1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG hợp 1 số câu hỏi SO SÁNH đã ĐĂNG

61 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp 1 Số Câu Hỏi So Sánh Đã Đăng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 66,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “Điện Biên Phủ trên không” là thắng lợi có tính quyết định trên mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta, buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn phá miền Bắc và nó cùn

Trang 1

TỔNG HỢP 1 SỐ CÂU HỎI SO SÁNH ĐÃ ĐĂNG

CÂU 1 so sánh giữa EU và ASEAN

* về bối cảnh lịch sử

EU : việc thành lập 1 cộng đồng chung có ý tưởng từ sớm Đến thời điểm sau CTTG thứ 2 , ý tưởng đó được thực hiện đa số các nước EU vốn là các nước tư bảnphát triển , sớm có độc lập chủ quyền Sau CTTG thứ 2 , ý tưởng về 1 châu Âu hòa bình đó được người dân châu Âu nhiệt liệt ủng hộ

Eu ra đời sớm hơn so với ASEAN ( 1951)

ASEAN : mặc dù đều chịu tác động của chiến tranh lạnh ( cả EU và ASEAN ) nhưng ASEAN chịu 1 tác động sâu sắc hơn Đa số các nước ASEAN đều theo Mỹ

đẻ ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản các quốc gia ASEAN vốn là các nước thuộc địa và phụ thuộc , xuất phát điểm kinh tế thấp

ASEAN ra đòi muộn hơn (1967)

Trang 2

tạo được cho liên minh này phát triển

ASEAN : mãi đến năm 1992 , ASEAN mới thành lập được Khu vực mậu dịch tự

do ( AFTA ) và dự kiến trong tương lai cho ra đòi 1 đồng tiền chung

* về mức độ liên kết trong 1 khối

EU : EU cao hơn hẳn so với ASEAN , liên kết giữa các nước từ 50% đến 80%ASEAN : liên kết giã các nước trong khối khoảng 20 %

* về văn hóa

EU : có những nét tương đồng , gần gũi với nhau , do đó dễ đồng thuận hơn

ASEAN : 1 khu vực đa văn hóa và có nhiều khác biệt

* về thiết chế

EU : theo mô hình siêu quốc gia , và với mô hình tam quyền phân lập mà ở đó các

cơ quan của EU không chỉ đai diện cho lợi ích toàn bộ khối liên minh châu ÂuASEAN : các thành viên chủ yếu đại diện cho lợi ích quốc gia mình

*

EU : tập hợp cho các quốc gia theo chế độ TBCN

ASEAN : tập hợp cho các quốc gia theo nhiều chế độ chính trị khác nhau ( TBCN

CÂU 2 SO SÁNH CHIẾN DỊCH ĐBP VỚI CD HỒ CHÍ MINH

Về hoàn cảnh lịch sử, nghệ thuật quân sự

Trang 3

- Đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc.

* Khác nhau:

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Chiến dịch ĐBP được mở ra khi chưa có HĐGNV

+ Chiến dịch HCM được mở ra sau khi có HĐGNV

+ Chiến dịch ĐBP: Chỉ có bộ binh và công binh

+ Chiến dịch HCM: Có đầy đủ các quân chủng và binh chủng

- Hình thức:

+ Chiến dịch ĐBP: tiến công quân sự của lực lượng vũ trang

+ Chiến dịch HCM: kết hợp tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

- Đối tượng tiến công:

+ Chiến dịch ĐBP: chủ yếu là quân viễn chinh Pháp

+ Chiến dịch HCM: Chủ yếu là quân đội Sài Gòn (quân đội Mĩ đã rút hết về nước)

- Nghệ thuật quân sự (cách đánh)

+ Chiến dịch ĐBP: Mang tính chất của một cuộc tiến công chiến lược, đánh vào một tập đoàn cứ điểm Lực lượng chủ yếu tiến công là bộ đội chủ lực Đánh ở ĐBP theo phương hướng đánh chắc tiến chắc, tiến công tiêu diệt từng cụm cứ điểmcủa địch, bao vây chia cắt từng căn cứ của địch, cắt đứt nguồn tiếp tế duy nhất bằng đường không của địch rồi Tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm.+ Chiến dịch HCM: Mang tính chất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy, có sự kết hợp giữa tiến công với nổi dậy (tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng) Ta sử dụng 4 quân đoàn chủ lực và 1 lực lượng bộ đội địa phương tạothành 5 cánh quân để tiến công Ta đã tổ chức cuộc hành quân thần tốc, táo bạo,

Trang 4

vượt qua phòng tuyến ngoài của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các

cơ quan đầu não của chúng

- Đều được lịch sử ghi nhận là những chiến công chói lọi như Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa của TK XX

* Khác nhau:

+ Chiến dịch ĐBP: Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của TDP, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo đk thuận lợi cho cuộc đtr của ta giành thắng lợi

+ Chiến dịch HCM: Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, 30 năm đtr gpdt bảo

vệ Tổ quốc từ sau CMT8 năm 1945, chấm dứt ách thống trị của CNTD, đế quốc trên đất nước ta Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc CMDTDCND trong cả nước, thống nhất đất nước

CÂU 3 SO SÁNH CHIẾN DỊCH ĐBP VỚI TRẬN ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG

+Giống nhau :

- Cả hai đều là những trận đánh lớn nhất mà Pháp và Mĩ đều hy vọng sẽ đánh bại

ta, để kết thúc các cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp và Mĩ

- Cả hai đều là những thắng lợi to lớn nhất của ta, là những đòn quyết định buộc Pháp và Mĩ phải ký Hiệp định chấm dứt chiến tranh (Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954, Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973)

-Cả 2 diễn ra đều ở miền bắc

-_ket qua cả 2 thất bại

+ Khác nhau :

- Điện Biên Phủ 1954 diễn ra ở Điện Biên Phủ (Lai Châu), ta chủ động mở chiến dịch tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ của Pháp

