Chủ đề: Phân tích, chứng minh và vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam để làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh: “Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-*** -TIỂU LUẬN GIỮA KỲ MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Chương II: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách
mạng giải phóng dân tộc Giảng viên hướng dẫn: Ths Hà Thị Bắc
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Trang 2Nhóm thực hiện:
Thành viên:
1 Nguyễn Ngọc Mai (NT) 12061525 – Khoa Luật
2 Phạm Thị Mỹ Linh 12060065 – Khoa Luật
3 Nguyễn Thị Hồng Giang 12040170 – ĐHNN
4 Trần Thị Phương Thiệp 12040903 – ĐHNN
5 Nguyễn Diệu Linh 12040506 – ĐHNN
Trang 3Mục lục
I Lời mở đầu 4
II Tổng quan về sống thử 4
II.1 Khái niệm và phân loại 4
II.1.1 Khái niệm 4
II.1.2 Phân loại 5
II.2 Những nguyên nhân dẫn đến việc sống thử 5
II.2.1 Sống thử để “tiết kiệm” 5
II.2.2 Sống thử vì cần có nhiều thời gian bên nhau 6
II.2.3 Sống thử theo trào lưu "Sống thử" 7
II.2.4 Một số nguyên nhân khác 7
III Thực trạng và các vấn đề liên quan đến sống thử 8
III.1 Tình trạng sống thử trong sinh viên 8
III.2 Những quan điểm về “sống thử” 10
III.2.1 Quan điểm của người trong cuộc 10
III.2.2 Quan điểm của người ngoài cuộc 11
III.2.3 Ý kiến của các chuyên gia 12
III.3 Hệ quả không tốt của việc sông thử 13
III.3.1 Ảnh hưởng đối với bạn nữ 13
III.3.2 Ảnh hưởng đối với bạn nam 15
IV Biện pháp làm giảm tình trạng sống thử 16
IV.1 Sự quan tâm của gia đình 16
IV.2 Nhà trường và các hoạt động xã hội 16
IV.2.1 Nhà trường 16
IV.2.2 Các hoạt động xã hội 16
IV.3 Có cách nghĩ đúng đắn về tình yêu và quan hệ trước hôn nhân 17
V Kết luận 17
VI Tài liệu tham khảo 17
Trang 4Chủ đề: Phân tích, chứng minh và vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
để làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh: “Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc”.
I Lời mở đầu
Chủ tịch Hồ Chí Minh – Lãnh tụ thiên tài, người thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam, anh hùng giải phòng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới; Suốt cả cuộc đời, Người
hy sinh cho sự nghiệp cách mạng, cho dân tộc độc lập, cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc của nhân dân và cho toàn nhân loại Người dành tất cả tình thương yêu cho đồng bào, đồng chí, con cháu, già, trẻ, gái, trai, miền xuôi, miền ngược, Bắc cũng như Nam Mỗi một bài nói, bài viết, một lời căn dặn, một buổi gặp gỡ, công tác của Người đều chứa đựng ý nghĩa tư tưởng, hành vi và quan hệ đạo đức cách mạng sáng ngời Con người, cuộc sống và sự nghiệp cách mạng của Người đều là tấm gương đạo đức cho toàn Đảng, toàn dân ta học tập suốt đời Tuy Người đã đi xa, nhưng để lại cho chúng ta một di sản tinh thần vô cùng to lớn, những tư tưởng vô giá, những giá trị nhân văn cao cả, trong đó đặc biệt là tư tưởng đạo đức cách mạng
Quan điểm của Hồ Chí Minh luôn sáng ngời tinh thần bảo vệ sự ấm no của nhân dân, bảo
vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam Chí lý tưởng ấy của Người đã được đúc kết
thành hệ thống quan điểm về độc lập dân tộc Người đã phát biểu rằng: “Độc lập tự do là
quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc”.
