1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

anh (chị) hãy làm rõ sự khác biệt của hai nền triết học này để minh ch ng cho nh ứ ận định hình thành nhân cách là một quá trình khách quan mang tính quy lu ật

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Anh (Chị) hãy làm rõ sự khác biệt của hai nền triết học này để minh chứng cho nhận định hình thành nhân cách là một quá trình khách quan mang tính quy luật
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thị Nhẹ
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 566,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khác bi t gi a tri t hệ ữ ế ọc phương Đông và triết học phương Tây để ch ng minh cho ứnhận định... à phương Đông, đối tượng của triết học chủ yếu là những vÁn đề chính trị, đạo đức, xã h

Trang 1

Ngành h c: á Kinh doanh thương mại

GiÁng viên: TS Đoàn Thị Nhẹ

Tháng 3 nm 2022

Trang 2

MĀC L C Ā

I M ở đầu 2

II N i dungß 3

1 Khái quát v triß ết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 3

2 Những đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa triết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 4

2.1 M t s ß ố đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa tri t hế ác ph°¢ng Đông 4

2.2 M t s ß ố đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa tri t hế ác ph°¢ng Tây 7

3 S khác nhau gi a tri t hự ữ ế ác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 8

3.1 Hướng tiếp cận 8

3.2 Tính ch t 8Á 3.3 Mục đích của tri t h c 8ế ọ 3.4 Đối tượng c a tri t h c 9ủ ế ọ 3.5 Phương pháp nhận thức 9

4 Khái ni m nhân cáchệ 9

5 ng d ng s khác bi t c a hai n n triĀ ā ự ệ ÿ ß ết hác đá minh ch ng cho nh n ā ¿ đßnh <hình thành nhân cách là mßt quá trình khách quan mang tính quy lu¿t= 10

5.1 Y u t di truy n 10ế ố ề 5.2 Y u t ế ố môi trưßng 11

5.3 Y u t giáo d c 13ế ố ụ 5.4 Y u t hoế ố ạt động cá nhân 15

5.5 Y u t giao ti p 16ế ố ế 6 Liên hệ thực tr¿ng Việt Nam hiện nay 17

7 Mßt số biện pháp giÁi quyết 19

III K t luế ¿n 20

IV Tài li u tham khÁo 21

Trang 3

I M u ở đầ

Trong l ch s ị ử vn hóa loài ngưßi, đặc bi t là s vệ ự ận động và phát tri n cể ủa tư tưáng tri t hế ọc, tri t hế ọc phương Đông và triế ọc phương Tây đềt h u có n i dung ộphong phú và đa dạng Những giá trị của nó đã để lại dÁu Án sâu sắc và có ¿nh hưáng lớn đế ịn l ch s nhân lo i Tri t hử ạ ế ọc phương Đông và triế ọc phương Tây t hkhông tách r i nh ng vß ữ Án đề chung c a l ch s tri t h c Tuy nhiên, gi a tri t h c ủ ị ử ế ọ ữ ế ọphương Đông và triế ọc phương Tây vẫt h n có những đặc điểm riêng Trên cơ sáhình thành hai n n tri t hề ế ọc đã tạo ra s khác bi t vự ệ ề con ngưßi phương Đông và phương Tây

Khi nhắc đến phương Tây thì ngưßi ta lại nghĩ đến sự nng động, sáng t o, ạ

tự tin, nh ng cách làm vi c khoa h c, hiữ ệ ọ ện đại,… Ngược l i m i khi nói v ạ ỗ ề phương Đông mọi ngưßi thưßng liên tưáng đến những truyền thống, phong tục, lễ nghi rưßm rà, s e dè, nhút nhát, thi u t tin cự ế ự ủa ngưßi phương Đông Sá dĩ có những

sự khác biệt trong việc hình thành nhân cách con ngưßi, l i số ống,… là do sự khác biệt v th giề ế ới quan, cách tư duy nhìn nhận c a mủ ỗi nơi Nguyên nhân sâu xa c a ủnhững s khác biự ệt đó là sự khác bi t v hai n n tri t hệ ề ề ế ọc phương Đông và phương Tây

