1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000 2012

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Định Cơ Chế Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Đến Nền Kinh Tế Vĩ Mô Của Việt Nam Giai Đoạn 2000 - 2012
Tác giả Đồng Thị Ngọc Hiền
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Khoa Nguyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 373,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC HÌNHHình 2.1: Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế dẫn truyền, Hình 2.2: Hai giai đoạn của cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ, Hình 2.3: Hoạt động của hệ thống k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Khoa Nguyên

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, bạn bè, gia đình và các đồng nghiệp.

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Lê Thị Khoa Nguyên- người

đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô đã tận tình giảng dạy ba năm học cao học Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là chồng và đứa con sắp chào đời của tôi, đã luôn ủng hộ, bên cạnh và giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2013

Học viên

ĐỒNG THỊ NGỌC HIỀN

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADF: Augmented Dickey Fuller,

AIC: Akaike’s Information Criterion,

CPI: Chỉ số giá tiêu dùng,

FPE: Final Prediction Error,

SBIC: Schwarz’s Bayesian Information

Criterion, SVAR:Structual Vector Autorgressive Model,VAR: Vector Autorgressive Model,

VNĐ: Việt Nam Đồng,

WB: Ngân hàng thế giới

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế dẫn

truyền, Hình 2.2: Hai giai đoạn của cơ chế dẫn truyền chính sách

tiền tệ,

Hình 2.3: Hoạt động của hệ thống kênh truyền dẫn dưới tác động của các cú sốc, Hình 4.1: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc sản lượng, Hình 4.2: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lạm phát, Hình 4.3: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc cung tiền, Hình 4.4: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lãi suất,

Hình 4.5: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc tỷ giá,

Hình 4.6: Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc bên

ngoài.

Trang 6

Bảng 3.1: Các biến trong mô hình cấu trúc tự hồi quy véc tơ (SVAR), Bảng 3.2 : Cấu trúc ma trận A 0,

Bảng 4.1 Kết quả phân rã phương sai biến sản lượng,

Bảng 4.2 Kết quả phân rã phương sai biến lạm phát,

Bảng 4.3 Kết quả phân rã phương sai biến cung

tiền, Bảng 4.4 Kết quả phân rã phương sai biến lãi

suất, Bảng 4.5 Kết quả phân rã phương sai biến tỷ

giá,

Trang 7

Tìm hi u ề cơ chế t uyền dẫn của chính sách tiền tệ là ấn đề tối quan t ọng củacác nhà điều hành chính sách Bài nghiên c u của tác giả nghiên c u ề tác động cơ chếtruyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền inh tế ĩ mô của Việt Nam bằng cách sử dụng

mô hình SVAR, tậ t ung ào mối quan hệ giữa sản lư ng, lạm hát, cung tiền, lãi suất,

tỷ giá, tìm hi u m c độ à thời gian của các biến số chính sách tiền tệ (lãi suất, tỷ giá,lạm

hát…) tác động đến nền inh tế ĩ mô

Bài nghiên c u tìm thấy bằng ch ng cho thấy các công cụ chính sách lãi suất à

tỷ giá có ai t ò há mờ nhạt, biến cung tiền là nhân tố có ảnh hưởng đáng t ong hầuhết các cú sốc

Trang 8

LỜI CẢM ƠN i

DA NH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BẢNG iv

TÓM TẮ T v

1 Giới thiệu 1

2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây: 3

2.1 Khung lý thuyết ề chính sách ti ền tệ à cơ ch ế truy ền dẫn 3

2.2 Các nghiên c u thực nghiệm ề tác động của chính sách tiền tệ các nước 6

2.3 Các nghiên c u thực nghiệm ề tác động của chính sách tiền tệ ề Việt Nam 10

3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.1 Giới thiệu hư ơng há SVAR: 13

3.2 Các bước thực hiện: 15

3.3 Dữ liệu nghiên c u: 16

3.4 Cấu t úc mô hình cho Việt Nam 17

3.5 Xử lý dữ liệu: 19

4 Nội dung và kết quả nghiên cứu 20

4.1 Kết quả ước lư ng các ma t ận hệ số 20

4.2 Phân tích hàm hản n g đẩy ( I RF) 20

4.2.1 Phản ứng của các biến kinh tế vĩ mô trước cú sốc sản lượng 20

4.2.2 Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lạm phát: 23

4.2.3 Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc cung tiền 25

4.2.4 Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc lãi suất 26

4.2.5 Phản ứng của trước cú sốc tỷ giá 27

4.2.6 Phản ứng của các biến số nền kinh tế vĩ mô trước cú sốc bên ngoài: 29

4.3 Phân tích hân ã hư ơng sai 31

4.3.1 Phân rã phương sai biến sản lượng: 32

4.3.2 Phân rã phương sai nhân tố lạm phát: 33

4.3.3 Phân rã phương sai biến động của cung tiền M2: 34

4.3.4 Phân rã phương sai đối với nhân tố lãi suất 36

4.3.5 Phân rã phương sai đối với biến tỷ giá hối đoái 38

4.4 Những hạn chế t ong ết quả nghiên c u 39

5 KẾT LUẬN 39

6 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 9

DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 45 PHỤ LỤC 47

Trang 10

1 Giới thiệu

Chính sách tiền tệ luôn đư c xem là công cụ quan t ọng đ điều tiết nền inh tế ĩ môthông qua các chỉ tiêu như cung tiền, tín dụng, lãi suất, tỷ giá hối đoái… do đó, đ cómột chính sách tiền tệ hù h đòi hỏi chúng ta hải hi u cơ chế t uyền dẫn, m c độ à tácđộng cụ th của nó như thế nào Bài nghiên c u xuất hát từ thực t ạng nền inh tế ĩ môViệt Nam t ong những năm qua có nhiều bất n và nền inh tế nhận đư c các biện phápNHNN đưa a đ điều chỉnh nền inh tế ĩ mô thông qua các yếu tố như lãi suất, tỷ giá,cung tiền… Vậy các biến số inh tế ĩ mô như sản lư ng, lạm hát, tỷ giá, cung tiền, tỷgiá… sẽ hản ng như thế nào, thời gian à m c độ tác động a sao t ước các sự thay đ icủa các yếu tố t ên

Hiện nay các nghiên c u ề chính sách tiền tệ tại Việt Nam ẫn chủ yếu dừng lại t ên hía cạnh lí thuyết à có há ít những hảo sát thực nghiệm thì iệc tìm lời giải dưới gócnhìn định lư ng cho những câu hỏi đặt a là điều ất cần thiết, nhất là cho quá t ình hoạchđịnh chính sách Xuất hát từ nhu cầu cấ bách đó, bài nghiên c u nghiên c u đã tiến hành

mô hình hóa chính sách tiền tệ tại Việt Nam theo hương há tiế cận SVAR ( ecto tự hồiquy cấu t úc)

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Tìm hi u cơ chế t uyền dẫn chính sách tiền tệ (các cú sốc tỷ giá, lãi suất, lạm hát,biến có yếu tố nước ngoài) đến các biến số inh tế ĩ mô của Việt Nam

- Tìm hi u cách hản ng, m c độ hản ng à thời gian hản ng của các biến số ĩ

mô t ước các cú sốc từ đó xác định công cụ hù h đ diều hành chính sách tiền tệ (lãisuất, cung tiền, tỷ giá…) nhằm n định nền inh tế ĩ mô, iềm chế lạm hát có hiệu quảnhất

- Lư ng hóa m c độ ảnh hưởng, tầm quan t ọng theo thời gian của mỗi cú sốcchính sách tiền tệ đối ới sự biến động các biến t ong mô hình, cụ th theo thời

gian sản lư ng/lạm hát/lãi suất/tỷ giá/cung tiền… chịu ảnh hưởng của cú sốc nào là

chủ yếu.

