Thực trạng các biện pháp tồ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triền năng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuồi mà giáo viên đang áp dụng ỡ trường mầm non...71Báng 2.14 Bâng
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
I I
Dưong Thị Phuong Thâo
BIỆN PHÁP TÔ CHÚC TRÒ CHOI VẶN ĐỘNG
NGOÀI TRỜI NHẰM PHÁT TRIÉN NĂNG LỤC
TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRẺ
MẢƯ GIÁO 5-6 TƯÓI
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 8140101
LUẬN VÀN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC:
TS NGƯYẺN THỊ HẢNG NGA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây lã công trinh nghiên cửu cùa riêng tôi Các sô liệu, kết quá nêu trongluận vãn là trung thực và chưa được ai công bo trong bất kì công trình nào khác
Tác giá luận văn
Đương Thị Phương Thào
Trang 3TÔI xin bày tó lòng biểt ơn den TS Nguyen Thị Hang Nga - người dã tận tâm hướng dầntôi trong quá trình thực hiện đe tài.
Tôi xin trân trọng câm ơn Ban Giám hiệu và tập the giáo viền trường mầm non Huỳnh ThịMai, Thành phố Tân An, tinh Long An đà giúp đờ tôi trong suốt thời gian liến hành thục nghiệm
đề tài
Cuối cùng, tôi muốn bày tó lòng biết ơn sầu sắc đến gia dinh, người thân và bạn bè đà luôn
lả điểm tựa vừng chác để lôi có thể hoãn thảnh đề tài này
Thành phố Hồ Chi Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2022
Học viên
Dương Thị Phương Thào
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
I ởi cam đoan
Lời câm ơn
Mục lục
Danh mục các lir viết tắt
Danh mục các bang biểu
Danh mục các hình vè biêu đồ
MỞ ĐÀU 1Chương 1 CO SỜ LÝ LUẬN CÙA BIỆN PHẤP TÓ CHÚC TRÒ CHƠI
VẬN DỌNG NGOÀI TRỜI NHẦM PHÁT TRIỂN NẢNG LỤC TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRẼ MÁU GIÁO 5-6
TUÓI 111.1 Tông quan vấn đề nghiên cứu 111.1.1 Nhùng nghiên cứu về tri giác không gian và nâng lực tri giác không
gian 111.1.2 Những nghiên cứu trỏ chơi vận động ngoài tròi và biện pháp tố chức
trỏ choi vận động ngoài trời nhàm phát triển năng lực tri giác không gian cho tre141.2 Cư sỡ lý luận vè biện pháp lỗ chức trò chơi vận động ngoài trời nham
phát triển năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuồi 171.2.1 Năng lực tri giác không gian cùa tre 5-6 tuồi 171.2.2 Trò chơi vận động ngoài trời 361.2.3 Biện pháp tô chức trò chơi vận động ngoài trời nhăm phát triên năng
lực tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuồi 49Tiều kết chương 1 51Chương 2 THỤC TRẠNG BIÊN PHẤP TO CHÚC TRÒ CHOI VÀN DỘNG NGOÀI TRỜI
NHÀM PHÁT TRIÉN NÀNG LỤC TRIGIÁC KHÔNG GIAN CHO TRE MÀU GIÁO 5-6 TUOI 542.1 Mụcđích khào sát thực trạng 54
Trang 52.2 Nội dung kháo sát thực trạng 54
2.3 Khách thề kháo sát thực trạng 54
2.4 Phương pháp khao sát thực ữạng 55
2.5 Thời gian kháo sát thực trạng 62
2.6 Kct quá kháo sát thực trạng 62
Tiều kct chương 2 85
Chương 3 XÂY DựNG VÀ THỤC NGHIỆM BlẸN PHÁP Tô CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG NGOÀI TRỜI NHÂM PHÁT TRIÉN NÂNG LỤC TRI GIẤC KHÔNG GIAN CHO TRẺ MÀL GIÁO 5-6 TƯỚI 87
3.1 Cơ sỡ khoa học cua việc xây dựng biện pháp lồ chức trò chơi vận động ngoài ưởi nhàm phát tricn năng lực tri giác không gian cho trỏ mẫu giáo 5-6 tuồi 87 3.1.1 Cơ sờ lý luận 87
3.1.2 Cơ sớ thực tiền 87
3.2 Nguyên tấc đề xuất các biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triển nãng lực tri giác không gian cho tré mảu giáo 5-6 tuổi 88
3.3 De xuất một số biện pháp tổ chức trỏ chơi vận động ngoài trời nhăm phát triền năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuồi 89
3.3.1 Các biện pháp đề xuất 89
3.3.2 Mục đích, yêu cầu cách thức thực hiện các biện pháp đề xuất 89
3.3.3 Mối quan hệ giừa các biện pháp 98
3.4 Thực nghiệm biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triền nâng lực tri giác không gian cho trẻ mầu giáo 5-6 tuổi 100
3.4.1 Mục đích thực nghiệm 100
3.4.2 Thời gian và dịa diem thực nghiệm 100
3.4.3 Nội dung thực nghiệm 101
3.4.4 Khách thể thực nghiệm 101
3.4.5 Điều kiện tiển hành thực nghiệm 101
3.4.6 Tien trình thực nghiệm 102
3.4.7 Phuong pháp đánh giá kết quá thục nghiệm 103
3.4.8 Kốl quà thực nghiệm 103
Trang 63.5 Kháo sát tính khá thi và tính cẩn thiết cùa các biện pháp 130
Tiếu kết chtroiìg 3 133
KÉT l.UẬN VÀ KIÊN NGHỊ 135
TÀI LIỆU THAM KHÁO 140 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIÉU
Báng 2.1 Tiêu chí đánh giá ke hoạch giáo dục cua giáo viên mầm non 56Bàng 2.2 Tiêu chí đánh giá tổ chức trò chơi vặn dộng ngoài trời của giáo viên mầm non 57Báng 2.3 Thang diem bài khao sát mức độ nâng lực TGKG cho ire MG 5-6 tuổi 61
Báng 2.4 Nhận thức của giáo viên về khái niệm năng lực tri giác không gian 62Báng 2.5 Nhận thức cùa giáo viên về tầm quan trọng cua năng lực tri giác không gian 63Báng 2.6 Nhận thức cùa giáo viên và cán bộ quán lý về đặc diem năng lực tri giác không
gian của trê 5-6 tuổi 64Bang 2.7 Nhận thức cua giáo viên về nội dung phát triền nâng lực tri giác không gian cho
tre 5-6 tuổi 65Báng 2.8 Phát triển năng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuôi thông qua các hoạt dộng ớ
trường mầm non 66Bàng 2.9 Mức độ cần thiết của việc phát triền nâng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuổi
băng biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời 67Bang 2.10 Kết quà phân tích kế hoạch giáo dục dành cho tré 5-6 tuồi cùa giáo viên mầm
non 67Báng 2.11 Kết quà phân lích kế hoạch lô chức trò chơi vận động ngoài trời dành cho trò 5-6
tuồi cùa giáo viên mẩm non 69Băng 2 12 Thực trạng phát triền nãng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuồi bang các biện
pháp tổ chức trỏ chơi vận động ngoài trời 70Báng 2.13 Thực trạng các biện pháp tồ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triền
năng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuồi mà giáo viên đang áp dụng ỡ trường mầm non 71Báng 2.14 Bâng kết quà quan sát lỗ chức trò chơi vận động ngoài trời cho tre
5-6 tuổi ờ trường mẩm non 73Bàng 2.15 Những khó khản của giáo viên mầm non khi thực hiện biện pháp tổ chức trò
chơi vận động ngoài trời nhăm phát triển năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuồi 76
Trang 9Bang 2.16 Thực trạng mức dộ tri giác không gian cùa tre MG 5-6 tuồi ờ trưởng mầm non79Bàng 2.17 Thực trạng mức độ tri giác không gian cùa tre MG 5-6 tuồi ờ từng nhóm bài tập
81Báng 3.1 Mức độ năng lực tri giác không gian cua tre mầu giáo 5-6 tuồi ớ nhóm đối chứng
và thực nghiệm trước thực nghiệm 103Bâng 3.2 Mức độ nâng lực tri giác không gian của tré mầu giáo 5-6 tuổi ở nhóm dồi chứng
và thực nghiêm trước thực nghiệm qua kết quà thực hiện từng bài tập 105Bàng 3.3 Mức dộ năng lực tri giác không gian của tre nhóm dối chửng và nhóm thực
nghiệm sau thực nghiệm 111
Báng 3.4 Mức độ năng lực tri giác không gian cua tre mầu giáo 5-6 tuồi ớ nhóm đối chứng
và thực nghiệm sau thực nghiệm qua kết quá thực hiện từng bài tập 113Bang 3.5 Kiêm định hiệu quá thực nghiệm ớ nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau
thực nghiệm 119
Bàng 3.6 Mức dộ năng lực tri giác không gian cùa tre ờ nhóm thực nghiệm, đối chứng
trước và sau thực nghiệm 120Báng 3.7 Mức độ năng lực tri giác không gian của trẻ nhóm thục nghiệm và nhóm đối
chứng giữa tnrớc và sau thực nghiệm qua kểt qua thực hiện tửng bài tập 122Bang 3.8 Kiêm định hiệu quá thực nghiệm ớ nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng giừa
trước và sau thực nghiệm 127Bàng 3.9 Bàng thống kê tính cấp thiết và khá thi của các biện pháp 131
DANH MỤC CÁC HÌNH VẺ, BIÉU ĐÔ
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp lồ chức trò chơi vận dộng ngoài trời nhăm phát
triển năng lực tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuối 100Biếu đồ 2.1 Mức độ tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuổi ớ trường mầm non79Biểu đồ 2.2 Mức độ năng lực tri giác không gian cùa tre mầu giáo 5-6 tuối ớ từngnhóm bài tập 82Biểu đo 3.1 Mức dộ nãng lực tn giác không gian cùa tre mầu giáo 5-6 tuổi ờ nhóm đối
