể lên kế hoạch kết hợp sản xuất nhiều
loại sản xuất khác nhau thay vì theo từng loại riêng biệt Đặc trưng của tự động hoá linh
hoạt có thể tóm tắt như sau:
> Đầu tư cao cho thiết bị
> Sản xuất liên tục những sản phẩm hỗn hợp khác nhau
> Tốc độ sản xuất trung bình
> Tinh linh hoạt khi sản phẩm thay đổi thiết kế
1.3 Tự động hóa trong thực tế hiện nay:
Ngày nay nhiều nước tiên tiễn trên thế giới đã có nhiều đường dây tự động phân xưởng
tự động và cá nhà máy tự động gia công các sản phẩm hàng loạt lớn, hàng khối như vòng bi, pittong, chốt ắc
Dé áp dụng tự động hoá vào điều kiện sản xuất hàng loạt nhỏ và sản xuất đơn chiếc khi
mà số lượng chi tiết trong loạt ít mà chủng loại lại nhiều, người ta đã dùng máy điều khiển theo chương trình số Máy này cho phép điều chỉnh máy nhanh khi chuyển sang gia công
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 7Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
loạt chỉ tiết khác Bước phát triển tiếp theo là sự xuất hiện của trung tâm gia công mà đặc điểm của nó là có ỗ trữ dụng cụ để thay thé theo trình tự gia công
Những năm gần đây trên thế giới đặc biệt là các nước tư bản có khuynh hướng mạnh hệ thống sản xuất linh hoạt Ưu điểm nỗi bật của nó là hệ số sử dụng thiết bị cao ( 85%), năng suất cao và tính linh hoạt rất cao Nó được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp máy công cụ, máy ô tô, máy kéo và công nghiệp hàng không Trong hệ thống sản xuất linh hoạt có thể áp dụng tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất từ công đoạn thiết kế tự động chi tiết, thiết kế tự động qui trình công
nghệ, thiết kế tự động chương trình gia công, tự động điều khiển quá trình sản xuất, tự động kiểm tra chất lượng sản phẩm Đây là hình thức tự động hoá tiến bộ nhất đưa lại hiệu quả kinh tế rất lớn
1.4 Sự cân thiết phải có tự động hóa
Các công ty hỡ trợ các dự án về vẫn đề tự động hoá và CIM vì nhiều lý do khác nhau
Một số lý do quan trọng gồm:
> Năng cao nâng suất:
Tự động hoá các quá trình hoạt động sản xuất hứa hẹn việc tăng năng suất lao động Điều này có nghĩa tổng sản phẩm đầu ra đạt năng suất cao hơn ( đầu ra trên Ø1Ờ ) SO VỚI hoạt động bằng tay tương ứng
> Chi phí nhân công cao:
Xu hướng trong xã hội công nghiệp của thế giới là chi phí cho công nhân không ngừng tăng lên Kết quá là đầu tư cao lên trong các thiết bị tự động hoá đã trở nên kinh tế hơn dé
có thể thay đổi chân tay Chi phí cao của lao động đang ép các nhà lãnh đạo doanh nghiệp thay thế con người bằng máy móc Bởi vì máy móc có thể sản xuất ở mức cao, việc sử dụng
tự động hoá đã làm cho chỉ phí trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn
> Sự thiếu lao động:
Trong nhiều quốc gia phát triển, có sự thiếu hụt lớn lực lượng lao động Chẳng hạn như
Tây Đức đã bị ép buộc phải nhập khẩu lao động để làm tăng nguồn cung cấp lao động của
`
mình
Việc thiếu hụt lao động cũng kích thích sự phát triển của tự động hoá
> Xu hướng dịch chuyền của lao động về thành phần dịch vụ:
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 8Xu hướng này đặc biệt thịnh hành ở Mỹ vào lúc 1986, ty lệ lao động được thuê trong sản
xuất 20% Năm 1947, nó vào khoảng 30% Trước năm 2000, ước lượng là đạt con số
khoảng 2% Chắc chăn là tự động hoá sản xuất đã tạo ra sự dịch chuyển này Tuy nhiên còn
có nhiều sức ép xã hội, đoàn thể chịu trách nhiệm cho xu hướng này Sự phát triển của lực
lượng lao động văn phòng được thuê được chính phủ liên bang, tiểu bang và địa phương đã tiêu thụ một phần lao động mà đáng lẽ đã phải tiêu thụ ở khu vực sản xuất Ngoài ra, còn có
xu hướng xem công việc là tẻ nhạt, không có ý nghĩa là bẩn thiu Quan điểm này đã khiến
cho mọi người tìm kiếm việc làm trong thành phần dịch vụ của nền kinh tế ( Chính phủ,
bảo hiểm, dịch vụ cá nhân, pháp luật bán hàng .)