Và để giải quyết các vấn đề trên, tác giả đặt ra một số câu hỏi liên quan sau:

Trang 11

Cơ chế truyền dẫn từ những mục tiêu chính sách đến các biến số ĩ mô của nềnkinh tế là gì?

Trang 12

tiền, tỷ giá, lạm hát, lãi suất ra sao? Chiều hản ng à thời gian tác động?

Nhân tố nào là nhân tố chủ yếu tác động đến các biến số inh tế ĩ mô (tỷ giá, lạm hát, lãi suất hay chính bản thân nó)?

Công cụ chính sách nào là thích h đ lựa chọn điều chỉnh nhằm đối phó ớinhững bất n kinh tế? Liều lư ng cũng như thời gian điều chỉnh các công cụ bao nhiêu

là thích h nhằm cân bằng các mục tiêu chính về lạm phát và tăng trưởng?

Đ giải quyết những ấn đề đặt a nêu t ên, tác giả chia bài nghiên c u thành 5 hần,nội dung chính của mỗi hần như sau:

Phần 1: T ng quan các nội dung chính của luận ăn à các ấn đề nghiên c u, cũng

như t ình bày lý do thực hiện nghiên c u này

Phần 2: T ng quan các ết quả nghiên c u t ước đây của các tác giả hác có liên quan

đến mục tiêu nghiên c u của đề tài, nêu lên những ấn đề đã đư c giải quyết à chưa đư cgiải quyết t ong các bài nghiên c u này, từ đó tác giả nêu a các câu hỏi nghiên c u củamình

Phần 3: T ình bày hương há nghiên c u, mô hình đư c sử dụng t ong bài, lựa chọn

biến nghiên c u; như c đi m của mô hình, mô hình này đã đư c các tác giả nào sử dụng

t ước đây à lý do lựa chọn mô hình này.T ình bày quá t ình thu thậ à xử lý dữ liệu gồm:nguồn dữ liệu, quy t ình xử lý dữ liệu đầu ào

Phần 4: T ình bày nội dung à ết quả nghiên c u.

Phần 5: T ng ết các ấn đề đư c t ình bày gồm có những hát hiện chính của

nghiên c u à một số g i ý chính sách, đồng thời chỉ a những hạn chế còn gặ hải à g i ýhướng nghiên c u tiế theo

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Bài nghiên c u sử dụng hương há nghiên c u định lư ng bằng cách sử dụng

mô hình cấu t úc tự hồi quy éc tơ SVAR đ hân tích, ưu đi m, hạn chế à cách th cthực hiện cụ th đư c t ình bày tại hần 2

PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Trang 13

Bài nghiên c u nghiên c u chính sách tiền tệ ở các biến số chủ yếu như tỷ giá, lãi suất, lạm hát, cung tiền à một số biến đại diện cho nền inh tế thế giới… đến các biến số

ĩ mô của Việt Nam t ong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012

2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây:

2.1 Khung lý thuyết truyền thống về chính sách tiền tệ và cơ chế truyền dẫn

Chính sách tiền tệ đư c xem là hệ thống các quy tắc à hành động của NHTWnhằm đạt đư c một số mục tiêu nhất định Ở hầu hết các nước, mục đích cơ bản củachính sách tiền tệ là nhằm hướng đến n định giá cả Tuy nhiên, NHTW ở một số quốcgia cũng có th điều hành chính sách tiền tệ ới nhiều mục tiêu khác như nhằm: đạt đư ctoàn dụng lao động, duy t ì t ạng thái n định cho hệ thống tài chính nội địa, à hoạtđộng bình thường của các các nghiệ ụ thanh toán nước ngoài Mặc dù ậy, sự ưu tiên nđịnh giá cả so ới các mục tiêu hác ẫn đư c xem là nguyên tắc hàng đầu t ong điều hànhchính sách tiền tệ của NHTW

Những thay đ i t ong chính sách tiền tệ bắt nguồn từ iệc hản ng lại ới các cúsốc t ong à ngoài nước sẽ gây s c é lên iệc duy t ì các nhiệm ụ chính sách mụctiêu NHTW thực hiện iệc thay đ i chính sách thông qua điều chỉnh các công cụ cơbản của mình, thường là qua điều chỉnh lãi suất ngắn hạn, cung tiền hoặc t ng hạn

m c tín dụng của các ngân hàng thương mại Những công cụ này sẽ ảnh hưởng đến

t ng th nền inh tế qua hàng loạt các cơ chế t uyền dẫn hác nhau à cuối cùng là đếnmục tiêu cơ bản của chính sách Vì ậy, một cách hiệu quả đ hi u õ sự ận hành củachính sách tiền tệ là tậ t ung

ào từng động thái iêng biệt của NHTW à cơ chế dẫn t uyền mà thông qua đó nhữngđộng thái này hát huy ảnh hưởng của mình Những nguyên tắc chính sách của NHTW hay

ch c năng hản ng lại th hiện qua các hản ng của các biến chính sách t ước nhữngbiến động của các biến inh tế ĩ mô đ nhằm đạt đư c các mục tiêu chính sách cơ bản

Cơ chế t uyền dẫn chính sách tiền tệ sẽ hoạt động thông qua nhiều ênh hác nhau, cóảnh hưởng đến nhiều biến, nhiều thị t ường ở các m c thời gian à cường độ hác nhau.Việc nhận dạng đư c các ênh t uyền dẫn này là điều đặc biệt quan t ọng ì nó có tác độngquyết định đến tính hiệu quả của iệc thiết lậ các công cụ chính sách, thời gian ận hànhcủa những thay đ i chính sách à ì thế đó cũng là những hạn chế chính mà NHTW cần

Trang 14

hải đối mặt t ong quá t ình thực hiện a quyết định.

Trang 15

Tỷ giá Quy tắc CSTT

Mục tiêu CSTT

Mối liên hệ giữa những nguyên tắc của chính sách tiền tệ à các ênh t uyền dẫn

đư c th hiện t ong Hình 2.1 Những nguyên tắc chính sách cơ bản th hiện qua các

động thái điều chỉnh của NHTW - cả hiện tại cũng như ì ọng - đư c xem là nhữngênh t uyền dẫn t ực tiế đến thị t ường tiền tệ à thị t ường tài sản thông qua các quytắc chính sách tiền tệ đ đạt đư c các mục tiêu của mình Những thay đ i t ong thị tường tiền tệ à tài sản (t ng cung tiền à cung tín dụng, cấu t úc lãi suất thị t ường,giá cả tài sản, tỷ giá) đến lư t nó sẽ tác động đến thị t ường hàng hóa à lao động àsau đó ảnh hưởng đến t ng sản lư ng à giá cả của nền inh tế Cuối cùng nhữngthay đ i hiện tại à dự iến của sản lư ng à lạm giá cả hàng hóa sẽ gây a tác độnghản hồi, tác động lại các quy tắc chính sách tiền tệ à động thái điều chỉnh củaNHTW Cơ chế này hản ánh mục tiêu của NHTW à chiến lư c đ đạt đư c mục tiêuđồng thời giú những nhà làm chính sách có th hi u õ hơn cấu t úc nền inh tế cùngnhững hản ng của nó t ước những động thái thay đ i trong chính sách

Động thái

CSTT- hiện tại

à ỳ ọng

Giá hàng hóa nội địa

Giá hàng hóa nhậ

T ng sản

lư ng

T ng giá cả

Hình 2.1: Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế dẫn truyền

Nguồn: Norman Loayza and Klaus Schmidt- Hebbel (2006), [30].