chứng vã thực nghiệm tnrớc thực nghiệm 104Biếu đồ 3.2 Mức độ phát triển năng lực tri giác không gian cùa trê mẫu giáo
5-6 tuồi ờ nhóm đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm 106
Trang 10Biểu đồ 3.3 Mức độ nâng lực tri giác không gian ở lừng bài lập cùa trẽ mầu giáo 5-6 tuổi ớ
nhóm dối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm 106Biểu đo 3.4 Mức dộ nãng lực tri giác không gian cùa tre mầu giáo 5-6 tuổi ờ nhóm đối
chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 111Biếu đo 3.5 Mức độ năng lực tri giác không gian ớ tùng bài tập của tre mầu giáo 5-6 tuổi ờ
nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 114Biểu đồ 3.6 Mức độ phát triển nàng lực tri giác không gian của tre mẫu giáo
5-6 tuôi ờ nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 114Biếu đồ 3.7 Mức độ nâng lực tri giác không gian của trê nhóm đối chứng và nhóm thực
nghiệm giữa trước và sau thực nghiệm 120Biếu đồ 3.8 Mữc độ năng lực tri giác không gian cúa trê nhóm thực nghiệm và nhóm đổi
chứng giữa trước và sau thục nghiệm qua kết quã thực hiện từng bài tập 123Biểu đồ 3.9 Mức độ phát triển nàng lực tri giác không gian của tre nhóm thực nghiệm và
nhóm dối chửng giữa trước và sau thực nghiệm 125
Trang 11và hữu ích dối VỚI cuộc sống hàng ngày của trè và dó cũng là những năng lực ban dàu hênquan đến việc thực hiện toán hục sau này của trê (Platas P.M 2017) Tác giá Nguyền MạnhTuấn khăng định rằng năng lực tri giác không gian chiếm vị trí quan trọng trong quá trìnhnhận thức thế giới xung quanh cũng như trong học tập môn toán và nhiều môn khoa học saunày của trê (Nguyền Mạnh Tuấn, 2011) Trong một nghiên cứu vẻ sự đóng góp cùa khánăng không gian cho thảnh tựu toán học ờ tuổi ấu thơ từ 5 đến 7 tuổi cùa nhóm tác giã thuộcdại học London Vương quốc Anh (Katie A Gilligan EiriniFlouri Emily K.Farren, 2017)
dã chi ra ràng khá năng không gian bao gồm tri giác không gian, hiến thị không gian và tưduy không gian tốt có liên quan đen sự thành công trong các lình vực khoa học công nghệ,
kỹ thuật và toán học (STEM) Bên cạnh đó một số nghiên cứu cùa các nhà nhà tâm lý họcphương tây (Thurstone Guilford Lacy) trong các bài khao sát trí tuệ (IQ test) đã chứngminh lảng trè có tri giác không gian tốt thì kểt quá học nhừng môn hình học, đại số se cao ờbậc phỗ thông (được trích dẫn bời Nguyễn Thị Hằng Nga 2017)
Tác giá El Tiheeva dã khăng định trong nghiên cứu cùa minh rang phát triền địnhhướng không gian (DIIKG) trong dó có tri giác không gian (TGKG) rất cần thiết ngay từđầu tuồi mầu giáo (MG) (Nguyen Ánh Tuyết và Nguyễn Thị Nhu Mai 2009) Vi thế việcphát triển năng lực tri giác không gian cho tré cẩn được tiến hành ngay tử lứa tuổi nãy đegiúp tre thích nghi và thực hiện hiệu quả các hoạt động trong đời sống cùa tre
Trang 12Hoạt động chú đạo cùa trẻ mẫu giáo ớ trường mầm non là hoạt động vui chơi Hoạtdộng vui chơi dược xem như một phương tiện giáo dục hiệu quã dối với tre (Chu Thị HồngNhung, 2014); "Chơi mà học, học mà chơi’*, đây là nét đặc trưng trong hoạt động học tậpcủa tre mầu giáo Nhác đến hoạt động vui chơi phải nói đến hoạt động vui chơi ngoài trời vàtrong đõ trò chơi vận động ngoài trời là loại trò choi được tre yêu thích cùng như mang lạinhiêu lựi ích cho sự phát triển cũa tre Khi tham gia các trò chơi vận dộng ngoài trời(TCVĐNT) sẽ giúp tré phát triền thề chất, giám cảng thăng, tạo tinh thằn sàng khoái, rènluyện các kỳ năng vận động thô vận dộng tinh, khi thực hiện các vận dộng dó sẽ giúp tânglượng máu lên não kích thích dần truyền thần kinh chinh điều này SỄ giúp cái thiện chứcnăng riiìo và giúp tre tâng sự tập trung chú ý đe nhận thức tốt hơn (P Tomporowski c.Davis, p Miller J Naglieri, 2008) Trong một nghiên cứu cùa nhóm tác giá Thố Nhĩ Kỹ vềánh hương cùa hoạt động vui chơi ngoài trởi trong đó bao gồm trò chơi vận động ngoài trờidối với sự phát triển cùa tre mầm non dược dàng trên tạp chí Giáo dục Nam Phi năm 2017,cho răng các hoạt động ngoài trời nói chung giúp cài thiện rất tốt những kỹ năng về nhậnthức, vận dộng và giao tiếp ngôn ngữ cho trê mầm non Nhiều nền giáo dục trên thế giớinhư Mỳ (Carr Victoria, Eleanor Lư ke 11, 2014), Anh (Waller Tim 2007), úc (Wallchow.Brian Mike Brown 2011), Đan Mạch Thụy Điển, Na Uy (Sandscter Hansen EllenBcate.Trond L Hagen, 2016) từ lâu đà rat chú trọng đến việc khuyển khích tre mầm nondành nhiều thời gian tham gia các trò chơi vận dộng ngoài trời và xem dó như một phươngtiện hữu Inệu dế thúc đầy sự phát triền cua tre về nhiều mặt Khi tham gia cảc trô chơi vậnđộng ngoài trời chính nội dung chơi, luật chơi, hành dộng chơi và không gian rộng lớnngoài trời với nhiều đối tượng ớ nhừng VỊ trí khác nhau yêu cầu tré cẩn phái vận dụng nănglực tri giác không gian đề biết giữ khoảng cách không gian thích hợp VỚI bạn điều hướngkhi di chuyến, xác định chính xác vị trí cua các đối tượng bằng các giác quan, nhận thức VCmối quan hệ không gian giữa các đối tượng đề thực hiện các hành động chơi phù hợp cũngnhư việc trẻ sử dụng ngôn ngừ không gian đế trao đôi với nhau trong quá trình tham gia trôchơi Như vậy trò chơi vận động ngoài trời có thể dược khai thác như một phương tiện dêqua dó phát triển nãng lực tri giác không gian cho trẻ
Nội dung phát triển tri giác không gian cho tre mẫu giáo 5-6 tuổi dã dược chươngtrinh giáo dục mồm non (GDMN) quan tàm và thực hiện tích hợp (hông qua nhiều hoạt
Trang 13động khác nhau ơ trường mam non Tuy nhiên trò chơi vận động ngoài trời là một trongnhừng trò chơi có nhiều tiềm nảng trong việc phát triền năng lực tri giác không gian cho trỏnếu được tố chức một cách khoa hục The nhưng trên thực tế giáo viên ít quan tâm đến việckhai thác trò chơi vận dộng ngoài trời như một phương tiện để phát triển nảng lực (ri giáckhông gian cho (rẽ cùng như chưa cỏ công trình khoa học nào nghiên cửu về các biện pháp
tồ chức trò chơi vận dộng ngoài trời nhăm phát triển năng lực tri giác không gian cho tremầu giáo 5-6 tuổi
Xuất phát từ lý luận và thực tiền dó chúng tôi quyết định nghiên cửu đồ tài "hiện pháp
tố chức trò chơi vặn dộng ngoài trời nhằm phát triển niíng lực tri giác không gian cho trê mẫu giáo 5-6 tuối" để làm để tài luận vãn thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cún
De xuất các biện pháp (ổ chức TCVDNT nhầm phát triền náng lực TGKG cho tre
MG 5-6 tuồi
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thê nghiên cứu
Quá trình tổ chức TCVĐNT cho tré MG 5-6 tuồi
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp TCVĐNT nhằm phát triền năng lực TGKG cho tré MG 5-6 tuổi
4 Giả thuyết khoa học
Neu xây dựng dược cơ sờ lý luận và làm rõ thực trạng biện pháp tồ chức trò chơi vậnđộng ngoài trời nhăm phát triển náng lực tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuổi tạimột số trưởng M.\ ờ thành phố Tân An tinh Long An thì có thề đề xuất được một số biệnpháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời nhẩm phát triền năng lực tri giác không gian chotré mầu giáo 5-6 tuồi tại đây đạt hiệu quá hơn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung giai quyết những nhiệm vụ chính sau dây:
5.1 Nghiên cứu cơ sờ lý luận về biện pháp lồ chức TCVDNT nhầm phát triển nãng
lực TGKG cho trc MG 5-6 tuồi
Trang 145.2 Khao sát thực trạng biện pháp tố chức TCVĐNT nhăm phát triển năng lực
TGKG cho tre MG 5-6 tuồi ờ một số trường mầm non công lập trên địa bàn thành phó 'Ian
An, tinh Long An
5 3 De xuất và thực nghiệm một số biện pháp tổ chức TCVDNT nhầm phát triểnnãng lực TGKG cho trè MG 5-6 tuổi tại một số trường MN ớ thành phố Tân An, tinh LongAn
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu cùa dồ tài
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đe tài nghiên cứu biện pháp tố chức TCVĐNT nhảm phát triển nãng lực TGKG chotre MG 5-6 luôi Trong đó TCVĐNT là những trỏ chơi vận động được tổ chức (rong hoạtđộng ngoài trời của tré MG 5-6 tuổi, đề lài tập (rung nghiên cứu về một số trò chơi vận dộngphù hợp với diểu kiện sân bãi ớ ngoài trời, bao gồm trò chơi dân gian và (rò chơi cỏ tác giã.Dồng thời đề tài chi tập trung nghiên cữu các biện pháp tồ chức TCVDNT nhàm phát triểnnãng lực TGKG ve hướng, vị trí khoáng cách vã quan hệ vị trí cùa các đối tượng khi ngườitri giác lấy ban thân lãm chuẩn, người khác làm chuẩn và lấy vật bất kỹ làm chuẩn
