TIỂU LUẬN HỌC PHẦN DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI Tên đề tài XÁC ĐỊNH CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VÀ CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG MỤC LỤC PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 PHẦN 2 NỘI DUNG 3 2 1 M.
Trang 1
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN
VÀ CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2 NỘI DUNG 3
2.1 Mục tiêu 3
2.2 Phương pháp nghiên cứu 3
2.2.1 Phương pháp thu nhập thông tin thứ cấp 3
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 3
2.3 Tổng quan về dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn 3
2.3.1 Khái niệm rừng ngập mặn 3
2.3.2 Phân bố rừng ngập mặn ở Việt Nam 3
2.3.3 Các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần giờ 4
2.3.3.1 Hệ sinh thái và hệ sinh thái rừng mặn ngập mặn 4
2.3.3.2 Dịch vụ hệ sinh thái (DVHST) 5
2.3.3.3 Các phương pháp lượng giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái 6
2.3.3.4 Kết quả ước lượng giá trị dịch vụ hệ sinh thái trong khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 7
2.4 Chính sách áp dụng chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam 15
2.4.1 Khái niệm môi trường rừng 15
2.4.2 Dịch vụ môi trường rừng 15
2.4.2.1 Các loại dịch vụ môi trường rừng 16
2.4.3 Chi trả dịch vụ môi trường 17
2.4.4 Chi trả dịch vụ môi trường rừng 18
2.4.4.1 Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng 18
2.4.4.2 Đối tượng, hình thức chi trả và quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng 19
2.4.4.3 Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng 20
2.4.4.4 Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng 21
2.4.4.5 Mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng 22
2.4.4.6 Thành tựu đạt được của Chi trả DVMTR giai đoạn 2008-2013 23
Trang 32.5 Giải pháp và khuyến nghị 25
2.5.1 Giải pháp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên bền vững RNM Cần Giờ 25
2.5.2 Thách thức và khuyến nghị của chi trả DVMTR 25
PHẦN 3 KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4PES: Dịch vụ môi trường
UNESCO: Tổ chức Văn hóa - Giáo dục - Khoa học Liên hiệp Quốc
Trang 5PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là cơ
sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng,rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và cácnguyên tố cơ bản khác trên hành tinh Vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển tàinguyên rừng hiện nay được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong sựnghiệp phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam
Các loại dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng cho sự phát triển xã hội, nhưngchúng đôi khi lại được coi là tài sản chung và được sử dụng miễn phí trong cuộcsống hằng ngày Ngoài ra, con người sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiênnhiên một cách lãng phí và không bền vững do đó mà chất lượng của các hệ sinhthái ngày càng bị cạn kiệt, khả năng cung cấp những dịch vụ môi trường từ đó ngàycàng giảm đi
Khu Dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là Khu Dự trữ sinh quyểnđầu tiên tại Việt Nam và được UNESCO công nhận, nằm trong mạng lưới Khu Dựtrữ sinh quyển của thế giớiđược các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá làkhu rừng trồng tập trung phục hồi lớn và đẹp nhất Đông Nam Á, được ví như láphổi xanh của thành phố Nơi đây cung cấp các nguồn lợi thuỷ, hải sản, nơi thamquan du lịch và bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hoá Trong số rất nhiều nguyên nhângây nên sự giảm sút nghiêm trọng về diện tích cũng như chất lượng rừng ngập mặnthời gian qua có sự thiếu hiểu biết hoặc đánh giá thấp giá trị của hệ sinh thái rừngngập mặn Vì vậy, xác định rõ các dịch vụ hệ sinh thái và giá trị kinh tế - môitrường của chúng có ý nghĩa thiết thực trong việc gìn giữ, bảo tồn và phát triển bềnvững các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương và quốc gia
