1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)

244 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Án Quản Lý Rừng Bền Vững Vườn Quốc Gia Ba Bể Giai Đoạn 2021-2030
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Kạn
Chuyên ngành Quản Lý Rừng
Thể loại Thuyết Minh
Năm xuất bản 2021
Thành phố Ba Bể
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn Phòng Hạt Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc Gia Ba Bể ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN BQL VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ GIAI ĐOẠN 2021 2030 Ba Bể, tháng 07.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

BQL VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ

GIAI ĐOẠN 2021-2030

Ba Bể, tháng 07 năm 2021

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

BQL VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN

QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ

GIAI ĐOẠN 2021-2030

Ba Bể, tháng 07 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BNN VÀ PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8 ASEAN Tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia

trong khu vực Đông Nam Á

9 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 6

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Khái quát chung về công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng đảm bảo mục đích sử dụng rừng

Vườn Quốc gia Ba Bể nằm trên địa phận tỉnh Bắc Kạn với trung tâm là hồ Ba

Bể, cách thành phố Bắc Kạn 70 km theo hướng Tây Bắc và cách thủ đô Hà Nội 250

km về phía Bắc Trước đây Vườn Quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Cao Bằng, sau khi tái lậptỉnh Vườn nằm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (1997) Từ năm 1997 đến năm 2002, VườnQuốc gia Ba Bể chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Đến cuối năm 2002, VQG Ba Bể được giao cho ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quản lý(Quyết định số 51/2002/QĐ-TTg ngày 17/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việcchuyển Vườn Quốc gia Ba Bể về ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quản lý)

VQG Ba Bể là mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi của vùng Đông BắcViệt Nam và thế giới, Ba Bể là khu Kaster điển hình, có nhiều hang động đẹp Năm

1986, Vườn quốc gia được công nhận là di tích danh thắng quốc gia Từ đó tới nayVườn liên tục được cộng nhận các danh hiệu: Vườn di sản ASEAN (2003), khuRamsar thứ 3 của Việt Nam (2011), di tích quốc gia đặc biệt (2012)

Ngày 02 tháng 02 năm 2011, Vườn Quốc gia Ba Bể chính thức được công nhận

là khu Ramsar thứ 1.938 của thế giới và trở thành khu Ramsar thứ 3 của Việt Nam.Vườn Quốc gia Ba Bể có chức năng nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng đặcdụng, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinhhọc, nguồn gen sinh vật; di tích Quốc gia đặc biệt về danh lam thắng cảnh; bảo vệ các

hệ sinh thái tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên; nghiên cứu khoa học, cungứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật

Vườn Quốc gia có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh cao trong hệ thốngrừng đặc dụng của Việt Nam và các khu vực núi đá vôi trên thế giới Khu vực VườnQuốc gia Ba Bể được che phủ trên 78,3% diện tích rừng kín thường xanh mưa ẩmnhiệt đới, trong đó kiểu rừng nguyên sinh ít bị tác động trên núi đá vôi được coi là mẫuchuẩn của hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam vàthế giới Trong những năm qua lực lượng kiểm lâm của Vườn đã phát hiện và ngănchặn kịp thời các vụ vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng Ngoài

ra BQL VQG Ba Bể đã phối hợp với chính quyền địa phương phát hiện các vụ việcngười dân lấn chiếm đất thuộc quản lý của Vườn Quốc gia Ba Bể Các hành vi lấnchiếm đất đai vi phạm đến nhiều lĩnh vực quản lý như lâm nghiệp, đất đai, xây dựng,

di sản văn hóa

Thời gian qua, Ban quản lý Vườn Quốc gia (BQL VQG) Ba Bể đã phối hợp vớichính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền phổ biến Luật Lâm nghiệp, cũng như

Trang 7

những quy định của Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,vận động người dân tích cực phát giác các hành vi vi phạm quy định của Nhà nước vềquản lý bảo vệ rừng, đồng thời tổ chức đăng ký sử dụng cưa xăng và các phương tiện

độ chế theo quy định

Để thực hiện xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững, Ban Giám đốc Vườnquốc gia đã tổ chức Đấu thầu thuê đơn vị tư vấn tiến hành điều tra đánh giá hiện trạngtài nguyên rừng và thu thập các loại thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội, môi trường, bảo tồn các loại thực vật, động vật hoang dã và xây dựng phương

án quản lý rừng bền vững, có hiệu quả Quản lý rừng bền vững Vườn Quốc gia Ba Bểphải đảm bảo 3 mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường; tuân thủ 7 nguyên tắc quản lýrừng bền vững theo Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT

Tuân thủ quy trình, quy phạm, quy định của Nhà nước về quản lý rừng bềnvững, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế cho người dân ở khu vực vùng đệmtrong, vùng đệm ngoài nhằm giảm tác động tiêu cực nên diện tích rừng và giảm cácnhân yếu tố biến đổi khí hậu

Lập bản đồ phân vùng rừng bảo tồn đa dạng sinh học, hệ động thực vật rừng, bảotồn nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, tăng khả năng hấp thụ khí CO2, giảm phát thảikhí nhà kính Tôn trọng quyền sử dụng đất hợp pháp và theo truyền thống của cộng đồngđịa phương, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống của người dân địa phương.Duy trì và tăng cường phúc lợi xã hội cho người làm rừng, tạo nhiều việc làm ổn định, tăngthu nhập và an sinh xã hội

Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững là hết sức quan trọng nhằm xácđịnh các biện pháp cơ bản trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, nâng cao hiệu quả

sử dụng rừng, thu hút nguồn lực, đầu tư để tái tạo lại rừng, tạo nhiều việc làm chongười dân địa phương, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn, ổn định, từng bước nâng cao đời sống cho nhân dân sốngtrong và ngoài rừng

2 Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

Vườn Quốc gia Ba Bể được tính từ năm 1977 theo Quyết định số 41/TTg ngày24/01/1977 của Thủ tướng Chính phủ chính thức công nhận Ba Bể là khu văn hóa – lịch

sử Quan điểm trên được tái khẳng định trong Quyết định số 194/CT, ngày 9/8/1986 củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao cho Bộ Lâm nghiệp và các cơ quan chức năng tiếnhành khảo sát và đầu tư cho Ba Bể thành Vườn quốc gia Năm 1992 Viện Điều tra Quyhoạch rừng đã hoàn thành việc xây dựng dự án đầu tư thành lập Vườn Quốc gia Ba Bể

Dự án đã được Chính phủ phê duyệt và Vườn Quốc gia Ba Bể được chính thức thành lậptheo Quyết định số 83/1992/QĐ-TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG gia Ba Bể với diện tích là

Trang 8

7.610 ha trên địa bàn 8 xã sau gần 30 năm bảo vệ và phát triển rừng Vườn Quốc gia Ba

Bể đã khẳng định được những giá trị to lớn về đa dạng sinh học, giá trị nổi bật về địachất địa mạo, nơi đây còn có những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú như cao nguyênkarst, thác Đầu Đẳng, hẻm vực sông Năng, hệ thống hang động và hồ Ba Bể - mộttrong số không nhiều hồ nước ngọt tự nhiên trên núi lớn và đẹp của thế giới Vùng hồ

Ba Bể có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên như Ao Tiên, động Puông, đảo An Mã, đảo BàGóa… gắn liền với những sinh hoạt văn hóa của người dân tộc thiểu số, lễ hội, tâmlinh độc đáo

Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững là một nguyên tắc, nhiệm vụ bắtbuộc đối với tất cả các chủ rừng là tổ chức để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụngbền vững tài nguyên rừng Nhiệm vụ này được quy định cụ thể trong Luật Lâm nghiệpsố: 16/2017/QH14 được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15/11/2017,

có hiệu lực từ ngày 01/01/2019; và hướng dẫn chi tiết xây dựng phương án tại Thông

tư số: 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy định về quản lý rừng bền vững Thời gian thực hiện tối đa của phương

án quản lý rừng bền vững là 10 năm, kể từ khi phương án được cấp có thẩm quyền phêduyệt Quản lý rừng bền vững còn là xu hướng tất yếu của ngành lâm nghiệp thế giớinói chung và của mỗi quốc gia nói riêng, trong đó có Việt Nam Xây dựng mô hìnhquản lý rừng bền vững là tiến tới quản lý bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyênhiện có, đồng thời đảm bảo việc sử dụng tài nguyên rừng một cách lâu dài và liên tục.Cùng với sự phát triển tài nguyên rừng thông qua các hoạt động như: Trồng rừng, bảo

vệ rừng, làm giàu rừng, cần có sự phát triển kết hợp các hoạt động dịch vụ, du lịchtạo việc làm thu hút lao động, từng bước nâng cao đời sống kinh tế một cách ổn địnhlâu dài cho cán bộ công nhân viên thực hiện việc quản lý, bảo vệ rừng và cộng đồngdân cư địa phương sinh sống gần rừng

Do vậy, việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững Vườn Quốc gia Ba Bểcho giai đoạn 10 năm tới là cần thiết nhằm chỉ ra kế hoạch và giải pháp để quản lýrừng toàn diện, lâu dài và bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời pháttriển du lịch sinh thái trong tương lai Nội dung của phương án quản lý rừng bền vững

đã tuân thủ theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định quản lý rừng bền vững, vớinhững nội dung cơ bản sau:

- Đánh giá hiện trạng rừng, quản lý rừng và sử dụng đất;