6.2 Giới hạn về dịa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 9 trường mầm non mẫu giáo công lập trên địa bànthành phố Tân An tinh Long An: Trường mầm non Huỳnh Thị Mai trưởng mầu giáo MăngNon trường mầu giáo Hưởng Thọ Phú trường mầu giáo Bình Minh, trường mẫu giáophường 6 trưởng mãu giáo Tàn Khánh, trường mầu giáo Khánh Hậu, trường mầu giáo Họa
Mi trường mầu giáo Rạng Dông
7 Phương pháp luận và phưoug pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Tiếp cận hoạt dộng
Hoạt động vui chơi là hoạt động mang tính văn hóa ánh hường đến sự phát triên tâm
li nói chung vã năng lực tri giác không gian nói riêng Việc sử dụng TCVĐNT như mộtphương tiện giáo dục là một hướng cụ thè cua tiếp cận hoạt động trong giáo dục Vì vậy,biện pháp lồ chức TCVĐNT được xem như một thành tố cùa quá trình giáo dục dồng thời
là yếu tố ảnh hường sự phát tricn tâm lý cùa trê Hoạt động nói chung và TCVĐNT nóiricng có hai hình thức: bên ngoài và bên trong Hình thức bên ngoài là hành động cùng nhau
Trang 15Dổi tuyng
Thu thập, hệ thống và phân lích các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoàinước VC TCVĐNT, các còng trình nghiên cứu về biện pháp tố chức TCVĐNT và các côngtrình nghiên cứu về biện pháp tô chức TCVĐNT nhảm phát tricn nâng lực TGKG cho trẻ
MG 5-6 tuồi
Thu thập, phân tích, lỗng hựp và hộ thống hóa các lý thuyết về TCVĐNT, năng lựcTGKG cùa tre 5-6 tuồi, biện pháp tô chúc TCVĐNT nhầm phát triển năng lực TGKG chotrê MG 5-6 tuổi qua sách, báo tụp chí khoa học và các công (linh nghiên cứu khoa học
7.2.2 Phương pháp quan sát
Mục dích
Đề lài sứ dụng phương pháp quan sát đế tim hiếu thực trạng về biện pháp tố chứcTCVDNT nhầm phát triển năng lực TGKG cho trc MG 5-6 tuổi
Trang 16Bước 1: Xây dựng liêu chí quan sát
Bước 2: Quan sát thử trên I TCVĐNT đe điều chinh bàng liêu chí
Bước 3: Quan sát các biện pháp tồ chức TCVDNT của GV
Bước 4: Xứ lý thông tin thu thập
Mầu quan sát
Chúng tôi dự định quan sát giáo vicn tô chức TCVĐNT cho trc MG 5-6 tuối ở 4trường mầm non, mẫu giáo trên địa bàn thành phố 'lan An, tinh Long An Mồi trường là 2TCVĐNT
7.2.3 Phương pháp diều tra bằng báng hòi
Trang 17- Nhận thức cùa GVMN về biện pháp (ổ chức TCVĐNT nhầm phát triển năng lựcTGKG cho trê MG 5-6 tuồi (nhận thức VC nãng lực TGKG dặc diêm năng lực TGKG cùatrê 5-6 tuồi, biện pháp tố chức TCVĐNT nhảm phát triền năng lực TGKG cho tre MG 5-6tuổi)
- Thực trạng biện pháp lồ chức TCVĐNT nhảm phát triền núng lực TGKG cho trẻ
MG 5-6 tuổi
• Những khó khăn và đề xuất cua GVMN về biện pháp tô chức TCVĐNT nhảm pháttriền nảng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuồi
Quy trình xây dựng háng hói
Bước 1: Xây dựng báng hoi
Bước 2: Lấy ý kiến chuyên gia
Bưóc 3: Thừ mầu bang hoi (01 nhóm)
Bước 4: Tiến hành đưa bàng hòi
Bước 5: Thu thập và xứ lý số liệu
Mẩu điều tra
Chúng tôi dự dinh chọn mầu có chu dích phát bàng hòi cho 59 cán bộ quàn lý và giáoviên đang dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi
Câu hoi phong vấn dành cho GVMN dang dạy tré 5-6 tuổi, gồm những nội dung sau:
• Nhận thức của GVMN VC biện pháp tô chức TCVDNT nhàm phát tricn năng lựcTGKG cho trê MG 5-6 tuồi (nhận thức về năng lực TGKG, đặc diem năng lực TGKG cùatrc MG 5-6 tuổi, biện pháp tô chức TCVĐNT nhảm phát triển nãng lực TGKG cho tre MG5-6 tuồi)
- Thực trụng biện pháp tô chức TCVĐNT nhàm phát then nâng lực TGKG cho tre
MG 5-6 tuổi
Trang 18Mẩu phân tích
Phân tích hồ sơ trên cãc khách the là GVMN
7.2.6 Phương pháp th ire nghiệm
Quy trình thục nghiệm
Bước 1: Gặp gờ BGH, GV trao đổi ke hoạch thực nghiệm
Bưóc 2: Tập huấn GVMN
Trang 19MG 5-6 tuổi Kct quà này sẽ là minh chứng tốt dê làm nguồn động lực cho giáo viên mạnhdạng vận dụng các biện pháp tố chức TCVĐNT nhằm phát triển nãng lực TGKG cho tre
Trang 20Chương 3: Xây dựng và thực nghiệm biện pháp lồ chức trò choi vận động ngoài trờinhầm phát triền năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuổi
Trang 21Chương 1 CO SỞ LÝ LUẬN cũA BIỆN PHÁP TÓ CHÚC TRÒ CIIOÌ VẬN ĐỘNG NGOÀI TRỜI NHẢM PHÁT TRIỀN NÀNG LỤC TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRẺ
MẤU GIÁO 5-6 TUỔI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về tri giác khống gian và năng lực tri giác không gian
Vào đầu thế ký XX một số nhà tâm lý học trên thể giới đã tập trung nghiên cửu sựphát tricn TGKG xem xét TGKG như là một thành tố cùa quá trình DHTK.G trong mối
quan hộ với sự phát triền nhận thức KG cùa con người Trong đó, tri giúc không gian
{space perception)được hiểu là sự phàn ánh trực quan các thuộc tính KG cùa thế giới xung quanh, tri giác hình dạng, kich thước, màu sẳc và các đặc điềm khác cùa các dồi tượng tương quan vị trí giữa chúng, trong dò có sự tham gia cùa các giác quan như thị giác, cơ khớp - vận dộng, xúc giác và hệ liền dinh (Trần Thị Ngọc Trâm 2003) Trong (ri giác các
thuộc tính KG cùa các sự vật các cám giác khác nhau dóng vai trò quan trọng, đặc biệt là thịgiác và câm giác vận dộng Mắt có ý nghĩa vượt trội trong đinh hướng the giới xung quanh.I.M Sechenov khi xem xét vai trò của thị giác trong phát triển tâm lí cho ràng định hướngbảng mắt đông vai trỏ chu đạo Hầu hết các nghiên cứu đâ lảm rô cơ chế hình thành và chi
ra được những yếu lố ành hường đen khả nãng nhặn thức KG của con người gom có: ditruyền, môi trường, tâm lí học thẩn kinh V V
Năm 1927 nhà tâm li học Thụy sĩ Jean Piaget (1896-1980) đã nghiên cứu sự pháttriển ơ tre cm các cơ chế cho phép kiếm soát những hành động trong KG và hình dungnhững quan hệ KG Õng đà chi ra sụ phát triên khá năng KG cùa tré qua suốt các giai đoạn:cám giác - vận động, tư duy liền thao tác thao tác cụ the thao tác chính thức Óng cho răng
sự phát triển nhận thức KG và sự TGKG là kết quá cũa quá trình trê lự lích lũy kinh nghiệm
cá nhân thông qua các hoạt động hằng ngày Sự phát tricn này diễn ra theo cơ chề thích nghigồm có dồng hóa và diều ứng để lãm thay đối hoặc hình thành cấu trúc mới, lừ đó làmphong phú hơn vốn biếu
Trang 22tượng KG và phát tricn khả năng TGKG cho tre (Trương Thị Xuân Huệ 2016) Kct quanghiên cứu cùa 1.Piaget đưa tới sự phân biệt một không gian hành động được tạo nên từ lúctrê 18 tháng và một không gian biểu tượng từ tuồi này trớ đi Từ 18 tháng trớ di trè dần dẩn
có khá năng hành dộng "nhập tâm" liên quan dến những vật không có mặt, nhimg trẻ đà cỏthế lường tượng Dạt được KG biểu tượng như thế là gắn lien VỚI xuất hiện chức nâng kỷhiệu chung, kha năng gợi len các vật các tình huống không hiện hừu băng cách dùng nhừngdắu hiệu và tirợng trưng Bẽn cạnh đó ông luôn đề cao tính tích cực tự lực cùa tre trong cáchoạt động khám phá trai nghiệm nhăm tích lũy kinh nghiệm cá nhàn Quan điểm cua ôngcho đến hiện nay vẫn còn nguyên giá trị vã đang được các nhà GDMN đánh giá cao phùhợp với bán chất quá trình phát triền nhận thức KG cùa trè nói riêng và quá trình hình thànhbicu lượng nói chung Tuy nhiên Piaget chưa chú ý đũng mức đến vai trò cua các tác dộng
sư phạm, là chất xúc tác hữu hiệu giúp cho quá trình học tập cùa tre diễn ra hiệu quà hơn.Trong khi đỏ các nhà tâm lí học phương Tây như: L.L Thunrstone (1938) G ui ford
và Lacy (1957) Maark Me Gee (1979), Howard Gardner (1983), rất đề cao vai trò của nhàgiáo dục và các hoạt động giáo dục Hụ không chỉ phân tích sâu từng nàng lực KG cụ thê
mà còn gẩn liền với việc ứng dụng chúng vào các lình vực đời sống cúa con người Các nhàkhoa học cho ràng sự tác động kịp thời của người lớn den sự phát triền cúa tre là vô cùngcần thiết, giúp tre sớm bộc lộ tài năng, cùng như tiềm năng toán học ngay từ nho (NguyềnÁnh Tuyết, Dinh Văn Vang, Nguyền Thị Hòa 1996)