Thuá sinh th i Bác Hß ồ đã từng nói <Có tài mà không có đức là ngưßi vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó=, câu nói của Bác đã khẳng định giá trị cơ b¿n c a mủ ột con ngưßi Lßi d y cạ ủa Bác đã ngầm khẳng định r ng ằchữ <đức= của một con ngưßi luôn ph¿i đặt lên hàng đầu, cũng có nghĩa là việc hình thành nhân cách con ngưßi đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tương lai của đÁt nước

Để phát tri n nhân cách c a mể ủ ột ngưßi thì ph¿i hi u nhân cách là gì và quá ểtrình hình thành nhân cách chịu tác động c a nh ng y u t ủ ữ ế ố nào để có hướng phát triển con ngưßi một cách t t nh t Có nhi u ý ki n cho r ng nhân vi c hình thành ố Á ề ế ằ ệnhân cách c a m t coủ ộ n ngưß ựi d a trên ý chí, mong mu n c a mố ủ ột ngưßi nào đó Nhưng cũng có nhiều quan điểm khác lại nghĩ rằng hình thành nhân cách là quá trình mang tính khách quan và quy lu t Trong bài ti u lu n này s d a trên s ậ ể ậ ẽ ự ự

Trang 4

khác bi t gi a tri t hệ ữ ế ọc phương Đông và triết học phương Tây để ch ng minh cho ứnhận định <hình thành nhân cách là quá trình khách quan mang tính quy luật= và nguyên nhân dẫn đến s khác bi t giự ệ ữa ngưßi phương Đông và ngưßi phương Tây

II N i dung ß

1 Khái quát v triß ết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây

Triết học ra đßi vào kho ng t th k¿ ừ ế ỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên gắn li n v i sề ớ ự ra đß ủi c a các nền vn minh cổ đại như Trung Quố Àn Độc, , Hy Lạp Đó là kết qu c a s tách bi t gi¿ ủ ự ệ ữa lao động trí óc và lao động chân tay cùng với s phát tri n cự ể ủa tư duy nhân loại

Triết học nghiên c u nh ng quy lu t chung nh t c a th gi i Vứ ữ ậ Á ủ ế ớ Án đề cơ b¿n của triết h c là m i quan họ ố ệ gi a v t ch t và ý th c, gi a t n tữ ậ Á ứ ữ ồ ại và tư duy VÁn

đề cơ b¿n c a tri t h c có hai mặt Mặt th nhÁt tr¿ lßi câu h i: Gi a v t ch t và ủ ế ọ ứ ỏ ữ ậ Á

ý th c, gi i t nhiên và tinh thứ ớ ự ần cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quy t ế

định cái nào? M t th hai tr¿ l i câu hỏi: Con ngưßặ ứ ß i có kh¿ nng nhận thức được thế gi i hay không? ớ Đi vào gi¿i quy t nh ng vế ữ Án đề cơ b¿n c a tri t h c, các nhà ủ ế ọtriết học phương Đông và phương Tây có những quan điểm khác nhau Điều này tạo nên s khác bi t gi a tri t hự ệ ữ ế ọc phương Đông và triế ọc phương Tây.t h

Tư tưáng triết học là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển dựa trên cơ sá kinh t - xã hế ội trong một giai đoạ ịn l ch sử xã hội nhÁt định

là s ph n ánh cự ¿ ủa t n t i xã h i và chồ ạ ộ ịu s ự quy định của t n t i xã h i Vì v y s ồ ạ ộ ậ ựphát tri n c a l ch s tri t h c g n li n vể ủ ị ử ế ọ ắ ề ới điều ki n t nhiên, kinh t - xã h i, gệ ự ế ộ ắn liền với sự biến đổi, thay th nhau giế ữa các chế độ xã hội Điều nay làm nên tính giai c p trong tri t h c T Á ế ọ ừ đó tạo nên s khác bi t gi a các trào lự ệ ữ ưu, tư tưáng tri t ếhọc giữa phương Đông và phương Tây