- Xác định các mục tiêu quản lý rừng và hệ sinh thái bền vững;

- Xác định các nội dung hoạt động quản lý, bảo vệ rừng;

- Xác định các nội dung hoạt động bảo tồn, phát triển rừng;

- Xác định các nội dung hoạt động sử dụng rừng, đất rừng;

- Xác định các giải pháp thực hiện phương án, gồm giải pháp về vốn đầu tư(tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế,…)

Trang 9

Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

I CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC

1 Văn bản quy phạm pháp luật của trung ương

- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;

- Nghị định số 109/2017/NĐ-CP ngày 21/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềQuy định bảo vệ và quản lý di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam;

- Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Lâm Nghiệp;

- Nghị định 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ về quy định vềthẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch Dự án bảo quản, tu

bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ vềBảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước;

- Quyết định 2153/QĐ-TTg ngày 21/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh hồ Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn và TuyênQuang;

- Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng,giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;

Trang 10

- Quyết định số 3941/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia;

- Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT, ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Quyết định

số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trìnhmục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 – 2020;

- Thông tư số 62/2018/TT-BTC, ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính vềquy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu pháttriển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 – 2020;

- Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT, ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý rừng bền vững

- Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;

- Thông tư số 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn quy định danh mục loài cây lâm nghiệp chính, công nhận vànguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính;

- Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn quy định về phân định ranh giới rừng;

- Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;

- Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

- Chỉ thị số 1788/CT-BNN-TCLN ngày 10/03/2020 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về nhiệm vụ, giải pháp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và chothuê môi trường rừng đặc dụng, phòng hộ

- Văn bản số 4721/BNN-TCLN ngày 15/7/2020 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

2 Văn bản của địa phương

- Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Ủy Ban nhândân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vữngVườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2020;

- Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ủy Ban nhândân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đồ án du lịch Ba Bể đến năm 2030;

- Quyết định số 1794/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Ủy Ban nhândân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3

Trang 11

II CAM KẾT QUỐC TẾ

1 Công ước quốc tế

- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (UN FCCC) trong

đó nêu rõ thỏa thuận Cancun và chính sách bảo đảm của REDD;

- Công ước Liên Hiệp Quốc chống sa mạc hóa và hạn hán (UN CCD) trong đóthể hiện nhu cầu của các bên tham gia công ước trong việc đảm bảo quản lý rừng bềnvững, trồng rừng, tái trồng rừng và bảo tồn đất;

- Luật Lao động quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế thuộc Liên Hiệp Quốc

2 Thoả thuận quốc tế

- Cam kết thực hiện quản lý rừng bền vững

- Cam kết thực hiện bền vững môi trường

- Cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội

III TÀI LIỆU SỬ DỤNG

1 Tài liệu dự án, đề án, quyết định thành lập, giao nhiệm vụ cho chủ rừng

Hệ thống các quy trình và hướng dẫn kỹ thuật: phương pháp điều tra tài nguyênrừng, phân loại chức năng rừng, điều tra đánh giá tác động xã hội - môi trường; điềutra đánh giá đa dạng động - thực vật rừng

Trang 12

Vườn Quốc gia Ba Bể được thành lập theo Quyết định số 83/1992/QĐ-TTg ngày10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu

tư xây dựng VQG gia Ba Bể

Quyết định số 2160/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn vềviệc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của VườnQuốc gia Ba Bể;

Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việcthành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể trực thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn

2 Các tài liệu điều tra của khu rừng

- Tài liệu rà soát khu hệ động vật rừng;

- Tài liệu rà roát khu hệ thực vật rừng;

- Tài liệu hiện trạng rừng và sử dụng đất;

- Tài liệu khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng trong khu vực;

- Bảng biểu hiện trạng kinh tế - xã hội;

- Bảng biểu đánh giá hiện trạng và tiềm năng du lịch;

- Báo cáo đánh giá hiện trạng quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển, sản xuất,kinh doanh;

3 Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên quan

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp xã, huyện, tỉnh;

+ Bản đồ, số liệu kiểm kê đất đai năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường;+ Bản đồ, số liệu quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của VQG

Trang 13

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ

I THÔNG TIN CHUNG

1 Địa chỉ (trụ sở làm việc của chủ rừng): Thôn Nà Niểm, xã Khang Ninh,

Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể trực thuộc UBND tỉnh Bắc Kạn.

4 Cơ cấu tổ chức của đơn vị

Vườn Quốc gia Ba Bể là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Bắc Kạn, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật

4.1 Lãnh đạo Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bê: gồm có Giám đốc (01 người)

và Phó Giám đốc (02 người)

4.2 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

- Tổng số người làm việc được UBND tỉnh giao năm 2021 là 70 biên chế (gồm

66 viên chức, 04 lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP) Trong đó:

- Số người làm việc có mặt đến thời điểm 31/7/2021 là: 55 người (51 viên chức,

04 Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP) Trong đó:

+ Ban Giám đốc: 02 người (Giám đốc và 01 Phó Giám đốc);

Trang 14

+ Phòng Tổ chức – Hành chính: 06 người (02 viên chức, 04 HĐ68);

+ Phòng Kế hoạch – Tài chính: 04 người (viên chức);

+ Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế: 02 người (viên chức);

+ Phòng Bảo tồn đất ngập nước: 03 người (viên chức);

+ Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng: 06 người (viênchức);

+ Hạt Kiểm lâm: 32 người (viên chức);

- Biên chế còn thiếu đến thời điểm 31/7/2021 là: 15 người (viên chức)

5 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

5.1 Chức năng

Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhândân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng, phát huy cácgiá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gensinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan, nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụmôi trường rừng theo quy định của pháp luật

5.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

- Tổ chức quản lý, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiênnhiên, danh lam thắng cảnh của Vườn Quốc gia Ba Bể theo đúng quy định của phápluật; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm và tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lýtheo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đadạng sinh học

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; triển khaithực hiện các chương trình bảo tồn động, thực vật rừng, các hệ sinh thái tự nhiên, khudanh lam thắng cảnh, khu di tích thuộc Vườn Quốc gia Ba Bể

- Tổ chức lập quy hoạch, dự án phát triển du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Ba

Bể, tổ chức thực hiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật

6 Nhận xét về đặc điểm chung của đơn vị.

- Với cơ cấu tổ chức như hiện tại, cơ bản phù hợp với nhiệm vụ trong giai đoạntới Tuy nhiên, để tăng cường công tác bảo tồn phát triển rừng và dịch vụ du lịch, cầntăng cường nhân lực cho phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, các trạm Kiểm lâm vàphòng Bảo tồn đất ngập nước

- Hiện trạng trụ sở làm việc của Vườn chưa có nên đề nghị ủy ban nhân dân tỉnhquan tâm xem xét cho chủ trương đầu tư cơ sở hạ tầng (Trụ sở làm việc, đường Du lịchsinh thái kết hợp đường tuần tra bảo vệ rừng.v.v.) theo hướng đầu tư công giai đoạn2021-2025

Trang 15

II VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG

1 Vị trí địa lý

Vườn Quốc gia Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70 km và cách Hà Nội 250 km

về phía Bắc, thuộc địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Tổng diện tích Vườn 10.048 ha(Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014), gồm toàn bộ xã Nam Mẫu và mộtphần diện tích của các xã Khang Ninh, Cao Thượng, Thượng Giáo, Quảng Khê, HoàngTrĩ – huyện Ba Bể, Nam Cường – huyện Chợ Đồn; có tọa độ địa lý:

- Kiểu địa hình Kast: Chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên Núi đá thuộc kiểuđịa hình này bị chia cắt thành nhiều khối có dạng lởm chởm, sườn thẳng đứng, cao tới

700 - 800 m Hầu hết núi đá trong vùng đều có các dạng Caxtơ trên mặt và Caxtơngầm tạo ra các hang động, sông, suối ngầm Giữa các núi đá vôi là các bồn địa đượcphủ lên trên một lớp đất trầm tích màu đỏ vàng

- Kiểu địa hình núi trung bình: Chiếm 23% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủyếu ở phía Đông và phía Nam của Vườn, độ cao trung bình 1000 m, độ dốc > 350 Baogồm dãy núi Phia-Bjoóc có độ cao trên 1.000 m chạy dài từ đỉnh Đồn Đèn theo hướngTây Bắc - Đông Nam đến núi Hoa Sơn với đỉnh cao nhất là Phia-Bjoóc (1.502 m), tiếptheo dãy Pia Đông Phouc và Pou Loung Vai với các đỉnh cao trung bình 1.000 m

- Kiểu địa hình núi thấp: Có độ cao biến động trong khoảng từ 300 m đến 700

m, chiếm 43,7% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm toàn bộ các đỉnh núi thấp dưới 700

m và các sườn núi cao trung bình phía Bắc và Nam hồ Ba Bể Độ dốc trung bình từ 260

đến 350, tương đối thuận lợi cho việc phục hồi, phát triển rừng

- Kiểu địa hình vùng đồi: Có độ cao dưới 300 m, chiếm 3,2% tổng diện tích tựnhiên Phân bố rải rác xung quanh khu vực lòng hồ và hai bên bờ sông Chợ Lèng.Hiện nay trên phần lớn diện tích chỉ còn lại các trảng cỏ, trảng cây bụi thứ sinh Tuy

Trang 16

nhiên tầng đất khá dày, vẫn còn nhiều khả năng để tái tạo lại thảm thực vật và khôiphục lại hệ sinh thái rừng trong khu vực này.

