1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Chỉ Số EQ Đến Kết Quả Học Tập Của Sinh Viên Các Trường Đại Học Tại TP.HCM
Tác giả Lê Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Ngọc Khánh Linh, Võ Uyên Phương, Nguyễn Huỳnh Thông
Người hướng dẫn ThS. Dư Thị Chung
Trường học Trường Đại học Tài chính – Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện và đã chứng minh rằng chỉ số thông minh cảm xúc mới thực sự thể hiện năng lực trong công việc và cuộc sống của mỗi cá nhân.. 1.2 Mục tiêu nghiên

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA MARKETING

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG

“TÀI NĂNG KINH TẾ TRẺ” – LẦN 9, 2020

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHỈ SỐ EQ

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI TP.HCM

Lĩnh vực nghiên cứu: Xã hội

Thành Phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA MARKETING

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG

“TÀI NĂNG KINH TẾ TRẺ” – LẦN 9, 2020

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHỈ SỐ EQ ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI TP.HCM

Giảng Viên Hướng Dẫn: ThS Dư Thị Chung

Nhóm thực hiện

Lê Thị Quỳnh Hương Nguyễn Thị Hà Nguyễn Ngọc Khánh Linh

Võ Uyên PhươngNguyễn Huỳnh Thông

Trang 3

Mặc dù chúng tôi đã luôn cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, trao đổi học hỏi kiến thức từ quý thầy cô và các bạn bè sinh viên cùng trang lứa, cũng như tham khảo nhiều tài liệu nghiên cứu, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến, thông tin đóng góp từ quý thầy cô và tất cả mọi người

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu ảnh hưởng của chỉ số EQ đến kết quả học tập của sinh viên các trường Đại học tại TP.HCM” này là bài nghiên cứu hoàn toàn do nhóm chúng tôi thực hiện

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, chúng tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được ích dẫn theo đúng trquy định Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của nhóm chúng tôi Luận văn này chưa bao giờ được nộp

để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

1.1 Tính cấp thi t cế ủa đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 TRÍ TU Ệ 6

2.1.1 Khái ni m trí tu ệ ệ 6

2.1.2 Nghiên cứu v khung phát t n trí tu ề riể ệ 8

2.2 CẢM XÚC 14

2.2.1 Khái ni m c m xúc ệ ả 14

2.2.2 Cấu trúc xúc c m ả 18

2.2.3 Các lo i cạ ảm xúc cơ bản và ảnh hưởng của nó đến sinh viên 20

2.2.3.1 V ề các loại cảm xúc cơ bản: 20

2.2.3.2 Về ảnh hưởng c a củ ảm xúc đến sinh viên: 22

2.3 TRÍ TU CỆ ẢM XÚC (EQ) 25

2.3.1 Nguồn gốc: 25

2.3.2 Định nghĩa: 26

2.3.3 Kiểm soát c m xúc ả 29

2.4 NHỮNG NGHIÊN C U VÀ LUỨ ẬN ĐIỂM V H C THUY T EQ Ề Ọ Ế 32

2.4.1 Những nghiên cứu v c m xúc ề ả 33

2.4.1.1 Những nghiên c u ứ ở nước ngoài 33

2.4.1.2 Những nghiên c u ứ ở trong nướ 38c 2.4.2 Những nghiên cứu về kiểm soát c m xúc ả 41

2.4.2.1 Những nghiên c u ứ ở nước ngoài 41

2.4.2.2 Những nghiên c u ứ ở trong nước 44

2.5 ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ TRÍ TUỆ CẢM XÚC 48

2.6 ỨNG D NG C A TRÍ TU C M XÚC Ụ Ủ Ệ Ả 50

2.6.1 Ứng d ng vào hụ ọc t p ậ 50

2.6.2 Ứng d ng vào trong công vi c ụ ệ 51

2.7 NHỮNG MÔ HÌNH MẪU ĐÃ NGHIÊN CỨ U 52 2.7.1 Lý thuy t mô hình ế 52

Trang 6

2.7.2.1 Mô hình EI97 54

2.7.2.2 Mô hình trí tu c m xúc thuệ ả ần năng lực EI 97 c a J Mayer và P ủ Salovey 56 2.7.2.3 Mô hình 5 thành ph n thông minh c m xúc c a Daniel Goleman ầ ả ủ 63

2.8 BIỂU HI N EQ Ệ ẢNH HƯỞNG ĐẾN K T QUẾ Ả H C TỌ ẬP 65

2.9 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT CỦA ĐỀ TÀI 69

2.9.1 Tự nh n thậ ức (S -Awareness) Telf – ự tin 69

2.9.2 Hy vọng 70

2.9.3 Lạc quan 71

2.9.4 Thích nghi 72

2.9.5 Hài lòng trong h c t p ọ ậ 72

CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 73

3.1 THIẾT K NGHIÊN C UẾ Ứ 73

3.1.1 Quy trình nghiên c uứ 73

3.1.2 Nghiên cứu sơ ộ 74 b 3.1.3 Nghiên c u chính ứ thứ 75c 3.2 XÂY D NG THANG Ự ĐO 75

3.2.1 Thang đo “Tự tin” 76

3.2.2 Thang đo “Hy Vọng” 76

3.2.3 Thang đo “Lạc quan” 77

3.2.4 Thang đo “Thích Nghi” 77

3.2.5 Thang đo “Hài Lòng” 78

3.2.6 Thang đo “Hiệu quả học tập” 78

3.3 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 79

3.4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU 80

3.4.1 Tổng th nghiên cể ứu 81

3.4.2 Kích thước mẫu 81

3.4.3 Cách l y M u ấ ẫ 82

3.5 PHÂN TÍCH D Ữ LIỆ 82U 3.5.1 Đánh giá độ tin cậy thang o 83đ 3.5.2 Phân tích nhân t khám phá EFAố 83

3.5.3 Phân tích nhân t ố khẳng định (CFA) và kiểm định thang o 84đ 3.5.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đ o 84

3.5.5 Tính đơn hướng (Unidimensionality) 85

Trang 7

3.5.9 Kiểm định mô hình bằng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) 86

3.5.10 Phân tích cấu trúc đa nhóm 86

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 88

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN C U TH NG KÊ MÔ TỨ Ố Ả: 88

4.1.1 Kết quả khảo sát về năm học c a sinh viên thành phủ ở ố HCM 88

4.1.2 Kết quả khảo sát về giới tính 89

4.1.3 Kết quả khảo sát v ngành h c c a sinh viên ề ọ ủ 89

4.1.4 Kết quả khảo sát v h c lề ọ ực 91

4.1.5 Kết quả khảo sát v tham gia hoề ạt động 91

4.1.6 Kết quả khảo sát v tham gia cu c thi ề ộ 92

4.1.7 Kết quả kiểm định phân ph i chu n cố ẩ ủa các thang đo 93

4.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO: 95

4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 97

4.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH 102

4.4.1 Phân tích tương quan 102

4.4.2 Hồi qui tuy n tính ế 103

4.5 KIỂM ĐỊNH ĐỘ THÍCH HỢP CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT (SEM) 105

4.6 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP VÀ ĐA CỘNG TUYẾN 109

4.7 PHÂN TÍCH ĐA NHÓM 109

4.7.1 Kiểm định sự khác bi t theo gi i tính ệ ớ 109

4.7.2 Kiểm định sự khác bi t theo tham gia các hoệ ạt động 113

4.7.3 Kiểm định sự khác bi t theo tham gia các cu c thi ệ ộ 121

CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QU N TR Ả Ị 132

5.1 Tóm t t nghiên cắ ứu 132

5.2 Đề xu t và gi i pháp ấ ả 133

5.2.1 Tự tin 133

5.2.2 Hy vọng 134

5.2.3 Lạc quan 135

5.2.4 Thích nghi 136

5.2.5 Hài lòng 136

5.3 Hạn ch cế ủa đề tài 137

5.4 Kết lu n ậ 138

5.5 Tài li u tham kh o ệ ả 138

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 140

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3 1- Tiến trình thực hi n các nghiên c u ệ ứ 73