Tóm l i, ạ triết h c là h th ng tri th c lý luọ ệ ố ứ ận chung nhất c ủa con ngườ ề i v

th ế giới, v v trí, vai trò cề ị ủa con người trong th gi ế ới y, là khoa h c v nhấ ọ ề ững

quy lu t v ậ ận động, phát tri n chung nh t c a t nhiên, xã hể ấ ủ ự ội và tư duy Tuy nhiên,

Trang 5

do điều ki n t nhiên, kinh t - xã hệ ự ế ội, vn hóa, bối c¿nh l ch s ị ử khác nhau đã tạo nên nh ng nét riêng biữ ệt, đặc thù cho tri t hế ọc phương Đông và phương Tây

2 Những đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa triết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 2.1 M t s c ß ố đặ tr°ng c¢ bÁn cÿa tri t hế ác ph°¢ng Đông

Triết học phương Đông ịu ch ¿nh hưáng lớn và k thế ừa các truy n thề ống lớn bắt ngu n t ồ ừ Àn Độ và Trung Quốc th i kì cß ổ đại

Các m m mầ ống tư tưáng tri t h c ế ọ á các nước phương Đông xuÁt hi n t r t ệ ừ Ásớm trong các nền vn minh nông nghiệp như Ai Cập, Lưỡng Hà - Babilon, n À

Độ, Trung Qu c T khi m i xuố ừ ớ Át hi n và trong su t th i kì cệ ố ß ổ, trung đại, tri t h c ế ọphương Đông đều tập trung nghiên cứu vÁn đề con ngưßi và những vÁn đề liên quan đến con ngưßi

à phương Đông, đối tượng của triết học chủ yếu là những vÁn đề chính trị, đạo đức, xã hội, và tôn giáo Trong đó, lÁy xã hội cá nhân là gốc là tâm điểm đểnhìn xung quanh Do vậy, xu hướng c a tri t hủ ế ọc phương Đông là hướng nội, l y Átrong để gi¿i thích ngoài, đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ hẹp đến rộng, từ nhân sinh quan đến thế giới quan Cụ thể á phương Đông, hai nhà tư tưáng lớn, tiêu biểu là Khổng Tử và Đức Phật đứng trước xã hội loạn lạc thßi Xuân Thu, Khổng

Tử đã đưa ra học thuyết chính danh, đưßng lối đức trị nh m ằ ổn định tr t t xã h i ậ ự ộlúc b y gi B i vÁ ß á ậy, có ngưßi xếp h c thuy t Kh ng T vào h c thuy t ọ ế ổ ử ọ ế đạo đức, chính tr - xã h i, ch không ph i tri t h c, b i l nó hị ộ ứ ¿ ế ọ á ẽ ầu như không có phần hình nhi thượng, t c b n th luứ ¿ ể ận hay vũ trụ quan <Hai h c thuy t tiêu bi u cọ ế ể ủa phương Đông như Nho giáo, Phật giáo đều bắt đầu từ con ngưßi, nhân sinh quan rồi mới đến thế gi i quan, t quan ni m s ng, cách s ng, cách x thớ ừ ệ ố ố ử ế, đạo làm ngưßi, sau

đó mới đi tìm cơ sá lý luận chứng minh cho nh ng quan niữ ệm đó=.1

Thế gi i quan bao trùm c a tri t hớ ủ ế ọc phương Đông là thế gi i quan duy tâm ớ

Vì v y, các y u t vậ ế ố ề khoa học kĩ thuật không được coi tr ng và ng d ng trong ọ ứ ụ

đß ối s ng xã h i ộ Các tư tưáng triết học ít tồn tại dưới dạng thuần túy mà thưßng

1 GS.TS Nguy n Hùng H u, T p chí Khoa h c xã h i Vi t Nam (s 4 - 2014), Minh tri ễ ậ ạ ọ ộ ệ ố ết phương Đông và triế t học phương Tây – M ột vài điể m tham chi u ế

