1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Trưởng ca_ ôn tập chức danh, quyền hạn trưởng ca trong nhà máy điện

65 123 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trưởng Ca Ôn Tập Chức Danh, Quyền Hạn Trưởng Ca Trong Nhà Máy Điện
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 101,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA ĐỀ THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NC (Phần lý thuyết) Đề số 01 Câu 1 Nhiệm vụ của Trưởng ca trong thời gian trực ca? Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng ca? Mối qua.

Trang 1

ĐỀ THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NC

(Phần lý thuyết)

Đề số: 01

Câu 1. Nhiệm vụ của Trưởng ca trong thời gian trực ca? Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng

ca? Mối quan hệ công tác của Trưởng ca? (1,4 điểm)

Câu 2. Quyền điều khiển và quyền kiểm tra các cấp điều độ Ao, A1?Phương thức vận hành sơ

đồ nối điện chính NMTĐ nậm củn? Ưu nhược điểm của sơ đồ? Xử lý của Trưởng cakhi mất điện toàn Nhà máy? (1,4 điểm)

Câu 3. Thông số kỹ thuật của máy phát điện và hệ thống kích từ? Quy định về nhiệt độ làm

việc của máy phát điện? Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ các ổ tăng cao? (1,4 điểm)

Câu 4. Xử lý của Trưởng ca khi bảo vệ so lệch máy biến áp chính T1 tác động? Phạm vi tác

động? Chế độ báo cáo? (1,4 điểm)

Câu 5. Các nguyên nhân dẫn đến mất điện toàn bộ hệ thống điện một chiều? Cách chỉ đạo

thao tác của Trưởng ca để khôi phục? (1,4 điểm)

Câu 6. Thông số của Tuabine và các ổ trục, ổ đỡ? Trình tự kiểm tra, thao tác khi đưa một tổ

máy tuabine thuỷ lực Nhà máy thuỷ điện nậm củn vào vận hành? (1,5 điểm)

Câu 7. Biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi sửa chữa, bảo dưỡng

máy phát điện? (1,5 điểm)

Ghi chú: Điểm đánh giá “đạt yêu cầu” từ 7 điểm trở lên và không có thành viên GK

cho điểm thấp hơn 5, điểm đánh giá “không đạt yêu cầu” là dưới 7 điểm

Đề số: 01

Trang 2

Câu 1 : Nhiệm vụ của Trưởng ca trong thời gian trực ca? Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng ca? Mối quan hệ công tác của Trưởng ca? (1,4 điểm)

Trả lời

Điều 14 : Nhiệm vụ của Trưởng ca trong thời gian trực ca.

1) Đảm bảo cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất điện Nhà máy Thủy điện nậm củnvận hành bình thường theo các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật vận hành nhà máyđiện và lưới điện, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí điện các nhà máy điện

và lưới điện, quy trình vận hành và xử lý sự cố các thiết bị và các quy định sản xuấthiện hành của Công ty

2) Thực hiện việc chỉ đạo các nhân viên vận hành trong ca thao tác kỹ thuật, vận hànhthiết bị công nghệ, công trình đảm bảo an toàn, liên tục và kinh tế

3) Duy trì chế độ vận hành của nhà máy theo đúng phương thức được giao, thực hiệnbiểu đồ công suất và điều chỉnh tần số, điện áp theo mệnh lệnh của Kỹ sư điều hành hệthống điện quốc gia (A0).Kĩ sư điều hành hệ thống điện miền bắc ( A1 )

4) Chỉ đạo và giám sát việc khởi động, ngừng tổ máy, phân phối công suất giữa các tổmáy hợp lý, giảm tỷ lệ điện tự dùng

5) Chỉ đạo và giám sát chuyển đổi thao tác các thiết bị trong sơ đồ nối điện chính, sơ đồđiện tự dùng và sơ đồ điện 1 chiều

6) Quản lý, khai thác hồ chứa theo Quy trình vận hành hồ chứa Nhà máy Thủy điện nậmcủn

7) Báo cáo tình hình vận hành nhà máy, chấp hành nghiêm chỉnh các mệnh lệnh của),kĩ

sư điều hành hệ thống điện quốc gia A0 kỹ sư điều hành hệ thống điện miền Bắc (A1)theo đúng Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia, Quy trình phối hợp vận hành Nhàmáy Thủy điện NẬM CỦN

8) Tiến hành xem xét, kiểm tra thiết bị theo lịch hoặc kiểm tra bất thường, khi phát hiệnthiết bị có thiếu sót trong vận hành phải sử dụng các biện pháp để khắc phục nhanhchóng

9) Chấp hành và đôn đốc kiểm tra việc chấp hành của các nhân viên trực ban theo đúngquy chuẩn, quy trình đã quy định Yêu cầu các nhân viên giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc

và vệ sinh thiết bị thuộc phạm vi quản lý của mình

10)Chỉ huy ca vận hành xử lý sự cố theo đúng quy trình xử lý sự cố, chỉ huy chữa cháytrước khi đội chữa cháy đến

11)Chỉ huy ca vận hành làm biện pháp an toàn, cho phép đội công tác tiến hành sửa chữahiệu chỉnh tại thiết bị, công trình Kiểm tra giám sát an toàn và chất lượng sửa chữa,nghiệm thu thiết bị, công trình đưa vào vận hành

12)Báo cáo GĐSX về các hư hỏng và thiếu sót của thiết bị và công trình Thông báo kịpthời những sự cố về tai nạn lao động cho những người có trách nhiệm

13)Thông báo cho các nhân viên trong ca về những thay đổi cải tiến thiết bị, sơ đồ, nhữngmệnh lệnh về kỹ thuật vận hành của Công ty

14)Ghi chép vào sổ nhật ký vận hành những công việc đã làm, những mệnh lệnh của cấptrên, những mệnh lệnh cho nhân viên trực ban, diễn biến sự cố cháy nổ và những hiệntượng không bình thường của thiết bị

Trang 3

15)Thường xuyên tự học và hướng dẫn các nhân viên trong ca học tập để nâng cao trình

độ kỹ thuật vận hành, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị tại nhà máy

Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng ca

Điều 20.Trưởng ca nhà máy có quyền:

1) Ra lệnh, chỉ huy thao tác vận hành cho các nhân viên trong ca

2) Đình chỉ công tác của nhân viên hoặc cả đội công tác khi vi phạm quy trình, quy chuẩn

3) Yêu cầu người phụ trách công tác kết thúc công việc trước thời hạn để đưa thiết bị vàovận hành nếu cần thiết

4) Đình chỉ công việc của nhân viên vận hành dưới quyền và đề nghị Tổ trưởng vận hành

cử người thay thế nếu thấy nhân viên này vi phạm quy trình an toàn, quy trình vận hành thiết bị, không chấp hành mệnh lệnh hoặc không đảm nhận được công việc Trong thời gian chờ người thay thế, Trưởng ca phải tự mình hoặc cử nhân viên khác trong ca kiêm nhiệm công việc của người đó

5) Huy động nhân lực để tiến hành sửa chữa khắc phục các thiếu sót thiết bị trong vận hành, xử lý sự cố khi cần thiết

6) Yêu cầu những người không có nhiệm vụ ra khỏi phòng điều khiển trung tâm và các vịtrí có thiết bị vận hành khác trong nhà máy

7) Đề nghị với GĐSX, Quản đốc nhà máy khen thưởng hoặc phê bình, cắt giảm thưởng vận hành an toàn các nhân viên vận hành

8) Khi thực hiện các quyền 2, 3, 4, 5, 6 phải báo cáo ngay cho GĐSX biết

Điều 21.Trách nhiệm của Trưởng ca nhà máy:

1) Nếu Trưởng ca vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật vận hành, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị, quy trình nhiệm vụ dẫn đến sự cố, hư hỏng thiết bị công trình, hoả hoạn, tai nạn con người thì tuỳ theo mức độ hậu quả và tính chất vi phạm mà có thể bị cắt giảm thưởng vận hành an toàn, kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm trước pháp luật