Trên thực tế, những người bảo tồn, gìn giữ và phát triển các dịch vụ môitrường chưa được hưởng những lợi ích xứng đáng mà xã hội phải trả cho các nỗlực của họ Còn những người sử dụng các dịch vụ này chưa chi trả cho những dịch
vụ mà họ được hưởng Hậu quả là việc cung cấp và sử dụng dịch vụ môi trường đó
Trang 6không bền vững Vì vậy, Chi trả dịch vụ môi trường (PES) ra đời được xem là cơchế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ môi trường bằng cách kếtnối người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ PES là công cụ kinh tếyêu cầu những người được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho nhữngngười tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó
Để các bên hưởng lợi dịch vụ từ rừng có trách nhiệm hơn thì chi trả dịch vụmôi trường rừng (DVMTR) đã đột phá tại Việt Nam kể từ khi được áp dụng cácchính sách rộng rãi trên toàn quốc từ năm 2011 Mục tiêu là giảm gánh nặng ngânsách nhà nước, đồng thời tạo ra nguồn tài chính ổn định nhằm bảo vệ và phát triểnrừng hiệu quả hơn
Để hiểu rõ hơn về các ván đề nêu trên em đã chọn đề tài “xác định các dịch
vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn và chính sách áp dụng chi trả dịch vụ môi trườngrừng” để hiểu rõ hơn về những gái trị của RNM, cụ thể tôi đã chọn rừng ngập mặnCần Giờ để thực hiện
Trang 7PHẦN 2 NỘI DUNG
2.1 Mục tiêu
- Xác định được dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ
- Xác định được các đối tượng, nguyên tắc bà hình thức chi trả dịch vụ môi trườngrừng ở Việt Nam
- Nêu ra được thách thức và khuyến nghị cho chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Đề xuất các giải pháp về bào tồn thiên nhiên bền vũng
- Giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn, có nhận thức tốt về bảo vệ và pháp triển rừng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu nhập thông tin thứ cấp
- Tìm hiểu thông tin về đề án thông qua các cơ sở pháp lí
- Nghiên cứu các nội dung nguyên lí từ cơ sở thực tiễn
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
- Tổng hợp các tài liệu, thông tin đã tìm được, phân tích đánh gá để có nền tảng xâydựng bài tiểu luận:
+ Phân loại và hệ thống hóa lí thuyết: phân loại tài liệu thu thập được thành cácmảng khác nhau nhằm hệ thống lại các lý thuyết để áp dụng vào những mảng khácnhau của đề tài
+ Phân tích và tổng hợp lý thuyết: sau khi phân loại tài liệu cần nghiên cứu phântích để áp dụng những tri thức có liên quan đến đối tượng nghiên cứu để lưu lại vàtổng hợp thành một hệ thống lý thuyết chặt chẽ làm nền tảng cho đề tài
2.3 Tổng quan về dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn
2.3.1 Khái niệm rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn là rừng của các loài cây nhiệt đới và cây bụi có rễ mọc từcác trầm tích nước mặn nằm giữa khu vực giữa bờ biển và biển
2.3.2 Phân bố rừng ngập mặn ở Việt Nam
Hiện nay tổng diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam khoảng 200.000 Ha Vớidiện tích này thì Việt Nam đứng tốp đầu trong các quốc gia có diện tích rừng ngậpmặn trên toàn thế giới
Trang 8Do Việt Nam có khoảng 3260 km đường bờ biển và chạy dọc theo các tỉnh
và thành phố, chính vì vậy mà rừng ngập mặn ở Việt Nam được phân bố dọc khắpđất nước hình chữ S
Ở Việt Nam có một số khu rừng ngập mặn lớn như: rừng ngập mặn Cần Giờ,rừng ngập mặn Rú Chà – Huế, rừng ngập mặn nguyên sinh ở Tam giang, rừng ngậpmặn ở Cà Mau
Nổi bật trong số đó là rừng ngập mặn Cần Giờ với tổng diện tích nên tớikhoảng 37.000ha và đây cũng được mệnh danh là khu rừng ngập mặn đẹp nhất củakhu vực Đông Nam Á
