1 TRI THỨC NGỮ VĂN Thần thoại 1 Khái niệm – Là một trong những thể loại ra đời trong xã hội nguyên thủy – Kể về các vị , các nhân vật , các nhân vật ; quan đó, phản ánh của người thời cổ về của thế gi.
Trang 1TRI THỨC NGỮ VĂN:
Thần thoại
1 Khái niệm
– Là một trong những thể loại ……… ra đời trong xã hội nguyên thủy
– Kể về các vị ………., các nhân vật …………., các nhân vật ………… ; quan đó, phản ánh
……….của người thời cổ về ……… của thế giới và đời sống con người
2 Đặc trưng
o Không gian: ………… đang trong …… ………., không xác định ………
o Thời gian: ……… , không xác định và mang tính ………
o Cốt truyện: ……… quá trình sáng tạo nên thế giới, con người và văn hóa của
………
o Nhân vật: thường là ………, có sức mạnh ………… để thực hiện công việc ………
……… và sáng tạo văn hóa
Trang 2– Ngoại hình: ………
– Hành động: ………
=> Vị thần Trụ Trời ………
Câu 2 Sau khi có cột chống trời: ………
………
………
Câu 3 Truyện thần thoại Thần Trụ trời được kết thúc ………
………
Tóm tắt ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG – Thuộc nhóm thần thoại ………
– Trong nhận thức của ……… , thế giới bao la được hình thành, sắp đặt trật tự là nhờ vào ………
II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Không gian, thời gian và nhân vật trong thần thoại
Câu 1
Không gian
Trang 3Thời gian
Câu 6
– Truyền thuyết có cách hình dung, miêu tả đất và trời giống truyện Thần Trụ Trời là:
………
– Tóm tắt:………
………
………
Điểm tương đồng giữa hai tác phẩm ………
………
Câu 3
Quá trình tạo lập nên trời và đất của nhân vật thần
Trụ Trời
Nhận xét về đặc điểm của nhân
vật thần Trụ Trời
2 Cốt truyện và thông điệp của thần thoại
Câu 4 và 5
Nội dung bao quát Cốt truyện Nhận xét về cách giải thích quá trình
tạo lập thế giới của tác giả dân gian
Trang 4III TỔNG KẾT
Câu 2
Thần Trụ Trời là một truyện thần thoại vì có những đặc điểm sau:
Không gian
Thời gian
Nhân vật
Cốt truyện
VĂN BẢN 2:
Prô-mê-tê và loài người
(Thần thoại Hy Lạp)
Trước khi đọc
Bạn đã từng đọc hay nghe kể về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô- mê-tê và loài người chưa? Hãy chia sẻ về những điều bạn đã biết Nếu chưa biết, bạn thử đoán truyện Prô-mê-tê và loài người sẽ nói
về vấn đề gì?
………
………
………
Trong khi đọc Câu 1 Thần Prô-mê-tê sẽ ban cho con người “vũ khí” ………
………
Câu 2 – Những việc thần Prô-mê-tê đã làm: ………
………
………
=> Hình dung về nhân vật Prô-mê-tê ………
………
Trang 5Câu 3
– Đây là lời của ………
– Lời nói này có ý nghĩa ………
………
Tóm tắt ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG 1 Thần thoại Hy Lạp – Là ……… của người Hy Lạp cổ đại về ………
– Nhằm ……… … của thế giới và ………… của các tín ngưỡng, nghi lễ tôn giáo 2 Giá trị quý báu và sức sống bền bỉ của kho tàng thần thoại Hy Lạp cổ xưa – Trong quá trình tồn tại và phát triển, kho tàng thần thoại đã trải qua ………
……… Những gì còn lưu giữ được hiện nay không phải ………
– Trong nền văn hóa nhân loại, nhiều lĩnh vực đã khai thác các đề tài, cốt truyện, nhân vật, sự việc,… của thần thoại Hy Lạp và làm cho những câu chuyện ngàn năm tuổi ấy ……….…
mà vẫn ……… ………… hằng ngày trong đời sống hiện tại
II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Không gian, thời gian và nhân vật trong thần thoại
? Không gian và thời gian trong VB Prô-mê-tê và loài người được mô tả thế nào?