Trang 5

- “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trên bầu trời miền Bắc, là trận đánh ta đánh trả cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của Mĩ

- Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi có tính quyết định trên mặt trận quân sự của

ta trong kháng chiến chống thực dân Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ 1954

- “Điện Biên Phủ trên không” là thắng lợi có tính quyết định trên mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta, buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn phá miền Bắc và nó cùng với chiến thắng này cùng với tiến công chiến lược năm 1972 đã buộc mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973 rút quân về nước

Câu 4 So sánh tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN

1.Giống nhau

-Mục tiêu:

+ Xuất phát từ việc duy trì hòa bình và ổn định tình hình khu vực và thế giới

+ Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước

-Nguyên tắc hoạt động:

+ Tôn trọng bình đẳng và quyền độc lập chính trị, quyền tự quyết của các dân tộc+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

+ Giải quyết vấn đề tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

-Vì vậy cả 2 tổ chức đều không ngừng mở rộng các nước thành viên trên cơ sở bình đẳng giúp đỡ lẫn nhau

2 Khác nhau:

- Tổ chức Liên hợp quốc là 1 tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và ổn định tình

Trang 6

hình thế giới

+ Giúp đỡ tất cả các nước trên thế giới về mọi mặt, mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị,

xã hội, trên cơ sở bình đẳng và quyền tự quyết giữa các quốc gia

+ Liên hợp quốc là 1 diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

+ Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết những xung đột mâu thuẫn tranh chấp giữa các nước…

-ASEAN:là tổ chức khu vực Đông Nam Á mục tiêu chính là thông qua sự nỗ lực cuẩ các nước thành viên để phát triển mọi mặt và ổn định tình hình khu vực

+ Tổ chức ASEAN cũng có nhiều cố gắng xây dựng 1 cộng đồng ASEAN vững mạnh bằng việc kí hiến chương ASEAN 11/2007

+ Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của các nước bên ngoài đối với khu vực mình ; cũng như cần sự giúp đỗ lẫn nhau trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa- giáo dục…

=>2 tổ chức LHQ và ASEAN đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới nói chung, tạo nên nền văn minh của toàn nhân loại

Câu 5 SO SÁNH HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ VÀ PARI

Giống nhau :

1 Hoàn cảnh ký kết : điều xuất phát từ sự thắng lợi về quân sự, chính trị trên chiến trường của quân ta với 2 trận thắng quyết định là ĐBP( 1954 ) và ĐBP trên ko ( 1972)

2 Nội dung

- Đều buộc các nước công nhận quyền tự do, độc lập tự chủ của VN

- Đều bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hb ở VN

- Đều buộc các nước rút quân khỏi VN

3 Ý nghĩa

- là sự ghi nhận thắng lợi giành được trên chiến trường

- là cơ sở pháp lí để ta tiếp tục đấu tranh

Khác nhau :

1 Hoàn cảnh

- Giơnevơ : là hội nghị quốc tế, chịu sự chi phối của các cường quốc

Trang 7

- Pari : là hội nghị giữa VN và Mỹ.

2 Nội dung

- G : chấm dứt ctr ở Đ.D

- Pháp rút quân từ từ trong vòng 2 năm

- Vùng tập kết quân đội là ở 2 miền

* P : là HĐ về chấm dứt ctr ở VN

- Buộc Mĩ rút quân về nước trong 2 tháng

- 2 bên tập kết quân đội tại 1 chỗ

3 Ý nghĩa

* G : k phản ánh đầy đủ thắng lợi của ta trên chiến trường

- sau hđ G, so sánh lực lượng k có lợi cho ta

* Pari : - phản ánh đúng thắng lợi của ta trên chiến trường

- Sau hđ so sánh lực lượng có lợi cho ta

Câu 6 so sánh nội dung của bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo với bản Luận cương chính trị tháng 10-1930 do Trần Phú soạn thảo Rút ra nhận xét

<*>GIỐNG

- Đều xác định tính chất của cách mạng trong giai đoạn trước mắt là tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua giai đoạn TBCN, tiến thẳng lên XHCN và chũ nghĩa cộng sản

- Đều xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là chống đế quốc, chống phong kiến, 2 nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau

- đều xác định lãnh đạo là giai cấp công nhân thông qua Chính đảng tiên phong, cách mạng VN là 1 bộ phận, có quan hệ mật thiết, gắn bó với cách mạng thế giới

<*>KHÁC

1 Tính chất xã hội

- CLCT: xã hội VN là xã hội thuộc địa nửa phong kiến, bao gồm 2 mâu thuẫn, đó

là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân lao động (chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong kiến, trong đó, mâu thuẫn cơ bản nhất, gay gắt nhất là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc Pháp và bọn tay sai

-LCCT: Xã hội Đông Dương gồm 2 mâu thuẫn dân tộc và giai cấp, trong đó mâu thuẫn giai cấp là cơ bản nhất

2 Tính chất cách mạng

-CLCT: cách mạng trải qua 2 giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng

Trang 8

thổ địa để tiến lên chũ nghĩa cộng sản Hai giai đoạn kế tiếp nhau, không bức tường nào ngăn cách.

-LCCT: cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau khi thắng lợi tiến thẳng lên XHCN không qua giai đoạn phát triển TBCN Hoàn thành thắng lợi của giai đoạn này mới làm tiếp giai đoạn khác

4 Nhiệm vụ cách mạng

-CLCT: Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm chonước VN độc lập Dựng lên chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp của đế quốc, tịch thu ruộng đất, chia cho dân nghèo,tiến hành cải cách ruộng đất

-LCCT: Đánh đổ thế lực phong kiến, đánh đổ ách áp bức bốc lột tư bản, thực hành cách mạng thổ địa và đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

là chủ yếu, kẻ thù nào là chủ yếu Đánh giá k đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, trung và tiểu địa chủ và khả năng liên minh với giai cấp tư sản dân tộc; không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo 1 bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc

Sự đúng đắn của Clct thể hiện ở việc xác định đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc

và giai cấp, xác định đúng lực lượng và kẻ thù cách mạng, đây là 1 cương lĩnh cách

Trang 9

giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo của Đảng đã soi đường chỉ lối cho cách mạng VN trong cuộc đấu tranh cho độc lập tự do.

