1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHỨA YẾU TỐ THỜI

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 113,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUẬN THÀNHTRƯỜNG TH THỊ TRẤN HỒ SỐ 1 BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN: TOÁN TÊN BIỆN PHÁP BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUẬN THÀNH

TRƯỜNG TH THỊ TRẤN HỒ SỐ 1

BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

MÔN: TOÁN

TÊN BIỆN PHÁP

BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHỨA YẾU TỐ THỜI GIAN

TÁC GIẢ (Họ và tên): NGÔ THỊ PHƯƠNG HOA

Môn giảng dạy: Văn hóa

Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường tiểu học Thị trấn Hồ số 1

Thuận Thành, ngày 28 tháng 10 năm2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2

1 Thực trạng công tác dạy học và tính cấp thiết2 2 Biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian3 3 Thực nghiệm sư phạm 3

3.1 Mô tả cách thức thực hiện 3

3.1.1 Biện pháp 1: Nắm vững nội dung, mục tiêu, yêu cầu bài học và trên cơ sở đó xác định trọng tâm của bài 4

3.1.2 Biện pháp 2: Hình thành kỹ năng đọc, phân tích, nhận dạng các bài toán 4

3.1.3 Biện pháp 3: Hình thành và phát triển các năng lực quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy qua các bài toán 9

3.1.4 Biện pháp 4: Hình thành và phát triển những phẩm chất cần thiết để học sinh có phương pháp học tập, làm việc khoa học, sáng tạo 10

3.1.5 Biện pháp 5: Vận dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp dạy học 11

3.1.6 Biện pháp 6: Đảm bảo yếu tố vừa sức trong quá trình dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian và thường xuyên động viên khích lệ học sinh .11

3.2 Kết quả đạt được: 12

4 Kết luận 12

5 Kiến nghị, đề xuất 13

PHẦN III: TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHẦN IV: MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP 15

PHẦN V: CAM KẾT 16

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HS : Học sinh

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GV : Giáo viên

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Môn Toán giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đối với HS Tiểu học Các kiến thức, kỹ năng môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống Môn Toán ở Tiểu học cung cấp những kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, đo đại lượng, giải toán Ngoài ra, môn Toán giúp HS phát triển tư duy, khả năng suy luận logic, trau dồi trí nhớ, có kĩ năng giải quyết vấn đề một cách khoa học, chính xác

Nó còn giúp học sinh phát triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, kích thích

óc tò mò, tự khám phá và rèn luyện Như vậy, Toán là một môn học giúp trang bị cho HS một hệ thống tri thức và phương pháp riêng để nhận thức thế giới và là công cụ cần thiết để học tập các môn học khác Có thể nói giải toán là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ ở HS

Dạy học giải toán có vị trí quan trọng trong mạch kiến thức Toán học Trong dạy học giải toán, việc dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian góp phần không nhỏ vào việc hình thành tư duy logic, rèn luyện trí nhớ, hình thành khả năng suy luận, óc sáng tạo cho HS Tuy nhiên, việc dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian ở các trường Tiểu học chưa đạt hiệu quả cao Đa số các dạng toán đơn thì HS làm được, song các bài toán từ 2 phép tính trở lên thì đa số HS yếu không làm được bởi một số nguyên nhân sau: kĩ năng đọc đề, phân tích đề của

HS còn hạn chế; kĩ năng nhận dạng toán, nắm các bước giải trong từng dạng toán còn lúng túng,; chưa biết lập kế hoạch giải bài toán; khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề còn nhiều hạn chế; kĩ năng đặt lời giải, kĩ năng tính toán của

HS còn gặp nhiều khó khăn; HS chưa được luyện tập thường xuyên, nên thường nhầm giữa các dạng toán

Nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học toán có lời văn nói chung

và dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian nói riêng nên tôi quyết định

đi sâu nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm: “Biện pháp giúp học sinh lớp 5 học

tốt giải toán có lời văn chứa yếu tô thời gian” để đề xuất một số biện pháp góp

phần nâng cao hiệu quả dạy học giải toán có lời văn

Trang 5

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Thực trạng công tác dạy học và tính cấp thiết

Qua thực tế dạy học môn Toán có lời văn chứa yếu tố thời gian ở lớp 5A5 tôi nhận thấy một thực trạng chung ở hầu hết các em HS là:

Đa số HS xem môn toán là môn học khó khăn, dễ chán, môn toán khô khan không mang lại cảm giác hứng thú cho HS

Trình độ nhận thức của HS không đồng đều: Một số HS còn chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu bài toán, dẫn tới thường nhầm lẫn giữa các dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai, chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìm lời giải thích hợp với các phép tính Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên còn chóng quên các dạng bài toán