Tuy nhiên diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam đang có nguy cơ bị đe dọanghiêm trong do thu hẹp về diện tác và ảnh hưởng đến hệ sinh thái Tình trạng bịthu hẹp này là do việc khai thác chặt phá rừng diễn ra một cách phổ biến và hàngngày Ngoài nguyên nhân ở trên thì có nguyên nhân về môi trường như gió bão,sóng biển làm biến mất các diện tích rừng cũng như môi trường bị ô nhiễm
2.3.3 Các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần giờ
2.3.3.1 Hệ sinh thái và hệ sinh thái rừng mặn ngập mặn
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm hai thành phần cơ bản là các nhân tố
vô sinh và nhân tố hữu sinh tác động qua lại với nhau, không ngừng vận động trongkhông gia và thời gian, có khả năng tự điều chỉnh, thích ứng với những điều kiệnmôi trường cụ thể
Với những đặc trưng cơ bản của một hệ sinh thái, hệ sinh thái rừng ngập mặnbao gồm tất cả các thành phần hữu sinh và các thành phần vô sinh luôn tác độngqua lại, quy định lẫn nhau, vận động trong không gian và thời gian (N.H.Tri,P.N.Hong, Neil Adger, Mick Kelly, 2002) Cụ thể thành phần như sau:
Thành phần vô sinh trong hệ sinh thái rừng ngập mặn ngoài ánh sáng mặttrời còn bao gồm không khí mang đặc trưng của khí hậu vùng ven biển, đất phù sa,bãi bồi ngập theo nước triều lên xuống trong ngày (nhật triều hoặc bán nhật triều),nước mặn từ biển vào, nước ngọt từ trong sông ra và nước lợ (hòa lẫn giữa nước
Trang 9ngọt và nước mặn) Các yếu tố về độ mặn, pH và các thành phần lý hóa của nướcluôn thay đổi theo không gian và thời gian
Thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái rừng ngập mặn là các sinh vật biển,sinh vật nội địa và sinh vật đặc trưng trong vùng rừng ngập mặn, đặc biệt là các sinhvật di cư (chim di cư, rùa biển ) Ngoài ra còn có các vi sinh vật, nấm, phù du thựcvật, rong, rêu, tảo, cây rừng, động vật không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thú
2.3.3.2 Dịch vụ hệ sinh thái (DVHST)
Các định nghĩa về DVHST được thể hiện trong nhiều tài liệu khác nhau dướigóc độ sinh thái hoặc kinh tế, gồm: Dịch vụ hệ sinh thái là những lợi ích mà các hệsinh thái cung cấp cho con người
Dịch vụ hệ sinh thái là những đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp của các hệsinh thái đối với phúc lợi của loài người Dịch vụ hệ sinh thái là những đóng gópcủa hệ sinh thái cho phúc lợi của con người
Theo hệ thống phân loại các dịch vụ hệ sinh thái của đánh giá hệ sinh tháithiên niên kỷ bao gồm các dịch vụ sau:
1) Dịch vụ cung cấp là những sản phẩm từ hệ sinh thái như thực phẩm, chất xơ,nhiên liệu, nguồn gen, hóa sinh, thuốc thiên nhiên, dược liệu và nước ngọt
2) Dịch vụ điều tiết là những lợi ích từ quá trình điều tiết của hệ sinh thái như điềuhoà khí hậu và chất lượng không khí, hấp thụ và lưu trữ các bon, hạn chế tác độngcủa hiện tượng cực đoan (lũ lụt, hạn hán, bão ), lọc sạch nước, chống xói lở và duytrì độ màu của đất, thụ phấn và kiểm soát sinh học
3) Dịch vụ văn hóa là lợi ích phi vật chất từ hệ sinh thái như sức khỏe thể chất, làmgiàu đời sống tinh thần, phát triển nhận thức, sự suy nghĩ, giá trị giải trí, du lịch sinhthái, giá trị thẩm mỹ, cảm hứng văn hóa, nghệ thuật và thiết kế, trải nghiệm tâm linh
và bản sắc địa phương
4) Dịch vụ hỗ trợ là những dịch vụ cần thiết để tạo ra tất cả các dịch vụ hệ sinh tháikhác như chu trình dinh dưỡng, quá trình hình thành đất, quang hợp, môi trườngsống cho các loài và duy trì sự đa dạng nguồn gen
Trang 102.3.3.3 Các phương pháp lượng giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái
Hiện nay, có rất nhiều các phương pháp đã được xây dựng để ước lượng giátrị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái.Việc ước lượng giá trị dịch vụ hệ sinh tháicăn cứ theo hướng dẫn trong Ấn phẩm “Giới thiệu về Lượng giá kinh tế dịch vụ hệsinh thái” thuộc dự án “Tăng cường năng lực thực hiện các Công ước Rio” do QuỹMôi trường toàn cầu (GEF) tài trợ thông qua Chương trình Phát triển Liên hợp quốc(UNDP) được triển khai từ năm 2015 đến năm 2017 (Bộ Tài nguyên và Môi trường
là cơ quan chủ quản, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên môi trường được giao
là đơn vị thực hiện dự án) Các phương pháp lượng giá được chia thành phươngpháp lượng giá sơ cấp (sử dụng các thông tin sơ cấp để tạo ra các thông tin mới) vàphương pháp chuyển giao giá trị (sử dụng các thông tin có sẵn để chuyển sang bốicảnh chính sách mới)
Các phương pháp lượng giá sơ cấp
Các phương pháp lượng giá khác nhau thì tạo ra các phép đo khác nhau vềphúc lợi kinh tế mà có thể không tương đương hoặc không thể so sánh trực tiếpđược với nhau
Các phương pháp chuyển giao giá trị:
Chuyển giao giá trị là việc sử dụng các kết quả nghiên cứu từ các nghiên cứu
sơ cấp có sẵn tại một hay nhiều thời điểm hoặc nhiều bối cảnh chính sách (điểmnghiên cứu) để dự đoán các ước lượng về phúc lợi hoặc các thông tin liên quan đốivới các điểm khác hay bối cảnh chính sách khác (điểm chính sách) (Jonhston và ctv,2015)
Chuyển giao giá trị được sử dụng để ước lượng các giá trị cho bất kỳ dịch vụ
hệ sinh thái nào miễn là có sẵn các nghiên cứu các lượng giá sơ cấp về dịch vụ hệsinh thái đó Phương pháp chuyển gia giá trị được sử dụng một cách rộng rãi trongcác đánh giá hệ sinh thái ở cấp quốc gia và cấp toàn cầu (UK NEA, 20111; Hussain
và ctv, 2011), trong xây dựng bản đồ giá trị (Shaegner và ctv, 2013) và trong đánhgiá chính sách (World Bank, 2002) Tuy nhiên, cần hết sức thận trọng khi sử dụngphương pháp này
Trang 11Chuyển giao giá trị đơn vị,sử dụng các giá trị theo đơn vị (thường là diện tíchhoặc số người hưởng lợi) của DVHST ở điểm nghiên cứu, kết hợp với thông tin về
số lượng đơn vị tại điểm chính sách để ước lượng các giá trị cho điểm chính sách.Các giá trị theo đơn vị từ điểm nghiên cứu thường được nhân với số lượng đơn vịtại điểm chính sách Các giá trị đơn vị có thể được hiêu chỉnh để phản ánh sự khácbiệt (ví dụ: thu nhập hay mức giá) giữa điểm nghiên cứu và điểm chính sách
Chuyển giao hàm giá trị,thường sử dụng một hàm giá trị để ước lượng chomột điểm nghiên cứu đơn lẻ kết hợp với các thông tin về các giá trị tham số củađiểm chính sách nhằm tính toán giá trị của DVHST tại điểm chính sách Hàm giá trị
là một phương trình thể hiện mối liên hệ giữa một DVHST với các đặc điểm của hệsinh thái và số người hưởng lợi từ DVHST Các hàm giá trị có thể được ước lượng
từ rất nhiều các nghiên cứu sơ cấp trong đó có sử dụng phương pháp giá hưởngthụ(Hedonic), chi phí du lịch, hàm sản xuất, lượng giá ngẫu nhiên, thực nghiệm lựachọn
Chuyển giao hàm phân tích tổng hợp, sử dụng một hàm giá trị được ướclượng từ kết quả của rất nhiều các nghiên cứu sơ cấp ở rất nhiều điểm nghiên cứukhác nhau, kết hợp với thông tin về các giá trị tham số cho điểm chính sách nhằmtính toán giá trị của một DVHST ở điểm chính sách Hàm giá trị là một phươngtrình thể hiện mối quan hệ giữa giá trị DVHST với các đặc điểm của HST và nhữngngười hưởng lợi từ DVHST
2.3.3.4 Kết quả ước lượng giá trị dịch vụ hệ sinh thái trong khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
Dịch vụ cung cấp
- Giá trị gỗ củi tích tụ hàng năm:
Gỗ là loại sản phẩm rừng ngập mặn dễ thấy nhất và có thể buôn bán được
Gỗ rừng ngập mặn có nhiều công dụng và truyền thống là được dùng làm củi đốt vàhầm than chất lượng cao Trong các loài cây rừng ngập mặn, loài Đước đôi(Rhizophora apiculata) là sản phẩm được ưa chuộng và sử dụng phổ biến
Trang 12Đã tổng hợp được kết quả điều tra về lượng tăng trưởng bình quân/năm củarừng Đước đôi trồng trong Rừng phòng hộ Cần Giờ (năm 2018).