> Su an toan:
Băng việc tự động hoá các hoạt động và chuyên người vận hành máy từ vị trí tham gia tích cực sang vai trò đôc công, công việc trở nên an toàn hơn Sư an toàn và thoải mái của công nhân đã trở thành mục tiêu quôc gia với sự ban hành đạo luật sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp ( 1970) Nó cũng là sự tự động hoá
> Giá nguyên vật liệu cao:
Giá cao của nguyên vật liệu tạo ra nhu cầu sử dụng các nguyên vật một cách hiệu quả
hơn Việc giảm phế liệu là một trong những lợi ích của tự động hoá
> Nâng cao chất lượng sản phẩm:
Các hoạt động tự động hoá không chỉ sản xuất với tốc độ nhanh hơn so với làm bằng tay
mà còn sản xuất với sự đồng nhất cao hơn và sự chính xác đối với các tiêu chuẩn chất
lượng
> Rút ngăn thời gian sản xuất:
Tự động hoá cho phép nhà sản xuất rút ngắn thời gian giữa việc đặt hàng của khách hàng
và thời gian giao sản phẩm Điều này tạo cho người có ưu thế cạnh tranh trong việc tăng cường dịch vụ khách hàng tốt hơn
> Giảm bớt phôi liệu đang sản xuất:
Lượng hàng tồn kho khi đang sản xuất tạo ra một chi phí đáng kể cho nhà sản xuất vì nó giữ chặt vốn lại Hàng tồn kho khi đang sản xuất không có giá trị Nó không đóng vai trò
như nguyên vật liệu hay sản phẩm Tương tự như nhà sản xuất sẽ có lợi khi giảm tối thiểu
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 9Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
lượng phôi tồn đọng trong sản xuất Tự động hoá có xu hướng thực hiện mục đích này bởi việc rút ngăn thời gian gia công toàn bộ sản phẩm phân xưởng
> Tự động héa mang lai hiéu qua nhanh, nang suat chat lwong 6n dinh Đâu tư vào các dây chuyên tự động hóa mang lại hiệu quả nhanh hơn so với việc đầu tư đào tạo con người Đông thời năng suât, chât lượng sản phầm ôn định
Tất cả những nhân tố trên hợp thành một bản đồng ca biến việc tự động hoá sản xuất thành một công cụ hấp dẫn thay cho phươngpháp sản xuất bằng tay
Nhận xét: ta thấy để đám bảo chất lượng của sản phẩm, đồng thời tăng năng suất ta chọn hệ thống lắp ráp tự động đó là một quy luật tất yếu phải xảy ra
và thực trang sản xuất của các công ty ở Việt Nam:
2.1 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uỗng đồng chai, hộp đóng nap:
Xã hội ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng được nâng cao Do đó, nhu cầu ăn uống của người dân cũng được nâng cao Chính vì vậy mà những năm gần đây các loại nước ngọt đóng chai (như cocacla, pepsi, O;, C; ) phục vụ cho người dân rất đa dạng
và được bán rộng khắp trên cả nước tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng trong viỆc
chọn lựa, đa dạng cả về mẫu mã lẫn chất lượng Thời gian gần đây ta nhận thấy các sản phẩm nước uống giải khát của các tập đoàn lớn như Coca hay Pepsi đã không còn chiếm thị phân lớn ở thị trường Việt Nam thay vào đó là các loại nước uống giải khát có giá trị dinh
dưỡng hơn : Như O;, C; các loại trà thảo dược
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 10
Hình 1: Sản phẩm nước uống C2
Nếu như trước đầy các loại nước ngọt chỉ có mặt tại các cửa hàng lớn, siêu thị thì giờ
đây nó đã có mặt ở mọi nơi từ các tiệm bách hoá, các cửa hàng bán lẻ nhỏ, các quán nước ven đường hay nói đúng hơn chỉ cần vài ba bước là có thể mua được Từ đó, có thể thấy mức độ phô biến của các sản phẩm nước ngọt Nước ta có khoảng 80 triệu người chỉ cần tính mỗi người sử dụng một chai nước, thì con số chai nước cần sản xuất đã lên tới 80 triệu