- Kiểu địa hình hồ và thung lũng: chiếm 6,5% tổng diện tích tự nhiên, phân bốrải rác giữa các dãy núi, ven sông, suối Hồ Ba Bể nằm ở trung tâm Vườn quốc gia, códiện tích mặt nước hơn 441,9 ha Đây là hồ tự nhiên trên núi lớn nhất Việt Nam và là 1trong 20 hồ tự nhiên nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ Hồ Ba Bể vừa làthắng cảnh nổi tiếng vừa là môi trường sinh sống thuận lợi của nhiều loài động, thựcvật thủy sinh

3 Đặc điểm khí hậu

Vườn Quốc gia Ba Bể nằm trong tiểu vùng khí hậu của vùng Đông Bắc ViệtNam Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) Mùa mưa kéo dài từtháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bìnhnăm khoảng 220c Biên độ nhiệt trong năm và trong ngày cao do ảnh hưởng của địahình, độ cao so với mặt nước biển Nhiệt độ tối cao không quá 400c nhưng nhiệt độ tốithấp có thể xuống 00c Độ ẩm trung bình năm khá cao >80%, lượng mưa không lớn do

bị núi che chắn (trung bình 1.378 mm/năm) Mưa phân bố không đều giữa các thángtrong năm, 91% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa Nhìn chung khí hậu kháthuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của cây rừng Tuy nhiên, trong vùng cũng có một

số hiện tượng thời tiết cực đoan: Sương muối vào các tháng mùa đông; lũ, sạt lở đấtvào mùa mưa

4 Đặc điểm thủy văn

Hệ thống thuỷ văn Vườn Quốc gia Ba Bể: Tổng diện tích mặt nước trong khuvực Vườn gần 500 ha bao gồm hồ Ba Bể và 4 con sông, suối chính nối với hồ PhíaNam và Tây Nam có sông Chợ Lèng, suối Bó Lù và Tả Han đổ nước vào hồ với tổngdiện tích lưu vực là 420 km2 (sông Chợ Lèng: 194 km2, suối Bó Lù: 137 km2 và suối

Tả Han: 89km2) Nước trong Hồ chảy ra sông Năng ở phía Bắc, tiếp tục chảy về sôngGâm, cung cấp nước cho hồ thủy điện Tuyên Quang, tổng diện tích lưu vực sông Năng

là 1.420 km2 Vào mùa lũ, nước từ sông Năng có thể chảy vào Hồ làm mực nước ở Hồdâng lên từ 2 – 3 m Khi nước lũ sông Năng giảm xuống, nước trong Hồ lại tiếp tụcchảy vào sông Năng Mực nước tích lại trong hồ khoảng 8 – 9 triệu m3, có tác dụngphân lũ sông Năng, sông Gâm và sông Hồng

Cả 4 con sông, suối nói trên đều bắt nguồn từ những đỉnh núi cao, địa hình dốc,thường gây ra lũ lớn vào mùa mưa Theo kết quả điều tra cơ bản của Viện Khoa họcThuỷ lợi, thực hiện trong năm 2002, lưu lượng của ba con sông, suối phía Nam khoảnggần 1.000 m3/s đổ vào Hồ, còn sông Năng, kết quả đo được vào tháng 8/1971 là 942

m3/s chảy qua Hồ

Trang 17

5 Địa chất và thổ nhưỡng

VQG Ba Bể nằm trong vùng Caxtơ Ba Bể - Chợ Đồn, hai khối này là khối đávôi Givet (Kỷ Đề Vôn giữa) nằm trên phiến đá Protezol, bên cạnh hai khối đá hoacương Tuổi tuyệt đối của khối đá vôi này đã trải qua chế độ lục địa khoảng 200 triệunăm Điều này nói nên sự già nua các địa hình Caxtơ ở đây khác với các nơi khác Đákhu vực Ba Bể là đá hoa với tinh thể màu trắng, có Biotít piroxen và Graphít xâm tán

và Granít hai mica

Đất khu vực VQG Ba Bể chủ yếu là Feralit đỏ vàng có mùn và đất Feralit đỏsẫm trên đá vôi Đất khá phì nhiêu, phù hợp với nhiều loài thực vật Ở các thung lũng

và soi bãi ven hồ, sông suối còn có đất phù sa là sản phẩm của quá trình bồi lắng tựnhiên, phù hợp với canh tác nông nghiệp

6 Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án.

6.1 Những thuận lợi

- Vườn Quốc gia Ba Bể có nhiều loại đá khác nhau, từ đá vôi, các thành tạo lụcnguyên đến cả các thành tạo magma, chứng tỏ bối cảnh và lịch sử phát triển địa chấthết sức đa dạng ở khu vực này Nó đồng thời cũng là yếu tố mang tính quyết định đốivới địa hình cảnh quan khu vực, như là một sự hòa trộn hữu cơ giữa các dạng địa hìnhkarst với các dạng địa hình phi karst khác Mặt khác đây cũng là yếu tố quyết định tạonên một tập hợp đa dạng các loại đất trong khu vực Và như thường nói, đa dạng địachất quyết định đa dạng sinh học

- Ba Bể là một trong số không nhiều hồ nước ngọt tự nhiên lớn và đẹp của thếgiới trên các vùng núi Những hồ như vậy ở các vùng núi đá vôi còn hiếm hơn nữa vàvới cơ chế hình thành nửa karst-kiến tạo, nửa do đập chắn tự nhiên như ở các vùngphi-karst như vậy thì hồ Ba Bể là duy nhất; có đặc điểm độc đáo là các hang động; Địahình, địa mạo của các dãy núi đá vôi tạo ra hang động, thác nước, hồ thiên nhiên vừa

là cảnh quan đẹp hùng vĩ hiếm có; vừa có tiềm năng về thuỷ điện, thuỷ lợi, và hạn chế

lũ lụt

- Thời tiết, khí hậu và phong cảnh tự nhiên của VQG Ba Bể là tiềm năng lớn đểphát triển du lịch sinh thái và các dịch vụ du lịch khác

6.2 Những khó khăn: Tuy Vườn Quốc gia Ba Bể có nhiều thuận lợi về địa hình,

phong cảnh đặc sắc, thời tiết ôn hòa…Tuy nhiên, lại là một điểm du lịch xa cách thànhphố Bắc Kạn hơn 70 km, cách thủ đô Hà Nội 250km, địa hình dốc chia cắt mạnh nênkhó khăn trong phát triển kinh tế xã hội cho các thôn, bản vùng cao, xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ phát triển du lịch sinh thái vô cùng khó khăn

III DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI

1 Dân số, dân tộc, lao động

1.1 Dân tộc và cơ cấu dân tộc

Trang 18

- Dân tộc: Trong khu vực xây dựng phương án quản lý rừng bền vững rừng đặcdung có 7 xã, tổng số 23.456 nhân khẩu gồm 3 dân tộc chính; Dân tộc Tày chiếm đa số48,9%; Dân tộc Dao chiếm 29,5%; Dân tộc H Mông 19,5%; và Dân tộc khác chiếm2,1% chi tiết tại bảng sau.

Bảng 01 Cơ cấu dân tộc các xã trong khu vực VQG Ba Bể

Dân tộc Số nhân khẩu (Người) Cơ cấu (%)

Qua điều tra, thống kê dân số trên địa bàn 8 xã của rừng đặc dụng, dân số các

xã được thể hiện như sau

Bảng 02: Thống kê tình hình dân số tại các xã

bản Dân số

Mật độ (người/km)

Lao động phổ thông hiện đang khá phổ biến Lao động có trình độ chuyên môn

kỹ thuật cao còn ít, năng xuất lao động chưa cao Số người trong độ tuổi lao độngkhông có việc làm hoặc ít việc làm còn nhiều

Thông tin về dân số, lao động của các xã trong vùng lập phương án được thểhiện chi tiết dưới bảng tổng hợp dưới đây:

Trang 19

Bảng 03: Thống kê tình hình lao động tại các xã trong vùng lập phương án

(Nguồn:Thu thập tại UBND các xã năm 2020)

2 Kinh tế những hoạt động kinh tế chính, thu nhập đời sống của dân cư

2.1 Những hoạt động kinh tế chính

a Trồng trọt

Với phương thức canh tác chủ yếu là trồng lúa nước và canh tác nương rẫy,diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người vùng lõi khoảng 0,13 ha/người, diệntích đất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bình quân đầu người chỉkhoảng 0,05ha/người Phần lớn đất sản xuất nông nghiệp là đất 1 vụ, bãi soi ven sôngsuối, cửa hồ, đập, năng xuất thấp (khoảng 35-45 tạ/ha) Lương thực bình quân đầungười 520kg/người/năm bằng với mức trung bình toàn tỉnh Tuy nhiên, bình quânlương thực đầu người các thôn bản vùng cao chỉ đạt 150-180kg/người/năm do diệntích ruộng nước ít, sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, năng xuất thấp Diện tíchđất nông nghiệp bình quân đầu người các thôn bản vùng cao chỉ bằng 1/5 vùng thấp