2) Nếu các nhân viên trực ca trong ca mình vi phạm quy trình quy chuẩn dẫn đến hậu quảnhư mục 1 điều này, thì Trưởng ca phải chịu trách nhiệm liên đới

3) Trưởng ca phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện kịp thời mệnh lệnh của cấp trên nếu không có lý do xác đáng về việc chính mình hoặc nhân viên trực ban trong ca mình không thực hiện tốt quy định trực ban tại hiện trường, nội quy lao động của Côngty

Mối quan hệ công tác của Trưởng ca

Điều 22 Quan hệ với Điều độ hệ thống điện

1) Báo cáo tình hình vận hành nhà máy, nhận lệnh và thực hiện lệnh thao tác của kĩ sưđiều hành hệ thống quốc gia A0,Kỹ sư điều hành HTĐ Miền Bắc (A1) theo đúng quytrình điều độ hệ thống điện Quốc gia, Khi thấy mệnh lệnh chưa rõ thì phải đề nghị giảithích sau đó phải thực hiện nghiêm chỉnh mệnh lệnh đó Khi phát hiện lệnh đó trái vớiquy trình nếu thực hiện sẽ nguy hiểm đến con người, thiết bị thì phải kiến nghị và giải

Trang 4

thích cho người ra lệnh nếu người đó vẫn cương quyết yêu cầu thì Trưởng ca có quyềnkhông chấp hành.

2) Thao tác xử lý sự cố thiết bị theo sự chỉ huy của điều độ cấp trên, trong trường hợpkhông thể liên lạc được thì Trưởng ca sử dụng quyền độc lập xử lý sự cố theo quytrình, khi liên lạc được khôi phục phải báo cáo ngay cho cấp điều độ A0,A1 toàn bộquá trình xử lý của mình

Điều 23.Quan hệ với các nhân viên trực ban dưới quyền:

1) Ra lệnh, chỉ huy thao tác kỹ thuật cho các nhân viên trực ban dưới quyền

2) Kiểm tra, đôn đốc giám sát các nhân viên trực ban trong ca về việc thực hiện các quyđịnh, quy trình, quy chuẩn, nội quy lao động

Điều 24.Quan hệ với Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc:

1) Báo cáo tình hình vận hành nhà máy, nhận lệnh, thực hiện lệnh sản xuất và các lệnh về

kỹ thuật của phó giám đốc kĩ thuật

2) Trưởng ca thực hiện lệnh của Chủ tịch HĐQT, Giám đốc xong phải báo cáo phó giámđốc kĩ thuật biết về việc thực hiện lệnh đó

3) Các mệnh lệnh của Trưởng ca chỉ có thể thay đổi do phó giám đốc kĩ thuật

4) Báo cáo tình hình vận hành nhà máy cho Chủ tịch HĐQT, giám đốc khi có yêu cầu.5) Phó giám đốc kĩ thuật có quyền đình chỉ công việc của Trưởng ca và yêu cầu Quảnđốc phân xưởng vận hành cử người thay thế nếu thấy Trưởng ca vi phạm quy trình antoàn, quy trình vận hành thiết bị, không chấp hành mệnh lệnh hoặc không đảm nhậnđược công việc Trong thời gian chờ người thay thế, phó giám đốc kĩ thuật phải đảmnhận công việc Trưởng ca

Điều 25 Quan hệ với các Quản đốc Nhà máy, Tổ trưởng:

1) Thông báo tình hình vận hành và những hư hỏng, thiếu sót thiết bị cho các Quản đốc

để điều động nhân lực sửa chữa

2) Khi không thể liên lạc được với các Quản đốc pxvh, được phép yêu cầu các Tổ trưởngđiều động nhân lực sửa chữa

3) Trong trường hợp cần thiết, được phép yêu cầu các Tổ trưởng điều động nhân lực sửachữa thiếu sót thiết bị, khắc phục các tình huống bất thường không cần thông quaTrưởng đơn vị

Trang 5

Câu 2 : Quyền điều khiển và quyền kiểm tra các cấp điều độ Ao, A1?Phương thức vận hành sơ đồ nối điện chính NMTĐ nậm củn? Ưu nhược điểm của sơ đồ? Xử lý của Trưởng ca khi mất điện toàn Nhà máy? (1,4 điểm)

Quyền điều khiển và quyền kiểm tra các cấp điều độ Ao, A1

Mục 3

QUYỀN CỦA CẤP ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA

Điều 11 Quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia (A0)

1 Tần số hệ thống điện quốc gia

2 Điện áp trên lưới điện 500 kV

3 Tổ máy phát của nhà máy điện lớn, trừ nhà máy điện lớn quy định tại

Khoản 5, Khoản 6 Điều 14 Thông tư này

4 Lưới điện 500 kV (bao gồm cả thiết bị bù, thiết bị đóng cắt phía 220 kV,

35 kV hoặc 22 kV của máy biến áp 500 kV)

5 Phụ tải hệ thống điện quốc gia

Điều 12 Quyền kiểm tra của Cấp điều độ quốc gia (A0)

1 Điện áp các nút chính cấp điện áp 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điệnmiền màviệc điều chỉnh điện áp dẫn đến phải điều chỉnh huy động nguồn

2 Tổ máy phát của nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ

miền mà việc huy động tổ máy làm thay đổi chế độ vận hành bình thường của hệthống điện quốc gia

3 Lưới điện truyền tải thuộc hệ thống điện miền mà việc thay đổi kết lưới

dẫn đến phải điều chỉnh huy động nguồn điện của nhà máy điện lớn thuộc quyềnđiều khiển của Cấp điều độ quốc gia

4 Các thiết bị phụ trợ của nhà máy điện lớn làm giảm công suất phát của

nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia

5 Nguồn cấp điện tự dùng của trạm điện 500 kV hoặc nguồn cấp điện tự

dùng của nhà máy điện lớn thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia

Mục 4

QUYỀN CỦA CẤP ĐIỀU ĐỘ MIỀN

Điều 14 Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền (A1)

1 Tần số hệ thống điện miền hoặc một phần của hệ thống điện miền trongtrường hợp vận hành độc lập với phần còn lại của hệ thống điện quốc gia.

2 Điện áp trên lưới điện 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền.

Công suất phản kháng của các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện 110 kV, 220kVthuộc hệ thống điện miền, trừ các nhà máy điện thuộc quyền điều khiển củaCấp điều độ quốc gia.

3 Lưới điện cấp điện áp 66 kV, 110 kV, 220 kV thuộc hệ thống điện miền(bao gồm các thiết bị có cấp điện áp 110 kV, 220 kV và các lộ tổng đầu ra/vàocác phía còn lại của máy biến áp 110 kV, 220 kV).

4 Tổ máy phát của nhà máy điện nhỏ đấu nối vào lưới điện cấp điện áp110 kV, 220kV thuộc hệ thống điện miền.

5 Tổ máy phát của nhà máy điện lớn đấu nối vào lưới điện cấp điện áp 110kV, 220kV thuộc hệ thống điện miền trong trường hợp vận hành độc lập vớiphần còn lại của hệ thống điện quốc gia hoặc được uỷ quyền điều khiển của Cấpđiều

độ quốc gia.

6 Tổ máy phát của nhà máy điện lớn đấu nối vào lưới điện có cấp điện ápdưới

Trang 6

110kV thuộc hệ thống điện miền.