Câu 7 So sánh các chiến lược kinh tế hướng nội và hướng ngoại của nhóm nước sang lập ASEAN Nội dung, thành tựu và hạn chế của từng chiến lược

Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực để lại những bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay ?

-hướng ngoại : Từ những năm 60 – 70 trở đi, được thực hiện nhằm khắc phục hạn chếcủa chiến lược hướng nội

* nội dung

-hướng nội : Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu:

đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước

-hướng ngoại : Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo : tiến hành mở cửa nềnkinh tế thu hút vốn đầu tư và kỹthuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương

*Thành tựu

Trang 10

-hướng nội : Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhândân trong nước, góp phần giải quyếtnạn thất nghiệp…(Thái Lan : sau 11 năm phát triển, kinh tế nước này có

những bước tiến dài, thu nhập quốc dân tăng 19,6% trong những năm 1961 – 1966)

-hướng ngoại : Làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội các nước này biến đổi to lớn Tỷtrọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tang trưởng kinh tế khá cao Đặc biệt Xingapo đã trở thành “Con rồng”kinh tế nổi trội nhất Đông Nam Á…

*Hạn chế

-hướng nội : Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ…

+Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ nạn tham nhũng quan lieu tăng, chưa giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội

-hướng ngoại : Xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính lớn (1997 – 1998) song đã khắcphục được và tiếp tục phát triển

- Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lí…

2) Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bàihọc kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay như : Nhạy bén vớitình hình, đề ra chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn, tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người

Trang 11

TỔNG HỢP 1 SỐ CÂU HỎI SỬ DẠNG SO SÁNH ĐÃ ĐĂNG

Câu 1: So sánh nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng (THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ LẦN 4)

ĐÁP ÁN:

- Hôi nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được gọi chung là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng tháng 10 năm 1930 thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

* Giống nhau

- Vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê nin đề ra đường lối cách mạng vô sản Chỉ ra hai mâu thuẫn cơ bản là dân tộc và giai cấp Tính chất cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa Nhiệm vụ cách mạng chống đế quốc và phong kiến (0,25đ)

- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua Đảng Lực lượng lấy liên minh công – nông làm gốc Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

* Khác nhau

Nội dung Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị

Phạm vi phản ánh Việt Nam Ba nước Đông Dương

Mâu thuẫn chủ yếu Mâu thuẫn dân tộc Không chỉ ra

Nhiệm vụ chủ yếu Đánh đế quốc và tay sai Đánh phong kiến và cách mạng ruộng đất

Mục tiêu cách mạng Đánh đế quốc, đánh phong kiến để đi tới xã hội cộng sản Đánh phong kiến, đế quốc, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường XHCN

Lực lượng cách mạng Ngoài công – nông, Đảng lôi kéo thêm tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ Chỉ đề cập đến công – nông, không lôi kéo, phân hóa,

cô lập tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ

* Nhận xét:

- Cương lĩnh vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin Độc lập tự do

là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh

- Luận cương vận dụng máy móc, giáo điều chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng nóng vội, tả khuynh Chưa đoàn kết dân tộc rộng rãi

Câu 2: Phong trào dân chủ 1936-1939 diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào ?

Trang 12

Hãy so sánh chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông

Dương giữa thời kì 1936 – 1939 với thời kì 1930 -1931 (TRƯỜNG THPT N.T MINH KHAI - HÀ TĨNH )

a Phong trào dân chủ 1936-1939 diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

- 06/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc địa, cử phái viên sang điều tratình hình ở Đông Dương ( cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, nới rộng quyền tự do báo chí …)

+ Trong nước :

- Pháp tập trung khai thác đề bù đấp thiếu hụt do cuộc khủng hoảng kinh tế

29-33 làm cho đời sống các tầng lớp nhân dân hết sức khó khăn, vì thê họ sẵn sàng tham gia cách mạng để đòi cải thiện đời sống, đòi tự do dân chủ, cơm áo hoà

bình

- Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảng phản động …, nhưng Đảng Cộng sản Đông Dương là đảng mạnh nhất,

có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng

- Pháp thực hiện c/s nới lỏng, tạo đk thuận lợi cho CM

b Hãy so sánh chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương giữa thời kì 1936 - 1939 với thời kì 1930-1931

Trang 13

+ Phong trào cách mạng 1930 - 1931: Công nhân, nông dân.

+Phong trào cách mạng 1936 - 1939: Các giai cấp, các tầng lớp (công nhân, nông dân, trí thức, dân nghèo thành thị) được tập hợp trong Mặt trận Dân chủ Đông Dương

- Hình thức, phương pháp đấu tranh

+ Phong trào cách mạng 1930 - 1931: Bãi công, biểu tình, biểu tình có vũ trang Phương pháp đấu tranh là bí mật, bất hợp pháp

+Phong trào cách mạng 1936 - 1939 : Đấu tranh chínhtrị, hình thức hợp pháp, côngkhai, bán công khai, bán hợp pháp kết hợp bí mật bất hợp pháp

Câu 3A: So sánh những điểm giống và khác nhau về nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) với Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) (Vận dụng thấp)

a Nội dung cơ bản

- Khác nhau: Qui định về vị trí đóng quân

+ Hiệp định Giơnevơ, qui định lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời, chia làm 2 vùng đóng quân riêng biệt… Hai bên tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực

+ Hiệp định Pari, không qui định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực

b Ý nghĩa lịch sử

- Giống nhau:

+ Cả hai hiệp định đều là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị với ngoại giao, là kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc

+ Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân

về nước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước

- Khác nhau:

+ Hiệp định Giơnevơ: là một thắng lợi nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn còn tiếp tục để giải phóng miền

Trang 14

Nam, thống nhất đất nước…

+ Hiệp định Pari: việc quân Mĩ phải rút khỏi nước ta, phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, làm cho Chính quyền Sài Gòn bị suy yếu, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho ta Tạo thời cơ để ta tiếnlên giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Câu 3B So sánh những điểm giống và khác nhau về nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) với Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) (THPT Quốc gia Sở GD &ĐT TP HCM)

a Nội dung cơ bản

- Khác nhau: Qui định về vị trí đóng quân

+ Hiệp định Giơnevơ, qui định lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời, chia làm 2 vùng đóng quân riêng biệt… Hai bên tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực

+ Hiệp định Pari, không qui định hai vùng đóng quân riêng biệt, không có tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực

b Ý nghĩa lịch sử

- Giống nhau:

+ Cả hai hiệp định đều là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị với ngoại giao, là kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc

+ Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân

về nước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước

Trang 15

lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho ta Tạo thời cơ để ta tiến lên giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Câu 4: Trình bày sự khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) với chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của đế quốc Mĩ ở Việt Nam trên các lĩnh vực: âm mưu cơ bản, vai trò của Mĩ, vai trò của lực lượng Sài Gòn, quốc sách bình định, đối với miền Bắc Trong quá trình xâm lược Việt Nam, chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ là toàn diện, mở rộng và thâm độc nhất? Vì sao? (THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ)

a So sánh:

* Âm mưu cơ bản:

- Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965): Dùng người Việt đánh người Việt

- Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968): Dùng người Mĩ và đồng minh đánh người Việt

* Vai trò của Mĩ:

- Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965): Cố vấn quân sự, cung cấp vũ khí, đô la

- Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968): Cố vấn quân sự, cung cấp vũ khí, đô la, trực tiếp tham chiến

* Vai trò của lực lượng Sài Gòn:

- Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965): Làm nòng cốt

- Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968): Phối hợp chiến đấu

* Quốc sách bìnhđịnh:

- Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965): Dồn dân lập ấp chiến lược

- Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968): Phản công “tìm diệt” và “bình định”

* Đối với miền Bắc:

- Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965): Phá hoại bằng tình báo, gián điệp, phong tỏa

- Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968): Dùng không quân và hải quân đánh phá > Nhận xét, so với Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ là bước leo thangchiến tranh xâm lược Việt Nam (Mĩ trực tiếp xâm lược, mở rộng chiến tranh từmiền Nam ra miền Bắc)

b Trong quá trình xâm lược Việt Nam, chiến lược Chiến tranh Việt Nam hóa

của đế quốc Mĩ là toàn diện, mở rộng và thâm độc nhất

Trang 16

+ Toàn diện vì Mĩ đánh ta cả về quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế Mở rộng vìkhông chỉ đánh ta ở miền Nam, rồi mở rộng ra miền Bắc mà ra cả Đông Dươngrồi thế giới

+ Thâm độc vì không chỉ dùng người Việt đánh người Việt, dùng

người Đông Dương đánh người Đông Dương mà còn cô lập ta với đồng minhcủa ta là Liên Xô, Trung Quốc

Câu 5: Điểm khác nhau cơ bản (về nhiệm vụ chiến lược, vị trí, vai trò) của cách mạng hai miền Nam, Bắc được xác định trong nghị quyết đại hội lần thứ III của đảng lao động việt nam (9/1960) Vì sao có điểm khác nhau đó?

*Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền Nam, Bắc:

- Tháng 9/1960, đại đại hội lần thứ III của Đảng Lao động việt nam đề ra nhiệm vụchiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền

- Miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vữngchắc lên chủ nghĩa xã hội, trở thành căn cứ địa cách mạng của cả nước

- Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đánh đổ ách thống trị của đế quốc mỹ và tay sai, giải phóng miền nam, bảo vệ miền bắc, thống nhất đất nước

b Điểm khác nhau cơ bản về nhiệm vụ chiến lược, vị trí, vai trò giữa cách mạng hai miền

- Cách mạng miền bắc thuộc chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hậu

phương có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng việt nam, đối với sự nghiệp thống nhất đất nước

- Cách mạng miền nam thuộc chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền nam, thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân

chủ nhân dân trong cả nước

c Sở dĩ có điểm khác nhau như vậy là vì:

- Xuất phát từ đặc điểm tình hình và yêu cầu cách mạng của mỗi miền: miền bắc được hoàn toàn giải phóng, có điều kiện xây dựng cnxh; làm cho miền bắc ngày càng vững mạnh, chi viện sức người, sức của cho miền nam ; miền nam vẫn còn chịu ách thống trị của đế quốc mỹ và tay sai, phải tiến hành chiến tranh nhân dân, giải phóng miền nam, bảo vệ miền bắc

Trang 17

- Tuy mỗi miền thực hiện nhiệm vụ chiến lược khác nhau, song cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau, nằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hoà bình,

thống nhất đất nước

Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa Hiệp định Sơ bộ(6 - 3 - 1946) và Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954)? Tại sao có sự khác nhau đó? (THPT

CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, QUẢNG TRỊ)

a - Hiệp định Sơ bộ(6 - 3 - 1946), chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do nằm trong Liên bang Đông Dương và trong khối Liên hiệp Pháp

Còn Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954), Pháp và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ba nước Đông Dương

b Có sự khác nhau đó vì:

- Trong lúc ký Hiệp định Sơ bộ do ta còn yếu hơn địch nên ta phải chấp nhận điều khoản đó Đây là sách lược mềm dẻo để phân hóa kẻ thù Còn trong khi ký Hiệp định Giơnevơ ta đã giành được thắng lợi quyết định ở Điện Biên Phủ, quyết định

sự thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương ->Chính vì hoàn cảnh lịch sử khác nhau (thế và lực giữa ta và Pháp trong từng thời điểm có sự khác nhau) nên đã dẫn đến sự khác nhau đó