Trang 16

Kênh lãi suất

Kênh tín dụng

T ng cầu Động thái NHTW Ls ngắn hạn Kênh giá cả TS khác Lạm hát

T ng cung Kênh tỷ giá

Kênh ỳ ọng

Sự hoạt động của hệ thống kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

Kênh t uyền dẫn chính sách tiền tệ đư c xem là hệ thống một chuỗi các nguyên nhân

có ảnh hưởng đến mối liên hệ ết nối giữa chính sách tiền tệ ới sản lư ng thực à lạm hát Sự hình thành các ênh ận hành này ở một quốc gia đư c xem là cơ chế dẫn t uyềnchính sách tiền tệ ở quốc gia đó Nghiên c u của Meltze (1995) và Mish in (1995) đã cung

cấ một cái nhìn t ng quan ề ênh dẫn t uyền chính sách tiền tệ, nó bao gồm ênh cungtiền t uyền thống, lãi suất, tỷ giá, sự mở ộng tín dụng, giá cả tài sản à ì ọng của côngchúng Sự t uyền dẫn chính sách tiền tệ đư c mô tả tại hình 2.2 và 2.3

Hình 2.2: Hai giai đoạn của cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ

Nguồn: Norman Loayza and Klaus Schmidt- Hebbel (2006), [30].

Hình 2.2 mô tả hai giai đoạn t uyền dẫn của chính sách tiền tệ Đầu tiên, NHTW thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách thay đ i các điều iện qua đó đá ng nhu cầu thanh hoản của nền inh tế Việc cung cấ thêm thanh hoản cho các bên tham gia thị tường tiền tệ đư c thực hiện thông qua iệc thay đ i cơ cấu số dư tiền gửi của cácđịnh chế tài chính tại NHTW hoặc tiến hành can thiệ t ực tiế qua công cụ lãi suất.Giai đoạn th 2 của cơ chế bao gồm sự hoạt động của các ênh dẫn t uyền: ênh lãisuất, ênh tín dụng, ênh

Trang 17

tác động đến t ng cầu à t ng cung, từ đó ảnh hưởng đến giá cả à m c lạm hát.

Hình 2.3 mô tả cơ chế t uyền dẫn tương tự Hình 2.2 Thông qua các ênh t uyềndẫn tín dụng, giá cả tài sản, lãi suất ngân hàng à tỷ giá, lãi suất ngắn hạn sẽ tác động đến

t ng cầu à t ng cung, từ đó ảnh hưởng đến giá cả t ong nước à giá nhậ hẩu, từ đó ảnhhưởng đến lạm hát Thời gian éo dài của những ảnh hưởng từ cú sốc tiền tệ cũng nhưnhững hiệu ng hản hồi giữa các m c giá cả t ên thị t ường tài chính sẽ hụ thuộc ào sựbất cân x ng giữa m c độ tiế nhận à xử lý các thông tin ề chính sách tiền tệ.Vì ậy, các

cú sốc chính sách tiền tệ đư c ì ọng là sẽ có tác động ới một độ t ễ hân hối nhấtđịnh Những biến động t ong giá cả ở thị t ường tài chính do chính sách gây a sau đó sẽ

t uyền đến thị t ường hàng hóa à từ đó ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa Tác động củachính sách tiền tệ lên lạm hát có th xảy a ới độ t ễ từ 1-2 năm từ hi có công bố ềcác quyết định thay đ i chính sách

Trang 18

Kỳ ọng LS thị t ường tiền tệ

Lãi suất ngân hàng

Lương à giá cả Cung à cầu thị t ường hàng hóa à lao động

Giá nội địa Giá nhậ khẩu

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách tiền tệ các nước

Về tác động của CSTT, hởi đầu là các nghiên c u của Milton F iedman and Anna

Trang 19

Schwa tz (1963) ch ng minh có sự tương quan mạnh mẽ giữa t ng lư ng tiền ới cả sản

lư ng à giá cả hi xem xét t ong một chuỗi thời gian, sự tương quan này hản ánh nhữngảnh hưởng của chính sách tiền tệ lan t uyền qua hu ực tư nhân

Mặt hác, ở các bài nghiên c u Be nan e and Miho (1998), chính sách tiền tệ lại

đư c tiế cận theo một hướng mới Cụ th là họ đã tiến hành xây dựng các t ường h iêng cho iệc lựa chọn công cụ can thiệ như là yếu tố chính, quyết định m c độ tácđộng của chính sách tiền tệ Cả hai đều lậ luận ằng cách tiế cận t uyền thống, sửdụng những thay đ i t ong lư ng cung tiền đ ích thích hay c chế hoạt động của nềninh tế là ém hiệu quả hơn so ới iệc dùng công cụ lãi suất Điều này là ì tốc độtăng t ưởng của t ng lư ng tiền còn hụ thuộc ào sự ảnh hưởng của hàng loạt cácyếu tố hi chính sách hác Mặc dù có há nhiều ý iến của nhiều tác giả hác nhau ềnhân tố quyết định hiệu quả của chính sách tiền tệ thì tựu chung lại, có th ết luậnằng, m c độ ảnh hưởng của cú sốc tiền tệ là ẫn một hàm ết h nhiều biến số hácnhau cần đư c xem xét một cách linh hoạt tùy ào quy mô à đặc đi m của từng nềninh tế iêng biệt

Ở các nền inh tế hát t i n như Hoa Kì hay một số nước thuộc hu ực Châu Âu,các nghiên c u đã cho a những bằng ch ng đáng ề ảnh hưởng của đ i mới t ongchính sách tiền tệ lên các thông số thực của nền inh tế (Mishkin, 2002) Tuy nhiênnhững nghiên c u tương tự tại các nước đang hát t i n lại đưa a ết quả há hác biệt

ới những dấu hiệu tương quan tương đối yếu

Tại những nền inh tế có thu nhậ t ung bình, nghiên c u thực nghiệm cho thấynhững cú sốc t ong chính sách tiền tệ chỉ có tác dụng hiêm tốn lên các thông số inh tế.Kết quả nghiên c u của Gane (2002) ề hiệu ng của cú sốc chính sách tiền tệ t ong 10nước Đông Âu cho thấy: hông có một bằng ch ng nào ề iệc thay đ i lãi suất ảnh hưởnglên sản lư ng song lại có một ài dấu hiệu ch ng minh cho sự tác động của tỷ giá hốiđoái đến sản lư ng

Theo nghiên c u Pee sman à Smets (2001) cho thấy: lãi suất, tỷ giá à ì ọngcông chúng là những ênh t uyền dẫn hiệu quả nhất ở các nước hát t i n T ong khi đónghiên c u của Cushman à Zha (1997); Ize à Pa ado (2002) lại chỉ a ằng đối ớinhững nền inh tế nhỏ à mở thì ênh tỷ giá là một ênh t uyền dẫn đặc biệt quan t ong.Đối ới ênh tín dụng, Sichei (2005) đã tìm a bằng ch ng cho thấy ênh cho ay của

Trang 20

ngân hàng thực sự có ận hành t ong nền inh tế của Cộng hòa Nam Phi Những ch ng ctương tự ề ênh tín dụng ở Hàn Quốc cũng đã đư c tìm thấy t ong các bài nghiên c uCho và Kang (1999), Ferri và Kang (1999).