Để đảm bảo đời sống hàng ngày, người dân phải làm nương rẫy Nhưng đây là vùng lõicủa VQG nên hoạt động này không hợp pháp, dù phần lớn diện tích nương rẫy ngườidân làm nương rẫy Nhưng đây là vùng lõi của VQG nên hoạt động này không hợppháp Để giải quyết vấn đề này trong khi việc mở mang đất nông nghiệp là không thể,cần có một giải pháp giãn dân, ổn định dân cư đi đôi với các giải pháp hỗ trợ phát triểnngành nghề, tăng thu nhập kinh tế hộ gia đình

b Chăn nuôi

Chăn nuôi trong vùng chưa phát triển Các loài vật nuôi chính là: bò, trâu, dê,lợn và gà Hình thức chăn thả theo kiểu cũ, giống địa phương cho năng suất thấp, côngtác thú y chưa được chú trọng Do chưa đầu tư vào chăn nuôi nên các loài vật nuôităng trưởng rất chậm và chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu sử dụng tại gia đình

Trang 20

Là vùng có hệ sông, suối và hồ phong phú có tiềm năng trong khai thác, nuôitrồng thuỷ sản, song lĩnh vực này vẫn chưa được khai thác một cách hợp lý Hiệntượng đánh bắt cá bừa bãi, thiếu quy hoạch đang dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyênthuỷ sản, tuyệt diệt một số loài quý hiếm và gây ô nhiễm môi trường.

c Sản xuất Lâm nghệp

Tình trạng dân cư sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và xungquanh Vườn quốc gia, đã và đang gây sức ép lớn đối với công tác bảo tồn ở Vườnquốc gia Để giải quyết vấn đề đó, bên cạnh các chính sách chung của Nhà nước, Vườn

đã có các giải pháp, chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội như việc thực hiệncông tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho đồng bào ở các xã Nam Mẫu, KhangNinh Cao Trĩ, Quảng Khê và Nam Cường Từ năm 2019 – 2020 Vườn Quốc gia đã tổchức giao khoán cho 41 tổ nhận khoán bảo vệ rừng diện tích 7.141,0ha Ngoài ra vừnquốc gia còn tổ chức cho các hộ khoanh nuôi, trồng bổ sung cây lâm nghiệp tại phânkhu phục hồi sinh thái Thông qua các hoạt động này các hộ gia đình trong vùng đã cóthêm công ăn việc làm thu nhập cũng như nâng cao được nhận thức về bảo vệ tàinguyên thiên nhiên và môi trường, giảm sức ép lên vùng lõi Vườn quốc gia

d Dịch vụ du lịch và thương mại

Du lịch là thế mạnh của VQG Ba Bể, mang lại thu nhập đáng kể cho nhân dântrong vùng Các loại hình du lịch chính gồm: Du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịchsinh thái, du lịch cộng đồng và du lịch văn hóa

Trong thời gian qua, Ban quản lý VQG phối hợp với chính quyền địa phươngxây dựng nhiều mô hình dịch vụ du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng như:

- Tổ chức hợp tác xã dịch vụ vận chuyển khách bằng xuồng với sự tham gia củacán bộ thôn bản trong ban quản lý Các xã viên là người dân bản địa sinh sống ven hồ,được đào tạo các kiến thức về bảo hộ, an toàn sông nước, đưa đón phục vụ khách thamquan

- Tổ chức du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa (Homestay) tại các thôn bản ven

Hồ Khách du lịch được ăn, nghỉ, sinh hoạt cùng với người dân, ở trong nhà sàn, tìmhiểu phong tục tập quán của các dân tộc, cùng với người dân làm một số công việchàng ngày, sản xuất đồ mỹ nghệ…

Những hoạt động trên vừa mang lại thu nhập cho người dân sinh sống trongvùng lõi, vừa nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ rừng, bảo vệ môitrường sinh thái, cảnh quan Hướng người dân từ sản xuất nông nghiệp, khai thác lâmsản, thủy sản sang làm dịch vụ du lịch Trong khi quỹ đất sản xuất hạn chế, dân sốngày càng tăng, di dân đi nơi khác không khả thi, thì sự phát triển du lịch có sự thamgia của người dân là một trong những hướng mới để vừa đảm bảo an sinh xã hội vừabảo tồn và phát triển rừng bền vững VQG Ba Bể

Trang 21

Tuy nhiên, du lịch có sự tham gia của cộng đồng mới chỉ thực hiện được ở một

số thôn vùng thấp như: Pác Ngòi, Bó Lù, Bản Cám xã Nam Mẫu Số hộ gia đình thamgia còn hạn chế, do điều kiện kinh tế thiếu thốn không có phương tiện, nhà nghỉ chokhách…Số lượng khách tham quan chưa tương xứng với tiềm năng do một số nguyênnhân sau:

- Hồ Ba Bể nằm khá xa trung tâm, xa các khu du lịch khác nên khó cho việcxếp Tour

- Du lịch hồ Ba Bể mới chỉ khai thác vẻ đẹp hoang sơ của Hồ, thác, hang động,

hệ sinh thái rừng mà chưa quan tâm đến hệ thống dịch vụ phù trợ như: Nhà hàng, nhànghỉ, khu vui chơi giải trí

- Sản phẩm du lịch chưa đa dạng, lực lượng tham gia còn mỏng, chưa khai tháchết tiềm năng sẵn có

2.2 Tình hình thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người trong các xã nằm trong VQG đến 2020 đạt 24,5triệu đồng/người/năm, năm 2020 trong khu vực Vườn Quốc gia có 02 xã đạt chuẩnnông thôn mới (Khang Ninh, Thượng giáo) Phấn đấu tỷ lệ giảm nghèo năm 2020 đạt

từ 4% trở lên Tỷ lệ tái nghèo bình quân dưới 0,5%/năm Để giảm nghèo trong thờigian tới huyện Ba Bể tiếp tục quy hoạch mở rộng các mô hình sản xuất có hiệu quảnhư Mô hình trồng Cam, Hồng không hạt, chuối, chè, cây dược liệu, rau an toàn Đẩymạnh liên kết với doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để sảnxuất rau an toàn trái vụ và cây Dược liệu phục vụ khách du lịch

2.3 Đời sống của người dân

Vườn Quốc gia Ba Bể là nơi cư ngụ của hơn 23.456 nhân khẩu thuộc 5 nhómdân tộc khác nhau Trong khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể có tổng số 13 bản, một sốbản chỉ có duy nhất một tộc người sinh sống Thông thường, cư dân người Tày ở tạinhững dải đất thấp dọc theo sông, suối, cư dân người Dao cư ngụ lưng chừng núi, cưdân người Mông sinh sống trên các vùng núi cao Các hộ gia đình người dân vùng caochủ yếu canh tác nương rãy và chăn nuôi trâu bò vỗ béo, mô hình trồng khoai môn, môhình trồng rau Bồ khai, trồng cây ăn quả (Cam, Mận, Hồng không hạt) Còn lại các hộgia đình ở các thôn vùng thấp ngoài canh tác lúa nước, chăn nuôi, đánh bắt cá và làmdịch vụ du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng phục vụ khách du lịch

3 Xã hội: thực trạng giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa

3.1 Công tác giáo dục và đào tạo

Hệ thống trường, lớp đã và đang được đầu tư thông qua các dự án như Dự ángiảm nghèo nhanh bền vững (30a), xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên do đặc thù

Trang 22

nhiều thôn bản ở rất xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn nên tỷ lệ học sinh học hếtcấp 1 sang cấp 2, 3 chưa cao Cơ sở vật chất ở các lớp cắm bản còn hết sức nghèo nàn.

3.2 Công tác Y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Các xã trong khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể đều có trạm y tế ở trung tâm xã.Mặc dù điều kiện vật chất, nhân lực còn nhiều thiếu thốn nhưng cơ bản đáp ứng đượcnhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân

3.3 Công tác Văn hoá, thông tin và thê dục thê thao

- Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, trong đó tập trung tuyên truyềncác ngày lễ lớn của đất nước; tuyên truyền kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ phát triểnKT-XH năm 2021; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phát triển KT-XH năm2021; triển khai tuyên truyền thành công Đại Hội đảng bộ huyện Ba Bể, đảng bộ cáccấp nhiệm kỳ 2020-2025; tuyên truyền công tác phòng, chống virut Covid – 19 vàphòng ngừa, ứng phó trước mọi tình huống do mưa lũ; tuyên truyền, hướng dẫn cài đặtphần mềm Bluezone 100% các xã, thị trấn đã có internet băng thông rộng cố định mặtđất

4 Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án

4.1 Những thuận lợi

Quá trình xây dựng và triển khai thực hiện chính các sách dân tộc, trên phạm vi

cả nước nói chung cũng như trên địa bàn Vườn Quốc gia Ba Bể nói riêng kết quả thuđược là hết sức to lớn, góp phần quan trọng làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thônvùng dân tộc và miền núi cụ thể như:

- Đã hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện để cải thiện, nâng cao cuộcsống, ổn định sản xuất góp phần xóa đói giảm nghèo; kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh, trật tự xã hội vùng dân tộc miền núi có nhiều chuyển biến tích cực

- Cơ sở hạ tầng ở các xã miền núi, vùng cao, xã đặc biệt khó khăn được cải thiện

rõ rệt, bước đầu đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và phục vụ đời sống của đồng bàocác dân tộc, nhất là hệ thống đường giao thông, điện sinh hoạt, trường học, trạm y tế

- Sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn đã có bước chuyển biến tích cực theohướng đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ và sản xuất hàng hoá Cácchính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất đã tạo điều kiện trực tiếpcho các hộ đồng bào dân tộc nghèo có điều kiện thoát nghèo và ổn định cuộc sống,góp phần tích cực cho công tác xoá đói giảm nghèo

- Trình độ dân trí được nâng lên, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường được duytrì ở mức cao Công tác chăm sóc sức khỏe được quan tâm, người dân thuộc hộ nghèo

và người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa

Trang 23

bệnh miễn phí Các hoạt động văn hóa, thể thao luôn được quan tâm; bản sắc văn hóađược phát huy; các phong tục tập quán lạc hậu dần được xóa bỏ.