7 Phụ tải hệ thống điện miền.

Điều 15 Quyền kiểm tra của Cấp điều độ miền (A1)

1 Lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối

tỉnh mà việc thay đổi kết lưới dẫn đến thay đổi chế độ vận hành bình thường của

hệ thống điện miền

2 Tổ máy phát của nhà máy điện nhỏ thuộc quyền điều khiển của Cấp điều

độ phân phối tỉnh mà việc huy động tổ máy làm thay đổi chế độ vận hành bình

thường của hệ thống điện miền

3 Nguồn cấp điện tự dùng của trạm điện hoặc nguồn cấp điện tự dùng của

nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ miền

Phương thức vận hành sơ đồ nối điện chính NMTĐ nậm củn? Ưu nhược điểm của

sơ đồ :

Nậm củn

Trang 7

Xử lý của Trưởng ca khi mất điện toàn Nhà máy :

Câu 3 : Thông số kỹ thuật của máy phát điện và hệ thống kích từ? Quy định về nhiệt độ làm việc của máy phát điện? Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ các ổ tăng cao? (1,4 điểm)

Trả lời

Thông số kỹ thuật của máy phát điện và hệ thống kính từ

I - Thông số chính máy phát điện nậm củn :

Trang 8

−Số cực từ: 14 Cực từ

−Hiệu suất: η = 97%

−Cấp cách điện (Stator/ Rotor): F/F

−Chiều quay: Cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống)

−Nhiệt độ không khí vào làm mát : ≤ 300C

−Lưu lượng nước qua bộ làm mát :10 t/h

Quy định về nhiệt độ làm việc của máy phát điện :

1.Máy phát điện được làm mát bằng không khí đối lưu tuần hoàn kín theo hai chiều của Rotor nhờ các cánh quạt được gắn cố định trên hai đầu của Rotor.

2.Nhiệt độ nước vào các bộ làm mát không khí máy phát không được quá 300C.

3.Nhiệt độ không khí làm mát máy phát( khí lạnh ) không được quá 400C.

Trang 9

4.Nhiệt độ không khí làm mát máy phát( khí nóng ) không được quá 600C.

5.Cho phép máy phát làm việc với công suất định mức khi một bộ làm mát bị hư hỏng tách ra khỏi hệ thống.

6.Nhiệt độ cao nhất cho phép của các bộ phận máy phát điện quy định như sau:

phép tối đa_

cảnh báo

Nhiệt độ ngừng máy

Cuộn dây, lõi thép Stator 1100C 1200C

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ các ổ tăng cao :

1 Mức dầu giảm thấp

2 Chất lượng dầu không đảm bảo

1.Lưu lượng nước làm mát giảm thấp

2.Nhiệt độ secmen tăng cao

Trang 10

Phạm vi tác động : phạm vi tác động của rơ le bảo vệ so lệch 87T từ : TI dưới MC901

đến TI trung tính của máy biến áp

Chế độ báo cáo : báo cáo nhanh , sau đógửi file sự cố rơ le cho A1

Câu 5 : Các nguyên nhân dẫn đến mất điện toàn bộ hệ thống điện một chiều? Cách chỉ đạo thao tác của Trưởng ca để khôi phục? (1,4 điểm)

Các nguyên nhân dẫn đến mất điện toàn bộ hệ thống điện một chiều :

1 Mất nguồn xoay chiều đầu vào bộ chỉnh lưu ( Trường hợp Ắc quy hết dung lượng )

2 Hư hỏng module nạp (Trường hợp Ắc quy hết dung lượng)

3 Chạm đất hệ thống điện một chiều

4

Cách chỉ đạo thao tác của Trưởng ca để khôi phục :

+ Nhanh chóng chỉ huy trưởng kíp, trực chính kiểm tra các Aptomat cấp nguồn xem có

bị nhẩy không ( Aptomat cấp nguồn ắc quy , cấp nguồn bộ phụ nạp)

+ kiểm tra điện áp đầu đến của ắc quy, xem có đủ không , bị chạm chập 1 cực không,kiểm tra điện áp thanh cái, các bảo vệ nào tác động

+ Xác định nguyên nhân chạm chập, tách phụ tải ra ( chú ý đến các phụ tải quan trọng)

Câu 6 : Thông số của Tuabine và các ổ trục, ổ đỡ? Trình tự kiểm tra, thao tác khi đưa một tổ máy tuabine thuỷ lực Nhà máy thuỷ điện Nậm Củn vào vận hành? (1,5 điểm)

Nêu các thông số kỹ thuật cơ bản của tuabine thuỷ lực, ổ hướng tuabine, ổ đỡ máy phát Nhà máy thuỷ điện Nậm Củn:

Thông số kỹ thuật cơ bản của tuabine thuỷ lực :

Cột nước thiết kế : Hmin : 97,82m Hmax:102.m

Lưu lượng Q : 21.97 m3/s

Hiệu suất: 94.6%

Tốc độ định mức : 428.6 (v/p)

Trang 11

+Nhiệt độ làm việc max 65

Ổ hướng dưới máy phát

+ số miếng đỡ : 8miếng

+Chất liệu: babit phủ nhựa tổng hợp

+Nhiệt độ làm việc max 65

Ổ hướng trên máy phát

+ số miếng đỡ : 8miếng

+Chất liệu: babit phủ nhựa tổng hợp

+Nhiệt độ làm việc max 65

Ổ đỡ :

+ chất liệu bề mặt xec men : nhựa tổng hợp

+ Số lượng 8

+Nhiệt độ lớn nhất cho phép 50

+ nhiệt độ dầu bình thường : 25-45

+ nhiệt độ dầu báo tín hiệu:50

ĐƯA TUBINE THỦY LỰC VÀO VẬN HÀNH

1 Kiểm tra các pct+lct đã kết thúc, người và các phương tiện đã rút hết, tháo các biển báo

2 Kiểm tra van phá chân không làm việc tốt

3 Kiểm tra bx, ôx đã vệ sinh sạch sẽ, người đã rút hết

4 đóng cửa vuông, cửa tròn Kiểm tra cửa vuông, tròn đã đóng kín

5 đóng van tháo cạn ôx, kt van từ bx xuống ox mở hoàn toàn

6 Kiểm tra van xả dầu từ bình tích năng về bể xả đã đóng

7 Kiểm tra mức dầu bể xả đạt yêu cầu

8 cấp nguồn lực+ điều khiển cho bơm dầu áp lực

9 Kiểm tra 2 bơm dầu áp lực làm việc tốt

10 Kiểm tra áp lực bình tích năng trong phạm vi cho phép

11 Mở van dầu áp lực

Trang 12

12 Kiểm tra mức dầu các ổ trong phạm vi cho phép

13 Kiểm tra thao tác đưa hệ thống phanh+ khí chèn trục vào sẵn sàng làm việc

14 Đóng nguồn xoay chiều+ 1 chiều tủ điều tốc

15 Kiểm tra giải trừ các cảnh báo, bảo vệ cơ khí thủy lực

16 Kiểm tra các chốt cắt cánh hướng bình thường

17 mở van bypass

18 Kiểm tra các đồng hồ báo áp lực ox đã đủ

19 Nâng phai hạ lưu

20 Kiểm tra các đồng hồ báo áp lực bx đã đủ

21 mở van đĩa

22 đóng van bypass

23 Đóng van tháo cạn từ bx về ox

24 mở các van đầu vào , đầu ra các bộ làm mát các ổ + chèn trục tuabin

25 thao tác đưa hệ thống nước kỹ thuật vào làm việc

26 Kiểm tra áp lực, lưu lượng nước kỹ thuật trong phạm vi cho phép, hê thống không

bị rò rỉ + vỡ+ thủng

27 Kiểm tra bơm vét nước nắp tuabin làm việc bình thường

28 Ngừng hệ thống nước kỹ thuật

29 Kích máy tạo màng dầu

30 hạ kích và thao tác phanh, giải trừ phanh 3 lần

31 Khởi động tổ máy

Câu 7 : Biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện? (1,5 điểm)

biện pháp tổ chức :

1.Khảo sát hiện trường, lập biên bản đề xuất phương án xử lý

2.Đăng ký công tác làm việc thiết bị ( trước 1 ngày )