Câu 7: (Sở GD&ĐT TPHCM)

Lập bảng thống kê theo mẫu dưới đây về những thủ đoạn và những sự kiện đánh dấu sự thất bại của Mĩ - Chính quyền Sài Gòn ở ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Chiến lược Thủ đoạn của Mĩ - Chính quyền Sài Gòn Sự kiện đánh dấu sự thất bại của Mĩ - Chính quyền Sài Gòn

“Chiến tranh đặc biệt” - Tăng viện trợ quân sự và cố vấn Mĩ

- Dồn dân lập “Ấp chiến lược”

- Sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận” Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam….(Một trong hai ý được) - Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) ngày 2/12/1964

“Chiến tranh cục bộ” - Đưa quân Mĩ và quân một số nước đồng minh tham chiến trực tiếp, giữ vai trò chính trên chiến trường…

- Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc - Cuộc tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

“Việt Nam hóa chiến tranh” - Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội - Chính quyền

Trang 18

Sài Gòn “tự gánh vác lấy chiến tranh”.

- Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

- Bắt tay cấu kết với các nước lớn xã hội chủ nghĩa… - Cuộc tiến công chiến lược 1972

Câu 8: Trình bày và nhận xét nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Hội nghị thành lập Đảng (1 - 1930), Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2

- 1951) và Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9 - 1960) (TRƯỜNG THPT

CHUYÊN LONG AN - Lần II)

a/ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1 - 1930) thông qua Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo:

- Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng làm cho nước Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội côngnông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc, tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo

- Nhận xét: Cương lĩnh chính trị đã giải quyết hai nhiệm vụ cơ bản và cấp thiết củacách mạng Việt Nam đó là giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất (0,5 đ).b/ Đại hội Đảng toàn quốc lần II vào tháng 2 - 1951:

- Nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND: đánh đuổi đế quốc, tay sai, giành độc lập hoàn toàn cho dân tộc; xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, xây dựng cơ sở cho CNXH ở Việt Nam

- Nhận xét: Đại hội đã quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến nhiệm vụchiến lược cách mạng Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, đánh đấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, là Đại hội đưacuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi

c/ Đại hội Đảng toàn quốc lần III vào tháng 9 - 1960:

- Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và từng miền trong kháng chiến chống Mỹ: Miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN, là hậu phương lớn,

có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước Miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, là tiền tuyến lớn, có vai trò quyết định trực tiếp đối với công cuộc thống nhất Tổ quốc Cách mạng hai miền có mối quan

hệ mật thiết, gắn bó với nhau nhằm hoàn thành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất Tổ quốc

- Nhận xét: Đại hội đã đề ra nhiệm vụ của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền; chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng hai miền Nam - Bắc, mối quan

Trang 19

hệ giữa cách mạng hai miền Là Đại hội đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ đi đến thắng lợi.

Câu 9: Từ những nội dung của: Hiệp định Sơ bộ (6 - 3- 1946), Hiệp định

Giơnevơ (21 - 7 - 1954), Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973), hãy phân tích rõ thắng lợi từng bước của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản (TRƯỜNG THPT CHUYÊN LONG AN - Lần II)

Các quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia bao gồm: Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 - 1946), Hiệp định Giơnevơ (21 -

7 - 1954) và Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) là những văn kiện có tính chất pháp lí quốc tế, ghi nhận thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh lâu dài,gian khổ để giành các quyền dân tộc cơ bản

- Hiệp định Sơ bộ (6 - 3- 1946) được Chủ Tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp ở Hà Nội, theo đó Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp Hiệp định này chỉ mới công nhận tính thống nhất (là một quốc gia), nhưng chưa công nhận nền độc lập, Việt Nam còn bị ràng buộc vào nước Pháp

- Với Hiệp định Giơnevơ (21 - 7 - 1954), Pháp buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia Đây là lần đầu tiên kể từ khinước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, một Hiệp định quốc tế với sự tham gia của các nước lớn, phải công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

- Sau sự thất bại liên tiếp của các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới ở Việt Nam từ năm 1954 - 1973, Mỹ buộc phải kí Hiệp định Pari Theo đó, Mỹ và các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam là: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh lãnh thổ Qua 30 năm kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới, giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn, nhân dân ta đã giành được độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, quyền dân tộc cơ bản đã được thực hiện trọn vẹn

Câu 10: Vì sao Đảng chủ trương Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 phải theo phương châm đánh chắc, nhưng Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 phải theo phương châm đánh nhanh? (THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ LẦN 4)

Trang 20

ĐÁP ÁN:

a) Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 phải theo phương châm đánh chắc

- Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 phải theo phương châm đánh chắc vì khi đó không có thời cơ Cả ta và địch lúc đó đều có lực lượng quân sự mạnh nhất

- Được Mĩ giúp, Pháp thực hiện Kế hoạch Nava (1953 - 1954) xây dựng được 84 tiểu đoàn quân cơ động chiến lược và 34 vạn quân ngụy Pháp tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn cơ động, sau đó xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn

cứ điểm quân sự mạnh nhất Đông Dương và chọn nơi đây để quyết chiến chiến lược với ta Pháp muốn tìm kiếm thắng lợi quân sự quyết định để đàm phán kí hiệpđịnh kết thúc chiến tranh

- Đến năm 1953 đã có thế và lực đạt đến đỉnh cao Tuy nhiên, để đảm bảo chắc thắng, phá vỡ kế hoạch Nava, tạo thuận lợi kí hiệp định kết thúc chiến tranh, ta phải đánh chắc, tiến chắc bằng những cuộc tiến công chiến lược tiêu hao, phân tán,giam chân địch

b) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 phải theo phương châm đánh nhanh

