1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án mỹ thuật lớp 7 cả năm (sách chân trời sáng tạo)

58 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Mỹ Thuật Lớp 7 Cả Năm (Sách Chân Trời Sáng Tạo)
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 1: BÌNH HOA TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT BÀI 1: VẼ TĨNH VẬT (2 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a. Về phẩm chất: Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo vẽ tranh tĩnh vật màu, tích cực tự giác và nỗ lực học tập. b. Về năng lực: Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm để thực hành tạo sản phẩm mĩ thuật. Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, nhận xét chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Năng lực đặc thù Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vật trong đời sống hằng ngày; Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài tĩnh vật màu qua cảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố nghệ thuật nét, mảng, màu…; Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh tĩnh vật và nêu được công dụng của tranh trong đời sống hằng ngày; 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Giáo viên : SGK, SGV, KHBD, tranh vẽ tĩnh vật màu, mẫu vẽ lọ hoa và quả có hình dạng đơn giản, các bước hướng dẫn cách vẽ. b. Học sinh: SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, … Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vẽ ... Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi… Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 NỘI DUNG HĐ của GV HĐ của HS HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát nhận thức: . Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được hướng ánh sáng, hình dáng, màu sắc vật mẫu . Nội dung: Quan sát, thảo luận về nguồn, hướng ánh sáng chính Cách bày trí vật mẫu Hình dáng, màu sắc vật mẫu (10 phút) Ổn định, khởi động: Giới thiệu bài mới: Bình hoa trong sáng tạo mĩ thuật bài vẽ tĩnh vật Giới thiệu một số hình ảnh về tranh tĩnh vật (5 phút) Vẽ tranh tĩnh vật là hình thức mô phỏng mẫu để tạo hình sản phẩm. Hs tham gia trò chơi và cùng nhận xét với GV Hs quan sát tìm hiểu thêm về tranh tĩnh vật Hs quan sát và phân tích hướng sáng, hình dáng, màu sắc của vật mẫu HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt động luyện tập và sáng tạo . Mục tiêu: Hướng dẫn các bước vẽ tranh tĩnh vật . Nội dung: Tham khảo các bước vẽ tranh tĩnh vật (20 phút) Gv chuẩn bị vật mẫu và cùng học sinh quan sát phân tích (5 phút) Gợi ý các bước: 1. Vẽ phác hình bằng nét màu 2. Vẽ khái quát các mảng màu 3. Vẽ màu theo cảm xúc và đặc điểm của mẫu 4. Hoàn thiện sản phẩm Khi vẽ tĩnh vật, ngoài bố cục và màu sắc thì yếu tố ánh sáng rất quan trọng, nhờ có nguồn sáng mà hình, khối, đậm, nhạt của vật mẫu nổi trong không gian Gv giao nhiệm vụ thực hiện một bài vẽ tranh tĩnh vật, chất liệu tự chọn (17 phút) Tham khảo sản phẩm mĩ thuật Hs quan sát và phân tích vật mẫu: + mẫu gồm có mấy vật? + Hình dáng lọ hoa? + Hoa gì, có mấy loại? + Vị trí đặt mẫu? + Vị trí xa gần của từng vật mẫu + Hướng ánh sáng chiếu lên vật mẫu? + Màu sắc hoa nào đậm và hoa nào nhạt hơn + Bóng đổ của vật mẫu trên nền Hs thực hiện vẽ tranh tĩnh vật ( phần bố cục và dựng hình)

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: BÌNH HOA TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT

BÀI 1: VẼ TĨNH VẬT (2 tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp

có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo vẽ tranh tĩnh vậtmàu, tích cực tự giác và nỗ lực học tập

b Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm đểthực hành tạo sản phẩm mĩ thuật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, nhận xét chia sẻcảm nhận về sản phẩm

* Năng lực đặc thù

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhậnđược vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vậttrong đời sống hằng ngày;

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài tĩnh vật màu quacảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố nghệ thuật nét, mảng, màu…;

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phântích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh tĩnh vật và nêu được côngdụng của tranh trong đời sống hằng ngày;

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Giáo viên :

- SGK, SGV, KHBD, tranh vẽ tĩnh vật màu, mẫu vẽ lọ hoa và quả có hìnhdạng đơn giản, các bước hướng dẫn cách vẽ

b Học sinh:

Trang 2

- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, … Sưutầm tranh ảnh, mẫu vẽ

Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Giới thiệu bài mới:

Bình hoa trong sáng tạo

mĩ thuật- bài vẽ tĩnh vật

- Giới thiệu một số hình ảnh về tranh tĩnh vật (5 phút)

Vẽ tranh tĩnh vật là hình thức mô phỏng mẫu để tạo hình sản phẩm

- Hs tham gia trò chơi và cùng nhận xét với GV

- Hs quan sát tìm hiểu thêm về tranh tĩnh vật

- Hs quan sát và phân tíchhướng sáng, hình dáng, màu sắc của vật mẫu

- Hs quan sát và phân tíchvật mẫu:

+ mẫu gồm có mấy vật?+ Hình dáng lọ hoa?