3.Trưởng ca kiểm tra giấy đăng ký công tác

4.Cấp phiếu công tác, giao cho trưởng kíp nhận phiếu

5.Trưởng kíp làm các thủ tục :

+ kiểm tra nội dung công việc

+ kiểm tra danh sách người chỉ huy trực tiếp , người lãnh đạo, giám sát , nhânviên đội công tác , bậc an toàn với chức danh

+ thời gian bắt đầu và kết thúc công việc

Biện pháp kỹ thuậtđể đảm bảo an toàn khi sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện:

1 Giảm P, Q về 0

2 Giám sát dừng máy an toàn

3 Cắt Mc đầu cực, kiểm tra cắt tốt

4 ấn nút dừng máy

5 Cắt AB hạ thế TU9H1A

Trang 13

6 Đưa TU9H1A ra sửa chữa

7 Cắt AB hạ thế TU9H1B

8 Đưa TU9H1B ra sửa chữa

9 Cắt DCL TU0H1

10 Đóng tiếp địa 901-05

11 Thực hiện các biện pháp chống quay tổ máy (chốt sevomotor, xả hết dầu áp lực

nếu cần, cắt nguồn lực, nguồn điều khiển bơm dầu áp lực nếu cần)

12.Làm các biển báo rào chắn

Trang 14

ĐỀ THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM CỦN

(Phần lý thuyết)

Đề số: 02

Câu 1. Định nghĩa quyền điều khiển, quyền kiểm tra của điều độ cấp trên? Phân cấp quyền

điều khiển, quyền kiểm tra của điều độ A0, A1 đối với thiết bị Nhà máy thuỷ điện NC,các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Trưởng ca NMTĐ NC? (1,4 điểm)

Câu 2. Trình bầy các bảo vệ của máy phát điện – máy biến áp chính H1T1? Chỉ đạo thao tác

của Trưởng ca khi bảo vệ 87G tác động? Chế độ báo cáo cấp trên?(1,4 điểm)

Câu 3. Nhiệm vụ của hệ thống khí nén cao, hạ áp, thuyết minh sơ đồ phanh, Ý nghĩa của việc

kích máy tạo màng dầu và kích sửa chữa? (1,4 điểm)

Câu 4. Giới thiệu về sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển bằng máy tính, chức năng của các

bộ phận? Thuyết minh sơ đồ khối của Logic khởi động, dừng và dừng sự cố?Các sự cốcủa hệ thống điều khiển bằng máy tính và cách xử lý của Trưởng ca? (1,4 điểm)

Câu 5. Nhiệm vụ của bơm tháo cạn phần dẫn dòng vào tuabine, giới thiệu sơ đồ, trình tự thao

tác làm cạn? (1,4 điểm)

Câu 6. Biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi sửa chữa phần dẫn

dòng vào tuabine? Các lưu ý làm việc trong hầm sâu hành lang ngầm?(1,5 điểm)

Câu 7. Thông số hồ chứa và các công trình thuỷ công NMTĐ Nậm Củn? Các lưu ý khi mùa

lũ? (1,5 điểm)

Ghi chú: Điểm đánh giá “đạt yêu cầu” từ 7 điểm trở lên và không có thành viên GK

cho điểm thấp hơn 5, điểm đánh giá “không đạt yêu cầu” là dưới 7 điểm

Đề số: 02

Trang 15

Câu 1 : Định nghĩa quyền điều khiển, quyền kiểm tra của điều độ cấp trên? Phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra của điều độ A0, A1 đối với thiết bị Nhà máy thuỷ điện Nậm Củn, các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Trưởng ca NMTĐ Nậm Củn? (1,4 điểm)

Trả lời

Định nghĩa quyền điều khiển, quyền kiểm tra của điều độ cấp trên :

Điều 7 Quyền điều khiển

1 Quyền điều khiển là quyền thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điệnhoặc thiết bị điện thuộc quyền điều khiển

2 Mọi sự thay đổi chế độ vận hành hệ thống điện hoặc thiết bị điện chỉđược tiến hành theo lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển, trừtrường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này

Điều 8 Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên

1 Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên là quyền cho phép điều độ cấp dướihoặc Đơn

vị quản lý vận hành thực hiện quyền điều khiển

2 Mọi lệnh điều độ làm thay đổi chế độ vận hành của hệ thống điện hoặcthiết bị điện thuộc trường hợp điều độ cấp trên có quyền kiểm tra phải được sựcho phép của điều

độ cấp trên, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10Thông tư này

3 Sau khi thực hiện xong lệnh điều độ, điều độ cấp dưới hoặc Đơn vị quảnlý vận hànhphải báo cáo lại kết quả cho cấp điều độ có quyền kiểm tra

Phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra của điều độ A0, A1 đối với thiết bị Nhàmáy thuỷ điện Nậm Củn :

1 Thiết bị thuộc quyền điều khiển của A0

+ công suất hữu công của tổ máy H1,H2

+ thiết bị thuộc quyền điều khiển của A1 như : công suất vô công của tổ máy H1,H2 ,các thiết bị nhất thứ cấp điện áp 110kv( trừ máy biến áp T1,T2 và các dao cách ly, tiếpđịa liên quan)

2 Thiết bị thuộc quyền kiểm tra của A1

+ các thiết bị nhất thứ cấp điện áp 110KV không thuộc quyền điều khiển của A1

Các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Trưởng ca NMTĐ Nậm Củn:

1 Tổ máy phát của nhà máy điện trong trường hợp vận hành tách lưới giữtự dùng;

2 Hệ thống điện tự dùng của nhà máy điện;

3 Các thiết bị phụ trợ, thiết bị điện của nhà máy điện không nối hệ thốngđiệnquốc gia

Câu 2 : Trình bầy các bảo vệ của máy phát điện – máy biến áp chính H1T1? Chỉ đạo thao tác của Trưởng ca khi bảo vệ 87G tác động? Chế độ báo cáo cấp trên? (1,4 điểm)

Trả lời

Trang 16

Trình bầy các bảo vệ của máy phát điện – máy biến áp chính H1T1 Các bảo vệ của máy phát điện H1 :

1 Bảo vệ so lệch Máy phát điện 87G

2 Bảo vệ chạm đất Stator 59N

3 Bảo vệ tần số thấp 81U

4 Bảo vệ tần số cao 81O

5 Bảo vệ quá điện áp 59

16 Bảo vệ công suất ngược 32

Các bảo vệ của máy biến áp T1

1 Bảo vệ so lệch Máy biến áp 87T

2 Bảo vệ quá tải máy biến áp 49

3 Bảo vệ quá quá dòng không hướng pha pha 50/51

4 Bảo vệ quá quá dòng không hướng pha đất 50/51N

11 Bảo vệ nhiệt độ dầu 26O

12 Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây 26W

13 Bảo vệ rơ le hơi 96-1

14 Cảnh báo rơ le hơi 96-2

15 Rơ le áp lực 63

16 Cảnh báo mức dầu không bình thường 71

Chỉ đạo thao tác của Trưởng ca khi bảo vệ 87G tác động:

Trang 17

Chế độ báo cáo cấp trên :

Câu 3 : Nhiệm vụ của hệ thống khí nén cao, hạ áp, thuyết minh sơ đồ phanh, Ý nghĩa của việc kích máy tạo màng dầu và kích sửa chữa? (1,4 điểm)

Trả lời

Nhiệm vụ của hệ thống khí hạ áp :

Trang 18

1) Khí nén hạ áp cấp cho:

- Phanh các tổ máy phát điện;

- Chèn trục turbine chắn rò nước từ ống xả lên nắp turbine;

- Thổi vệ sinh các lưới lọc và các thiết bị trong nhà máy;

- Các dụng cụ, thiết bị cầm tay và các thiết bị xử dụng khí hạ áp khác

Thuyết minh sơ đồ phanh :( theo sơ đồ )

Ý nghĩa của việc kích máy tạo màng dầu và kích sửa chữa :