4.2 Những khó khăn

Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn dân tộc, miền núi còn hạnchế, lao động chưa qua đào tạo, lao động phổ thông hiện đang khá phổ biến Số ngườitrong độ tuổi lao động không có việc làm hoặc ít việc làm còn nhiều

Vùng dân tộc, miền núi vẫn là vùng nghèo nhất, khoảng cách giàu nghèo ngàycàng lớn, chênh lệch về thu nhập và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi

so với vùng đồng bằng ngày càng gia tăng; đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số cònrất khó khăn Tỷ lệ hộ đói nghèo chung các xã theo tiêu chí mới là 30%, trong đó xãNam Mẫu lên tới 49,05%;

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi tuy được quântâm đầu tư song vẫn còn nhiều yếu kém và hiện mới chỉ phục vụ nhu cầu dân sinh thiếtyếu, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế thị trường; chuyển dịch cơ cấu kinh

tế còn chậm, chưa khai thác hết tiềm năng lợi thế của vùng

Văn hoá các dân tộc thiểu số có nguy cơ bị mai một mất dần bản sắc; tình trạngpha tạp, biến thái trong các hoạt động văn hóa, lối sống ngày càng rõ nét; mức độ thụhưởng văn hóa của người dân còn hạn chế, tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp Công tácthông tin tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cơ

sở chưa đáp ứng được yêu cầu

Hệ thống chính trị ở cơ sở còn hạn chế, an ninh, trật tự an toàn xã hội trongvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn tiềm ẩn nhiều nhân tố gây mất ổnđịnh Các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh nhiều hoạt động phá hoại khối đại đoànkết toàn dân tộc; lợi dụng “dân tộc”, “tôn giáo”, “nhân quyền”, tình hình đời sống cònkhó khăn, hạn chế thông tin kích động lôi kéo gây mất ổn định chính trị, xã hội Hoạtđộng truyền đạo trái pháp luật vẫn diễn ra; mâu thuẫn, tranh chấp đất đai một số nơichưa được giải quyết triệt để; tình hình di cư tự do diễn biến phức tạp gây mất ổn định

về chính trị, xã hội

IV GIAO THÔNG

1 Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực

- Hệ thống giao thông có tỉnh lộ 258 từ thị trấn Chợ Rã đi qua vùng lõi củaVườn sang huyện Chợ Đồn, đã được rải nhựa, nhưng đoạn qua trung tâm Vườn đang

bị xuống cấp, cần sửa chữa 100% xã đã có đường ô tô đến được trung tâm tuy lòngđường còn hẹp, nhiều đoạn bị hư hỏng do mưa lũ Ngoài ra người dân còn di chuyểnbằng thuyền trên mặt Hồ, sông Năng và sông Chợ Lèng Đường đến các thôn bản đangđược mở mới, nâng cấp theo các dự án của Vườn, Chương trình xây dựng nông thônmới, Dự án giảm nghèo bền vững (30a)

Trang 24

- Hệ thống giao thông trong địa bàn 7 xã trong vùng lập phương án được thống

kê như sau:

Bảng 04 Thống kê hệ thống giao thông trong vùng lập phương án

STT Loại đường Tên

tuyến

Số hiệu tuyến (nếu có)

Cấp đường

Chiều dài (km)

Từ địa phận xã Thượng Giáo đến xã Khang Ninh; vòng qua Bản Pắc Ngòi xã Nam Mẫu và

đi sang xã Năm Cường huyện Chợ Đồn Đường nhựa

Bắt đầu từ ngã ba Thượng Giáo vào xã Quảng Khê đến Bản Pắc Ngòi nhập vào đường tỉnh lộ (ĐT) 254 Đường nhựa.

1 Xã Cao Thượng liên thônĐường GTNTB 17,4

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; Pù Khoang; Bản Cám; Khuổi Tăng -Khuổi Pục; Cốc Mòn - Bản Cám; Bản Cám -

Nà Sliến; Tu Bách - Cóc Mòn;

Nà Quang Nà Sliến; Cốc Phái Nặm Cắm và Nặm Cắm - Nà Khâu Ngoài ra còn một số đường mòn giữa các bản.

-2 Xã Hoàng Trĩ Đường

liên thôn

GTNT

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; Đường liên xã Quảng Khê - Hoàng Trĩ; Bản Duống - Nà Diếu; Bản Duống - Phân trường; UBND xã - Coọc

Mu Ngoài ra còn một số đường mòn giữa các bản.

3 Xã Khang Ninh liên thônĐường GTNTB 19,6

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; Nà Kiêng - Nà Cọ; Củm Pán - Đồn Đèn; Nà Cọ

- Củm Pán; Nà Mơ - Đồn Đèn;

Nà Làng - Khâu Ban; Đường Nà Hàn Ngoài ra còn một số đường mòn giữa các bản.

Trang 25

STT Loại đường Tên

tuyến

Số hiệu tuyến (nếu có)

Cấp đường

Chiều dài (km)

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; Lủng Quang (Quảng Khê) đi Pắc Ngòi - UBND xã; Bó Lù - Cốc Tộc; Cốc Tộc - Quán Gió; Nà Nghè - Đán Mẩy; Đán Mẩy - Nà Phại; Kéo Gió - Khâu Qua - Nặm Dài;

QL 279 - Bản Cám - Đầu Đẳng

và tuyến đường đang mở từ Tuyên Quang sang Đầu Đẳng Ngoài ra trên địa bàn xã Nam Mẫu còn có tuyến đường thủy từ Bến thuyền Khang Ninh sanh

Bó Lừ; Bó Lù - Pắc Ngòi; Bó

Lù - Cốc Tộc - Đầu Đẳng - Bản Cám.

5 Xã Quảng Khê Đường

liên thôn

GTNT

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; Đường liên xã; Nà Hai - Nà Vài; ĐT257B - Phù Lùng; ĐT257B - Nà Hai; ĐT257B - Nà Vài; ĐT257B - Nà Bản; Bản Pjàn - Cầu treo Bản Pjàn; Nội thôn Nà Lẻ Ngoài ra còn một số đường mòn giữa các bản.

6 Xã Thượng Giáo liên thônĐường GTNTB 19

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; Đường liên xã; Đường Pù Khoang; Đường Bản Cám; Khuổi Tăng - Khuổi Pục; Cốc Mòn - Bản Cám; Tu Bách - Cốc Mòn; Bản Cám - Nà Sliến; Cốc Phái - Nặm Cắm; Nặm Cắm

- Nà Khâu Ngoài ra còn một số đường mòn giữa các bản.

II Huyện Chợ

1 Xã Nam Cường liên thônĐường GTNTB 13

Các tuyến đường từ trung tâm

xã đi các thôn bản và từ các thôn bản với nhau; ĐT 254 - Lủng Noong; Cốc Lùng - Pjieeng Cà;

Nà Liền - Thôm Luông; ĐT 254

- Cọn Poỏng; Nà Lình - Thôm Luông; DDt254 - Lũng Noong;

Nguồn: Điều tra thực tế tại UBND các xã

Qua số liệu trên cho thấy về cơ bản hệ thống giao thông trong khu vực lậpphương án đã hoàn thiện về nền đường và kết cấu mặt đường Như vậy trong thời giantới để phục vụ cho công tác tuần tra bảo vệ rừng kết hợp với phòng cháy chữa cháy

Trang 26

rừng cần nâng cấp một số tuyến đường, đoạn đường hiện tại vẫn chưa được bê tônghóa.

2 Hệ thống giao thông đường thủy

Theo thống kê sơ bộ, trong khu vực VQG Ba Bể hiện có hơn 200 phương tiệntham gia giao thông đường thủy, là phương tiện vận tải đưa đón khách du lịch chủ yếutại hồ Ba Bể và dọc sông Năng Do vậy, để đảm bảo giao thông đường thủy nội địatrên địa bàn hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, các ngành chức năng củahuyện đã tổ chức các buổi tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát và nhắc nhở các chủ sởhữu phương tiện thủy nội địa và du khách tham quan Qua công tác tuần tra cho thấy,các chủ xuồng và du khách đều có ý thức tốt khi tuân thủ các quy định của pháp luật

về tham gia giao thông đường thủy

3 Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án.

