PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG PAGE Mục đích Quy trình này quy định về quản lý vận hành Máy phát điện diesel Nhà máy thủy điện Sử Pán 1 Thiết bị này có vai trò rất quan trọng trong quá trình vận hành nhà máy,.
Trang 1Mục đích:
Quy trình này quy định về quản lý vận hành Máy phát điện diesel Nhà máy thủy điện Sử Pán 1 Thiết bị này có vai trò rất quan trọng trong quá trình vận hành nhà máy, là nguồn dự phòng cuối cùng cấp cho hệ thống điện tự dùng, góp phần đảm bảo cho Nhà máy thủy điện Sử Pán 1 vận hành an toàn, liên tục và đạt hiệu quả kinh tế
1 Đối tượng áp dụng:
Những người cần phải biết quy trình này:
Ban Giám đốc Công ty;
Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty;
Cán bộ phụ trách công tác an toàn của Công ty;
Quản đốc Phân xưởng Vận hành Nhà máy thủy điện Sử Pán 1;
Các chức danh vận hành Nhà máy thủy điện Sử Pán 1;
Cán bộ kỹ thuật và công nhân sửa chữa
2 Tài liệu viện dẫn:
Luật Điện lực ban hành ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện;
Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật an toàn điện;
Quy trình an toàn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia;
Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia;
Tài liệu của nhà chế tạo thiết bị;
Nội quy lao động của Công ty
3 Định nghĩa, thuật ngữ viết tắt:
4.1 Thuật ngữ:
Sự cố
Là tất cả các sự kiện xảy ra gây hư hỏng thiết bị, làm giảm khả năng của thiết bị hoặc các chế độ vận hành có nguy cơ gây hư hỏng thiết bị
Trang 24.2 Vi t t t:ết tắt: ắt:
Từ ngữ,
ký hiệu
Giải thích, định nghĩa
A0 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia
A1 Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền
KSĐH Kỹ sư điều hành Hệ thống điện
HTĐ Hệ thống điện
NMTĐ Nhà máy thủy điện
MBA Máy biến áp
TU Máy biến điện áp đo lường
TI Máy biến dòng điện đo lường
H Máy phát thuỷ điện
D Máy phát Diesel
AB Áp tô mát
MC Máy cắt điện
DCL Dao cách ly
DTĐ Dao tiếp đất
CC Cầu chì
CS Chống sét
C Thanh cái
TD Tự dùng
DCS Hệ thống điều khiển phân tán (Distributed control system)
MỤC LỤC
Trang 3PHẦN I 4
VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN DIESEL 4
CHƯƠNG 1 4
GIỚI THIỆU CHUNG 4
CHƯƠNG 2 4
ĐẶC ĐIỂM VÀ THỐNG SỐ THIẾT BỊ 4
CHƯƠNG 3
VẬN HÀNH MÁY PHÁT DIESEL 7
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG TRONG VẬN HÀNH 7
Mục 2
THAO TÁC VẬN HÀNH 9
PHẦN II 10
XỬ LÝ NHỮNG HIỆN TƯỢNG VẬN HÀNH KHÔNG BÌNH THƯỜNG VÀ SỰ CỐ 10
PHẦN I VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN DIESEL
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG Điều 1 Máy phát điện Diesel phải đảm bảo được các nhiệm vụ và yêu cầu
sau:
- Đủ công suất để cung cấp cho các phụ tải tự dùng quan trọng của nhà máy khi tất cả nguồn tự dùng khác bị mất Các phụ tải quan trọng gồm:
- Thiết bị đập tràn – Cửa nhận nước
- Các bơm dầu áp lực điều chỉnh
- Bơm nước tăng áp làm mát kỹ thuật
- Các máy nén khí
- Hệ thống ánh sáng;…
- Đảm bảo làm việc ổn định ở mọi chế độ phụ tải; giữ được tốc độ định mức khi sa thải phụ tải
- Máy phát Diesel phải luôn sẵn sàng khởi động
- Thời gian khởi động tổ máy Diesel cấp điện cho HTĐ tự dùng nhanh
Điều 2 Sơ đồ đấu nối máy phát điện Diesel vào hệ thống điện TD tại nhà
máy:
- Sử dụng 01 MPĐ diesel có công suất 250 kW cung cấp nguồn điện xoay chiều 3 pha 400/230V đến thanh cái C43-0.4kV qua các MC 403 tới xà C41 qua
MC 413 hoặc tới xà C42 qua MC 423
- Từ thanh cái C41 cung cấp trực tiếp cho một số phụ tải quan trọng, có thể cung cấp sang thanh cái C42 qua MC 412 Hoặc từ thanh cái C42 cung cấp cho một số phụ tải quan trọng của thanh cái C41 qua MC 412 đặt tại phòng tự dùng 0.4kV
- Có thể cung cấp độc lập cho thanh cái C41 và C42 thông qua việc đóng AB
13, AB23, MC 413 và MC 423
- Sơ đồ cung cấp điện từ máy phát Diesel cho hệ thống điện tự dùng tại nhà máy được thể hiện trong phần phụ lục quy trình này
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VÀ THỐNG SỐ THIẾT BỊ
Điều 3 Các đặc điểm kỹ thuật của MPĐ Diesel:
1 Đặc điểm động cơ.
- Động cơ: Là loại động cơ diesel Động cơ đồng trục với máy phát làm quay rotor để phát ra điện
- Bộ điều tốc điện: Dùng để ổn định tốc độ của động cơ
Trang 5- Hệ thống làm mát bằng nước và không khí Nước tuần hoàn trực tiếp làm mát cho các chi tiết bên trong động cơ sau đó được quạt gió làm mát thông qua két nước giải nhiệt
- Hệ thống lọc gió: Được lắp trên đường ống khí nạp có nhiệm vụ lọc bụi, tạp chất, hơi nước, chất bay hơi để tránh ăn mòn các chi tiết của động cơ
- Hệ thống khí xả: Gồm 1 ống nối đàn hồi và một ống giảm thanh nhằm làm giảm tiếng ồn ra xung quanh
2 Đặc điểm Máy phát điện:
- Là máy phát điện xoay chiều 3 pha kích từ không chổi than gồm các bộ phận chính: Rotor, stator, kích từ có AVR
Điều 4 Thông số kỹ thuật cơ bản máy phát Diesel
1 Thông số máy phát điện.
Thông số động cơ:
- Kiểu
- Kiểu
- Đường kính xilanh/chu kỳ (mm)
- Tỷ số nén
- Tổng dung tích
- Suất tiêu thụ nhiên liệu tại điều kiện tiêu chuẩn
(g/kW.h)
- Mức tiêu thu dầu bôi chơn (g/kW.h) 0.7
- Bộ điều chỉnh tốc độ: Bộ điều chỉnh điện tử
- Khối lượng
2 Thông số máy phát:
- Kiểu:
- Điện áp định mức:
- Dòng điên định mức:
- Công suất lớn nhất:
- Công suất làm việc định mức:
- Công suất biểu kiến
Trang 6- Hệ số công suất định mức: cosφ
- Tần số:
- Tốc độ:
- Điện áp kích từ:
- Dòng kích từ:
- Nhiệt độ môi trường:
- Cấp cách điện:
- Gia tăng nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây stato ở
tải định mức và hệ số công suất định mức:
Điều 5 Thông số và đặc điểm kỹ thuật bộ điều khiển kỹ thuật số của máy phát
Diesel
- Sử dụng để tự động khởi động động cơ, chuyển đổi tải và ngừng máy, chuyển đổi tự động sang bằng tay và ngược lại, dừng khẩn cấp, tự động kiểm tra điện áp lưới Đo và hiển thị các thông số đông thời đưa ra tín hiệu cảnh báo, ngừng máy khi gặp sự cố Bộ điều khiển gồm có các nút ấn với các chức năng như sau:
- Nút Dừng máy
- Nút Chọn chế độ vận hành bằng tay
- Nút Chọn chế độ vận hành tự động
- Nút Khởi động máy
- Nút Dừng máy khẩn cấp: Khi cần dừng khẩn cấp, ấn nút “EMERGENCY STOP”, khi đó bộ điều khiển sẽ tác động ngừng động cơ Để giải trừ nút này ta xoay nút theo chiều kim đồng hồ
- Nút kiểm tra các sự kiện và cảnh báo
Điều 6 Các chức năng hiển thị của bộ điều khiển kỹ thuật số của máy phát
Diesel
- Chức năng hiển thị các thông số và đưa ra các tín hiệu cảnh báo, ngừng máy khi có sự cố:
- Tốc độ động cơ: Speed (rpm)
- Tần số của máy phát và lưới: Frequency (Hz) 50Hz(±0,2Hz)
- Áp lực dầu bôi trơn: Pressure (KPa)
- Nhiệt độ nước làm mát cao: Temperature (0C)
- Mức nhiên liệu: Fuel level (%)
- Số giờ chạy máy: Run hours (giờ)
- Điện áp bình ắc qui: VDC
- Dòng tải của máy A(L1, L2, L3)
- Công suất hiệu dụng: kW
- Công suất biểu kiến: kVA
- Hệ số công suất Cos
Trang 7- Điện áp pha máy phát và lưới: L1-N; L2-N; L3-N; (V)
- Điện áp dây máy phát và lưới: L1-L2; L2-L3; L3-L1; (V)
- Số lần khởi động
- Dừng máy khẩn cấp, đèn báo sự cố
- Cảnh báo máy trong tình trạng bảo vệ, bảo dưỡng định kỳ
- Máy đang hoạt động
- Đóng tải bên lưới/máy phát
- Sự cố ngắn mạch máy phát
CHƯƠNG 3 VẬN HÀNH MÁY PHÁT DIESEL
I QUY ĐỊNH CHUNG TRONG VẬN HÀNH Điều 7 Khi vận hành tổ máy phát Diesel cần tham khảo thêm tài liệu hướng
dẫn của nhà chế tạo và đảm bảo nguyên tắc an toàn, liên tục và kinh tế
Điều 8 Chỉ những người đã được học tập, huấn luyện, sát hạch qui trình này
đạt yêu cầu mới được phép làm việc trên thiết bị thuộc máy phát Diesel
Khi làm việc với thiết bị ngoài những quy định trong quy trình này, còn phải áp dụng dụng các quy trình, quy phạm, quy định liên quan khác và những quy định, hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo
Điều 9 Phương thức vận hành của máy phát Diesel:
- Trong vận hành bình thường máy phát Diesel cần để ở chế độ dự phòng sẵn sàng khởi động khi hệ thống điện tự dùng toàn nhà máy bị mất hoàn toàn (Khoá điều khiển động cơ Diesel đặt ở vị trí AUTO), khóa cấp nguồn phụ nạp đặt ở vị trí ON
- Máy phát Diesel phải được tách ra ngừng dự phòng, sẵn sàng cho lần khởi động tiếp theo ngay sau khi HTĐ tự dùng được khôi phục
- Máy phát Diesel chỉ vận hành ở chế độ bằng tay - tại chỗ khi:
- Chạy kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng định kỳ
- Chế độ vận hành tự động hư hỏng hoặc không tin cậy
Điều 10 Trong chế độ tự động đóng nguồn dự phòng từ máy phát điện Diesel, phụ tải của máy phát bao gồm các phụ tải của thanh cái C41, C42 theo phương thức vận hành hiện tại Khi cần tăng giảm phụ tải nhân viên vận hành phải
hỗ trợ thao tác bằng tay
Điều 11 Các trường hợp cấm khởi động máy phát Diesel:
- Mạch bảo vệ hoặc cơ cấu bảo vệ cơ khí bị hư hỏng
Trang 8- Bộ điều chỉnh tốc độ bị hỏng.
- Chất lượng dầu bôi trơn không đảm bảo
- Các thiết bị phụ ngoài tổ máy làm việc không chắc chắn
- Chưa tìm ra nguyên nhân gây ra bất cứ thông số vận hành nào không đạt trị
số quy định của nhà chế tạo
- Chưa khắc phục được hiện tượng có tiếng động lạ trong tổ máy
- Nhiên liệu dầu Diesel cảnh báo mức thấp
Điều 12 Các trường hợp ngừng khẩn cấp:
- Khi có nguy cơ đe doạ tính mạng con người và an toàn thiết bị
- Áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn không đạt trị số quy định
- Mất nước làm mát
- Tốc độ tổ máy vượt quá tốc độ cực đại
- Có tiếng động lạ trong tổ máy
- Độ rung của tổ máy tăng lên đột ngột
- Phát hiện có khói, tia lửa trong máy phát điện
Điều 13 Điều kiện sẵn sàng vận hành của máy phát Diesel:
- Nguồn và thiết bị khởi động, điều khiển, đo lường, bảo vệ và tín hiệu cấp cho hệ thống đã sẵn sàng
- Các bảo vệ đã được giải trừ, các đèn tín hiệu chỉ thị đúng trạng thái, không
có hiện tượng bất thường trên hệ thống
- Cách điện máy phát, hệ thống kích từ, gối đỡ trục và các động cơ phụ trợ của hệ thống đạt yêu cầu (Riêng cách điện của máy phát ≥ 0,5MΩ)
- Mức dầu và chất lượng dầu diesel đảm bảo yêu cầu Các van cấp nhiên liệu mở
- Mức dầu và chất lượng dầu bôi trơn và nước làm mát đảm bảo yêu cầu
- Các đường ống dẫn, các thiết bị phụ tổ máy thuộc các hệ thống nhiên liệu,
hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống khí thải …phải hoàn hảo
Điều 14 Trong ca, nhân viên vận hành cần kiểm tra:
- Sự hoàn hảo của toàn bộ tổ máy phát Diesel theo đúng sơ đồ đấu nối thiết bị; không có hiện tượng rò rỉ dầu, nước xung quanh thiết bị
- Vị trí các khóa điều khiển theo đúng phương thức vận hành; các tín hiệu, chỉ thị bình thường, không có bảo vệ nào tác động
- Mức nhiên liệu, mức dầu bôi trơn, nước làm mát, các dây truyền động, hệ thống thoát khí, hệ thống ắc quy đảm bảo yêu cầu
- Vệ sinh môi trường khu đặt thiết bị máy phát, hệ thống chiếu sáng, thông gió; hệ thống phòng cháy chữa cháy tại phòng đặt MF Diesel đảm bảo
Trang 9Điều 15 Vào ca khuya (C3) các ngày 15 và 30 hàng tháng ca trực vận hành phải chạy không tải máy phat Diesel một lần, thời gian chạy thử là 30 phút
II THAO TÁC TRONG VẬN HÀNH Điều 16 Vận hành không tải MF Diezel:
1 Kiểm tra bản thể máy phát Diezel sạch sẽ ,chắc chắn máy phát Diezel đủ điều kiện vận hành
2 Kiểm tra mức dầu bôi trơn ở phạm vi cho phép
3 Kiểm tra mức nước, áp lực, lưu lượng nước đảm bảo
4 Kiểm tra các van ,đường ống dẫn dầu, dẫn nước không bị rò rỉ
5 Kiểm tra mức nhiên liệu cấp cho động cơ đầy đủ
6 Kiểm tra nguồn điều khiển, tín hiệu, bảo vệ cho máy phát diezenl đảm bảo
7 Kiểm tra hệ thống rơ le, tín hiệu không báo lỗi
8 Kiểm tra điện áp ác quy nằm trong phạm vi cho phép
9 Thao tác chạy không tải máy phát (Trong 30 phút)
10.Ghi những thông số ban đầu
11.Kiểm tra tiếng kêu.độ rung
12.Thao tác ngừng máy phát
Điều 17 Đưa máy phát ra sửa chữa:
1 Kiểm tra tổ máy đã ngừng
2 Kiểm tra 403 cắt
3 Đưa 403 ra vị trí sửa chữa
4 Kiểm tra AB401 cắt
5 Ngừng cấp nhiên liệu đến động cơ
6 Căn cứ vào nội dung công tác sửa chữa cụ thể, tiến hành làm các biện pháp
an toàn phù hợp
Điều 18 Đưa máy phát diezel vào vận hành sau sửa chữa:
1 Kiểm tra bản thể máy phát sạch sẽ,người và dụng cụ đã rút hết
2 Kiểm tra các phiếu lệnh đã khóa, máy phát diezel đủ điều kiện vào vận hành
3 Kiểm tra cách điện máy phát diezel đảm bảo ( ≥ 0.5MΩ)
4 Kiểm tra nhiệt độ,áp lực nước làm mát đảm bảo
5 Kiểm tra mức dầu ở phạm vi cho phép
6 Kiểm tra áp suất ,mức dầu bôi trơn đảm bảo
7 Kiểm tra điện áp ác quy nằm trong phạm vi cho phép
8 Đóng nguồn điều khiển, khởi động, tín hiệu, bảo vệ cho máy phát diezenl
9 Kiểm tra khóa chế độ của máy cắt 403 ở vị trí “Stop”
10.Đưa MC403 về vị trí vận hành
11.Thao tác chạy không tải máy phát diezenl theo điều 12
Trang 1012.Kiểm tra các thông số đạt yêu cầu.
