Thể loại văn nghị luậntrong chương trình Ngữ văn đóng một vai trò quan trọng để các em học sinh rènluyện năng lực cảm thụ, kỹ năng lập luận giải quyết các vấn đề trong tác phẩm,... đồng
Trang 1MỤC LỤC
1 Thực trạng của công tác giảng dạy và tính cấp thiết 4
2 Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong công tác giảng dạy 6
2.1 Biện pháp 1: Đối với kiểu bài Nghị luận văn học 62.2 Biện pháp 2: Đối với kiểu bài Nghị luận xã hội 7
Trang 25 NLXH Nghị luận xã hội
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa đến nay, môn Ngữ văn là một trong những môn vô cùng quan trọngtrong việc hình thành kiến thức và nhân cách cho học sinh Trong chương trình NgữVăn THCS thì Ngữ văn 9 là chương trình khái quát kiến thức THCS và mở rangưỡng cửa để học sinh bước sang Trung học phổ thông Thể loại văn nghị luậntrong chương trình Ngữ văn đóng một vai trò quan trọng để các em học sinh rènluyện năng lực cảm thụ, kỹ năng lập luận giải quyết các vấn đề trong tác phẩm,
Trang 3đồng thời giúp các em có cái nhìn đa chiều đối với xã hội và biết xây dựng các luậnđiểm, lập luận, biết viết các đoạn văn, bài văn theo quy chuẩn.
Để học sinh viết được văn bản sao cho mạch lạc, đúng chính tả, đúng ngữpháp đã là khó Viết văn theo yêu cầu của thể loại và có sức hấp dẫn thì lại càngkhó hơn Đặc biệt, để làm tốt văn nghị luận thì lại càng khó hơn nhiều Muốn viếtmột bài văn hay thì học sinh phải có sự ham mê tìm tòi kiến thức trong sách vở và
cả trong đời sống xã hội Hơn nữa, giáo viên với vai trò là người hướng dẫn luôntrăn trở tìm ra được con đường ngắn nhất để học sinh biết tạo lập văn bản có hiệuquả, sáng tạo
Với học sinh lớp 9 thi vào 10 THPT, để viết một bài văn đạt kết quả cao là cảmột quá trình rèn luyện và sáng tạo Trong chương trình ngữ văn lớp 9 có một phầndành riêng cho văn nghị luận, là phần học tiếp nối kiến thức của lớp 7, lớp 8 Mặc
dù ở các lớp dưới các em đã được học về văn nghị luận nhưng đây là một thể loạikhó đối với học sinh cấp trung học cơ sở vì thế các em học sinh lớp 9 vẫn luôn ngạihọc, ngại làm văn nghị luận Vậy giáo viên phải có phương pháp hay mới có thểdẫn dắt các em làm tốt loại văn này
Qua quá trình thực tế công tác tại trường THCS Việt Thống tôi thấy quá trìnhtạo lập văn bản của học sinh trong các năm học 2019-2020, 2020-2021, còn nhiều
em lúng túng khi tạo lập một văn bản nghị luận nên việc tạo ra một văn bản hay,hấp dẫn càng khó đối với các em Thậm chí có em khi cho viết bài văn thì lại viếtđoạn văn hoặc viết văn gạch đầu dòng như lập dàn ý, có em viết văn nghị luậnnhưng lại viết sang văn biểu cảm, miêu tả hay văn kể chuyện Sở dĩ có tình trạngtrên là do một số nguyên nhân sau: Học sinh không chú tâm vào việc học; Khi họcđến phân nghị luận các em lười rèn luyện viết văn; Do học sinh lười suy nghĩ vàquen sao chép bài văn mẫu nên không có kỹ năng viết một bài văn nghị luận hoànchỉnh sáng tạo theo ý chủ quan của bản thân
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn như vậy, nên tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 9 một số kĩ năng viết văn nghị luận đạt kết quả cao trong kì thi vào lớp 10
Trang 4THPT” Hy vọng rằng sẽ góp một phần bé nhỏ của mình vào việc giúp học sinh
làm được văn nghị luận một cách tốt nhất trong quá trình học môn Ngữ văn, nhằmnâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường hiện nay và những năm tới, giúpcác em học sinh có kỹ năng vững chắc về văn Nghị luận để thi vào lớp 10 THPT.Song, do trình độ và năng lực, nhất là trình độ lý luận còn hạn chế, nên trong quátrình nghiên cứu và trình bày chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chếmong thầy cô thông cảm
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1 Thực trạng của công tác giảng dạy và tính cấp thiết.
