1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1

86 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ngữ Văn Lớp 10 Chân Trời Sáng Tạo Học Kỳ 1
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRI THỨC NGỮ VĂN Thần thoại 1 Khái niệm – Là một trong những thể loại ra đời trong xã hội nguyên thủy – Kể về các vị , các nhân vật , các nhân vật ; quan đó, phản ánh của người thời cổ về của thế gi.

Trang 1

TRI THỨC NGỮ VĂN:

Thần thoại

1 Khái niệm

– Là một trong những thể loại ……… ra đời trong xã hội nguyên thủy

– Kể về các vị ………., các nhân vật …………., các nhân vật ………… ; quan đó, phản ánh

……….của người thời cổ về ……… của thế giới và đời sống con người

2 Đặc trưng

o Không gian: ………… đang trong …… ………., không xác định ………

o Thời gian: ……… , không xác định và mang tính ………

o Cốt truyện: ……… quá trình sáng tạo nên thế giới, con người và văn hóa của

………

o Nhân vật: thường là ………, có sức mạnh ………… để thực hiện công việc ………

……… và sáng tạo văn hóa

Trang 2

– Ngoại hình: ………

– Hành động: ………

=> Vị thần Trụ Trời ………

Câu 2 Sau khi có cột chống trời: ………

………

………

Câu 3 Truyện thần thoại Thần Trụ trời được kết thúc ………

………

Tóm tắt ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG – Thuộc nhóm thần thoại ………

– Trong nhận thức của ……… , thế giới bao la được hình thành, sắp đặt trật tự là nhờ vào ………

II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Không gian, thời gian và nhân vật trong thần thoại

Câu 1

Không gian

Trang 3

Thời gian

Câu 6

– Truyền thuyết có cách hình dung, miêu tả đất và trời giống truyện Thần Trụ Trời là:

………

– Tóm tắt:………

………

………

Điểm tương đồng giữa hai tác phẩm ………

………

Câu 3

Quá trình tạo lập nên trời và đất của nhân vật thần

Trụ Trời

Nhận xét về đặc điểm của nhân

vật thần Trụ Trời

2 Cốt truyện và thông điệp của thần thoại

Câu 4 và 5

Nội dung bao quát Cốt truyện Nhận xét về cách giải thích quá trình

tạo lập thế giới của tác giả dân gian

Trang 4

III TỔNG KẾT

Câu 2

Thần Trụ Trời là một truyện thần thoại vì có những đặc điểm sau:

Không gian

Thời gian

Nhân vật

Cốt truyện

VĂN BẢN 2:

Prô-mê-tê và loài người

(Thần thoại Hy Lạp)

Trước khi đọc

Bạn đã từng đọc hay nghe kể về thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Prô- mê-tê và loài người chưa? Hãy chia sẻ về những điều bạn đã biết Nếu chưa biết, bạn thử đoán truyện Prô-mê-tê và loài người sẽ nói

về vấn đề gì?

………

………

………

Trong khi đọc Câu 1 Thần Prô-mê-tê sẽ ban cho con người “vũ khí” ………

………

Câu 2 – Những việc thần Prô-mê-tê đã làm: ………

………

………

=> Hình dung về nhân vật Prô-mê-tê ………

………

Trang 5

Câu 3

– Đây là lời của ………

– Lời nói này có ý nghĩa ………

………

Tóm tắt ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG 1 Thần thoại Hy Lạp – Là ……… của người Hy Lạp cổ đại về ………

– Nhằm ……… … của thế giới và ………… của các tín ngưỡng, nghi lễ tôn giáo 2 Giá trị quý báu và sức sống bền bỉ của kho tàng thần thoại Hy Lạp cổ xưa – Trong quá trình tồn tại và phát triển, kho tàng thần thoại đã trải qua ………

……… Những gì còn lưu giữ được hiện nay không phải ………

– Trong nền văn hóa nhân loại, nhiều lĩnh vực đã khai thác các đề tài, cốt truyện, nhân vật, sự việc,… của thần thoại Hy Lạp và làm cho những câu chuyện ngàn năm tuổi ấy ……….…

mà vẫn ……… ………… hằng ngày trong đời sống hiện tại

II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Không gian, thời gian và nhân vật trong thần thoại

? Không gian và thời gian trong VB Prô-mê-tê và loài người được mô tả thế nào?