+ kích máy tạo màng dầu có ý nghĩa : Theo quy định sau 72 giờ phải kích máy tạomàng dầu, việc này có ý nghĩa bôi trơn bề mặt secmen và mặt gương , giúp giảm lực

ma sát và tránh hư hỏng mặt gương

+ kích máy sửa chữa có ý nghĩa : kích toàn bộ trọng lượng tổ máy bằng áp lực dầunhằm tạo khoảng cách giữa secmen và mặt gương , dễ dàng trong sửa chữa ổ đỡ ( rútcác miếng secmen )

Câu 4 : Giới thiệu về sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển bằng máy tính, chức năng của các bộ phận? Thuyết minh sơ đồ khối của Logic khởi động, dừng và dừng sự cố? Các sự cố của hệ thống điều khiển bằng máy tính và cách xử lý của Trưởng ca? (1,4 điểm)

Trả lời

Giới thiệu về sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển bằng máy tính, chức năng của các

bộ phận :

1 Trạm điều khiển cục bộ LCU,LCS

Chức năng : điều khiển quá trình, các mạch vòng kín ( nhiệt độ, áp suất, lưu lượng),điều khiển logic, lưu trữ tạm thời các tín hiệu trong trường hợp mất liên lạc với trạmvận hành , nhận biết các trường hợp vượt ngưỡng giá trị và tạo ra các thông báo, báođộng

2 Trạm vận hành

Chức năng :

- Hiển thị các hình ảnh chuẩn , hình ảnh tổng quan , từng mạch vòng, điều khiển trình

tự, các đồ thị thời gian thực và quá khứ

- Hiển thị các hình ảnh đồ họa theo lưu đồ công nghệ

- Hỗ trợ vận hành hệ thống qua các công cụ theo tác, xử lý lưu trữ và quản lý dữ liệu

3 Trạm kỹ thuật

Chức năng : là nơi cài đặt các công cụ phát triển, cho phép đặt cấu hình cho hệ thống.Tạo và theo dõi các chương trình ứng dụng điều khiển, giao diện khởi động, ngừngmáy

Trang 19

Nhiệm vụ : đồng bộ thời gian các trạm điều khiển cục bộ, trạm vận hành để đưa vềthời gian thực hiển thị chính xác

6 Ngoài ra còn có các hệ thống : máy in , màn hình , camera

Thuyết minh sơ đồ khối của Logic khởi động, dừng và dừng sự cố :

Khởi động:

1 KT các điều kiện khởi động:

-Không có tín hiệu bảo vệ về điện tác động

-Không có tín hiệu bảo vệ cơ khí tác động

-HT kích từ không có lỗi, điều tốc không có lỗi

-Các khóa điều khiển cánh hướng nước, cánh tuabine, tủ điều tốc, LCU chuyển về

vị trí từ xa

-HT bơm dầu áp lực sẵn sàng

-HT nước kỹ thuật không có lỗi

-Các dao tiếp địa 901-05, 902-05 cắt

2 Mở các van dầu tuần hoàn (hệ thống dầu bôi trơn tổ máy)

3 Khởi động hệ thống làm mát buồng máy phát, dừng HT sấy và hút ẩm

11.Khởi động điều tốc giám sát tốc độ tổ máy tăng dần

12.Dừng HT bơm kích trục khi tốc độ kích trục khi tốc độ >98%

13 Tổ máy đang ở chế độ quay không tải, không kích từ, tốc độ đạt định mức,điện áp đầu cực 0kV

14.Đóng MC dập từ QE

15 Khởi động HT kích từ

16.Theo dõi điện áp đầu cực MF tăng dần đến U đm

17 Tổ máy chuyển sang quay không tải có kích từ

18.KT bộ hòa ở chế độ tự động

19.KT điều kiện hòa

20 Khởi động HT hòa

21.Đóng MC đầu cực khi thỏa mãn điều kiện hòa

22 Đặt công suất P, Q theo biểu đã đăng ký hoặc theo lệnh của điều độ

23.Tổ máy ở trạng thái hòa lưới

Dừng tổ máy:

Trang 20

1.Tổ máy đang ở chế độ phát công suất

2 Điều chỉnh P, Q về gần bằng 0

3.Cắt MC đầu cực

4.Tổ máy chuyển sang không tải có kicks từ

5.Dừng HT kích từ, giám sát điện áp đầu cực giảm dần, khi điện áp đầu cực nhỏhơn 10% chuyển sang trạng thái quay không tải không kích từ

6.Dừng HT điều tốc (giám sát độ mở cánh hướng = 0)

7.Khởi động HT bơm kích

8.Khi tốc độ giảm xuống dưới 30% giám sát HT phanh vào làm việc, nếu không thìthao tác bằng tay

9.Giám sát tốc độ tổ máy giảm dần về 0

10 Kiểm tra dừng toàn bộ thiết biij phụ (bơm kích, nước chèn trục, HT nước kỹthuật, khởi động cấp khí chèn trục, dừng HT giám sát độ dịch trục, khởi động

HT sấy hút ẩm, dừng HT thống quạt làm mát, đóng các van dầu bôi trơn)

- Nhiệt độ các ổ tăng cao

- Mức dầu bôi trơn các ổ thấp

1 đều đưa về chế độ máy phát

8 Tổ máy ở chế độ dừng chuẩn bị cho chế độ dừng

Các sự cố của hệ thống điều khiển bằng máy tính và cách xử lý của Trưởng ca :

1.Máy tính trạm vận hành bị treo

Trang 21

-Thao tác khởi động lại máy tính.

-Truy cập vào máy tính trạm kỹ thuật, thực hiện cài đặt lại bộ nhớ.

-Quét vi rút máy tính ( do nhân viên được đào tạo thực hiện ).

-Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống xác định điểm ngắn mạch Nếu toàn bộ hệ thống bình

thường ( các AB cấp nguồn không có hiện tượng phát nhiệt, cháy nổ) cho phép đónglại AB

-Kiểm tra loại bỏ phụ tải đóng thêm, đưa hệ thống trở lại vận hành bình thường.

-Nếu hỏng bộ nguồn Case máy tính tiến hành thay mới.

-Nếu do hư hỏng hệ thống UPS, ghi sổ thiếu sót thiết bị báo cáo Giám đốc sản xuất để

có phương án sửa chữa

Câu 5 : Nhiệm vụ của bơm tháo cạn phần dẫn dòng vào tuabine, giới thiệu sơ đồ, trình tự thao tác làm cạn? (1,4 điểm)

bể tháo cạn Ở bể tháo cạn trang bị 2 bơm tháo cạn có nhiệm vụ bơm nước từ bể tháo cạn

về hạ lưu Hai bơm này có : P = KW, Q= m3/h , độ cao đẩy h = m , trong bể gồm 5mức : Mức 1 : khóa mạch điều khiển , mức 2 : dừng cả 2 bơm , mức 3 : 1 bơm chạy , mức

4 : cả 2 bơm đều chạy , mức 5 : cảnh báo mức nước trong bể tháo cạn quá cao trên tủ điềukhiển, trên hệ thống DCS

Trình tự thao tác làm cạn :

Trang 22

1.Mở từ từ van OX tháo cạn nước từ ống xả về bể tháo cạn

2.Kiểm tra hai bơm hoạt động tốt duy trì cho đến khi cạn nước ống xả

3.Mở từ từ van BX tháo cạn nước từ buống xoắn xuống ống xả , xuống bể tháo cạn

4.Khi nước trong tuyến năng lượng của tổ máy đã cạn thì phải kiểm tra mức độ làm việc của hai bơm để xác định lượng nước rò rỉ qua các cửa van thượng, hạ lưu

Câu 6 : Biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi sửa

chữa phần dẫn dòng vào tuabine? Các lưu ý làm việc trong hầm sâu hành lang

ngầm?(1,5 điểm)

Trả lời

Biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi sửa chữa phần dẫn dòng vào tuabine :