Bảng 3 2- Quy trình nghiên c u ứ 74

Bảng 3 3- Bảng thang đo Tự tin 76

Bảng 3 4- Bảng thang đo Hy vọng 76

Bảng 3 5- Bảng thang đo “Lạc quan” 77

Bảng 3 6- Bảng thang đo “Thích Nghi” 77

Bảng 3 7- Bảng thang đo “Hài Lòng” 78

Bảng 3 8- Bảng thang đo “Hiệu qu h c tả ọ ập” 78

Bảng 3 9- B ng k t qu nghiên cả ế ả ứu sơ bộ 79

Bảng 3 10- Số lượng biến quan sát 81

Bảng 4 1-Thể hiện năm học c a sinh viên thành ph H Chí Minh ủ ở ố ồ 88

Bảng 4 2- Thể hi n t lệ ỷ ệ giới tính 89

Bảng 4 3- B ng th hi n ngành h c c a các sinh viên tham gia kh o sát ả ể ệ ọ ủ ả 90

Bảng 4 4- B ng th hi n h c l c c a nh ng sinh viên tham gia kh o sát ả ể ệ ọ ự ủ ữ ả 91

Bảng 4 5- B ng th hi n t n su t tham gia hoả ể ệ ầ ấ ạt động c a các b n sinh viên ủ ạ 92

Bảng 4 6- B ng th hi n t n su t các b n sinh viên tham gia cu c thi ả ể ệ ầ ấ ạ ộ 92

Bảng 4 7- K t quế ả kiểm định phân phối chuẩn của thang đo "Tự tin" 93

Bảng 4 8- K t quế ả kiểm định phân phối chuẩn của thang đo "Hy vọng" 93

Bảng 4 9- K t quế ả kiểm định phân phối chuẩn của thang đo "Lạc quan" 94

Bảng 4 10- K t quế ả kiểm định phân phối chuẩn của thang đo "Thích nghi" 94

Bảng 4 11- K t quế ả kiểm định phân phối chuẩn của thang đo "Hài lòng" 94

Bảng 4 12- K t quế ả kiểm định phân phối chuẩn của thang đo "Hiệu quả học tập" 94

Bảng 4 13- Đánh giá độ tin c y b ng công cậ ằ ụ Cronbach’s Alpha 95

Bảng 4 14- Các nhóm nhân t sau khi phân tích EFA ố 97

Bảng 4 15- Mức độ tương quan 101

Bảng 4 16- Mức độ tin c y ậ 101

Bảng 4 17- Phương sai trích 102

Bảng 4 18- Tương quan Pearson 102

Trang 9

Bảng 4 21- Trọng s h i ố ồ quy chưa chuẩn hóa 106

Bảng 4 22- Trọng s hố ồi quy chưa chuẩn hóa 107

Bảng 4 23- Trọng s hố ồi quy đã chuẩn hóa 108

Bảng 4 24- H sệ ố tương quan 108

Bảng 4 25- K t quế ả kiểm định các giả thuyết 108

Bảng 4 26- Các y u tế ố tác động đến k t qu h c t p c a sinh viên ế ả ọ ậ ủ 109

Bảng 4 27- K t quế ả kiểm định Bootstrap 109

Bảng 4 28- Sự khác bi t các chệ ỉ tiêu tương thích của gi i tính ớ 110

Bảng 4 29- M i quan hố ệ giữa các khái ni m ệ 112

Bảng 4 30- Sự khác bi t các chệ ỉ tiêu tương thích của nhóm tham gia hoạt động 113

Bảng 4 31- M i quan hố ệ giữa các khái ni m c a mô hình kh bi n ệ ủ ả ế 120

Bảng 4 32- M i quan hố ệ giữa các khái ni m c a mô hình b t bi n ệ ủ ấ ế 121

Bảng 4 33- Sự khác bi t các chệ ỉ tiêu tương thích của nhóm tham gia cu c thi ộ 122

Bảng 4 34- M i quan hố ệ giữa các khái ni m c a mô hình kh bi n ệ ủ ả ế 129

Bảng 4 35- M i quan hố ệ giữa các khái ni m c a mô hình b t bi n ệ ủ ấ ế 130

DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 2 1-Sơ đồ khái quát hoá các lý thuy t và mô hình v trí tu ế ề ệ 9

Hình 2 2-Mô hình th b c c a Vernon vứ ậ ủ ề năng lực trí tụê (theo Vernon, 1969) 10

Hình 2 3-Ba t ng trí tu theo Eysenck, 1988 ầ ệ 13

Hình 2 4-Circumplex model of Emotion Russell and Feldman Barrett (1998) – 20

Hình 2 5-Mô hình điều ch nh c m xúc c a Gross (2001) ỉ ả ủ 30

Hình 2 6-Mô hình trí tu c m xúc EI97 ệ ả 54

Hình 2 7-Mô hình EI 90 c a P.Salovey và J.Mayer ủ 57

Hình 2 8-Mô hình phát tri n EI c a Mayer-Salovey-Carusoể ủ 60

Hình 2 9- Mô hình đề xuất ảnh hưởng EQ đến kết quả học tập của sinh viên 69

Biểu đồ 4 1- ểu đồBi thể hiện năm học của sinh viên tham gia khảo sát ở TP HCM 88

Biểu đồ 4 2- ểu đồ thể hiện giới tính của sinh viên tham gia khảo sát 89Bi Biểu đồ 4 3- ểu đổ thể hiện ngành học của các sinh viên tham gia kh o sát Bi ả 90

