- Khi cần làm mát hoặc trong trường hợp chi tiết máy hoạt động đang bị nóng thì chỉ có thể dùng dầu bôi trơn mà không dùng mỡ hoặc các chất bôi trơn rắn khác.. Ứng dụng: - Hệ thống bôi t
Trang 1BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRONG
NHÀ MÁY XI MĂNG
Người thực hiện: Lê Minh Tiến
Trang 2MỤC LỤC
I KIẾN THỨC CHUNG 4
1 Vai trò của bôi trơn 4
2 Yêu cầu 4
3 Chỉ tiêu đánh giá dầu bôi trơn 4
4 Nguyên lý bôi trơn 4
5 Vật liệu bôi trơn 5
II.CÁC HỆ THỐNG BÔI TRƠN THƯỜNG GẶP TRONG NHÀ MÁY XI MĂNG 6
1 Hệ thống bôi trơn bánh răng lò quay 6
2 Hệ thống bôi trơn máy nghiền bi 7
3 Hệ thống bôi trơn máy nghiền đứng 10
4 Các hệ thống bôi trơn khác 12
Trang 3I KIẾN THỨC CHUNG
1 Vai trò của bôi trơn
- Giảm lực ma sát làm tăng hiệu suất làm việc của máy và chi tiết máy
- Giảm độ hao mòn của các chi tiết máy
- Làm mát các chi tiết máy
- Bảo vệ chi tiết khỏi bị han rỉ
- Bảo đảm tính kín thít của bộ phận ma sát
- Liên tục làm sạch chi tiết
Cần phải có bôi trơn để hệ thống hoạt động được trơn tru và liên tục
Là phương pháp nhanh và rẻ nhất để tăng tuổi thọ làm việc của hệ thống máy
và chi tiết máy
2 Yêu cầu
- Bảo đảm khả năng làm việc trong các điều kiện phức tạp
- Lấp đầy các lõm nhấp nhô trên bề mặt chi tiết
- Tạo sức cản lớn theo phương vuông góc với bề mặt ma sát và nhỏ nhất theo phương tiếp tuyến
- An toàn khi sử dụng
- Không gây ảnh hưởng có hại đến vật liệu chi tiết
- Bảo đảm bôi trơn và lượng dầu ít nhất
- Không thay đổi tính chất khi vận chuyển, bảo quản, cung cấp
- Không tạo cặn nguy hiểm và có hại
- Không sinh bọt
- Không tạo nhũ
3 Chỉ tiêu đánh giá dầu bôi trơn
+ Các đặc tính hóa lý:
- Độ nhớt
- Nhiệt độ bốc cháy, đông đặc
- Hàm lượng lưu huỳnh
- Độ cốc, độ tro, độ axit, …
+ Các tính chất sử dụng:
- Tính chịu tải trọng
- Tính chống ma sát
- Tính chống mài mòn
- Tính chống dính
4 Nguyên lý bôi trơn
Tạo ra ngăn cách không cho tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt chuyển động bằng cách tạo ra một màng chất có tính trơn trượt nằm giữa 2 bề mặt Các chất bôi trơn này thông thường là dầu nhớt và mỡ
Tùy theo tải trọng, vận tốc giữa hai bề mặt và tính chất của chất bôi trơn mà các chế độ bôi trơn sẽ được hình thành:
Trang 41 Bôi trơn thủy động
2 Bôi trơn màng mỏng
3 Bôi trơn hỗn hợp
4 Bôi trơn thủy động đàn hồi
5 Vật liệu bôi trơn a) Dầu bôi trơn
- Là vật liệu chủ yếu dùng để bôi trơn
- Cho phép thay thế ma sát ngoài của vật rắn thành ma sát trong của chất lỏng
- Làm hệ số ma sát giảm đi hàng trăm lần
- Khi cần làm mát hoặc trong trường hợp chi tiết máy hoạt động đang bị nóng thì chỉ có thể dùng dầu bôi trơn mà không dùng mỡ hoặc các chất bôi trơn rắn khác
Ứng dụng:
- Hệ thống bôi trơn này chủ yếu dùng để bôi trơn cho hộp giảm tốc Tùy thuộc vào tốc độ, tải trọng làm việc của hộp giảm tốc để chọn loại dầu có độ nhớt phù hợp Với HGT làm việc với tốc độ chậm và tải trọng lớn thì độ nhớt của dầu phải cao Khi HGT làm việc với tốc độ cao và tải trọng nhỏ thì phải dùng loại dầu bôi trơn có độ nhớt thấp
- Truyền động bánh răng trong HGT thông thường được chọn phương pháp ngâm dầu Chiều sâu của dầu chỉ cần ngập chiều cao chân răng của bánh răng
bị dẫn
- Hệ thống bôi trơn có thể kết hợp với chức năng làm mát, với dầu bôi trơn đc tuần hoàn bằng hệ thống bơm, bộ tản nhiệt, thiết bị lọc căn để dầu bôi trơn luôn được tuần hoàn để dầu môi trơn có thể vừa bôi trơn và làm mát cơ cấu cần được bôi trơn
b) Mỡ bôi trơn
Trang 5- Sử dụng khi ma sát lăn, đảm bảo tuổi thọ cao & độ kín thít.