Không gian

Trang 6

Thời gian

Câu 1

Hình dung của tôi về

một vị thần

Đặc điểm nhân vật Prô-mê-tê và Ê-pi-mê-tê

So sánh hình dung của tôi và các nhân vật trong Prô-mê-tê và loài người:

2 Cốt truyện và thông điệp của thần thoại

Câu 2 và 3

Tóm tắt quá trình tạo nên con

người và thế giới muôn loài

Nội dung bao quát của VB

Prô-mê-tê và loài người

Nhận xét cốt truyện

Thông điệp của tác phẩm

Trang 7

Câu 4

– Cách nhận thức và lí giải nguồn gốc con người và thế giới muôn loài của người Hy Lạp xưa:

………

………

………

3 Điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc hai nền văn hoá khác nhau Câu 6 ………

………

………

………

………

III TỔNG KẾT

Câu 5

Prô-mê-tê và loài người là một truyện thần thoại vì có những đặc điểm sau:

Không gian

Thời gian

Nhân vật

Cốt truyện

ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:

Cuộc tu bổ lại các giống vật

(Thần thoại Việt Nam)

Trang 8

Tóm tắt

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 1

Những đặc điểm chính Nhận xét (kèm bằng chứng, nếu có)

Nhân vật

Không gian

Thời gian

Cốt truyện

Nhận xét chung – Nội dung bao quát:

– Thông điệp:

– Giá trị của tác phẩm:

Câu 2

So sánh truyện Cuộc tu bổ lại các giống vật và Prô-mê-tê và loài người:

Trang 9

Điểm giống nhau

Cuộc tu bổ lại các giống vật Prô-mê-tê và loài người Nhân vật

Trang 10

TRI THỨC TIẾNG VIỆT:

Lỗi về mạch lạc, liên kết trong văn bản

1 Thiếu mạch lạc

– Lỗi lạc chủ đề: ……… ……… ……….………

– Lỗi thiếu hụt chủ đề: ……….……… ………

– Các câu trong đoạn văn ………

2 …… các phương tiện liên kết / Sử dụng các phương tiện liên kết ………

BÀI TẬP Câu 1 – Câu a: ………

Cách chỉnh sửa: ………

………

………

………

………

– Câu b: ………

Cách chỉnh sửa: ………

………

………

………

………

– Câu c: ………

Cách chỉnh sửa: ………

………

………

………

………

Câu 2 ………

………

Câu 3 ………

………

Trang 11

………

………

………

………

………

TỪ ĐỌC ĐẾN VIẾT ………

………

………

………

………

………

………

………

TRI THỨC VỀ KIỂU BÀI: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể 1 Phân tích, đánh giá một truyện kể – Dùng ……… để làm rõ ……….của một tác phẩm truyện kể như: ………

2 Yêu cầu đối với kiểu bài – Về nội dung nghị luận: + ………….………… và phân tích, đánh giá ………… ………

+ Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như: ………

………

………

– Về kĩ năng nghị luận:

+ Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc

+ Lí lẽ xác đáng, bằng chứng đáng tin cậy

+ Sử dụng các câu chuyển tiếp, từ ngữ liên kết hợp lí

Trang 12

+ Có các phần mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách

Mở bài: ……… được truyện kể (tên tác phẩm, tác giả,…) Nêu khái quát các………

……… hay ……… của bài viết Thân bài: Trình bày các …… ……… làm nổi bật……… … và những nét ………

Kết bài: ……… lại giá trị của chủ đề và hình thức nghệ thuật của truyện kể; nêu ………

của tác phẩm đối với ………

ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO THỰC HÀNH VIẾT THEO QUY TRÌNH Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một truyện kể (thần thoại, truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện cổ tích) mà bạn yêu thích Dàn ý ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Bài viết

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một

Lời chào ban đầu và tự giới thiệu

Giới thiệu truyện kể: tên tác phẩm, thể loại, tác giả

Nêu khái quát nội dung bài nói (có thể điểm qua các phần/ ý chính)

Nội dung

chính

Trình bày ý kiến đánh giá về nội dung của truyện kể

Phân tích tác dụng của một số yếu tố hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề, cảm hứng chủ đạo của truyện kể

Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận của người nói về truyện kể

Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ truyện kể

Kết thúc

Tóm tắt được nội dung trình bày về truyện kể

Nếu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ phía người nghe

Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí

Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói

Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói

Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày

Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe

Trang 16

– Kể lại những …… ……… trong đời sống của ……… thông qua việc

……… chiến công, kì tích của ………

2 Đặc trưng

o Thời gian – Không gian:

– Thời gian: thuộc về ………… ……… của cộng đồng, thường gắn với xã hội

……… …

– Không gian: mở ra theo ……… ………… gắn với ……….của người anh hùng.

o Nhân vật anh hùng:

– Hiện thân cho ………

– Thường hội tụ những đặc điểm nổi bật như: sở hữu……… ……; luôn ……… …………với thách thức, hiểm nguy; lập nên ………

……… phẩm chất của người anh hùng

o Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật:

– Lời của người kể chuyện thường ở ngôi …………, thể hiện thái độ ……… ……… người anh hùng có công với cộng đồng

– Lời của nhân vật người anh hùng thể hiện ………, thường là lời ……… (với thần linh hoặc với nhân vật khác)

3 Thái độ, cảm xúc của người kể chuyện

– Thể hiện ……… đối với sự kiện, nhân vật – Sự trang nghiêm, thành kính bộc lộ cụ thể qua ………