Không gian
Trang 6Thời gian
Câu 1
Hình dung của tôi về
một vị thần
Đặc điểm nhân vật Prô-mê-tê và Ê-pi-mê-tê
So sánh hình dung của tôi và các nhân vật trong Prô-mê-tê và loài người:
2 Cốt truyện và thông điệp của thần thoại
Câu 2 và 3
Tóm tắt quá trình tạo nên con
người và thế giới muôn loài
Nội dung bao quát của VB
Prô-mê-tê và loài người
Nhận xét cốt truyện
Thông điệp của tác phẩm
Trang 7Câu 4
– Cách nhận thức và lí giải nguồn gốc con người và thế giới muôn loài của người Hy Lạp xưa:
………
………
………
3 Điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau Câu 6 ………
………
………
………
………
III TỔNG KẾT
Câu 5
Prô-mê-tê và loài người là một truyện thần thoại vì có những đặc điểm sau:
Không gian
Thời gian
Nhân vật
Cốt truyện
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
Cuộc tu bổ lại các giống vật
(Thần thoại Việt Nam)
Trang 8Tóm tắt
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 1
Những đặc điểm chính Nhận xét (kèm bằng chứng, nếu có)
Nhân vật
Không gian
Thời gian
Cốt truyện
Nhận xét chung – Nội dung bao quát:
– Thông điệp:
– Giá trị của tác phẩm:
Câu 2
So sánh truyện Cuộc tu bổ lại các giống vật và Prô-mê-tê và loài người:
Trang 9Điểm giống nhau
Cuộc tu bổ lại các giống vật Prô-mê-tê và loài người Nhân vật
Trang 10TRI THỨC TIẾNG VIỆT:
Lỗi về mạch lạc, liên kết trong văn bản
1 Thiếu mạch lạc
– Lỗi lạc chủ đề: ……… ……… ……….………
– Lỗi thiếu hụt chủ đề: ……….……… ………
– Các câu trong đoạn văn ………
2 …… các phương tiện liên kết / Sử dụng các phương tiện liên kết ………
BÀI TẬP Câu 1 – Câu a: ………
Cách chỉnh sửa: ………
………
………
………
………
– Câu b: ………
Cách chỉnh sửa: ………
………
………
………
………
– Câu c: ………
Cách chỉnh sửa: ………
………
………
………
………
Câu 2 ………
………
Câu 3 ………
………
Trang 11………
………
………
………
………
TỪ ĐỌC ĐẾN VIẾT ………
………
………
………
………
………
………
………
TRI THỨC VỀ KIỂU BÀI: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể 1 Phân tích, đánh giá một truyện kể – Dùng ……… để làm rõ ……….của một tác phẩm truyện kể như: ………
2 Yêu cầu đối với kiểu bài – Về nội dung nghị luận: + ………….………… và phân tích, đánh giá ………… ………
+ Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như: ………
………
………
– Về kĩ năng nghị luận:
+ Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc
+ Lí lẽ xác đáng, bằng chứng đáng tin cậy
+ Sử dụng các câu chuyển tiếp, từ ngữ liên kết hợp lí
Trang 12+ Có các phần mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách
Mở bài: ……… được truyện kể (tên tác phẩm, tác giả,…) Nêu khái quát các………
……… hay ……… của bài viết Thân bài: Trình bày các …… ……… làm nổi bật……… … và những nét ………
Kết bài: ……… lại giá trị của chủ đề và hình thức nghệ thuật của truyện kể; nêu ………
của tác phẩm đối với ………
ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO THỰC HÀNH VIẾT THEO QUY TRÌNH Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một truyện kể (thần thoại, truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện cổ tích) mà bạn yêu thích Dàn ý ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Bài viết
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một
Lời chào ban đầu và tự giới thiệu
Giới thiệu truyện kể: tên tác phẩm, thể loại, tác giả
Nêu khái quát nội dung bài nói (có thể điểm qua các phần/ ý chính)
Nội dung
chính
Trình bày ý kiến đánh giá về nội dung của truyện kể
Phân tích tác dụng của một số yếu tố hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề, cảm hứng chủ đạo của truyện kể
Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận của người nói về truyện kể
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ truyện kể
Kết thúc
Tóm tắt được nội dung trình bày về truyện kể
Nếu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ phía người nghe
Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí
Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói
Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày
Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe
Trang 16– Kể lại những …… ……… trong đời sống của ……… thông qua việc
……… chiến công, kì tích của ………
2 Đặc trưng
o Thời gian – Không gian:
– Thời gian: thuộc về ………… ……… của cộng đồng, thường gắn với xã hội
……… …
– Không gian: mở ra theo ……… ………… gắn với ……….của người anh hùng.