Trang 6

đan xen với các hình thái, ý th c xã h i khác ứ ộ Các tư tưáng tri t hế ọc được ch t l c ắ ọthông qua vi c nghiên c u v tôn giáo, h c thuy t chính tr , h c thuyệ ứ ề ọ ế ị ọ ết đạo đức, vn học,…

Tính đại chúng và tính nhân dân của triết học phương Đông là một nét nổi bật Tri t hế ọc phương Đông ra đßi gắn với vn hóa dân gian, thưßng là s¿n phẩm của t p th ậ ể hơn là cá nhân, mọi khái quát lý luận khi đã thành mục tiêu hành động thì khi y ai là tác giÁ ¿, ngưßi sáng tác đều không quan tr ng ọ

Triết học phương Đông đề cao tính duy c m, tr¿ ực giác Điều này đã ¿nh hưáng lớn đến tư tưáng, lối sống của ngưßi phương Đông

2.1.1 Đặc điểm c a tri t h c ủ ế ọ Àn Độ

Triết h c ọ Àn Độ chịu ¿nh hưáng lớn c a tôn giáo qua b kinh Veda, có xu ủ ộhướng "hướng nội", tập trung lý gi¿i hình thành nhân sinh quan dưới góc độ tâm linh Đa số các trưßng phái tri t h c ế ọ Àn Độ đề u d a vào tri thự ức đã có trong kinh Veda, lÁy các tư tưáng của kinh Veda làm điểm xuÁt phát, các luận điểm tri t h c ế ọ

về sau thưßng dựa vào các luận thuyết á triết học đã có trước Vì vậy, bổn phận của các nhà tri t h c là b o v , k th a, lý gi i hoàn thi n thêm các quan ni m ban ế ọ ¿ ệ ế ừ ¿ ệ ệ

đầu ch không bác bỏ và phủ nh các h thống triết hứ đị ệ ọc có trước, việc tìm ra những sai lầm thưßng b coi nh thị ẹ ậm chí không được đặt ra Đây cũng là đặc trưng của triết học phương Đông thể hiện tư tưáng b¿o thủ, lạc h u ậ

Tư duy triết học của ngưß Àn Đội có tính trừu tượng và khái quát cao Triết học Àn Độ đặ c bi t chú ý t i vệ ớ Án đề con ngưßi H u hầ ết các trưßng phái tri t h c ế ọđều t p trung gi i quyậ ¿ ết <nhân sinh= và tìm con đưßng <gi¿i thoát= con ngưßi kh i ỏnỗi kh trổ ầm luân trong đßi s ng tr n tố ầ ục Tuy nhiên, do s h n ch v nh n th c, ự ạ ế ề ậ ứ

do s chự ỉ ph i cố ủa lập trưßng giai c p và c a nhÁ ủ ững tư tưáng tôn giáo nên h u h t ầ ếcác h c thuy t tri t h c ọ ế ế ọ Àn Độ ại đi tìm nguyên nhân củ l a s khự ổ đau của con ngưßi không ph¿i t i s ng kinh tế - xã hội mà á trong ý th c, trong s <vô ừ đß ố ứ ựminh=, sự <ham muốn= củ con ngưßa i Vì vậy <con đưßng gi¿i thoát con ngưßi=

đều mang sắc thái duy tâm Trong khi gi i quyết nhiều v¿ Án đề nhân sinh quan và thế gi i quan, tri t h c ớ ế ọ Àn Độ đã thể ện tính bi n ch ng khá sâu s c hi ệ ứ ắ

Trang 7

2.1.2 Đặc điểm c a tri t h c Trung Qu c ủ ế ọ ố

Triết h c Trung Quọ ốc thu c lo i hình triộ ạ ết học chính tr - xã hị ội, mang đậm tính nhân vn, nhân đạ Tư tưáo ng triết học xuyên suốt chiều dài lịch sử Trung Quốc là tư tưáng <thiên nhân hợp nhÁt=, <vạn vật đồng nhÁt thể=

Tư duy của hầu hết các trưßng phái triết học Trung Quốc là rÁt cụ thể, có nhiều yếu t dân sinh, trố ực quan tâm linh, luôn hướng vào gi i quy¿ ết các vÁn đềthưßng nh t, b c thiậ ứ ết đang x¿y ra

Thế giới quan duy tâm, tôn giáo bao trùm tri t hế ọc Trung Quốc th i kì c , ß ổtrung đại Nho giáo là dòng ch ủ đạo, đóng vai trò th ng tr h ố ị ệ tư tưáng phong ki n ếTrung Qu c ố

Nho giáo

Trong h c thuy t Nho gia, Kh ng Tọ ế ổ ử thưßng nói đến trßi, đạo tr i và m nh ß ệtrßi Nguồn gốc của con ngưßi đều do Tr i sinh ra, bß ¿n tính của con ngưßi đều giống nhau, là do trßi phú, tr i ban mß ệnh Tư tưáng c a ông vủ ề các lĩnh vực này không rõ ràng là duy v t hay duy tâm Mậ ục đích của Kh ng Tổ ử khi bàn đến các vÁn đề trên là làm ch dỗ ựa để ông đi sâu các vÁn đề chính tr - ị đạo đức xã h i ộ

<Nho gia đặt vÁn đề xây dựng con ngưßi m t cách thi t thộ ế ực Nho gia hướng con ngưßi vào tu thân và thực hành đạo đức là hoạt động thực tiễn cn b¿n nhÁt, luôn được đặt vào vị trí thứ nhÁt của sinh hoạt xã hội Quan điểm về vũ trụ, về nhân sinh, v nh n th c luôn thể ậ ứ Ám đượm ý thức đạo đức T t c m i vÁ ¿ ọ Án đề đều lÁy đạo đức làm chuẩn Vì vậy, vÁn đề thiện và ác của con ngưßi thành tiêu điểm tranh lu n quan tr ng nh t c a l ch s tri t h c Trung Quậ ọ Á ủ ị ử ế ọ ốc Ngưßi Trung Qu c ốtrong l ch s coi viị ử ệc tu thân dưỡng tính cá nhân liên h m t thi t v i nh n th c ệ ậ ế ớ ậ ứthế gi i khách quan, thớ ậm chí coi tu thân dưỡng tính là cơ sá để nh n th c th gi i ậ ứ ế ớkhách quan

Mục tiêu xây dựng con ngưß ủa Nho gia là giúp con ngưßi xác định đượi c c nm môì quan hệ cơ b¿n (ngũ luân): vua tôi, cha con, ch ng v , anh em, b n bè – ồ ợ ạ

Trang 8

và làm tròn trách nhi m trệ ong nm mối quan hệ Áy=.2 Nó được th hi n rõ nét ể ệtrong <Tam cương – Ngũ thưßng= – đối v i nam giớ ới, <Tam tòng – T ứ đức= – đối với n giữ ới Nm quan hệ Áy quyết định đạo làm ngưßi và quyết định đức tính c n ầthiết nhÁt của con ngưßi để phục vụ m i quan hố ệ y Á

2.2 M t s c ß ố đặ tr°ng c¢ bÁn cÿa tri t hế ác ph°¢ng Tây

Theo nghĩa rộng, tri t hế ọc phương Tây là hệ thống quan điểm, quan ni m c a ệ ủngưßi phương Tây thể hiện qua các trào lưu, tư tưáng tri t h c k t khi xu t hi n ế ọ ể ừ Á ệtriết h c Hy Lọ ạp c ổ đại cho đến các trào lưu, tư tưáng triết học phương Tây ngày nay Các khuynh hướng c a tri t hủ ế ọc phương Tây ắ b t ngu n t tri t h c Hy L p ồ ừ ế ọ ạ

cổ i đạ

Các nhà tri t h c Hy L p - La Mã c ế ọ ạ ổ đại thưßng đi tìm những y u t ế ố đầu tiên hình thành nên th giế ới như nước, l a, không khí, nguyên t ử ử <Triết học phương Tây thưßng đi từ ừu tượng đế tr n cụ thể; từ rộng đến hẹp, từ thế giới quan, vũ trụquan đến nhân sinh quan; từ b¿n thể luận đến nhận thức luận, từ đó tạo nên một