chai do đó nhu cầu sử dụng nó là rất lớn
Chính vì thế, nhiều cơ sở, nhiều xí nghiệp, công ty sản xuất nước ngọt đã thành lập,
đó là nhu cầu tất yếu
Ngoài các loại nước uống, phải kế đến sự phát triển của các sản phẩm chai đóng nắp hiện
nay: Như các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn, nước mắm, Do đó có thé thấy nhu cầu sản xuất
các sản phầm hộp đóng nắp rat cao
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 11Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
2.2 Thuc trang nganh bia ở Việt Nam
Bên cạnh nhu cầu sử dụng các loại nước ngọt, trà xanh thì mực tiêu thụ rượu bia trên thị trường ở Việt Nam ngày càng tăng lên kê cả trong điều kiện kinh tế phát triển khó khăn như hiện nay Theo số liệu của các doanh nghiệp, hiện tại, mức tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt Nam là 18 l#/năm, mức tiêu thụ bia bình quân đầu người này chỉ bằng 1/2 so
với Hàn Quốc và bằng 1/6-1/7 so với Ireland, Đức, Séc Tuy nhiên, với mức thu nhập của
người dân tăng lên cộng với sự thay đối tập quán uống (chuyên từ uống rượu tự nấu sang uống bia) của người dân ở nhiều vùng nông thôn thì vào năm 2010, mức tiêu thụ bia bình quân đâu người của Việt Nam ước sẽ tăng tới 28 lí/năm
Trên thực tế, sản lượng bia ở Việt Nam đã tăng nhanh trong thời gian qua từ 1,29 tỷ lít
năm 2003 tăng lên 1,37 ty lit nam 2004 (gap 2 lần so với năm 1997); 1,5 ty lit nam 2005;
1,7 tỷ lít trong năm 2006; 1,9 tỷ lít trong năm (tăng 19.1%); dự kiến 2008 sẽ vượt 2 tỷ lít và
dự báo đến năm 2010, tổng sản lượng bia trong nước ước đạt 2,7 tỷ lít, tăng 45% so với năm
2007
Năm 2004, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) đã đưa ra Quy hoạch tổng thể phát triển ngành bia đến năm 2010 với dự báo vào 2010 sản lượng bia của Việt Nam sẽ đạt 2,5 tỷ lít, nhưng chỉ sau 2 năm với tốc độ tăng trưởng chóng mặt, Bộ Công nghiệp đã vội vã điều chỉnh lại Quy hoạch với dự báo vào 2010 sản lượng bia đạt 3 tỷ lít
Theo dự báo, quy mô dân số Việt Nam sẽ tăng từ 85 triệu lên 100 triệu vào năm 2023
và ôn định ở mức 120 triệu dân Trong vòng 15 năm nữa, sự tăng trưởng 20% về quy mô
dân số, 200% GDP bình quân đầu người (5% năm) cùng với mức tiêu thụ bia bình quân đầu
người tăng lên như mức của Hàn Quốc hiện nay thì nhu cầu tiêu thụ bia ước sẽ tăng gần 5
và hiệu quả thì yêu cầu việc sử dụng máy móc ngày càng cao
Với nhu cầu sản lượng lớn thì công việc sản xuât chiết rót băng tay là không hiệu quả Đặt ra yêu câu đưa hệ thông dây chuyên tự động chiêt rót chai tự động vào sản xuât Trên thị trường Việt Nam có hệ thống chiết rót chai tự động ứng dụng trong nhiều lĩnh vực sản
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 12xuât khác nhau nhưng các dây chuyên đêu được nhập từ nước ngoài: Đài Loan, Trung
Quốc do đó giá thành cao và gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận hành, sửa chữa
Một số dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai tự động trên thị trường
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 13Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
i mts
E 8 8 tIRIRRI -
Hình 5: Dây chuyển chiết rót và đóng nắp chai thuốc trừ sâu
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
Trang 14Đứng trước nhu câu của thực tiễn sản xuất, được sự đông ý của bộ môn “Kỹ thuật cơ