Trang 10

Biểu đồ 4 6- ểu đồ thể hiện tần suất các bạn sinh viên tham gia cuộc thi 93Bi

Biểu đồ 4 7- Kết quả phân tích CFA 99

Biểu đồ 4 8- Kết quả phân tích CFA sau khi điều chỉnh MI 100

Biểu đồ 4 9- Kết quả phân tích mô hình SEM 106

Biểu đồ 4 10- Kết quả mô hình SEM sau khi điều chỉnh 107

Biểu đồ 4 11- Mô hình khả biến của nhóm gi i tính nam ớ 110

Biểu đồ 4 12- Mô hình khả biến của nhóm gi i tính nớ ữ 111

Biểu đồ 4 13- Mô hình bất biến của nhóm gi i tính nam ớ 111

Biểu đồ 4 14- Mô hình bất biến của nhóm gi i tính n ớ ữ 112

Biểu đồ 4 15- Mô hình khả biến của nhóm tham gia hoạt động 1 114

Biểu đồ 4 16- Mô hình khả biến của nhóm tham gia hoạt động 2 115

Biểu đồ 4 17- Mô hình khả biến của nhóm tham gia hoạt động 3 115

Biểu đồ 4 18- Mô hình khả biến của nhóm tham gia hoạt động 4 116

Biểu đồ 4 19- Mô hình khả biến của nhóm tham gia hoạt động 5 117

Biểu đồ 4 20- Mô hình bất biến của nhóm tham gia hoạt động 1 117

Biểu đồ 4 21- Mô hình bất biến của nhóm tham gia hoạt động 2 118

Biểu đồ 4 22- Mô hình bất biến của nhóm tham gia hoạt động 3 119

Biểu đồ 4 23- Mô hình bất biến của nhóm tham gia hoạt động 4 119

Biểu đồ 4 24- Mô hình bất biến của nhóm tham gia hoạt động 5 120

Biểu đồ 4 25- Mô hình khả biến của nhóm tham gia cu c thi 1 ộ 122

Biểu đồ 4 26- Mô hình khả biến của nhóm tham gia cu c thi 2 ộ 123

Biểu đồ 4 27- Mô hình khả biến của nhóm tham gia cu c thi 3 ộ 124

Biểu đồ 4 28- Mô hình khả biến của nhóm tham gia cu c thi 4 ộ 125

Biểu đồ 4 29- Mô hình khả biến của nhóm tham gia cu c thi 5 ộ 125

Biểu đồ 4 30- Mô hình bất biến của nhóm tham gia cu c thi 1 ộ 126

Biểu đồ 4 31- Mô hình bất biến của nhóm tham gia cu c thi 2 ộ 126

Biểu đồ 4 32- Mô hình bất biến của nhóm tham gia cu c thi 3 ộ 127

Biểu đồ 4 33- Mô hình bất biến của nhóm tham gia cu c thi 4 ộ 128

Biểu đồ 4 34- Mô hình bất biến của nhóm tham gia cu c thi 5 ộ 128

Trang 11

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

EQ Emotional quotient TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

ĐH Đại học

CQ Creative Intelligence

US United States APA American Psychological Association TTXC Trí tuệ xúc cảm

EI Emotional Intelligence

IQ Intelligence quotient SSRI Schutte Self - Report Inventory ECI Emotional Competency Inventory LEAS Level of Emotional Awareness MEIS Multifactor Emotional Intelligence Scale MSCEIT Mayer - Salovey - Caruso Emotional Intelligence Test ECQ Emotion Control Questionnaire

HIF How I Feel ERICA Emotional Regulation Index for Children and Adolescents SEL Social Emotional Learning

EFA Exploratory Factor Analysis CFA Confirmatory Factor Analysis SEM Structural Equation Modeling

CFI Comparative Fit Index TLI Tucker & Lewis Index RMSEA Root Mean Square Error Approximation GFI goodness of fix index

C.R Critical Ratios

CR Composite Reliability AVE Average Variance Extracted

MI Modification Indices

Trang 12

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài “Nghiên cứ ảnh hưởu ng c a ch số thông minh củ ỉ ảm xúc đến k t qu h c t p ế ả ọ ậcủa sinh viên các trường Đại Học tại Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện bởi tác giả là sinh viên trường Đại học Tài chính – Marketing Mục đích của đề tài là để tìm ra

sự ảnh hưởng của các nhóm nhân tố lên chỉ số thông minh c m xúc c a sinh viên, tả ủ ừ đónghiên c u xem ch s thông minh c m xúc có ứ ỉ ố ả ảnh hưởng đến k t q a h c t p hay không ế ủ ọ ậNăm nhóm nhân tố được tác gi ả chọn ra để nghiên cứu đó là: Tự tin, Hy v ng, L c quan, ọ ạThích nghi, Hài lòng Trong nghiên c u này, nhóm tác gi thu th p dứ ả ậ ữ liệu b ng cách ằlập b ng hả ỏi sau đó đưa cho các bạn sinh viên th c hi n kh o sát B ng h i thu thự ệ ả ả ỏ ập được d liệu cữ ủa 500 đáp viên là sinh viên các chuyên ngành khác nhau trên địa bàn thành ph H Chí Minh Nh ng dố ồ ữ ữ liệu thu th p ậ được đem ra phân tích bởi ph n mầ ềm

BM SPSS Statistics và ph n m m Amos Hai ph n mầ ề ầ ềm này được s d ng nh m mử ụ ằ ục đích tìm kiếm sự liên quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trong đề tài đưa ra

Kết qu phân tích cho th y r ng không có s khác bi t vả ấ ằ ự ệ ề tác động gi a các nhân t T ữ ố ựTin, Thích Nghi, L c quan, Hy Vạ ọng, Hài Lòng đến k t qu h c t p c a các nhóm sinh ế ả ọ ậ ủviên có gi i tính khác nhau, tham gia các hoớ ạt động khác nhau và tham gia các cu c thi ộkhác nhau Tuy nhiên có sự tác động rõ ràng gi a các ch s thông minh cữ ỉ ố ảm xúc đến kết qu h c t p cả ọ ậ ủa sinh viên và đo lường được mức độ ảnh hưởng của các y u t tác ế ố

động T đó đưa ra một s ừ ố đóng góp về mặt lý thuy t và th c ti n giúp cho các b n sinh ế ự ễ ạviên nh n th c rõ ậ ứ hơn về trí tu c m xúc và v n d ng vào trong quá trình h c tệ ả ậ ụ ọ ập để có thể đạt được kết qủa tốt hơn trong tương lai

Trang 13

TOPIC SUMMARY

The project "Studying the effect of emotional intelligence index on academic performance" of university students in Ho Chi Minh City, conducted by students of University of Finance and Marketing The purpose of the topic is to understand the influence of factor groups on students' emotional intelligence Study whether emotional intelligence affects learning outcomes The five-factor groups chosen by the author are Confidence, Hope, Optimism, Adaptation and Satisfaction In this study, the authors collected data by making a questionnaire and then giving it to students to conduct the survey Data of 500 respondents were students of different disciplines in Ho Chi Minh City The collected data was analyzed using BM SPSS Statistics and Amos software

These two software are used for the purpose of finding the relationship between independent and dependent variables in a given topic The analysis results show that there is no difference in the impact of factors of Self-Confidence, Adaptation, Optimism, Hope, Satisfaction with the learning results of heterosexual groups of students, participating in activities Act differently and participate in various competitions

However, there is a clear impact on emotional intelligence indicators on student learning outcomes and measuring the impact of impact factors From there, make some theoretical and practical contributions to help students become more aware of emotional intelligence and apply it in the learning process to be able to achieve better results in the future

Trang 14

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thi t c ế ủa đề tài

Từ trước đến nay, trình độ học vấn được xem như một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công trong công việc và đời sống cá nhân của mỗi người Các nền giáo dục trên thế giới cũng được thiết kế với mục đích cốt lõi là cung cấp những kiến thức khoa học,

tư duy sáng tạo, tư duy phân tích và suy luận cho người học Và hiểu nhiên những mô hình này đã mang lại kết quả là đào tạo nên những cá nhân có chỉ số thông tin cao Tuy nhiên, theo các nhà khoa học giáo dục và tâm lý, đây không phải là một kết quả hoàn hảo và đáng mong đợi Khải niệm trí tuệ cảm xúc hay còn được gọi là chỉ số cảm xúc

đã làm thay đổi quan điểm và niềm tin tác động của chỉ số thông minh trong việc dự đoán thành công của con người Đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện và đã chứng minh rằng chỉ số thông minh cảm xúc mới thực sự thể hiện năng lực trong công việc

và cuộc sống của mỗi cá nhân Một nghiên cứu thần kinh học đã đưa ra dẫn chứng rằng cảm xúc là một chất xúc tác quan trọng cho khả năng lập luận và tư duy của não bộ

Quan điểm tại một số nước phương Tây cho rằng giáo dục kiến thức và nghiệp vụ gắn liền với việc nâng cao chỉ số cảm xúc Những bài kiểm tra được đưa vào phỏng vấn tuyển dụng nhằm kiểm tra khả năng tư duy cảm xúc chứ không chỉ xem trọng kiến thức nghiệp vụ như trước đến nay

Theo quan điểm này này, đã có nhiều nghiên cứu về những biểu hiện trí tuệ cảm xúcđược thực hiện ở nước ta, đặc biệt là biểu hiện về thông minh cảm xúc của sinh viên

Một số công trình nghiên cứu đã cho thấy kết quả rằng mức độ biểu hiện trí tuệ cảm xúc của sinh viên phần lớn chỉ đạt trung bình hoặc dưới trung bình, một số ít đạt ở mức cao hoặc rất cao Một trong những nguyên nhân của vấn đề này do sinh viên chưa cập nhật những hiểu biết về trí tuệ cảm xúc Mặt khác việc nâng cao chỉ số cảm xúc trong quá trình học tập tại trường học của sinh viên chưa thực sự nhận được sự quan tâm trong hệ thống giáo dục hiện nay