PHẦN II
XỬ LÝ NHỮNG HIỆN TƯỢNG VẬN HÀNH KHÔNG BÌNH THƯỜNG
VÀ SỰ CỐ
Điều 19 Các trường hợp bất thường như: Nhiệt độ dầu bôi trơn tăng cao, nhiệt độ máy phát tăng cao, nhiệt độ nước tăng nhưng vẫn nằm trong phạm vi cho phép hoạt động thì nhân viên vận hành phải tích cực kiểm tra nhiệt độ báo cáo cho cấp trên về các hiện tượng trên để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục
Điều 20 Tất cả những sự cố như báo tín hiệu hay rơ le bảo vệ tác động
mà không được ghi ở quy trình này thì khi nó xảy ra nhân viên vận hành phải nhanh chóng xác định nguyên nhân sự cố, tính chất nguy hiểm, phạm vi tác động
để có những biện pháp xử lý kịp thời và chính xác
Điều 21 Tất cả các bảo vệ tác động mà sau khi kiểm tra vẫn không tìm được nguyên nhân,thì khi muốn chạy lại máy phát Diezenl phải được sự cho phép của giám đốc kỹ thuật
Điều 22 Các bảo vệ của máy phát diezenl:
- Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian: 50/51N
- Bảo vệ kém áp: 27
- Bảo vệ quá áp: 59
- Bảo vệ tần số: 81
- Bảo vệ quá tải: 49
Điều 23 Bảo vệ quá tải tác động (49):
Hiện tượng:
1 Tín hiệu tại chỗ, trên hệ thống điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm và gian máy
2 Nhảy AB401, MC403, tổ máy chạy về chế độ không tải
Nguyên nhân:
Do máy phát bị mang tải lớn
Xử lý:
1.Nhanh chóng kiểm tra các tín hiệu chỉ thị, các đồng hồ đo lường tại bảng điều khiển
2 Nhanh chóng cắt các phụ tải không cần thiết(thông gió điều nhiệt )
3 Chuyển khóa điều khiển một số trạm bơm không quan trọng về vị trí
“ manual“
3 Dải trừ tín hiệu và đóng lại AB401 và MC403
4 Thường xuyên kiểm tra và theo dõi sự làm việc của máy phát
Trang 11Điều 24 Bảo vệ quá điện áp /kém điện áp xoay chiều tác động (59/27): Hiện tượng:
1.Tín hiệu tại chỗ, trên hệ thống điều khiển tại phòng trung tâm và gian máy
2 Nhảy AB401, MC403, cắt kích thích và ngừng máy
Nguyên nhân:
1 Hư hỏng mạch kích từ
2 Ngắn mạch trong HTĐ tự dùng
3 Chạm chập trong cuộn dây stato MF
4 Do bảo vệ tác động sai
Xử lý:
1 Kiểm tra các tín hiệu chỉ thị, các đồng hồ đo lường tại bảng điều khiển thiết
bị, theo dõi quá trình ngừng Diezel an toàn
2 Nếu do sự cố trong hệ thống tự dùng thì tách điểm sự cố và chạy lại
3 Các trường hợp khác thì tiến hành giải trừ tín hiệu và chạy lại máy phát, nếu không được thì báo đơn vị sửa chữa xử lý
Điều 25 Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian(50/51N)
tác động:
- Hiện tượng:
1 Tín hiệu tại chỗ.trên hệ thống điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm và gian máy
2 Nhảy MC403, AB401 cắt kích thích và ngừng máy
- Nguyên nhân:
1.Do ngắn mạch giữa các pha với đất trong HTĐ tự dùng
2.Do bảo vệ tác động sai
- Xử lý:
1 Giám sát ngừng máy, kiểm tra, ghi và giải trừ các tín hiệu
2 Nếu do sự cố trong hệ thống tự dùng thì tách điểm sự cố và chạy lại
3 Các trường hợp khác thì tiến hành giải trừ tín hiệu và chạy lại máy phát, nếu không được thì báo đơn vị sửa chữa xử lý
Điều 26 Bảo vệ quá / kém tần số (81):
- Hiện tượng:
1 Có tín hiệu tại chỗ,trên hệ thống điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm và gian máy
2 Nhảy AB401, MC403, cắt kích thích và ngừng máy
- Nguyên nhân:
1 Máy phát bị mất / quá tải đột ngột