- Bước vào Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975, ta có thời cơ thuận lợi, khi

đó kẻ thù đang suy yếu nhất, lực lượng cách mạng đang phát triển mạnh mẽ nhất

- Sau Hiệp định Pari về Việt Nam (1 - 1973), Mĩ rút quân viễn chinh và đồng minh khỏi Việt Nam, lực lượng Sài Gòn mất chỗ dựa trực tiếp Lực lượng miền Bắc vẫn được ở lại miền Nam, So sánh lực lượng giữa ta và địch có lợi cho ta

- Từ sau Hiệp định Pari, ta có thế và lực tiến công giành thắng lợi ở đường 14 và tỉnh Phước Long (6 - 1- 1975) Chiến thắng này và tình hình chiến sự sau đó cho thấy sự suy yếu của lực lượng Sài Gòn, sự lớn mạnh của quân ta và khả năng Mĩ can thiệp trở lại nước ta bằng quân sự rất hạn chế vì năm 1976 nước Mĩ sẽ bầu cử tổng thống

- Vì vậy, Bộ Chính trị hợp cuối năm 1974 – đầu năm 1975 đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm (1975 - 1976) nhưng cũng khẳng định, nếu thời cơ chiến lược đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì phải hoàn thành giải phóng miền Nam trong năm 1975 Phương châm đánh nhanh để tranh thủ thời cơ

và giảm thiệt hại

- Khi Chiến dịch Tây Nguyên (4 – 24 tháng 3 năm 1975) đang diễn ra, Bộ Chính trị thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi nên quyết định hoàn thành giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 (trước tháng 5 - 1975) Kế hoạch giải phóng được rút từ 2 năm xuống 1 năm rồi xuống 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2– 5 – 1975)

Trang 21

Câu 11: Trình bày và nhận xét chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống pk của ĐCSĐD trong thời kỳ 1930 - 1945:

* Khẳng định: sau CTTGI, XHVN tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản Trong đó, mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn lớn nhất nên nhiệm vụ chống ĐQ là nv lớn nhất

* Trình bày & Nhận xét qua 3 gđ:

- GĐ 30 - 31:

+ Cương lĩnh chính trị 1930 xác định nhiệm vụ…

> NX: Những nv CM bao gồm cả hai nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và pk nhưng nổi lên hàng đầu là nv chống ĐQ và giành đldt Đó là một chủ trương đúng đắn, vì nó phù hợp với yêu cầu thực tiễn khách quan

+ Luận cương chính trị 10 - 1930: Xác định nhiệm vụ…

> NX: Luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội ĐD,không đưa ngọn cờ gpdt lên hàng đầu mà nặng về đtgc và CM ruộng đất

- GĐ 36 -39:

Hội nghị BCH TƯ Đảng (7/1936) chủ trương tạm gác các khẩu hiệu đldt và

CMRĐ, chỉ nêu nhiệm vụ đtr trước mắt là chống px, chống chtranh…

> NX: Đó là chủ trương đúng đắn, phù hợp với tình hình cụ thể lúc đó (phân tích Dựa vào ý giải thích vì sao ở câu 2)

- GĐ 39 - 45:

CTTGII bùng nổ, tình hình VN có thay đổi TƯ Đảng đã có những chủ trương mới thể hiện ở HNTƯ 11/1939 và HNTƯ 5/1941

+ Đảng đặt nv gpdt lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu CMRĐ

(Phân tích: HNTƯ 8 nhấn mạnh gpdt là nv bức thiết nhất HN phân tích: trong lúc này, quyền lợi của mọi bộ phận giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, dân tộc “Trong lúc này nếu ko gq được vấn đề dtgp, nếu ko đòi được đl

tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn phải chịumãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng ko đòi lạiđược.” )

Kết luận: Như vậy, đến HN BCHTƯ Đảng lần thứ 8, những hạn chế của Luận cương đã được khắc phục triệt để Đồng thời, đó cũng là sự khẳng định lại chủ trương đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên Nhờ đó, Đảng đã lãnh đạo CMT8 đến thành công

Trang 22

Câu 12: So sánh chiến dịch ĐBP (1954) với chiến dịch HCM (1975) (về hoàn cảnh lịch sử, nghệ thuật quân sự (cách đánh), kết quả, ý nghĩa lịch sử)

+ Lực lượng được huy động

+ Tính chất chủ động, tính chất chiến tranh nhân dân

Trang 23

- Đều được tập trung lực lượng đến mức cao nhất.

- Đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc

* Khác nhau:

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Chiến dịch ĐBP được mở ra khi chưa có HĐGNV

+ Chiến dịch HCM được mở ra sau khi có HĐ Pari

+ Chiến dịch ĐBP: Chỉ có bộ binh và công binh

+ Chiến dịch HCM: Có đầy đủ các quân chủng và binh chủng

- Hình thức:

+ Chiến dịch ĐBP: tiến công quân sự của lực lượng vũ trang

+ Chiến dịch HCM: kết hợp tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

- Đối tượng tiến công:

+ Chiến dịch ĐBP: chủ yếu là quân viễn chinh Pháp

+ Chiến dịch HCM: Chủ yếu là quân đội Sài Gòn (quân đội Mĩ đã rút hết về nước)

- Nghệ thuật quân sự (cách đánh)

+ Chiến dịch ĐBP: Mang tính chất của một cuộc tiến công chiến lược, đánh vào một tập đoàn cứ điểm Lực lượng chủ yếu tiến công là bộ đội chủ lực Đánh ở ĐBP theo phương hướng đánh chắc tiến chắc, tiến công tiêu diệt từng cụm cứ điểmcủa địch, bao vây chia cắt từng căn cứ của địch, cắt đứt nguồn tiếp tế duy nhất bằng đường không của địch rồi Tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm.+ Chiến dịch HCM: Mang tính chất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy, có sự kết hợp giữa tiến công với nổi dậy (tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng) Ta sử dụng 4 quân đoàn chủ lực và 1 lực lượng bộ đội địa phương tạo

