Microsoft Word 09 N5 Phạm Đình Cường docx HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CƠ SỞ KỸ THUẬT THÔNG TIN VÔ TUYẾN CHỦ ĐỀ Sim FWC01 Biểu diễn mật độ phổ công suất của các kỹ.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN CƠ SỞ KỸ THUẬT THÔNG TIN VÔ TUYẾN
CHỦ ĐỀ Sim_FWC01 Biểu diễn mật độ phổ công suất của các kỹ thuật điều chế trên
MATLAB
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN VIẾT ĐẢM Sinh viên thực hiện: PHẠM ĐÌNH CƯỜNG
Mã sinh viên: B19DCVT038 Nhóm môn học: 05 tổ thực hành 01
Hà Nội, 18/03/2022
Trang 2I Mô tả PSD của tín hiệu băng tần cơ sở và tín hiệu thông băng trên Matlab
Băng gốc:
- Hàm tự tương quan ACF được hình thành từ tích của tín hiệu ngẫu nhiên băng gốc X(t) và
phép dịch thời gian của nó đi (𝑡 + 𝑟):
𝐴𝐶𝐹: ∅K(𝑟) = 𝐸[/(𝑡)/(𝑡 + 𝑟)]
- Ở đây ta xét hàm xung tam giác với điều kiện của xung tam giác:
1𝐴2 |𝑟|
2
𝑇 5 , |𝑟| < 𝑇
- Vậy nên ACF có phương
trình:
0, 𝑐ò𝑛 𝑙ạ>
∅K(𝑟) = 𝐴2fl𝑇(𝑟)
- Hàm mật độ phổ công suất là phép biến đổi Fourier của hàm tự tương quan (Theo tính chất của biến đổi Fourier):
Băng thông: ∅K(@) = 𝐴2𝑇𝑆>𝑛𝑐2(@𝑇)
- Tín hiệu ở bên đầu ra Y(t) của băng thông là tín hiệu được biến đổi qua hàm điều hòa với tần
số sóng mang @𝑐 bằng phép nhân:
𝑌(𝑡) = /(𝑡)cos (2𝜋@𝑐 + H)
- Tương tự như phần băng gốc ta xét xung tam giác thì khi đi qua bang thông với tần số song mang @𝑐ACF được biến đổi:
∅ (𝑟) = 𝐴
2 fl
2 (𝑟)cos (2𝜋@𝑐𝑟)
- Hàm mật độ phổ công suất suất hiện khi ta biến đổi Fourier lượng giác ACF qua tính chất điều chế:
∅ (@) = 𝐴2𝑇 { 𝑆>𝑛𝑐2[(@ − @ )𝑇 + 𝑆>𝑛𝑐2((@ + @ )𝑇)
[Chương trình: Sim_FWC_01_1_PSD_Base_PassBand]
𝑇
Trang 3% Giải thích code
Trang 41 Khai báo các giá trị tham số :
f = -200:5:200; Tạo một vector biến f giá trị
bắt đầu từ -200 đến 200 cách nhau 5
Khảo sát mật độ phổ công suất theo tần số
Tb = 0.02; Tb: thời gian một bit
Rb = 1/Tb; Rb: tốc độ bit
A = 10; A (AA): biên độ
fc = 120; fc : tần số sóng mang
Trang 52 Khai báo các công thức tính toán :
Công thức tính mật độ phổ công suất PSD của tín hiệu băng tần sơ sở được Matlab hoá
Công thức tính mật độ phổ công suất PSD của tín hiệu thông giải được Matlab hoá
3 Vẽ đồ thị
a Đồ thị 1
Trang 6Lệnh Giải thích Ghi
chú
figure mới để vẽ đồ thị subplot(2,1,1); Chia cửa sổ hiện tại
thành một ma trận 2 x1 khoảng để vẽ đồ thị, và chọn cửa sổ 1 là cửa sổ hoạt động Các
đồ thị thành phần được đánh số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, sau đó đến hàng thứ hai stem(f,PSD_BaseBand,'b','LineWidth',3); Tạo biểu đồ gốc và đặt
kiểu đường thành đường chấm đứt, màu mặt của điểm đánh dấu thành màu đỏ và màu cạnh của điểm dánh dấu thành màu xanh lá cây bằng cách
sử dụng các đối số cặp tên, giá trị
không bỏ đi hệ trục đã tồn tại trong khi lệnh plot mới đang được thực hiện, thay vào
đó, nó thêm đường cong mới vào hệ trục
Trang 7hiện tại.Tuy nhiên, nếu
dữ liệu không phù hợp
hệ trục tọa độ cũ, thì trục được chia lại, plot (f, PSD_BaseBand,'b''LineWidth',3); Vẽ 2D với trục x và y
tuyến tính lệnh plot vẽ
đồ thị của một mảng
dữ liệu trong một hệ trục thích hợp và nối các điểm bằng đường thẳng
xlabel ('Tần
số[H_z]','FontName','.VnTime','color','b','FontSize', 14);
xlabel (str,name,value) ghi tên trục x của các trục hiện tại bằng chuỗi Bổ xung các đặc điểm về font chữ, màu chữ, cỡ chữ
ylabel('PSD_B_a_s_e_B_a_n_d','FontName','.VnTime','color',
'b','FontSize',24);
Ylabel(str,name,value) ghi tên trục y của các trục hiện tại bằng chuỗi, Bổ xung.các đặc điểm về font chữ, màu chữ, cơ chữ
title ([ 'Mật độ phổ cống suất của tín hiệu băng tần cơ sở với
Rb =', num2str (Rb), 'b/s'], FontName', '.VnTime', color',
'b','FontSize', 12);