Mối liên hệ giữa một hệ thống tài chính hát t i n à n định hơn tại các nướccông nghiệ hát t i n đã khiến các ênh t uyền dẫn chính sách tiền tệ ở đây hoạt độnghiệu quả Theo đó, m c độ huyếch đại của các hiệu ng gây a bởi cú sốc chính sáchtiền tệ lên lạm hát lớn hơn à sự ảnh hưởng này t uyền đến lạm hát nhanh hơn Việcneo lạm

hát ì ọng cũng đã út ngắn độ t ễ t ong cơ chế dẫn t uyền chính sách tiền tệ (những ướctính cho thấy độ t ễ này là hoảng 1- 1.5 năm) Những cú sốc lãi suất hát sinh từ iệc giatăng một độ lệch chuẩn sẽ có m c t uyền dẫn từ 0.45% đến 0.75% ở hu ực EU à 0.3%tại Mỹ T ong khi đó tại các nước đang hát t i n con số này là nhỏ hơn 0.3%

Một bài học út a từ các nghiên c u t ước đây ề cơ chế dẫn t uyền chínhsách tiền tệ là những nền inh tế nhỏ à mở ất dễ bị ảnh hưởng bởi những cú sốc từbên ngoài, điều này hiến iệc điều hành chính sách t ở nên h c tạ hơn Hoffmaiste, Roldos à Wic ham (1998) cho thấy một cú sốc t ong tỷ lệ mậu dịch sẽ ảnhhưởng đến sản lư ng à tỷ giá, đặc biệt ở những nước duy t ì một cơ chế tỷ giá cốđịnh Kết quả t ên đã ủng hộ cho quan đi m ằng: Một hệ thống tỷ giá thả n i sẽ giúbảo ệ một quốc gia hỏi những cú sốc từ bên ngoài à ì thế có th thực thi một chínhsách tiền tệ độc lậ

Về các nghiên c u ề cơ chế t uyền dẫn chính sách tiền tệ - cơ chế mô tả quá t ình

mà chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến các biến số ĩ mô t ọng yếu như t ng tiêu dùng, giá

cả, đầu tư à sản lư ng Các ênh t uyền dẫn chính sách tiền tệ chủ yếu như lãi suất, tỷ giá,giá c hần, tín dụng, đã đư c nhiều nghiên c u thảo luận

Mishkin (1996) là một t ong những nhà inh tế đầu tiên có những nghiên c u hệthống các ênh t uyền dẫn chính sách tiền tệ Ngoài ênh t uyền dẫn t uyền thống là lãisuất theo t ường hái inh tế học Keynes, Mishkin còn hát t i n các ênh t uyền dẫn tiền

tệ thông qua các ênh hác như tỷ giá, giá c hần à ênh tín dụng Gần đây Choudh i à

Ha u a (2001) có hát hiện đáng chú ý hi cho ằng m c độ tác động của tỷ giá hối đoáiđến các chỉ số giá cũng là một ấn đề quan t ọng t ong các thảo luận đ lựa chọn một

Trang 21

chính sách điều hành tiền tệ à tỷ giá hối đoái thích h cho từng nước Một tác động ở

m c độ thấ của tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá sẽ giú một quốc gia có nhiều cơ hội

Trang 22

hơn đ theo đu i một chính sách tiền tệ độc lậ

Điều này cũng giú quốc gia đó dễ dàng t i n hai chính sách lạm hát mục tiêuhơn so ới quốc gia có m c độ tác động của tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá cả lớn

Dee a Mohanty (2012) nghiên c u ề ênh t uyền dẫn lãi suất ở Ấn Độ Bằngcách sử dụng mô hình SVAR, nghiên c u tìm thấy bằng ch ng chính sách tăng lãi suất

có ảnh hưởng t ái chiều đến tăng t ưởng sản lư ng ới độ t ễ 2 quý à tác động giảm nhẹlạm

hát ới độ t ễ 3 quý Thời gian đạt t ạng thái cân bằng éo dài hoảng 8-10 quý

Ro on Bhuiyan (2012) nghiên c u t uyền dẫn chính sách tiền tệ ở nền inh tế mởCanada tiế cận theo mô hình BSVAR Kết quả cho thấy chính sách tiền tệ t uyền dẫnthông qua ênh lãi suất à tỷ giá hối đoái Cả sản lư ng à lạm hát đều có hản ng giảmđối ới cú sốc thắt chặt chính sách tiền tệ nhưng hản ng giảm của lạm hát chậm hơn sản

lư ng Lạm hát thật sự giảm sau 6 ỳ à tăng t ở lại sau ỳ th 12 Han (2008) đã đolường ảnh hưởng của chính sách tiền tệ ở Th Nhĩ Kỳ Bằng ỹ thuật mô hình VAR tác giảtìm thấy hi thắt chặt tiền tệ có ảnh hưởng tạm thời lên sản lư ng nhưng ảnh hưởng lâu dàilên giá cả

Bo ys à Ho áth (2008) nghiên c u ảnh hưởng của chính sách tiền tệ ở Séc Sửdụng ỹ thuật mô hình VAR, bài nghiên c u tìm thấy giá cả à sản lư ng suy giảm t ong hoảng một năm sau cú sốc thắt chặt chính sách tiền tệ, điều này hù h ới mục tiêu củangân hàng t ung ương nước này Nghiên c u cũng chỉ a hản ng của giá hàng hóa thươngmại đối ới cú sốc thắt chặt tiền tệ nhanh hơn so ới hàng hóa hi thương mại

Mala Ragha an à Pa am Sil a ulle (2007) sử dụng mô hình SVAR đ nghiên c ucác huôn h chính sách tiền tệ của một nền inh tế mới n i nhỏ mở - Malaysia Nghiên

c u quan tâm đến hản ng của nền inh tế năng động đối ới cung tiền, lãi suất, tỷ giá hốiđoái à các cú sốc nước ngoài Sau cuộc hủng hoảng tài chính ào tháng 7 năm 1997,Malaysia đã á dụng chế độ giá cố định ào tháng 9 năm 1998 Tác giả tìm hi u cơ chế

t uyền dẫn chính sách tiền tệ ở Malaysia đã thay đ i t ong thời ỳ hậu hủng hoảng bằngcách hân tích cường độ các hản ng của các biến t ong nước đối ới những cú sốc tiềntệ

hác nhau Các ết quả thực nghiệm cho thấy sự hác biệt đáng chú ý: (1) T ong ỳ t ước

Trang 23

0 hủng hoảng cú sốc chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đáng đến sản lư ng,giá cả, lãi suất, à tỷ giá hối đoái; à (2) T ong thời ỳ hậu hủng hoảng chỉ có những cú

Trang 24

sốc tiền tệ có ảnh hưởng mạnh hơn đến sản lư ng Hơn nữa, chính sách tiền tệ t ong nước

dễ bị t n thương hơn t ước những cú sốc nước ngoài đặc biệt là các cú sốc giá hàng hóa thếgiới à sốc sản lư ng t ong giai đoạn hậu hủng hoảng Kết quả nghiên c u đã chỉ a cuộc hủng hoảng đã thay đ i ai t ò của các ênh t uyền dẫn chính sách tiền tệ ởMalaysia Đây cũng chính là bài nghiên c u gốc mà tác giả á dụng ( hương hánghiên c u) cho bài luận ăn

Tuy nhiên, hương há xác định t ong VAR hoàn toàn hi lý thuyết, đã hôngtránh hỏi những hê bình Cooley à LeRoy (1985) à Leame (l985) cho ằng hôngthích h đ xem những sai số t ực giao ước tính từ hương há hi lý thuyết như nhữngsai số cấu t úc thực bởi ì: Th nhất, nếu hân ã Choles y thực sự hi lý thuyết,những cú sốc đư c ước tính à các mô hỏng hông th mang đến một bi u diễn cấu t

úc thực sự Th hai, liệu hân ã Choles y t ong t ường h này có thực sự hi lýthuyết? Việc sắ xế t ật tự các hương t ình t ong mô hình đòi hỏi hải dựa t ênnhững lậ luận lý thuyết Do đó, hân ã Choles y thực tế hàm ý một cấu t úc inh tếđặc biệt mà hông hải bao giờ cũng hù h ới lý thuyết

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách tiền tệ về Việt Nam

Theo Rina Bhattacharya (2013), những nghiên c u về nhân tố lạm phát tại ViệtNam hiện rất giới hạn và cho nhiều kết quả trái ngư c Các nghiên c u thực nghiệm hiện

có hông đồng ý với ai t ò tác động của t ng cung tiền đến lạm phát, một phần ì điều nàythường thay đ i theo thời gian

Bài nghiên c u của Le Viet Hung và Wade D Pfau nghiên c u tác động của chínhsách tiền tệ giai đoạn 1996-2005 đã tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa cung tiền và sản

lư ng công nghiệp, tuy nhiên không tìm ra mối liên kết giữa cung tiền và lạm phát, ngoài

a ênh đóng ai t ò quan t ọng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam là kênh tíndụng và tỷ giá với m c độ truyền dẫn quan trọng hơn kênh lãi suất