Cũng vì thế, việc nghiên cứu mức độ nhận thức về thông minh xúc cảm của sinh viên vừa có ục đích đánh giá hiệu quả đào tạo, vừa giúp sinh viên hiểu rõ thực trạng m

về thông minh xúc cảm của chính bản thân Từ đây sinh viên có thể lên kế hoạch học

Trang 15

trình học tập và chuẩn bị hành trang nghề nghiệptrong tương lai

Từ nh ng lý do trên, chúng tôi chữ ọn đề tài “Nghiên cứ ảnh hưởu ng c ủa chỉ số trí tuệ

c ảm xúc (EQ) đến k t qu h c t p cế ả ọ ậ ủa sinh viên các trường Đại H c t i Thành Ph H ọ ạ ố ồ

Chí Minh"

1.2 Mục tiêu nghiên c u

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu những yếu tố về trí tuệ cảm xúc (EQ) có thể tác động và ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên tại các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của sinh viên các trường Đại Học tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với một số vấn đề về trí tuệ cảm xúc (EQ)

(2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức về trí tuệ cảm xúc của sinh viên và tác động trực tiếp tới kết quả học tập của sinh viên

(3) Đo lường và điều chỉnh thang đo của các đề tài có liên quan trước đó, phát triển thang đo phù hợp với đối tượng đề tài

(4) Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên thay đổi nhận thức

về trí tuệ cảm xúc, lên kế hoạch học tập, rèn luyện và phát triển khả năng tư duy cảm xúc và vận dụng vào cuộc sống, quá trình học tập và chuẩn bị hành trang nghề nghiệp trong tương lai

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng mức độ nhận thức một số vấn đề về trí tuệ cảm xúc ở các sinh viên theo chương trình đào tạo Đại Học tại Thành Phố Hồ ChíMinh

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm 1,2,3 và 4 ở các trường Đại Học tại Thành Phố Hồ Chí Minh

- Địa bàn nghiên cứu: các trường Đại Học trong địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Vận dụng quan điểm về sự thống nhất giữa lý luận nhận thức

và thực tiễn để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về nhận thức và đánh giá nhận thức của sinh viên về trí tuệ cảm xúc

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài iệu, so sánh, l khái quát

Trang 16

để tổng quan các vấn đề lý luận về trí tuệ cảm xúc

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp trắc nghiệm, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp thực nghiệm, nhằm khảo sát thực trạng và thử nghiệm một số biện pháp tác động nhằm nâng cao trí tuệ xúc cảm của sinh viên Đại học Tài chính - Marketing

- Phương pháp thống kê toán học: Dùng các công thức thống kê để xử lý và phân tích các k t qu nghiên c u và ph n m m SPSế ả ứ ầ ề S

1.5 Đóng góp của đề tài nghiên c u

Ứng dụng vào quá trình học tập:

 EQ có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình học tập, đặc biệt thể hiện ở thái độ học tập

Nếu thái độ học tập tiêu cực thì không thể hay khó có thể tiến bộ trong học tập

 Trẻ em phạm tội, bạo lực, gây hấn, hoặc vướng vào các tệ nạn xã hội một phần do xúc cảm tạo nên, do giáo dục gia đình về xúc cảm chưa tốt hoặc gia đình không hòa thuận dẫn đến trẻ bị sai lệch cảm xúc, không chế ngự được cảm xúc

 Các xúc cảm nếu không được giáo dục sớm thì ngày càng khó hình thành

 Có th rèn luy n EQ cho h c sinh b ng nhi u cách t khi còn nhể ệ ọ ằ ề ừ ỏ tu i.ổ

Trang 17

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 TRÍ TU

2.1.1 Khái niệm trí tuệ

Trí tuệ được các nhà khoa học tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau nên cũng có nhiều định nghĩa khác nhau

Trong từ điển Anh - Việt: Trí tuệ - Intellect là khả năng lập luận của trí óc để có được

kiến thức, khả năng hiểu biết sâu rộng và khả năng lập luận tốt (Đối lập với cảm xúc và bản năng)

Trong từ điển Tiếng Việt: Trí tuệ là khả năng nhận thức lý tính đạt đến một trình độ nhất định

Theo từ điển Tâm lý học: Trí tuệ là khả năng hành động thích nghi với biến đổi của

hoàn cảnh, thiên về tư duy trừu tượng (Nguyễn Khắc Viện)

Trong tâm lý học, trí tuệ được hiểu theo 3 hướng sau: Trí tuệ là năng lực học tập,

năng lực nhận thức của con người (Levitov, Bogoslovski)

Trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng, có thể hiểu rằng: một người thông minh tương ứng với khả năng tư duy trừu tượng R Sternbergcho rằng: định tính cơ bản hàng đầu

của trí tuệ là năng lực tâm thần ở mức độ cao, chăng hạn suy luận trừu tượng Rubinstein

xem hạt nhân cơ bản của trí tuệ là các thao tác tư duy

Trí tuệ là năng lực thích ứng của cá nhân Đây là định nghĩa phổ biến nhất được nhiều nhà tâm lý học tán thành, chẳng hạn: W⁄ Sfern cho rằng trí tuệ là năng lực chung của một cá nhân biết đặt tư duy của mình một cách có ý thức vào những yêu cầu mới

Đây là năng lực thích ứng tinh thần chung đối với nhiệm vụ và điều kiện mới của đời sống: Garner xem trí thông minh như là một năng lực được dùng để giải quyết vấn đề

tạo ra các sản phẩm có giá trị cho ngữ cảnh văn hóa cụ thể (Howard Gardner, 1999)

D Wechsler (1958) định nghĩa: trí thông minh như là năng lực tổng thể hoặc năng lực chung của cá nhân để hành động có mục đích, để suy nghĩ hợp lý và để ứng phó có

Trang 18

hiệu quả với môi trường của mình Piaget đã khẳng định: bất cứ một quá trình nào cũng

là sự thích nghi Bản chất của trí tuệ bộc lộ trong việc cấu tạo những mối quan hệ giữa

cá thể với xã hội

L.M.Blaykhe và L.Ph.Burơlachuc (1978) đã định nghĩa trí tuệ là một cấu trúc động, tương đối độc lập của các thuộc tính nhận thức của nhân cách được hình thành và biểu hiện trong các hoạt động, chịu sự chế ước của các điều kiện văn hóa lịch sử và có chức - năng chủ yếu là đảm bảo cho sự tác động qua lại phù hợp với hiện thực xung quanh, cho

sự cải tạo nó có mục đích hiện thực ấy

R Sternberg (1948) đã định nghĩa: trí tuệ là sự thích ứng có mục đích với môi trường,

có nghĩa quan niệm trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống đồng thời là tiền đề cho sự tương tác ấy Ông quan niệm trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống đồng thời là tiền đề cho sự tương tác ấy Theo thời gian, khái niệm về trí tuệ được mở rộng nên các thuật ngữ về trí tuệ cũng được cải tiến và cập nhật

Thời nay, trí tuệ đã được định nghĩa rộng hơn trí thông minh, trí tuệ giờ đây không chỉ bao gồm trí thông minh theo định nghĩa truyền thống, mà còn chứa cả trí sáng tạo (creativity) và trí tuệ xã hội (social intelligence)

Năm 1989, Eysenckđã tổng hợp các quan niệm và kết quả nghiên cứu trước đó để

đẻ xuất mô hình trí tuệ ba tầng bậc, gồm:

- Trí tuệ sinh học (Biological Intelligence): là mặt sinh học của các năng lực trí tuệ,

là nguồn gốc chính của những khác biệt về trí tuệ cá nhân

- Trí tuệ tâm trắc (Psychometric Intelligence): là mặt trí tuệ đo được bằng các bài trắc nghiệm tính IQ (Intelligence quotient), CQ (Creative quotient) truyền thống, được xây dựng trong tình huống giả định, có tính hàn lâm