o Nhân vật anh hùng:
– Hiện thân cho ………
– Thường hội tụ những đặc điểm nổi bật như: sở hữu……… ……; luôn ……… …………với thách thức, hiểm nguy; lập nên ………
……… phẩm chất của người anh hùng
o Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật:
– Lời của người kể chuyện thường ở ngôi …………, thể hiện thái độ ……… ……… người anh hùng có công với cộng đồng
– Lời của nhân vật người anh hùng thể hiện ………, thường là lời ……… (với thần linh hoặc với nhân vật khác)
3 Thái độ, cảm xúc của người kể chuyện
– Thể hiện ……… đối với sự kiện, nhân vật – Sự trang nghiêm, thành kính bộc lộ cụ thể qua ………
………trong văn bản sử thi
LỚP 10
NGỮ
(SỬ THI)
Trang 174 Cảm hứng chủ đạo
– Là ……….………… mãnh liệt, say đắm ……… tác phẩm văn học
– Gắn liền với tư tưởng ……… trong cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên và
……… sự sống của cộng đồng
– Lập trường của người kể đứng hẳn về phía nhân vật anh hùng để ………
……… mà sử thi tôn vinh 5 Bối cảnh lịch sử - văn hóa – Ra đời chủ yếu trong ……… giữa con người với thần quyền, giữa các cộng đồng với nhau, giữa tinh thần tự do của con người và các trật tự của luân lí xã hội – Những vấn đề về ……… của các cộng đồng xưa được thể hiện khá sâu sắc trong sử thi VĂN BẢN 1: Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây (Trích “Đăm Săn”, sử thi Ê-đê) Trước khi đọc Hãy nhớ lại một vài nhân vật lịch sử hoặc nhân vật văn học thường được mọi người gọi là anh hùng và cho biết: do đâu mà họ được tôn xưng như thế? ………
………
………
Trong khi đọc Câu 1 ………
………
Câu 2 – Những hình ảnh được sử dụng để miêu tả Đăm Săn: ………
………
………
………
=> Nhận xét:……….
………
Trang 18Câu 3
Ý nghĩa, tác dụng của cụm từ “bà con xem ” trong lời kể:
………
………
………
………
Câu 4 – Cảnh tiệc tùng trong đoạn văn được miêu tả qua lời của ………
=> Hình tượng Đăm Săn ………
Câu 5 – Những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật Đăm Săn: ………
………
………
………
………
………
=> Tác dụng: ………
………
Tóm tắt ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG 1 Sử thi Đăm Săn – Là sử thi ……… của dân tộc Ê-đê – Thể hiện ……… lịch sử, văn hoá của ………
2 Đoạn trích “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”
– Xuất xứ: thuộc chương IV, sử thi Đăm Săn
Trang 19II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cốt truyện, sự kiện sử thi
Câu 1
Tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản
Sự việc 1: ………
Sự việc 2: ………
Sự việc 3: ………
Sự việc 4: ………
Sự việc 5: ………
Câu 2 – Khó khăn mà Đăm Săn gặp phải là ………
………
– Nhờ ………
………
2 Nhân vật và lời nhân vật của sử thi
Câu 3
So sánh hai nhân vật
Ngôn ngữ
Cuộc giao chiến
Hiệp 1
Hiệp 2
Nhận xét
Trang 20Câu 4
Đối tượng giao tiếp Những câu nói của Đăm Săn Thái độ, tình cảm của
người kể chuyện
(Với) Mtao Mxây trước và
trong khi giao chiến
(Với) ông Trời lúc gặp khó
khăn
(Với) dân làng và tôi tớ
trong tiệc mừng chiến
thắng
3 Lời của người kể chuyện và thông điệp sử thi
Câu 5
………
………
………
………
………
………
………
Câu 6 ………
………
………
4 Sự kết hợp của nhiều thể loại trong sử thi Câu 7 ………
………
………
………
………
Trang 21………
………
III TỔNG KẾT VĂN BẢN 2: Gặp Ka-ríp và Xi-la (Trích “Ô-đi-xê”, sử thi Hy Lạp) - Hô-me-rơ - Trước khi đọc Theo bạn, người giữ vai trò đứng đầu, lãnh đạo một tập thể cần phải có những điểm ưu trội nào về phẩm chất và năng lực? ………
………
………
Trong khi đọc Câu 1 – “Tôi” ở đây là ……… Chi tiết giúp em nhận ra điều đó là ………
………
Câu 2 – Chi tiết “bụi nước bắn lên” và “tiếng sóng đập ầm ầm” cho biết ………
………
Câu 3 – Cách nói “lựa lời dịu ngọt” trong tình huống này ………
………
………
Tóm tắt ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22………
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1 Hô-me-rơ (khoảng thế kỉ VIII - VỊI trước Công nguyên)
– Là nhà thơ Hy Lạp, tác giả của hai tác phẩm sử thi I-li-át và Ô-đi-xê Ra đời từ thời cổ đại, hai tác phẩm này ……… của sử thi cổ điển