Cụ thể hơn, độc lập dân tộc là tư tưởng chủ đạo, chi phối toàn bộ sự nghiệp cách mạng
của Hồ Chí Minh: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi, đó là tất cả những gì
tôi muốn, đó là tất cả những gì tôi hiểu” Trong bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hồ Chí Minh đã đanh thép khẳng định: “Tất cả các
dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
Độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân – tư tưởng đó của Hồ Chí Minh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam Tư tưởng đó được quán triệt trong toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam và nó được thể hiện nổi bật trong các thời điểm có tình bước ngoặt lịch sử
Đưa ra những phân tích dựa theo quan điểm “Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả
xâm phạm của tất cả các dân tộc” của Hồ Chí Minh, chúng tôi mong muốn sẽ đưa ra
được những ý chính nhất trong tư tưởng về độc lập tự do dân tộc, tính ddings đắn của
Trang 5quan điểm trêm và sự vận dụng quan điểm vào sự nghiệp cách mạng nước ta trong thời đại hiện nay
II Gi i thích quan đi m c a H Chí Minh v Đ c l p, t do ải thích quan điểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ủa Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ồ Chí Minh về Độc lập, tự do ề Độc lập, tự do ộc lập, tự do ập, tự do ự do
II.1 Gi i thích t ng ải thích quan điểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ừ ngữ ữ
Độc lập là gì?
Độc lập là quyền bất khả xâm phạm của một đất nước, một quốc gia bởi chính người dân sinh sống ở đó, có nghĩa là có chủ quyền tối cao
T do là gì? ự do là gì?
T doự do - là m t khái ni m dùng trong tri t h c mô t tình tr ng khi m t cá nhân ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ọc mô tả tình trạng khi một cá nhân ả tình trạng khi một cá nhân ạng khi một cá nhân
có th có kh năng hành đ ng theo đúng v i ý chí nguy n v ng c a chính mình.ả tình trạng khi một cá nhân ới ý chí nguyện vọng của chính mình ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ọc mô tả tình trạng khi một cá nhân ủa chính mình
Th nào là quy n? ế nào là quyền? ền?
Quy n là kh năng th c hi n ý chí c a mình đả tình trạng khi một cá nhân ự do ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ủa chính mình ược pháp luật hoặc xã hội chấp c pháp lu t ho c xã h i ch p ật hoặc xã hội chấp ặc xã hội chấp ấp
nh n.ật hoặc xã hội chấp
Thiêng liêng là gì?
Đó là m t cái gì đó mang ý nghĩa r t quang tr ng, cao c Quy n thiêng liêng ý ấp ọc mô tả tình trạng khi một cá nhân ả tình trạng khi một cá nhân
mu n nh n m nh đ c l p t do là quy n đấp ạng khi một cá nhân ật hoặc xã hội chấp ự do ược pháp luật hoặc xã hội chấp c coi tr ng đ n m c tuy t đ i.ọc mô tả tình trạng khi một cá nhân ết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ự do ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân
Th nào là dân t c? ế nào là quyền? ộc?