1 Tổ máy đã dừng ( tốc độ về 0 , cánh hướng đã đóng , sevomotor đã chốt )

2 Kiểm tra hệ thống bơm nước tháo cạn sẵn sàng

- Các van đóng mở đúng phương thức vận hành

- Thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành, cách điện động cơ Rcđ = 0,5MΩ, các bulong

được bắt chắc chắn

- Tủ điều khiển bơm không có tín hiệu báo lỗi

- Đóng các AB cấp nguồn lực, nguồn điều khiển

- Các khóa để ở chế độ từ xa

- Các thiết bị bên trong tủ bình thường không có hiện tượng phát nhiệt, hỏng hóc

3 Kiểm tra hệ thống nâng hạ cánh phai thượng lưu, hạ lưu ( cẩu chân dê)

- Kiểm tra các AB cấp nguồn lực, nguồn điều khiển sẵn sàng

- Kiểm tra các đèn tín hiệu đúng trạng thái, không có tín hiệu báo lỗi

- Nâng hạ thử hệ thống không tải sẵn sàng

- Kiểm tra áp lực dầu điều khiển của hệ thống xylanh cửa vận hành

4 Nhấn nút hạ phai vận hành tại tủ điều khiển, hạ tiếp cánh phai sửa chữa bằng

cầu trục chân dê Treo biển cấm thao tác

5 Hạ cánh phai hạ lưu bằng cầu trực ( kiểm tra cáp trùng , hệ thống báo tải bằng

0 thì dừng lại ) treo biển cấm thao tác

6 Mở từ từ van tháo cạn ống xả

7 Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn tự động làm việc ( cả 2 bơm cùng làm việc

chú ý không có hiện tượng báo mức cao ở bể tháo cạn )

8 Giám sát áp lực ống xả về 0 ( bảng đo lường các thống số áp lực )

9 Mở van tháo cạn buồng xoắn

10.Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn tự động làm việc

11.Giám sát áp lực buồng xoắn, ống xả giảm dần về 0

12.Mở đều các bulong cửa tròn, cửa vuông vào buồng xoắn ống xả, xác định đã xả

Trang 23

2.Đăng ký công tác làm việc trên thiết bị cơ khí thủy lực ( trước 1 ngày)

3.Trưởng ca kiểm tra giấy đăng ký công tác

4.Cấp phiếu công tác, giao cho trưởng kíp nhận phiếu

5.Trưởng kíp làm các thủ tục :

+ kiểm tra nội dung công việc

+ kiểm tra danh sách người chỉ huy trực tiếp , người lãnh đạo, giám sát , nhânviên đội công tác , bậc an toàn với chức danh

+ thời gian bắt đầu và kết thúc công việc

Các lưu ý làm việc trong hầm sâu hành lang ngầm :

1)Phải thực hiện theo phiếu công tác

2)Người làm việc phải thực hiện đầy đủ các trang bị BHLĐ cá nhân

3)Đèn thắp sáng đi động làm việc điện áp không quá 12V

4)Khi sử dụng các dụng cụ cầm tay chạy điện, phải tuân thủ theo quy định an toànkhi làm việc với dụng cụ cầm tay

5)Phải trang bị đèn pin dự phòng khi mất điện

6)Đội công tác ít nhất phải có 3 người

7)Các cửa, nắp hố mở để vào làm việc phải đặt rào chắn xung quanh và treo biển

“Chú ý, nắp hố mở”

8)Thực hiện các biện pháp chống trơn trượt

9) Trước khi vào làm việc trong hầm sâu, hành lang ngầm phải xem xét kỹtrong đó có khí độc không

10) Cấm dùng ngọn lửa trần để kiểm tra khí Dùng quạt để tăng cường biện phápthông thoáng khí sạch trong hầm sâu, hành lang ngầm Quạt phải đặt trên miệng giếngthổi gió xuống

11) Khi đang làm việc thấy xuất hiện nhiều khí độc hoặc hệ thống thông gió bịhỏng, phải ngừng ngay công việc, mọi người phải rút hết ra ngoài Chỉ sau khi đã xử lýxong đảm bảo an toàn mới được phép cho đội công tác vào làm việc

12 ) Các lối đi lại, cầu thang lên xuống phải thường xuyên được chiếu sáng, lối vào thôngthoáng sạch sẽ Hệ thống tiêu thoát nước tốt

Câu 7 : Thông số hồ chứa và các công trình thuỷ công NMTĐ nc ? Các lưu ý khi mùa lũ? (1,5 điểm)

Trang 25

Cửa van sửa chữa :

- Có nhiệm vụ chặn dòng chảy vào đường ống áp lực khi để kiểm tra sửa chữa, bảodưỡng cửa van được đóng mở trong trạng thái nước tĩnh, đóng mở bằng cầu trục và dầm cặp

Cửa van vận hành:

- Có nhiệm vụ đóng cắt dòng chảy vào đường ống áp lực khi xảy ra sự cố hoặc khi cần thiết tháo cạn đường hầm để bảo dưỡng kiểm tra cửa van được đóng trong trạng thái nước chảy , mở trong trạng thái có áp

Nhiệm vụ Cống xả cát :

- Có nhiệm vụ tháo nước và cát bồi lắng từ hồ chứa

ĐỀ THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NC

(Phần lý thuyết)

Đề số: 03

Câu 1. Trình bầy thủ tục giao, nhận ca của Trưởng ca? Trình bày sơ đồ nối địa chính phân

tích ưu nhược điểm của sơ đồ?Nguyên tắc sử lý sự cố? (1,4 điểm)

Câu 2. Mối quan hệ công tác trong xử lý sự cố (giữa Trưởng ca nhà máy với điều độ A0, A1;

giữa Trưởng ca NM với Ao, A1 và Phó GĐ kỹ thuật)? (1,4 điểm)

Câu 3. Quy định về quá tải máy phát điện, chỉ huy của Trưởng ca khi máy phát điện bị quá

tải? Xử lý sự cố khi máy phát điện bị cháy? (1,4 điểm)

Câu 4. Các bảo vệ của các máy biến áp tự dùng, ảnh hưởng của các hệ thống thiết bị khi mất

điện tự dùng? Các thao tác chuyển sang nguồn dự phòng? (1,4 điểm)

Câu 5. Chỉ huy của Trưởng ca thao tác đưa tổ máy tuabine thủy lực vào vận hành sau sửa

chữa đại tu? (1,4 điểm)

Câu 6. Các trường hợp cấm khởi động? Các trường hợp phải ngừng khẩn cấp tổ máy tuabine

thuỷ lực? Nêu các bảo vệ cơ khí thuỷ lực đi báo tín hiệu và ngừng tổ máy; nguyênnhân và cách xử lý? (1,5 điểm)

Câu 7. Biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi sửa chữa Ổ hướng

tuabine và cơ cấu chèn trục tuabine? (1,5 điểm)

Ghi chú: Điểm đánh giá “đạt yêu cầu” từ 7 điểm trở lên và không có thành viên GK

cho điểm thấp hơn 5, điểm đánh giá “không đạt yêu cầu” là dưới 7 điểm

Trang 26

3) Xem xét và nắm vững nội dung ghi chép trong sổ nhật ký vận hành Trưởng ca ít nhất

từ ca trực gần nhất của mình, xem xét tờ ghi thông số chính, lịch sử sự kiện trên hệthống DCS, sổ ghi thiếu sót thiết bị, sổ mệnh lệnh Công ty, sổ đăng ký sửa chữa thiết

bị và sổ thông báo bảo vệ Rơle

4) Yêu cầu người giao ca giải thích những phần chưa nắm rõ để xác định sự đúng đắnviệc kiểm tra xem xét của mình

5) Sau khi nghe báo cáo nhận ca của Trưởng kíp, Trực chính trung tâm, Cho phép nhânviên dưới quyền nhận ca và thông báo những mệnh lệnh, thông báo mới, những lưu ývận hành thiết bị trong ca

