Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD Th S Ngô Thị Mai MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2 PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM 1 1 1 Sự hình thành và phát triển của Công ty CP Thể.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM 1
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty CP Thể dục Thể thao Việt Nam : 1
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Vinasport : 1
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức tại Công ty Vinasport : 1
1.2 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty Vinasport : 2
1.3 Khái quát về các nguồn lực chủ yếu của công ty Vinasport : 2
1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty Vinasport trong 3 năm gần đây : 3 PHẦN 2 : KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM 4
2.1 Thực trạng bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực của công ty Vinasport : .4 2.1.1 Tình hình nhân lực : 4
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực : 4
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực : 5
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của công ty Vinasport : 5
2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài : 5
2.2.2 Các nhân tố thuộc bên trong Công ty : 6
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của công ty Vinasport : 6
2.3.1 Thực trạng quan hệ lao động của công ty Vinasport : 6
2.3.2 Thực trạng tổ chức và định mức lao động của công ty Vinasport : 7
2.3.3 Thực trạng hoạch định nhân lực của công ty Vinasport : 8
2.3.4 Thực trạng phân tích công việc của công ty Vinasport : 9
2.3.5 Thực trạng tuyển dụng nhân lực của công ty Vinasport : 9
2.3.6 Thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực của công ty Vinasport : 11
2.3.7 Thực trạng đánh giá nhân lực của công ty Vinasport : 11
2.3.8 Thực trạng trả công lao động của công ty Vinasport : 12
2.3.9 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của công ty Vinasport : 13
PHẦN 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY CP THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 14 3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động/ hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của công ty Vinasport : 14
3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh/ quản trị nhân lực của công ty Vinasport trong thời gian tới : 15
3.3 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp : 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
1
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2
Trang 3PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ
THAO VIỆT NAM 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty CP Thể dục Thể thao Việt Nam :
Công ty Cổ Phần Thể dục Thể thao Việt Nam ( Vinasport ) là doanh nghiệp Nhà nước , trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chuyên hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối các nguyên vật liệu, hàng hóa, trang thiết bị, dụng cụ Thể dục Thể thao ( TDTT ) trên phạm vi toàn quốc,…
Bảng 1.1 Giới thiệu chung về công ty Vinasport
- Tên chính thức : Công ty Cổ phần Thể dục Thể
thao Việt Nam
- Tên tiếng Anh : VIETNAM SPORT JOINT
STOCK COMPANY
- Tên giao dịch : VINASPORT
- Trụ sở chính : Số 4 Hàng Cháo - Phường Cát
Linh - Quận Đống đa - Hà Nội
- Mã số doanh nghiệp : 010011923
- Vốn điều lệ : 12,5 tỷ đồng
- Điện thoại : 0248456740
- Fax : 0247335786
- Email : vinasport@fpt.vn
- Logo :
Quá trình phát triển của Công ty Vinasport :
22/10/1979 : thành lập công ty lấy tên là “ Công ty dụng cụ Thể dục Thể thao”
23/6/1993 : thành lập lại doanh nghiệp đổi tên thành “ Công ty Thể thao Việt Nam”
11/7/2006 : chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần Tên chính thức đổi thành :
“ Công ty Cổ phần Thể dục Thể thao Việt Nam”
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Vinasport :
Tư vấn tiêu dùng và kinh doanh trong nước các trang thiết bị, dụng cụ TDTT
Kết hợp các phòng chức năng và các đơn vị thành viên khác của công ty để giới thiệu, tư vấn tiêu dùng và kinh doanh trong nước,…
Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Thiết kế, thi công, giám sát các công trình TDTT và các công trình dân dụng khác
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức tại Công ty Vinasport :
1
Trang 4Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty VINASPORT
( Nguồn : Phòng Tổ chức của công ty Vinasport )
1.2 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty Vinasport :
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu đó là :
Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối các nguyên vật liệu, hàng hóa, trang thiết bị, dụng cụ TDTT trên phạm vi toàn quốc
Xây dựng các công trình dân dụng, công trình TDTT , công trình công nghiệp và công trình giao thông
Tư vấn, thiết kế, đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, thể dục thể thao, công nghiệp và giao thông
Tư vấn giá cả, chất lượng, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hóa, trang thiết bị , dụng cụ TDTT
Đầu tư , khai thác dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí
1.3 Khái quát về các nguồn lực chủ yếu của công ty Vinasport :
Về nhân lực : Hiện công ty có gần 400 công, nhân viên Trong gần 200 lao
động chính thức có 168 lao động có trình độ Đại Học và trên Đại Học tương đương với gần 42 %, 58% là lao động trình độ Cao Đẳng và lao động phổ thông
Về vốn : Công ty là doanh nghiệp Nhà nước , trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
2
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
PHÒNG KẾ TOÁN - TÀI VỤ
PHÒNG TỔ CHỨC
- HÀNH CHÍNH TỔ BẢO VỆ
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG VẬT TƯ-KHO
CÁC TRUNG TÂM SPORTVINA
TT1 ( MỘC - CƠ KHÍ) TT2 ( DA- CAO SU ) TT3 ( XNK )
TT4 ( KINH DOANH ) TT5 ( XÂY DỰNG ) LIÊN DOANH ĐỘNG LỰC BAN KIỂM SOÁT
Trang 5và Du lịch, với nguồn vốn điều lệ là 12.5 tỷ, mệnh giá cổ phần là 10 000 đồng
Về cơ sở vật chất : Công ty có trụ sở chính nằm ở Số 4 Hàng Cháo với đầy đủ
trang thiết bị, máy tính, mạng, bàn ghế, điều hoà, máy chiếu…và các thiết bị khác Bên cạnh đó, Công ty được UBND TP Hà Nội cho thuê khu đất rộng 16.000m2 tại 181 Nguyễn Huy Tưởng (quận Thanh Xuân, TP Hà Nội) để làm nhà xưởng sản xuất
Về công nghệ : Hiện Công ty đã áp dụng các công nghệ máy móc chất lượng
cao vào công tác phát triển dự án, phát triển sản phẩm
1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty Vinasport trong
3 năm gần đây :
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018
Chi tiết
Năm 2016 (triệu VNĐ)
Năm 2017 (triệu VNĐ)
So sánh
2018 ( triệu VNĐ)
So sánh 2017-2018 Tuyệt
đối (triệu VNĐ
Tương đối (%)
Tuyệt đối (triệu VNĐ)
Tương đối (%)
2.Các khoản giảm trừ 1.201
3.Doanh thu thuần 29.051 32.480 3.429 11,8 31.085 1.395 4,29 4.Chi phí hoạt động KD 15.061 17.743 2.682 17,8 18.492 749 4,22 5.Lợi nhuận gộp 13.989 14.737 748 5,35 12.594 2.143 14,54 6.Lợi nhuận trước thuế 2.768 3.782 1.014 36,63 6.608 2.826 74,72 7.Lợi nhuận sau thuế 2.768 4.064 1.296 46,82 7.185 3.121 76,79
( Nguồn : Phòng Kế toán – Tài Vụ của Vinasport )
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể nhận xét thấy rằng :
- Về doanh thu : giai đoạn 2016-2017 tăng 2,2 tỷ đồng tương đương với 7,36% , trong
khi đó giai đoạn 2017-2018 giảm 1.395 tỷ đồng tương đương với 4,29% Qua đó cho thấy Công ty hoạt động kinh doanh có sự giảm sút trong doanh thu
- Về chi phí hoạt động kinh doanh : giai đoạn 2016 -2017 tăng 2,6 tỷ đồng tương
đương với 17,8 %, trong khi đó giai đoạn 2017-2018 tăng 749 triệu đồng tương đương với 4,22% Qua đó cho thấy công ty đã ko còn chú trọng đầu tư mở rộng quy mô nữa
- Về lợi nhuận sau thuế : giai đoạn 2016-2017 tăng 1,3 tỷ đồng tương đương với
46,82 %, giai đoạn 2017- 2018 tăng 3,1 tỷ đồng tương đương với 76,79% Qua số liệu thống kê cho thấy lợi nhuận sau thuế của giai đoạn 2017-2018 đã tăng một cách mạnh
mẽ hơn 2 tỷ đồng so với giai đoạn 2016 – 2017
3
Trang 6PHẦN 2 : KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM
2.1 Thực trạng bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực của công ty Vinasport :
2.1.1 Tình hình nhân lực :
Tại Công ty Vinasport , bộ phận Nhân sự trực thuộc Phòng Tổ chức – Hành chính và hiện có 4 cán bộ trong đó có 1 trưởng phòng và 3 nhân viên Phát triển bộ phận Nhân sự là một nhiệm vụ rất quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty
Bảng 2.1 : Bảng thống kê về chất lượng lao động tại Công ty
Tiêu chí phản ánh
Trình độ chuyên môn - 4 cán bộ nhân sự tại Công ty đều có trình độ Đại Học
Trình độ tin học 100% cán bộ Nhân sự có khả năng sử dụng tốt tin học văn
phòng và 1 số phần mềm hỗ trợ như G-drive,…
Trình độ ngoại ngữ
2 trong 3 cán bộ Nhân sự chính có khả năng Tiếng Anh khá tốt, chiếm 40% tổng số Tuy nhiên trong đó chỉ có 1 cán bộ có khả năng giao tiếp và giao tiếp tiếng Anh tốt
( Nguồn : Phòng Tổ chức – Hành chính Vinasport )
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực :
Chức năng của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực tại Công ty Vinasport :
Đảm bảo đầy đủ số lượng và chất lượng lao động phù hợp cho Công ty thông qua các hoạt động hoạch định nhân lực, phân tích công việc và tuyển dụng nhân lực
Đảm bảo sự công bằng cho người lao động (NLĐ) thông qua công tác đánh giá nhân lực và trả công lao động Đồng thời chú trọng nâng cao năng lực cho NLĐ thông qua hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực trong Công ty
Điều hoà các mối quan hệ lao động để duy trì nguồn nhân lực tại Công ty, đồng thời kích thích động viên NLĐ, giải quyết tốt quan hệ lao động và xây dựng văn hoá Công ty CNC
Nhiệm vụ của tổ chức quản trị nhân lực tại Công ty Vinasport :
Phát triển quan hệ lao động và xây dựng văn hoá Công ty Vinasport để tạo sự đoàn kết giữa các thành viên với Ban lãnh đạo Công ty
Tạo dựng được đội ngũ lao động đủ về chất lượng và số lượng, thực hiện các hoạt động tác nghiệp về hoạch định nhân lực, tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển nhân lực…
Trang 7 Theo dõi đánh giá quá trình công tác của NLĐ về phẩm chất và năng lực, thái độ, hành vi…Để từ đó làm cơ sở cho việc trả công công bằng cho NLĐ
Tổ chức các sự kiện hàng tuần, hàng tháng, hoạt động ngoại khoá với mục tiêu thúc đẩy đối thoại xã hội trong Công ty và phát triển kỹ năng mềm cho nhân viên
Thiết lập các chính sách nguồn nhân lực: nội quy tình huống, hợp đồng lao động, chính sách, quy chế tuyển dụng lao động, chính sách và chế độ lương bổng, phụ cấp…
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực :
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức phòng tổ chức tại Công ty Vinasport
( Nguồn : Phòng Tổ chức công ty Vinasport )
Trong đó Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính – chị Dương Thị Thu Hường phụ trách hoạch định, điều hoà các nghiệp vụ Nhân sự, Chị Hằng Nga phụ trách quản lý cán bộ, Chị Thúy Nguyễn và anh Đề Nguyễn phụ trách tuyển dụng và các nghiệp vụ nhân sự khác Các cán bộ Nhân sự này đều là những cá nhân làm việc rất nhiệt tình và chuyên nghiệp
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của công ty Vinasport :
2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài :
Ảnh hưởng của môi trường Kinh tế - Chính trị :
Với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, Vinasport cần chuẩn bị 1 nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng, có khả năng thích nghi tốt, năng động và có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh thành thạo để có thể kết hợp với các công ty trong và ngoài nước Do vậy hoạt động tuyển dụng nhân lực chú trọng vào tìm kiếm những NLĐ có đầy đủ phẩm chất và năng lực để nhân lực trở thành nguồn lực cạnh tranh
Ảnh hưởng của Chính sách pháp luật của Nhà nước :
Chính sách về tiền lương tối thiểu là cơ sở để bộ phận Nhân sự xây dựng lại hệ thống thang bảng lương và quy chế trả công lao động đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ và công bằng cho NLĐ Chính sách về đóng BHXH, BHTN cũng được
Phòng Tổ chức - Hành chính
Bộ phận tuyển dụng và các nghiệp vụ nhân sự
Tuyển dụng
nhân sự
Văn hoá doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển nhân lực
Bộ phận quản lý cán bộ
Đánh giá nhân lực
Trả công lao động
Quan hệ lao động
Trang 8Chính phủ quy định rõ ràng và bộ phận Nhân sự cũng theo hướng dẫn của quy định và nghị định để thi hành
Ảnh hưởng của thị trường lao động :
Thị trường lao động ngành sản xuất và kinh doanh hiện nay có thể nói là thừa về số lượng nhưng thiếu về chất lượng, do đó hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Công ty tốn nhiều công sức và chi phí để đào tạo từ đầu Có thể thấy, nguồn nhân lực hiện có trên thị trường thì còn thiếu hụt nhiều kỹ năng, do vậy đây là sức ép rất lớn đối với công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại Công ty
2.2.2 Các nhân tố thuộc bên trong Công ty :
Cơ cấu tổ chức của Công ty :
Bởi công ty là doanh nghiệp của nhà nước, vì vậy các phòng ban luôn phải làm việc kết hợp với nhau và sau đó phải được thông qua của ban giám đốc công ty Quy
mô công ty thuộc loại khá lớn, vấn đề quan tâm đến đời sống cũng như tâm tư, nguyện vọng của NLĐ cũng được chú trọng hơn Do vậy hoạt động Quản trị nhân lực của Công ty cần tăng cường thúc đẩy được sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên
Chiến lược kinh doanh của Công ty :
Chiến lược kinh doanh của Công ty chú trọng vào phát triển nguồn nhân lực và xây dựng 1 đội ngũ NLĐ vừa vững về kiến thức, vừa năng động, sáng tạo, rèn các kỹ năng cần thiết…Bộ phận Nhân sự cần chú trọng rất nhiều về phát triển kỹ năng cho NLĐ
Bản thân người lao động :
Đặc thù của ngành sản xuất đó là mang xu hướng lặp đi lặp lại, dễ tạo cảm giác nhàm chán Do vậy hoạt động Quản trị nhân lực tại Công ty phải thật linh hoạt và phải tăng cường trong việc tổ chức các hoạt động trong Công ty để tránh tạo ra sự nhàm chán trong công việc Đồng thời phần lớn NLĐ hiểu biết về Bộ Luật Lao Động khá ít nên tình trạng tự ý bỏ việc diễn ra thường xuyên Do vậy Bộ phận Quản trị nhân lực gặp rất nhiều khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức về Bộ Lao động tới NLĐ cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh
Nhìn chung nhận thức về vai trò của của công tác Quản trị nhân lực trong Công
ty khá rõ ràng , Bộ phận Nhân sự rất được chú trọng và có liên hệ mật thiết với các Bộ phận phòng ban khác Đồng thời cũng có thể thu nhận phản hồi của NLĐ về các chính sách, đãi ngộ của Công ty để tìm ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của công ty Vinasport :
2.2.1 Thực trạng quan hệ lao động của công ty Vinasport :
Bộ phận Công Đoàn tại Công ty : Hiện nay Công ty đã có bộ phận Công Đoàn,
do vậy các vấn đề phát sinh đều do Công Đoàn trực tiếp giải quyết
Trao đổi thông tin trong Quan hệ lao động tại Công ty :
Tại Công ty hoạt động trao đổi thông tin diễn ra dưới 2 hình thức là thông qua văn bản và trực tiếp Cơ chế tương tác hai bên trong Quan hệ lao động tại đã được chú trọng Cùng với việc tăng cường đối thoại xã hội tại Công ty, các vấn đề khác về Quan
Trang 9hệ lao động tại Công ty cũng được trao đổi thông qua văn bản như Nội quy tình huống quy định về các vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày Việc thực hiên Hợp đồng lao động, các Quy chế trả lương, Chính sách làm thêm giờ, Chính sách ốm đau thai sản cho NLĐ cũng được quy định bằng văn bản và thực hiện đúng theo Bộ Luật Lao Động hiện hành
Các căn cứ pháp lý về Quan hệ lao động tại Công ty :
Về Hợp đồng lao động :
Công ty có 3 loại Hợp đồng đó là: Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng thử việc
Chế độ thai sản :
Công ty áp dụng chế độ thai sản theo đúng với quy định của luật pháp Việt Nam hiện hành như là trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày , thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng và được hưởng chế độ của BHXH, Điều kiện được hưởng chế độ BHXH là đã đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh
Về Thoả ước lao động tập thể :
Hiện tại Công ty đã có Thoả ước lao động tập thể , mọi cam kết giữa NLĐ và người sử dụng lao động sẽ tuân theo Hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể
Về Nội quy lao động:
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi đối với NLĐ : Hàng tuần, nhân viên đều được nghỉ cả ngày chủ nhật Chế độ nghỉ phép của nhân viên được tính tương ứng với số tháng làm việc thực tế và được hưởng nguyên lương trong những ngày nghỉ phép theo quy định