- Dân t c là m t quá trình phát tri n lâu dài c a xã h i loài ngủa chính mình ười Trước khi dân i Trưới ý chí nguyện vọng của chính mình.c khi dân
t c xu t hi n, loài ngấp ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ười Trước khi dân i đã tr i qua nh ng hình th c c ng đ ng t th p đ n ả tình trạng khi một cá nhân ững hình thức cộng đồng từ thấp đến ức cộng đồng từ thấp đến ồng từ thấp đến ừ thấp đến ấp ết học mô tả tình trạng khi một cá nhân cao: th t c, b l c, b t c.ị tộc, bộ lạc, bộ tộc ạng khi một cá nhân
- Cho đ n nay, khái ni m dân t c đết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ược pháp luật hoặc xã hội chấp c hi u theo nhi u nghĩa khác nhau, trong đó
có hai nghĩa được pháp luật hoặc xã hội chấp c dùng ph bi n nh t:ổ biến nhất: ết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ấp
+ M t là: ộc? Dân t c ch m t c ng đ ng ngỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ, bền vững, ồng từ thấp đến ười Trước khi dân i có m i liên h ch t chẽ, b n v ng,ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ặc xã hội chấp ững hình thức cộng đồng từ thấp đến
có sinh ho t kinh t chung, có ngôn ng riêng và nh ng nét văn hóa đ c thù,ạng khi một cá nhân ết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ững hình thức cộng đồng từ thấp đến ững hình thức cộng đồng từ thấp đến ặc xã hội chấp
xu t hi n sau b l c, b t c V i nghĩa này, dân t c là b ph n c a qu c gia-ấp ệm dùng trong triết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ạng khi một cá nhân ới ý chí nguyện vọng của chính mình ật hoặc xã hội chấp ủa chính mình
Qu c gia có nhi u dân t c
Trang 6+ Hai là: Dân t c ch c ng đ ng ngỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ, bền vững, ồng từ thấp đến ười Trước khi dân ổ biến nhất:i n đ nh h p thành nhân dân m t nị tộc, bộ lạc, bộ tộc ợc pháp luật hoặc xã hội chấp ưới ý chí nguyện vọng của chính mình.c,
có lãnh th , qu c gia, n n kinh t th ng nh t, qu c ng chung và có ý th cổ biến nhất: ết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ấp ững hình thức cộng đồng từ thấp đến ức cộng đồng từ thấp đến
v s th ng nh t qu c gia c a mình, g n bó v i nhau b i l i ích chính tr ,ự do ấp ủa chính mình ắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, ới ý chí nguyện vọng của chính mình ởi lợi ích chính trị, ợc pháp luật hoặc xã hội chấp ị tộc, bộ lạc, bộ tộc kinh t , truy n th ng văn hóa và truy n th ng đ u tranh chung trong cu cết học mô tả tình trạng khi một cá nhân ấp
su t quá trình l ch s lâu dài d ng nị tộc, bộ lạc, bộ tộc ử lâu dài dựng nước và giữ nước Với nghĩa này, dân tộc ự do ưới ý chí nguyện vọng của chính mình.c và gi nững hình thức cộng đồng từ thấp đến ưới ý chí nguyện vọng của chính mình.c V i nghĩa này, dân t cới ý chí nguyện vọng của chính mình
là toàn b nhân dân c a qu c gia đó- Qu c gia dân t c.ủa chính mình
Dưới ý chí nguyện vọng của chính mình.i góc đ môn ch nghĩa xã h i khoa h c dân t c hi u theo nghĩa thủa chính mình ọc mô tả tình trạng khi một cá nhân ức cộng đồng từ thấp đến
nh t.ấp
II.2 K t lu n n i dung lu n đi m ết luận nội dung luận điểm ập, tự do ộc lập, tự do ập, tự do ểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do
Luận điểm đề cập đến vấn đề vô cùng quan trọng, thiêng liêng của mỗi một dân tộc đó là độc lập, tự do
Độc lập, tự do là khát khao lớn nhất của các dân tộc thuộc địa.Hồ Chí Minh nói :
“Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn; đấy
là tất cả những gì tôi hiểu”
Trong bản Tuyên ngôn độc lập, Bác viết “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do