- Khả năng thoát nhiệt kém hơn dầu
- Hạn chế sử dụng trong phạm vi nhiệt độ
Ưu điểm & Nhược điểm
+ Ưu điểm:
- Hệ số ma sát lớn nên chịu được tải trọng nặng
- Bảo vệ các chi tiết khỏi bụi bẩn tốt hơn dầu
- Giá thành rẻ hơn dầu
+ Nhược điểm:
- Thoát nhiệt kém hơn dầu
- Khó bôi trơn tập trung
Ứng dụng
- Bôi trơn các vị trí không che kín hoặc khó che kín
- Dùng cho các vị trí cần che rất kín
- Dùng bôi trơn các vị trí khó cho dầu thường xuyên
- Không nên dùng mỡ bôi trơn cho chỗ ma sát sinh nhiệt nhiều và thoát nhiệt bằng chất bôi trơn(bộ truyền trục vít, các gối đỡ trục)
c) Hệ thống bôi trơn bằng tấm Grafit hoặc mỡ grafit
- Bôi trơn bằng grafit được sử dụng trên khu vực lò để bôi trơn giảm ma sát cho sự tiếp xúc của con lăn đỡ lò và băng đa lò, con lăn thủy lực đẩy lò và băng
đa lò, giữa các băng đa lò với hệ thống guốc trượt lò
- Đối với các tấm grafit thì được gá sát vào bề mặt con lăn để bôi trơn
- Đối với mỡ grafit thì dùng các thiết bị bơm chuyên dụng cầm tay để bơm bôi trơn chủ yếu cho băng đa và guốc trượt tạo ra chuyển động tương đối của lò và băng đa
- Ưu điểm loại này bôi trơn cho khu vực nhiệt độ cao tránh được hiện tượng cháy và chảy lỏng mà bôi trơn bằng dầu và mỡ không đáp ứng được
II CÁC HỆ THỐNG BÔI TRƠN THƯỜNG GẶP TRONG NHÀ MÁY XI MĂNG
1 Hệ thống bôi trơn bánh răng lò quay
Trang 6- Dầu bôi trơn được phun hoặc tưới liên tục vào bánh răng nhỏ, để cung cấp dầu bôi trơn liên tục cho hệ thống bánh răng Dầu bôi trơn được thu hồi và tiếp tục được lọc cặn và tuần hoàn tiếp tục quay vòng bôi trơn cho bánh răng, sau một thời gian làm việc, dầu bôi trơn sẽ mất đi khả năng bôi trơn, do đó sau một thời gian làm việc, toàn bộ số dầu này sẽ được thay mới
2 Hệ thống bôi trơn máy nghiền bi a) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Trang 8Hệ thống bôi trơn bạc và gối đỡ máy nghiền bi
Dầu trong thùng được bơm thấp áp (một bơm dự phòng) hút lên đưa qua bộ lọc dầu, sau đó tiếp tục được đưa qua bộ làm mát bằng nước Dầu sau bộ làm mát sẽ chia một nhánh vào bôi trơn cho hệ thống bạc đỡ và trục máy nghiền Một nhánh được đưa vào bơm cao áp Bơm cao áp sẽ đẩy dầu vào khoảng giữa bạc đỡ và trục máy nghiền để nâng máy nghiền lên Dầu sau đó sẽ được hồi về tank chứa dầu
Trang 9Hệ thống bôi trơn bánh răng cho máy nghiền bi dẫn động vành răng
3 Hệ thống bôi trơn máy nghiền đứng
Trang 10Hệ thống bôi trơn cho con lăn máy nghiền đứng với các vị trí có chuyển
động tương đối thường xuyên
Hệ thống được các bơm thấp áp bơm dầu từ bề dầu qua các bộ lọc, bộ làm mát bằng nước đi vào con lăn để bôi trơn cho các ổ bi con lăn và được một bơm bơm hồi về bể dầu
Trang 11Hệ thống tra mỡ cho con lăn máy nghiền đứng với các vị trí có chuyển
động tương đối không nhiều
4 Các hệ thống bôi trơn khác
a) Hệ thống tra mỡ bôi trơn
- Hệ thống này bao gồm: thùng chứa mỡ, bình mỡ trung gia, bơm mỡ, và các
hệ thông đường ống và van phân phối Hệ thống có thể tra mỡ tự động cho các
Trang 12gối đỡ theo chu kỳ hoặc liên lục nhờ vào các thiết bị điều khiển được cài đặt
sẵn
a) Bôi trơn hộp giảm tốc
- Hệ thống bôi trơn hộp giảm tốc kín thường được đổ vào hộp giảm tốc một
lượng dầu bôi trơn ngập ít nhất 1/3 bán kính bánh răng lớn nhất Khi hoạt động
các bánh răng quay nhanh, làm văng dầu bôi trơn lên các bánh răng liền kề,
hoặc vẫn chuyển dầu bôi trơn lên các bánh răng khác Sau một thời gian hoạt
động, tuy vào thông số kỹ thuật của hộp giảm tốc (VD: hộp giảm tốc cho gầu
nâng, yêu cầu thay dầu bôi trơn sau 300h làm việc), số dầu bôi trơn này sẽ
được thay mới
5 Sự cố thường gặp đối với hệ thống bôi trơn
Sự cố
cao
đường ống thiếu
Trang 13TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 14Kiểm tra kết nối nguồn, tín hiệu điều khiển