Báo cáo thực nghiệm của IMF năm 2003 cho thấy m c tăng cung tiền chỉ có thgiải thích 10% sự thay đ i của lạm hát t ong giai đoạn 2003-2005 và kết luận vai trò của

t ng cung tiền đến CPI không mạnh cũng hông đáng Ngư c lại, báo cáo của IMF năm

2006 kết luận m c tăng của cung tiền M2 tác động đáng đến lạm phát tại Việt Nam

t ong giai đoạn 2001-2006 Sự khác nhau giữa kết luận hai báo cáo trên có lẽ do việc tự do

Trang 25

hóa giá cả trong nước t ong năm 2002-2004, đã làm gia tăng m c độ phản ng của giá cảtrong nước đến t ng cung tiền Báo cáo IMF năm 2006 cũng cho ằng chỉ số CPI phản ngtích cực trước một m c chênh lệch sản lư ng thấ Minh (2009) à Nguyen (2010) đều chorằng m c tăng cung tiền có tác động cùng chiều đáng đến CPI sau một độ trễ khoảng 5tháng hoặc nhiều hơn Camen (2006) trong nghiên c u thực nghiệm giai đoạn 1996-2005cũng ch ng minh m c tăng cung tiền M2 giải thích thấp hơn 5% dự báo thay đ i của chỉ sốlạm phát nhưng m c tăng t ng cung tín dụng cho nền kinh tế lại giải thích 25% dự báo thay

đ i CPI sau 24 tháng

Hầu hết các nghiên c u thực nghiệm không tìm thấy tác động đáng của lãi suấtlên lạm phát Hung and Pfau (2008) nghiên c u vai trò của lãi suất cho vay và kết luận nó hông có tác động đáng đến cả tăng t ưởng sản lư ng và CPI trong giai đoạn 1996-

2005 Kết quả này nhất quán với kết quả thực nghiệm trong nghiên c u của Nguyen vàNguyen (2010) với kết luận tác động của việc thay đ i lãi suất hầu như là t c thời nhưngrất yếu và trở nên hông đáng Theo báo cáo của Camen (2006) thì lãi suất chỉ giải thích

đư c dưới 5% dự báo thay đ i của lạm hát t ong giai đoạn 1997-2005

Về tác động của tỷ giá hối đoái lên lạm hát cũng có nhiều nghiên c u và kết luận.Goujon (2006) cho rằng về cơ bản, lạm phát ở Việt Nam chủ yếu do sự thay đ i tỷ giá vàcung tiền Báo cáo IMF (2003) cho thấy tỷ giá giải thích 10% sự thay đ i của lạm phát

t ong giai đoạn 1995-2003, với hệ số truyền dẫn là 0.25 t ong năm đầu tiên Ngư c lại, báocáo của IMF (2006) cho thấy t ong năm 2001-2006, hệ số truyền dẫn trên chỉ là 0.03 trongnăm đầu tiên Camen (2006) sử dụng mô hình VAR và tìm thấy sự thay đ i trong tỷ giágiải thích 19% dự báo thay đ i của CPI sau 12 tháng Nghiên c u của Minh (2009) giaiđoạn 2001-2007 cho thấy hệ số truyền dẫn tỷ giá đến lạm hát t ong năm đầu là 0.08 vàmất hoàn toàn sau 15 tháng Trong hi đó, Nguyen and Nguyen (2010) cho thấy m c độ tácđộng đáng hơn của tỷ giá hối đoái t ong giai đoạn 2008-2010, với lý do giải thích sựkhác biệt của kết quả nghiên c u này đến từ sự linh động của NHNN trong việc điều hành

tỷ giá sau năm 2008

Về tác động của m c giá cả thế giới, Camen (2006) ước lư ng sự thay đ i của giádầu và giá gạo giải thích lần lư t là 21% và 11% sai số dự báo của CPI sau 12 tháng Minh(2009) cũng cho ằng giá dầu tác động đáng k đến lạm phát Gần đây, Nguyen, Ca oli and

Trang 26

Wilson (2012) ch ng minh cung tiền, giá dầu và giá gạo là những tác nhân ảnh hưởngmạnh nhất đến lạm phát.

Gần bài viết của tác giả nhất là nghiên c u của Rina Bhattacharya (2013) nghiên

c u m c độ truyền dẫn chính sách tiên tệ t ong giai đoạn quý 1-2000 đến quý 2-2012 sửdụng mô hình VAR và phân rã Cholesky Nghiên c u kết luận rằng nhân tố chính tác độngđến lạm phát của Việt Nam trong ngắn hạn là tỷ giá hối đoái thực NEER, t ong hi đótrong trung hạn các nhân tố này là tốc độ tăng t ưởng GDP à tăng t ưởng tín dụng (trong 2-10 quý) Phản ng của lạm phát trước việc tăng lãi suất cũng đáng và rất khác thườngkhi cho kết quả hản ng cùng chiều t ong 2 quý đầu, nghĩa là t ong 2 quý đầu, iệc tănglãi suất càng làm cho m c lạm hát tăng Castelnouvo and Surico (2006) cho rằng điềunày là do sự dai dẳng của lạm hát ỳ ọng và NHNN chưa có quan đi m tích cực àtiến bộ t ong điều hành chính sách tiền tệ Ngoài ra, nghiên c u t ên cũng chỉ ra cú sốclãi suất có tác động đáng làm giảm tăng t ưởng trong 5 quý và giảm tăng t ưởng tíndụng trong 8 quý, tăng t ưởng kinh tế cũng tạo ra áp lực lạm phát sau 4 quý và kéo dàitrong 5 quý tiếp theo

Như ậy tóm lại có th thấy, ở Việt Nam, ấn đề nghiên c u t uyền dẫn chính sáchtiền tệ còn ất mới mẻ hông chỉ ở nghiên c u định tính mà cả nghiên c u định lư ng Tácgiả chưa tìm thấy nhiều nghiên c u sâu à hù h hung hân tích SVAR à cùng hương

há nghiên c u ề ấn đề này Phần t ình bày các ết quả nghiên c u t ước đây ở t êncho thấy, những năm gần đây, đề tài này đã thu hút hơn nhiều tác giả nghiên c u

Có th nhắc lại ở đây tiêu bi u như Lê Việt Hùng & Wade Pfau (2008) ới hân tích

cơ chế t uyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam cho thấy chính sách tiền tệ có thảnh hưởng đến sản lư ng

à giá cả, tuy nhiên m c ý nghĩa thống ê của từng ênh ất yếu Các nghiên c u thựcnghiệm hác chủ yếu tậ t ung ào ênh t uyền dẫn tỷ giá hối đoái Mô hình VAR đư

c á dụng t ong iệc đo lường thay đ i của lạm hát đối ới cú sốc tỷ giá hối đoái Cácnghiên c u đi n hình có th đến như Bạch Thị Phương Thảo (2011), Nguyễn ThịNgọc T ang

à Lục Văn Cường (2012), T ần Ngọc Thơ à Nguyễn Hữu Tuấn (2013) Đối ới nghiên

c u thực nghiệm ề t uyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam, iệc sử dụng mô hình VAR

Trang 27

hoàn toàn hù h ới xu hướng nghiên c u chung Tuy nhiên, ới nghiên c u định lư ngcần có cậ nhật đ có ết quả tin cậy hơn và hù h ới yêu cầu hội nhậ inh tế.