- Trí tuệ xã hội (Social Intelligence): là mặt trí tuệ tâm trắc thể hiện tư duy trong việc giải quyết nhiệm vụ cuộc sống của cá thể với nhận thức rõ ràng về bản thân, cộng đồng

và mối quan hệ giữa cá thể đó với xã hội Kết luận được rút ra từ các quan điểm khác nhau của các nhà tâm lý học về trí tu như sauệ :

Trang 19

Trí tuệ là một thuộc tính nhận thức tương đối độc lập của nhân cách với cốt lõi là khả năng tư duy trừu tượng Trí tuệ chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện văn hóa lịch -

sử Trí tuệ có nhiệm vụ đảm bảo sự tác động qua lại phù hợp với cộng đồng và môi trường tương tác xã hội xung quanh

2.1.2 Nghiên cứu về khung phát triển trí tuệ

 Về thuật ngữ:

Từ giữa th k 20 tr vế ỷ ở ề trước, thu t ngậ ữ "Intelligence" được dùng để chỉ v trí tu ề ệ(hay trí thông minh) của con người, coi đó là năng lực khám phá sự giống và khác nhau giữa các sự v t Theo ậ Alfred Binet, trí tu là mệ ột năng lực chung khi con người suy luận

và gi i quy t vả ế ấn đề trong các tình hu ng khác nhau T n a sau th kố ừ ử ế ỷ 20, "Intelligence"

không còn được hiểu theo nghĩa “trí thông minh” nữa, mà trí tuệ lànăng lực học tập, trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng, hoặc trí tu ệ là năng lực thích ứng Trong đó, hiểu theo nghĩa thứ ba là phổ biến

(theo Freeman, 1963; Aiken, 1987)

Sự phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá là nguyên nhân quan - trọng làm thay đổi quan niệm trí tuệ của các nhà tâm lý học thế giới Các nhà khoa học cũng phát hiện ra rằng, tâm lý con người mang bản chất xã hội cao và đây không phải là một cơ cấu khép kín, tự thân hay có thể bẩm sinh di truyền được Thông qua

việc nghiên cứu sinh viên trường Đại học tổng hợp Kiev, Blaykhe V.M và Burolachuc L.F cho rằng: Trí tuệ có cấu trúc động, tương đối độc lập, của các thuộc tính nhận thức của nhân cách, được hình thành và thể hiện trong hoạt động, do những điều kiện văn hoá lịch sử quy định và bảo đảm cho sự tác động qua lại phù hợp với hiện thực, - cho sự cải tạo có mục đích hiện thực ấy Nói cách khác, trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống, đồng thời là tiền đề cho sự tương tác ấy

(trích theo Nguyễn Công Khanh, 2010)

 Về khung phát tri n trí tu : ể ệ

Tổng quan lịch sử nghiên cứu thế giới cho thấy, có hai nhóm lý thuyết về phát triển trí tuệ của con người, đó là Đơn trí tuệ (Single intelligence) và Đa trí tuệ (Multiple intelligence), với các lý thuyết của các đại diện như:

Trang 20

Hình 2 1-Sơ đồ khái quát hoá các lý thuy t và mô hình v trí tu ế ề ệ

- Trường phái Đơn trí tuệ quan niệm rằng trí tuệ (trí thông minh) là một năng lực chung, với một số đại diện chủ yếu sau:

+ Thuyết hai nhân tố trí tuệ của Charles Spearman được đề xuất vào năm 1904: Trí thông minh chung ”g” (general) được coi là một năng lực tâm thần ảnh hưởng đến mức độ nhận thức của con người, sau đó được phân thành các nhân tố riêng ”s”

(special), trong đó nhân tố chung quan trọng hơn

(trích Spearman, 2005).

+ Theo Thurstone chỉ ra, nhân tố chung ‘g’ ảnh hưởng đến 7 nhân tố riêng biệt

là suy luận (R- reasoning), lưu loát về ngôn từ (W- Word fluency), tốc độ tri giác (P Perceptual Speed), thông hiểu ngôn ngữ (V- Verbal comprehension), tưởng tượng không gian (S Spatial Visualization), tính toán bằng con số (N- - Numerical Calculation) và trí nhớ liên tưởng (M- Associative Memory)

Trang 21

Hình 2 2-Mô hình th b c c a Vernon vứ ậ ủ ề năng lực trí t ê (theo Vernon, 1969)

- Trường phái Đa trí tuệ phản đối ‘nhân tố trí tuệ chung’, họ cho rằng có nhiều nhân tố trí tuệ Một số đại diện cho trường phái học thuyết này như sau:

+ Bằng các phân tích đa nhân tố, Guilford đã xác định được 120 nhân tố của trí tuệ (xem hình 3) Mỗi một nhân tố đại diện cho sự tác động qua lại giữa các chiều (dimensions): các quá trình tư duy (nhận thức, trí nhớ, tư duy phân kỳ, tư duy hội

tụ, đánh giá), các nội dung (thông tin mà con người đang suy nghĩ về chúng: hình ảnh, ký hiệu, ngữ nghĩa, hành vi), và các sản phẩm (kết quả của sự suy nghĩ về các thông tin: các đơn vị, các loại, các mối liên hệ, các hệ thống, các biến thái, các liên kết) Guilford phát hiện ra quá trình sáng tạo phần lớn các sản phẩm thuộc tư duy phân kỳ, còn trí thông minh thuộc tư duy hội tụ bởi vì nó chỉ nhằm vào một trả lời

(theo J P Guilford 1967)

+ Howard Gardner, nhà tâm lý học Harvard, định nghĩa trí tuệ là “khả năng giải quyết vấn đề hoặc tạo ra các sản phẩm có giá trị trong một hoặc nhiều bối cảnh văn hóa” Theo Howard Gardner (1983), có 8 kiểu trí tuệ khác nhau trong mỗi con người:

 Trí tuệ ngôn ngữ (Linguistic Intelligence) là khả năng nói và viết, khả năng học

và sử dụng ngôn ngữ để đạt được mục tiêu, khả năng sử dụng ngôn ngữ hiệu quả để

Trang 22

thể hiện bản thân bằng hùng biện, thi ca hoặc có thể dùng ngôn ngữ để nhớ thông tin;

 Trí tuệ lôgic toán học (Logical - - Mathematical Intelligence) là khả năng tư duy phân tích các vấn đề một cách logic, có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến toán học tốt, đánh giá các vấn đề theo một góc nhìn rất khoa học Những cá nhân sở hữu trí thông minh này có khả năng tư duy để khám phá tư duy nên, các quy trình, nguyên nhân và tư duy logic tốt, cách tư duy theo dạng nguyên nhân – hệ quả Trí thông minh này có mối liên kết với các sáng kiến về khoa học và toán học, có tư duy sáng tạo, có khả năng phát triển nên các mô hình số học;…

 Trí tuệ âm nhạc (Musical Intelligence), gồm các kỹ năng biểu diễn, sáng tác,

và cảm nhận âm nhạc Thông minh âm nhạc góp phần phát triển tư duy nhận biết và sáng tác giai điệu, cao độ và nhịp điệu Theo Howard Gardner trí tuệ âm nhạc gắn liềnvới trí tuệ ngôn ngữ Hơn nữa, trí tuệ âm nhạc luôn tồn tại trong tiềm thức của mỗi chúng ta, chỉ cần cá nhân này có khả năng lắng nghe tốt, khả năng hát theo giai điệu, nghe được các dạng âm nhạc khác nhau;

 Trí tuệ không gian (Spatial Intelligence) liên quan đến suy nghĩ bằng hình ảnh,

hình tượng và khả năng cảm nhận, chuyển đổi và tái tạo lại thế giới không gian trực quan Những cá nhân có trí tuệ không gian cao sẽ sở hữu sự nhạy cảm sắc bén và có khả năng tưởng tượng sống động, ó thể vẽ, phác họa các sáng kiến của họ dưới c các dạng khác nhau như hình ảnh, đồ họa, có khả năng định hướng tốt trong không gian

ba chiều;