title (str, name, value, ) bố sung thêm các thuộc tính title: tên, đơn vị, font chữ, màu,cỡ chữ,
các đường lưới chính cho các đồ thị hiện tại Các đường lưới chính kéo dài từ mỗi dấu tick
KẾT QUẢ-1
Trang 8b Đồ thị 2 Subplot: Chạy hiển thị đồ thị lưới gồm các trục được chỉ định
Tương tự câu lệnh đồ thị 1 ta có kết quả của đồ thị 2
KẾT QUẢ-2
4 Tổng kết kết quả Matlab Sim_FWC_01_ PSD_Base_PassBand
Trang 9 Khảo sát cho thấy PSD phụ thuộc vào tốc độ bit và tấn số sóng mang
Mật độ phổ công suất phụ thuộc vào tần số sóng mang, tốc độ bit
Tốc độ bit càng nhỏ thì mật độ phổ công suất càng lớn
II Mô tả , so sánh PSD của tín hiệu QPSK và MSK trên Matlab
[Chương trình: Sim_FWC_01_2_PSD_Base_Modulatiom]
Trang 12%Giải thích code
f= linspace (-2000,
2000,1500); Tạo một vector biến f có giátrị
bắt dầu từ -500 đến 500 cách nhau 50
Khảo sát mật độ phổ công suất theo tần số
PSD_BaseBand =
AA*(sinc((f*Tb)).^2) Mật độ phổ công suất của tín hiệu băng tần cơ sở Khai triển côngthức thành phần
Trang 13(Eb*log2(2))*((sinc((ffc)*Tb*log2(2))).^2);
PSD_QPSK=
(Eb*log2(4))*((sinc((ffc)*Tb*log2(4))).^2);
PSD_8_PSK=
(Eb*log2(8))*((sinc((ffc)*Tb*log2(8))).^2);
Khai triển công thức thành phần
PSD_BPSK_2=
(Eb*log2(2)/2)*(((sinc((ffc)*Tb*log2(2))).^2) +
((sinc((f+fc)*Tb*log2(2))).^2));
PSD_QPSK_2=
(Eb*log2(4)/2)*(((sinc((ffc)*Tb*log2(4))).^2) +
((sinc((f+fc)*Tb*log2(4))).^2));
Công thức tính PSD của BPSK, QPSK, 8-PSK
PSD_8_PSK_2 =
(Eb*log2(8)/2)*(((sinc((ffc)*Tb*log2(8))).^2) +
((sinc((f+fc)*Tb*log2(8))).^2));
SF = ((16*Eb)/(pi^2)); Num =
(cos(2*pi*(ffc)*Tb));
Dum = (16*(Tb^2)*(ffc).^2)-1;
PSD_MSK =
SF*((Num./Dum).^2);
Khai triển công thức thành phần
Num_2 =
(cos(2*pi*(f+fc)*Tb));
Dum_2 =
(16*(Tb^2)*(f+fc).^2)-1;
Khai triển công thức thành phần
Trang 14PSD_MSK_2 =
(SF/2)*(((Num./Dum).^2) +
((Num_2./Dum_2).^2));
Mật độ phổ công suất của MSK
stem (f, PSD_BaseBand,
'b','Linewidth',3); Tạo biểu đồ gốc và đặt kiểuđường thành đường chấm
đứt, màu mặt của điểm đánh dấu thành màu đỏ và màu cạnh của điểm đánh dấu thành màu xanh
lá cây bằng cách sử dụng các đối
số cặp tên, giá trị
hold on Lệnh hold on, MATLAB không
bỏ đi hệ trục đã tồn tại trong khi lệnh plot mới đang được thực hiện, thay vào đó, nó thêm đường
plot (f, PSD BaseBand,
'b','LineWidth',3); Vẽ 2D với trục x và y tuyến tính Lệnh plot vẽ đồ thị của một
mảng dữ liệu trong một hệ trục thích hợp và nối các điểm bằng đường thẳng
Trang 15xlabel ('Tần số
[H z]',
'FontName','.VnTime',
'color', 'b','FontSize,14);
xlabel (str,name,value) ghi tên trục x của các trục hiện tại bằng chuỗi Bổ xung các đặc điểm về font chữ, màu chữ, cỡ chữ
ylabel ('PSD B aseBand'
","color, FontName',
T.VnTime"
'b','FontSize', 24);
ylabel (str,name, value) ghi tên trục y của các trục hiện tại bằng chuỗi Bổ xung các đặc điểm về font chữ, màu chữ, cỡ chữ
title (['Mật độ phổ công suất
của tín hiệu băng tần cơ sở với
Rb =', num2str (Rb), 'b/s'1,
'FontName','.VnTime',
'color',
'b','FontSize',12);
title (str, name, value,.) bổ sung thêm các thuộc tính title: tên, đơn vị, font chữ,
màu,cỡ chữ,
grid on; Trên màn hình hiển thị các
đường lưới chính cho các đồ thị hiện tại Các đường lưới chính
kéo dài từ mỗi dấu tick
L = legend Chú thích đường vẽ trong đồ thị
set (L,
'fontname','.Vntime',
'fontsize',13);
Bố xung các giá trị đi kèm cho các chú thích trong đồ thị:
cỡ chữ, font chữ,
%Các công thức tính toán
Trang 16PSD của tín hiệu QPSK
PSD của tín hiệu MSK
KẾT QUẢ CODE
Trang 18 Các tín hiệu có PSD chênh lệch nhau tại cùng một điều kiện xét
PSD của MSK nhỏ hơn PSD của QPSK và nhỏ hơn PSD của BPSK
PSD của QPSK lớn hơn PSD của MSK
PSD của BPSK lớn hơn QPSK, 8_PSK