Trang 28

3.1 Giới thiệu phương pháp SVAR:

T ong những năm 1990, các nhà nghiên c u inh tế t ên thế giới đã sử dụng các

mô hình tự hồi quy éc tơ ( iết tắt là VAR) đ hân tích cơ chế t uyền tải chính sách tiền

tệ à

huôn h chính sách tiền tệ của các nền inh tế Các năm sau đó, các dạng biến th của

mô hình VAR đã đư c hát t i n mạnh mẽ, đặc biệt là mô hình SVAR hay mô hình tựhiệu chỉnh éc tơ (VECM) à đư c sử dụng h biến đ hân tích các mối quan hệ giữacác biến inh tế ĩ mô à các công cụ chính sách Phương há này tạo điều iệnthuận l i t ong xử lý các ấn đề inh tế hác nhau, các ấn đề xác định hả năng xảy ađồng thời của các biến inh tế t ong cùng giai đoạn à mối quan hệ động giữa các biến

số inh tế ĩ mô ới các công cụ chính sách

Tác giả sử dụng mô hình cấu t úc tự hồi quy éc tơ (SVAR) đ hân tích cáckênh t uyền dẫn chính sách tiền tệ tác động như thế nào tới nền inh tế ĩ mô ở ViệtNam Đi m thuận l i chính của SVAR là tậ t ung ào mối quan tâm chính yếu củacác nhà hoạch định chính sách đối ới các biến t ọng yếu của inh tế ĩ mô thôngqua iệc xử lý các mối quan hệ đồng thời giữa các biến như lãi suất à các biến ĩ

mô hác như lạm hát hay thất nghiệ

Khắc hục hạn chế của VAR, hương há SVAR thay thế ỹ thuật xác định “ hi

lý thuyết” bằng cách á dụng hương há xác định cấu t úc t uyền thống đ xác địnhsai số cấu t úc từ hần dư, từ đó tiến hành các hân tích hản ng đẩy tương tự nhưhương

há luận VAR (do đó đư c gọi là “St uctu al VAR”)

Mô hình SVAR tập trung vào mối quan hệ và xác định các cú sốc cấu trúc bằng cách áp đặt các hạn chế thích hợp lên ma trận, nghĩa là trong SVAR, mối quan

hệ động trong nền kinh tế được mô hình hóa dưới dạng mối quan hệ giữa các cú sốc.

Với iệc hân ã tất cả các biến thành hai thành hần đư c ỳ ọng à hông ỳ ọng, à chỉ á đặt các hạn chế xác định t ên các thành hần hông ỳ ọng, hương háSVAR dễ dàng tìm đư c các hạn chế xác định đáng tin cậy hơn Ví dụ, đ xác định các

cú sốc tiền tệ, ta á đặt hạn chế chính sách hông th quan sát đư c những thay đ i bất

Trang 29

giả định t ong mô hình hệ hương t ình t uyền thống cho ằng các nhà hoạch địnhchính

Trang 30

nằm t ong dự tính của họ hay hông Tuy nhiên, SVAR cũng hông t ánh hỏi những

t anh luận hê hán chủ yếu dựa t ên ba ấn đề chính: Đầu tiên, nhiều nhà quan sát hoàinghi ề ai t ò của các cú sốc t ong mô hình SVAR – liệu các cú sốc CSTT đư c ước

lư ng có thực sự đo lường một hần liên quan t ong hành i của NHTW Tiế đến là longại ề iệc sử dụng ộng ãi các hạn chế tùy tiện có th làm gia tăng iệc hai thác dữliệu ô ỷ luật T ên hết, hạn chế t ực giao ẫn là mối quan tâm hàng đầu Mặc dù ậy, chođến nay, SVAR ẫn là một công cụ h biến à chiếm ị t í quan t ọng t ong inh tế họcthực nghiệm

Về mặt lý thuyết, mối quan hệ giữa các biến inh tế ĩ mô à các công cụ chính sách

đư c th hiện qua mô hình SVAR như sau:

A0Y t A1Y t 1 A2Y t 2 

 A p Y t p t

(1)

Tại đó: Yt là éc tơ (Nx1) các biến nội sinh tại thời gian t,

Ai là ma t ận của các tham số (NxN) ới i=0, 1, 2, …,

Các tham số của mô hình SVAR sẽ đư c ước lư ng thông qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 là giai đoạn út gọn hay giản ước mô hình (1) thông qua iệc ước lư ng các hương t ình sau:

Trang 31

VAR út gọn.

Trang 32

Tác giả thực hiện hân tích cơ chế t uyền tải chính sách tiền tệ à hản ng của chínhsách tiền tệ t ước tác động của các cú shoc bên ngoài nền inh tế sẽ đư c thực hiện

thông qua cơ chế phân rã cấu trúc (Structuaral Decomposition) thay vì thực hiện

phân rã Choleky ì những ưu đi m ư t t ội của nó so ới hân ã Choles y T ong sắ

xế Cholesky (ma t ận hệ số có hình tam giác nửa t ên đường chéo chính là 0), đòi hỏi

th tự các biến là ất quan t ọng, ới giả định chỉ có biến sắ xế t ước có tác động t c thờiđến biến sắ xế sau nhưng biến đư c sắ xế sau sẽ hông có tác động t c thời đến biến

đư c sắ xế t ước, giả định này là hó chấ nhận t ên thị t ường tài chính tiền tệ, nơi màcác tác nhân hản ng ất nhanh ới số liệu là quý, thậm chí là tháng

Trong phần này tác giả xác định các cấu trúc mô hình SVAR cho Việt Nam Vì trongnước chưa có nhiều nghiên c u thực nghiệm có sử dụng mô hình cấu t úc mang tính đạidiện cho đặc thù kinh tế Việt Nam, tác giả thực hiện tham khảo các công trình nghiên c u ởcác nền kinh tế mở nhỏ trong những năm gần đây như Mala Ragha an à cộng sự (2009)khi nghiên c u chính sách tiền tệ Malaysia, Shahawaz Karim và cộng sự (2011) khi nghiên

c u về tác động của chính sách tiền tệ lên nền kinh tế New Zealand Kết h p với các quyluật kinh tế, tác giả thiết lập ma trận A0 cho t ường h p của nền kinh tế mở nhỏ VN trong

hệ hương t ình SVAR

3.2 Các bước thực hiện:

Để đo lường cú sốc của chính sách tiền tệ, tác giả thực hiện theo các bước sau:

Thứ nhất, điều chỉnh mùa ụ các chuỗi dữ liệu đ loại bỏ yếu tố mùa ụ t ong

chuỗi dữ liệu bằng hương há Census X12 Mục đích là hạn chế ảnh hưởng mùa ụ

t ong chuỗi thời gian Tất cả các biến đều đư c lấy log, t ừ biến lãi suất Việc chuy

n đ i này là

h biến t ong inh tế lư ng ì lý do thông qua log hóa, các chuỗi số sẽ “mư t” hơn, loại

bỏ đư c biến động của thành hần chu ỳ hoặc thành hần ngẫu nhiên à mối quan hệ củachúng ới chuỗi số liệu hác

Thứ hai, thực hiện iệc i m định tính dừng à hông dừng chuỗi thời gian của các

biến sử dụng t ong mô hình bằng hương há i m định Augmented Dic ey-Fuller(ADF)

Trang 33

Thứ ba, ới hương há VAR, iệc lựa chọn độ t ễ là điều quan t ọng, do đó, tác

giả cũng sẽ sử dụng các tiêu chuẩn thống ê như LR, FPE, AIC, SBIC, HQIC, i mđịnh

Trang 34

Po manteau đ tìm iếm độ t ễ tối ưu cho các biến của mô hình Thông qua đó sẽ xácđịnh đư c hoảng thời gian đ một ênh t uyền dẫn hát huy tác dụng mình, từ đó xácđịnh tác động của cú chính sách tiền tệ đến các biến đại diện cho nền inh tế ĩ mô bằngcách sử dụng hàm hản ng đẩy (IRFs: im ulse es onse functions) đư c suy a từSVAR à hân

ã cấu t úc

Thứ tư, thực hiện ch c năng hân ã hương sai (Va iance decom osition) nhằm hân

tách sự biến thiên của một biến nội sinh nào đó theo các cú sốc hác nhau t ong mô hình,đánh giá đư c tầm quan t ọng tương đối theo thời gian của mỗi cú sốc đối ới sự biến độngcác biến t ong mô hình