 Trí tuệ thể chất (Body - Kinesthetic Intelligence) là khả năng sử dụng cơ thể để

giải quyết vấn đề, khả năng trí não điều khiển các hoạt động đó Các cá nhân theo các nhóm nghề nghiệp sau sẽ có khả năng tư duy này: vận động viên thể thao, thủ công, thợ cơ khí, bác sĩ phẫu thuật, Họ là những người thực h iện, có sự nhạy cảm nhất định, họ sẽ có mong muốn vận động cơ thể thường xuyên và có khả năng phản ứng ngay với các tình huống, sự việc;

 Trí tuệ nội tâm (Intrapersonal Intelligence) là ngươi có thể dễ dàng tiếp cận và nhìn rõ được những cảm xúc của chính mình, phân biệt nhiều loại trạng thái tình cảm

Trang 23

nghĩ, tự tìm hiểu thế giới nội tâm và tự đối thoại với bản thân một cách sâu sắc Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, họ có sự tự lập cao, thích làm việc một mình hơn làm việc với trong một nhóm người hay làm việc với người khác

 Trí tuệ giao tiếp (Extrapersonal Intelligence) là năng lực hiểu và làm việc được với những người khác Nổi bật là khả năng nhận biết, chia sẻ, ấu hiểu th tính cách, nắm

rõ ý định và ý muốn của những người xung quanh Một người sở hữu trí tuệ giao tiếp

sẽ có lòng thấu cảm và tinh thần trách nhiệm cao đối với mọi người xung quanh, hoặc

là người có sức hút với những người xung quanh và trong các đội nhóm, họ có khả năng thấu cảm cao những người xung quanh và từ đó quan sát xã hội bên ngoài;

 Trí tuệ tự nhiên (Naturalist Intelligence) là khả năng nhận thức, phân loại và rút ra được những đặc điểm của môi trường Những người sở hữu trí tuệ tự nhiên luôn

có mong muốn được sinh sống hòa hợp với thiên nhiên, họ yêu thích các hoạt động như nuôi trồng, khám phá thế giới tự nhiên, học về các loài động – thực vật khác nhau

Hiện tại, Gardner đã kết nạp thêm hai dạng thông minh nữa là Thông minh Sinh tồn (Existentialist Intelligence) và Thông minh triết học

(theo Gardner, Howard 1999)

Quan điểm của Gardner đã được đánh giá cao, gây một tiếng vang trong giới sư phạm ở Mỹ vì đã thừa nhận hoàn cảnh văn hoá của trí tuệ, đã tính đến nhiều năng lực của con người và phân tích trí tuệ ở nhà trường và các môi trường ứng dụng khác Nhưng, chính ông cũng phải chấp nhận rằng những lý giải và quan điểm của mình không thể nào lý giải được tất cả vấn đề Một số loại trí tuệ của Gardner được

đo bằng các trắc nghiệm trí tuệ truyền thống đó là trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ logic - - toán, trí tuệ không gian, còn các loại khác đều không đánh giá được bằng trắc nghiệm trí tuệ truyền thống

 Theo Salovey, J Mayer và D Goleman, môi trường làm việc thay đổi nhanh

chóng, uyển chuyển và cởi mở của xã hội đòi hỏi phải kết hợp trí tuệ thông minh với trí tuệ cảm xúc (emotional intelligence) - là khả năng kiểm soát và điều chỉnh các cảm xúc của mình và của người khác, và khả năng sử dụng cảm xúc để dẫn dắt ý nghĩ, hành động (theo Salovey, P & Mayer, J.D 1990) Trong cuốn “Làm việc với trí tuệ

Trang 24

xúc của mình và của người khác, năng lực tự thúc đẩy và năng lực quản lý tốt các cảm xúc trong bản thân mình và trong các mối liên hệ với người khác Ông Goleman đã tìm ra 5 năng lực cơ bản về cảm xúc và xã hội là: năng lực tự ý thức, năng lực tự điều chỉnh, năng lực thúc đẩy, năng lực đồng cảm và các kỹ năng xã hội

 Cuối thế kỷ 20, xuất hiện xu thế nghiên cứu trí tuệ thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn gọi là trí tuệ thực tiễn (Practical Intelligence, PI) Đồng thời, khi cùng chung sống trong cộng đồng, con người phải chú ý đến các quy luật xã hội, chuẩn mực xã hội, phải chẩn đoán hành động của người khác để quyết định hành động phù hợp của mình

Những yêu cầu này đòi hỏi con người phải có trí tuệ xã hội (Social Intellitgence, SI) – là năng lực hoàn thành nhiệm vụ trong sự tương tác với người khác, trong đó trí tuệ cảm xúc là hạt nhân Eysenck (1988) đã đề xuất mô hình 3 tầng: trí tuệ sinh học (biological intelligence), trí tuệ tâm lý (psychometric intelligence) hay trí tuệ hàn lâm (Academic intelligence) và trí tuệ xã hội (social intelligence)

 Robert Sternberg (1999) nêu khái niệm “trí tuệ thành công” (successful intelligence) để đạt những mục đích quan trọng Thuyết ba nhân tố trí tuệ của ông dựa trên quá trình con người chế biến thông tin: (i) là các quá trình bên trong cá nhân gồm

Hình 2 3-Ba t ng trí tu theo Eysenck, 1988ầ ệ

Trang 25

minh phân tích); (ii) năng lực tạo ra sự phù hợp tối ưu giữa kỹ năng của cá nhân và môi trường bên ngoài (gọi là trí thông minh thực hành); (iii) năng lực huy động kinh nghiệm cá để ứng phó thành công (năng lực sáng tạo) Cụ thể là:

 Trí tuệ phân tích (Analytical or Componential Intelligence) phản ánh năng lực

tư duy, suy luận, ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, đánh giá,… Người có trí thông minh phân tích cao có khả năng nhìn thấy, tìm ra các giải pháp không thông thường bởi các

kỹ năng tư duy phân tích, trừu tượng hóa, khái quát học, đánh giá,… của họ Ví dụ, học sinh A luôn đạt điểm cao trong các test chuẩn hóa do khả năng phân tích, tóm tắt, đánh giá các giải pháp nêu trong tài liệu

 Trí tuệ sáng tạo / trải nghiệm (Creative or Experiential Intelligence) là năng lực kết hợp những kinh nghiệm, sự kiện, khám phá, tưởng tượng, dự đoán,… theo những cách thức mới để giải quyết được những vấn đề đặt ra Ví dụ, Học sinh B là một người

có trí thông minh sáng tạo vì khả năng sử dụng kiến thức và kỹ năng đã có để giải quyết các vấn đề mới thường xuyên

 Trí tuệ thực hành là năng lực hoạt động trong các tình huống thực tiễn, phản ánh sự “lõi đời” như mặc cả khi mua bán mà bạn không hề được dạy ở nhà trường Ví

dụ, bác C đang cân nhắc mua một chiếc xe máy cũ Một nhân viên bán hàng đang cố gắng thuyết phục bác mua một chiếc xe, nhưng bác đã đưa ra sự so sánh giá và đã quyết định nói không với những tính năng bổ sung không cần thiết của chiếc xe mà người bán giới thiệu

2.2 CẢM XÚC 2.2.1 Khái niệm cảm xúc

Cảm xúc (emotion) như là một kích động hay một rối loạn tinh thần, tình cảm, đam

mê, mọi trạng thái mãnh liệt hay kích thích Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ

biên - 1997): “Cảm xúc rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì đó” Theo từ -

điển Tâm lý (Nguyễn Khắc Viện chủ biên - 1991): cảm xúc - phản ứng rung chuyển của con người trước một kích động vật chất hoặc một sự việc gồm hai mặt:

Những phản ứng sinh lí do thần kinh thực vật như: tim đập nhanh, toát mồ hôi, hoặc

Trang 26

giác dễ chịu, khó chịu, vui sướng, buồn khổ, có tính bột phát, chủ thể kiềm chế khó khăn Lúc phản ứng chưa phân định gọi là cảm xúc, lúc phân định rõ nét gọi là cảm động, lúc biểu hiện với cường độ cao gọi là cảm kích

(Trong từ điển Oxford English Dictionary: 22, tr.30-31)

Cảm xúc sự phản ánh tâm lý về mặt ý nghĩa sống động của các hiện tượng và hoàn - cảnh, tức mối quan hệ giữa các thuộc tính khách quan của chúng với nhu cầu của chủ thể, dưới hình thức những rung động trực tiếp

Trong tâm lý học, xúc cảm thường được quan niệm là thái độ phản ánh ý nghĩa của

sự vật, hiện tượng với nhu cầu của cá thể có tính chất tình huống

Hiện nay trong tâm lý học, có rất nhiều quan niệm khoa học khác nhau về bản chất

và ý nghĩa của xúc cảm, thậm chí trái ngược nhau: Schachtel (1959) khẳng định rằng:

Không có các hoạt động và các hành vi nếu không có xúc động mạnh Tomkins (1963)

và Lizard (1972) khẳng định: các xúc cảm tạo nên một hệ thống động cơ sơ cấp của con người, chính xúc cảm đóng vai trò quan trọng trong sự tổ chức, sự tạo động cơ và sự củng cố hành vi [1] Trong tâm lý học, việc nghiên cứu bản chất, cấu trúc xúc cảm luôn

là một vấn đề phức tạp vì nó là đối tượng của nhiều khoa học liên ngành như tâm lý học

xã hội, tâm lý học nhân cách, tâm lý học, tâm thần học, thần kinh học, sinh hóa học…

(Theo từ điển Tâm lý học Vũ Dũng chủ biên - - 2000)

X.L Rubinstein, nhà tâm lý học Xô Viết: “Xúc cảm là một sự trải nghiệm đặc biệt được đặc trưng bởi phẩm chất tính cách của nó như vui, buồn, giận dữ, khùng " Ông cho rằng: “Về mặt nội dung, các xúc cảm được xác định bởi các mối quan hệ xã hội của con người, bởi tập quán và thói quen trong từng hoàn cảnh xã hội, tư tưởng của nó”

Qua việc phân tích nguồn gốc, sự nảy sinh và biểu hiện dưới góc độ lý thuyết hoạt động, ông khẳng định: xúc cảm của người, xét về nguồn gốc, chức năng hay sự biểu hiện luôn mang tính xã hội

Nguyễn Huy Tú đã định nghĩa: “Xúc cảm của con người là những rung động khác

Trang 27

do sự phủ hợp hay không phù hợp của các biến cố, hoàn cảnh cũng như trạng thái bên trong cơ thể với mong muốn, hứng thú, khuynh hướng, niềm tin và thói quen của chúng ta” [23, tr.23] Trần Trọng Thủy quan niệm: Xúc cảm là một quá trình tâm lý, biểu thị thái độ của con người hay con vật với sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu của

cá thể đó, gắn liền với phản xạ không điều kiện, với bản năng Carroll E Izard, nhà tâm

lý học Mĩ nhận định: một định nghĩa cảm xúc trọn vẹn phải tính đến tính chất thể nghiệm của nó, phải bao hàm những thành tổ thần kinh và biểu cảm Ông cho rằng: “cảm xúc là một hiện tượng phức tạp bao gồm những yếu tố sinh lí thần kinh, những yếu tố vận động biểu cảm và sự thể nghiệm chủ quan” [1, tr.89] Theo Izard, các cảm xúc nấy sinh như

là kết quả của những biến đổi trong hệ thần kinh và những biến đổi này có thể được quy định bởi các sự kiện bên trong cũng như bên ngoài [I, tr.34]

Izard chỉ ra rằng: mỗi xúc cảm trọn vẹn phải được tạo thành bởi ba yếu tố: cơ chất thần kinh chuyên biệt bị chế ước bên trong, những phức hợp biểu cảm bằng nét mặt đặc trưng và sự thể hiện chủ quan khác biệt Ông đưa ra thuyết các xúc cảm phân hóa và khẳng định rằng xúc cảm có cấu trúc tầng bậc gồm những xúc cảm nền tảng và những xúc cảm phức hợp

Các xúc cảm nền tảng gồm: hứng thú, hồi hộp, vui sướng, ngạc nhiên, đau khổ, căm giận, ghê tởm, khinh bỉ, khiếp sợ, xấu hổ và tội lỗi Các phức hợp xúc cảm là cấp bậc thứ hai của xúc cảm, được tạo nên từ “những tổ hợp có biến thiên của các xúc cảm nền tảng và các quá trình xúc động” như: lo lắng, sự trầm uất, tình yêu, lòng thù địch

Daniel Goleman, dưới góc độ nghiên cứu xúc cảm và mối quan hệ giữa xúc cảm và trí tuệ, đã định nghĩa: “Xúc cảm vừa là một tình cảm và các ý nghĩa, các trạng thái tâm

lý và sinh lí đặc biệt, vừa là tháng của các xu hướng hành động do nó gây ra” Ông cho rằng xúc cảm rất phong phú và đa dạng: “có hàng trăm xúc cảm với những kết hợp, những biến thể và những biến đổi của chúng Những sắc thái của chúng trên thực tế nhiều đến mức chúng ta không có đủ từ để chỉ”

Goleman đã chỉ ra một số xúc cảm phổ biến như: giận, buôn, sợ, khoái, yêu, ngạc nhiên, ghê tởm, xấu hổ Ông xem xét các xúc cảm theo họ (familles) Theo ông những

họ chính của xúc cảm là: giận, buôn, sợ, thích, xấu hổ Mỗi họ này có một hạt nhân

Trang 28

xúc cảm căn bản làm trung tâm, còn xung quanh là những làn sóng nối tiếp nhau của vô

số các xúc cảm có họ hàng với nó J Mayer, P Salovey và D Caruso định nghĩa: “Xúc cảm là một hệ thống đáp lại của cơ thể giúp điều phối những thay đổi về sinh lí, tri giác, kinh nghiệm, nhận thức và các thay đổi khác thành những trải nghiệm mạch lạc về tâm trạng và tình cảm, chẳng hạn như hạnh phúc, tức giận, buồn chán, ngạc nhiên ”

Theo đó, khi bàn về cảm xúc, thường nhấn mạnh đến các khía cạnh sau:

 Cảm xúc là m t hiộ ện tượng tâm lý th hiể ện thái độ ủa con người đố ới c i vhiện thực khách quan và chính bản thân; có tính cường độ, tính đố ực, tính đối i ctượng, tính phù h p và tính chân ợ thực

 Cảm xúc gắn liền với nhu cầu của con người Con người chỉ bộc lộ c m xúc ảvới sự v t, hiậ ện tượng có liên quan t i sớ ự thỏa mãn hay không th a mãn nhu cỏ ầu của chính họ Theo đó, khẳng định được vai trò c a củ ảm xúc chính là động l c thúc ự

đẩy con người hoạt ng độ

 Cảm xúc g n bó ch t ch vắ ặ ẽ ới suy nghĩ và được bi u hi n thông qua nh ng ể ệ ữthay đổi sinh lý và c ử chỉ hành vi Không có m t hiộ ện tượng tâm lý nào lại tác động nảy sinh những thay đổi sinh lý, c ử chỉ, hành vi rõ rệt như cảm xúc Cụ thể là nh ng ữthay đổi bên trong như sự thay đổi hoạt động của cơ quan nội tạng: nhịp tim, nhịp

thở; mức độ đáp ứng hệ ần kinh, thay đổth i nội tiết và đáp ứng điện sinh học) và bên ngoài thông qua ngôn ng , nét mữ ặt, điệu bộ, cử chỉ và vận động toàn thân