– Đoạn trích Gặp Ka-ríp và Xi-la thuộc khúc ca XII của sử thi Ô-đi-xê, nói về ………
đối với Ô-đi-xê và các bạn đồng hành khi ………
II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cốt truyện, sự kiện sử thi
………
………
………
Trang 24Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời
(Trích “Đăm Săn”, sử thi Ê-đê)
Trang 25Câu 1
Đặc điểm cốt truyện sử thi Văn bản Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời
Thường xoay quanh cuộc
phiêu lưu và những kì tích
của người anh hùng
Sử dụng yếu tố kì ảo để tô
đậm tính phiêu lưu
Câu 2
Đặc điểm của nhân
vật Văn bản Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời
Trang 27TRI THỨC TIẾNG VIỆT:
Cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản
– Dùng ……… dấu chấm lửng đặt trong ……….… (…) hoặc ……… […]
– Dùng ……… về sự tỉnh lược như: ………
– Dùng một đoạn ngắn ……… phần bị tỉnh lược
– Kết hợp một số cách nêu trên
Cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú
1 Chú thích trích dẫn là ……… của tài liệu (tên tác giả, tên tài liệu,
nhà xuất bản, năm xuất bản, trang được trích dẫn, ) mà người viết sử dụng
+ Khi trích dẫn nguyên văn, phần trích dẫn cần chính xác từng câu, từng chữ,…và phải được
+ Phần con số đánh dấu đặt trong trang, ngay sau đoạn văn bản cần được chú thích
+ Phần chú thích đặt ở chân trang mở đầu bằng con số tương ứng
Biện pháp so sánh và nói quá trong sử thi
– Có thể nói trong văn bản thi, tác giả sử dụng nhiều biện pháp nói quá và so sánh Đây là một đặc trưng của thể loại sử thi, sử dụng những hình ảnh vĩ đại, hoành tráng để miêu tả con người, nhất là những người anh hùng Điều này giúp đặc tả được ngoại hình cũng như tính cách của nhân vật trong văn bản
Trang 28– Nghệ thuật so sánh, nói quá làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hấp dẫn, tạo nên lối trì hoãn
sử thi, lôi cuốn sự chú ý của mọi người
BÀI TẬP
Câu 1
Đăm Săn chiến thắng Mtao
Mxây Gặp Ka-ríp và Xi-la
Ngôi nhà truyền thống của người Ê-
Trang 30TRI THỨC VỀ KIỂU BÀI:
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
1 Nghị luận về một vấn đề xã hội
– Dùng lí lẽ, bằng chứng để ……… về một vấn đề xã hội (một …………, một ……….……… hay một ……….………… ), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó
2 Yêu cầu đối với kiểu bài
– Nêu và giải thích được vấn đề nghị luận
– Trình bày ít nhất hai luận điểm về vấn đề xã hội; thể hiện rõ ràng quan điểm, thái độ (khẳng đinh/ bác bỏ) của người viết, hướng người đọc đến một nhận thức đúng và có thái độ, giải pháp phù hợp trước vẫn đề xã hội Liên hệ thực tế, rút ra ý nghĩa của vấn đề
– Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho lí lẽ,
– Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí
– Diễn đạt mạch lạc, khúc chiếc, có sức thuyết phục
– Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách của kiểu bài
+ Mở bài: ……… cần nghị luận; ……… bàn luận về vấn đề + Thân bài: Trình bày ít nhất hai luận điểm chính nhằm ……… và thể hiện …………
………… …… (trước cách biểu hiện đúng/ sai/ tốt/ xấu); sử dụng ……….……thuyết phục
+ Kết bài: ……… tầm quan trọng hay ý nghĩa của vấn đề cùng thái độ, lập trường
của người viết
ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO
THỰC HÀNH VIẾT THEO QUY TRÌNH
Hãy viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến về một trong những vấn đề sau:
– Tầm quan trọng của động cơ học tập;
– Ứng xử trên không gian mạng;
– Quan niệm về lòng vị tha;
– Thị hiếu của thanh niên ngày nay,
Trang 32Thuyết trình về một vấn đề xã hội có kết hợp sử dụng
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Bảng kiểm kĩ năng dành cho bài nói của ………
(ghi rõ họ tên)
Các nội dung cần đánh giá Đạt Chưa
đạt
Mở đầu Người nói chào người nghe và tự giới thiệu
Giới thiệu nội dung khái quát bài nói
