TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG 2 ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN ELEARNING DÙNG MOODLE Nhóm CCNA 1 Trần Quang K.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GVGD: Nguyễn Thanh Vũ
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIẢNG DẠY ELEARNING DÙNG
MOODLE,
2
Trang 3CHƯƠNG 1: Tìm hiểu dựng hệ thống giảng dạy elearning dùng
Moodle
1.1 Tìm hiểu về E-learning:
1.1.1 Khái niệm về E-learning (Electronic learning):
E- learning là một thuật ngữ dùng để chỉ việc truyền tải các hoạt động học tập hay đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông như công nghệ web và Internet …
1.1.2 Đặc điểm phương pháp đào tạo qua E-learning :
E-learning là phương thức đào tạo đang phát triển mạnh mẽ hiện nay Công tác đào tạo có thể triển khai toàn bộ qua hệ thống này, từ khâu đăng kí học đến khâu xét tốt nghiệp cho sinh viên Tuy nhiên,
do yếu tố văn hóa của người Việt, vì vậy hiện nay Trường Đại học Cần Thơ lựa chọn phương pháp đào tạo đối với hệ Đào tạo Từ xa bằng việc xem E-learning như công cụ hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học có thể tiếp cận được toàn bộ lượng kiến thức mới nhưng tiết kiệm được thời gian
và chi phí Chương trình đào tạo sử dụng công cụ hỗ trợ này chiếm 50% thời gian đào tạo, thời gian còn lại là thời gian sinh viên gặp gỡ
và trao đổi trực tiếp với giảng viên cũng như công tác kiểm tra, đánhgiá các học phần
* Ưu điểm của phương pháp đào tạo qua E-learning:
- Không giới hạn không gian và thời gian: Người học có thể học bất cứ nơi đâu và khi nào họ muốn vì nội dung học được chuyển tải tất cả qua mạng máy tính tới máy tính của người học cũng như các thiết bị thông minh khác như smart phone, Ipad,…bằng việc sử dụng
hệ thống hỗ trợ E-learning
- Tiết kiệm thời gian: Người học chủ động hơn về thời gian của mình để tham gia khóa học cũng như chủ động thời gian công tác
3
Trang 4- Tiết kiệm chi phí: Giúp giảm chi phí đi lại và các chi phí khác cho người học và người dạy
- Chủ động trong kiểm tra đánh giá: Học viên có thể tham gia làm bài kiểm tra linh hoạt trong thời gian qui định, có thể thực hiện nhiều lần nhằm củng cố lượng kiến thức cần thiết qua hệ thống E-learning
* Yêu cầu đối với học viên:
- Trang bị các thiết bị có kết nối internet
- Biết kết nối mạng internet và duyệt web
- Kỹ năng đánh máy và sử dụng máy tính đạt trình A
- Tính tự giác trong học tập Do thời gian người học tự học và tự nghiên cứu chiếm 50% tổng thời gian, cũng như việc thực hiện 2 đợt kiểm tra thông qua hệ thống E-learning Vì vậy tính tự giác trong họctập là vô cùng cần thiết Bên cạnh đó, người học cần phải tự tìm hiểuthêm các tài liệu liên quan đến khóa học ngoài các tài liệu mà
trường cung cấp để nâng cao chất lượng học tập, đồng thời cần phải học hỏi thêm các kinh nghiệm từ những người học khác thông qua các diễn đàn
1.2 Giới thiệu về Moodle
Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment)
là một phần mềm dành cho một hệ thống đào tạo trực tuyến (LMS – Learning Managament System) Được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, Moodle hiện là phần mềm được sử dụng rộng rãi với hơn
100 ngàn trang web đăng ký sử dụng và hơn 180 triệu người dùng, tính đến năm 2020 Moodle nổi bật với thiết kế hướng tới giáo dục, vìthế nên đặc biệt dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục, như giáo viên, giảng viên Đại học, …
4
Trang 51.2.1 Các tính năng của Moodle
• Thiết kế hoàn thiện, tổng thể
Giao diện thân thiện, sử dụng đơn giản, dễ dàng phù hợp với nhiều người dùng khác nhau
Có thể áp dụng hiệu quả khi kết hợp các lớp học online với những lớp học truyền thống
Giao diện quản lý thông minh, linh hoạt, tiện lợi
Các biểu mẫu đều được kiểm tra tính hợp lệ, các cookies và mật mã cũng được mã hóa
Trang web có thể được soạn thảo bằng accsh sử dụng WYSIWYG HTML editor
• Quản lý trang Web sử dụng Moodle
5
Trang 6Trang web luôn được Super Admin (được cấp quyền quản trị trong quá trình cài đặt) quản lý.