và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật
sự, hoàn toàn, gắn bó với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Trong các thư và điện văn gửi tới Liên hợp quốc và Chính phủ của nước vào thời gian sau Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chủ Tịch trịnh trọng tuyên bố: “Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hòa bình.Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất : toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước”
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả , chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu thành nô lệ” Khi đế quốc Mĩ điên cuồng mở cuộc chiến tranh Hồ Chí Minh nêu cao chân lý: “Không có gì quý hơn là độc lập tự do”
Trang 7Độc lập dân tộc, cuối cùng, phải đem lại cơm no, áo ấm, hạnh phúc cho mọi người dân
Độc lập tự do là mục đích chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ XX, một tư tưởng lớn trong thời đại giải phóng dân tộc:
“Không có gì quý giá hơn độc lập, tự do” là khẩu hiệu hành động của dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng là nguồn cổ vũ các dân tộc bi áp bức trên toàn thế giới đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.Vì thế, Hồ Chí Minh không chỉ là Anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam mà còn là “ Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thuộc địa thế kỷ XX”
Vấn đề độc lập, tự do của mỗi dân tộc luôn luôn là vấn đề bức thiết nhất Không một dân tộc, một quốc gia, một đất nước nào lại không mong muốn được độc lập, tự do ở bất mọi thời điểm và điều đó lại càng đúng với đất nước trong tình hình lúc bấy giờ Sự khao khát được hòa bình, độc lập, tự do đã ăn sâu trong tim mỗi con người Việt Nam đặc biệt là Nguyễn Ái Quốc Vì thế mà Nguyễn Ái Quốc đã tìm bằng mọi cách để tìm ra con đường cho đi cứu nước đúng đắn, thành công nhất
III Ch ng minh tính đúng đ n c a quan đi m ứng minh tính đúng đắn của quan điểm ắn của quan điểm ủa Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do
III.1 Lich s Vi t Nam là l ch s ch ng ngo i xâm liên miên ử Việt Nam là lịch sử chống ngoại xâm liên miên ệt Nam là lịch sử chống ngoại xâm liên miên ịch sử chống ngoại xâm liên miên ử Việt Nam là lịch sử chống ngoại xâm liên miên ống ngoại xâm liên miên ại xâm liên miên
Là một đất nước nhỏ bé nhưng lại được ban cho nhiều ưu đãi về tự nhiên với rừng vàng biển bạc, hệ sinh vật phong phú, Việt Nam ngay từ thuở đầu lập quốc đã phải đối phó với những thế lực hùng mạnh từ bên ngoài luôn lăm le thôn tính bờ cõi
- Từ thời Hùng Vương đến 938: chống Tần, Triệu, Nam Hán… (An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền)
- Từ 938 đến 1858: 2 lần chống Tống, 3 lần chống Mông-Nguyên, Minh, Xiêm, Thanh
- Từ 1858-1945: chống thực dân Pháp, phát xít Nhật
- Từ 1945-1954: 9 năm chống Pháp (Chiến dịch Biên giới, Điện Biên Phủ)
- Từ 1954-1975: 21 năm trường kì kháng chiến với đế quốc Mỹ.(Chiến dịch Hồ Chí Minh)
Trang 8 Trong khoảng hơn 22 thế kỉ dựng nước và giữ nước thì chúng ta có đến gần 12 thế
kỉ giành cho chống giặc ngoại xâm Ở đó có những khoảng thời gian đen tối nhất trong lịch sử dân tộc như thời Bắc thuộc, Minh thuộc và Pháp thuộc, nhân dân ta đã bị đối xử như loài trâu ngựa, bị bóc lột đến tận xương tủy, thậm chí là tước bỏ quyền làm người
Với một dân tộc trải qua chiến tranh quá nhiều như vậy thì như một lẽ tất nhiên
“độc lập”, “tự do” luôn là niềm khao khát tự do, một nhu cầu thiết yếu nhất của mỗi người dân nước Việt.
