THUYẾT TRÌNH CHỦ ĐỀ KÍ SINH TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG CÔN TRÙNG Kí sinh trùng lây truyền qua côn trùng Korean AI Agency Pitch Deck Here is where your presentation begins Chúng. pow thuyết trình, chúc các bạn học bài tốt
Trang 1THUYẾT TRÌNH
CHỦ ĐỀ KÍ SINH TRÙNG LÂY
TRUYỀN QUA ĐƯỜNG CÔN TRÙNG
Trang 2Kí sinh trùng lây truyền
qua côn trùng
Kí sinh trùng lây truyền
qua côn trùng
Trang 3Korean
AI Agency
MUỖI
Trang 5Trứng thường được đẻ ở những nơi có nước Trứng hình bầu dục có chiều dài trung bình khoảng 0,5 mm Thường nổi trên mặt nước nhờ có phao ở hai bên hoặc nhờ sức căng bề mặt
Ấu trùng của muỗi hình thon dài có đầu , ngực và đốt bụng Ở đốt bụng thứ 8
mang một bộ phận để thở, tùy theo loại
mà có hình dáng, cấu tạo khác nhau
Trang 6Nhộng có hình dạng giống như dấu phẩy hay dấu hỏi, gồm một phần đầu – ngực hình cầu và một phần bụng uốn cong Bụng 8 đốt, cuối bụng
có bộ phận hình mái chèo để bơi
Trang 7Chu trình phát triển của muỗi
Muỗi cái đẻ trứng dưới
nước, trứng nổi lên mặt
nước Tùy vào loài.Trứng
Giai đoạn nhộng kéo dài khoảng 1-5 ngày Cuối giai đoạn nhộng, muỗi trưởng thành sẽ chui ra khỏi vỏ nhộng từ một vết nứt dọc ở lưng nhộng
04
Trang 8Nhiệt độ thích hợp cho muỗi sinh trưởng
và phát triển là khoảng 20 đến 25 độ C Vì vậy chúng xuất hiện ở các nước nhiệt đớiMuỗi đực không hút máu chỉ sống bằng dịch thực vật, có tuổi thọ ngắn, về phương diện dịch tể, vai trò của muỗi đực chỉ là thụ tinh cho con cái
Muỗi cái cũng hút dịch nhựa cây nhưng đa phần các loài con cái sống bằng cách hút máu
Một số người, ví dụ nam giới, béo và thuộc nhóm máu O, hấp dẫn muỗi nhiều hơn Muỗi cảm nhận được tia hồng ngoại phát
ra từ vật có thân nhiệt cao, nên dễ tìm
được đến động vật và chim máu nóng
Trang 9Muỗi Anopheles Muỗi Aedes Muỗi Culex Muỗi Mansonia
PHÂN LOẠI
Trang 10ở các ký chủ là động vật có xương sống đẳng nhiệt Đây là loài muỗi truyền bệnh sốt rét
Muỗi Anopheles
Trang 11Muỗi Aedes
Trang 14Bệnh sốt rét
Muỗi Anopheles là trung gian truyền kí sinh
trùng sốt rét cho người Để có thể được xem là
loại muỗi chính truyền sốt rét cho người cần
phải có các điều kiện sau:
Sống gần nơi người sinh sống’
• Phải ưa hút máu người
• Có sự thụ cảm kí sinh trùng sốt rét
• Phải sống đủ lâu để ký sinh trùng hoàn thành
chu trình trong muỗi
• Có thoa trùng trong tuyến nước bọt
Triệu chứng và dấu hiệu bao gồm sốt (chu kỳ), ớn lạnh, đổ mồ hôi, thiếu máu tán huyết,
và lách to Điều trị và dự phòng phụ thuộc vào sự nhạy cảm của các loài và thuốc và theo chỉ định của bác sĩ.
Trang 15Bệnh giun chỉ
Được gây ra bởi giun cực nhỏ và có thể được lây
truyền từ người sang người thông qua muỗi đốt Giun
chỉ hầu như không có triệu chứng trong giai đoạn đầu
tiên Có thể phải mất nhiều năm người bệnh mới có thể
phát hiện các triệu chứng:
• Các phần cơ thể bị nhiễm sẽ sưng lên và dần dần
mất chức năng do nhiễm trùng hệ thống bạch huyết.
• Làn da của bạn sẽ trở nên thô ráp và dày lên (còn
gọi là chân voi);
• Ở nam giới, nhiễm giun có thể gây phù bìu.
Phòng chống:
Bệnh giun chỉ do muỗi lây truyền, khi bị ốm cần đến ngay cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị.
Phòng chống bệnh giun chỉ bằng cách ngủ mùng, che màn thường xuyên
Tiêu diệt muỗi, triệt hạ nguồn lây truyền bệnh
Trang 16Phòng ngừa muỗi
Phá hủy nơi sinh đẻ của muỗi bằng cách lấp các ổ nước đọng, thay đổi nồng độ muối nơi lăng quăng sống, khai hoang xung quanh nhà, chặt
bỏ các cây mọc dưới nước
Diệt con trưởng thành bằng những hợp chất vô cơ, thuốc DDT, HBC
Thả cá vào ao, hồ, lu nước để diệt lăng quăng
Tránh bị muỗi đốt bằng cách ngủ mùng, cửa nhà có lưới ngăn côn trùng
Trang 17MUSCA DOMESTICA CALLIPHORA, LUCILIA SARCOPHAGA
RUỒI
Trang 18Chu trình phát triển của ruồi
Ruồi cái thường đẻ trứng ở
những nơi ẩm như phân, rác,
xác thú vật… Trứng nở ra ấu
trùng, ấu trùng có 3 giai đoạn
, giai đoạn cuối rời nơi sinh
sống tìm nơi đất xốp chui
xuống hóa nhộng
Nhộng nằm trong kén, tới thời
điểm thích hợp, con trường
thành thoát kén, đợi cơ thể
cứng cáp rồi bay đi
Trang 19• Vai trò truyền bệnh
Với bộ phận miệng kiểu hút, ruồi không thể chích hút máu mà chỉ hút thức ăn lỏng, nhỏ, vừa các lỗ hút ở vòi nhưng ruồi là những côn trùng rất nguy hiểm Ruồi lấy thức ăn từ những đống phân rác và mang theo những mầm bệnh như tả, lỵ, thương hàn, amip, giun, sán…
Mầm bệnh có ở cơ thể ruồi không phát triển cũng như không gia tăng
số lượng nên ruồi chỉ là phương tiện vận chuyển mầm bệnh.
Trang 20Đỉnh trứng có nắp
Ấu trùng giống con trưởng thành chỉ khác
về kích thước và không có cơ quan sinh dục
Trang 21Chu trình phát triển của chí
Con cái đẻ khoảng 200 -
Yếu tố thuận lợi để phát triển chí là vệ sinh
cá nhân kém
Chí di chuyển không
xa, sự lây truyền chủ yếu do tiếp xúc hoặc dùng chung quần áo, ngủ chung giường…
Trang 22Bệnh học và
điều trị
Đặc trưng chung của bệnh chí là gây ngứa, nếu nặng có thể đưa đến loét da, gây mất ngủ Có thể tìm trứng, ấu trùng, con trưởng thành trên đầu hoặc trong quần áo, các kẽ vãi.
Cách điều trị:
Đối với chí đầu: chà xát đầu bằng BHC 1% hoặc rắc bột BHC 1% trong bột talc cho một lần sử dụng Cách nhanh chóng
là có thể cạo trọc đầu nếu là nam giới Đối với chí thân: tấm rửa, giữ gìn về sinh
cá nhân sạch sẽ
Trang 23 Bụng: có 10 đốt, mỗi đốt có nhiều hàng lông, đốt thứ 8 (ở con cái), 9 (ở con đực) biến thành cơ quan sinh dục
Trang 24 Con cái đẻ trứng trên sàn nhà, kẽ ván, hay trên
cơ thể kí chủ Giai đoạn trứng trung bình một
tuần
Ấu trùng có ba giai đoạn nối tiếp nhau trong
khoảng 2 – 6 ngày
Sau hai, ba lần lột xác, ấu trùng tạo thành kén,
biến thành nhộng Khi điều kiện thuận lợi sẽ thành con trưởng thành Bọ chét trưởng thành có lớp vỏ cứng, thân dẹt, sau một ngày có thể hút máu
ngay
Chu trình phát triển của bọ chét
Trang 25Bệnh học và phòng ngừa
Bệnh học:
Bọ chét là vật chủ trung gian truyền bệnh dịch hạch
Bọ chét truyền R.mooseri gây bệnh sốt phát ban
Bọ chét là ký chủ trung gian nhiều loại giun, sán
Trang 26VE
Được gọi là ve cứng vì trên lưng có một lớp chitin
cứng gọi là khiên hoặc mai.
Con trưởng thành có thân hình cầu, không phân
đốt, đầu ngực và bụng dính liền thành một khối.
Ve cứng đực có tấm chitin phủ toàn bộ mặt lưng Ở
ve cái, tấm chitin lưng chỉ che một phần nhỏ lưng.
Trứng có hình bầu dục, màu sậm.
Ấu trùng dài khoảng 0,5-1mm, giống hình dạng con
cái trưởng thành nhưng chỉ có 3 đôi chân, chưa
hình thành cơ quan sinh dục
Nhộng dài 2-3,5mm, giống con trưởng thành nhưng
không có cơ quan sinh dục
Trên lưng không có khiên hoặc mai, đầu giả nằm phía dưới bụng Thường kí sinh trên chim, sau này mới lây sang người và động vật.
Cơ thể cũng có dạng tương
tự như ve cứng nhưng trên thân không có những tấm chitin cứng Hình bầu dục, màu nâu vàng, con trưởng thành dài 8-9 mm
Trang 27Chu trình phát triển của ve
cứng
Ve cái sau khi hút máu sẽ rời kí chủ, rơi
xuống đất tìm nơi đẻ trứng trong phạm vi
hẹp, Ve cái chết sau khi đẻ trứng, trứng
sẽ phát triển thành ấu trùng có ba đôi
chân
Ấu trùng tìm mồi hút máu và rơi xuống
đất sau khi hút máu no, tìm nơi trú ẩn để
lột xác khoảng 2-8 tuần sau cho ra
nhộng
Nhộng có thể ngủ đông, không ăn, rồi sau
một lần hút máu, nhộng lột xác thành con
trưởng thành sau 1-3 tháng
Trang 28Chu trình phát triển của ve
mềm
Chu trình phát triển của ve mềm tương
tự như ve cứng nhưng nhộng thì vài
lần lột xác mới trưởng thành Ve mềm
trưởng thành hút máu nhiều lần trong
cuộc đời Số lượng máu hút mỗi lần
không nhiều nhưng mỗi lần hút máu là
một lần đẻ trứng, thời gian mỗi lần hút
máu rất ngắn, Tuổi thọ rất dài, từ 10-20
năm từng loài
Trang 29Vai trò gây bệnh và gây bệnh của ve cứng
Tạo nên vết thương ở chổ ve cắn, là của ngỏ cho các loại vi trùng
Gây ngứa tại nơi chích do phản ứng của ký chủ
Gây thiếu máu cho ký chủ bởi lượng máu do ve hút nhiều
Gây phù, sung huyết, tang nhiệt tại chổ, vết thương có thể bị nhiễm trùng…
Nếu chẩn đoán sớm và bắt ve khỏi chổ chích thì những triệu chứng giảm và biến mất trong tất cả các trường hợp Tác nhân gây bệnh có lẽ là độc tố ở nước bọt ve cái Bệnh thường gặp ở trẻ em Trẻ em dưới hai tuổi chết rất nhanh Ve cứng có thể:
Truyền Rickettsia: Sốt ban phát Rickettsia
Truyền arbovirus
Truyền vi khuẩn, đơn bào: thường ở thú
Truyền xoắn khuẩn
Bệnh học
Trang 30Vai trò tuyền bệnh của ve mềm
Truyền bệnh sốt hồi quy: gây nên do các loại Borrelia, được truyền qua nước bọt và dịch coxa của ve mềm
- Truyền Rickettsia
- Truyền vi trùng, virus, giun sán, đơn bào: quan trọng trong thú y
Trang 31Điều trị Phòng ngừa
Tìm và phá các ổ cư trú của ve bằng cách xịt thuốc BHC hay DDT, bịt kín chổ nứt của tường
Trang 32KẾT LUẬN
Chúng ta có thể bị nhiễm bởi nhiều lý do, chẳng hạn như:
Sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm không được nấu chin kỹ hoặc trong quá trình chế biến không đảm bảo vệ sinh
Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
Lây nhiễm thông qua tiếp xúc với vật nuôi, côn trùng…
PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG
Tập thể dục thường xuyên
Chú ý đến chế độ ăn để ngừa nhiễm kí sinh trùng
Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống:
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh Chỉ ăn những thực phẩm đã được chế biến kỹ lưỡng
Uống nước đã đun sôi, không sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, giặt giũ quần áo, khăn tắm, chăn, drap, gối
Tẩy giun định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ
Trang 33Tài liệu tham khảo
Trang 34https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/dau-hieu-Despite being red,
Mars is a cold place
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI