Từ chỗ các doanh nghiệp Nhà nước chiếm vi trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh theo mệnh lệnh hành chính không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức ,sang phát triển mọi l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tiểu Luận Học Phần MARKETING CĂN BẢN
CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN G7 CỦA HÃNG CAFE TRUNG
NGUYÊN
TP.HCM, THÁNG 10 NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 3
1.Tổng quan về Marketing 3
1.1.Khái niệm Marketing 3
1.2.Nguyên tắc và mục tiêu Marketing 4
1.2.1.Nguyên tắc của Marketing 4
1.2.2.Mục tiêu của Marketing 5
1.3.Vai trò và chức năng của Marketing 5
1.3.1.Vai trò của Marketing 5
1.3.2.Chức năng của Marketing 6
2.Tổng quan về Marketing Mix 7
2.1.Khái niệm Marketing Mix 7
2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing 7
3.Tổng quan về sản phẩm và chiến lược sản phẩm 7
3.1.Khái niệm sản phẩm 7
3.2.Các cấp độ sản phẩm 8
3.3.Phân loại sản phẩm 8
3.4.Khái niệm chiến lược sản phẩm 9
3.5.Vai trò của chiến lược san phẩm 9
3.6.Nội dung chiến lược sản phẩm 9
3.6.1.Kích thước tập hợp sản phẩm 9
3.6.2Nhãn hiệu sản phẩm 10
3.6.3.Chu kì sống của sản phẩm 10
Chương II: THỰC TRẠNG CỦA HÃNG CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN TRONG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 12
1 TỔNG QUAN VÈ NGÀNH CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 12
1.1.Khái quát về thị tường cà phê hòa tan 12
1.2.Giới thiệu về cà phê hòa tan G7 13
Trang 31.3.Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng 14
2.THỰC TRẠNG CÔNG TY 14
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 14
2.2.Nguồn lực 16
2.3.Khách hàng 16
2.4.Các công ty cạnh tranh trong ngành 16
3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 17
3.1.Kích thước tập hợp sản phẩm 17
3.2.Thiết kế bao bì 18
4.MỐI QUAN HỆ GIỮA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VỚI CÁC PHỐI THỨC KHÁC TRONG MARKETING 18
4.1.Phân phối sản phẩm 18
4.2.Chiêu thị sản phẩm 19
Chương III: ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP CÔNG TY HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 20
1.Nhận xét đánh giá chung tình hình của Trung Nguyên năm 2010 20
2.Ưu điểm 20
3.Nhược điểm 20
4.Một số giải pháp đề xuất 20
KẾT LUẬN 21
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đường lối do đảng khởi xướng và lãnh đạo, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế,đối ngoại xã hội, an ninh quốc phòng… đặc biệt đã chuyển từng bước vửng chắc từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Từ chỗ các doanh nghiệp Nhà nước chiếm vi trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh theo mệnh lệnh hành chính không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức ,sang phát triển mọi loại hìnhdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự hoạch toán , nhất là phải tự điều chỉnh sản xuất kinh doanh từ những gìmình có theo những thứ thị trường
Trên thế giới đã chứng minh rằng cà phê thật sự trở thành một ngành côngnghiệp với tổng giá trị giao dịch toàn cầu là 80 tỷ USD, chỉ đứng sau dầu lửa về giá trịhàng hoá, vượt vàng bạc, đá quý, dầu mỏ để trở thành hàng hoá được đầu cơ nhiềunhất Ngành này đã mở rộng và chứa đựng các yếu tố tài chính, thương mại, đầu tư, dulịch, văn hoá, kinh tế tri thức, du lịch sinh thái, du lịch cà phê…
Cà phê Trung Nguyên là một thành công kỳ diệu của xây dựng thương hiệutại Việt Nam trong thời gian qua Chỉ trong vòng 5 năm, từ một xưởng sản xuất nhỏtại Buôn Ma Thuột, Trung Nguyên đã có mặt tại mọi miền đất nước Trung Nguyên đãthực hiện một cuộc xâm nhập thị trường ngoạn mục nhất trong lịch sử xây dựngthương hiệu Việt Nam
Nhưng để biến mình từ “ vựa cà phê” lớn của thế giới thành quyền lực ViệtNam trong ngành công nghiệp cà phê thế giới, vẫn là thách thức lớn cho tất cả Bởi lẽTrung Nguyên còn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh như Nescafe, Starbuck, DunkinDonut…