Khả năng chú ý chưa cao nên các em vẫn hay mắc sai lầm khi tri giác bài toán như: Đọc thiếu đề, chép sai hay nhầm lẫn giữa các bài toán na ná giống nhau

HS tiểu học thường ghi nhớ một cách máy móc do vốn ngôn ngữ còn

ít Vì thế các em thường có xu hướng học thuộc lòng từng câu, từng chữ nhưng không hiểu Ở các em, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển mạnh hơn trí nhớ lôgic Cho nên các em giải các bài toán điển hình một cách máy móc dựa trên trí nhớ về phép tính cơ bản

Khi gặp bài toán nâng cao học sinh rất dễ mắc sai lầm.Trí nhớ của các

em không đủ để giải quyết các mâu thuẩn trong bài toán

HS tiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng còn rất bỡ ngỡ trước một

số thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, suy luận … Khả năng khái quát thấp, nếu có thì chỉ có thể dựa vào dấu hiệu bên ngoài

Để xác định rõ thực trạng trên tôi đã cho HS làm một bài khảo sát đầu năm học 2020 - 2021, kết quả như sau:

Trang 6

Thời gian kiểm

tra

Tổng số học sinh

Kết quả kiểm tra môn Toán

Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa HT

Đầu năm học

56,6

Dựa trên kết quả khảo sát, tôi thấy tỉ lệ HS làm bài đạt Hoàn thành tốt chỉ chiếm 16,67%, số HS làm bài Chưa hoàn thành còn chiếm tỉ lệ khá cao 26,67%

Từ những khó khăn trên, để giúp học sinh có kĩ năng giải bài toán có lời văn chứa yếu tố thời gian ở lớp 5A5 đạt hiệu quả, bản thân tôi đã tổ chức thực hiện và

áp dụng các hoạt động dạy học để cuối năm so sánh với kết quả ban đầu

2 Biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian

2.1 Biện pháp 1: Nắm vững nội dung, mục tiêu, yêu cầu bài học và trên cơ sở đó

xác định trọng tâm của bài

2.2 Biện pháp 2: Hình thành kỹ năng đọc, phân tích, nhận dạng các bài toán 2.3 Biện pháp 3:Hình thành và phát triển các năng lực quan sát, ghi nhớ, tưởng

tượng, tư duy qua các bài toán

2.4 Biện pháp 4: Hình thành và phát triển những phẩm chất cần thiết để học sinh

có phương pháp học tập, làm việc khoa học, sáng tạo

2.5 Biện pháp 5: Vận dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp dạy học, chú

trọng phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của người học

2.6 Biện pháp 6: Đảm bảo yếu tố vừa sức trong quá trình dạy học giải toán có

lời văn chứa yếu tố thời gian và thường xuyên động viên khích lệ HS

3 Thực nghiệm sư phạm

3.1 Mô tả cách thức thực hiện

Trang 7

3.1.1 Biện pháp 1: Nắm vững nội dung, mục tiêu, yêu cầu bài học

và trên cơ sở đó xác định trọng tâm của bài

Trước hết, để có giờ dạy tốt thì việc chuẩn bị bài của GV đóng vai trò rất quan trọng Chuẩn bị bài của GV không chỉ là chuẩn bị về đồ dùng dạy học mà GV còn phải chuẩn bị về cả nội dung bài học, phương pháp dạy học để từ đó xác định rõ cho mình là: Dạy cái gì? Dạy ai? Dạy nội dung này để làm gì? Dạy như thế nào? Muốn dạy hay trước hết GV phải nắm chắc nội dung cần dạy, nắm vững kiến thức hiểu được ý đồ sách giáo khoa GV có nắm vững kiến thức, hiểu đối tượng HS thì mới có thể đưa ra phương pháp thích hợp và chuẩn bị tổ chức cho HS học tập có hiệu quả

Việc nắm vững mục tiêu, yêu cầu và xác định rõ trọng tâm của bài dạy là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong quá trình giảng dạy Nó giúp cho GV tự tin, làm chủ được tiết dạy và nó còn giúp cho giáo viên biết cách khai thác bài có chiều sâu

và đạt hiệu quả cao

3.1.2 Biện pháp 2: Hình thành kỹ năng đọc, phân tích, nhận dạng các bài toán.

Cho học sinh nhận biết các yếu tố của bài toán

a) Cho HS nhận biết nguồn gốc thực tế và tác dụng phục vụ thực tiễn cuộc sống của bài toán

b) Cho HS nhận rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các đại lượng trong bài toán Ví dụ:

Khi giải bài toán chuyển động đều, học sinh dựa vào “cái đã cho”, “cái phải tìm”

và mối quan hệ giữa các đại lượng: vận tốc, quãng đường, thời gian để tìm đại lượng chưa biết

c) Tập cho học sinh biết xem xét các đối tượng toán học và tập diễn đạt các kết

luận dưới nhiều hình thức khác nhau Ví dụ : “vận tốc xe máy bằng 1/2 vận tốc ô tô” cũng có nghĩa là “vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy”