Vào năm 1957, các bài test đo hệ số trí tuệ cùa các nhà khoa học như: Thurstonc,Guilford Lacy đà chứng minh rang ờ nhùng tre có khù nàng TGKG tốt thì kết quà họcnhững mòn như hình học dại số cũng sẽ cao (Nguyền Thị Hằng Nga, 2017) Các nghiêncứu này cùng chì ra răng kha năng nhặn thức KG không chi giúp tre học toán, mà còn thựchiện một cách có hiệu qua nhiều hoạt dộng khác trong cuộc sổng Ngoài ra, các nhà tâm líhọc còn chì ra sụ tác động ngược trơ lại cùa các hoạt động đa dạng khác như: hoạt động vuichơi, tạo hình, vận động, lao động đen sự phát triền kha năngTGKG cùa trê Thông quacác hoạt động này, tre được va chạm với các tình huống định hướng trong không gian đachiều, đòi hỏi tre phai vận dụng triệt đê nhừng gi đa biết đế giái quyết vấn đề một cách sángtạo và hựp lí Nhở đó nàng lực TG không gian của trê được phát triển cao hon Như vậy cóthê thấy rang các nhà tâm lí học phương Tây thế hệ sau này dã nhận ra vai trò đặc biệt quan
Trang 23s D Lutskovskaya nghiên cứu quá trình hình thành biếu tượng KG ờ trè MG từngcho ràng ơ tuồi MG ĐHKG phần lởn diễn ra theo kiểu chia nhô các mien KG, trong nhữngvùng rời rạc nhau, vì có nhiều yếu tố tác dộng lên quá trình này Biếu tượng về KG trong ýthức cũa trê bị cát đoạn và ớ mức độ hiếu biết khác nhau lã một trong những yếu tố chính.Các công trình nghiên cứu cua các nhà tâm lí - giáo dục học ơ Việt Nam như NguyềnThanh Sơn Dào Như Trang Trịnh Minh Loan Trương Xuân Huệ Nguyễn Duy Thuận.Đinh Thị Nhung Nguyễn Mạnh Tuấn Đỗ Thị Minh Liên Lê Thị Thanh Nga Nguyền Thịnàng Nga cùng quan niệm TGKG lã "năng lực của con người tri giác những thuộc tính
KG cùa the giới xung quanh: kích thước, hình dạng cua các đối tượng vã tương quan vị trígiừa chúng" (Nguyền Thị Hăng Nga, 2017, Đinh Thị Nhung 2010 Đỗ Minh Liên 2008 &Nguyễn Mạnh Tuấn 2011)
Tóm lại, việc phán tích các công trình nghiên cứu tâm lý giáo dục học về TGKG vànâng lực TGKG cho thấy:
- TGKG là quá trinh tàm lý dặc trưng diền ra trong các hoạt dộng cùa tre em trong đó
có hoạt động vui chơi, vi vậy có the phát triền TGKG ờ trê MG
• TGK.G lã năng lực của con người tri giác những thuộc tính KG cùa the giới xungquanh: kích thước, hình dạng cua các đổi tượng vã tương quan vị trí giừa chúng
• Đê phát triển năng lực TGKG cần một quá trinh tác động sư phạm có định hưởng.1.1.2 Những nghiên cún trò chơi vận dộng ngoài trời và hiện pháp tồ chức trò chơivận động ngoài tròi nhầm phát triển năng lực tri giác không gian cho trê
Vào những năm 40 của thế ky XX các cộng sự và học trò cùa L.X.Vưgotxki, D.B.Elconhin., A.v Zaparogiet, A.N Leonchiev đà thực hiện hàng loạt nghiên cửu về hoạt dộngchơi cúa trê nho Ớ những công trình nghiên cứu cúa mình L.X.Vtrgotxki đă lí giái và phántích vai trò cùa hoạt động vui chơi nhất là dưới dạng các trò chơi mô phóng, trên cơ sờ cáckết quà nghiên cứu cùa minh ông đã chi ra: chính nhùng trò chơi mõ phóng tạo ra vùng cận
Trang 24phát mến là điều kiện dầu tiên thuận lợi nhất cho sự hình thành và phát triên nhân cách.Hoàn cành chơi mang tinh tương tượng là con dường dản tới trừu tirợng hóa; thực hiện cácquy tằc chơi, là trưởng học rèn luyện các phẩm chất ỷ chi, đạo đức (Karutcxki.A.V, 1980).Macarcncô - Nhà giáo dục lỗi lạc trên thế giới dã tímg nói: “Trò chơi giáo dục nên cácphẩm chất cần thiết cứa người lao động, cùa một ngirỡi công dân tương lai" (Macarcncô.A.x 1957)
G Piaget - nhà tâm lí học Thụy Sĩ coi trò chơi lã một trong những hoạt động trí tuệ làmột nhân tổ quan trụng đối vói sự phát triển trí tuệ của trẻ tạo ra sự thích nghi của trè vớimôi trường (Đinh Vãn Vang 2009)
B.B Gonhepxky thì cho răng TCVD là hĩnh thức chú yếu cùa sự hoạt động vận dộng
vã là phương tiện giáo dục toàn diện cho tre trước tuôi di học Ông nhấn mạnh tầm quantrọng cùa việc chọn chu đề chơi cho tre có liên quan tới yêu cẩu cuộc sống xã hội ngày nay.Theo ông trong quá trình chơi TCVĐ trê được giáo dục các phẩm chất đạo đức vi trò chơi
là phương tiện đe hình thành nhân cách cho tre (Khuclaieva.D.R 1976)
Nhà sáng lập lý luận giáo dục thề chất ờ nước Nga ông P.Ph.Lexgap trong "Nghiêncứu lý luận vã phương pháp lien hãnh trô chơi vận động", xem trô chơi vận động như là bàitập mà nhở đó trê chuẩn bị cho cuộc song sau này Trong những trò chơi đó tré lĩnh hội kỳnăng, thói quen, hình thảnh tính cách cua nó Quy úc chơi có ý nghía nhu luật chơi, thái độcùa trè cần phãi có ý thức tự giác và có trách nhiệm Việc thực hiện nhừng quy tăc này yêucầu đồi với tất cà tre vì the chúng có ý nghĩa giáo dục lớn Trò chơi làm phát triển nhữngphầm chut đạo đức tính kỳ luật, trung thực, công hăng giúp đờ lần nhau Õng coi trò chơinhư phương tiện giáo dục nhân cách (Dụng Hồng Phương, 2005)
Theo quan diêm cua E Stêpanhenkova tốt nhất là phát triền cân dối mọi kha năng cùacon người Diều đỏ chi trờ thành hiện thực nếu trê được vận động hoàn toàn tự do khôngchịu sự ép buộc cùa bán thân và cùa người khác mà sự tự do vận động cua tré được thựchiện trong trô chơi vận động Trong khoa học giáo dục, trò chơi vận động được coi làphương tiện phát triển toàn diện có vị trí quan trọng nhất trong thúc đầy sự phát triển cácphẩm chất, trí tuệ và thể lực cũng như sự lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức các quy tắc hành
vi và các giá trị dạo đức cũa xà hội (E Stêpanhenkova 1995)
Trang 25Ở các nước châu Âu trỏ chơi được xem như phương tiện tự the hiện, (ự GD cua tre.Người lớn chi là người tạo diều kiện cho trè chơi Vào cuối thế kỳ XX các nhà GD Mỹ nhận
ra sự cằn thiết phái hướng dần trê chơi Một sổ lượng lớn (rõ chơi xây dựng và trò chơi xâydựng - lắp ráp dược thiết kế nhảm phát triển tư duy dộc lập vã khá năng thiết kế, kế hoạchhóa hoạt động cua tre
Nhà giáo dục - bác sì người Ý Maria Montessori quan niệm rang vận động đông vaitrò vô cũng quan trọng đối với sự phát triền tâm, sinh lí cùa tré mầm non
(Đinh Thị Thu Hàng 2017)
Như vậy các công trình trên thế giới đà nghiên cứu về vai trỏ, ý nghĩa cùa trò chơi.TCVĐ đối với sự phát triển tâm - sinh lí cùa trc em Các công trình nghiên cứu cùng chothấy có hai khuynh hướng sử dụng trò chơi trong giáo dục tre dó là sử dụng trỏ chơi nhưphương tiện giáo dục (oàn diện cho (ré (phát triển nhân cách nói chung, tửc trò chơi là hoạtdộng chú đạo của tre MG) và chi sứ dụng cho một mục đích giáo dục nhất định (phát triểnchức năng tâm lý nhất định nào đõ, tức trò chơi là phương pháp dạy học)
Nhận thức được tẩm quan trọng cúa trò chơi đối với sự phát triển toàn diện của trêmầu giáo, ỡ Việt Nam cùng giống các nước trên the giới đà có nhiều công trình nghiên cứu
về trò chơi nói chung và TCVĐ cho trè MG nói riềng
Trang 26Tác giã Trần Đồng Lâm trong cuốn ‘'Trò chơi vộn động" đà đề cập đến đặc diem, ý
nghía trò chơi vận dộng và các phương pháp tố chức, giăng dạy trò chơi vận động Đặc biệtông đă đi sâu vào phân loại trò chơi vận động (Trằn Đồng Um, Đinh Mạnh Cường 2007).Trong công trình nghiên cứu cùa mình, tác giá Lẻ Anh Thơ đà đề cập đến nhìmg vẩn
đề sứ dụng Trô chơi vận động dãn gian như là phương tiện phá( triển vận dộng cho (rè mảugiáo trẽn cơ sở nghiên cứu tnên khai thực nghiệm một số trò chơi vận động dân gian pháttriền vận động cho trê mầu giáo giai đoạn 4-5 tuồi ớ đề tài “Nghiên cửu sử dụng một số tròchơi vận dộng dân gian cho trò mầu giáo 4-5 tuồi (Lê Anh Thơ,20II)
Tác giã Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm "Trò chơi trê em’' đã giới thiệu về kháiniệm chơi, đỗ chơi và vai trô cua đỗ chơi, sự phân loại các trò chơi và (ác dụng giáo dục củatrò chơi đoi với sự phát (nen toàn diện của (rẽ lứa tuổi mẫu giáo (Nguyền Ánh Tuyết 2000).Trong luận án tiến sì cùa tác giá Đặng Hồng Phương: “Nghiên cứu phương pháp dạyhọc bài tập vận dộng cơ ban cho tre mầu giáo lớn 5-6 tuổi" dã di sâu nghiên cứu và đề xuấtcác phương pháp dạy học bài tập vận động cơ bán cho tré Tác gãi quan tâm đến bài tập vậnđộng và TCVĐ từ đó đưa ra bốn nhóm phương pháp trong đó có nhóm phương pháp ônluyện kỳ năng vận động cũ và xem yếu tổ chơi, thi đua chia nhóm là phương tiện, hình thứctạo cơ hội cho tre được tích cực vận động, rèn luyện kỳ nảng vận động cơ ban (Đặng HồngPhương, 2002)