Nội dung
chính
Giải thích các khái niệm, từ ngữ quan trọng liên quan đến cách hiểu vấn đề
Lần lượt trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận điểm chính
Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập trường của người viết về vấn đề nghị luận ( trước các biểu hiện đúng/sai/ tốt/ xấu,…)
Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ thực tiễn đời sống
Kết thúc
Tóm tắt được nội dung chính đã trình bày
Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe
Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói
Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói
Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày
Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe
Trang 34Lưu ý: các hình thức nêu trên của chủ thể trữ tình có thể thay đổi, xen kẽ trong một bài thơ
2 Một số yếu tố của bài thơ
o Vần và nhịp
– Vần: tạo giữa các dòng thơ
- Vị trí xuất hiện của vần trong thơ:
+ (cước vận) là vần giữa các chữ ở cuối dòng thơ
+ (yêu vận) là vần giữa chữ cuối của dòng trước với chữ ở gần cuối hay ở khoảng giữa của dòng thơ sau, hoặc giữa các chữ ngay trong một dòng thơ
- Xét về thanh điệu có:
+ Vần thanh ……… (T)
+ Vần thanh ……… (B)
– Nhịp (hay ngắt nghịp) là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua …………
………… khi đọc bài thơ
- Cách ngắt nhịp thơ:
+ Ngắt nhịp liên quan đến ……… Điều này phụ thuộc vào số lượng chữ của dòng thơ
Ví dụ: thơ lục bát ngắt dòng 6 – 8, thơ song thất lục bát ngắt dòng 7 – 7 – 6 – 8,…
+ Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp trong từng câu thơ
Ví dụ: thơ 7 chữ thường ngắt nhịp 4/3, thơ 5 chữ thường ngắt nhịp 2/3,…
o Từ ngữ, hình ảnh
– Mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng ………
LỚP 10 NGỮ
Trang 35– Hình ảnh trong thơ có thể được miêu tả:
+ ……… , các hình thức láy, điệp,…
+ Gợi tả ……… bằng liên tưởng, tưởng tượng, các biện pháp tu từ…
– Hình ảnh trong thơ luôn ……… của nhà thơ
Trang 36I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1 Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905)
– Thi đỗ tiến sĩ, ra làm quan sau đó từ quan về quê
– Là người thạo cầm, kì, thi, họa, am hiểu nghệ thuật kiến trúc
2 Văn bản
– Thể loại: Hát nói (tr.67/Sgk)
– Xuất xứ: in trong “Việt Nam ca trù biên khảo”
– Giá trị nội dung: Cảm hứng tôn giáo hòa quyện với tình yêu thiên nhiên đất nước, nâng tâm hồn
người ngoạn cảnh lên đến độ cao khiết, lâng lâng, không vướng bụi trần… để có những phút giây linh thiêng tận hưởng và hòa vào với vẻ đẹp thắng cảnh, vị thiền của Hương Sơn
– Giá trị nghệ thuật:
+ Hệ thống từ miêu tả tượng hình, tượng thanh gợi cảm
+ Ngôn ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
(bốn câu: câu 1 – câu 4)
Khổ giữa: Nội dung bài
Trang 372 Khái quát vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được gợi tả qua các đoạn thơ
Câu 2
Khái quát vẻ đẹp của
Hương Sơn Thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh
– –
Trang 38… Thú Hương Sơn ao ước…,
… giật mình trong giấc mộng
… ai khéo hoạ hình,
thỏ thẻ, lững lờ, long lanh, thăm thẳm, chập chờn,
non non, nước nước, mây mây
này … này … này … này …
Đá ngũ sắc long lanh như
Trang 39=> Khái quát tác dụng của từ ngữ (hình ảnh – âm thanh) và biện pháp tu từ trong việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: ………
của mình Cảm hứng chủ đạo
Nội dung
Hình thức
Đặc điểm
của thơ
Trang 40VĂN BẢN 2:
Thơ duyên
- Xuân Diệu -
Trước khi đọc
Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát, phát hiện thú vị của bản thân về thiên
nhiên quanh ta?
– Tên đầy đủ là Ngô Xuân Diệu, một trong những nhà thơ lớn của dân tộc
– Làm thơ khi còn rất trẻ, sớm nổi tiếng trong phong trào Thơ mới
– Thơ ông dồi dào những rung động tươi mới, tràn trề tình yêu và niềm khát khao giao cảm với