Trang 24

thành 5 cánh quân để tiến công Ta đã tổ chức cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, vượt qua phòng tuyến ngoài của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các

cơ quan đầu não của chúng

- Đều được lịch sử ghi nhận là những chiến công chói lọi như Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa của TK XX

* Khác nhau:

+ Chiến dịch ĐBP: Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của TDP, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo đk thuận lợi cho cuộc đtr của ta giành thắng lợi

+ Chiến dịch HCM: Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, 30 năm đtr gpdt bảo

vệ Tổ quốc từ sau CMT8 năm 1945, chấm dứt ách thống trị của CNTD, đế quốc trên đất nước ta Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc CMDTDCND trong cả nước, thống nhất đất nước

Câu 13: So sánh những điểm giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) về: hoàn cảnh kí kết, thành phần tham dự, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của hiệp định

DÀN Ý SƠ LƯỢC:

a Hoàn cảnh kí kết

* Giống nhau: - Đều xuất phát từ thắng lợi quân sự quyết định:

+ Hiệp định Giơnevơ (1954): Chiến thắng ĐBP(1954)

+ Hiệp định Pari: Chiến thắng “ĐBP trên không” (1972)

* Khác nhau: - Thành phần tham dự:

+ Hiệp định Giơnevơ (1954): 9 bên > Ko có lợi cho ta

+ Hiệp định Pari: 4 bên > có lợi cho ta

b Nội dung Hiệp định:

* Giống nhau: Các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất

và toàn vẹn lãnh thổ của VN Các nước đế quốc cam kết rút hết quân xâm lược về nước để VN tự quyết định tương lai chính trị của mình

Trang 25

* Giống nhau: - Đều xuất phát từ thắng lợi quân sự quyết định:

+ Hiệp định Giơnevơ (1954): Chiến thắng ĐBP 1954, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của TDP

+ Hiệp định Pari: Chiến thắng “ĐBP trên không” trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29/12/1972), đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Mĩ ở VN

* Khác nhau: - Thành phần tham dự:

+ Hiệp định Giơnevơ (1954): gồm 9 bên (Anh, Pháp, Mĩ, LX, TQ, 3 chính phủ tay sai của Pháp ở ĐD, VN) Do vậy đây là một hội nghị mang tính quốc tế để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở ĐD Hoàn cảnh quốc tế lúc đó KHÔNG THUẬN LỢI cho nhân dân ta

+ Hiệp định Pari: Gồm 4 bên (VN, Mặt trận Dân tộc giải phóng MNVN, Hoa Kì, chính quyền Sài Gòn) Nhưng thực chất là lập trường của 2 bên: VN và Hoa Kì Hoàn cảnh kí kết CÓ LỢI hơn so với Hiệp định Giơnevơ

b Nội dung Hiệp định:

Trang 26

- Quy định thời gian rút quân:

+ Hiệp định Giơnevơ (1954): Pháp phải rút khỏi MBVN sau 300 ngày và Nam ĐDsau hai năm Do đó, Pháp có nhiều thời gian để tìm cách phá hoại cách mạng, gây khó khăn cho ta

+ Hiệp định Pari: Mĩ phải rút quân sau 60 ngày kể từ sau khi kí kết Hiệp định Vì vậy, điều kiện phá hoại cách mạng của Mĩ bị hạn chế

c Ý nghĩa:

* Giống nhau:

- Đều là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị với đấu tranh ngoại giao, là kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc

- Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân vềnước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn đất nước

* Khác nhau:

+ Hiệp định Giơnevơ (1954): Tuy là một thắng lợi của nhân dân VN trong kháng chiến chống Pháp nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được MB Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn còn tiếp tục để giải phóng MN, thống nhất đất nước vì sau khiPháp rút quân ở MN liền có Mĩ thay thế

+ Hiệp định Pari: Việc quân Mĩ phải rút khỏi nước ta, phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ND ta làm cho chính quyền Sài Gòn bị suy yếu, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi theo hướng có lợi cho ta Do đó tạo thời cơ thuận lợi

để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN

Trang 27

Câu 14: So sánh Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939) và Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

* Bước 2: Xác định cách trình bày Trình bày theo từng tiêu chí (Không kẻ bảng)

B HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

*Về kẻ thù:

- Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939): Thực dân Pháp

- Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): Thực dân Pháp và phát xít Nhật

* Về nhiệm vụ cách mạng:

- Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939): Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

- Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): Giương cao hơn nữa ngọn cờ GPDT

* Về hình thức mặt trận:

- Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939): Tạm gác khẩu hiệu “CMRĐ”

- Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): Tạm gác khẩu hiệu “CMRĐ”

* Về hình thức đấu tranh:

- Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939): Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm

vụ của toàn Đảng, toàn dân ta

Câu 15: Điểm giống và khác nhau giữa ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiếnlược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ ở VN

Trang 28

GỢI Ý:

Khái quát: Từ năm 1961 đến năm 1975, đế quốc Mĩ đã tiến hành các chiến lược chiến tranh xâm lược ở VN là: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), chiến lược “VN hoá chiến tranh” (1969 - 1975)

a Điểm giống nhau:

- Mục tiêu chiến tranh: Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân Việt Nam, đều nhằm chia cắt lâu dài nước VN, biến miền Nam VN thành thuộc địakiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ, làm bàn đạp tấn công miền Bắc và phản kích phe XHCN từ ĐNA

- Đều là những chiến lược chiến tranh thực dân mới nên đều dựa vào bộ máy chínhquyền và quân đội Sài Gòn

- Đều sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự để tiến hành chiến tranh

- Đều sử dụng chính sách bình định nhằm chiếm đất giành dân

b Điểm khác nhau:

* Về âm mưu:

- Chiến lược “CTĐB”: Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn

Mĩ nhằm đàn áp phong trào cách mạng và nhân dân ta Thực chất là “dùng người Việt đánh người Việt”

- Chiến lược “CTCB”: Sử dụng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

để đàn áp phong trào cách mạng và nhân dân ta Dựa vào ưu thế về quân sự, Mĩ

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng giải phóng của ta

sự tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

* Về thủ đoạn:

- Chiến lược “CTĐB”: Mĩ dùng quân đội Sài Gòn mở các cuộc hành quân để tiêu diệt lực lượng cách mạng Tăng cường dồn dân lập ấp chiến lược để tách nhân dân với lực lượng cách mạng, tiêu diệt lực lượng cách mạng

- Chiến lược “CTCB”: Sử dụng sức mạnh quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân Sài Gòn để mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vùng “Đất thành của

Trang 29

Việt cộng” Đồng thời, Mĩ còn tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc nhằm phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của ta.

- Chiến lược “VNHCT”:

+ Quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược CPC (1970), tăng cường xâm lược Lào (1971) nhằm chia rẽ khối đoàn kết ba nước Đông Dương Mở rộng chiến trường sang Lào và CPC nhằm làm suy giảm lực lượng của ta

+ Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao như lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với LX nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đó đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta

* Về quy mô:

- Chiến lược “CTĐB”: diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam

- Chiến lược “CTCB”: quy mô lớn hơn chiến lược “CTĐB”, phạm vi chiến trường rộng hơn, diễn ra ở cả MN và MB

- Chiến lược “VNHCT”:Vừa gây chiến tranh ở VN, vừa mở rộng chiến tranh xâm lược Lào, CPC

* Về lực lượng chủ yếu:

- Chiến lược “CTĐB”: Quân đội Sài gòn

- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”: Quân đội Mĩ

- Chiến lược “VNHCT”: Quân đội Sài Gòn

( - Về quy mô và biện pháp: khác với chiến lược Chiến tranh đặc biệt, chiến lược Chiến tranh cục bộ được tiến hành ở miền Nam kết hợp với chiến tranh phá hoại miền Bắc Chiến tranh cục bộ diễn ra ác liệt hơn với những cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” trên quy mô lớn và nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại)

Câu 16: So sánh thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 với thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 Bài học kinh nghiệm về thời cơ cách mạng.

a Thời cơ trong CMT8:

- Về khách quan:

Đến tháng 5/1945, phát xít Đức bị thất bại ở mặt trận châu Âu Ngày 14/8/1945, phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chung của nhân loại tiến bộ bị tiêu diệt hoàn toàn Khi phát xít Nhật bị đánh bại ở mặt trận châu Á - TBD, làm cho bọn Nhật ở Đông Dương và bọn tay sai của chúng hoang mang đến cực độ Đây là cơ hội khách quan thuận lợi cho CMT8 giành được thắng lợi nhanh chóng,

ít đổ máu

Trang 30

- Về chủ quan: Sau 15 năm chuẩn bị mà trực tiếp là thời kì từ năm 1941 trở đi, lực lượng cách mạng của nhân dân ta có quy mô trong toàn quốc và toàn dân tộc, phong trào cách mạng của quần chúng đã phát triển thành cao trào, Đảng tiên phong đã được tôi luyện dày dạn, đã sẵn sàng hoàn thành sứ mệnh phát động và lãnh đạo nhân dân đứng lên đập tan chế độ cũ, giành độc lập dân tộc, thành lập chính quyền nhân dân, xây dựng chế độ mới.

- Về các tầng lớp trung gian: Do bộ mặt của phát xít Nhật và chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim ngày một phơi bày và vạch trần; lại do ĐCSVN có đường lối cáchmạng đúng đắn, cho nên các tầng lớp trung gian trong xã hội đều ngả hẳn về phía cách mạng

Như vậy, thời cơ trong CMT8 là sự kết hợp giữa các yếu tố khách quan và chủ quan Trong đó, yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định để đưa CMT8 thành công

b Thời cơ trong CMMN, chủ yếu là trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975:

Trong CMMN, Đảng ta sử dụng bạo lực cách mạng với hai lực lượng chính trị và quân sự, kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng ở nông thôn với chiến trnahcách mạng, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị với ngoại giao, đánh địch trên cả

ba vùng chiến lược, kết hợp giữa đánh lớn, đánh vừa và đánh nhỏ…cốt nhằm không ngừng phát triển lực lượng cách mạng để tạo ra thời cơ, cho đến khi Hiệp định Pari kí kết, Mĩ rút khỏi MN Hiệp định Pari năm 1973 lại là một thời cơ để tiến lên thực hiện cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 Bản thân cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 cũng là một chuỗi những khâu xuất hiện thời cơ và tạo thời cơ (thời cơ chiến lược và thời cơ cách mạng) Nhiều khi sailầm của địch trong năm 1975 như Nguyễn Văn Thiệu cho sơ tán khỏi Tây Nguyên cũng là thời cơ thúc đẩy CM tiến lên

Như vậy, thời cơ trong CMMN,nhất là trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân

1975 chủ yếu dựa vào các điều kiện bên trong, không có điều kiện khách quan thuận lợi như CMT8 Những yếu tố chủ quan đó do ta tạo ra bằng cách tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ để tiến lên đánh cho Mĩ cút, nguỵ nhào, gp hoàn toàn MN, thu giang sơn về một mối

c Bài học kinh nghiệm về thời cơ cách mạng

Kiên trì con đường CM lâu dài, ra sức xây dựng và chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho thật hùng hậu, vững chắc, tuỳ theo sự phát triển của tình hình khách quan và chủ quan mà đưa quàn chúng CM ra đấu tranh để giành thắng lợi từ nhỏ đến lớn, làm chuyển biến so sánh lực lượng có lợi cho CM, chủ động tạo tình thế và thời cơ,

Ngày đăng: 03/10/2022, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w