6) Làm thủ tục ký nhận ca trong sổ nhật ký vận hành

7) Sau khi nhận ca xong phải báo cáo tình hình vận hành nhà máy cho KSĐH HTĐ MiềnBắc (A1) biết

Điều 27 Giao ca

Trang 27

Trước khi giao ca, Trưởng ca phải:

1) Nghe báo cáo về tình trạng thiết bị, những điểm chú ý của Trưởng kíp, Trực chínhtrung tâm, Trực chính gian máy

2) Kiểm tra xem xét tình trạng vận hành các thiết bị chính, kiểm tra sơ đồ nổi phù hợpvới thực tế, kiểm tra tờ ghi thông số chính và ký xác nhận

3) Thông báo và giải thích cho Trưởng ca đến nhận ca về các mệnh lệnh, thông báo bảo

vệ rơ le, đăng ký sửa chữa, thiếu sót thiết bị, cải tiến thiết bị và các lưu ý đặc biệtvận hành thiết bị

4) Hoàn thành việc ghi chép trong sổ nhật ký vận hành Trưởng ca

5) Cho phép các trực ban dưới quyền giao ca

6) Làm thủ tục ký giao ca

Trình bày sơ đồ nối địa chính phân tích ưu nhược điểm của sơ đồ :

Nguyên tắc sử lý sự cố :

Điều 11 Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia

1 Nhân viên vận hành có trách nhiệm áp dụng các biện pháp xử lý sự cố

theo quy định để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng

2 Nhân viên vận hành có trách nhiệm nhanh chóng khôi phục việc cung

cấp điện cho khách hàng, đặc biệt là các phụ tải quan trọng và đảm bảo chất

lượng điện năng về tần số, điện áp

3 Trong quá trình xử lý sự cố, Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia được

phép vận hành hệ thống điện với tần số và điện áp khác với tiêu chuẩn quy định

ở chế độ vận hành bình thường tại Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định

hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành nhưng phải nhanh chóng

thực hiện các giải pháp để khôi phục hệ thống điện về trạng thái vận hành bình

thường, đảm bảo sự làm việc ổn định của hệ thống điện

4 Nhân viên vận hành phải nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã

được tách ra khi sự cố, phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi

phục

5 Lệnh chỉ huy xử lý sự cố được truyền đi bằng lời nói hoặc bằng tín hiệu

điều khiển

6 Lệnh chỉ huy xử lý sự cố bằng lời nói do Điều độ viên cấp trên truyền

đạt trực tiếp tới Nhân viên vận hành cấp dưới tuân thủ theo Quy định quy trình

điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành Lệnh chỉ huy xử

lý sự cố phải chính xác, ngắn gọn và rõ ràng Điều độ viên cấp trên ra lệnh phải

chịu hoàn toàn trách nhiệm về lệnh của mình trong quá trình xử lý sự cố

7 Trong thời gian xử lý sự cố, nghiêm cấm sử dụng các phương tiện thông

8 Trong quá trình xử lý sự cố, Nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy

định của Thông tư này, các quy chuẩn kỹ thuật, TCVN, quy trình, quy định

chuyên ngành, quy định khác của pháp luật và tiêu chuẩn an toàn của thiết bị

điện do nhà chế tạo quy định

Trang 28

Câu 2 : Mối quan hệ công tác trong xử lý sự cố (giữa Trưởng ca nhà máy với điều

độ A0, A1; giữa Trưởng ca NM với Ao, A1 và Phó GĐ kỹ thuật)? (1,4 điểm)

Trả Lời

Mối quan hệ công tác trong xử lý sự cố :

1 Giữa Trưởng ca nhà máy với điều độ A0, A1 :

Điều 14 Quan hệ công tác trong xử lý sự cố

1 Quan hệ công tác giữa Nhân viên vận hành cấp dưới và Nhân viên

con người và an toàn thiết bị thì được phép chưa thực hiện nhưng

phải báo cáo

Nhân viên vận hành cấp trên;

b) Nhân viên vận hành cấp trên có quyền đề nghị Lãnh đạo trực tiếp

2.Giữa Trưởng ca NM với Ao, A1 và Phó GĐ kỹ thuật

1 Lãnh đạo trực tiếp của Nhân viên vận hành cấp dưới có quyền ra lệnh

cho Nhân viên vận hành dưới quyền mình để xử lý sự cố, nhưng lệnh đó

không

được trái với lệnh của Nhân viên vận hành cấp trên và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu

chuẩn, quy định khác có liên quan;

b) Khi lệnh của Lãnh đạo trực tiếp trái với lệnh của Nhân viên vận hành

cấp trên, Nhân viên vận hành cấp dưới có quyền không thi hành lệnh của Lãnh

đạo trực tiếp và báo cáo Nhân viên vận hành cấp trên, trừ trường hợp có nguycơ

đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị;

2 Khi có đầy đủ lý do cho thấy Nhân viên vận hành không đủ năng lực xử

lý sự cố, Lãnh đạo trực tiếp có quyền tạm đình chỉ công tác Nhân viên vận hành

trong ca trực đó, tự mình xử lý sự cố hoặc chỉ định Nhân viên vận hành khácthay thế, đồng thời báo cáo cho Nhân viên vận hành cấp trên biết

3 Nghiêm cấm những người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển khi

Trang 29

Nhân viên vận hành đang xử lý sự cố, trừ Lãnh đạo cấp trên có trách nhiệm,Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị Trường hợp cần thiết, Nhân viên vận hành hoặcLãnh đạo trực tiếp của đơn vị có quyền yêu cầu cán bộ chuyên môn có liên quan

đến việc xử lý sự cố đến phòng điều khiển của đơn vị để xử lý sự cố

4 Khi có sự cố nghiêm trọng, Nhân viên vận hành phải kịp thời báo cáo sự

cố cho Lãnh đạo trực tiếp của đơn vị mình biết Lãnh đạo trực tiếp có trách

Câu 3 : Quy định về quá tải máy phát điện, chỉ huy của Trưởng ca khi máy phát

điện bị quá tải? Xử lý sự cố khi máy phát điện bị cháy? (1,4 điểm)

Trả lời

Quy định về chế độ làm việc quá tải của máy phát điện :

Trong vận hành bình thường máy phát điện không được phép làm việc quá tải với

dòng điện cao hơn trị số định mức ứng với nhiệt độ quy định của môi trường làm mát

Trong những điều kiện sự cố, máy phát điện được phép quá tải ngắn hạn dòng điện

stator và rotor theo đúng những điều kiện quy định của nhà chế tạo hoặc theo bảng:

Bội số quá tải 1,5 1,4 1,3 1,25 1,2 1,15 1,1

Chỉ huy của Trưởng ca khi máy phát điện bị quá tải:

- Lệnh cho nhân viên giám sát việc quá tải của MF

- Căn cứ vào dòng stator

- Giảm công suất của tổ máy về = hoặc dưới công suất đmđể tần số về 50hZ

- Nếu không không giảm được công suất thì báo điều độ xin dừng máy tách lưới,

vì tổ máy không theo được

Xử lý sự cố khi máy phát điện bị cháy :

8.Điện báo cơ quan phòng cháy chữa cháy gần nhất

9.Báo cáo điều độ cấp trên về sự cố cháy MF

10 Tìm sự cố, nguyên nhân vì sao MF cháy

Trang 30

Câu 4 : Các bảo vệ của các máy biến áp tự dùng, ảnh hưởng của các hệ thống

thiết bị khi mất điện tự dùng? Các thao tác chuyển sang nguồn dự phòng? (1,4

nh hưởng của các hệ thống thiết bị khi mất điện tự dùng :