Kết quả điều tra cho thấy, lượng gỗ tăng trưởng bình quân hàng năm củatoàn bộ diện tích rừng trồng Đước đôi hiện nay có thể thu được 49.398m3 /năm.Với đơn giá khái toán theo thời giá là 800.000 đồng/m3 , giá trị thu được bằng tiềntính được là: 49.398 m3 /ha × là 800.000đồng/m3 = 39.518.400.000 đồng/năm.Hiện nay, trong việc quản lý Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ nghiêm cấm tỉa thưarừng nên không có các hoạt động thu hoạch sản lượng gỗ củi từ rừng
- Giá trị muối thu hoạch hàng năm:
Huyện Cần Giờ với vị trí tự nhiên giáp biển Đông, là điều kiện thuận lợi chophát triển nghề làm muối, đây là nghề truyền thống, gắn liền với các hoạt động sảnxuất của người dân từ những năm 1978 đến nay Huyện Cần Giờ là địa phương duynhất của thành phố quy hoạch sản xuất muối, theo đó, đến năm 2020, diện tích quyhoạch sản xuất muối là 1.000 ha
Từ năm 2010 đến nay, nghề làm mối trên địa bàn huyện Cần Giờ có sựchuyển biến đáng kể, người dân từng bước chuyển đổi từ sản xuất muối truyềnthống (kết tinh trên nền đất) sang sản xuất theo phương thức kết tinh trên ruộng trảibạt Diện tích đưa vào sản xuất hàng năm đạt trên 1.600 ha, sản lượng bình quântrên 100.000 tấn/năm, năng suất bình quân trên 60 tấn/ha
- Lâm sản ngoài gỗ:
Tấm lợp và sản phẩm khác từ Dừa nước (Nypa Fruticans): Tấm lợp làm bằng
lá Dừa nước, loài cây ngập mặn duy nhất thuộc họ Cau dừa, được sử dụng rộng rãi
để lợp nhà và phênh vách trong cộng đồng ven biển ở khắp châu Á Sức bền củamái lá khác nhau tùy theo độ dốc của mái nhà, số lớp và độ chồng khít, nhìn chung
có thể lên đến 05 năm Mặc dù độ bền của mái lá có hạn chế nhưng nó rẻ hơn đáng
kể so với các vật liệu lợp và làm vách khác nhau và vì vậy nó thường được các giađình nghèo sử dụng
Quả dừa nước là thực phẩm và nước giải khát đang được ưa chuộng, đặc biệtđối với du khách đền tham quan rừng ngập mặn Cần Giờ Các quần thụ Dừa nước
Trang 13tự nhiên mọc rất dày đặc, tuỳ theo các địa phương, số cây trong 1 ha từ 2.000 5.000 cây Mùa quả chín tháng 2 - 4; mỗi buồng có từ 40 - 60 quả Với quần thụDừa nước có mật độ trung bình 2.500 cây/ha và tổng diện tích là 4.197 ha rừngtrưởng thành sẽ cung ứng cho nhu cầu khai thác tài nguyên tại địa phương là10.492.500 buồng/năm Đây là nguồn lợi rất lớn từ rừng mà người dân không có tưliệu sản xuất tạo ra nguồn mưu sinh cho cuộc sống hàng ngày
-Dược liệu: Những người sống trong các quần xã cây rừng ngập mặn ven biểnlấy các sản phẩm từ cây rừng để trị nhiều chứng bệnh thông thường và một số cănbệnh hiểm nghèo
- Thủy sản và các nguồn lợi ven bờ:
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ có diện tích mặt nước hơn19.000 ha, ngoài diện tích mặt nước biển, các diện tích mặt nước còn lại được đanxen trong diện tích rừng ngập mặn Theo một số nghiên cứu cho thấy, thủy lộ rừngngập mặn là những ngư trường đánh bắt trù phú, sinh cảnh của rừng ngập mặn kèmtheo các bãi bồi và nguồn nước mênh mông nên ở đó có vô vàn cá, tôm, cua, nghêu
sò và các loài vật ven bờ có thể làm thực phẩm khác Các nguồn lợi này được cộngđồng dân cư ven biển sử dụng rộng rãi vừa để sinh sống vừa bán buôn tạo thu nhập