3.3 Dữ liệu nghiên cứu:

Lựa chọn và hệ thống các biến:

Việc lựa chọn các biến đưa ào mô hình hải đá ng yêu cầu mô tả à hản ánh

đư c một cách toàn diện quá t ình ảnh hưởng của những cú sốc chính sách tiền tệ đến t ng

th hoạt động của nền inh tế

Đ đo lường m c độ hoạt động của nền inh tế, biến số đư c lựa chọn là biến sản

lư ng công nghiệ , ngoài a, đ mô tả toàn diện t ạng thái hoạt động của nền inh tế, mộtnhân tố quan t ọng hác cần đư c xét tới là giá cả hay nói cách hác là lạm hát

Về chính sách tiền tệ đư c đo lường bởi cung tiền ộng M2 Khi NHTW điều chỉnhcung tiền sẽ dẫn đến thay đ i t ng hương tiện thanh toán t ong nền inh tế

Khối các biến đo lường tác động của những cú sốc hối ngoại: Nền inh tế ViệtNam là một nền inh tế nhỏ à có độ mở tương đối ì thế nó dễ bị ảnh hưởng từ các cúsốc nước ngoài Do đó, đ xem xét tác động của các nhân tố bên ngoài nền inh tế, ởđây bài nghiên c u lựa chọn 3 biến chính là: lạm hát thế giới, lãi suất à lạm hát của

Mỹ, dưới giả định nền inh tế nhỏ à mở thì các biến nước ngoài đư c xem là độc lậ

ới sự hát t i n inh tế t ong nước, ì ậy nó sẽ hông chịu ảnh hưởng đồng thời của cácbiến nội địa mà chỉ hản ng ới cú sốc của chính nó

Lãi suất ở đây đư c giả định là một ch c năng hản ng lại của chính sách tiền tệ.Biến tỷ giá đư c thêm ào hương t ình các tác động đồng thời bởi những hiệu ng t

Trang 35

uyền dẫn cao của nó Ngoài a iệc i m soát những biến động t ong công cụ chínhsách tiền tệ

Trang 36

của NHTW đư c xem là hản ng có hệ thống đối ới những cú sốc há giá VND Ở đây

cả 2 biến tác động đồng thời M2 à tỷ giá đư c ì ọng là sẽ gây a những ảnh hưởng cùngchiều lên lãi suất chính sách

Như vậy, các biến trong mô hình nghiên cứu được lựa chọn gồm 9 biến:

- 4 biến bên ngoài: Chỉ số giá tiêu dùng thế giới, sản lư ng công nghiệ Mỹ, lãi suất

cơ bản (Fede al Funds Rate) của Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ

- 05 biến trong nước đại diện cho các biến mục tiêu của chính sách tiền tệ gồm

sản lư ng công nghiệ , chỉ số giá tiêu dùng, cung tiền M2, lãi suất tiền gửi VND ỳhạn 3 tháng, tỷ giá hối đoái VND/USD danh nghĩa

Mô hình SVAR sử dụng dữ liệu hàng tháng từ tháng 1 năm 2000 đến tháng 12 năm

2012 Tất cả các dữ liệu đư c thu thậ từ thống ê tài chính của IMF, FED và NHNN Cácbiến đư c điều chỉnh theo mùa (SA) à dạng loga it ngoại t ừ lãi suất đư c th hiện ở tỷ lệ hần t ăm

3.4 Cấu trúc mô hình cho Việt Nam

Bảng sau mô tả nội dung chi tiết các biến t ong mô hình à nguồn dữ liệu

Bảng 3.1: Các biến trong mô hình cấu trúc tự hồi quy véc tơ (SVAR)

Khu vực quốc tế:

Chỉ số CPI của thế giới WCPI 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Sản lư ng công nghiệ của Hoa Kỳ USSL 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Chỉ số CPI của Hoa Kỳ USCPI 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Lãi suất công bố của FED USLS 2000: 1-2012: 12 FED

Khu vực trong nước:

Sản lư ng công nghiệ t ong nước SL 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Chỉ số CPI t ong nước CPI 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Lãi suất ngắn hạn 3 tháng VND LS 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Tỷ giá hối đoái giữa USD à VND EX 2000: 1-2012: 12 IFS-IMF

Trang 38

2007); Shahawaz Karim và cộng sự (2011) và Trần Ngọc Thơ (2013).

Trang 39

Tất cả các biến sẽ đư c xử lí hiệu chỉnh yếu tố mùa ụ bằng bộ lọc Census X12 àtiến hành lấy log dữ liệu (t ừ biến lãi suất) t ước khi đưa ào mô hình Việc chuy n đ ichuỗi dữ liệu dưới dạng log sẽ giú chúng ta tận dụng đặc đi m của hệ số co giãn t ong hương t ình log dẫn đến iệc giải thích ết quả sẽ dễ dàng hơn.

Bài nghiên c u sẽ tiến hành i m định tính dừng của các biến qua i m định nghiệmđơn ị theo hương há Augmented Dickey-Fuller (ADF) test Phụ lục 1 t ình bày ếtquả i m định nghiệm đơn ị Augmented Dickey-Fulle (ADF) test ề tính dừng của chuỗicác biến Kết quả cho thấy, ới hồi quy không chặn, hông xu thế, tất cả các biến đều dừng

ở sai hân bậc 1, t ừ biến cung tiền M2, WCPI dừng ở sai hân bậc 2 à lãi suất Mỹ dừngtại m c le el

Việc lựa chọn độ t ễ tối ưu đư c xác định dựa t ên chỉ tiêu A ai e (AIC) à Schwa tz(SC) Nếu theo tiêu chuẩn AIC, SC thì độ t ễ đư c lựa chọn lần lư t là 2 và 3, tuy nhiên ới

mô hình SVAR thì các i m định này hông đủ đ đánh giá tác động đư c lư ng hóa,chính ì thế tác giả sử dụng hương há Po manteau đ i m định tính tự tương quan hần dư t ong mô hình à đưa a độ t ễ tối ưu, ết quả i m định Po manteau cho thấy độ

t ễ tối ưu của mô hình SVAR là 4 nên bài nghiên c u sẽ sử dụng t ễ là 4 đ ước lư ng môhình Kết quả i m định độ t ễ tối ưu đư c t ình bày t ong hụ lục 2 à 3, theo đó, độ t ễtối ưu đư c chọn là 4

Tính n định của mô hình VAR cơ sở đư c thiết lậ ới độ t ễ tối ưu đã chọn là

4 cần đư c xác nhận lại t ước hi sử dụng mô hình đ hân tích các bước ế tiế Điềunày đặc biệt ất quan t ọng nhất là đối ới các ết quả thu đư c từ hàm hản ng xung(IRF) Nếu mô hình hông đá ng đư c các điều iện ề tính n định thì hi n nhiên các

ết quả như sai số chuẩn của hản ng xung sẽ hông có giá t ị Kết quả tại hụ lục 4cho thấy mô hình này đá ng đư c các điều iện ề tính n định (p value = 0.5752,Chi-square (1) = 0.314045 nên ết quả thu đư c từ ch c năng hàm hản ng xung hátsinh từ mô hình sẽ ý nghĩa t ong nghiên c u