Trang 3

2 Vẽ khái quát các mảngmàu

mà hình, khối, đậm, nhạt

+ Hoa gì, có mấy loại?+ Vị trí đặt mẫu?

+ Vị trí xa gần của từng vật mẫu

+ Hướng ánh sáng chiếu lên vật mẫu?

+ Màu sắc hoa nào đậm

và hoa nào nhạt hơn+ Bóng đổ của vật mẫu trên nền

- Hs thực hiện vẽ tranh tĩnh vật ( phần bố cục và dựng hình)

Trang 4

của vật mẫu nổi trong không gian

- Gv giao nhiệm vụ thực hiện một bài vẽ tranh tĩnhvật, chất liệu tự chọn (17 phút)

+ Nhận xét bố cục tranh, đường nét, hướng ánh sáng,

- Hs trình bày bài vẽ nhậnxét tham khảo bài bạn

- Hs nhận thức chọn lựa chất liệu phù hợp

Trang 5

được cái đẹp của sự vật

trong không gian

Nội dung: Giúp hs cảm

thụ được biểu cảm của

màu sắc sự vật trong ánh

sáng,

- Gv giới thiệu 1 số tranh tĩnh vật của họa sĩ , phân tích sự tương quan giữa màu sắc và không gian

- Hs quan sát và rút ra kếtluận : phần nhận ít ánh sáng hơn thì màu lạnh hơn

- Gv bao quát lớp và gợi

mở thêm kiến thức

- Nhấn mạnh phần khônggian và ánh sáng

- Hs thực hiện hoàn thiện sản phẩm:

+ Quan sát và thực hiện

mô phỏng vật mẫu bằng cảm xúc của bản thân về màu sắc

+ Lựa chọn sản phẩm yêu

- Hs trình bày giới thiệu sản phẩm của nhóm mình

và quan sát phân tích

Trang 6

đánh giá sản phẩm nhóm bạn

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

BÀI 2: TẠO HÌNH BÌNH HOA (2 tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp

có ý thức bảo vệ gìn giữ truyền thống văn hóa của nước nhà

Trang 7

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo

b Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

và hoàn thiện bài thực hành

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm đểthực hành tạo sản phẩm mĩ thuật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản,thảo luận trong quá trình học

* Năng lực đặc thù

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhậnđược vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của các bìnhhoa trong đời sống hằng ngày;

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện tạo hình, trang trí đượcbình hoa

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phântích, nhận xét, đánh giá

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Giáo viên :

- SGK, SGV, KHBD, các bước hướng dẫn tạo hình bình hoa và bình hoa mẫu

b Học sinh:

- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, đất nặn…

- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…

Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

Trang 8

NỘI DUNG HĐ của GV HĐ của HS

• NHÓM 3

• Đặc điểm bìnhhoa của các thời

kì Lý- Trần- Lê–Nguyễn

• NHÓM 4

• Một số làngnghề sản xuất

• Màu sắc, màumen

- Thời gian : 4 Phút

- Hình thực : Trình bàylên giấy Ruki theodạng sơ đồ tư duy

- Mỗi nhóm cử 2 họcsinh thuyết trình về bàilàm của nhóm mình

- Hs

- Công dụng: Cắm hoa,trang trí

- Mô phỏng 1 số họa tiết

- Đặc điểm bình hoa củacác thời kì Lý- Trần- Lê

Trang 9

Kiểu dáng, họa tiết bình hoa

đa dạng, Bình hoa được trang

trí theo đường diềm hoặc tự

do theo vòng tròn với nguyên

lí lặp đi lặp lại

Sự kết hợp các yếu tố tạo

hình của điêu khắc trong sáng

tạo kiểu dáng, kế thừa tinh

hoa của gốm truyền thống

với những tìm tòi trong màu

men, vẽ trang trí đã tạo nên

những sản phẩm gốm nghệ

thuật có giá trị thẫm mĩ cao,

đáp ứng nhu cầu sử dụng của

công chúng

–NguyễnThời Lý:

 Thời kì vàng phát triển

đồ gốm

 Giản dị, mộc mạc gầngũi thiên nhiên

 Họa tiết: Hoa, lá, chím,thú, người…

 Màu men: Ngọc, trắng.hoa nâu, xanh lục

 Màu men: Hoa lam, hoanâu

Thời Lê:

 Độc đáo, đậm chất dângian

 Trau chuốt, khỏe khoắnqua cách tạo dáng

 Theo phong cách hiệnthực

Thời Nguyễn:

 Đa dạng sản phẩm

 Họa tiết: rồng, hoa lá,núi non…

Trang 10

Nhiều màu men: men rạn, hoalam…

Gọi tên các bước thực hiện theo hình?

- GV trình bày :

- GV gợi ý một số hình dáng

lọ hoa

-Tạo dáng bình hoa bằng đấtnặn có 2 cách:

• Dùng khuôn:

Dùng lọ, hủ đãqua sử dụng cókích thước nhỏ

và hình dáng

-HS quan sát hình ảnh trả lờicâu hỏi

1 Tạo dáng bình hoa

2 Xác định các phần cần trangtrí

Trang 11

tương tự bìnhhoa để làmkhuôn bên trong

và đắp đất nặnbên ngoài để tạodáng bình hoa

• Không dùngkhuôn: Dùng đấtnặn vo, nhào,vuốt thành các

bộ phận tạodáng bình hoa

-GV cho Hs xem video minhhọa tạo dáng và trang trí bìnhhoa bằng đất nặn

- GV nhấn mạnh: Các bước

tạo bình hoa bằng đất nặn

Chia 4HS/ nhóm thực hànhtạo dáng bình hoa

+ Hướng dẫn HS lựa chọndáng bình hoa

+ HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn đểlàm

+ Cảm nhận của em như thế

Học sinh trưng bày sản phẩm+ Giới thiệu, chia sẻ cảm nhậncủa cá nhân về quá trình tạodáng bình hoa

Trang 12

- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học.

+ Giới thiệu về kiểu dáng củabình hoa mình đã tạo dáng ra( miệng loe, cổ dài, thântròn….)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi, đưa ra đáp án

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi

- Bình hoa có kiểu dáng đadạng được phát triển từ thờiLý- Trần- Lê- Nguyễn

-Hs xem thảo luận nhómtìm đáp án:

Hoa sen, hoa cúc, chim,

Trang 13

Nội dung: cách hoàn

thiện sản phẩm

bình hoa + Viết đáp án lên giấyruki

+ Nhóm nào có nhiều đáp

án hơn dành phần thắng-GV kết luận, giới thiệunội dung bài học

Vào bài mới:

Tiết trước chúng ta đãcùng nhau tìm hiểu vềbình hoa và đã tạo dángdược một vài dáng bìnhhoa, hôm nay các em sẽtiếp tục trang trí hoànthiện bình hoa của mìnhnhé Chúng qua học tiết 2Tạo hình bình hoa

- Yêu cầu HS nhắc lại cácbước tạo bình hoa bằngđất nặn

- GV trình bày :

- GV gợi ý một số hìnhdáng lọ hoa

- Trang trí bình hoa

• Vẽ họa tiết:

Dùng vậtnhọn (quetăm, dũamóng tay )

phượng hoàng, rồng, cỏcây, mây, sóng nước, látre, rồng, chuồn chuồn…-HS trả lời câu hỏi

1 Tạo dáng bình hoa

2 Xác định các phần cầntrang trí

3 Trang trí theo ý thích

4 Hoàn thiện sản phẩm

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 14

vẽ họa tiếttrực tiếp lênđất nặn

• Nặn họa tiết:

Nặn tạo hìnhhọa tiết sau

đó dán vàobình hoa-GV cho Hs xem videominh họa tạo dáng vàtrang trí bình hoa bằng đấtnặn

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện

tập

Mục tiêu: Củng cố và

khắc sâu kiến thức cho

HS dựa trên kiến thức và

-Bằng các vật dụng đãchuẩn bị em hay tạo dáng

và trang trí 1 bình hoa đểtrang trí góc học tập chomình

(Hình dáng, màu sắc, họatiết tự do)

-GV Hướng dẫn HS lựachọn dáng bình hoa

-HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn

để làm

- Gợi ý để HS có ý tưởngsáng tạo riêng

- GV quan sát Hs luyện

- HS thực hành luyện tậpHọc sinh tạo bình hoabằng đất theo các bướcsau:

1 Tạo dáng bình hoa

2 Xác định các phần cầntrang trí

3 Trang trí theo ý thích

4 Hoàn thiện sản phẩm

Trang 15

tập hướng dẫn thêm kĩ thuật tạo hình đất sét

- GV hướng dẫn HS chia

sẻ bằng cách trả lời cáccâu hỏi :

- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học

-Học sinh trưng bày sảnphẩm

+ Giới thiệu, chia sẻ cảmnhận của cá nhân về bìnhhoa yêu thích

+ Góp ý để sản phẩm củabạn hoàn hiện hơn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán

+ Vận dụng lọ hoa vào cuộc sống như thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học

- GV nhấn mạnh: Tầm

- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán

Các cách sử dụng bìnhhoa trong đời sống:

 Trang trí nội thất

 Cắm hoa

 Thờ cúng tổtiên…

Trang 16

quang trọng của bình hoa trong đời sống con người

và những giá trị truyền thống ông cha ta truyền lại

- HS ghi nhớ: Tầm quangtrọng của bình hoa trong đời sống con người và những giá trị truyền thống ông cha ta truyền lại

- Củng cố

- Dặn dò

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT HOANG DÃ BÀI : 3 Cùng vẽ động vật (2 Tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: tham gia tất cả các hoạt động vfa cố gắng hoàn thành nhiệm vụ

- Trung thực: sử dụng màu và giấy, hoạ phẩm không dùng các hình thức khác

b Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập

Trang 17

- Nănng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành sáng tạo.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trưng bày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm

* Năng lực đặc thù

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhìn ra được các đặc điểm riêng củađộng vật hoang dã, và nhận thức được vẽ đẹp của các bức tranh động vật

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: vẽ được bố cục tranh động vật hoang dã

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: cảm nhận được vẽ đẹp và ứng dụng củatranh động vật trong cuộc sống

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Giáo viên :

- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học

- Một số hình ảnh, mô hình động vật, video cách vẽ bố cục tranh động vật

b Học sinh:

- VBT, giấy trắng a4, màu vẽ, bút chì, tẩy…

- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành, sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập đánh giá, thuyết kế trò chơi

GV mời đại diện nhóm trình bày

- GV mời các nhóm nhận xét,

- Học sinh quan sát

- - Học sinh trả lời câu hỏi:

+ các loài động

Trang 18

Nội dung: Quan sát,

thảo luận về các loài

 GV và HS nhận xét kết quả chung của các nhóm và tuyên dương nhóm có nhiều

ý đúng

 Giới thiệu bài mới: Gv dựa vào tên các con vật HS đã liệt kê để dẫn nhập vào bài mới “ Vẽ động vật hoang dã

 GV đặt câu hỏi: các em hãy phân biệt Động vật hoang dãvới động vật được nuôi xungquanh chúng ta

 Em hãy mô tả, hình dáng, màu sắc của chúng?

vật hoang dã như: hươu cao

cổ, gấu trúc, đà điểu, voi, gấu bắc cực, hổ, rắn, ve sầu, báo, khỉ, ngựa vằn,…,

- HS quan sát

và thảo luậnnhóm

- HS đại diện trình bày phần thi củanhóm mình

- HS quan sát các bước và thực hiện thảo luận

- HS suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

Trang 19

một bức tranh hoàn chỉnh.

 GV nêu câu hỏi:

- Các bộ phận, đặc điểm riêngcủa con vật có hình dạng cơ bản nào

- Các em hãy chọn cho mình một cách thể hiện tranh của mình

- GV yêu cầu vẽ con vật hoặc nhiều động vật hoang dã mà

em yêu thích

 GV bao quát và quan sát lớp đưa ra những gợi ý giúp học sinh hoàn thành phần thực hành của mình

- Động vật đó có những bộ phận nào?

HOẠT ĐỘNG 3:

Hoạt động phân tích và

đánh giá

Nội dung: hướng dẫn

- GV yêu cầu HS đính tranh lên bảng và trình bày, chia

sẻ về con vật trong sản phẩmcủa mình

- HS đính bài lên bảng và trình bày và chia sẻ về

Trang 20

cách thực hiện động vật trong sản phẩm của mình.