Một sổ vấn đề rèn luyện thè lực cho tre mầm non cũa tác già Bùi Thị Việt cho rangTCVĐ rất có hiệu qua trong việc hình thành cho trè những kĩ năng vận động thực tể giúphình (hành những phẩm chất nhân cách lỗl (Bùi Thị Việt 2008)
Các công trình nghiên cứu VC TCVD ớ nước ta rất da dạng, phong phú Song có sựthống nhất với nhau trong quan niệm về đặc diem, bán chất, vai trò cũa TCVĐ với sự hìnhthành và phát tricn nhân cách tre em
Các công Hình nghiên cứu TCVĐ tiêu biểu cua các tác giá như: Nguyền Ánh Tuyết.Dụng Hong Phương Tran Dong Làm Dinh Mạnh Cường Bùi Thị Việt Các công trìnhnày theo xu hướng nghiên cứu lý luận về ý nghía, bán chất, phân loại, cấu trúc cùa TCVD
vã phương pháp tổ chức, giang dạy TCVD
Phân tích nội dung các tài liệu trên, tôi nhận thấy:
Trang 27- Các công trinh nghiên cứu về TCVĐ cho tre mầm non ớ nước ta rất đa dạng, phongphú tuy vậy nó có sự thống nhất về đặc điếm, ý nghía, vai trò cũng như cách phân loạiTCVĐ Đổng thời các công trình nghiên cứu đều tập trung vào việc sứ dựng trỏ choi vậnđộng trong phát triển vận dộng cư bán cho (rè
• Trong nghiên cứu cúa minh các tác giá đều khãng định TCVĐ dược lựa chọn, tồchức như một phương tiện hữu hiệu nhăm phát triển nhân cách cho tre Nhấn mạnh den bánchất xã hội của trò chơi, phân lọai và xây dựng trò chơi theo từng mặt phát triển cùa tré.Tuy nhiên, chưa cỏ công trinh nâo đi sâu vào nghiên cứu về biện pháp lồ chức TCVĐngoài trời nhảm phát triển nảng lực TGKG cho tre 5-6 tuồi Mặc dũ trên thực té có nhiềuTCVD ngoài trời phát triển rất tốt TGKG cho tre nếu được lổ chức một cách khoa học.1.2 Cơ sỏ’ lý luận về biện pháp tổ chức trò choi vận dộng ngoài tròi nhằm phát triền nănglực tri giác không gian cho trò mầu giáo 5-6 tuổi
1.2.1 Năng lực tri giác không gian
Khái niệm năng lực
Nãng lực là một ván đồ mà nhiều nước trên thế giới đều có sự quan tàm đặc biệt làtrong lĩnh vực nghiên cứu và thực hiện Tuy nhiên cho đền nay, vần chưa có định nghíathống nhất Theo quan điểm di truyền hục (trường phái A Bind (1875 - 1911) và T.Silmon),theo quan diêm xã hộ) học E.Durkhiem (1858 1917) theo phái tâm lí họchành vi J.B.Watson (1870 - 1958) chú yếu xem xét nàng lực lừ khía cạnh bán năng, từ yếu
tố bấm sinh, di tniyền cùa con người mà coi nhc yếu tố giáo dục
Các nhà tám lí học Mác-xít nhìn nhận và nghiên cứu vấn đề năng lực theo cách khác
Họ không tuyệt đối hóa vai trò của ycu tố bầm sinh, di truyền đối với năng lực mà nhấnmạnh đến yếu lố hoạt động và học lập trong việc hĩnh thành năng lực
Theo X L.Rubinstein chú trụng đèn tính có ích cùa hoạt động, òng coi nâng lực làdiều kiện hoạt động có ích cùa con người: “Năng lực là toàn bộ những thuộc tinh tâm li lãmcho con người phù hợp với một hoạt động có ích lợi xã hội nhất định" (Từ Dức Thào 2012).Bernard Wyne và David Stringer cho rằng: “Năng lực lã kĩ năng, hiểu biết, hành vi.thái độ được tích lũy mà một người sư dụng đế đạt được kết quá công việc mong muốn cùahọ"(Bernard Wyne và David Stringer 1997) Theo dó, năng lực có thế mô tã theo công thứcsau:
Trang 28Nâng lực = Kiến thức + Kì năng + Thái độ làm việc
Ờ Việt Nam, các tác giá như Phạm Minh Hạc, Nguyền Quang uẩn Đặng Thành Hưngđều cho ràng: Năng lực chính là tồ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân và chính tồ hợptâm lí đó sẻ vận hành theo một mục đích nhất định và là điều kiện để cá nhân đỏ tạo ra kếtquá của một hoạt động Cụ thế các lác già khãng định như sau:
Tác già Phạm Minh Hạc dưa ra định nghía: Nâng lực chính là một lổ họp các Ihuộctính tâm lí cua một con người (còn gọi là tô hợp thuộc lính lâm lí cùa một nhân cách), tốhợp đặc điềm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quã của một hoạt dộngnào dấy (Phạm Minh Hạc 2013)
Tác giá Nguyễn Quang uẩn vã các nhà tâm lí học sư phạm cho răng: "Nùng lực là mộl
lồ hợp những đặc diem lâm lí và sinh lí cá nhàn, đang là điều kiện chú quan đe cá nhàn đóthực hiện có kết qua một hoại động"(Nguyen Quang uẩn, 1987)
Theo tác già Đặng Thành Hưng thi: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhânthực hiện thành công các hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muốn trong điều kiện cụthè “tô hựp nhưng hành động vật chất và tinh thẩn tương ứng với dạng hoạt động nhất dịnhdựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học tâm lí và giá trị xă hội) được thực hiện lự giácdẫn đến kết quá phù hợp với trinh độ thực tế cùa hoạt dộng (Đặng Thành Hưng 2012).Như vậy đà có rất nhiều khái niệm về năng lực cùa các tác giá trong và ngoài nước.Trong đe tài này chúng tôi tiếp cận khái niệm năng lực theo khái niệm cùa tác giá BernardWyne và David Stringer (1997) : Năng lực là kĩ năng, hiểu biết, hành vi thái độ được tíchlũy mà một người sữ dụng để đạt được kết quà công việc mong muốn cùa họ
Khái niệm tri giác không gian
Tri giác không gian (Space perception), theo quan niệm của tác giã B.G.Ananev thi
đó là sự phối hợp phức tạp và được tiến hành bơi nhiều giác quan (thị giác, vận động, xúcgiác ) (Nguyền Thị Hang Nga 2016)
Trong tiì giác các thuộc lính KG cùa các sự vật các cám giác khác nhau đóng vai tròquan trọng, dục biệt là thị giác và cảm giác vụn động
Trong dó mắt có ý nghía vượt trội trong định hướng thế giới xung quanh IM.
Sechenov khi xem xét vai trò cùa thị giác trong phát triền lâm lý, cho răng định hướng bàngmắt dóng vai trò chù dạo
Trang 29Hành động vật chất với các đổi tượng trong hiện thực khách quan được hiểu như sau:tri giác về vị trí của các đo vật trong KG kích thước, đường viền, trạng thái lĩnh hoặc độngcua chúng, quang canh, dược thực hiện bời con mắt chuyến động, và câm giác cơ phoi hợpvới nhừng cốm giác nhìn đích thực có vai trò CƯ bân trong toàn bộ hoạt dộng cua mắt Nhởvậy mà mất “sờ mó" dổ vật như tay Mắt giữ chức náng như một công cụ đo lường
Bên cạnh thị giác thì cơ chế vận dộng luôn gán liền với việc phân tích KG xungquanh Cơ chế này là kết quá cùa việc tương tác giữa các cơ quan thụ cảm (giác quan) bêntrong (giác quan câm nhận băn thế và liền đinh) (câm giác cơ xương vận động) và bên ngoài(mắt, tai tay), ờ tre em sự phát triển các biểu tượng VC KG gán lien với căm giác vận độngtrong hệ thống phức tạp của các mối dây liên hệ tạm thời Nhưng ớ con người tri giác KGchú yếu mang tính quang học, tức chù yếu trên cư sờ các thông tin thị giác; chức năng thịgiác chiếm ưu the trong tri giác KG
Tác giã M Sechenov đà phát triển quan điểm này và xem xét mọi khía cạnh cua KG.Tri giác một vật chuyên dộng chú yếu bàng mắt vì vậy mắt là bộ phận có the dõi theo sựchuyền động và tham gia vào quá trình chuyên động Khi tri giác một vật bất động, conngười xác định vị trí cùa đối tượng trcn mặt phang và KG mít cũng chuyền động theođường viển cùa đồ vật "đo góc", mà vị trí cua đồ vật ờ khoáng đó Việc đo lường đó diễn ra
“không tính độ mã lã đo bang căm giác có liên quan đến chuyên dộng cúa mất" (NguyềnThị Hẩng Nga 2016)
Như vậy, khi tri giác KG, thi giác và cơ khớp - vận động đống vai trỏ chính
TGKG là sự phàn ánh trực quan các thuộc tính KG cùa the giới xung quanh, tri giáchình dạng, kích thước, màu sẳc và các đặc điềm khác cùa các đối tượng, tương quan vị tógiữa chúng, trong đỏ có sự tham gia cùa các giác quan như thị giác, cơ khớp - vận dộng, xúcgiác và hệ liền đinh (G.Polia,l976)
Theo Thurslone tri giác không gian là sự phán ánh trực quan các thuộc tính khônggian cùa thế giới xung quanh, tri giác hình dạng, kích thước, màu sấc và các đặc diem cuađối tượng, tương quan vị trí giừa chúng, trong đõ có sự tham gia cùa các giác quan như thịgiác, cơ khớp - vận dộng, xúc giác và hệ tiền dinh (Thurstone.L.L,1938)
Theo Lê Thị Thanh Nga "tri giác không gian là một sự câm nhận trực giác về phạm vixung quanh cúa một đổi lượng nào đó Diều này bao gồm cà việc xác định khoáng cách,
Trang 30Tri giác KG bao gồm tri giác khoáng cách hoặc độ xa trong đó các đối tượng đượcsắp đặt so VỚI nhau và so với người quan sát; hướng, trong đó có vị trí cùa chúng; kíchthước và hình dụng cùa chúng ((Nguyền Thị Hằng Nga 2017).