III.2 Trong quá trình tìm đ ường cứu nước, HCM đã tiếp cận và tìm hiểu ng c u n ứng minh tính đúng đắn của quan điểm ước, HCM đã tiếp cận và tìm hiểu c, HCM đã ti p c n và tìm hi u ết luận nội dung luận điểm ập, tự do ểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do
nh ng nhân t v quy n con ng ữ ống ngoại xâm liên miên ề Độc lập, tự do ề Độc lập, tự do ường cứu nước, HCM đã tiếp cận và tìm hiểu i trong Tuyên ngôn đ c l p (1976) c a ộc lập, tự do ập, tự do ủa Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do
Mỹ và Tuyên ngôn v Nhân quy n và Dân quy n (1791) c a Pháp ề Độc lập, tự do ề Độc lập, tự do ề Độc lập, tự do ủa Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do
Sống trong một xã hội mà đất nước bị xâm lược, đồng bào bị bắt làm nô lệ, HCM
đã sớm biết trân trọng quyền con người, quyền được làm người Trên chặng đường tìm cách giải phóng dân tộc, giải phóng con người, Bác đã được tiếp cận với nhân tố về quyền con người trong 2 bản tuyên ngôn rất nổi tiếng của Pháp và Mỹ
- Bản Tuyên ngôn Độc Lập (1976) của Mỹ: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không thế xâm phạm được; trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
- Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Pháp: “Người ta sinh ra tự
do và bình đẳng và quyền lợi và phải luôn được tự do và bình đẳng và quyền lợi”
Từ hai chân lý được cả thế giới công nhận kia, HCM đã nâng tầm tư tưởng lên để suy
ra một chân lý thứ ba mà không ai có thể phủ nhận được: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền được sung sướng
và quyền mưu cầu hạnh phúc”
Suy luận của Bác quá logic và chặt chẽ bởi bất cứ dân tộc nào cũng được tạo nên
từ nhân tố nhỏ nhất là con người, con người được tự do thì dân tộc ắt phải tự do Ngược lại, một dân tộc đã làm nô lệ thì quyền con người cũng chẳng thể nào đảm bảo được
III.3 B n yêu sách c a H Chí Minh cho nhân dân Vi t Nam ải thích quan điểm của Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ủa Hồ Chí Minh về Độc lập, tự do ồ Chí Minh về Độc lập, tự do ệt Nam là lịch sử chống ngoại xâm liên miên
28/6/1919: Ở hội nghị Versailles (Pháp), bàn đàm phán của các nước thắng trận và thua trận sau Thế chiến I được mở ra để phân định lại lãnh thổ và quyền lợi Hòa chung
Trang 9vào dòng người đại diện cho các dân tộc bị áp bức, HCM đã trình lên hội đồng bản yêu sách 8 điểm của nhân dân An Nam
1 Ân xá toàn thể chính trị phạm Việt Nam
2 Cải cách nền pháp lý Đông Dương cho người Việt Nam cũng được bảo đảm về mặt pháp lý như người Âu, bỏ hẳn Tòa án đặc biệt, công cụ để khủng bố những người Việt Nam lương thiện nhất
3 Tự do báo chí và tự do tư tưởng
4 Tự do lập hội và tự do hội họp
5 Tự do cư trú ở nước ngoài và tự do ra nước ngoài
6 Tự do học tập và mở các trường kỹ thuật và chuyên nghiệp cho người bản xứ ở khắp các tỉnh
7 Thay thế chế độ sắc lệnh bằng chế độ luật pháp
8 Phải có đại biểu thường trực người Việt Nam do người bản xứ bầu ra, ở bên cạnh Nghị viện Pháp để trình bày nguyện vọng của người bản xứ”
_Bản yêu sách này tuy bị hội đồng lờ đi nhưng ít nhất nó đã cho thấy có Người đã dám đứng lên, cất tiếng nói để đòi lại quyền tự do, dân chủ, quyền con người cho dân tộc Việt Nam Nó là tiếng súng đầu tiên trên mặt trận chính trị, ngoại giao của chúng
ta với thực dân Pháp.