Nắm vững quy trình dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian Quy trình dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian cũng tuân thủ các

bước dạy học giải toán

Ví dụ:

Trang 8

Một ô tô dự kiến đi từ A với vận tốc 45 km/giờ để tới B lúc 12 giờ trưa Do đường đông nên mỗi giờ xe chỉ đi được 35 km và đến B chậm 40 phút so với dự kiến Tính quãng đường từ A đến B

Để giải bài toán này, HS có thể thực hiện từng bước theo quy trình giải toán

Cụ thể như sau:

Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán

- Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán cho biết một ô tô đi từ A đến B

+ Nếu đi với vận tốc 45 km/giờ thì đến B lúc 12 giờ

+ Thực tế đi với vận tốc 35 km/giờ nên ô tô đi đến B chậm 40 phút so với dự kiến

- Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km

Bước 2: Lập kế hoạch giải toán

* Suy luận tìm ra cách giải của bài toán:

- Muốn tính quãng đường AB ta phải biết những yếu tố nào?

+ Muốn tính quãng đường AB ta phải biết vận tốc và thời gian di chuyển của

xe máy

- Đại lượng nào đã biết? Đại lượng nào chưa biết?

+ Vận tốc đã biết còn thời gian chưa biết

- Muốn tìm đại lượng thời gian ta dựa vào đâu?

+ Ta dựa vào tương quan tỉ lệ giữa vận tốc và thời gian trên cùng một quãng đường Cụ thể: Trên cùng một quãng đường, vận tốc giảm đi bao nhiêu lần thì thời gian tăng lên bấy nhiêu lần

- Sau khi tìm được thời gian, làm thế nào để tìm độ dài quãng đường AB? + Quãng đường AB = thời gian x vận tốc

Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải toán

Giải

Tỉ số giữa vận tốc định đi và vận tốc thực đi là:

Trang 9

Vì trên cùng một quãng đường nên vận tốc tăng bao nhiêu lần thì thời gian giảm đi bấy nhiêu lần

Tỉ số giữa thời gian định đi và thời gian thực đi là

Ta có sơ đồ sau:

Thời gian định đi:

Thời gian thực đi:

Thời gian người ấy thực đi từ A đến B là:

40 : (9 – 7) x 9 = 180 (phút)

180 phút = 3 giờ

Quãng đường AB dài là:

35 x 3 = 105 (km)

Đáp số: 105 km

Bước 4: Kiểm tra, đánh giá cách giải

- Kiểm tra lại bài giải

- Phát biểu bài toán tương tự

Nắm được các dạng bài toán trong dạy học giải toán có lời văn chứa yếu tố thời gian

Các dạng bài toán tuổi

+ Cho biết hiệu và tỉ số tuổi của hai người

Ví dụ:

Năm nay anh 20 tuổi và em 8 tuổi Hỏi cách đây mấy năm tuổi anh gấp 4 lần tuổi em?

người

Ví dụ:

Cách đây 8 năm, tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con và tổng số tuổi của hai mẹ con lúc này là 32 Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con?

40 phút

Trang 10

Loại 3: Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở hai thời điểm khác nhau

Ví dụ: Anh hơn em 8 tuổi Khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì

tuổi anh gấp 3 lần tuổi em Tìm tuổi mỗi người hiện nay

+ Cho biết tổng và tỉ số tuổi của hai người

Ví dụ:

Cách đây 12 năm, tổng số tuổi của hai chị em bằng 24 Năm nay tuổi của em bằng tuổi chị Tìm tuổi mỗi người hiện nay

+ Cho biết tổng và hiệu số tuổi của hai người

Ví dụ:

Tính tuổi anh và tuổi em Biết rằng hai lần tuổi anh lớn hơn tổng số tuổi của hai anh em là 10 tuổi và hiệu số tuổi của hai anh em lớn hơn tuổi em là 4

+ Các bài toán tính tuổi với các số thập phân

Ví dụ:

Tuổi ông năm nay gấp 4,2 lần tuổi cháu Mười năm về trước tuổi ông gấp 10,6 lần tuổi cháu Tính tuổi ông và cháu hiện nay

+ Bài toán khác

Ví dụ:

Tuổi trung bình của 11 cầu thủ bóng đá trong đội là 22 Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại là 20,5 Hỏi tuổi của đội trưởng nhiều hơn tuổi trung bình của toàn đội là bao nhiêu?

Các dạng bài toán chuyển động

+ Bài toán có một vật tham gia chuyển động

Ví dụ:

Một người đi xe máy từ A đến B nếu đi với vận tốc 25km/giờ thì muộn mất 2 giờ, nếu đi với vận tốc 30km/giờ thì muộn mất 1 giờ Hỏi người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến sớm 1 giờ?

+ Bài toán hai vật chuyển động cùng chiều đuổi nhau

Ví dụ:

Trang 11

Một người đi xe đạp khởi hành từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ Sau 3 giờ, một xe máy khởi hành từ A với vận tốc 36 km/giờ Hỏi từ lúc xe máy bắt đầu đi thì sau bao nhiêu lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?

+ Bài toán hai vật chuyển động ngược chiều gặp nhau.

Ví dụ:

Lúc 5 giờ 30 phút, một người đi xe máy khởi hành từ tỉnh A với vận tốc 40 km/giờ Về đến tỉnh B lúc 8 giờ 15 phút Người đó nghỉ tại tỉnh B 30 phút rồi quay

về tỉnh A với vận tốc cũ Lúc 7 giờ 45 phút, một người đi xe đạp khởi hành từ tỉnh

A tới tỉnh B với vận tốc 10 km/giờ Hỏi 2 người gặp nhau lúc mấy giờ và điểm gặp nhau cách tỉnh B bao nhiêu km?

+ Bài toán chuyển động trên dòng nước

Ví dụ:

Một ca nô xuôi một khúc song hết 3 giờ và ngược khúc sông đó hết 5 giờ Tính chiều dài khúc sông biết vận tốc dòng nước là 50 m/giây

+ Bài toán tìm vận tốc trung bình Chuyển động lên dốc, xuống dốc.

Ví dụ:

Hai bạn rủ nhau leo núi, đi từ A qua C đến B rồi từ B qua C về A Lúc lên dốc các bạn đi với vận tốc 4 km/giờ, lúc xuống dốc đi với vận tốc 6 km/giờ Tổng thời gian cả đi và về là 8 giờ Tính quãng đường các bạn đã đi

+ Bài toán vật chuyển động có chiều dài đáng kể.

Ví dụ:

Một đoàn tàu chạy ngang qua một cột điện hết 10 giây Cùng với vận tốc đó, đoàn tàu chạy ngang qua hầm dài 210m hết 52 giây Tính vận tốc và chiều dài đoàn tàu

+ Bài toán quy đổi về một đại lượng của một chuyển động.

Ví dụ:

Đường sông thừ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ 10km Nếu đi

ca nô từ A đến B thì mất 3 giờ 20 phút, nếu đi ô tô thì mất 2 giờ Tính vận tốc của

ô tô và ca nô biết vận tốc ca nô kém vận tốc ô tô 17km/giờ

+ Các dạng chuyển động khác

Trang 12

* Bài toán chuyển động của kim đồng hồ

Ví dụ:

Một chiếc đồng hồ 3 kim để bàn đang chạy Ta thấy 1 giờ đúng kim giờ chỉ số

1, kim phút chỉ số 12 Hỏi khoảng thời gian gần nhất để kim giờ và kim phút trùng nhau là mấy giờ?

* Bài toán chuyển động 2 vòi chảy vào bể

Ví dụ:

Hai vòi nước cùng chảy vào bể không chứa nước sau 12 giờ thì đầy bể Biết lượng nước vòi 1 chảy vào bể bằng 1,5 lần vòi 2 chảy vào bể Hỏi mỗi vòi chảy một mình trong bao lâu thì đầy bể?

3.1.3 Biện pháp 3: Hình thành và phát triển các năng lực quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy qua các bài toán

 Dạy học sinh biết quan sát các mô hình, sơ đồ, từ đó cũng dễ dàng tìm ra cách giải

Ví dụ:

Đường sông thừ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ 10km Nếu đi

ca nô từ A đến B thì mất 3 giờ 20 phút, nếu đi ô tô thì mất 2 giờ Tính vận tốc của

ô tô và ca nô biết vận tốc ca nô kém vận tốc ô tô 17km/giờ

Giải

Ta có sơ đồ sau:

Đường sông: A

 Tập cho học sinh có năng lực ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ máy móc để học thuộc và nắm vững các quy tắc, công thức, chẳng hạn như: công thức tính thời gian, quãng đường, vận tốc,…

10 km

1 giờ 20 phút

2 giờ

Ngày đăng: 02/10/2022, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Biện pháp 2: Hình thành kỹ năng đọc, phân tích, nhận dạng các bài toán. 2.3.  Biện pháp 3:Hình thành và phát triển các năng lực quan sát, ghi nhớ, tưởng - BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 HỌC TỐT GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHỨA YẾU TỐ THỜI
2.2. Biện pháp 2: Hình thành kỹ năng đọc, phân tích, nhận dạng các bài toán. 2.3. Biện pháp 3:Hình thành và phát triển các năng lực quan sát, ghi nhớ, tưởng (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w