Qua phân tích quan diêm cùa các tác giá về tn giác không gian có thê thấy các tác giáđểu cho rằng:
• Tri giác không gian phan ánh trực quan các thuộc tính không gian cùa thế giới xungquanh
• Các thuộc tính không gian bao gồm: khoáng cách, kich thước, hình dạng, màu sắc,hướng, vị trí và tương quan vị tri giửa các đối tượng
- Tri giác không gian có sự tham gia của nhiều giác quan như: thị giác, cơ khớp vậndộng, xúc giác và hệ liền dinh
Khái niệm nâng lực tri giác không gian
Dựa trên cơ cờ các nghiên cứu về khái niệm nãng lực khái niệm tri giác không gian
và đặc diem TGKG cùa trê 5-6 tuổi chúng tôi xây dựng khái niệm năng lực tri giác KG củatre 5-6 tuổi như sau:
Năng lực TGKG cùa tré 5-6 tuồi là kĩ năng, hiểu biết, hãnh vi, thái độ được tích lùy
mà tré sư dụng để phản ánh trực quan các thuộc tính KG của thế giới xung quanh bao gồm:kích thước, hình dạng cùa các đối tượng, hướng, khoang cách, vị trí và lương quan vi trígiừa chúng
Trong giới hạn cua de tài này chúng tói chi tập trung nghiên cứu năng lực tri giác cácthuộc tính không gian về hướng, vị tri, tương quan vị trí vã khoáng cách giữa các đối tượngcủa ire 5-6 tuồi
Dặc điểm năng lực tri giác không gian cua trẻ 5-6 tuổi
Trang 31Theo giáo trinh Phương pluìp cho tre mầm non Làm quen với toán (Dỗ Thị MinhLiên 2008) cùa tác gia Đồ Thị Minh Liên dã nêu dặc điểm năng lực tri giác không gian cùatrê mầm non như sau:
Trong TGKG sự phát triền nhận thức cùa tre về hệ tọa dộ các vùng không gian, cáchướng không gian và quan hệ vị trí trong không gian luôn liên quan và tác động lẫn nhau
Hệ toạ độ lã hệ quy chiếu mà đứa tre sư dụng lãm chuẩn cam giác để thực hiện sựTGKG Tồn tại ba dạng TGKG tùy theo hệ tọa độ: trcn mình, từ mình, tù các đối tượngkhác Mồi dạng được phát triển từ dạng trước đỏ Không gian mà chúng ta tn giác đượckhông có tinh dối xứng: nó bất đỗi xứng ở một mức độ nào đó
Vùng không gian là khoáng không gian trọn vẹn và thống nhất, vừa có tinh liên lục vãvừa có tính rời rạc Nhờ linh rời rạc trong không gian mà không gian có thố dược chia thànhcác vùng nhó tirơng ứng với các trục chinh như: phía phai- phía trái ứng với trục nămngang, phía trước - phía sau ứng VỚI trục chinh diện vã phía trcn- phía dưới ứng với trụcthăng dửng Tính liên tục được the hiện khi giữa các vùng không gian có sự giao thoa vớinhau Cụ thế vũng bên phai có miền phía trước bên phái và mien phía sau bên phái, vùngphía trước cùng gồm hai vùng nhó tức 2 miền: bên phai phía trước và bên trái phía tnrớcv.v
Một số đồ vật ờ phía irên chúng ta những cái khác ở phía dưới, một số ờ gằn và một
sổ ờ xa một số ớ bên trái và một số ở bên phài Sự xắp xếp khác nhau của đồ vật trongkhông gian không đối xứng có ý nghĩa quan trọng Ví dụ không gian của một lớp học bàn
đồ cùa một địa bàn dân cư
Trẻ tri giác không gian như một khối không thê chìa cát Khi dõi theo chuyến độngcùa đỗ vật (rong không gian, sự TGKG ở (ré dần dần phát triển Ban đầu trê dõi mắt theovật chuyên dộng ngang, sau dó theo chiều thăng dứng, cuối cùng theo vật chuyền động vòngtròn và mặt phàng dựng đứng Cuối cùng trê tri giác được độ sâu không gian Dáng di thăngdứng cho phép tre nhanh chóng nắm bất các hướng trên - dưới Nhờ đó trê nắm được hệthống toạ độ theo các hướng từ chinh cơ thế mình Tre trớ thành gốc loạ độ Khi phân biệtđược trục trưóc/sau phái/ trái, tre bải đầu chia không gian theo góc toạ độ: miền phía trướcbên trái và các miền khác Biên giới của các miền bị xoá dần khi trẻ lình hội được độ sâukhông gian TGKG từ bán thân là sự tri giác khơi dầu các hướng trong không gian mà tre
Trang 32lĩnh hội dược Trê sứ dụng hệ thống cảc dicm định hướng (hệ toạ độ) tữ mình và chuyển dằnsang sứ dụng hệ thống các diêm định hướng tự do - từ một dối tượng bất kỳ Các mức dộphát TGKG - trên mình, từ minh, từ một khách thề khác (đối tượng khác) không pha trộnlần nhau, nhưng cùng tồn tại có mối quan hệ biện chứng phức lạp với nhau Ve làu dãi tré sỉtri giác trên mặt phăng: giấy, vơ, sách, các ô vuông trên giấy
Trê 5-6 tuôi có thế sử dụng thành thạo hệ tọa độ câm tính là các hướng trên cơ thế:phái-trái, irước-sau, trẻn-dưới, là cơ sở giúp tré sứ dụng "hệ tọa độ diễn đạt bằng lời nói” đểTGKG
Trẻ lứa tuồi mầm non nhận thức về mối quan hệ không gian chậm hơn so VỚI Sựphát triền nhận thức nhùng quan hệ toán học khảc: quan hệ kích thước, quan hệ số lượng Den giai doạn 5-6 tuổi, nhờ vào sự phát triển nhận thức về hệ tọa dộ và các vùng khônggian, tre dần dằn phát hiện ra mối quan hệ không gian giừa các vật và biết phan ánh cácquan hệ đó bằng lởi nói
Trẻ 5-6 tuổi băt đầu có thê hạn chế b<ýt các động tác trực liếp với đồ vật (tiến gần sát
về phía đồ vật sờ vảo đồ vật, xoay người cùng phía với đồ vật hoặc chi tay đánh tay vềhướng có dồ vật) và thực hiện việc dánh giá vị tri không gian cua các vật bang hành độngước lượng bằng mắt Nhờ vậy, tre có khà năng nhận biết cảc miền không gian tương dốirộng hơn so với những giai doạn trước Dặc biệt, nhờ vào khá năng diễn đạt vị trí khônggian và mối quan hệ không gian cua các vật băng lởi nói một cách mạch lạc tre 5-6 tuồi biết
sử dụng hộ tọa độ lời nói (các giới tử chi vị trí không gian) dế đánh giá chinh xác vị tríkhông gian và mối quan hệ không gian giìra đổi tượng này so với đối tượng khác
Sự tn giác diện lích các miền không gian ớ tre 5-6 tuồi tâng dâng kề Trẻ hiếu đượctinh thống nhất, tinh liên tục cùng như nhận ra sự chuyên tiếp giừa cốc mien không gian.Tre phân biệt chinh xác các vùng không gian khác nhau và các phần giao thoa giừa cácvùng không gian đó Tre có thê xác định vị trí cua một vật năm lệch trục chinh (trục namngang, trục ihảng đứng và trục chính diện), hoặc nam ở khoang giao thoa giừa 2 vùng hoặcmien không gian
Tác giã M A Vasileva V.V.Gctbova T.S.Komarova và các nhà tâm lý học khácphân biệt các giai doạn hình thành tri giác KG như sau (Kaplunovich I Ya 1987):
Trang 33Giai đoạn 1 (Ảu nhi và MG bú): Tứ 1-2 tuổi nhở vận động cua bán thân tre có nânglực dinh hướng "trcn mình" Phân biệt dược các bộ phận cùa cơ the trừ bền phai và bên tráicùa ban thân Trẻ 3-4 tuôi hiêu từ vựng: phía tmớc -phía sau, phía trên -phía dưới, bên trái -bên phái, trong, trên - dưới, tầng trên - tầng dưới;
Giai đoạn 2 (3-4 tuồi, 4-5 tuồi): Trê nhận ra phía trên trước tiên Sau đó là hướngngược lại -phía dưới, sau đó tre nhận biết được các hướng “phía trước - phía sau" Và saucùng nhận ra “bên phai - bên trái"’ Trong từng cặp hướng nêu trên, tre nhận biết một hướng
và trên cơ sỡ so sánh với hướng đối diện Trê liên kết các bộ phận trong cơ thế với cáchướng trong KG
Ban đầu tré xác định vị trí KG cùa một vật bang cách sở trực liép vảo đồ vật Ví dụ:bền phái có những dồ vật nàm sát tay phài về lâu dài tre sẽ đánh giá bàng mắt
Ban đầu KG được tri giác băng cách phân hoá (tri giác mồi đổ vật riêng rõ) Tre cóthê xác định sự sắp xcp KG cùa các đo vật chi theo một đường thăng (thảng đứng, chạyngang, trước - sau)
Neu đồ vật không nẳm trên các đường ke trên, thì tre khó nói về vị trí KG cùa chúng,
ơ lứa tuổi này trè không tri giác chính xác khoang cách giữa các dồ vật Ví dụ, khi xếp hảngcác đồ vật, trê xếp chúng rất khít nhau Khái niệm “bên cạnh" đối với tre củng nghía với
“sát cạnh, dinh sát"
Diện tích, mà trẽn đó tre có năng lực TGKG lớn dằn Sự di chuyến trong KG thay đồituỳ theo vòng quay của trục cơ the và vận động chi cua tay và cuối cùng là ánh mắt nhìn vềphía dổ vật Trẻ đă tri giác KG trong miền hẹp và không định hướng ngoài nhưng miền đó.Tré 4-5 tuói có khá nàng xác dịnh vị trí cùa vật so với mình trong bất kỳ khoáng cáchnào KG được tri giác (trong ý thức tre) liền lạc nhưng nhừng mien KG tách rời nhau vàkhông có phần chuyền tiếp tir miền này sang mien khác