khí”, sự hướng dân nhiệt tình của thây Trân Văn nhã Em thực hiện đê tài “Máy chiết rót và định lượng bia năng suất 2000 chai/ giờ”
Trang 15
Luận văn chuyên ngành Cơ khí chê biên CBHD: Trần Văn Nhã
Tôn trữ, bảo quản
Tôn trữ, bảo quản
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái
11
Trang 162 Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế:
2.1 Giới thiêu các loại máy chiết bia:
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái 12
Trang 17Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
Hình 2: Máy chiết thắng
2.2 Phân tích và lựa chon phương án thiết kế:
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái 13
Trang 18* Ta lựa chọn phương án thiết kế máy chiết dạng tròn vì loại này tiết kiệm được chi phí chế tạo và đạt năng suất cao
Quy trình chiết chai:
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái 14
Trang 19Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trân Văn Nhã
©
s* Các giai đoạn chiết chai:
> Giai đoạn 1: Hút khí (thoát khí) trong chai:
e Chai duoc bơm khí vào đê nén lại, van xả được mở đê khí trong cha1 thoát ra ngoài
> Giai đoạn 2: Bơm CO2 :
e Áp suất trong chai tăng đến khoảng bằng áp suất trong bình
»> Giai đoạn 3: Chiệt bia vào chai
® Sau khi áp suât cần băng giữa chai và bôn chứa, đòn bây roller
mở băng lò xo ngoài và van
e - Bia có thê chảy xuông và được chặn băng mặt côn, từ đây bia chảy xuông thành chai dạng lớp mỏng
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái 15
Trang 20e - CO2 trong chai bị chiếm chỗ chạy ngược lại bồn chứa qua ống khí
»> Giai đoạn 4: Thoát khí CO:
Cuối cùng, kết quả của việc di chuyển đòn bây, van khí được đóng lại, bên cạnh đó van thoát khí được mở Ap suất dư sẽ được thải qua một cái
vòi nhỏ và dần dần cân băng với áp suất khí quyền Trong cách này hiện
tượng trào bọt được hạn chế
> Giai đoạn 5: thoát chaI
Sao khi điền day, chai duoc ha xuống và đưa vào bánh sao thoát chaI s* Sơ đô câu tạo chung của máy chiét bia dang tron
Trang 21
Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
Hình3: Máy chiết chai (mẫu)
1 trục vít đưa chai vào, 2 bánh hình sao đưa chai vào, 3 bộ phận nâng, 4 đầu nhựa chụp miệng chai, 5 bánh hình sao ở giữa, 6 bánh hình sao trong máy đóng nắp, 7
bánh hình sao đưa chai ra, 8 tank dạng hình vành khăn, 9 kênh dẫn khí, 10 van chiết,
> _ Chuyển đông nâng hạ chai: khí nén kết hợp cơ cầu con lăn tì lên cam
> Chuyến động bánh sao chuyền chai: qua bánh răng
Trang 22
> Chuyến động đưa chai vào sao: từ động cơ đến hợp giảm tốc, đến trục
vít lùa chai
xoay cam đóng mở để thoát hoặc nén các nút tại đầu chiết, các cam gạt được nhờ chuyên động quay của mâm chiết
Sinh viên thực hiện: Phạm Quốc Thái 18
Trang 23Luận văn chuyên ngành Cơ khí chế biến CBHD: Trần Văn Nhã
CHUONG 3: TÍNH TOAN THIET KE CO KHI HE THONG
1 Nhiém vu thiét ké:
Chiết rót : Thê tích bia trong chai 330 ml
2 Tinh todn hé thong:
2.1 Tính toán động học:
* Tính thời gian chiết
Ta có: Năng suất 2000 chai/giờ
Loại chai 0.33 lít Đường kính trong của miệng chai ø l7 mm
Đường kính ngoài đầu chiết ø 15 mm
Chọn đường kính trong đầu chiết ø 7 mm
Chọn đường kính lỗ thoát khí ø4 mm
Tiết diện dòng chảy qua miệng chai:
ƒ =2 (42 ~4;)= (152 ~7?)=138.16mm?
> Thời gian cần thiết để chiết được thể tích V:
Năng suất 2000 chai/giờ
H: chiéu cao cét chat long Lay H = 100 (mm)
uw: hé sé phu thudc kiéu van va d6 nhot chat long wz = 0.7
Sinh vién thuc hién: Pham Quốc Thái 19