Kỷ luật lao động:
Công ty áp dụng 1 số biện pháp kỉ luật NLĐ khi vi phạm nội quy tình huống, vi phạm Hợp đồng lao động Có 3 mức độ kỉ luật đó là:
+ Khiển trách của người quản lý trực tiếp
+ Kéo dài thời hạn nâng lương
+ Chấm dứt Hợp đồng lao động
Một số vấn đề tồn tại của công ty : nội bộ công ty lục đục, “ đấu tố” lẫn nhau, tham ô, nhận “ con ông cháu cha” vào làm , trong giai đoạn từ 2012- 2018 đã 4 lần thay người đại diện của công ty Có thể thấy với nhiều biến động như vậy
sẽ ảnh hưởng không hề nhỏ tới cơ cấu tổ chức cũng như bộ máy của công ty Phát triển Quan hệ lao động tại Công ty là 1 nhiệm vụ cần thiết, tuy nhiên sự quan tâm của lãnh đạo và sự đầu tư phát triển Quan hệ lao động chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả
2.2.2 Thực trạng tổ chức và định mức lao động của công ty Vinasport :
Hiện tại Công ty có 2 lực lượng lao động chính đó là lao động trực tiếp làm ra sản phẩm và thực hiện các dự án bao gồm: các trung tâm/xí nghiệp như trung tâm (tt) xuất nhập khẩu, tt kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao,tt xây dựng công trình thể dục thể thao, Bộ phận còn lại là các phòng ban chức năng gián tiếp tạo ra sản phẩm đó là
Trang 10phòng Tổ chức –Hành chính, phòng quản lý chất lượng,…Nếu xét phân công lao động theo trình độ thì gồm : lao động chưa qua đào tạo (thực tập sinh); lao động đã qua đào tạo (nhân viên chính thức); lao động chuyên gia (quản lý trực tiếp, trưởng bộ phận, Ban lãnh đạo,…)
Hợp tác lao động tại Công ty được thể hiện khá rõ ràng: bắt đầu từ phòng kinh doanh sẽ tư vấn tiêu dùng và kinh doanh dưới hình thức đấu thầu trọn gói hoặc mua bán trực tiếp, sau đó sẽ được chuyển đơn hàng tới các phòng vật tư, kho và đưa xuống các xí nghiệp để thực hiện đơn hàng, cuối cùng đơn hàng sau khi hoàn thành sẽ được phòng quản lý chất lượng kiểm tra kĩ lưỡng rồi mới được giao đi
Hiện tại cách tổ chức thường áp dụng đối với mỗi phòng tại công ty như sau : sau khi quản lý trực tiếp họp bàn với Ban lãnh đạo Công ty về các nhiệm vụ cần thực hiện, Quản lý trực tiếp sẽ cùng Ban lãnh cam kết về hạn cuối hoàn thành Công việc
Từ đó sẽ thực hiện phân công nhiệm vụ cho các thành viên theo đúng chuyên môn, đồng thời cam kết theo đúng hạn định với Ban lãnh đạo
Công tác tổ chức và định mức lao động tại Công ty đã được thực hiện tốt, mang lại những hiệu quả tích cực
2.2.3 Thực trạng hoạch định nhân lực của công ty Vinasport :
Các căn cứ để Bộ phận nhân sự hoạch định nhân lực trong Công ty :
Căn cứ nội vi: mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty, nguồn lực tài chính, mạng lưới hợp tác của công ty thuê gia công, chất lượng lao động,
Căn cứ ngoại vi: trình độ đào tạo nguồn nhân lực, dịch chuyển ngành lao động, chất lượng lao động trên thị trường,…
Nội dung hoạch định nhân lực :
Hoạch định cầu nhân lực: Hiện tại Bộ phận Nhân sự tại Công ty thường dự báo nhu cầu nhân lực theo phương pháp phân tích môi trường và các nhân tố ảnh hưởng Ví
dụ như vào năm 2017, công ty có 2 phòng riêng biệt là phòng Tổ chức (3 người )
và phòng Hành chính (3 người) nhưng đến năm 2018 , công ty đã nhập 2 phòng thành một và trở thành phòng Tổ chức – Hành chính với số lượng là 4 người như hiện tại cho nên bộ phận nhân sự đã phải cắt giảm nhân sự của cả 2 phòng Đó chính là quá trình phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp để đưa ra hoạch định cầu nhân lực cho công ty
Hoạch định cung nhân lực: hoạch định khả năng cung ứng nhân lực dựa trên việc thống kê số lượng và chất lượng nhân lực hiện có về độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ…Hiện tại có rất nhiều lao động thuyên chuyển và
1 số lao động có nhu cầu nghỉ việc tạm thời 1 thời gian do thai sản và nâng cao trình độ
Phân tích tương quan cung - cầu nhân lực : Hiện tại Vinasport đang thừa nhân lực
do tình hình kinh doanh của công ty không được khả quan cũng như có nhiều thay đổi trong cơ cấu bộ máy nhân lực của công ty Cho nên Vinasport đang giảm nhẹ