hệ thống tương đối hoàn chỉnh, ch t chặ ẽ=.3

à phương Tây, triết học được xây d ng b i ch y u là các nhà khoa h c, g n ự á ủ ế ọ ắliền với các thành tựu khoa học, đặc bi t là khoa h c tệ ọ ự nhiên, đánh giá cao vai trò c a lý tính, khoa hủ ọc Điều này ¿nh hưáng đến quan điểm tri t h c ế ọ á phương Tây Điển hình nh ng nhà khoa h c t nhiên ữ ọ ự đồng th i là nh ng nhà tri t hß ữ ế ọc như Thales, Pythagoras,…

Đối tượng c a tri t hủ ế ọc phương Tây rÁt r ng g m toàn b t nhiên, xã hộ ồ ộ ự ội, tư duy mà g c là tố ự nhiên Nó theo hướng l y ngoÁ ại (ngoài con ngưßi) để ¿ gi i thích trong (con ngưßi) Vì v y ậ xu hướng n i tr i c a tri t hổ ộ ủ ế ọc phương Tây là ch ủ nghĩa duy v t ậ

Triết học phương Tây đề cao tính hợp lý, logic thúc đẩy sự hình thành chủ nghĩa duy lý

2 Giáo trình tri t h c (Dùng cho h c viên cao h c và nghiên c u sinh không thu c chuyên ngành Tri t h c), NXB ế ọ ọ ọ ứ ộ ế ọ

Lý lu n chính tr , 2007, trang 48 ậ ị

3 GS.TS Nguy n Hùng H u, T p chí Khoa h c xã h i Vi t Nam (s 4 - 2014), Minh tri ễ ậ ạ ọ ộ ệ ố ết phương Đông và triế t học phương Tây – M ột vài điể m tham chiếu

Trang 9

Triết học phương Tây đề cao việc gi¿i phóng con ngưß ới tư ci v ách là gi¿i phóng các nng lực cá nhân, cá tính, sáng t o ạ

3 S khác nhau gi a tri t hự ữ ế ác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây

3.1 H°ßng tiếp c¿n

<Nếu như triế ọc phương Tây thưßng đi từ ừu tượng đết h tr n cụ th ; t r ng ể ừ ộ

đến hẹp, t th giừ ế ới quan, vũ trụ quan đến nhân sinh quan; từ ¿ b n thể luận đến nhận thức luận, từ đó tạo nên một hệ thống tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ; thì triết h c ọ phương Đông thưßng đi ngượ ạ ức từ c thc l i, t ụ ể đến trừu tượng, t h p ừ ẹ

đế ộn r ng, t nhân sinh quan đến thế giới quan ừ

3.2 Tính ch t

Nếu như triế ọc phương Đông thưßt h ng gắn liền với tôn giáo như triết học

Àn Độ, với đạo đức, chính tr , xã hị ội như triết h c Trung Qu c, nhà tri t họ ố ế ọc được gọi là ngưßi hiền, hiền triết, minh triết thì triết học phương Tây thưßng gắn liền với nh ng thành t u cữ ự ủa khoa học, đặc bi t là khoa h c t nhiên, nhà tri t h c ệ ọ ự ế ọthưßng là nhà khoa h c, nhà bác họ ọc Như vậy, nếu như phương Đông gắn li n ềvới uyên bác, thì phương Tây gắn liền v i bác hớ ọc Điều này càng nói lên s khác ựnhau gi a hai cách thữ ức, phương thức tư duy của nhân loại

3.3 Māc đích cÿa tri t h c ế á

Mục đích của triết học phương Đông là nhằ ổn địm nh trật tự xã hội (á triết học Trung Qu c mà tiêu bi u là Nho, mố ể ục đích đó là gi¿i thoát (siêu thoát), tri t á ếhọc Àn Độ mà tiêu bi u là Ph t, mể ậ ục đích đó là hòa đồng với thiên nhiên) Trong khi đó mục đích của tri t hế ọc phương Tây lại khác, dưßng như nó hơi nghiêng về hướng ngo i, v gi i thích, c i t o th gi i (ch thiên) ạ ề ¿ ¿ ạ ế ớ ế