Trong nhà máy thuỷ điện nếu mất điện tự dùng thì toàn bộ các thiết bị phụ của tổ máy, các thiết bịphụ trợ của Nhà máy sẽ ngừng làm việc Nếu mất điện trong thời gian dài các tổ máy sẽ phải ngừng sự cố do không duy trì được áp lực điều chỉnh cánh hướng, nguy cơ sự cố hệ thống điện một chiều, ngập trong nhà máy do các trạm bơm không làm việc, mất hệ thống ánh sáng,

Các thao tác chuyển sang nguồn dự phòng :

Thao tác chuyển đổi hệ thống điện tự dùng từ nguồn MBA TD91, TD92 cấp sang nguồn máy phát Diesel:

1 Kiểm tra máy phát Diesl sẵn sàng khởi động

2 khởi động máy phát D bằng tay

3 Kiểm tra điện áp máy phát Diesel ổn định, đủ 3 pha

4 Đóng AB đầu ra máy phát D

5 Chuyển khóa điều khiển của MC từ “ tự động “ về “ bằng tay “

6 Kiểm tra MC : 443 đang cắt ( chưa cắt thì cắt đi )

14 Chuyển các khóa điều khiển của MC từ “ bằng tay” về “tự động”

Câu 5 : Chỉ huy của Trưởng ca thao tác đưa tổ máy tuabine thủy lực vào vận

hành sau sửa chữa đại tu? (1,4 điểm)

Trả lời

Nêu trình tự thao tác để đưa tổ máy tuabine thuỷ lực vào vận hành sau sửa chữa đại

tu :

1 Các phiếu lệnh đã khóa , tổ máy đủ điều kiện vận hành

2 Vào buồng xoắn, ống xả kiểm tra các công việc đã kết thúc, vệ sinh sạch sẽ, không còn

đơn vị công tác nào trong ống xả, buồng xoắn

3 Kiểm tra van phá chân không làm việc tốt

Trang 31

4 Tiến hành đóng cửa vào buồng xoắn, ống xả Kiểm tra van tháo cạn, buồng xoắn ống

xả đã đóng

5 Đưa hệ thống điều tốc vào làm việc :

- Kiểm tra mức dầu trong bể xả đạt tiêu chuẩn

- Áp lực trong bình tích năng đạt tiêu chuẩn

- 2 bơm dầu áp lực làm việc tự động tốt

- Cấp nguồn xoay chiều, một chiều cho hệ thống điều tốc

- Chuyển khóa về đúng chế độ ( từ xa )

6 Kiểm tra các ổ :

- Kiểm tra mức dầu các ổ đã đạt chưa

- Kiểm tra các van nước làm mát đã mở chưa

- Kiểm tra các van lên các đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo mức dầu đã mở chưa

- Kiểm tra tại các ổ có bị rò rỉ hay không

6 Thao tác nạp nước buồng xoắn ống xả

7 Đưa hệ thống nước kỹ thuật vào làm việc :

- Kiểm tra và mở các van nước kỹ thuật ( trừ 1 số van thường đóng , van xả đáy)

- Tiến hành cấp nước cho hệ thống nước kỹ thuật bằng các mở các van điện từ Kiểmtra toàn bộ hệ thống có bị rò rỉ không, lưu lượng nước qua các ổ đạt tiêu chuẩn, các bộlọc làm việc tốt và không bị chênh áp quá mức quy định, kiểm tra bơm vét nắp tuabinelàm việc tốt

8 Đưa hệ thống khí vào làm việc :

- Kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống khí chèn trục , các van đóng mở đúng phươngthức

- Áp lực khí đủ điều kiện vận hành

- Các van đến đồng hồ đo áp lực đã mở

9 Tiến hành kích máy : duy trì 2 – 5 phút sau đó hạ kích

10 Tiến hành phanh thử tổ máy và giải trừ phanh : trước khi tiến hành phanh máy, mởvan cấp khí cho phanh và xả , lặp lại động tác này 3 lần cho dầu trong khi kích xả hết

về bể chứa, sau đó tiến hành phanh và giải trừ phanh

11 Kiểm tra sevomotor :

- Đã mở chốt bằng tay chưa, mở các van đúng phương thức vận hành

- Tiến hành mở van dầu áp lực Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống dầu áp lực có bị bục vỡ ởđâu không

12.Kiểm tra bơm vét dầu có làm việc tự động tốt không

13.Sẵn sàng chạy tổ máy

Câu 6 : Các trường hợp cấm khởi động? Các trường hợp phải ngừng khẩn cấp

tổ máy tuabine thuỷ lực? Nêu các bảo vệ cơ khí thuỷ lực đi báo tín hiệu và ngừng

tổ máy; nguyên nhân và cách xử lý? (1,5 điểm)

Trả Lời

Các trường hợp cấm khởi động tổ máy tuabine thủy lực :

1) Mực nước hồ chứa dưới mực nước chết

2) Cánh phai thượng lưu hạ lưu chưa mở hoàn toàn

3) Hư hỏng van phá chân không;

Trang 32

4) Hệ thống nước kĩ thuật chưa sẵn sàng

5) Hệ thống van đĩa van cân bằng chưa sẵn sàng

6) Hư hỏng hệ thống kích từ

7) Hư hỏng một bơm dầu MHY hoặc mạch tự động khởi động các bơm dầu;

8) Hệ thống phanh tổ máy bị hư hỏng;

9) Mức dầu các ổ thấp hơn mức quy định ,Chất lượng dầu điều chỉnh hoặc dầu bôi trơn tổmáy không đảm bảo tiêu chuẩn

10)Bộ điều tốc hư hỏng không còn khả năng tự động bảo vệ lồng tốc khi sa thải phụ tải,cũng như tín hiệu, bảo vệ áp lực dầu thấp làm việc không ổn định;

11)Bộ điều tốc có lỗi trong bộ phận điều khiển kỹ thuật số hoặc trong bộ phận điều chỉnh

cơ khí thuỷ lực

12)Hệ thống báo cháy, chữa cháy chưa sẵn sàng

Các trường hợp phải ngừng khẩn cấp tổ máy tuabine thuỷ lực:

1 Tổ máy rung động mạnh,tiếng kêu bất thường có nguy cơ bị phá hỏng.Đe dọa đến tínhmạng con người và an toàn thiết bị

2 Xuất hiện khói,tiếng phóng điện bên cạnh máy

3 vành góp,chổi than có hiện tượng phóng điện dàn đều

4 Khi có bảo vệ tác động đi dừng máy mà tổ máy không dừng

5 Bục ống dầu áp lực, nước kỹ thuật

6 Áp lực dầu trong hệ thống dầu điều tốc thấp hơn giới hạn cho phép

7 Mức dầu bể chứa thấp hơn giới hạn cho phép và giảm liên tục

8 Có khói, ngọn lửa, tia lửa trong máy phát điện

9 Nhiệt độ secmen ổ đỡ, ổ hướng của tổ máy cao quá mức quy định

10.Tốc độ quay của tổ máy vượt quá trị số lồng tốc cho phép của nhà chế tạo

11.Hư hỏng nặng hệ thống kích từ

Nêu các bảo vệ cơ khí thuỷ lực đi báo tín hiệu và ngừng tổ máy; nguyên nhân và cách

xử lý:

Nêu các bảo vệ cơ khí thuỷ lực đi báo tín hiệu và ngừng tổ máy :

1 Nhiệt độ các tấm secmen vượt quá nhiệt độ cho phép

2 Mức dầu các ổ đỡ , ổ hướng, ổ tuabine thấp quá giới hạn cho phép

3 Nhiệt độ dầu các ổ đỡ , ổ hướng, ổ tuabine cao quá giới hạn cho phép

4 Đứt chốt cánh hướng

5 Độ đảo trục của tổ máy tăng cao

6 Mất nước làm mát , lưu lượng giảm quá thấp cho các ổ , cho ổ chèn trục

7 Tổ máy bị lồng tốc

8 Áp lực dầu điều khiển thấp dưới mức quy định

9 Nhiệt độ không khí máy phát tăng cao

Ngày đăng: 03/10/2022, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w