- HS quan sát

- - HS nêu ý tưởng thực hiện sản phẩm

HOẠT ĐỘNG 4:

Vận dụng

Nội dung:

- GV cho HS xem các sản phẩm tranh vẽ động vật từ nhiều phong cách và chất liệu khác nhau

Trang 21

 GV nhận xét chung và tập hợp thống kê tên các loài động vật đó lên bảng.

- HS tham gia trò chơi

- HS trả lời theo trò chơi

hoang dã HS chọn con vật của nhóm mình,

thực hiện các bước vẽ tranh, thêm khung cảnh xung quanh cho sinh động Trong khi các nhóm vẽ, GVhướng dẫn thêm các phần cỏ cây hoa lá ngoài thiên nhiên vào bức tranh

- Quan sát và thực hành

- GV nhận xét tuyên dương

Trang 22

- Củng cố

- Dặn dò

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Trang 23

BÀI 4: TẠO HÌNH ĐỘNG VẬT HOANG DÃ (2 Tiết)

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ phù hợp với vậtliệu và an toàn trong thực hành để thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trưng bày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm

- VBT, giấy trắng, màu vẽ,, giấy bìa, giấy thủ công

Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi

Trang 24

GV dựa vào tên các con vật trong câu đố

để giới thiệu bài mới

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh động vật hoang dã trong thiên nhiên

GV cho HS chơi trò chơi: ” Ai nhanh hơn”

GV nhận xét tuyên dương

Ngoài những con vật hoang dã này em còn biết thêm những con vật hoang dã nào nữa không?

GV giới thiệu thêm một số động vật hoang dã khác

GV cho HS quan sát các tác phẩm mỹ thuật trang 19 SKG

Em có cảm nhận và nhận xét gì về các tác phẩm đó?

HS tham gia trò chơi

HS lắng nghe vàgiải câu đố

HS quan sát các con vật trang 18 SGK

Mỗi nhóm nêu đặc điểm,hình dáng, màu sắc của các con vật

HS trình bày

Trang 25

GV hướng dẫn HS nhận xét

GV giới thiệu thêm một số sản phẩm mỹ

thuật đã chuẩn bị trước

GV chốt ý: Hình khối trong thiết kế sản

phẩm 3D vừa trang trí cho sản phẩm,

vừa chuyển tải thông điệp: hình tròn cho

cảm giác chuyển động, hình vuông cho

cảm giác vững chắc hình tam giác cho

GV thực hiện mẫu từng bước tạo hình

con vật 3D cho HS quan sát.GV gợi ý

HS lắng nghe

HS nêu các bướcthực hiện theo cảm nhận riêng

HS quan sát và lắng nghe

Trang 26

HS thực hiện cá nhân.

Mỗi em thực hiện một con vậttheo ý thích

HS trưng bày sản phẩm tạ nhóm và trình bày, chia sẽ về cách thực hiện

HS nhận xét bài của bạn

Em còn có thể làm thêm những con vật nào khác?

Sản phẩm em làm ra có thể sử dụng làm gì?

Trang 27

Nội dung: GV

đặt câu hỏi, HS trả

lời

- Củng cố - Nhắc lại các bước tạo hình con vật 3D

- Dặn dò Yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau

kể trong trò chơi dẫn vào bài học

GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện sản phẩm

Lớp chia nhóm

HS tham gia trò chơi

HS nhắc lại các bước thực hiện sản phẩm:

1 Vẽ hình con vật trên bìa

2 Cắt theo hình vẽ

3 Lắp ghép các mảnh

Trang 28

4 Vẽ màu trang trí các con vật

Hoàn thiện sản phẩm

GV cho HS thảo luận xem nhóm sẽ làm sản phẩm về con vật gì

Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các con vật đó như thế nào?

HS thực hiện theo nhóm

Mỗi nhóm hoàn thành một khu rừng với nhiều động vật hoang

HS đi tham quan

Trang 29

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHỦ ĐỀ: MĨ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI Bài 5: THÀNH TỰU MĨ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI (2 tiết)

Ngày đăng: 02/10/2022, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của điêu khắc trong sáng - giáo án mỹ thuật lớp 7 cả năm (sách chân trời sáng tạo)
Hình c ủa điêu khắc trong sáng (Trang 9)
Hình ảnh minh họa để - giáo án mỹ thuật lớp 7 cả năm (sách chân trời sáng tạo)
nh ảnh minh họa để (Trang 48)
Hình ảnh minh họa, thấy - giáo án mỹ thuật lớp 7 cả năm (sách chân trời sáng tạo)
nh ảnh minh họa, thấy (Trang 51)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w