Giai đoạn 3 Trê 5-6 sứ dụng được tử chi vị tri đổ vật và con người, quan hệ vị trí cùamột vật so với một vật khác Tre đã lình hội được các lừ chi các hướng trong KG, có nănglực TGKG từ một đối tượng khác Ban đầu tre xác định vị trí của sự vật so với đối tượng(người khác) bảng hành động thực hành, đứng cùng chiều với dối tượng dó và sau dó đặtmình vào vị trí cùa dối tượng dó trong trí não (tức quay 180 độ trong trí nẫo) Tre cõ năng
Trang 34lực xác định hai vùng, trong mồi vùng có hai mien KG (“phía trước bên trái", “ phía trướcbên phải”) Bien giới giữa hai vùng linh hoạt vã việc gọi tên chi mang tính tạm quy ước;Giai đoạn 4 Tre 7 tuổi biết định hướng đầy đủ trong KG và trên mặt giấy theo ôvuông
Nội tầm hoá hãnh động tri giác KG là điều kiện tất yếu để hình thành biểu tượng về
KG Tre MN có thế thực hiện các hãnh động thực hành bên ngoài nhảm tương (ác với cácđối tượng xung quanh như: chạm vào vật tiến sát xoay người, chi tay về phía vật hoặc ướclượng bàng mắt đê đánh giá vị trí trong KG cùa các dối tượng xung quanh Có thể khẳngđịnh rang sự hình (hành náng lực TGKG cho tre ơ trưởng MN thực chắt là tổ chức cho tretương tác tích cực với các dối tượng ở môi trường xung quanh thông qua các hành độngthực hãnh đa dạng bên ngoài
Trong quá trình tương tác giữa tre với the giới đổ vật hoặc với người khác, tre camnhận trực quan về phạm vi xung quanh cua các đối tượng, bao gồm ca việc xác định khoángcách, kích thước, hĩnh dạng, vị tri và mối quan hộ KG giừa các đoi tượng với hệ toạ dộ -chuẩn cám giác Quá trình hình thành và phát triền nâng lực TGKG là quá trình chuyển cáchành động thực hành nhận biết bên ngoài như hành dộng sờ mó tiếp xúc trực tiếp với dốitượng hay hành dộng quan sát đánh giá bàng mắt v.v hình hãnh động nhận thức bên trongcùa mồi cá nhân
Cấu trúc năng lực tri giác không gian cùa tré 5-6 tuổi
Theo Benjamin Bloom (1956) ông là người đă đưa ra những bước phát triển đầu về
mô hình náng lực ASK (Altitude - Skill - Kowlcdge) đây lả mô hình năng lực dược sử dụngphố biến hiện nay (Lê Quân Nguyền Quốc Khánh 2012) Theo mô hình này cấu trúc nănglực gồm ba thành tố như sau:
• Kiến thửc: hiếu một cách don giãn, kiến thức là những hiểu biết về một sự vật hoặchiện tượng mà con người có được thông qua trai nghiệm thực tế hoặc giáo dục
• Kì nãng: theo nghía thông thường, kì năng là khá năng áp dụng tri thức khoa họcvào thực ticn đe giái quyết một công việc cụ thế nào đó
- Thái độ: thái độ đối với một công việc được hiểu là quan diêm, quan niệm về giá trị.thế giới quan, suy nghĩ, tình cám ứng xư của cá nhân ấy với công việc dang đảm nhận
Trang 35- Thái độ: là sự tập trung, chú ý trong quá trình TGKG.
Cơ chế tâm lý cũa việc phát triển năng lực tri giác không gian ỡ trê 5-6 tuổi
Theo thuyết nội tâm hóa (Nguyen Thị Hang Nga 2017) sự phát triển năng lực TGKGcua tre là sự chuyên hóa các hành động vật chất thành các hành động nhận thức bên trong.Các bước hình thành và phát tricn hãnh động tri giác KG cùa tre như sau:
Mức độ I: Hãnh động TGKG ớ mức độ bên ngoài: Nhất thiết phái dựa vào hộ thốngcác hành dộng vật chất Tré TGKG theo các hướng bang cách chuyển dộng về hướng não
đỏ hoặc xoay trục cơ thế đầu tay một cách phù họp và kiếm tra những chuyển dộng dóbàng mất Tre hicu dược các bicu thị bang ngôn ngữ cùa các dẩu hiệu không gian, nhưng sựhiểu biết về không gian vần không thoát ra ngoài giới hạn cùa sự phân biệt nhở hành độngvật chất trong các tình huống cụ the Ờ mức độ này việc phân biệt các hướng chú yếu từ trục
cơ thề cua tré Định hướng lừ trục cơ thể cùa mình cho phép (re hiếu nhùng bicu thị bangngôn ngừ cứa các hướng (tên gọi cùa các hướng), tuy nhiên trè chưa có kỹ nâng khái quáthóa từ trục cơ thê cùa mình và xác định vị trí cùa các vật the đối với trục cơ the cùa ngườikhác và các vật the khác
Mức độ 2: Hành động TGKG ớ mức độ thao tác băng biểu tượng: Các hành động vậnđộng cùa tre nhằm nhận thức các hướng trong không gian được rút gọn và tự động hóa vàchuyến vào binh diện cua hành động mang tính biếu lượng (hành động trí nào) Ban đằu trexác định vị trí của sự vật so với đối tượng (người khác) bằng hành dộng thực hành, dửngcùng chiều với dối tượng dó, và sau dó dặt mình vào vị trí cùa đổi tượng đó trong trí não(tức quay 180 độ trong trí não) Trê có nâng lực xác dinh hai vùng, trong mỗi vùng có haimien không gian (“phía trước bên trái", “ phía trước bèn phái") Biên giới giừa hai vùng linhhoạt và việc gọi tên chi mang tính lạm quy ước Mức độ này đặc trưng bời các biếu tượng
Trang 36khái quát về không gian, nhửng cái giúp trỏ xác định các hướng không chi từ trục cơ thế cuaban thân trc, mà còn các hướng từ trục cơ the người khác, vật khác nhờ hiển thị không gian.Mức độ 3: Hãnh động TGKG ở mức độ ngôn ngừ: Trẻ sir dụng được từ chi vị tri dồvật và con người, quan hệ vị trí cùa một vật so với một vật khác Tré dã lĩnh hội được các lừchi các hướng trong không gian, có nâng lực TGKG lừ một đối tượng khác Ngôn ngữ dượcgiãi phóng khôi việc di kèm với hành dộng cứa tay dầu và dần chuyên thành hãnh động bêntrong
Các yếu tố ánh hương dến năng lực TGKG cua trê 5-6 tuổi
4- Vai trò của cơ thể đối vói năng lực TGKG
Từ khi sinh ra em bé đà bãt đàu có nhìrng phân xạ không điêu kiện bâm sinh dámbáo sự thích nghi ban dằu dối với môi trường xung quanh và nhiều phan xạ định hướngkhác Đó là cơ sờ ban đầu cua hoạt động TGKG ờ trê Biểu hiện đầu tiên của phán xạ địnhhướng ơ tre em là tre chãm chú nhìn vào dồ vật có màu sắc sặc sờ, sáng hoặc sự chuyênđộng cua đồ vật Sự quay đầu và mắt, sau đó là thân một cách ãn ý theo hướng có kích thíchánh sáng hoặc âm thanh dược hình thành ờ tháng thứ ba Điều đó nói lên sự hình thành sớmcùa nhùng phan ứng vận động thị giác và vận động thính giác, nhùng phản ứng này dõi hỏiphai có sự định hướng khu vực các sự vật trong không gian
Võ não cứa con người lã nơi nhận các tãc động từ bên ngoài tạo ra các hình anh tâmlí: cảm giác, tri giác, tư duy tirông tượng , là nơĩ chuẩn bị vận hành, diều khiến, điểuchinh mọi hành vi, hãnh động và hoạt động nhiều vẽ cùa con người Một bộ phận nào đócùa não bị tôn thương thi có the nhiều chức năng tâm lí khác nhau cũng bị rối loạn vã ngượclại Chăng hạn các vùng đinh chầm cua vo não trái bị tồn thương thi nâng lực TGKG cúabệnh nhân cùng không còn nừa (Dồ Long 1999)
Theo Xmiêcop sự hoạt dộng dồng thời cua các bộ máy thị giác, vận dộng và tiền đinhgiúp con người nhận biết phương hướng (Xmiecop A A Leonchep A N, Rubinstein X.L.Chicplop.B.M, 1974) De nhìn rõ các sự vật con người quay mặt hoặc quay đầu về phía sựvật, do đó các cam giác nhìn luôn luôn được gắn VỚI những câm giác vận động và tiền đìnhphát sinh khi đó Từ sự đoi chiếu, so sánh những thuộc tinh cùa đối lượng băng các hànhdộng định hướng bền ngoài tre chuyến sang so sánh, đối chiếu các thuộc tính cùa các đốitượng bảng mát Một kicu hành động III giác mới được hình thành Nó dùng mắt đê lựa
Trang 37những bộ phận hay đói tượng cần thiết để hành động phù hựp ngay mà không cần phải trớmthử như trước dày Ví dụ tnrớc dây tre phai lẩy tay phai sờ vào cái ghế thì mới nói dược "cáighế ớ phía bên phái cháu” nhưng khi kha nâng tri giác bang mất phát triển thì trẻ không càn
sờ tay vào sát cái ghế mà vần xác dịnh dược “cái ghế ờ phía bền phai cháu"
Nhở cám giác cơ mã con người nhận được thông tin: VC UI thế thán the trong khônggian, về sự sắp xếp tương ứng với nhau của tất cà các bộ phận thân the VC động tác cuatoàn thân hay các bộ phận cùa nó Chinh cam giác co bãp cũng giúp tiếp thu thông tin vềphương hướng, tức là thông qua câm giác cơ con người có thề cài biến thông tin về dặc tínhkhông gian - thời gian cùa các vật thể Thông qua cám giác cơ, con người phân biệt các hìnhthức vận động cơ bán cứa không gian và thời gian
Tre không thê hoạt dộng dược nếu thiếu TGKG Muốn TGKG trò phài nhận thức về
cơ the cùa bán thân Bời vi đế TGKG, trước hết tre phái tim diem mốc trên cơ thế mình, rồiphóng chiếu những điếm dó vào thế giới xung quanh Chính vì vậy nhận thức về sơ đồ thânthể là điều kiện không thể thiếu đế hình thành và phát triền nâng lục TGKG cho trè