Chương trình tập làm văn lớp 9 văn nghị luận là đơn vị kiến thức khá trọngtâm Có các dạng bài: bài văn nghị luận về vấn đề xã hội hoặc nghị luận tác phẩmvăn học Giáo viên cho học sinh thấy rõ mục đích của văn nghị luận và những yếu
tố quan trọng trong văn nghị luận (luận điểm, luận cứ, lập luận) Mục đích của vănnghị luận là: giải quyết một vấn đề được đặt ra trong đời sống bằng những lời nóiphù hợp với lẽ phải và sự thật Những yếu tố quan trọng trong văn nghị luận: Vănnghị luận là dùng lí lẽ, dẫn chứng để bàn bạc, bàn luận một vấn đề thể hiện mộtnhận thức, một quan điểm, một lập trường của mình trên cơ sở chân lí Luận điểm:
Là điểm quan trọng, là ý chính được đưa ra để bàn luận Có bài cần nhiều luậnđiểm mới giải đáp được luận đề Luận điểm cần phải chính xác, rõ ràng, phù hợpvới yêu cầu giỉ quyết vấn đề và đủ làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề Các luận điểm trongmột bài văn vừa cần liên kết khăng khít, lại vừa cần có sự phân biệt rành mạch vớinhau Các luận điểm phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí: Luận điểm nêutrước là cưo sở cho luận điểm sau Và luận điểm sau phải tiếp tục hỗ trợ cho luậnđiểm đã nêu trước đó Luận cứ: Là căn cứ để lập luận chứng minh hay bác bỏ Cácluận cứ được trình bày theo trình tự hợp lí là những chứng cứ xác thực để nuôi luậnđiểm Lập luận: Cách trình bày lí lẽ phải sắc bén, chặt chẽ, giọng văn đanh thép,hùng hồn Lí lẽ sau kế thừa thành quả của lí lẽ trước và lí lẽ trước làm cưo sở cho lí
lẽ sau theo một trình tự hợp lí, không thể bác bỏ Quá trình lập luận sẽ có thêm sức
Trang 5lôi cuốn nếu người nói( viết) biết cách sắp xếp các luận điểm và luận cứ cho toànbài văn là dòng chảy liên tục; các quan điểm, các ý kiến của ngườiviết đựơc làmnổi bật hẳn lên gây hứng thú cho ngược đọc, người nghe mỗi lúc một cao cho tớilời cuối, dòng cuối của bài nghị luận.
Khi trình bày luận điểm cần lưu ý: Để nêu rõ luận điểm, người làm văn cầntập viết tốt câu chủ đề của đoạn văn Có nghĩa là: câu chủ đề phải viết gọn gàng rõ
ý Cũng nên diễn đạt câu chủ đề sao cho gần gũi với đề bài Cũng như có thể liên
hệ với đời sống thực tế khi giao tiếp: câu trả lời thường nhắc lại một phần câu hỏi.Muốn làm sáng rõ luận điểm cần xác định: luận điểm nói về lĩnh vực nào? Đờisống hay văn học? Gần hay xa so với cuộc sống của học sinh và sau đó huy độngnhững hiểu biết của người làm văn để tìm luận cứ phù hợp và hay, phục vụ cho việclàm rõ luận điểm đã xác định Chú ý khi viết văn phải có kĩ năng chuyển đoạn: đây
là một thách thức mà đông đảo học sinh thường gặp khi làm văn vì trong văn bảnnói chung và văn bản nghị luận nói riêng, có nhiều đoạn văn (nhiều luận điểm) nốitiếp nhau nên cần phải tạo được sự gắn bó giữa chúng Chuyển đoạn bằng những từngữ có tính liên kết tạo sự linh hoạt, tự nhiên gắn bó luận điểm sẽ được trình bàyvới luận điểm đã được trình bày ở đoạn văn trước đó.hoặc dùng câu chuyển đoạnsao cho lời văn phù hợp với luận điểm đã nêu và luận điểm sắp nêu ở đoạn sau.Hơn nữa, Khi trình bày văn nghị luận, người viết có thể đan cài yếu tố biểu cảm, tự
sự, miêu tả để bài viết thêm sinh động
Đặc biệt, khi viết văn nghị luận cần chú ý bố cục bài văn Bố cục của bài vănnghị luận cũng như các bài văn khác phải gồm 3 phần;
Phần thứ nhất: Mở bài: Nêu vấn đề (Nêu luận điểm tổng quát của bài viết).
Phần thứ hai: Thân bài:( Giải quyết vấn đề):
- Luận điểm 1: luận cứ 1-> luận cứ 2-> luận cứ (n)
- Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2-> luận cứ (n)
- Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2-> luận cứ (n)
Trang 6Phần thứ ba: Kết bài: Kết thúc vấn đề (tổng kết và nêu hướng mở rộng luận
điểm)
Khi giảng dạy, giáo viên đều truyền đạt tốt kiến thức lí thuyết về văn nghịluận Tuy nhiên, đây là dạng bài tương đối khó cần đến tư duy lập luận thì học sinhmới có thể nhận thức đúng vấn đề và viết bài theo bố cục hợp lý Vì có những em
có khả năng lập luận tốt nhưng vấn đề nhận ra trong xã hội hay trong tác phẩm vănhọc lại không chính xác nên viết bị lạc đề Có em nhận ra vấn đề nhưng ngôn ngữdiễn đạt hạn chế nên bài viết không hay Có em nhận ra vấn đề, có năng lực tốt vềvăn chương nhưng ngại viết nên bài viết cũng không đạt hiệu quả cao Đây là bàitoán khó cho giáo viên dạy Ngữ Văn khi dạy về phần văn nghị luận Qua nhữngnăm giảng dạy bộ môn Ngữ Văn ở trường THCS Việt Thống, tôi luôn trăn trở đểtìm ra biện pháp hay nhất, dễ nhất giúp các em học sinh yêu môn Văn, thích viếtvăn, viết hay, sáng tạo và đặc biệt giúp các em tìm ra hướng viết bài văn nghị luậnđạt hiệu quả cao nhất khi thi vào lớp 10 THPT
2 Các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong công tác giảng dạy.
2.1 Biện pháp 1: Đối với kiểu bài Nghị luận văn học
Trong chương tình Ngữ văn lớp 9 và đặc biệt là khi làm bài thi vào 10 THPT,thì phần nghị luận văn học có vai trò rất quan trọng Để học sinh viết được bài vănđúng kiểu loại văn bản, mạch lạc và hấp dẫn là rất khó khăn Vì vậy để giúp họcsinh viết tốt kiểu bài văn dạng này, tôi mạnh dạn áp dụng phương pháp dạy kiểu bàinghị luận văn học nhằm giúp học sinh hiểu từ đó làm được một bài văn đúng kiểuloại và hấp dẫn Trước hết, tôi hướng dẫn cho học sinh nắm chắc kiến thức về kiểubài nghị luận văn học Sau đó, hướng dẫn các bước làm bài và dàn ý chung chokiểu loại văn bản này Phương pháp này đã được đồng nghiệp, tổ chuyên môn vàban giám hiệu nhà trường đánh giá cao về hiệu quả của nó mang lại
2.2 Biện pháp 2: Đối với kiểu bài văn Nghị luận xã hội
Chương trình Ngũ văn lớp 9 kiểu bài văn nghị luận xã hội trọng tâm chia làmhai loại nhỏ: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí; Nghị luận về một sự việc,
Trang 7hiện tượng trong đời sống Các dạng bài NLXH đều vận dụng chung các thao táclập luận là giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận Ba thao tác
cơ bản nhất là giải thích, chứng minh, bình luận Từ các thao tác đó, tôi hướng dẫnhọc sinh phân biệt hai loại nghị luận xã hội và hướng dẫn các bước làm và dàn ýchung Từ đó học sinh sẽ biết được các bước làm và biết cách rèn luyện viết đúngkiểu bài nghị luận xã hội Thực tiễn từ khi tôi áp dụng phương pháp này thì hiểuquả mang lại rất khả quan
3 Thực nghiệm sư phạm
3.1 Mô tả cách thức thực hiện
3.1.1 Biện pháp 1: Biện pháp đối với kiểu bài nghị luận văn học
Kiểu bài văn nghị luận văn học được chia làm hai loại nhỏ: nghị luận về tác
phẩm truyện (đoạn trích) và nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Nghị luận về tác
phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về
nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật một tác phẩm cụ thể Nghị luận về đoạn
thơ hoặc bài thơ là trình bày những nhận xét đánh giá của mình về nội dung haynghệ thuật của đoạn thơ hay bài thơ ấy
3.1.1.2 Một số thao tác cần lưu ý khi làm bài thuộc kiểu Nghị luận văn học
*
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh nắm chắc nội dung toàn tác phẩm
Để tìm hiểu nội dung và nắm chắc được nội dung của tác phẩm một cáchnhanh, đầy đủ nhất thì giáo viên hướng dẫn học sinh hãy trả lời các câu hỏi sau.Tác phẩm này do ai sáng tác? Trong hoàn cảnh nào? Đề tài và chủ đề của tácphẩm? Bạn có thể tóm tắt nội dung của tác phẩm đó chưa (đối với tác phẩm vănxuôi)? Đối với tác phẩm thơ thì không chỉ nắm nội dung toàn tác phẩm học sinhcòn phải học thuộc lòng những phần nội dung nằm trong chương trình học Các thủpháp nghệ thuật chủ đạo trong tác phẩm này là gì? v.v…
*Thao tác 2 : Trước một đề bài cần xem xét các dạng đề đối với tác phẩm đó (dạng
đề ở đây được hiểu là về thể loại và nội dung)
Trang 8VD: Với tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương chúng ta có thể gắt gặp các
dạng đề nghị luận về: các nhân vật trong tác phẩm (Vũ Nương), giá trị hiện thực vànhân đạo trong tác phẩm, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện Ở mỗi dạng đềcần định hướng được những ý chính
* Thao tác 3 : Lập dàn bài chi tiết cho từng dạng đề ở mỗi tác phẩm
Đối với mỗi dạng đề giáo viên cần hướng dẫn học sinh lập dàn bài Tuy mấtthời gian nhưng điều này sẽ giúp học sinh lường hết mọi tình huống đề có thể bắtgặp và không phải lúng túng khi làm bài
- Với đề phân tích nhân vật, bao giờ học sinh cũng phải vạch cho mình hai ý chính
nhất: ngoại hình và tính cách Bên cạnh đó một số yếu tố như: ngôn ngữ, hànhđộng, cử chỉ, nội tâm mối quan hệ với xã hội với các nhân vật khác Tất cả các yếu
tố này tựu trung lại cũng bổ trợ và làm bật lên tính cách của nhân vật Song songvới phân tích nội dung, các bạn cần lưu ý và nhấn mạnh đến các thủ pháp nghệthuật xây dựng nhân vật Hầu hết các nhân vật trong tác phẩm văn học thườngmang tính hình tượng, đại diện cho một tầng lớp, một thế hệ nên sau quá trình phântích ngoại hình và tính cách các bạn cần rút ra được thông điệp mà nhà văn muốngửi gắm qua tác phẩm đó (Khái quát bình diện văn học) Trong mỗi ý lớn như vậy
sẽ có thêm nhiều ý nhỏ hơn, học sinh hãy dùng một mũi tên cho một ý để sơ đồ hóadàn bài của mình Và ở mỗi ý nhỏ, các học sinh cần tìm ra những dẫn chứng phùhợp minh chứng cho những đặc điểm đó Dẫn chứng chính là những đoạn tríchtrong tác phẩm, bạn cần học thuộc một số câu văn tiêu biểu để minh chứng chonhững ý kiến đánh giá của mình trong bài viết Qua phân tích những dẫn chứng đónhân vật của bạn sẽ hiện lên với đầy đủ tính cách, chân thực và sống động
- Đối với dạng đề phân tích nội dung, nghệ thuật của tác phẩm cần làm nổi bật
được nội dung nghệ thuật chính của truyện có phân tích chứng minh bằng các luận
cứ tiêu biểu và xác thực, căn cứ vào từng tác phẩm để có cách triển khai cụ thể.Cần liên hệ với các tác phẩm cùng đề tài cùng giai đoạn để người đọc người nghesâu sắc hơn về tác phẩm đang nghị luận
Trang 9* Thao tác 4: Viết bài và sửa chữa
Trong quá trình viết cần chú ý sử dụng ngôn từ không chỉ đúng mà cần phải hay,
biểu cảm ( Ví dụ: Tôi trở về thăm trường cũ Có thể viết Tôi trở về thăm trường
xưa Nghe như hay hơn và hoài niệm hơn) Khi viết chú ý vận dụng các phép liên
kết để bài văn được lôgic chặt chẽ, tự nhiên thuyết phục được người đọc ngườinghe Đặc biệt khi nghị luận một bài thơ hoặc đoạn thơ có khác với nghị luận tácphẩm truyện ở chỗ: nếu những nhận xét đánh giá về nội dung và nghệ thuật của tácphẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách, số phận của nhânvật, cách tạo dựng tình huống truyện, cách xây dựng nhân vật thì những đánh giá
về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ lại được thể hiện qua ngôn từ, hìnhảnh, giọng điệu, các bút pháp nghệ thuật, cách ngắt nhịp Khi nghị luận một tácphẩm truyện có thể tách rời giữa những nhận xét về nội dung và nghệ thuật nhưngnghị luận thơ lại phải đi từ nghệ thuật đến nội dung Trong quá trình triển khai cácluận điểm, luận cứ cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tácphẩm Viết xong cần đọc lại và sửa chữa bài kịp thời
3.1.3 Dàn ý chung
a Nghị luận về tác phẩm truyện hay đoạn trích.
* Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (hoặc đoạn trích) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ củamình về vấn đề cần viết
* Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, cóphân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực
* Kết bài: Nêu nhận định đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạntrích)
Ví dụ : Cho đề bài sau: Cảm nhận của em về truyện ngắn “ Chiếc lược ngà”
của Nguyễn Quang Sáng Với đề bài trên, giáo viên hướng dẫn các em lần lượt theo
các bước:
*) Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Yêu cầu: Cảm nhận về tình cha con và suy nghĩ về cuộc chiến tranh
Trang 10- Tìm ý: + Hoàn cảnh lịch sử khiến ông Sáu, bé Thu chịu đựng thiệt thòi.
+ Tình cha con được biểu hiện rất cảm động
+ Nghệ thuật xây dựng truyện
+ Suy nghĩ về cuộc chiến tranh
*) Lập dàn ý.
- Mở bài: + Trong cuộc đời ai cũng biết nâng niu quý trọng tình cảm gia đình
+ Câu chuyện “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng kể về tình chacon rất cảm động
- Thân bài: + Hoàn cảnh lịch sử miền Nam 1954
+ Bé Thu trong lần gặp cha cuối cùng
+ Tình cảm sâu lặng của ông Sáu đối với con
+ Nghệ thuật xây dựng truyện
- Kết bài: + Câu chuyện kết thúc bằng cuộc gặp gỡ của bác ba với cô giao liên
người đọc cảm nhận được tình cảm cha con ấm áp
*) Viết bài: (dựa vào dàn ý và kiến thức của bản thân đã tìm hiểu về tác phẩm để viết).
- Đoạn mở bài
- Đoạn thân bài.(gồm nhiều đoạn)
- Đoạn kết bài
* Đọc lại và sửa chữa: (sửa chũa lỗi câu, lỗi từ, chính tả )
b, Nghị luận về đoạn thơ hoặc bài thơ
* Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét đánh giá của mình(Nếu là phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm vàkhái quát nội dung cảm xúc của nó)
* Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuậtcủa đoạn thơ, bài thơ
* Kết bài: Khái quát giá trị ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
Trang 11Ví dụ: Cho đề bài sau: Cảm nhận của em về khổ thơ đầu bài thơ “ Sang thu”
của nhà thơ Hữu Thỉnh Với đề bài trên, giáo viên hướng dẫn các em lần lượt theo
các bước:
*) Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Yêu cầu: : Bức tranh về mùa thu đẹp, hấp dẫn
*) Nêu các luận điểm chính:
- Tìm ý: + Những tín hiệu của đất trời khi sang thu
+ Tâm trạng của nhà thơ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, đan xen niềm vui sướng + Bức tranh mùa thu nhiều tầng bậc, rộng lớn
+ Tài quan sát, cảm nhận tinh tế, ngôn từ chính xác gợi cảm
*) Lập dàn ý.
- Mở bài: Giới thiệu: + Sự chuyển biến của đất trời sang thu.