Cung cấp nhiều tùy chọn về plug-in, cho phép người quản trị tùy chỉnh giao diện của trang web như: màu, font chữ, bố cục, ngôn ngữ,code… phụ thuộc theo nhu cầu
• Quản lý người dùng
Hỗ trợ quản lý người dùng bằng các phương thức khác nhau thông qua các plug-in đã được xác thực cũng như bằng hệ thống xác thực sẵn có
Học viên có thể chỉnh sửa thông tin cá nhân qua Moodle, và đồng thời làm ẩn email nếu không muốn công khai thông tin cá nhân.Người dùng có thể đóng nhiều vai trò khác nhau tùy vào tính chất của từng lớp học
Admin luôn có quyền quản lý chặt chẽ
• Quản lý khóa học trong Moodle
Các khóa học đều được quản lý bằng người dùng được set vai trò Teacher (Giáo viên) và có thể được tùy chỉnh tùy vào từng khóa họcCác hoạt động diễn ra trong lúc học như: làm bài tập, thuyết trình, kiểm tra, kết quả bài thi,… đều được ghi lại bằng văn bản và thống
kê trên biểu đồ
Học viên có thể dễ dàng trao đổi và thảo luận thông qua module Chat, tương tác với nhau như trên nền tảng mạng xã hội qua moduleForum, sử dụng module Lesson, Quiz, Resource, Wiki,… để ứng dụngcác tài nguyên học tập Tài liệu của Moodle luôn dồi dào và đồ sộ, cóthể đáp ứng được bất kì thắc mắc nào của học viên
6
Trang 7Tìm hiểu cách
sử dụng hệ
thống E- learning
Nghiên cứu bài
giảng và tài liệu
Tham gia diễn đàn
Tham dự các buổi ôn tập trên lớp
Kiểm tra tập trung cuối khóa
1.2.2 Qui trình học E-learning:
7
Trang 81.2.3 Ưu điểm và nhược điểm
Trang 9• Moodle là nền tảng mã nguồn mở miễn phí nên chi phí đầu tưban đầu thấp
• Dễ dàng cài đặt, thiết lập để có một nền tảng LMS “cơ bản”đáp ứng các nhu cầu dạy học trực tuyến, trao đổi, thi-kiểm tra,quản lý cơ bản
• Được cập nhật, nâng cấp thường xuyên Phiên bản mới nhấtcủa Moodle là ver 3.9 (tính đến 6/2020)
• Có cả app mobile (iOs, Android) bên cạnh nền tảng web-base
• Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau
1.2.5 Nhược điểm
• Giao diện cổ điển (nhiều text, ít hình ảnh), chưa thân thiện vớihọc viên, đặc biệt là giao diện bài học trong các khóa học, mỗimodule bài học là 1 giao diện riêng, đặc biệt là bài học tươngtác dạng SCORM phải trải qua 2-3 bước để vào bài học, khôngthuận tiện như các giao diện LMS khác với outline khóa họchiển thị 1 bên, màn hình hiển thị bài học 1 bên rất trực quancho người học
• Phần mềm được thiết kế cho nhiều cấp học nên chứa quánhiều dữ liệu và các module tính năng thừa cho từng cấp họckhiến giảm tốc độ truy cập, thao tác trải qua nhiều bước rườm
rà Có nhiều module chức năng không cần thiết nhưng khôngthể ẩn hay xóa khỏi màn hình hiển thị
• Khó tùy chỉnh theo mong muốn của từng đơn vị, vì phải theocấu trúc dữ liệu của moodle
9
Trang 10• Chưa tối ưu cho lượng truy cập lớn (Gói MoodleCloud cung cấpbởi Moodle chỉ hỗ trợ tối đa 500users, các Moodle Partner khác
sẽ hỗ trợ lượng truy cập lớn hơn – theohttps://moodlecloud.com/app/en/) Nhiều đơn vị đang sử dụngMoodle tại Việt nam đang có hiện tượng quá tải (treo, giật, out)khi upload nhiều dữ liệu hay có số lượng truy cập tại một thờiđiểm khi học, thi từ 200-300 users trở lên
• Hệ thống Moodle tốn tài nguyên server/ hosting hơn nhiều sovới hệ thống thông thường