Quá trình nhận ra sơ dổ thân thế diễn ra như sau: Trè có cám nhận về ban thân, trướchet là cám nhận nhừng cám giác xuất phát từ cơ thề từ cơ khớp, các giác quan, từ tiền dinh
về tư thế cùa toàn thân hay từng bộ phận, tồng hòa cũa mọi câm giác ấy là một cám nhậnchung, làm nền cho càm giác vã ý nghĩ Nhỡ có vận động kết hợp với thị giác, sau hai thángrưởi tre biết lần theo tay chân, dùng tay nọ nam lẩy lay kia và như vậy bước đầu tre đà biếtphân định các chi (tay chân) 6-7 tháng tuổi, tre biết đê ý đen bàn thân minh trong gương,sau đó dan dan biết chi từng bộ phận cua thân thê Khoang 2-3 tuói tre nhận ra thân thểmình khác với những người xung quanh, đâ có sần một sơ đồ thân the đơn gian để phân biệt
“ta” với ngirời khác Den 5-6 tuổi, phần lớn tre mới biết thật rõ bên phái, ben trái cùa bánthân Cơ thể cua tré lúc này lã “cơ thê có định hướng", giúp cho tré có cản cứ vào đó đe xácđịnh vị trí cùa các đối tượng trong không gian xung quanh
Sự phát triển nhận thức về cơ the và sử dụng cơ the đe TGKG trong môi trường xungquanh có liên quan chặt chẽ với hoạt động cùa chính bán thân tre, đặt biệt là hoạt động với
đõ vật Trong khi thao (ác với đõ vụt và trong khi phát hiện ra những thay dối cua thể giới,qua kết quá cua các hành dộng dó tre không chi nhận thức được về đồ vật mà còn nhận thứcbán thân mình Vì vậy, nhà giáo dục cần dựa vào dặc diem tâm lí lửa tuổi, dặc diem phát
Trang 38triển nhận thức về cơ the cùa tre de tồ chức các hoạt động giáo dục nhảm phát triền ớ tre sựnhận thức đầy đũ, chinh xác về các bộ phận cơ thè Đó là cơ sỡ đề hình thành và phát triềnTGKG cho tre
4- Vai trò của vận động đổi vói núng lực TGKG
Ngay từ khi còn trong bụng mụ đứa trê đà có sự vụn động đáp lại nhưng kích thíchbên ngoài Khi sinh ra tré dã có thể vận dộng lay chân và vận dộng loàn thân “Bắt kỳ mộtđộng tác cùa toàn thân, cua toàn bộ các bộ phận thân người đều kèm theo càm giác vậndộng cơ Nhờ cám giác vận dộng cơ mà con người nhận dược thông tin về tư the thân thetrong không gian, về động tác cùa toàn thân hay các bộ phận cùa nó” (Rudich.P.A 1986).Vận động có tác dụng giúp tre phát triển nâng lực TGKG và trong khi vận động trẻ phái xácđịnh hướng, vị trí cua các đỗi tượng và giừa các đỗi tượng với nhau trong không gian thìmới có thể thực hiện được động tác vận dộng
Theo bác sĩ Nguyền Khấc Viện: “Thần kinh phát triền đến đâu vận động sẽ phát triểntheo và kết hợp với sự luyện tập với kinh nghiệm, chịu sự chi phổi cùa tình cám, vận độngdẩn dần phù hợp vói ý đò, mục tiêu Trong thời thơ ấu, phát triển cùa vận động và trí khôngắn liền với nhau, một em bé 5 tuồi có the đánh giá trí khôn thông qua sự phát triển cùa vậnđộng (Nguyền Khắc Viện, 1991) Nhờ có sự phoi hợp vận động giữa thị giác và câm giácvận động cư mã tri giác không gian xuất hiện sớm ớ iré TGKG có ý nghĩa rất to lớn khôngchi giúp tré thích ứng nhanh chóng với các hoạt động trong đời sổng hằng ngày mà còn từngbước chuẩn bị cho tre vào lớp 1
Mồi bước tiến bộ cua vận động có anh hướng lớn đến sự hình thành và phát triểnTGKG Kinh nghiệm vận động trục tiếp trong không gian là cơ sớ đầu tiên của sự lĩnh hội
ve không gian cùa trè Các hướng cùa không gian như phía trước phía sau phía phái - phíatrái, phía trcn - phía dưới được tre lĩnh hội dần trong quá trình phát triển thòng qua cáchoạt dộng cùa tré ờ trường mầm non như hoạt động với đồ vụt, hoạt động hục tập hoạtđộng vui choi (trô choi vận động, trò choi xây dựng, trò chơi dóng vai ) và các hoạt dộngkhác trong cuộc sống cùa tre Vì thế người lớn cần lưu ỷ thưởng xuyên tổ chức các hoạtđộng hàng ngày cho trẻ theo hướng tích hợp dặc biệt là các hoạt dộng vui chơi mà trong dỏTCVDNT là một trò chơi có nhiều yếu (ổ vận động, đòi hói trê phái sừ dụng năng lực
Trang 39TGKG đe giãi quyết các hãnh động chơi qua đó thúc đày sự phát triển nãng lực TGKG chotre
Mục tiêu và nội dung phát triển năng lực tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
4-Mục tiêu phát triển nảng lực tri giác không gian cho trê mẫu giáo 5*6 tuổi
Theo chương trinh giáo dục mầm non Việt Nam năm 2017 mục tiêu về TGKG ớ trê
MG 5-6 tuổi cần đạt là: "Sử dụng lởi nói và hành động đề chi vị trí cũa đồ vật so với vật làmchuẩn” 11] Theo Bộ chuẩn phát triền tre em 5 tuôi ở chuẩn 24, chi sổ 108 đà nêu kỷ năngTGKG mà tré cần đạt ờ độ tuồi nãy chinh là: “Xác định được vị tó (trong, ngoài, trên dưới,trước, sau phái, trái) cũa một vật so với một vật khác"
Các nghiên cứu đâ chi ra đặc diem năng lực TGKG cùa tre 5-6 tuổi là trê sữ dụngdược tir chi vị tri dồ vật và con người, quan hệ vị trí cùa một vật so với một vật khác Trê đălĩnh hội được các từ chi các hướng trong KG có năng lực TGKG từ một đối tượng khác.Ban đầu tre xác định vị trí cùa sự vật so với đối tượng (người khác) bảng hãnh động thựchành, đứng cũng chiều với đối tượng dó và sau đó đặt mình vào vị tó của đoi tượng đótrong trí nào (tức quay 180 độ trong trí nào) Tré có nãng lực xác dịnh hai vùng, trong mồivùng có hai miền KG ("phía trước bên trái", “ phía trước bên phai") Biên giới giừa hai vùnglinh hoạt và việc gọi tên chi mang tính tạm quy ước
Như vậy tữ mục tiêu trong chương trình giáo dục mầm non năm 2017, mục liêu trong
bộ chuẩn phát tricn tre em 5 tuồi VC TGKG nội dung giáo dục TGKG lừ tài liệu cua cáctác giã Đồ Thị Minh Liên (Đồ Thị Minh Liên 2008), Lê Thị Thanh Nga (Lê Thị ThanhNga 2006), Trương Xuân Huệ (Trương Xuân Huệ 1997) và kết hợp với việc xem xét đặcđiềm năng lực TGKG cua trè MG 5-6 tuổi cho thầy mục tiêu phát triển náng lực TGKG ờtrẻ 5-6 tuổi cụ the như sau:
Trang 40Mức độ I: Tri giác đồng nhất với các hướng không gian chính
• Xác dinh vị trí cùa dối tượng nảm ngay trên trục chính (phía trên dưới, trước,
sau, phai, trái) khi lấy ban thân liìm chuẩn.
• Xác định vị trí của đối tượng nam ngay trên trục chính (phía trên, dưới, trước, sau.
phai, trái) khi lấy người khác làm chuẩn.
- Xác định vị trí cúa đối tuông nầm ngay bên trái trên trục chính (phía trên, dưới,
trước, sau phải, trái) khi lấy vật bất kỳ làm chuẩn.
- Xác định vị trí cùa đối tượng nằm trên trục chính cua hệ tọa độ mặt phăng (ở giữa,phía trên, phía dưới, phía phái, phía trái cùa mặt phang)
Mức độ 2: Xác định vị trí cùa đối tượng năm ớ vùng không gian giao thoa (Tri giácđối chiếu với các hướng không gian chính)
- Xác định vị trí cúa đối tượng năm ơ vùng không gian giao thoa (phía trên dằng
trước, phia trẽn đằng sau phía trên bên phái, phía trên bẽn trài, phía dưới dằng sau phía dưới bên phái, phía dưởi bên trài phia trước ben phải, phía trước bên trái, phía sau bên phai, phía sau bên trãi, phia dưới dằng trước) khi lấy bán thân làm chuân.
- Xác định vị trí cua đối tượng năm ờ vùng không gian giao thoa (phía trên đằng
trước, phía trên đằng sau phía trên bên phái, phía trên hên trãi, phía dưới đủng sau phía dưới bên phai, phía dưới bèn trài phia trước bên phái, phía trước bên trái, phía sau bên phái, phía sau phía dưới đằng trước) khi lấy ngirời khác làm chuẩn.
- Xác định vị (rí cùa dõi tượng nàm ớ vùng không gian giao thoa (phía trên đằng
trước, phía trên đằng sau phía trên bên phái, phía trên bên trãi, phía dưới dang sau phía dưới bên phái, phía dưới hên trãi phía trước bên phải, phía trước bén trái, phía sau bên phái, phía sau bên trái, phía dưởi dằng trước) khi lấy vật bất kỳ lãm chuẩn.
- Xác định vị trí cùa đối tượng nam ớ vùng không gian giao thoa cua hệ tọa độ mặtphăng (phía trên bên phái, phía trên bèn trái, phía dưới bên phía, phía dưới bên trái cùa mặtphẳng)
Mức dộ 3: Xác dinh mối quan hệ không gian giữa dổi tượng này với dối tượng khác(Tri giác đỗi lượng từ nhiều phía để xác định mối quan hệ không gian giừa các dối tượng)Xác định mối quan hộ không gian giừa đối tượng này với đối tượng khác: Trẻ biết sưdụng từ ngữ đế chi quan hệ vị trí giữa các đối tượng này với đối tượng khác