Nguồn thu nhập từ nguồn lợi thủy sản đã và đang là thu nhập chủ yếu củacác hộ dân nghèo, không có tư liệu sản xuất tại địa phương cũng như các tỉnh lâncận (tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang) Đây cũng là mộtthách thức không nhỏ trong việc quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiêntrong bối cảnh điều kiện dân sinh - kinh tế có nhiều biến đổi như hiện nay
Dịch vụ văn hóa
- Dịch vụ du lịch và giải trí:
Với 2 hệ sinh thái đặc trưng của vùng đất ven biển Cần Giờ: Hệ sinh thái biển và hệsinh thái rừng ngập mặn là điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi cho việc phát triểncác loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái Các hình thức du lịch trên địa bànhuyện Cần Giờ hiện nay bao gồm:
Trang 14Du lịch sinh thái biển: Có 3 doanh nghiệp kinh doanh quy mô lớn loại hìnhnày như Khu du lịch sinh thái biển Hòn Ngọc Phương Nam, Công ty Du lịch sinhthái biển Tiếng Sóng, Công ty Du lịch sinh thái Cần Giờ Ngoài ra còn có 10 tổchức, cá nhân và 1 chợ hải sản kinh doanh theo đường dọc biển với nhiều loại hìnhnhư lưu trú, nhà hàng, mua bán hải sản, cho thuê phao, dù, ghế, võng phục vụ dulịch biển Du lịch sinh thái rừng: Với diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ gần35.000 ha là nơi có nhiều địa điểm hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu tham quan, nghiên cứukhoa học của du khách trong và ngoài nước Các khu du lịch điển hình: Khu Du lịchVàm Sát, Khu Di tích lịch sử địa đạo Củ Chi (Đảo Khỉ) và Khu Du lịch Sinh tháiDần Xây Hàng năm, thu hút khoảng 200.000 lượt khách đến tham quan (trong đó20% là khách nước ngoài)
Du lịch sinh thái nông nghiệp: Được quy hoạch phát triển tại 4 xã phía Bắc,với diện tích khoảng 28.710 ha đất nông - lâm - ngư nghiệp, phát triển theo mô hình
du lịch sinh thái nông nghiệp Trong đó, loại hình du lịch cộng động (Homstay)được chú trọng kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính ổn định
Du lịch Hội nghị kết hợp nghỉ dưỡng: Hai khu Resort 3 sao (Resort PhươngNam và Resort Cần Giờ) hàng năm thu hút được hàng ngàn khách đến du lịch loạihình tổ chức hội nghị kết hợp nghỉ dưỡng, trong đó có nhiều đoàn khách nước ngoàinhư: Nhật, Anh Quốc, Hàn Quốc, Colombia Đây là loại hình du lịch có chiềuhướng phát triển tốt trong tương lai
- Dịch vụ du lịch văn hóa, tín ngưỡng:
Huyện Cần Giờ đã từng bước hoàn chỉnh Lễ hội Truyền thống Ngư dân CầnGiờ (Lễ hội Nghinh Ông), hàng năm thu hút khoảng 40.000 - 50.000 lượt khách đếntham dự Hiện nay, Lễ hội Nghinh Ông Cần Giờ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch công nhận đưa vào danh mục di sản phi vật thể Quốc gia (năm 2013) Đây
là cột mốc quan trọng cho sự phát triển của du lịch Cần Giờ Khu Di tích lịch sử căn
cứ Rừng Sác được công nhận là di tích lịch sử cấp Quốc gia theo Quyết định số:101/2004/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 12 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa vàThông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Là một khu Di tích lịch sử có
Trang 15tính đặc thù, vừa mang dấu ấn lịch sử một thời oanh liệt, vừa là một thắng cảnh cómôi trường sinh thái rừng ngập mặn đặc trưng, được quy hoạch tái hiện, tôn tạonhằm tri ân những thế hệ quân dân đã sống, chiến đấu, hy sinh Đồng thời, cũng làmôi trường giáo dục thế hệ trẻ về lòng yêu nước, tinh thần chính nghĩa và tình yêuthiên nhiên, bảo vệ tài nguyên vô cùng quý giá của thành phố Hàng năm, nơi đâythu hút hơn 120.000 lượt người đến tham quan, tìm hiểu.