3.1 Những thuận lợi: Hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy trong khu

vực lập phương án cơ bản đã hoàn thiện phục vụ tốt cho công tác bảo vệ và phát triểnrừng

3.2 Những khó khăn: Đường giao thông trong Vườn quốc gia Ba Bể đã xây

dựng từ lâu do đó nhiều đoạn đường đã bị xuống cấp đặc biệt đường vòng quanh hồdài khoảng 7 km; đường dân sinh nối liền các thôn vùng cao trong Vườn Quốc gia nhỏhẹp có đoạn không đến 50 cm, đã bị xuống cấp, sạt lở nghiêm trọng, nhiều đoạn khôngthể đi được nên rất khó cho việc đi lại của cán bộ phụ trách địa bàn trong công tác tuầntra kiểm soát ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật ảnh hưởng tới rừng

3.3 Nhận xét nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án: Trong thời gian xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cần dặc biệt quan tâm

đến những tuyến đường, đoạn đường dẫn vào những điểm có tiểm năng phát triển dulịch sinh thái, nghỉ dưỡng thì nhất thiết phải đề xuất sửa chữa, nâng cấp trong thời gianngắn để đánh thức tiềm năng phát triển du lịch sinh thái trong khu vực

Trang 27

Bảng 5 Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng

Nguồn: Số liệu VQG Ba Bê cung cấp

2 Đánh giá tiềm năng cung cấp các loại dịch vụ môi trường

* Dịch vụ hấp thụ carbon : Vườn Quốc gia Ba Bể có diện tích rừng lớn chủ yếu

là rừng thường xanh với hệ động, thực vật phong phú, đa dạng, có nhiều loài nằmtrong sách đỏcủa thế giới và Việt Nam

* Dịch vụ bảo vệ nguồn nước : Vườn Quốc gia Ba Bể có 7.748,46 ha rừngnhậnđược chi trả từ nhà máy thủy điện Tuyên Quang với khoảng 1,1 tỷđồng/năm

* Dịch vụ lưu giữ cảnh quan : Do hoạt động du lịch của Vườn Quốc gia Ba Bể

gắn chặt với hồ Ba Bể nên giá trị của dịch vụ lưu giữ cảnh quan của rừng được ướctính tối đa (2%) dựa vào tổng doanh thu của hoạt động du lịch trên địa bàn huyện.Theo thống kê năm 2020, lượng khách đến với Ba Bể ước đạt 34 nghìn lượt khách.Tổng doanh thu từ du lịch năm 2020 ước đạt 1,5 tỷ đồng Trong giai đoạn 2021 – 2025Vườn Quốc gia Ba Bể thực hiện thúc đẩy phát triển du lịch trở thành trung tâm du lịchsinh thái, nghỉ dưỡng du lịch của tỉnh Mở rộng kết nối du lịch với địa phương khácnhư Tuyên Quang, Thái Nguyên và hợp tác quốc tế Tăng cường quảng bá và xây dựngcác sản phẩm du lịch đặc trưng của Ba Bể để phát triển du lịch như: lễ hội "LồngTồng" (xuống đồng) vào ngày 10 tháng giêng tại xã Nam Mẫu; Người Tày nổi tiếngvới cây đàn Tính cùng các điệu hát Then; du lịch leo núi, du lịch trải nghiệm, du lịchmạo hiểm, du lịch văn hóa Đây sẽ là nguồn thu bổ sung có tiềm năng rất lớn cho Qũybảo vệ và phát triển rừng của tỉnh và cũng là nguồn kinh phí hỗ trợ chính cho chủrừng, các tổ nhân khoán bảo vệ rừng trong thời gian tới

3 Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án.

3.1 Những thuận lợi: Chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là cơ chế tài

chính trong đó các bên được hưởng lợi dịch vụ rừng có trách nhiệm chi trả cho các bêncung cấp DVMTR, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước trong việc bảo vệ và pháttriển rừng Nguồn thu từ DVMTR làm gia tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư thamgia bảo vệ rừng, nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng, góp phần giảmbớt được

áp lực khai thác lên tài nguyên rừng

Vườn Quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đang nhận được nhiều sự quan tâm đầu tưcủa cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên rừng vàĐDSH, trong đó cócác chương trình chi trả DVMT rừng

Trang 28

Vườn Quốc gia Ba Bể có diện tích rừng lớn chủ yếu làrừng thường xanh với hệđộng, thực vật phong phú, đa dạng, có nhiều loài nằm trong sách đỏ của thế giới vàViệt Nam Tính ĐDSH trong rừng Ba Bể là nền tảng dẫn tới khả năng cung cấp cácDVMT như: Dịch vụ cung ứng, dịch vụ kiểm soát và dịch vụ văn hóa Các DVMTrừng của Ba Bể có giá trị cao.

3.2 Những khó khăn: Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng các DVMT trên địabàn Vườn Quốc gia Ba Bể còn nhiềutồn tại: Việc đánh giá các DVMT rừng chưa đượcquan tâm đúng mức; mới chỉ triển khai được 01 loại chi trả DVMT theo NDD99/2010

làdịch vụ bảo vệnguồn nước Trong khi đó, hai loại DVMTkhác đã được quy định tạiNĐ99 là chi trả dịch vụ hấp thụ carbon và lữu giữ cảnh quan gần như chưa được triểnkhai; Khả năng cung cấp các DVMT có nguy cơ giảm sút do diện tích rừng bị thu hẹp

và tính ĐDSH giảm, mànguyên nhân chính đến từ những tác động củacon người

3.3 Nhận xét nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án: Để thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện hoạt động chi trả DVMT, cần tiếptục có những nghiên cứu sâu hơn và chi tiết hơn để đánh giá và lượng hóa giá trịĐDSH và các loại DVMT rừng trong thời gian tới trước mắt cần thực hiện một số nộidung như: tăng cường tập huấn công tác Dịch vụ môi trường rừng; Xây dựng cơ chếchính sách chia sẻ lợi nhuận giữa chủ rừng với các đơn vị, tổ chức cá nhân thuê môi

trường rừng để kinh doanh DL, dịch vụ du lịch trong khu vực VQG quản lý; Quản lý

hệ thống các nhà nghỉ, Homestay trong khu vực vùng đệm Trong của VQG trong thờigian qua phần nào cũng ảnh hưởng đến các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngậpnước nên trong thời gian tới nhất thiết phải có quy chế, chế tài quản lý lĩnh vực này

VI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất các xã nằm trong VQG Ba Bể

Vườn Quốc gia Ba Bể nằm trên địa bàn 07 xã thuộc huyện Ba Bể và huyện ChợĐồn theo Quyết định số 83/1992/QĐ-TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG gia Ba Bể vớidiện tích 7.610 ha; đến năm 2012 Vườn Quốc gia Ba Bể xây dựng báo cáo Quy hoạchbảo tồn bền vững giai đoạn 2012 – 2020, theo Nghị định số 117/2010/NĐ-TTg; Thông

tư số 78/2011/TT-BNN), đến năm 2013 thực hiện Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày15/4/2013 về “Tổng Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016” và đếnnăm 2014 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1976/QĐ – TTg ngày30/10/2014 thì diện tích của Vườn được cập nhật lại 10.048,0 ha; từ đó đến nay vềranh giới, diện tích của VQG luôn ổn định và không có tranh chấp hoặc chồng chéovới các loại đất khác trong khu vực Như vậy hiện trạng sử dụng đất của Vườn Quốcgia Ba Bể tính đến thời điểm tháng 5/2021 được thống kê chi tiết phân theo các xã nhưsau

Trang 29

Bảng 6: Thống kê hiện trạng sử dụng đất của VQG Ba Bể năm 2021

Đơn vị tính: ha

Thứ

Tổng diện tích đất của chủ rừng

Hiện trạng sử dụng đất của chủ rừng theo đơn vị hành chính cấp xã

Xã Cao Thượng

Xã Hoàng Trĩ

Xã Khang Ninh

Xã Nam Mẫu

Xã Quảng Khê

Xã Thượng Giáo

Xã Nam Cường

Trang 30

Tổng diện tích đất của chủ rừng

Hiện trạng sử dụng đất của chủ rừng theo đơn vị hành chính cấp xã

Xã Cao Thượng

Xã Hoàng Trĩ

Xã Khang Ninh

Xã Nam Mẫu

Xã Quảng Khê

Xã Thượng Giáo

Xã Nam Cường

2,3 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

Nguồn: Số liệu điều tra tại UBND các xã

Trang 31

Qua các bảng trên cho thấy tổng diện tích đất của Vườn nằm trên địa bàn 7 xãvới diện tích 10.048,0 ha;

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 520,5 ha;

- Diện tích đất VQG Ba Bể quản lý: 9.443,7 ha

+ Diện tích đất có rừng: 7.867,2 ha;

+ Diện tích đất chưa có rừng: 1.158,8 ha trong đó: Diện tích đất đồi núi chưa sửdụng (DT1, DT2); 640,9 ha và diện tích đất núi đá không có rừng cây (DT1D; DT2D):517,9 ha;

+ Diện tích đất ngập nước (Diện tích hồ): 403,8ha;

- Đất phi nông nghiệp: 83,8 ha, bao gồm đất sông ngòi, kênh rạch: 22,0 ha, đấtPhi nông nghiệp khác 61,9 ha;

Do vậy cơ cấu sử dụng đất của VQG ba Bể quản tính đến 31/12/2020 được thểhiện như sau

Bảng 7: Cơ cấu sử dụng đất VQG Ba Bể năm 2020

(ha) Tỷ lệ % Tổng diện tích tự nhiên 10.048,0 100,0

Nguồn: Số liệu điều tra thực địa

Qua bảng trên cho thấy tính đến thời điểm điều tra xây dựng phương án quản lýrừng bền vững, tổng diện tích 10.048,0 ha;

