PHÂN TÍCH SWOT VỀ PHÁT TRIỂN DLST BẮC BỘBiểu đồ 2.3: Radar Charts phân tích cơ hội Nguồn: Nhóm tự tổng hợp Du lịch sinh thái đang được Chính phủ quan tâm hỗ trợ phát triển Cơ sở hạ tầng
Trang 1GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU
DU LỊCH SINH THÁI BẮC BỘ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NHÓM 9
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NHÓM 9 XXXX
Trang 2NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
02 Thực trang du lịch sinh thái Bắc Bộ
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN 01
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 4TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
“Du lịch sinh thái là du lịch bao gồm việc đi đến các khu vực tự nhiên tương đối nguyên vẹn hoặc không bị ô nhiễm với đối tượng cụ thể là nghiên cứu, chiêm ngưỡng và thưởng thức phong cảnh và các loài động thực vật hoang
dã của nó, cũng như bất kỳ biểu hiện văn hóa hiện có (cả quá khứ và hiện
tại) được tìm thấy ở những khu vực này.”
Cebalos- Lascurain (1987)
“Du lịch sinh thái có thể được định nghĩa là “du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên bảo tồn môi trường, duy trì cuộc sống của người dân địa
phương và liên quan đến việc giải thích và giáo dục”
Hiệp hội du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES)
Trang 5TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
Trang 6Du lịch mạo hiểm – nhấn
mạnh các hoạt động mạo hiểm,
có thể diễn ra trong môi trường
tự nhiên.
Du lịch động vật hoang
đã – trong điều kiện bán
nuôi nhốt hoặc hoang dã
Có thể bao gồm yếu tô du lịch mạo hiểm hoặc sinh thái.
Du lịch sinh thái
– dựa trên tự nhiên, mang tính giáo dục, hỗi trợ bảo tồn
Du lịch khu vực tự nhiên
Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ của du lịch sinh thái và loại hình du lịch sinh thái
(Nguồn: Nhóm tự tổng hợp)
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
Trang 7VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU
Nhìn sâu hơn, du lịch bền vững góp phần phát triển tài nguyên một cách khoa học và có ý thức, đảm bảo tái tạo và phát triển tài nguyên cho các thế hệ mai sau noi theo và sử dụng
Trang 8THỰC TRẠNG
THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI BẮC
BỘ
02
Trang 9TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Tài nguyên du lịch sinh thái tự
nhiên
Nhóm HST
rừng nhiệt
đớiHST rừng ngập mặn
HST rừng nhiệt đới gió mùa
HST rừng ôn đới núi cao
của mình
Nhóm HST dưới nước
gồm các HST nước mặn (bao gồm cả vùng nước lợ), điển hình ở vùng ven biển là các vùng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô và hệ sinh thái vùng biển
Trang 10TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Tài nguyên du lịch sinh thái
Khu di tích lịch sử Tân
Trào(Tuyên Quang)
Các di tích lịch sử văn hóa về các đình, chùa,
miếu
Văn miếu Quốc Tử
Giám (Hà Nội)
Chùa Bái Đính(Ninh Bình)
Chùa Yên Tử(Quảng Ninh)
Trang 11TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Tài nguyên du lịch sinh thái
Lễ hội Lồng Tồng(Dân tộc Tày)
Trang 12TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Tài nguyên du lịch sinh thái
nhân văn
Các lễ hội tiêu biểu của người dân tộc Kinh
Lễ hội Chùa Keo
(Thái Bình)
Hội đền Gióng(Sóc Sơn, Hà Nội)
Hội Lim(Bắc Ninh)
Trang 13TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Tài nguyên du lịch sinh thái
Trang 14TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
Tài nguyên du lịch sinh thái
Trang 15PHÂN TÍCH SWOT VỀ PHÁT TRIỂN DLST BẮC BỘ
Trang 16Vị trí địa lý thuận lợi
Thời tiết thuận lợi cho du lịch
Tài nguyên DLST tự nhiên đa dạng
Tài nguyên DLST nhân văn nổi trội
3.81
3.62
3.69 3.68
Trang 17Biểu đồ 2.2: Radar Charts phân tích điểm yếu
(Nguồn: Nhóm tự tổng hợp)
Thiếu sự hỗ trợ của nhà nước và tư nhân
Chưa khai thác đúng mức tài nguyên DLST
Loại hình, sản phẩm DLST chưa đáp ứng nhu cầu
Cơ sở hạ tầng còn yếu Nguồn nhân lực còn yếu
Chưa đáp ứng được quan tâm của du khách quốc tế
3.35
3.29
3.28
3.35 3.34
3.21
Điểm yếu
Trang 18PHÂN TÍCH SWOT VỀ PHÁT TRIỂN DLST BẮC BỘ
Biểu đồ 2.3: Radar Charts phân tích cơ hội
(Nguồn: Nhóm tự tổng hợp)
Du lịch sinh thái đang được Chính phủ quan tâm hỗ trợ phát triển
Cơ sở hạ tầng đang dần được cải thiện
Các bộ luật bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên được ban hành Chính sách hỗ trợ du khách quốc tế
Khả năng học hỏi kinh nghiệm từ các khu vực, quốc gia khác
Du lịch có tính ổn định 3.78
3.7
3.97
3.76 3.77
3.66
Cơ hội
Trang 19PHÂN TÍCH SWOT VỀ PHÁT TRIỂN DLST BẮC BỘ
Biểu đồ 2.4: Radar Charts phân tích thách thức
(Nguồn: Nhóm tự tổng hợp)
Sự cản trở của đại dịch covid-19
Giá cả cao
Chất lượng phục vụ hạn chế Nguy hại đến môi trường
3.98
3.38 3.53 3.74
Trang 20ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DLST BẮC
BỘ
03
Trang 21Định hướng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Định hướng giáo dục về môi trường và bảo vệ môi trường
Định hướng khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch
Trang 22GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ, SẢN PHẨM DLST
• Các sản phẩm và dịch vụ ở các khu du lịch sinh thái nên được đưa ra dựa trên những đặc điểm hoang dã, ban sơ để giữ được giá trị cốt lõi của chúng (VD: thám hiểm rừng núi, hang động, biển …)
• Cần xúc tiến các dịch vụ du lịch dựa trên truyển thống của địa phương chứ không chỉ là chỉ phụ thuộc vào môi trường và cảnh quan (VD: trao đổi văn hóa, cắm lửa trại, …)
• Cần những chương trình đào tạo cho người dân địa phương là cần thiết không chỉ liên quan tới toàn cộng đồng trong sự phát triển du lịch, mà còn đảm bảo tính bền vững
• Tránh hủy hoại những kết quả quý giá về sản phẩm du lịch, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là trên hết
Trang 23GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ, SẢN PHẨM DLST
Khu du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn
(Hà Giang)
Hoạt động: phát triển du lịch nghiên
cứu, khám phá, tìm hiểu các giá trị địa
chất, cảnh quan và văn hóa bản địa
Gợi ý:
• Nâng cao cơ sở vật chất (địa điểm
thuê xe, homestay, …)
• Phát triển mô hình khám phá địa
chất
• Sáng tạo lịch trình du ngoạn trên
cao nguyên (Đồng Văn + núi đôi
Quản Bạ; Đồng Văn + cột cờ Lũng
Cú, …)
Trang 24Khu du lịch sinh thái hồ Ba Bể
(Bắc Kạn)
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ, SẢN PHẨM DLST
Hoạt động: tham quan thắng cảnh, tìm
hiểu văn hóa dân tộc muôn màu, thưởng
• Xây dựng không gian trưng bày, bày
bán sản phẩm lưu niệm, nông sản, đặc
sản địa phương
Trang 25Khu du lịch sinh thái hồ Hòa Bình
(Hòa Bình)
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ, SẢN PHẨM DLST
Hoạt động: nghỉ dưỡng, tắm suối khoảng;
vui chơi giải trí thể thao, sinh hoạt cộng
đồng gắn với hệ sinh thái rừng
Gợi ý:
• Đầu tư xây dựng khu công viên nước tại
xóm Ngòi, xóm Suối Hoa với hơn 130
Trang 26Khu du lịch sinh thái văn hóa thác Bản
Giốc(Cao Bằng)
Hoạt động: Tham quan cảnh quan, vui
chơi kết hợp văn hóa chùa Phật Tích Trúc
Lâm Bản Giốc và khu di tích cách mạng
Pác Bó – suối Lê Nin
Gợi ý:
• Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nhân lực du lịch
• Đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch
• Chú trọng công tác bảo tồn, phát huy
giá trị công viên địa chất toàn cầu Non
nước Cao Bằng
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ, SẢN PHẨM DLST
Trang 27Khu du lịch sinh thái biển – đảo Hạ Long
(Quảng Ninh)
Hoạt động: Du lịch biển đảo, nghỉ
dưỡng biển, tham quan hệ sinh thái
biển, thưởng thức đặc sản địa phương
Trang 28GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Thứ nhất là, cần đổi mới cơ chế, chính sách, tạo điều kiện phát triển các du lịch sinh thái Bắc Bộ, cụ thể như sau:
• Cần có những quy hoạch hợp lý, chính sách và dự án tối ưu trong phát triển du lịch sinh thái nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường, trong đó gồm cả môi trường du lịch tự nhiên, môi trường du lịch nhân văn, môi trường du lịch kinh tế – xã hội
• Chú trọng công tác chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy các dự
án và hợp tác quốc tế trong bảo tồn đa dạng sinh học
• Lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học trong các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch của các ngành kinh tế có tác động nhiều đến hệ sinh thái, như: nông, lâm, ngư nghiệp, du lịch, giao thông, năng lượng, sử dụng đất
Trang 29GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Thứ hai là xây dựng một hành lang pháp lý cho hoạt động du lịch sinh thái nhằm làm cơ sở cho việc giám sát chặt chẽ hoạt động du lịch và quản lý nguồn tài nguyên.
• Công tác tuần tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, làm suy giảm đa dạng sinh học; tích cực triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ
• Triển khai các công cụ quản lý kinh tế trong công tác bảo tồn
• ngăn chặn việc buôn bán, tiêu thụ các loài động vật, thực vật nguy cấp và phóng sinh các loài ngoại lai xâm hại
• Tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất thường nhằm xác định nguồn gây tác động môi trường, kiểm tra chất lượng hệ thống nước thải, thu gom và xử lý rác thải ở các địa điểm có hoạt động du lịch sinh thái để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý khi có vi phạm.
Trang 30GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Thứ ba là nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư địa phương ở Bắc Bộ tích cực tham gia vào các hoạt động du lịch.
• Lồng ghép việc nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phát triển du lịch vào các chương trình, dự án
• Khuyến khích, hỗ trợ vật chất đối với công tác nâng cao nhận thức về du lịch sinh thái bền vững, nâng cao hiểu biết cho cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên
• Gắn kết phát triển du lịch sinh thái với sự phát triển của cộng đồng dân cư, góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương làm du lịch sinh thái tại chỗ; khuyến khích dân cư địa phương tham gia tích cực vào hoạt động du lịch sinh thái, nỗ lực bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch.
Trang 31GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU DLST BẮC BỘ
TRONG VÀ SAU THỜI KÌ COVID-19
Tận dụng “khoảng nghỉ” để cải tạo,
nâng cao chất lượng dịch vụ
Bồi dưỡng kỹ năng cho nhân lực du
Phối hợp các ngành, các cấp cho ra các sản phẩm du lịch mới, điểm tham quan hấp dẫn, …
Thực hiện nghiêm ngặt các quy trình phòng, chống dịch COVID-19
……
Thời kỳ COVID-19 Phục hồi sau đại dịch
Trang 32GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU DLST BẮC BỘ
TRONG VÀ SAU THỜI KÌ COVID-19
Tận dụng “khoảng nghỉ” để cải tạo,
nâng cao chất lượng dịch vụ
Bồi dưỡng kỹ năng cho nhân lực du
Phối hợp các ngành, các cấp cho ra các sản phẩm du lịch mới, điểm tham quan hấp dẫn, …
Thực hiện nghiêm ngặt các quy trình phòng, chống dịch COVID-19
……
Thời kỳ COVID-19 Phục hồi sau đại dịch
Trang 33FOR LISTENI