Sống thử” mang lại nhiều khó khăn hơn những gì người ta tưởng tượng về nó, và thực sự, trong cuộc sống “thử” người ta cũng ít có trách nhiệm với nhau hơn “Sống thử” là một cuộc sống không lâu bền vì hầu hết sau một thời gian sống chung tạm bợ, những va chạm trong cuộc sống hằng ngày dễ làm cho người ta chán nhau, nhất là những cặp sinh viên
“sống thử” còn phải mang theo nỗi lo học hành, nỗi lo “cơm áo gạo tiền” thì càng bức bối “Sống thử” rất bấp bênh, thiếu một mục đích cụ thể, do vậy khi gặp khó khăn, mâu thuẫn đáng ra có thể giải quyết được, thì hai người lại dễ buông xuôi và tan vỡ Tâm lý
“không hợp thì bỏ” khiến nhiều bạn trẻ thiếu trách nhiệm với bản thân, người yêu và tình yêu của mình, “cả thèm chóng chán” và mối quan hệ trở nên nhạt dần Cuộc sống vợ
Trang 10chồng sẽ trở nên nhàm chán nhanh chóng nếu cả hai không nhận thấy trách nhiệm phải vun đắp cho mối quan hệ thì tất yếu là không vững bền
Hơn nữa, vì chỉ có hai người coi nhau là vợ chồng, còn xã hội và gia đình thì không, nên chẳng có ai giúp đỡ cho “vợ chồng” này khi gặp những khó khăn, trục trặc nhỏ trong tình cảm để nó không bùng phát thành mâu thuẫn lớn; chẳng có ai bảo vệ “gia đình” này khi có kẻ thứ ba dòm ngó Và nỗi lo chẳng may có thai trước khi kết thúc giai đoạn “sống thử” sẽ khiến cho cuộc sống tình dục “vợ chồng thử” của các bạn trẻ không bao giờ có được niềm hạnh phúc tự nhiên như trong một cuộc hôn nhân hợp pháp Rồi nhiều chuyện không mong muốn xảy ra như nạo phá thai, con cái sinh ra chưa được pháp luật công nhận và đặc biệt nó có thể kéo theo nhiều căn bệnh nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống hôn nhân thực sự của các bạn sau này
III.3.1 Ảnh hưởng đối với bạn nữ
III.3.1.1 Những tổn thương về sinh lý, sức khỏe
Khi kết quả là bạn nữ mang thai ngoài ý muốn
Đó không chỉ là nỗi đau về thể xác mà còn là nỗi ám ảnh dai dẳng về tinh thần Không còn cách nào khác là phải bỏ cái thai cứ ngày càng lớn dần lên trong bụng Đó là
sự lựa chọn cuối cùng và là tất yếu của nhiều bạn trẻ đã vội “sống thử”, vội “cho” để minh chứng tình yêu với người yêu Có thể bạn trẻ cho rằng, “ráng đau một lát là xong chuyện”, nhưng sẽ có những chuyện mà cả đời chúng ta không “xong” được, ví như nhiều bạn trẻ do nạo hút nhiều lần sẽ mãi mãi mất quyền làm mẹ; nhiều bạn gái vì đã trót
“nhắm mắt đưa chân” phá một lần, dễ “dính” lại phải phá nhiều lần Hơn nữa, tỉ lệ của các cặp yêu đương có quan hệ tình dục trước hay dễ dẫn đến những mâu thuẫn và sự nhàm chán Hậu quả là những bất trắc không đáng có sẽ xảy ra trong cuộc sống hôn nhân
và đó lại là một lộ trình buồn cho các gia đình trẻ Cuối cùng sự bất hạnh lại phải đổ lên đầu những đứa con - những đứa trẻ, có thể chúng sẽ không được thấy ánh dương mặt trời của sự “nhẫn tâm và tàn nhẫn” của cha mẹ; hay nếu được sinh ra thì cũng sẽ èo uột vì
“thiếu vắng sự ấm áp” từ tình thương của cha hoặc mẹ Và như thế, chúng sẽ là những đứa trẻ phát triển không bình thường về thể lý và tâm lý
Khi tranh cãi xảy ra
Cùng sống chung dưới một mái nhà với một người đàn ông đôi khi có thể mang lại cho bạn cảm giác tù túng và ức chế; đặc biệt là khi giữa hai bạn chưa có sự ràng buộc nào
về mặt pháp lý Điều này có thể dẫn đến các cuộc tranh cãi nảy lửa và dần phá hỏng mối quan hệ Có những trường hợp, do sự nóng giận không thể kiềm chế được, nhiều bạn nam