• Mỗi khi tổ chức 1 lớp học lại phải tạo 1 khóa học mới trên hệthống (dù khóa học đó được sử dụng nhiều lần) dẫn đến việctốn tài nguyên lưu trữ server (Hệ thống Moodle tốn tài nguyênserver/ hosting hơn gấp 2-3 lần so với hệ thống chuyên nghiệpkhác) và khó kiểm soát các version chỉnh sửa, cập nhật
• Không có sẵn các tính năng quản lý user theo kết cấu phòngban/ khoa/ cơ sở/ hình thức học (ĐH, CĐ, Chính quy, liên kết,cao học, từ xa…), cần xây dựng thêm các hệ thống quản lý,báo cáo đầy đủ hơn….Chi phí cho IT customize không nhỏ màhiệu quả chắc chắn không như ý muốn Tuy chi phí ban đầuthấp nhưng tổng chi phí đầu tư ban đầu, tùy chỉnh và duy trìthường cao hơn so với đầu tư một hệ thống mới khác
• Moodle không tối ưu streaming cho video (hiển thị video tùytheo chất lượng mạng để video được chạy ổn định liên tục)
• Moodle không chống download các bài giảng, tài nguyên nêncác doanh nghiệp thường ít sử dụng
• Hệ thống dựa trên mã nguồn mở nên chứa đựng nhiều rủi ro vềbảo mật thông tin
CHƯƠNG 2: Danh mục các tính năng hệ thống E-learning, kế
hoạch triển khai
10
Trang 11SƠ ĐỒ MOODLE ELEARNING
11
Trang 122.1 Cài đặt gói moodle elearning
Cập nhật và cài đặt các gói cần thiết:
yum update –y
yum install epel-release -y
yum install wget -y
Tắt Firewall và SELinux:
sed -i 's/SELINUX=enforcing/SELINUX=disabled/g' /etc/sysconfig/selinuxsed -i 's/SELINUX=enforcing/SELINUX=disabled/g' /etc/selinux/config
systemctl stop firewalld
systemctl disable firewalld
12
Trang 14yum install -y MariaDB-server MariaDB-client
Khởi động dịch vụ MariaDB:
systemctl start mariadb
systemctl enable mariadb
mariadb -V
Cài đặt bảo mật ban đầu cho databases:
mysql_secure_installation
14
Trang 15Khỏi động lại dịch vụ mariadb:
Systemctl restart mariadb
15
Trang 16yum install -y epel-release yum-utils
yum install -y http://rpms.remirepo.net/enterprise/remi-release-7.rpm
yum-config-manager enable remi-php74
yum install php common xmlrpc soap mysql dom mbstring php-gd php-ldap php-pdo php-json php-xml php-zip php-curl php- mcrypt php-pear php-intl setroubleshoot-server -y
php-Kiểm tra phiên bản php:
16
Trang 18GRANT ALL PRIVILEGES ON moodle.* TO 'moodleuser'@'localhost' IDENTIFIED
BY 'admin@123' WITH GRANT OPTION;
exit
Tải gói moodle 3.10 về:
wget latest-310.tgz
https://download.moodle.org/download.php/direct/stable310/moodle-Giải nén gói moodle 3.10 vào thư mục /var/www/html:
tar -zxvf moodle-latest-310.tgz -C /var/www/html
Tạo mới thư mục chứa dữ liệu của Moodle và phân quyền các thư mục cần thiết:
18
Trang 19chown -R root:root /var/www/html/
mkdir /var/moodledata
chown -R apache:apache /var/moodledata
chmod -R 755 /var/moodledata
Khởi động lại service :
systemctl restart httpd.service
Truy cập trên trình duyệt bằng địa chỉ http://ip hoặc http://tenmien
sẽ có kết quả tương tự hình dưới đây:
Hiện bản này lên ta chọn ngôn ngữ English và nhấn Next
19
Trang 20Chỗ web address ta nhập đường dẫn web là htt//192.168.1.7
Moodle directory dẫn tới thư mục web
Data directory ta đưa đường dẫn tới thư mục moodledata
Và nhân next
Chọn tiếp Cơ sở dữ liệu là MariaDB và nhấn next
Cấu hình thông tin để kết nối đến database moodle đã tạo trước đó.