Với tính ch t và mÁ ục đích như vậy, đạo học phương Đông càng phát triển thì hình như đßi sống đạo đức, tinh thần, s uyên bác càng cao; còn tri t hự ế ọc phương Tây càng phát tri n thì ki n th c ngày càng nhi u, hi u bi t cể ế ứ ề ể ế ủa con ngưßi ngày càng sâu s c ắ

Trang 10

3.4 Đối t°ÿng c a tri t h c ÿ ế á

Đối tượng của triết học phương Đông chủ yếu là xã hội, cá nhân con ngưßi, cái tâm, và nhìn chung nó lÁy con ngưßi làm gốc Điều đó qu địy nh tri th c c a ứ ủtriết học phương Đông chủ ếu là tri thức v xã h i, chính tr y ề ộ ị, đạo đức, tâm linh

và nhìn chung nó hơi nghiêng về hướng nội Trong khi đó, đối tượng của tri t hế ọc phương Tây rÁt rộng, nó bao gồm toàn bộ mọi lĩnh vực như tự nhiên, xã hội, tư duy, ch y u nó l y t nhiên làm gủ ế Á ự ốc, làm cơ sá Chính vì đối tượng rộng như vậy, nên ph m vi tri thạ ức cũng rÁt r ng, bao g m mộ ồ ọi lĩnh vực Như vậy, m t bên ộlÁy con ngưßi làm cơ sá, một bên lại lÁy tự nhiên làm cơ sá Đây là cách thức tư duy á hai phương tr i Chính vì l y t nhiên làm g c, nên tri t h c ß Á ự ố ế ọ phương Tây hơi ng¿ sang hướng ngoại, lÁy bên ngoài gi¿i thích bên trong Điều đó quy định tính ch t c a tri t h c này là thiên v duy vÁ ủ ế ọ ề ật Như vậy, nếu tri t hế ọc phương Tây hơi nghiêng về hướng ngo i, thì tri t hạ ế ọc phương Đông lại hơi ng¿ về hướng nội

Trang 11

Khái ni m nhân cách v a là m t ph m trù tâm lý v a là mệ ừ ộ ạ ừ ột ph m trù xã h i, n i ạ ộ ộdung c a nhân cách là n i dung c a hi n th c xã h i c th chuy n thành nh ng ủ ộ ủ ệ ự ộ ụ ể ể ữđặc điểm nhân cách c a mủ ỗi con ngưßi=.5

Nhân cách là m t ch nh th c a nhi u thuộ ỉ ể ủ ề ộc tính, đặc điểm b n v ng c a con ề ữ ủngưßi Những đặc điểm thuộc tính Áy mang tính độc đáo riêng á ỗi cá nhân mNhững thu c tính nhân cách th hi n trong hành vi xã h i, mang giá tr xã h i ộ ể ệ ộ ị ộ

Tóm l i, nhân cách là t h p nhạ ổ ợ ững đặc điểm, nh ng thu c tính tâm lý cá ữ ộ

nhân th hi n bể ệ ản s c và giá tr xã hắ ị ội của con người

5 ng d ng s khác bi t c a hai n n tri t hĀ ā ự ệ ÿ ß ế ác đá minh ch ng cho nh n ā ¿

đßnh <hình thành nhân cách là mßt quá trình khách quan mang tính quy lu¿t=

Các y u t chi ph i s hình thành và phát tri n nhân cách ế ố ố ự ể

5 PGS.TS Hu ỳnh Vn Sơn và ThS Lê Thị Hân, Giáo trình tâm lý h ọc đại cương, NXB Đạ ọc Sư phạ i h m Thành phố H Chí Minh, 2012, trang 187, 188 ồ

6 Nguy n Xuân Th c, Giáo trình tâm lý h ễ ứ ọc đại cương (Dành cho các trưßng Đạ ọc Sư phạ i h m), 2007

Ngày đăng: 02/10/2022, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w