 Cảm xúc xu t hi n ch u s chi ph i c a nhi u y u t khách quan và ch ấ ệ ị ự ố ủ ề ế ố ủquan khác nhau, trong đó phụ thuộc nhiều vào đánh giá của con ngườ ềi v các s ựkiện gây nên cảm xúc Cá nhân đánh giá sự ện đã thỏa mãn đượ ki c hay không th a ỏmãn đượ cácc nhu c u c a hầ ủ ọ thì ả c m xúc tương ứng s xu t hi n, ẽ ấ ệ dương tính,

âm tính hay tích c c, tiêu cự ực

 Cảm xúc là phương thức thích nghi của con ngườ ới môi trười v ng và mang bản ch t xã h - l ch s S hình thành và phát tri n c a các lo i c m xúc ch u sấ ội ị ử ự ể ủ ạ ả ị ự chi phối, tác động ch y u c a y u t xã hủ ế ủ ế ố ội và đồng th i ph n ánh m i quan h ờ ả ố ệtrong xã hội loài người Theo tiến trình phát tri n c a xã h i, c m xúc c a con ể ủ ộ ả ủngười sẽ ngày càng phong phú hơn, có nội dung xã h i mộ ới trên cơ sở các mối quan

Trang 29

và xúc cảm được cấu tạo từ 3 thành tố:

- Tín hiệu hay kích thích

- Sự đánh giá được coi như là chức năng của bộ não mà nhờ đó cá thể đã đánh giá - được tình huống kích thích so với nhu cầu của bản thân

- Phản ứng phức hợp, gồm 3 loại: phản ứng nhận thức, phản ứng biểu cảm, phản ứng phương thức Phản ứng nhận thức được coi như là cơ chế tự vệ (dồn nén hay từ chối)

Phản ứng biểu cảm mà quan trọng nhất là biểu cảm ở nét mặt, thường chia làm 2 kiểu:

biểu cảm sinh vật và biểu cảm tự tạo (biểu cảm văn hóa) Phản ứng phương thức thể hiện ở 3 loại là tín hiệu tượng trưng, những hành động phức tạp và có hướng (sự gây hấn hay bỏ chạy), tập quán những phản ứng bị quy định về mặt văn hóa Carroll E - Izard đưa ra lý thuyết các xúc cảm phân hóa và cho rằng xúc cảm có cấu trúc tầng bậc gồm những xúc cảm nền tảng và những xúc cảm phức hợp Mỗi xúc cảm trọn vẹn phải được tạo thành bởi 3 yếu tố: cơ chế thần kinh chuyên biệt bị chế ước bên trong, những phức hợp biểu cảm nét đặc trưng và sự thể hiện chủ quan khác biệt Theo ông mười xúc cảm nền tảng gồm: hứng thú, hỏi hộp, vui sướng, ngạc nhiên, đau khổ, căm giận, ghê tởm, khinh bỉ, khiếp sợ, xấu hổ, tội lỗi

C.E.Izard quan niệm cấp bậc thứ hai của xúc cảm là phức hợp xúc cảm được tạo nên từ

“những tổ hợp có biến thiên của xúc cảm nền tảng và quá trình xúc động”, như là:

 Lo lắng: như là phức hợp các xúc cảm nền tảng, bao gồm sự khiếp sợ, đau khổ, căm giận, xấu hổ, tội lỗi và đôi khi cả hứng thú, hưng phấn

 Sự trầm uất: các xúc cảm nền tảng tham gia vào là đau khổ, căm giận, khinh bỉ,

Trang 30

 Tình yêu: là dạng phức hợp xúc cảm đặc biệt trong mỗi con người, như tình mẫu

tử, tình yêu đôi lứa, tình cảm bạn bè, Cái chung của kiểu xúc cảm tình yêu là sự gắn kết con người với nhau, nó có ý nghĩa tiến hóa sinh vật, văn hóa xã hội và cá nhân Tình yêu có ảnh hưởng đến tất cả các ngưỡng xúc cảm khác và mọi quá trình nhận thức của con người Lòng thù địch: là sự tác động lẫn nhau của các xúc cảm nền tảng như căm giận, ghê tởm, khinh bỉ Nó là cơ sở của hành vi xâm lược (Izard, 1975).Daniel Goleman, khi bàn đến cấu trúc xúc cảm đã chỉ ra rằng: “có hàng trăm xúc cảm với những kết hợp, những biến thể và những biến đổi của chúng Những sắc thái của chúng trên thực tế nhiều đến mức chúng ta không có đủ từ để chỉ”

Ông đã chỉ ra một số xúc cảm thường được nhắc tới với một số thành phần của chúng:

Giận: cuồng nộ, phẫn nộ, oán giận, bực tức, gay gắt, hung hăng, bất mãn, cáu kinh, thủ địch và có thể đạt tới độ tột cùng của thù hẳn và bạo lực bệnh lý

Buồn: buồn phiền, sầu não, rầu rĩ, u sầu, thương thân, cô đơn, thất vọng, trầm cảm sâu

Sợ: lo hãi, e sợ, bị kích thích, lo âu, sợ sệt, khiếp hãi, khủng khiếp, ghê sợ và trở thành bệnh lý là chứng sợ, chứng hoảng hốt

Khoái: sung sướng, vui vẻ, nhẹ nhõm, bằng lòng, hạnh phúc, hoan hỉ, tự hào, khoái cảm, sảng khoái, ngây ngất

Yêu: ưng ý, tình bạn, tin cậy, dễ ưa, cảm tình, tận tụy, hâm mộ

Ngạc nhiên: choáng váng, ngơ ngác, kinh ngạc

Ghê tởm: khinh miệt, coi thường, kinh tởm, chán ghét, phát ngấy

Xấu hồ: ý thức phạm tội, bối rối, phật ý, ăn năn, nhục nhã, hối tiếc

Daniel Goleman xem xét các xúc cảm theo họ (familles) hay các chiều kích (dimensions) Ông cho rằng những họ chính của xúc cảm là: giận, buồn, sợ, thích, xấu

hổ Mỗi họ này có một hạt nhân xúc cảm căn bản là trung tâm, các xúc cảm có họ với

nó thì nằm xung quanh như những làn sóng nối tiếp của vô số những biến đổi, ở ngoại

Ngày đăng: 02/10/2022, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Y1 Data: Tables and Charts Dữ liệu: Bảng và Đồ thị - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM
1 Data: Tables and Charts Dữ liệu: Bảng và Đồ thị (Trang 12)
Hình 2. 1-Sơ đồ khái quát hoá các lý thu yt và mơ hình v trí tu ệ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM
Hình 2. 1-Sơ đồ khái quát hoá các lý thu yt và mơ hình v trí tu ệ (Trang 20)
Hình 2. 2-Mơ hình t hb c ca Vernon ủề năng lực trí tê (theo Vernon, 1969) ụ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM
Hình 2. 2-Mơ hình t hb c ca Vernon ủề năng lực trí tê (theo Vernon, 1969) ụ (Trang 21)
Hình 2. 3-B at ng trí tu theo Eysenck, 1988 ệ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM
Hình 2. 3-B at ng trí tu theo Eysenck, 1988 ệ (Trang 24)
Vòng trịn bên ngồi chỉ ra một số trường hợp cảm xúc điển hình như: - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM
ng trịn bên ngồi chỉ ra một số trường hợp cảm xúc điển hình như: (Trang 31)
Hình 2. 5-Mơ hình điều ch nh cm xúc ca Gross (2001) ủ - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của CHỈ số EQ đến kết QUẢ học tập của SINH VIÊN các TRƯỜNG đại học tại TP HCM
Hình 2. 5-Mơ hình điều ch nh cm xúc ca Gross (2001) ủ (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w