- Trong đó diện tích Vườn Quốc gia đang quản lý và sử dụng là 9.443,7 ha, diệntích đất lâm nghiệp 9.026,0 ha, chiếm 95,6% tổng diện tích đất Vườn Quốc gia quản

lý, (Diện tích có rừng 7.867,2ha chiếm 87,2% tổng diện tích đất lâm nghiệp đang quản

lý (diện tích đất có rừng tự nhiên: 7.836,1ha, chiếm tới 99,6% diện tích đất có rừng;đất có rừng trồng 31,2ha, chiếm 0,4% diện tích có rừng); Diện tích đất chưa có rừng1.158,8ha, chiếm 12,8% diện tích quản lý, diện tích đất mặt nước 403,8 ha, chiếm4,3% và diện tích đất khác 13,9ha chiếm 0,1%

Trang 32

- Diện tích đất do UBND xã quản lý (Vùng đệm trong); 604,3ha, trong đó+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 520,5ha chiếm 5,2%, tổng diện tích(10.048,0ha);

+ Diện tích đất phi nông nghiệp 61,9ha (Đất ở, đất chuyên dùng ) chiếm 0,6%;tổng diện tích

+ Đất sông ngòi kênh rạch: 22,0ha, chiếm 0,2%, tổng diện tích

2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất

a Phân tích quyền sử dụng đất rừng đặc dụng

Vườn Quốc gia Ba Bể được chính thức thành lập theo Quyết định số83/1992/QĐ-TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt luậnchứng kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng VQG gia Ba Bể; sau gần 30 năm thực hiệnmục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển rừng, VQG Ba Bể đã thực hiện bảo vệ

và giao khoán cho các tổ bảo vệ rừng theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP Như vậy về cơbản diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Vườn đã được Vườn thực hiện giao khoán100% diện tích có rừng cho các tổ, đội nhận khoán của các xã trong khu vực Vườnquản lý, đây là một yếu tố rất thuận lợi để VQG thực hiện xây dựng Hồ sơ xin cấpchứng chỉ rừng bền vững

b Quyền sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp

Trước đây Vườn Quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Cao Bằng, sau khi tái lập tỉnh năm(1997), Vườn Quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn, từ năm 1997 đến năm 2002 Vườnthuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đến tháng 4năm 2002 Vườn được giao cho ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quản lý theo Quyết định

số 51/2002/TTg ngày 17/04/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển VQG Ba

Bể thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạnquản lý và đã được ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất từ đó đến nay

c) Tình hình cắm mốc ranh giới đất lâm nghiệp

Trong năm 1993, bằng việc sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn do Vườn Quốc gia làm chủ đầu tư, phần lớn diện tíchrừng và đất lâm nghiệp của Vườn đã được phân định ranh giới và cắm mốc, bảng, hiện

đã cắm được 78 mốc, bảng Kết quả của dự án phân định ranh giới và cắm mốc bảng

có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý bảo vệ rừng, tình trạng xâm lấn và phá rừng giảmmạnh, ý thức bảo vệ rừng của người dân sống gần rừng cũng được nâng cao rõ rệt

3 Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án.

3.1 Những thuận lợi

Trang 33

- Đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cắm mốc ranhgiới ngoài thực địa được chính quyền địa phương và người dân đồng thuận

- Đã giao khoán bảo vệ rừng cho các cộng đồng thôn bản theo Nghị định168/NĐ-CP trên địa bàn các xã

- Các cộng đồng thôn bản, hộ gia đình sinh sống ổn định không xâm lấn diệntích đất rừng đặc dụng

3.2 Những khó khăn

- Tình trạng xây dựng trái phép lấn chiếm đất rừng vẫn còn xảy ra với mục đíchkinh doanh dịch vụ du lịch trong thời gian qua trong khu vực VQG Ba Bể đã làm ảnhhưởng rất nhiều đến cảnh quan thiên nhiên và làm ảnh hưởng rất nhều đến các doanhnghiệp đầu tư DLST lớn khi họ đến khảo sát đầu tư

- Khó khăn trong công tác quản lý đất đai chưa thống nhất giữa các quy hoạchcủa các ngành với nhau

3.3 Nhận xét nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án: Để thực hiện tốt phương án quản lý rừng bền vững cho Vườn Quốc gia Ba Bể giai

đoạn 2021 – 2030 thì nhất thiết phải có các nội dung hỗ trợ mô hình phát triển kinh tế

xã hội cho các thôn (bản) thuộc vùng đệm của VQG, đặc biệt là các thôn (bản) vùngcao thuộc xã Nam Mẫu, để chánh tình trạng xâm lấn, tác động đến rừng

VII HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG

1 Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng

Hiện trạng đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng của VQG Ba Bể được tổng hợpchi tiết theo loại đất loại rừng ở bảng sau

Bảng 8: Hiện trạng rừng và các loại đât nằm trong khu vực VQG Ba Bể

Trang 35

1 Diện tích đưa vào trồng rừng 2010 478,9 478,9 478,9

2 Diện tích khoanh nuôi tái sinh 2020 679,9 679,9 679,9

Rừng tự nhiên của Vườn hiện nay 7.836,1 ha chủ yếu là rừng thứ sinh và tậptrung chủ yếu ở xã Nam Mẫu, trạng thái chủ yếu là trạng thái rừng giàu, rừng trungbình, rừng nghèo núi đá và rừng nghèo kiệt núi đá;

Rừng trồng hiện nay của VQG Ba Bể sau khi rà soát 31,2ha trong đó diện tíchrừng trồng gỗ: 14,7ha; rừng trồng khác: 14,2ha và diện tích rừng trồng nhưng chưathành rừng 2,3ha Rừng trồng chủ yếu là các loài cây bản địa như Mỡ, Lát

Diện tích đất chưa có rừng (đất tiềm năng phát triển rừng) là 1.158,8ha, như vậynhững diện tích này trong thời gian tới được đưa vào thực hiện phương án bằng cácbiện pháp như trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên

Diện tích đất ngập nước (diện tích hồ): 403,8 ha;

Diện tích đất khác (đây là diện tích đường mòn và diện tích các bãi đá ven suốitrong các phân khu): 13,9 ha

Như vậy có thể nói rằng diện tích rừng do VQG Ba Bể quản lý bảo vệ lớn, cótính đa dạng sinh học rất cao và chất lượng rừng còn rất tốt Do vậy, trong thời gianxây dựng phương án quản lý rừng bền vững cần có các giải pháp phù hợp giữa mụctiêu bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển kinh tế xã hội của 7 xã nằm trong khu vựcVQG

2 Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân các loại rừng

Tổng trữ lượng các loại rừng nằm trong khu vực Vườn Quốc gia quản lý là1.327.531m3 và được thể hiện ở bảng sau

Trang 36

Bảng 9: Trữ lượng các loại rừng của VQG Ba Bể

Đơn vị tính: (gỗ: m3/ha; tre, nứa: 1000 cây/ha

Rừng đặc dụng

Ghi chú Cộng Vườn

- Trồng mới trên đất chưa có rừng 1121 2.581 2.581

- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có 1122

- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác 1123

II RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA 1200 1.327.531 1.327.531 1.327.531

Trang 37

TT Phân loại rừng Mã Tổng

Rừng đặc dụng

Ghi chú Cộng quốc gia Vườn

Nguồn: Kết quả kiêm kê rừng năm 2016 và kết quả rà soát ngoại nghiệp năm 2021

Như vậy trong tổng số trữ lượng rừng 1.327.531m3 thì trữ lượng rừng tự nhiên1.324.950m3, chiếm đến 99,8%, tổng trữ lượng, trữ lượng rừng trồng chỉ chiếm có0,2% Trữ lượng rừng tự nhiên chiếm đa số là trữ lượng của trạng thái rừng giàu, rừngtrung bình và rừng nghèo núi đá, điều này chứng tỏ chất lượng rừng của Vườn Quốcgia Ba Bể hiện nay đang ở mức cao

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi đá thấp, thường phân bố ở độcao trên 700 m Diện tích 909,1 ha, cấu trúc 2 tầng, loài ưu thế gồm các cây họ Dẻ, Re,Mộc Lan như: Cà ổi, Giổi, Bời lời, Màng tang, Sồi không rụng lá vào mùa đôngnhưng vỏ cây thường sù sì, có nhiều địa y

- Ngoài ra còn một số kiểu phụ: Rừng hỗn giao tre nứa - cây lá rộng, kiểu phụrừng tre nứa, kiểu phụ thứ sinh rừng trồng

- Thảm tươi, cây bụi, cây gỗ rải rác: Đa phần cây gỗ tạp như Thôi ba, Thôichanh, Hồng bì rừng, Cò ke, Tổ kén, Ô rô , tổng diện tích 1.158,8 ha

Trang 38

4 Sự đa dạng về thảm thực vật

Vườn quốc gia nằm trong vùng địa lí sinh học Đông Bắc và nhờ có tính đadạng, núi đất xen núi đá nên thảm thực vật và thực vật rừng có nhiều kiểu đặc trưngriêng

- Thảm thực vật trên đất hình thành từ đá vôi bao gồm:

+ Thảm thực vật Rừng rậm thường xanh cây gỗ lá rộng ít bị tác động: Loại rừngnày chiếm diện tích nhỏ, phân bố ở khu vực xung quanh hồ Ba Bể, phía tây bắc củaVQG;

+ Thảm thực vật Rừng rậm thứ sinh thường xanh cây lá rộng bị tác động mạnh:Kiểu thảm này được phân bố xung quanh các khu gần với khu dân cư (vùng đệmtrong);