Dịch vụ điều hòa
- Dịch vụ cung cấp khí Oxy, hấp thụ các bon dioxít và lưu trữ các bon:
Rừng ngập mặn Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh được xem như là lá phổixanh của thành phố, góp phần cân bằng một lượng lớn CO2 do các hoạt động củathành phố thải ra từ ô tô, xe máy, khu công nghiệp, dân cư Việc hưởng thụ “dịchvụ” không khí mát mẻ, trong lành sẽ góp phần làm tăng sức khỏe của người dânthành phố Hiện nay, giá một tín chỉ các bon (tấn CO2 quy đổi) được tính cho nhiềuloại dự án khác nhau với mức giá cũng khác nhau như: CDM (cơ chế phát triểnsạch), JI (cơ chế đồng thực hiện) và REDD+ Giá bán tín chỉ các bon từ các dự ánnày cũng thay đổi theo năm Trong đầu năm 2014, theo Ngân hàng thế giới (WB)trung bình giá bán tín dụng ban hành là 7 USD/tấn CO2 (World Bank, 2014), tạmtính với đơn giá bình quân 7 USD/tấn × 23.000 đồng/USD = 161.000 đồng/ tấn, giátrị tính bằng tiền từ khả năng hấp thụ CO2 của rừng trong Khu dự trữ sinh quyểnCần Giờ là: 13.477.302,5 tấn × 161.000 đồng/tấn = 2.169.845.702.500 đồng
- Dịch vụ lọc nước và hấp thu các chất độc hại, ô nhiễm vùng cửa sông ven biển:
Không chỉ là các bể chứa các bon, rừng ngập mặn còn hứng lấy và chế biếndinh dưỡng như đạm và lân Nhờ đó mà rừng ngập mặn có tác dụng xử lý nước thải,nước cống rãnh và nước tháo ra từ vuông tôm (Nedwell, 1974; Clough và ctv, 1983;Robertson và Phillips, 1995)[1], nếu như nước thải không có chất thải công nghiệpvốn chứa hàm lượng lớn kim loại nặng và các chất độc hóa học khác Việc khoanhcác ô đất ngập nước và trồng rừng ngập mặn rồi cho nước thải lần lượt tràn quadường như cũng là một biện pháp hữu hiệu trong xử lý nước thải (Boonsong và ctv,2003)
Trang 16- Dịch vụ làm tăng lượng bồi tụ trầm tích mở rộng đất đai:
Các hệ thống cây và rễ cây chằng chịt của rừng ngập mặn góp phần làm giảmlưu lượng nước, dòng chảy tạo điều kiện cho trầm tích lắng đọng tại các vùng cửasông ven biển Theo kết quả nghiên cứu về quá trình bồi tụ tại 10 khu vực nghiêncứu trong rừng ngập mặn Cần Giờ từ năm 1953 - 2010 (Viên Ngọc Nam, 2016) ,tổng diện tích đất bãi bồi hình thành là 316 ha, bình quân diện tích bồi tụ là 5,5ha/năm Trên những diện tích đất bồi tụ mới hình thành, đây là nguồn tư liệu sảnxuất rất có hiệu quả trong việc nuôi thủy sản (chủ yếu là Sò huyết) Việc tận dụngnguồn tài nguyên này đã và đang tạo ra nhiều công ăn việc làm cho cộng đồng dân
cư không có đất đai để sản xuất
- Dịch vụ làm giảm nguy cơ xói lở bờ biển:
Rừng ngập mặn giúp làm giảm xói lở bờ biển bằng hai hướng; hệ thống rễdày đặc dưới mặt đất giúp giữ cho đất bùn dính lại vơi nhau, thân cây và hệ thống rễtrên mặt đất làm giảm tốc độ dòng chảy bề mặt và góp phần tích tụ phù sa ở nhữngnơi nguồn nước có lượng trầm tích cao Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu
về vai trò của thân và rễ khí sinh trong việc điều tiết dòng chảy và dao động sóng ởrừng ngập mặn (Wolanski và ctv, 1992; Mazda và ctv, 1997; Mazda và ctv, 2006),nhưng dường như chưa có công trình nghiên cứu định lượng nào nói về vai trò của
hệ thống rễ ngầm trong việc giữ đất
Xói lở bờ biển là một quá trình phức tạp và linh động Mức độ làm giảm xói
lở của rừng ngập mặn có xu thế khá cục bộ Nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố kháccủa năng lượng sóng, mức ngập triều, dòng chảy ven bờ cùng với hình dáng đường
bờ và các ghềnh cát hoặc đất bùn nổi lên ngoài biển Ở một số nơi lực xói lở yếu, sựhiện diện của rừng ngập mặn có thể giúp làm giảm tốc độ xói lở ; còn ở nơi lực xói
lở mạnh thì rừng ngập mặn có thể giúp làm giảm tốc độ xói lở một cách đáng kế;nhưng ở những nơi năng lượng sóng ven bờ lớn quá thì tác dụng của rừng ngập mặn
là rất thấp hoặc không còn tác dụng phòng chống xói lở ven bờ
- Dịch vụ phòng hộ trước sóng biển:
Trang 17Giá trị phòng hộ ven biển của rừng ngập mặn từ lâu đời đã được cộng đồngdân cư ở rừng ngập mặn bản địa ghi nhận Vai trò này ngày càng được xã hội nhìnnhận rộng rãi hơn, đặc biệt là sau hậu quả thảm khốc của trận Sóng thần ở Châu Ávào tháng 12 năm 2004 và vết hoang tàn của Cơn lốc Nargis để lại trên vùng venbiển Myanmar vào tháng 5 năm 2008 Có bằng chứng cho thấy, năng lượng vàchiều cao bước sóng giảm đi đáng kể khi chúng đi xuyên qua rừng ngập mặn(Mazda và ctv, 1997, 2006) Điển hình là Mazda và ctv (1997) phát hiện ra rằng dảirừng Trang (Kandelia obovata) rộng 1,5 km làm giảm chiều cao bước sóng do giótạo nên từ 1m xuống còn 5cm tại một khu vực ở miền Bắc Việt Nam Các nghiêncứu sa bàn với sóng thần bước lớn cũng cho thấy, dải rừng ngập mặn hoặc thực vậtrừng khác có thể làm giảm tác động của sóng thần một cách đáng kể (Hiraishi,2008) Trong khi các kết quả này ủng hộ cho những báo cáo cho rằng các vùng bờbiển có rừng ngập mặn phòng hộ bị thiệt hại ít hơnnhững nơi khác sau trận Sóngthần ở Châu Á vào năm 2004 (Daielsen và ctv, 2005; Kathiresan và Rajendran,2005), thì số khác vẫn đặt nghi vấn về lợi ích phòng hộ của rừng ngập mặn trướcsóng thần Cochard và ctv (2008) kết luận rằng rừng ngập mặn không có tác dụngbảo vệ bờ biển gần tâm động đất, nhưng có thể góp phần phòng hộ ở các bờ biển xahơn
Trong công trình nghiên cứu giá trị kinh tế của một số dịch vụ rừng ngậpmặn, Barbier và ctv (2008) ước tính giá trị phòng hộ bão lũ của 1 km2 rừng ngậpmặn là vào khoảng 1,6 triệu USD trong thời gian 20 năm Con số này lớn hơn rấtnhiều so với giá trị riêng lẻ của sản phẩm gỗ (86.400 USD trên 1 km2 trong 20năm), nuôi thủy sản kết hợp với rừng (211.700 USD trên 1 km2 trong 20 năm),hoặc chuyển sang nuôi tôm công nghiệp (963.200 USD trên 1 km2 trong 20 năm)(Barbier và ctv, 2008)
Dịch vụ hỗ trợ
- Dịch vụ cung cấp thức ăn, nơi sinh đẻ, nuôi dưỡng con non, vườn ươm cho cácloài thủy hải sản ven biển tạo ra các nguồn lợi thủy sản dồi dào và phong phú: