Trong nội dung dạy học Luyện từ và câu ở Tiểu học, từ loại chiếm một vịtríquantrọng.Ởlớp2,cácemđượclàmquenvớicáctừchỉvật,từchỉhoạtđộng,trạngthái,từchỉđặcđiể m,tínhchất.Kiếnthứcnàyđượcônt
Trang 1TÊN SÁNGKIẾN MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4 PHÂN BIỆT
ĐÚNGDANHTỪ,ĐỘNGTỪ,TÍNH TỪ.
I CƠSỞLÍ LUẬN,CƠSỞTHỰC TIỄN 1.1 Cơsở líluận
MônTiếngViệtnóichungvàphânmônLuyệntừvàcâunóiriênggópphầnrèn luyện cho học sinh năng lực
sử dụng tiếng mẹ đẻ, mở rộng và hệ thống hoávốn từ, làm phong phú vốn từ của học sinh, cung cấp cho
hiểubiếtsơgiảnvềtừvàcâu,rènchohọcsinhkĩnăngdùngtừđặtcâuvàsửdụngcáckiểucâuđểthểhiệnt ưtưởngvàtìnhcảmcủamình,đồngthờigiúpcácemcókhảnăng hiểu câu nói của người khác Điều đó cho thấy, Môn Tiếng Việt có vai tròrất quantrọng trongviệcpháttriển ngônngữvàtrítuệchohọc sinh
Trong nội dung dạy học Luyện từ và câu ở Tiểu học, từ loại chiếm một vịtríquantrọng.Ởlớp2,cácemđượclàmquenvớicáctừchỉvật,từchỉhoạtđộng,trạngthái,từchỉđặcđiể
m,tínhchất.Kiếnthứcnàyđượcôntập,củngcốởlớp3.Lớp 4, các em làm quen với thuật ngữdanh từ, động
từ, tính từ Lên lớp 5, cácemđược tìmhiểuvềhaitừloạimớilàđạitừvàquanhệ từ.Tuyvậy,cácemvẫncó một số tiết ôn tập về từ loại danh từ, động từ, tính từ Đây cũng là một
mảngkiếnthứcxuyênsuốt,phụcvụ các emtrongcácnămhọc,bậchọc tiếptheo
1.2 Cơsở thực tiễn
ViệcnângcaochấtlượngdạyvàhọctrongtrườngTiểuhọclàmộtyêucầutrongviệcđổimớiphư ơngphápgiảngdạy,giáodụchiệnnay;gópphầnnângcaodân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước Trong thực tế giảng dạy phân môn Luyệntừ và câu vẫn tồn tại còn một số bất cập, cụ thể là khi dạy đến các khái niệm vềdanhtừ,độngtừ,tínhtừ,…bộc lộ khôngíthạn chế:
- Vềgiáoviên +Mộtsốgiáoviênmớiratrườngchưanắmđượccáchchuyểnloạicủadanhtừ, động từ, tính từ trong câu văn dẫn đến còn lúng túng khi truyền thụ kiến thứccho học sinh
+ Một số ít giáo viên chưa đầu tư nhiều thời gian cho việc nghiên cứu đểkhaithácvàtìmraphươngphápphùhợpvớimọiđốitượnghọcsinh,cònlệthuộcmáy mócvàosáchgiáo khoa,ít sángtạo,chưathuhútlôi cuốnđược họcsinh
- Vềphía họcsinh +HS khôngthuộc kháiniệmvềtừloại
Trang 2+HSkhôngphânđịnh đúng ranh giới củatừnênxácđịnh từloại sai.
+ HS còn nhầm lẫn khi xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu văn,câuthơ,thànhngữ,tục ngữ,…
*Nguyênnhân
- Chươngtrìnhsáchgiáokhoađảmnhiệmcungcấpmộtphầnkiếnthứcchohọcsinh,việc hướngdẫnlàmcácbàitậpđôikhicònmáymóc,chưathậtmởrộngđểhọcsinhnắmsâukiếnthức củabài.Nộidungcácbàiluyệntậptrongsáchgiáokhoa rất ít, dẫn đến tiết học trở nên nhàm chán không thu hút học sinh vào hoạtđộng này
- Do học sinh không nắm được khái niệm về từ loại (danh từ, động từ, tínhtừ)nênkhit h ự c hànhtìmdanhtừ,độngtừ,tínhtừcònlúngtúngvàlàmbàikhôngđạtyêucầu Tôinhậnthấy,dạyđểhọcsinhxácđịnhđượctừloạiđơngiảnvớikiếnthứccơ bản thì không khó, nhưng dạy
vàvậndụnglinhhoạttrongthựctếthìkhôngphảilàdễdàng.Bêncạnhđó,thờigianluyện
tập,sốtiếtthựchành-luyệntậpvềtừloạitiếngViệtcònchưađượcnhiều
Từnhữnglídonêutrên,tôiđãchọnđềtài“Mộtsốbiệnphápgiúphọcsinhlớp 4phânbiệtđúngdanhtừ,độngtừ,tínhtừ.”
II NỘIDUNGBIỆNPHÁP
1 Biệnpháp1:Giúphọcsinhxácđịnhđúngtừloạidựavàokháiniệm a) Danhtừ
Khái niệm: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, )Vídụ:
- Chỉngười:bộđội,giáoviên,côngnhân,…
- Chỉvật:bànghế,sáchvở,…
- Chỉhiệntượng: mưa,nắng,gió,bão,lũ
Nhữngdanhtừtrênchính làdanhtừchung.Ngoàiracòncódanh từriêng
* Danhtừriêng Danhtừriênglà têngọiriêngcủamộtngười,địaphương;tổchức
hoặcsựkiện,hiệntượng,kháiniệm riêngbiệt
Vídụ:LêLợi,VũngTàu,…
b) Độngtừ
Trang 3Kháiniệm:Động từlànhữngtừchỉ hoạt động,trạngthái của sựvật.
* Độngtừchỉhoạtđộng:
Vídụ: ăn,ngủ,chạy,nhảy,…
* Độngtừchỉtrạng thái:
Vídụ:buồn,vui,giận,
c) Tínhtừ
Kháiniệm:Tínhtừlànhữngtừmiêutảđặcđiểmhoặctínhchấtcủasựvật,hoạtđộng,trạngthái,
Vídụ: Chỉ màusắc: Xanh,xanhbiếc,đỏ,đỏthắm
Chỉhìnhthể:Vuông,tròn,thon
Chỉkíchthước:To,nhỏ,dài,ngắn,rộng,hẹp Chỉ khối lượng, dung lượng: Nặng, nhẹ, nhiều, ít Chỉphẩm chất:Tốt,xấu,thôngminh
2 Biệnpháp2:Giúphọcsinhxácđịnhđúngtừloại(Danhtừ,độngtừ,tính từ) dựa vào khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp và sự chuyển loại củatừ
2.1 Dựavào khả năng kếthợp a) Danhtừ
Danh từ kết hợp được với các từ chỉ lượng:những, tất cả, các, vài, ba,một,…hoặc các từ chỉ loại:cái, con, cây, người…Tất cả những từ này
thườngđứng trước danhtừ
VD: tất cảhọc sinh ,cáiáo,…
Danhtừkếthợpđượcvớicáctừchỉchỉđịnhnhưnày,kia,ấy,nọ…Nhữngtừnàythườngđứng
ởđằngsaudanhtừ
VD:cây táokia,sựviệcnày,việc làm đó…
b) Độngtừ
Động từ kết hợp được với các từ chỉ thời gian:đã, đang, sắp, sẽ, vẫn…Ngoài ra Động từ kết hợp được với các từ:hãy, đừng, chớ…khi cần biểu thị ýnghĩa sai khiến,
mệnh lệnh Những phụ từ này thường đứng trước động từ Độngtừkếthợpvớicác từphủ
định:chưa,chẳng,…
Vídụ1: Mùa xuânđãvề
ĐT
Trang 4ĐT Vídụ3:Em chưalàmbài
ĐT
c) Tínhtừ
Tính từkếthợpđượcvớicáctừchỉ mứcđộ:rất,quá,lắm,hơi,vô cùng…
Vídụ:Lanhọcrấtgiỏi
TT
*Dựa vào khảnăngkếthợp:
Danh từ nói chung không thể đặt sau các từ chỉ mức độ, tính chất nhưrất,hơi, quá, lắm… những từ có ý nghĩa ngăn cản hay khuyến khích hành động nhưhãy, đừng, chớ…
Đây là cơ sở để ta phân biệt được danh từ khác với động từ vàtínhtừ
Mặc dù động từ có khả năng kết hợp rộng rãi với các từ khác nhưng
lạikhôngkếthợpvớicáctừchỉmứcđộnhưrất,hơi,quá,lắm,vôcùng…Trừnhữngđộng từ chỉ cảm xúc thì vẫn
có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ Đây là trườnghợp học sinhhaynhầm sangtínhtừ,giáoviêncầnlưuýchohọcsinh
Tính từ không kết hợp được với các từ chỉ mệnh lệnh (trừ một số trườnghợp khácbiệt)như:
Vídụ:Hãyvuilên!Đừngbuồnnhé!
2.2 Dựavàochứcvụngữpháp trongcâu a) Danhtừ
- Danhtừtrựctiếplàmchủngữtrongcâu(Đâylàtrườnghợprấtphổbiến) Vídụ:Côngviệc này thậthấp dẫn
- DanhtừlàmvịngữtrongcâukểAilàgì?
Vídụ:Lúcởnhà,mẹ/cũng là cô giáo
- Danhtừthườngbổsung ýnghĩa chođộng từ
Vídụ:TôiyêuViệt Nam
VN Nhờ khả năng kết hợp và chức năng ngữ pháp nói trên mà danh từ có vaitrò hết sức quan trọng trong ngôn ngữ, làm cho vốn tiếng Việt trong sáng, giàusứcthuyếtphục
Trang 5b) Độngtừ
Động từcókhảnăngđảmnhiệmchứcnăngcủacác thành phầncâunhư
chủngữ,vịngữ.Trườnghợpphổbiếnhọcsinhthườnggặpkhilàmbàilàđộngtừlàmvịngữtrongcâukể Ailàmgì?
Vídụ1:Các em học sinh /đang chơi đùa
Vídụ2:Học/không bao giờ là thừa
c) Tính từ
Tính từ có khả năng đảm nhiệm chức năng của các thành phần câu; tính từthường làm vị
ngữtrongcâu kểAithếnào?
Vídụ:Những luống rau cải/ xanh mơn mởn
2.3 Dựavàosựchuyểnloạicủa từ a) Danhtừ
- Danhtừchuyểnthànhtínhtừ
Vídụ:ChúngtôilàngườiViệt Nam
DT ThơTốHữu rấtViệt Nam
TT
- Danhtừchuyểnthànhđộngtừ
Vídụ:Nhữngđềnghịcủa bạnđãđược chấpnhận
DT Đề
nghị mọingườitrật tự
ĐT Khi tìm hiểu sự chuyển loại của từ ta cần dựa vào nội dung câu văn và
khảnăngkếthợpcủa từđểxácđịnh từloạicủatừchochínhxác
b) Độngtừ
- Độngtừchuyểnthànhtínhtừ
Vídụ:-Cây ơi! Hãycaonhanh lên!
ĐT -Câyđã lênrấtcao
TT
c) Tínhtừ
- Tínhtừchuyển thànhdanhtừ:
Trang 6a Conđãcó mộthành độnganh hùng ,contrai ạ!
TT Con mới chínhlàngườianh hùngthựcsự,con traiạ!
DT
b ChịLoan rấtchân thật
TT Chân thậtlàphẩmchất đẹp củachịLoan
DT
- Tínhtừchuyểnthành độngtừ:
Vídụ:a.Lôhàngrấtđảm bảo
TT Tôiđảmbảochuyếnđinàysẽantoàn
ĐT
3 Biện pháp3: Dạythực hànhvề từloại 3.1Dạngthứnhất:Xác định từloạicủatừđãcho
Ví dụ:Xác định từ loại của các từ sau:niềm vui, vui tươi, vui chơi,
tìnhyêu,yêuthương,đángyêu.
Đểlàmđượcdạngbàitậpnàyhọcsinhchỉcầnnắmđượckháiniệmvềdanhtừ,độngtừ,tínhtừcũng nhưkhảnăngkếthợp của nó
- Bước 1:Để xác định từ loại của những từ này, học sinh phải xét ý
nghĩa(chỉ đối tượng, chỉ hành động hay chỉ tính chất)cũng như thử các khả năng
kếthợp của chúng.Vídụ:
- nhữngniềm vui
- hãyvuichơi
- rấtđáng yêu
- Bước2:Cánhântrìnhbày vàobảnggiáoviên đãchosẵn.
niềmvui tìnhyêu
vuichơi yêuthương
vuitươi đángyêu
- Bước 3:Để sửa bài cho học sinh, ban cán sự lớp chia lớp thành 2 đội,
tổchứctròchơi“Ainhanh-Aiđúng”
Trang 7Khidạytrựctuyếnđểtạođượchứngthúchohọcsinhgiáoviêntổchứcchohọc sinh chơi trò chơi trên phần mềm kahoot với yêu cầu là kéo thả vào đáp ánđúng
3.2 Dạngthứhai:Xácđịnhtừloạitrongđoạnthơvăn,câuvăn,thànhngữ,tục ngữcósẵn
Ví dụ 1 :Xácđịnhđộngtừ,danhtừ,tínhtừtronghaicâuthơsau:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hótchim kêu suốt cảngày.
- Bước 1:Ở dạng bài tập này, học sinh cần phải xác định ranh giới các
từrồixétýnghĩavàcáckhảnăngkếthợpcủatừ,xếpchúngvàobanhómthíchhợp(Danhtừ,độ ngtừ,tínhtừ):
Cảnh/rừng/ ViệtBắc/ thật/ là/hay Vượn/hót/chim/kêu/ suốt/ cả/ngày.//
- Bước2:Họcsinhlàmbàicánhân(mộthọcsinhlàmbảngphụ);thảoluậnnhómđôiđểt
hốngnhấtkếtquả
Trang 8- Bước3:Bancánsựlớptổ chứcsửa bàitrước lớp.
Ví
dụ 2: Xácđịnhtừloạicủacáctừtrongcácthànhngữsau:
Đingược,vềxuôi.
Cócông mài sắt,có ngàynên kim.
- Bước1:GiáoviênchohọcsinhdựavàotừđiểnTiếngViệttìmnghĩacáctừmà học
sinh chưahiểutrong các câuthành ngữ,tục ngữtrên
-Bước 2:HS làm bàicánhânvàovở
- Bước3:HS thảo luậnnhóm 4thốngnhấtkếtquả.
- Bước4:Giáoviênmờilớp trưởngtổchức chocácbạnbáocáo kếtquả
Trang 9Ở bài tập này, các từ loại học sinh có thể xác định nhanh và rõ ràng chínhxáclà“đi,về,mài”(độngtừ).Nhưngcáctừ“ngược”,“xuôi”cácemlúngtúngvàhay xếp các từ này vào loại tính từ Khi sửa bài giáo viên giải thích rõ cho họcsinhhiểu:ởđây“ngược”,“xuôi”trongthànhngữtụcngữnày“ngược”làchỉvùngnúi còn “xuôi” chỉ vùng đồng bằng, nên xếp các từ này là danh từ Còntừ “nên”có trong thành ngữ tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim” từ “nên” nghĩa là“thành”.Chínhvìthế“nên” làđộngtừ
3.3 Dạng thứ ba: Xác định từ loại dựa vào sự chuyển loại của từVí dụ 1: Xácđịnhtừloạicủa từxanhtrongcâu 2 câuvăndướiđây:
a Tôicó một cái áoxanh.
b Xanh làmàu tôiyêu thích.
Ví dụ 2: Xácđịnhtừloạicủa từanhhùngtrongcác câusau:
a Conmới chính làngườianh hùng thựcsự,con traiạ!
b Conđãcómột hànhđộnganh hùng,contrai ạ!
Ví
dụ 3: Xácđịnhtừloạicủatừyêuquýtrongcáccâusau:
a Emyêu quý đấtnước ViệtNam.
b Đất nước ViệtNamyêu quý củaem.
*Đểgiúphọcsinhlàmtốtdạngbàitậpnày,giáoviênyêucầuhọcsinhđọcvàphântíchkĩnghĩacủ
a mỗitừtrongtừngcâu văn
- Bước1:Làmmẫuvídụ1giáoviênnhấnmạnhchohọcsinhhiểurằngtừ xanh
trong câu văn a là tính từ vì nó chỉ màu sắc, nhưng sang câu b thì nóchuyển loại thànhdanhtừvìtrongvăncảnh ấy“xanh”chỉtênmộtloại màu
- Bước 2:Tương tự như ví dụ 1 giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
theonhóm4đểhoànthànhtiếpvídụ 2và vídụ3.(2nhóm làm bảngphụ)
Trang 10- Bước3:Lớptrưởngđiềuhànhlớpsửa bàitrênbảngphụ.
văn
- Bước4:Giáoviênchốtkiếnthức,nhấnmạnhsựchuyểnloạitrongcâu
Ngoàicácdạngbàitậptrênthìcòncómộtsốdạngbàitậpkhácnhưxác địnhtừloạidựavàochứcvụngữpháptrongcâu,điềntừloạithíchhợpvàochỗchấm,…
III KẾTQUẢCỦABIỆNPHÁP
Qua việc cung cấp kiến thức cơ bản về từ loại và học sinh thực hành cácdạngbàitậpvềxácđịnhvàsửdụngtừloại(danhtừ,độngtừ,tínhtừ)đốivớihọcsinh lớp 4tôinhậnthấy:
- Họcsinh đãnắm vữngvềthuậtngữtừloại
- Phân biệtcác từloạidanhtừ,động từ,tínhtừnhanh,chính xác.
- Biếtsửdụngcáctừloại:danhtừ,độngtừ,tínhtừtrongcâuvănđúngchỗ,linhhoạttron ggiaotiếp,viếtvăn
Trang 11- Tựtin,hàohứng khihọc đếnphầntừloại.
- Kết quảmônhọc đượcnângcao
*Sơlượckết quảchất lượnghọctập mônTiếng Việt
THỐNGKÊKẾTQUẢ KIỂMTRA
MÔN:Tiếng Việt
học2019-2020
Năm học2020-2021
HK I Năm học2021-2022
Trang 12IV ĐỀXUẤT,KIẾNNGHỊ 4.1 Cáckiếnnghị,đềxuất
- Phònggiáodục:
Tiếptụcmởcáclớpbồidưỡngchuyênmônnghiệpvụ,chuyênđề,hộithảo,hội giảngđểgiáoviêncó
cơ hộitraođổihọc tậplẫnnhau
-Nhàtrường:
Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy Quan tâm, tạo điều kiện để giáoviêntham dựcáclớptậphuấnnângcao chấtlượngdạy và học
Tiếptụctổchứccácchuyênđềđểgiáoviênhọchỏikinhnghiệm,nângcaotaynghề
- Giáoviên:
Không ngừng học hỏi đồng nghiệp, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạyhọc nhằm nâng cao chất lượng, trong giảng dạy coi trọng việc lấy học sinh làmtrung tâm, phát huy sự sáng tạo, tích cực chủ động của các em Dạy các em giaotiếpvà sửdụngTiếngViệt ởmọilúc mọinơi
Lập bảng thứ tự các kiến thức lí thuyết về từ và câu được dạy ở Tiểu họcđểcócáinhìntổngquan,chínhxác
Tìm hiểu và nhận thức rõ về vị trí, nhiệm vụ và tầm quan trọng của phầnkiếnthức cầndạy
Trang 13Giảng dạy từ dễ đến khó, vì cho dù là học sinh khá, giỏi cũng phải học từcơbảnrồimớiđếnkhắcsâumởrộng rồinângcao
4.2 Bài họckinhnghiệmvà hướngpháttriển
Đối vớihọcsinh,giáo viên cần chú ýnhữngđiểmsau:
- Để giúp học sinh phân biệt chính xác từ loại thì trước hết giáo viên phảihìnhthànhchohọcsinhcácphươngpháp,rènkĩnăngphâncáchranhgiớitừthậtchuẩn xác, giúp các em nắm khái niệm danh từ, động từ, tính từ rồi dựa vào kháiniệmđểphânbiệtchúng
- Rèn cho học sinh thói quen đọc kĩ đề bài, xác định rõ yêu cầu của đề bài,xácđịnhrõyêucầucủa đềbàitrước khilàm bàitập
- Hướngdẫn họcsinhvậndụngnhữngđiềuđã họcvà tronggiao tiếpcuộc sống
DạyTiếngViệtởtiểuhọckhôngchỉcungcấpchohọcsinhnhữngkiến thứcsơgiảnvềTiếngViệt,vềtựnhiên,xãhộivàconngười,vềvănhóa,vănhọcmà còn góp phần dạy cho học sinh kĩ năng giao tiếp Trong quá trình giảng dạy,người giáo viên không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc Nhưng nếu kiêntrìtìm tòi,nghiêncứuchúngtasẽcóđượcphầnnàođápán
Trênđâylàbiệnphápgiúphọcsinhlớp4phânbiệtđúngdanhtừ,độngtừ,tínhtừnhằmnângcao chấtlượngdạyvà họcởtrườngTiểuhọcLêLợimàtôiđãthực hiện và kết quả đã đạt được trong việc giúp học sinh phân biệt từ loại, chắcchắnkhôngthểtránhkhỏinhữngthiếusót,rấtmongsựgópýcủađồngnghiệpđểnâng cao chất lượng dạy học ở trường Tiểu học Lê Lợi, góp phần hoàn thành tốtnhiệmvụ nămhọc 2021– 2022
Tôixin trântrọng cảmơn!
Trang 14Xácnhận,đánhgiácủađơnvị VũngTàu,ngày24t h á n g 02 năm2022
Tôixincamđoan“ M ộ t sốbiệnpháp giúp học sinh lớp 4 phân biệtđúng danh từ, động từ, tính từ”là củabản thân tôi tự viết, không sao chép củangười khác
Ngườiviết
Lê ThịKimNgân
Trang 151 Mục tiêu, nội dung chương trình môn Tiếng Việt lớp 4 nói chung vàphân mônLuyệntừvà câunóiriêng
2 Một số phương pháp phân biệt từ loại trong câu văn, đoạn văn (danh từ,động từ,tínhtừ)
3 Sách giáokhoa TiếngViệtlớp4(NXB GD)
4 SáchgiáoviênTiếngViệtlớp4 (NXB GD)
5 Sách thiết kếbài giảngTiếngViệtlớp 4( NXBGD)
6 Hỏiđáp vềdạyhọcTiếng Việt lớp4
7 Hỏiđáp vềđổimớiphương phápdạy họcởTiểuhọc(ĐỗĐìnhHoan)
8 PhươngphápdạyhọcTiếngViệt(LêA-NguyễnTrí-LêPhươngNga)
9 Tuyểntập đềthi học sinhgiỏibậcTiểuhọcmônTiếng Việt
Trang 16MỤC LỤC
1 Biện pháp 1: Giúp học sinh xác định đúng từ loại dựa vàokháiniệm 2
2
Biệnpháp2:Giúphọcsinhxácđịnhđúngtừloại(Danhtừ,động từ, tính từ) dựa vào khả năng kết hợp, chức vụ ngữphápvà sựchuyểnloạicủa từ 3
3.2 Dạng thứ hai: Xác định từ loại trong đoạn thơ văn, câuvăn,thànhngữ,tụcngữcósẵn 7 3.3 Dạng thứ ba: Xác định từ loại dựa vào sự chuyển loại củatừ 9