Để tạo sự riêng biệt với các đối thủ cạnh tranh, khẳng định thương hiệu của mìnhTrung Nguyên xây dựng một chiến lược sản phẩm toàn diện Để tiếp tục giữ vửngnhững gì mình đang có cũng như có những bước tie6b1 xa hơn Trung Nguyên đã làm
gì để khẳng định trong mắt người tiêu dung Đó là lí do chính để em chọn đề tài “chiến lươc sản phẩm cà phê G7 của hang cafe Trung Nguyên”
Trang 5- Đầu thế kỷ 19(1809-1884) Curus H và Mc Lormick(Công ty International
Harrester) là những người đầu tiên ở phương Tây bắt đầu nghiên cứu một cách có hệ thống về Marketing
- Đầu thế kỷ 20 các nhà kinh tế đã hoàn thiện thêm cơ sở lý luận Marketing
+ Năm 1902 lần đầu tiên Marketing được đưa vào sử dụng tại Trường ĐH
- Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng(12/1986), với chủ trươngchuyển đổi cơ chế quản lý sang cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước,Marketing đã được nghiên cứu
+ Năm 1989 Marketing được đưa vào giảng dạy tại một số Trường ĐH và dần dầnphổ biến và ứng dụng rộng rải cho đến ngày hôm nay
1.1 KHÁI NIỆM MAKETING
Xung quanh câu hỏi Marketing là gì? (What is marketing ?) Có rất nhiều câutrả lời khác nhau :
Theo định nghĩa của Ủy ban các hiệp hội Marketing Mỹ:
“Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đếndòng vận chuyển hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”
Trang 6 Theo định nghĩa của học viện Hamiton (Mỹ)
“Marketing là hoạt động kinh tế trong đó hàng hóa được đưa từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng”
Hai định nghĩa nêu trên phù hợp với marketing truyền thống tức là maketingđịnh hướng sản xuất và bán hang Nghĩa là sản xuất xong rồi tìm thị trường, sản xuất
là khâu quyết định toàn bộ quá trình tái sản xuất ; các biện pháp đều nhằm vào mụctiêu bán được những hàng đã đc sản xuất ra ( bán cái đã có), hoạt động không mangtính hệ thống, chỉ nắm 1 khâu trong quá trình tái sản xuất, chỉ nghiên cứu 1 lĩnh vựcđang diển ra, chưa nghiên cứu được ý đồ và chưa dự đoán được tương lai Tối đa hóathị trường trên cơ sở tiêu thụ khối lượng hàng hóa sản xuất ra thị trường chưa rõ mụctiêu xác thực có nghĩa là có thể thực hiện đc hay không thể thực hiện đc
Marketing hiện đại ra đời, để đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng.Ngày nay, khách hàng có quyền lực hơn bao giờ hết, họ có thể kiểm soát việc sảnphẩm, dịch vụ tiêu thụ ở đâu, vào lúc nào, như thế nào, đồng nghĩa với nó là họ sẽ cónhiều sự lựa chọn, họ ít khi trung thành với một nhãn hiệu nào đó
Nếu Mar truyền thống chỉ góp phần tiêu thụ những nhu cầu đã có thì bao quáthơn Mar hiện đại còn hình thành nhu cầu mới , thay đổi cơ cấu nhu cầu , và làm chonhu cầu ngày càng phát triển đồng thời tiêu thụ nhiều những nhu cầu tiêu thụ cungứng
Như vậy có thể nói Mar truyền thống như là cơ sở là cái gốc của Mar hiệnđại Nhưng Mar hiện đại đã phát triển hơn, bao quát hơn Sự phát triển nhanh chóngcủa môn Mar cũng như chỉ bắt đầu từ khi xuất hiện Mar hiện đại
Tóm lại theo quan điểm của người viết marketing được định nghĩa như sau:
“Marketing là tổng thể các loại hoạt động nhằm xác định các nhu cầu chưa được đápứng của người tiêu thụ; nhằm tìm kiếm các sản phẩm (hoặc dịch vụ) để thỏa mãn nhucầu này nhằm sản xuất và trình bày sản phẩm một cách hợp lý; nhằm phân phốichúng đến những địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm thích hợp cho người tiêuthụ, đồng thời cũng rất có ích cho Doanh nghiệp.”
1.2 NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU MARKETING
1.2.1 NGUYÊN TẮC CỦA MARKETING
Marketing có rất nhiều nguyên tắc, Copond và Hulbert(Trong tác phẩm MarketingManagement in the 21 cen-tury-2001) đã đề nghị các nguyên tắc cơ bản củaMarketing
-Nguyên tắc 1: Nguyên tắc chọn lọc
-Nguyên tắc 2: Nguyên tắc tập trung
-Nguyên tắc 3: Nguyên tắc giá trị khách hàng
Trang 7-Nguyên tắc 4:Nguyên tắc lợi thế khác biệt / dị biệt.
-Nguyên tăc 5: Nguyên tắc phối hợp
-Nguyên tắc 6: Nguyên tắc quá trình
1.2.2 MỤC TIÊU MARKETING
Tối đa hóa sự tiêu thụ
Mục tiêu maketing lá tạo điều kiện dể dàng kích thích khách hàng tối đa hóaviệc tiêu dùng, điều này dẫn tới gia tăng suất lượng, giúp doanh nghiệp phát triểnsản xuất và xã hội có nhiều hàng hóa, dịch vụ
Tối đa hóa sự thõa mãn của khách hàng
Tối đa hóa tiêu thụ là mục tiêu đầu tiên, nhưng mục tiêu quan trọng hơn củamarketing là tối đa hóa sự thõa mãng của khách hàng Sự thõa mãng này là tiền
đề cho việc mua lặp lại và sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu, sựtin cậy, tín nhiệm đối với nhà sản xuất
Tối đa hóa sự lựa chọn chủa khách hàng
Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng sự đa dạng, phong phú về chủng loại,
về chất lượng, giá trị của sản phẩm hay dịch vụ, phù hợp với những nhu cầu cábiệt, thường xuyên thay đổi của khách hàng, nhờ vậy mà họ có thể thỏa mãng nhucầu của mình
Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
Thông qua việc cung cấp cho xã hội những sản phẩm/dịch vụ có giá trị, giúpngười tiêu dùng và xã hội thõa mãng ngày càng đầy đủ hỏn, cao cấp hơn, vàhướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa chất lượng cuộc sống
1.3 VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA MARKETING
1.3.1 VAI TRÒ CỦA MARKETING
Hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu khách hàng cũngnhư nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, Marketing định hướng cho hoạt độngkinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp
Cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi íchcủa doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội
Công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí,uy tín của mình trên thịtrường
Marketing trở thành”trái tim” của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, cácquyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lược đều phụ thuộc phần lớnvào quyết định của Marketing
Trang 81.3.2 CHỨC NĂNG CỦA MARKETING
Nếu nói hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm, thì hoạt động marketing tạo ra kháchhàng và thị trường Vai trò này xuất phát từ những chức năng đặc thù của marketing.Những chức năng đó là:
- Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu
Chức năng điều nghiên: chức năng này bao gồm các haot5 động thu thập thôngtin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và
dự đoán triển vọng của thị trường
- Tính thích ứng(đáp ứng) nhu cầu thường xuyên thay đổi
Qua tìm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng, maketing thực hiện chứcnăng tiếp theo là đáp nhu cầu của thị trường qua:
Thích ứng nhu cầu thị trường về sản phẩm: qua tìm hiểu thị hiếu của kháchhàng doanh nghiệp sẽ thiết kế và sản xuất sản phẩm thep nhu cầu , đồngthới tiếp tục theo dõi tính thích ứng của sản phẩm, sự chấp nhân của ngườitiêu dùng sau khi đưa ra thị trường
Thích ứng về mặt giá cả: qua việc định giá một cách hợp lí thích hợp vớitâm lí của khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và tình hình thị trường
Thích ứng về mặt tiêu thụ: Tổ chức đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùngmột cách thuận tiện nhất về mặt không gian và thời gian
Thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua caca1 hoạtđộng chiêu thị
- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
Khi nền kinh tế phát triển, thu thập và mức sống của người tiêu dùng ngàyđược nâng cao, nhu cầu của họ sẽ trở nên đa dạng, phong ohu1 hơn Hoạt độngmarketing phải luôn luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới với những ích dụngmới nhằm nâng cao, tối đa hóa chất lượng cuộc sống
- Hiệu quả kinh tế
Thõa mãng nhu cầu chính là cách thức giúp doanh nghiệp có doanh số và lợinhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài
- Phối hợp
Phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chungcủa doanh nghiệp và hướng tới sự thõa mãng cũa khách hàng
Trang 92. TỔNG QUAN VỀ MARKETING MIX
2.1 KHÁI NIỆM MARKETING - MIX
-Marketing Mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề
ra một cách hiệu quả nhất
Bốn thành tố Marketing đó là
- Product (Sản phẩm) Sản phẩm: là những thứ doanh nghiệp cung cấp cho thịtrường, quyết định chủng loại sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sảnphẩm, chức năng, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Price (Giá cả) là khoản tiền/giá trị khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sảnphẩm
- Place (Phân phối) đưa sản phẩm đến nơi khác để đến tay người tiêu dùng.Quyết định phân phối bao gồm các quyết định: thiết lập kênh phân phối, tổchức và quản lý kênh phân phối, thiết lập và duy trì quan hệ với trung gian,vận chuyển, bảo quản, dự trữ
- Promotion (Chiêu thị) Chieu thị hay truyền thông marketing: là những hoạtđộng nhằm thông tin sản phẩm, thuyết phục về đặc điểm sàn phẩm, xây dựnghình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu dùng
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING MIX
Hoạt động của marketing của các doanh nghiệp trên thị trường rất khác nhau, do
sự phối hợp các thành tố 4P trong từng tình huống rất khác nhau Sự phối hợp cácthành tố này sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
- Nguồn lực(tài chình,nhân sự,công nghệ) và vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường
- Tính chất sản phẩm của doanh nghiệp
- Chu kỳ sống của sản phẩm
- Tùy thuộc vào đặc điểm khúc thị trường mà doanh nghiệp tham gia
- Tùy thuộc vào các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ,cạnh tranh
PHẨM
3.1 KHÁI NIỆM SẢN PHẨM
Theo quan điểm cổ điển, sản phẩm là tổng thể các đặc tính vật chất, những yếu tố cóthể quan sát, được tập hợp trong một hình thức đồng nhất là vật mang giá trị sử dụngĐược hiểu sâu hơn:
Trang 10Sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp, gắn liền với việc thõa mãng nhucầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý,mua sắm hay sử dụngchúng.
3.2 CÁC CẤP ĐỘ SẢN PHẨM
Ta chia sản phẩm thành 3 cấp độ
Cốt lõi sản phẩm (core product): Khi phân tích khái niệm sản phẩm, người làm
maketing cần trả lời được câu hỏi “Khách hàng thực sự mua cái gì và nhà sản xuấtbán cái gì?” Hay nói cách khác người làm marketing cac62 xác định được lợi ích màkhách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm Mỗi nhóm khách hàng khác nhau sẽ có nhữngnhu cầu khác nhau gắn với những lợi ích khác nhau, nó chính là cơ sở cho việc raquyết định lien quan tới sản phẩm Vì vậy phần cốt lõi của sản phẩm chính là nhữnglợi ích mà khách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm
Sản phẩm cụ thể (actual product): Doanh nghiệp sau khi nghiên cứu nhu cầu và
những lợi ích mà khách hàng muốn có sẽ đưa những yếu tố này vào những sản phẩm
cụ thể, đây chính là những sản phẩm thực su75ma2 khách hàng sử dụng để thõamãng lợi ích của mình Sản phẩm cụ thể bao gồm những yếu tố: Nhãn hiệu, kiểudáng và những mẫu mã khác nhau, chất lượng sản phẩm với những chỉ tiêu nhấtđịnh, bao bì và một số đặc tính khác Khách hàng sẽ phân tích đánh giá những yếu tốnày để chọn sản phẩm tốt nhất cho họ
3.3 PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
Phân loại sản phẩm tiêu dùng
Để có thể lựa chọn chiến lược sản phẩm thành công và phối hợp các chiến lược bộphận trong marketing-mix một cách hiệu quả, nhà quản trị marketing cần xác định rõsản phẩm cua mình thuộc loại nào Và sau đây là một số cách phân loại thường gặp:
- Phân loại theo thời gian sử dụng sản phẩm: sản phẩm tieu dung dài hạn, sản
phẩm tiêu dung ngắn hạn
- Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng: Sản phẩm tiêu dung thông
thường, sản phẩm mua tùy hứng, sản phẩm mua theo mùa vụ, sản phẩm mua
có lựa chọn, sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt, sản phẩm mua theo nhu cầuthụ động
- Phân loại theo tính chất tồn tại của sản phẩm: Sản phẩm hữu hình, sản phẩm
Trang 11Sản phẩm tư liệu sản xuất được phân loại căn cứ vào mức độ tham giavao2 quá tìnhsản xuất kinh doanh và giá trị củ chúng: Nguyên liệu cấu kiện, tài sản cố định, vật tưphụ và dịch vụ
3.4 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
-Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinhdoanh sản phẩm trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong từng thời kìhoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiêp
3.5 VAI TRÒ CỦA CHIẾM LƯỢC SẢN PHẨM
Chiến lược sản phẩm đóng vai trò chủ đạo và cực kì quan trong chiến lượcMarketing Chiến lược sản phẩm có 3 vai trò chính:
- Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp
- Nếu thực hiện chiến lược sản phẩm tốt thì các chiến lược giá, phân phối, chiêuthị mới có thể triển khai hoạt động và phối hợp với nhau một cách hiệu quảnhất Nó chi phối và tác động mạnh mẽ đến các chiến lược còn lại, cùng phốihợp hoạt động
- Thứ ba chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệpthực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kì Vai tròcủa chiến lược sản phẩm
3.6 NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
3.6.1 Kích thước tập hợp sản phẩm
Khái niệm kích thước tập hợp sản phẩm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định rõ kích thước tậphợp sản phẩm mà họ dự định thõa mãng cho thị trường
Kích thước của tập hợp sản phẩm là số loại sản phẩm cùng với số lượng chủngloại và mẩu mã sản phẩm gồm các số đo sau:
- Chiều rộng của tập hợp sản phẩm: Số loại sản phẩm mà doanh nghiệp kinhdoanh trên thị trường, nó được xem là danh mục sản phẩm của doanh nghiệp, nó thểhiện mức độ đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp, với mức độ nào đó chiều rộngcủa tập hợp sản phầm cũng biểu thị qui mô và sức mạnh của doanh nghiệp trên thịtrường
- Chiều dài của tập hợp sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm thì đều có những chủngloại sản phẩm cho riêng nó.Tập hợp tất cả chủng loại sản phẩm của một loại sảnphẩm đó là chiều dài của tập hợp sản phầm hay còn được gọi là dòng sản phẩm
- Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Là những thông số kĩ thuật, mẫu mã bao bì,trọng lượng, kiểu dáng, màu sắc … của một chủng loại sản phẩm nhất định
Trang 12Ba số đo trên trở thành cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định về tập hợpsản phẩm Tùy thuộc vào tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh và khả năng doanhnghiệp mà có những phương án khác nhau.thước tập hợp sản phẩm (product mix)
3.6.2 Nhãn hiệu sản phẩm
Khái niệm
Nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ, kiểu dáng, biểu tượng, hình vẽ, kiểuphông chữ, màu sắc hoặc bất cứ đặc điểm nào cho phép phân biệt sản phẩm của nhàsản xuất này với nhà sản xuất khác
-Nhãn hiệu bao gồm những thành phần cơ bản là:
+ Tên nhãn hiệu: VISO, MERCEDES, KODAK
+ Dấu hiệu của nhãn hiệu: Là bộ phận của nhãn hiệu, có thể nhận biết được nhưngkhông đọc được
+ Nhãn hiệu đã đăng kí (dấu hiệu của hàng hóa): Một phần hoặc toàn bộ các thànhphần của nhãn hiệu được đăng kí bảo hộ về pháp lý
+ Quyền tác giả: Là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản và bán nội dung
và hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc hay nghệ thuật
Giá trị tái sản nhãn hiệu (Brand equity)
Các nhãn hiệu sẽ có các giá trị khác nhau trên thị trường Có những nhãn hiệungười mua hoàn toàn không biết đến Một số nhãn hiệu người tiêu dung nhận biếtthậm chí rất yêu thích Những nhãn hiệu nổi tiếng và có uy tín, mức độ trung thanhđối với nhãn hiệu cao Những yếu tố này hình thành nên khái niệm giá trị nhãn hiệu Một nhãn hiệu mạnh sẽ có giá trị nhãn hiệu rất cao, các nhãn hiệu như cocla,Samsung, General Mortor…có giá trị tài sản nhãn hiệu lên đến hàng chục tỷ đô la.Trong thực tế, việc đo lường giá trị nhãn hiệu rất khó vì vậy các doanh nghiệpthường khong liệt kê giá trị tài sản do uy tín nhãn hiệu đem lại trong bảng quyết toántài sản của doanh nghiệp mình Gía trị nhãn hiệu là một tài sản có giá trị lớn, tuynhiên giá trị này sẽ thay đổi tùy thuộc vào uy tín nhãn hiệu và khả năng maketing củadoanh nghiệp đối với nhãn hiệu đó Vì vậy các doanh nghiệp thường có những biệnpháp để quản lý nhãn hiệu một cách cẩn thận và hiệu quả
3.6.3 Chu kì sống của sản phẩm (PLC – Product life cycle)
Chu kì sống của sản phẩm được hiểu là sự mô tả sự biến động của sản lượng sảnphẩm và doanh thu của doanh nghiệp trong từng thời kì phát triển từ thời kì tiếp cậnthị trường cho đến khi rút lui khỏi thị trường.Có thể mô tả chu kì sống của sản phẩmgồm bốn quá trình sau:
- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm vào thị trường
- Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng
- Giai đoạn chín muồi