+ Trảng cây bụi có cây gỗ rải rác: Kiểu thảm này được phân bố trong các thunglũng do quá trình bị tác động mạnh nên tính chất rừng bị suy thoái cả về số lượng cây

và chất lượng rừng;

+ Trảng cỏ - đá lộ có cỏ rải rác: Kiểu thảm này phân bố chủ yếu ở các khu vựctrước đây người dân đã canh tác đất nông nghiệp nay bỏ hoang hóa và nằm trong cáckhu dân cư

- Thảm thực vật trên đất hình thành từ các loại đá mẹ khác nhau

+ Rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây gỗ lá rộng ít bị tác động: Loạirừng này chiếm một diện tích rất nhỏ trong khu vực VQG thuộc xã Nam Mẫu vàQuảng Khê;

+ Rừng rậm thứ sinh thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây gỗ lá rộng bị tác độngmạnh: Loại rừng này nằm trong các phần của phân khu phục hồi sinh thái giáp với khudân cư;

+ Trảng cây bụi có cây gỗ rải rác: Loại thảm này phân bố ở vùng thấp nơi đất

đã bị thoái hoá do làm nương rẫy Cây gỗ ở đây có Thôi ba, Thôi chanh, Hồng bì vàcác loại cây bụi như Tổ kén, Cò ke

5 Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ

Hiện trạng lâm sản ngoài gỗ trong khu vực VQG Ba Bể từ trước đến nay chưađược nghiên cứu và điều tra chi tiết, xong căn cứ vào kết quả điều tra thực địa, kết hợpvới phỏng vấn người dân địa phương và các chủ cửa hàng bán hàng tại bến thuyền củaĐoàn công tác cho thấy tài nguyên lâm sản ngoài gỗ của Vườn cũng khá dồi dào, chủyếu là các loài cây dược liệu thông thường, một số loài cho thực phẩm: Giảo cổ lam,rau Dớn, rau Sắng, rau Ngót dây, dây Hương (Bò khai), củ Mài và các loại Măng Nguồn tài nguyên này cần được điều tra chi tiết hơn nữa để phục vụ xây dựng phương

án bảo tồn, sử dụng hợp lý cũng như tạo điều kiện phát triển kinh tế cho các hộ dân

Trang 39

sống trong vùng đệm trong cũng như vùng đệm ngoài, làm phong phú thêm các sảnphẩm của địa phương phục vụ khách du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong thời gian tới.

6 Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học của VQG

6.1 Những thuận lợi

- Phần lớn diện tích do Vườn quản lý là rừng thứ sinh trên núi đá, tài nguyênrừng tự nhiên chiếm gần 76,4%, diện tích rừng trồng rất ít chủ yếu là rừng trồng Mỡ trữlượng gỗ thấp chủ yếu từ 10 – 100 m3/ha, hiện trạng rừng tự nhiên cây lá rộng thườngxanh trên núi đá vôi, tài nguyên lâm sản ngoài gỗ cũng khá phong phú nhưng chủ yếu làcác loài thông thường chưa được điều tra chi tiết và khai thác sử dụng hợp lý

- Vườn quốc gia Ba Bể có độ che phủ của rừng 78,3% trong đó diện tích rừnggiàu và rừng trung bình chiếm tới 60,0% diện tích có rừng và trữ lượng rừng tự nhiênđạt 1,3 triệu m3 đây là nơi dự trữ Cacbon lớn của tỉnh Bắc Kạn đây sẽ là nguồn thu lớncủa tỉnh khi ra nhập thị trường Cacbon thế giới

- Diện tích đất có rừng và giá trị đa dạng sinh học hiện có hoàn toàn đáp ứngcác quy định về tiêu chí đối với rừng đặc dụng và Vườn quốc gia theo Nghị định số156/2018/NĐ-CP

6.2 Những khó khăn

- Trữ lượng rừng tự nhiên phát triển trên núi đá vôi hiện nay của Vườn Quốc gia

Ba Bể còn rất lớn không những của tỉnh Bắc Kạn mà còn là trong vùng Đông – Bắc

bộ Ngoài ra tài nguyên rừng của Vườn còn giá trị bảo tồn đa dạng sinh học rất cao, đểbảo tồn và phát triển bền vững những giá trị này cần có sự quyết tâm bảo vệ rừng củangười dân, các cấp chính quyền trong tỉnh và đặc biệt là lực lượng kiểm lâm, các tổđội bảo vệ rừng của các xã nằm trong khu vực Vườn Quốc gia quản lý

Diện tích của Vườn rộng trải khắp 08 xã, tỷ lệ hộ nghèo của các xã trong khuvực Vườn còn khá cao, nhu cầu đất cho sản xuất nông nghiệp, đất xây dựng và pháttriển chăn nuôi gia súc ngày càng cao nên rất khó khăn cho công tác bảo tồn, bảo vệ hệsinh thái rừng và phát triển rừng, đặc biệt là công tác xử lý vi phạm lấn chiếm đất đaitại các thôn thuộc vùng đệm trong của Vườn Quốc gia

VIII HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁC CHƯƠNG TRÌNH,

Trang 40

thái tại khu trung tâm hành chính dịch vụ văn phòng VQG Ba Bể theo hình thức gópvốn cổ phần bằng giá trị tài sản trên đất Do vậy trụ sở làm việc chính thức của Vườnhiện nay chưa có và đang được ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cho mượn bao gồm: nhàlàm việc 03 tầng với diện tích sử dụng 1.700m2, và được thể hiện ở bảng thống kê sau:

Bảng: 10 Thống kê số lượng, diện tích văn phòng, nhà, xưởng, trạm hiện

có của VQG Ba Bể theo các nguồn vốn đầu tư

Stt Hạng mục công việc Đơn vị tính lượng Số Năm xây dựng Nguồn kinh phí trạng Tình Văn phòng VQG

2 Trung tâm du lịch VQG Phòng 55 2017 Vốn khác Tốt

4 Nhà để xe, kho, garaoto m2 100 2015 Vốn khác

Nguồn: Số liệu do VQG Ba Bê cung cấp

2 Thống kê thiết bị văn phòng làm việc của chủ rừng

Bảng: 11 Thống kê cơ sở hạ tầng, thiết bị văn phòng làm việc chính của VQG Ba Bể

STT Tên dụng cụ, phương tiện Số

lượng Trị giá

Nguồn kinh phí Tình trạng

Cải tạo, sửa chữa trạm Kiểm lâm Nà

Mằm (sửa chữa, xây mới văn phòng

Hạt Kiểm lâm và Tổ Kiểm lâm cơ

động) và Cải tạo tầng 1 Trung tâm

thông tin và giao lưu văn hóa tỉnh

Hệ thống cấp nước khu trung tâm

Vườn Quốc gia (công trình lấy nước

Cải tạo, nâng cấp đường Quảng Khê

- Hoàng Trĩ (Quyết định phê duyệt

quyết toán số 2174/QĐ-UBND ngày

04/12/2013 của UBND tỉnh Bắc

Kạn)

1 7.293.112.000 NSNN Tốt

Ngày đăng: 03/10/2022, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Thống kê tình hình dân số tại các xã - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 02 Thống kê tình hình dân số tại các xã (Trang 18)
Bảng 01. Cơ cấu dân tộc các xã trong khu vực VQG Ba Bể - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 01. Cơ cấu dân tộc các xã trong khu vực VQG Ba Bể (Trang 18)
Bảng 03: Thống kê tình hình lao động tại các xã trong vùng lập phương án - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 03 Thống kê tình hình lao động tại các xã trong vùng lập phương án (Trang 19)
Bảng 04. Thống kê hệ thống giao thông trong vùng lập phương án - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 04. Thống kê hệ thống giao thông trong vùng lập phương án (Trang 24)
Bảng 5. Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 5. Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng (Trang 27)
Bảng 6: Thống kê hiện trạng sử dụng đất của VQG Ba Bể năm 2021 - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 6 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của VQG Ba Bể năm 2021 (Trang 29)
Bảng 8: Hiện trạng rừng và các loại đât nằm trong khu vực VQG Ba Bể - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 8 Hiện trạng rừng và các loại đât nằm trong khu vực VQG Ba Bể (Trang 33)
Hình Startview S22FHV  xuất xứ - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
nh Startview S22FHV xuất xứ (Trang 42)
Bảng 13. Tình hình vi phạm bảo vệ và phát triển rừng BQL từ 2015 – 2020 - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 13. Tình hình vi phạm bảo vệ và phát triển rừng BQL từ 2015 – 2020 (Trang 47)
Bảng 15. Biến động diện tích phân khu phục hồi sinh thái giữa hai kỳ QH - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 15. Biến động diện tích phân khu phục hồi sinh thái giữa hai kỳ QH (Trang 52)
Bảng 17. Biến động diện tích vùng đệm trong giữa hai kỳ QH - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 17. Biến động diện tích vùng đệm trong giữa hai kỳ QH (Trang 54)
Bảng 18. Tổng diện tích các phân khu và vùng đệm trong VQG Ba Bể - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 18. Tổng diện tích các phân khu và vùng đệm trong VQG Ba Bể (Trang 55)
Bảng 19. Hiện trạng sử dụng đất VQG Ba Bể năm 2021 - Bao cao 14 12 DA SUA TRINH (chuẩn cuối)
Bảng 19. Hiện trạng sử dụng đất VQG Ba Bể năm 2021 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w