+ Tâm trạng tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh
- Thân bài: Cần triển khai các luận điểm:
+ Những tín hiệu của đất trời khi sang thu: Cảm nhận thiên nhiên đến nhẹ nhàngbắt đầu từ ngọn gió se mang theo hương ổi, màn sương di chuyển chậm chạp
+ Tâm trạng của nhà thơ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, đan xen niềm vui sướng
+ Bức tranh mùa thu nhiều tầng bậc, rộng lớn
+ Tài quan sát, cảm nhận tinh tế, ngôn từ chính xác gợi cảm
- Kết bài: Khẳng định: Khả năng kì diệu của thơ ca, ngôn ngữ chính xác, chọn lọc,
giàu sắc thái biểu cảm, giúp cho người đọc hình dung ra những tín hiệu của đất trờikhi sang thu cùng tâm trạng của nhà thơ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, đan xen niềm vuisướng
* Đọc lại và sửa chữa: (sửa chũa lỗi câu, lỗi từ, chính tả )
3.1.2 Biện pháp 2: Đối với kiểu bài văn Nghị luận xã hội
Chương trình Ngũ văn lớp 9 kiểu bài văn nghị luận xã hội trọng tâm chia làmhai loại nhỏ: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí; Nghị luận về một sự việc,hiện tượng trong đời sống Các dạng bài NLXH đều vận dụng chung các thao tác
Trang 12lập luận là giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận Ba thao tác
cơ bản nhất là giải thích, chứng minh, bình luận Để làm tốt kiểu nghị luận này, tôihướng dẫn học sinh thực hiện theo từng bước trên
a Các thao tác khi làm văn nghị luận xã hội.
truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi: Là gì?
+ Bước 2: Tìm hiểu cơ sở của vấn đề: Trả lời tại sao có vấn đề đó (xuất phát từ đâu
có vấn đề đó) Cùng với phần giải nghĩa, phần này là phần thể hiện rất rõ đặc thùcủa thao tác giải thích Người viết cần suy nghĩ kĩ để có cách viết chặt chẽ về mặtlập luận, lôgíc về mặt lí lẽ, xác đáng về mặt dẫn chứng Trong quan niệm làm văn
truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi: Tại sao?
+ Bước 3: Nêu hướng vận dụng của vấn đề: Vấn đề được vận dụng vào thực tiễncuộc sống như thế nào Hiểu nôm na, phần này yêu cầu người viết thể hiện quanđiểm của mình về việc tiếp thu, vận dụng vấn đề vào cuộc sống của mình như thếnào Trong quan niệm làm văn truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu
hỏi: Như thế nào?
Trang 13Lưu ý khi thực hiện thao tác giải thích: Nên đặt trực tiếp từng câu hỏi (Là gì, tại sao, như thế nào) vào đầu mỗi phần (mỗi bước) của bài văn Mục đích đặt câu hỏi: để tìm ý (phần trả lời chính là ý, là luận điểm được tìm ra) và cũng để tạo sự chú ý cần thiết đối với người đọc bài văn Cũng có thể không cần đặt trực tiếp ba câu hỏi (Là gì, tại sao, như thế nào) vào bài làm nhưng điều quan trọng là khi viết, người làm bài cần phải có ý thức mình đang lần lượt trả lời từng ý, từng luận điểm được đặt ra từ ba câu hỏi đó Tuỳ theo thực tế của đề và thực tế bài làm, bước như thế nào có khi không nhất thiết phải tách hẳn riêng thành một phần bắt buộc.
* Thứ hai về thao tác chứng minh
- Mục đích: Tạo sự tin tưởng
- Các bước:
+ Bước 1: Xác định chính xác điều cần chứng minh, phạm vi cần chứng minh.+ Bước 2: Dùng dẫn chứng trong thực tế cuộc sống để minh hoạ nhằm làm sáng tỏđiều cần chứng minh, phạm vi cần chứng minh
* Thứ ba về thao tác bình luận
* Mục đích: Tạo sự đồng tình
* Các bước:
- Nêu, giải thích rõ vấn đề (hiện tượng) cần bình luận
- Dùng lí lẽ và dẫn chứng (chủ yếu là lí lẽ) để khẳng định giá trị của vấn đề hoặchiện tượng (giá trị đúng hoặc giá trị sai) Làm tốt phần này chính là đã bước đầuđánh giá được vấn đề (hiện tượng) cần bình luận
- Bàn rộng và nhìn vấn đề (hiện tượng) cần bình luận dưới nhiều góc độ (thậm chí
từ góc độ ngược lại) để có cái nhìn đầy đủ hơn
- Khẳng định tác dụng, ý nghĩa của vấn đề trong cuộc sống hiện tại
b Hướng dẫn học sinh phân biệt số điểm khác nhau cơ bản giữa các kiểu bài:
* Dạng nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Đề tài:
+ Về nhận thức: (lí tưởng, mục đích sống, mục đích học tập )