20
Trang 21Hiên bảng này lên:
Ta copy hết code đó bỏ vào đường dẫn vi /var/www/html/config.php
21
Trang 22Và :x để lưu lại
Ta tiếp tục lên trình duyệt nhất next để tiếp tục
Hoàn tất bước cấu hình, bấm tiếp ‘continue‘.
22
Trang 23Bước moodle sẽ kiểm tra xem đã đầy đủ các extension PHP mà Moodle cần hay chưa Nếu đã ok hết thì bạn bấm tiếp ‘continue‘.
Ở bước này bạn chỉ việc đợi để Moodle thêm khởi tạo thông tin table trong
database ‘moodle_db‘ và bạn lại bấm tiếp ‘continue‘.
23
Trang 25Bước này bạn cấu hình các thông tin cơ bản gồm tài khoản admin đăng nhập, email admin,… như trong hình nhé
25
Trang 26Bước cấu hình front page nữa là hoàn tất rồi đó gồm : tên website, tên ngắn gọn, đoạn mô tả, timezone,…
26
Trang 27Và lưu lại
Hãy bỏ qua phần config ‘Register with Moodle.net‘ và việc cài đặt hoàn tất, đây
là giao diện dashboard của Moodle.
2.2 Đăng nhập hệ thống
27
Trang 28- Để đăng nhập vào hệ thống E-learning của hệ Đào tạo từ xa, sinh viên truy cập vào website http://www.elde.ctu.edu.vn
- Sinh viên đăng nhập bằng tài khoản đăng nhập máy tính do trường cấp
Tên đăng nhập là Mã số sinh viên, mật khẩu là mật khẩu đăng nhập máy tính
28
Trang 292.3 Thêm giao diện hệ thống cho moodle elearning
29
Trang 372.4 Đăng kí tài khoản xác thực bằng gmail
Đăng nhập vào elerning
Chọn Site administration
37
Trang 38Chọn Server
Ở Email click vào Outgoing mail configuration
Ta cấu hình ở phần chọn cổng SMTP hosts, phần bảo mật SMTP
security, phần xác thực tin nhắn SMTP Auth Type
38
Trang 39Sau đó cấu hình đặt địa chỉ mail SMTP username và mật khẩu mail
SMTP password
39
Trang 40Sau khi cấu hình xông ta lưu phần cấu hình
Click vào phần Support contact
40
Trang 41Cấu hình hhõ trợ tên, hỗ trợ mail và sau đó lưu lại phần cấu hình
Sau đó click vào Plugins
41
Trang 42Chọn phần Authentication click vào Manage authentication
42
Trang 43Ở phần Self registration chọn phần Email và tích các phần về tài
khoản
Click Restrict domains when changing email và Save changes
43
Trang 44Sau đó vào mail kiểm tra
Mở phần xem tất cả chế độ cài đặt
44
Trang 45Click vào chuyển tiếp và POP/IMAP
Tại chế độ Tải xuống qua POP: chọn Bật chức năng POP cho tất
cả thư và giữ bản sao của Gmail trong Hộp thư đến
Tiếp tục Bật IMAP
45
Trang 46Chọn Lưu thay đổi
Vào Quản lý tài khoản Google của bạn
46
Trang 47Vào Bảo mật click Quyền truy cập của ứng dụng kém an toàn
Bật Cho phép ứng dụng kém an toà: BẬT
47
Trang 48Kiểm tra Kết quả
Tạo 1 tài khoản elerning click vào tạo tài khoản mới
Điền thông tin cá nhân và click tạo tài khoản mới
48
Trang 49Chọn tiếp tục
Sau đó vô mail kiểm tra
49
Trang 502.5 Tính năng upload Plugins
Vào giao diện web elearning chọn Site administratoin
Ta chọn Plugins
50
Trang 51Phần Plugins ta chọn Install plugins
Rồi Chọn Choose a file
Chọn Upload a file bên tay trái
51
Trang 52Ta đưa đến đường dẫn để upload file plugins đã tải từ trang web moodle về và chọn Mở
Khi xong ta bấm vào nút Install plugin from the ZIP file
52
Trang 53Ta hiện lệnh đã cài đặt gói thành công thì chọn Continue
Phần này đã upload và cài đặt xong cơ sở sql
53
Trang 54Và chọn Continue
Chọn Upgrade Moodle database now
đã cài thành công và chọn Continue
Như vậy là đã xong phần upload cách Plugins mới
54
Trang 552.6 Tính năng upload thành viên
Đăng nhập vào elerning vào Site administration
Click Users click Upload users
Click Choose a file…
55
Trang 56Click Upload a file click Chọn tệp rồi chọn file thành viên đã chuẩn bị từ trước sau đó click Upload this file
Cấu hình CSV delimiter, Encoding, Preview rows phù hợp với file thành viên rồi chọn Upload users
56
Trang 57Kiểm tra có bi lỗi không
57
Trang 58Cấu hình chọn tạo thành viên mới , thay đổi mật khẩu, ngăn trùnglặp địa chỉ mail, …
Click Upload users
Kiểm tra và click Continue
58
Trang 59Xem kết quả
59
Trang 602.7 Tính năng upload danh sách khóa học
Đây là danh sách khóa học em đã soạn trước
Đăng nhập vào elerning vào Site administration Courses Click
Upload courses
Click choose a file…
60
Trang 61Click chọn tệp rồi chọn file mà mình
61
Trang 62Chọn file đã chuẩn bị từ trước
Click Upload this file
62
Trang 63Cấu hình CSV delimiter, Encoding, Preview rows phù hợp với file chuẩn bị rồi chọn Preview
63
Trang 64Kiểm tra khoá học có bị lỗi hay không
Cấu hình thời gian bắt đầu và kết thúc, chọn định dạng, ngôn ngữ, số tin bài để xem, xem điểm, xem các báo cáo hoạt động
64
Trang 65Click Upload courses
65
Trang 66Click Continue
Xem kết quả
66
Trang 672.8 Ghi danh thành viên và giáo viên vào khóa học
Đăng nhập vào elerning
Vào trong lớp học
67
Trang 68Click Participants Click Enrol users
Click Search
68
Trang 69Chọn sinh viên cần thêm vào, chọn Assign role là Student và click
Enrol users
Xem kết quả
69
Trang 70• Upload cho giáo viên
Click Search
Chọn giáo viên cần thêm vào, chọn Assign role là Teacher và click Enrol users
70
Trang 71Xem kết quả
2.9 Tính năng điểm danh
Trong giao diện khóa học, ta sẽ để Turn editing on
71
Trang 72Trên góc phải của mục thông báo ta chọn Add an activity or
resource
Click Attendance
72
Trang 73Khi đó, giao diện thêm điểm danh sẽ hiện ra.
Ta điền thông tin về tên thư mục điểm danh
Click chọn Save and return to course để lưu lại và quay về giao diện khóa học
73
Trang 74Ta sẽ thấy điểm danh được thêm vào bài học Để tiến hành chỉnh sửa nội dung điểm danh, ta click chuột vào Điểm danh.
Chọn mục Status set
74
Trang 75Chọn New set of statuses
Ta điền các trạng thái của điểm danh rồi Add sau đó Update
75
Trang 77Xem kết quả
77
Trang 80Click Save and return to course
Xem kết quả
Click Học trực tuyến
80