Ngày đăng: 03/10/2022, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Akihiro Kubo, 2008. Macroeconomic impact of monetary policy shocks: evidence from recent experience in Thailand. Science Direct Jounal of Asean Economic, 19:83-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science Direct Jounal of Asean Economic
3. Benjamin O.Maturu, 2007. Channels of Monetary Policy Transmission in Kenya. In:Transmission Mechanism of Monetay Policy Seminar, 12 th African Economic Society Conference. Cape Town, South Africa Sách, tạp chí
Tiêu đề: In:"Transmission Mechanism of Monetay Policy Seminar, 12"th African EconomicSociety Conference
4. Bernanke, Ben, and Ilian Mihov, 1998. Measuring monetary policy. The Quarterly Journal of Economics, 3: 870-902 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The QuarterlyJournal of Economics
6. Camen, U., 2006. Monetary Policy in Vietnam: The case of a transition country in Monetary Policy in Asia: approaches and implementation. BIS Papers, 31: 232-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BIS Papers
7. Castelnuovo, Efrem and Paolo Surico, 2006. The price puzzle: fact or artifact ?.Bank of England Working Paper No. 288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Castelnuovo, Efrem and Paolo Surico, 2006. The price puzzle: fact or artifact ?."Bank of England Working Paper
8. Cho, Seong – Jei and Jongku Kang, 1999. The impact of Monetary Bank Lending Behavior. The Bank of Korea economics Paper, 2 (1), P.1-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Bank of Korea economics Paper
9. Choudhri, E. and Hakura, D, 2001. Exchange Rate Pass-Through to Domestic Prices: Does the Inflationary Environment Matter? IMF, [Online], Available at:<http://www.imf.org/external/pubs/ft/wp/2001/wp01194.pdf>, [Accessed 25 February 2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange Rate Pass-Through to DomesticPrices: Does the Inflationary Environment Matter
10. Cushman, David O and Tao Zha, 1997. Indentyfying monetary Policy in a Smaill Open Economy under Flexible Exchange Rates. Journals of Monetary economics, P.39, 433-488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journals of Monetary economics
13. Frederic S. Mishkin, 2004. The economics of monetary, banking and financial market. 7th edition. New York. With the Addsion Wesley, page 619 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economics of monetary, banking and financialmarket
14. Frederic. S Mishkin, 1996. The Channels of Monetary Transmission: Lessons for Monetary Policy, NBER Working Paper Series 5464, [Online] Available at:<http://www.nber.org/papers/w5464> [Accessed 15 May 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Channels of Monetary Transmission: Lessons forMonetary Policy, NBER Working Paper Series 5464
15. Friedman, Milton and Anna Schwartz, 1963. A Monetary History of the United States, 1867-1960, Princeton, Princeton University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Friedman, Milton and Anna Schwartz, 1963. "A Monetary History of the UnitedStates
19. Goujon, Michặl, 2006. Fighting inflation in a dollarized economy: The case of Vietnam, Journal of Comparative Economics, 34: 564-581 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Comparative Economics
20. Hoffmaister, A.W., J.E. Roldos, and P.Wickham, 1998. Macroeconomic Fluatuations in Sub-saharan Africa. IMF Staff Papers 45: 132-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMF Staff Papers
21. International Monetary Fund, 2003. What Drives Inflation in Vietnam? A Regional Approach. IMF Country Report No. 06/422, November, International Monetary Fund, Washington, D.C., U.S.A Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Drives Inflation in Vietnam? A RegionalApproach
22. International Monetary Fund, 2006. Inflation Dynamics in Vietnam. IMF Country Report No. 03/381, August, International Monetary Fund, Washington, D.C., U.S.A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inflation Dynamics in Vietnam
24. Jonathan McCarthy, 2007. Pass-through of exchange rates and Import prices to domestic inflation in some industrialized economies. Eastern Economic Journal, 33:4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eastern Economic Journal
25. Le Viet Hung and Wade Pfau, 2008. VAR Analysis of the Monetary Transmission Mechanism in Vietnam, Applied Econometrics and International Development, Vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: VAR Analysis of the Monetary TransmissionMechanism in Vietnam, Applied Econometrics and International Development
27. Mosis M. Sichei, 2005. Bank – Lending Chanel in South – Africa: Bank – Level Dynamic panel Data Analysis, Departments of economics Working Paper Series, WP 2005-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mosis M. Sichei, 2005. Bank – Lending Chanel in South – Africa: Bank – LevelDynamic panel Data Analysis
28. Nguyen, Huu Minh, Tony Cavoli, and John K. Wilson, 2012, The Determinants of Inflation in Vietnam, 2001-09, ASEAN Economic Bulletin, 29: 1-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN Economic Bulletin
29. Nguyen, Thi Thu Hang and Duc Thanh Nguyen, 2010, Macroeconomic Determinants of Vietnam’s Inflation 2000-2010: Evidence and Analysis, December, Vietnam Centre for Economic and Policy Research, University of Economics and Business, Vietnam National University, Hanoi, Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: MacroeconomicDeterminants of Vietnam’s Inflation 2000-2010: Evidence and Analysis

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế dẫn truyền - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Hình 2.1 Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế dẫn truyền (Trang 15)
Hình 2.2: Hai giai đoạn của cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Nguồn: Norman Loayza and Klaus Schmidt- Hebbel (2006), [30]. - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Hình 2.2 Hai giai đoạn của cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Nguồn: Norman Loayza and Klaus Schmidt- Hebbel (2006), [30] (Trang 16)
Hình 2.3: Hoạt động của hệ thống kênh truyền dẫn dưới tác động của các cú sốc Nguồn:      http://www.ecb.europa.eu/mopo/intro/transmission/html/index.en.html - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Hình 2.3 Hoạt động của hệ thống kênh truyền dẫn dưới tác động của các cú sốc Nguồn: http://www.ecb.europa.eu/mopo/intro/transmission/html/index.en.html (Trang 18)
Bảng sau mô tả nội dung chi tiết các biến t ong mô hình   à nguồn dữ liệu. - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Bảng sau mô tả nội dung chi tiết các biến t ong mô hình à nguồn dữ liệu (Trang 36)
Bảng 3.2 : Cấu trúc ma trận A 0 - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Bảng 3.2 Cấu trúc ma trận A 0 (Trang 37)
Hình      4.1    :     Phản     ứng       của       các       biến     vĩ       mô       trướ  c     cú       sốc       sản       lượ    ng - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
nh 4.1 : Phản ứng của các biến vĩ mô trướ c cú sốc sản lượ ng (Trang 40)
Hình 4.1 lần lư  t t ình bày   hản   ng của các  biến số  inh tế   ĩ mô t ong nước t ước - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Hình 4.1 lần lư t t ình bày hản ng của các biến số inh tế ĩ mô t ong nước t ước (Trang 41)
Hình      4.6    :     Phản     ứng       của       sản       lượ    ng       trướ  c     cú       sốc       các       biến     ngoại - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
nh 4.6 : Phản ứng của sản lượ ng trướ c cú sốc các biến ngoại (Trang 49)
Hình      4.7    :     Phản     ứng       của       lãi       suất     trướ  c     cú       sốc       các       biến     ngoại - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
nh 4.7 : Phản ứng của lãi suất trướ c cú sốc các biến ngoại (Trang 51)
Hình      4.8    :     Phản     ứng       của       lạm       phát     trướ  c     cú       sốc       các       biến     ngoại - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
nh 4.8 : Phản ứng của lạm phát trướ c cú sốc các biến ngoại (Trang 51)
Hình      4.9    :     Phản     ứng       của       tỷ       giá       trướ  c     cú       sốc       các       biến     ngoại - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
nh 4.9 : Phản ứng của tỷ giá trướ c cú sốc các biến ngoại (Trang 52)
Bảng 4.1: Phân rã phương sai nhân tố sản lượng - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Bảng 4.1 Phân rã phương sai nhân tố sản lượng (Trang 55)
Bảng 4.2: Phân rã phương sai nhân tố biến động lạm phát - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Bảng 4.2 Phân rã phương sai nhân tố biến động lạm phát (Trang 56)
Bảng 4.3: Phân rã phương sai nhân tố cung tiền M2 - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Bảng 4.3 Phân rã phương sai nhân tố cung tiền M2 (Trang 58)
Bảng 4.4: Phân rã phương sai nhân tố lãi suất - Kiểm định cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến nền kinh tế vĩ mô của việt nam giai đoạn 2000   2012
Bảng 4.4 Phân rã phương sai nhân tố lãi suất (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w