………trong văn bản sử thi

LỚP 10

NGỮ

(SỬ THI)

Trang 17

4 Cảm hứng chủ đạo

– Là ……….………… mãnh liệt, say đắm ……… tác phẩm văn học

– Gắn liền với tư tưởng ……… trong cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên và

……… sự sống của cộng đồng

– Lập trường của người kể đứng hẳn về phía nhân vật anh hùng để ………

……… mà sử thi tôn vinh 5 Bối cảnh lịch sử - văn hóa – Ra đời chủ yếu trong ……… giữa con người với thần quyền, giữa các cộng đồng với nhau, giữa tinh thần tự do của con người và các trật tự của luân lí xã hội – Những vấn đề về ……… của các cộng đồng xưa được thể hiện khá sâu sắc trong sử thi VĂN BẢN 1: Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây (Trích “Đăm Săn”, sử thi Ê-đê) Trước khi đọc Hãy nhớ lại một vài nhân vật lịch sử hoặc nhân vật văn học thường được mọi người gọi là anh hùng và cho biết: do đâu mà họ được tôn xưng như thế? ………

………

………

Trong khi đọc Câu 1 ………

………

Câu 2 – Những hình ảnh được sử dụng để miêu tả Đăm Săn: ………

………

………

………

=> Nhận xét:……….

………

Trang 18

Câu 3

Ý nghĩa, tác dụng của cụm từ “bà con xem ” trong lời kể:

………

………

………

………

Câu 4 – Cảnh tiệc tùng trong đoạn văn được miêu tả qua lời của ………

=> Hình tượng Đăm Săn ………

Câu 5 – Những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật Đăm Săn: ………

………

………

………

………

………

=> Tác dụng: ………

………

Tóm tắt ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG 1 Sử thi Đăm Săn – Là sử thi ……… của dân tộc Ê-đê – Thể hiện ……… lịch sử, văn hoá của ………

2 Đoạn trích “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”

– Xuất xứ: thuộc chương IV, sử thi Đăm Săn

Trang 19

II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Cốt truyện, sự kiện sử thi

Câu 1

Tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản

Sự việc 1: ………

Sự việc 2: ………

Sự việc 3: ………

Sự việc 4: ………

Sự việc 5: ………

Câu 2 – Khó khăn mà Đăm Săn gặp phải là ………

………

Nhờ ………

………

2 Nhân vật và lời nhân vật của sử thi

Câu 3

So sánh hai nhân vật

Ngôn ngữ

Cuộc giao chiến

Hiệp 1

Hiệp 2

Nhận xét

Trang 20

Câu 4

Đối tượng giao tiếp Những câu nói của Đăm Săn Thái độ, tình cảm của

người kể chuyện

(Với) Mtao Mxây trước và

trong khi giao chiến

(Với) ông Trời lúc gặp khó

khăn

(Với) dân làng và tôi tớ

trong tiệc mừng chiến

thắng

3 Lời của người kể chuyện và thông điệp sử thi

Câu 5

………

………

………

………

………

………

………

Câu 6 ………

………

………

4 Sự kết hợp của nhiều thể loại trong sử thi Câu 7 ………

………

………

………

………

Trang 21

………

………

III TỔNG KẾT VĂN BẢN 2: Gặp Ka-ríp và Xi-la (Trích “Ô-đi-xê”, sử thi Hy Lạp) - Hô-me-rơ - Trước khi đọc Theo bạn, người giữ vai trò đứng đầu, lãnh đạo một tập thể cần phải có những điểm ưu trội nào về phẩm chất và năng lực? ………

………

………

Trong khi đọc Câu 1 – “Tôi” ở đây là ……… Chi tiết giúp em nhận ra điều đó là ………

………

Câu 2 – Chi tiết “bụi nước bắn lên” và “tiếng sóng đập ầm ầm” cho biết ………

………

Câu 3 – Cách nói “lựa lời dịu ngọt” trong tình huống này ………

………

………

Tóm tắt ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

………

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

1 Hô-me-rơ (khoảng thế kỉ VIII - VỊI trước Công nguyên)

– Là nhà thơ Hy Lạp, tác giả của hai tác phẩm sử thi I-li-át và Ô-đi-xê Ra đời từ thời cổ đại, hai tác phẩm này ……… của sử thi cổ điển

– Đoạn trích Gặp Ka-ríp và Xi-la thuộc khúc ca XII của sử thi Ô-đi-xê, nói về ………

đối với Ô-đi-xê và các bạn đồng hành khi ………

II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Cốt truyện, sự kiện sử thi

………

………

………

Trang 24

Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời

(Trích “Đăm Săn”, sử thi Ê-đê)

Trang 25

Câu 1

Đặc điểm cốt truyện sử thi Văn bản Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời

Thường xoay quanh cuộc

phiêu lưu và những kì tích

của người anh hùng

Sử dụng yếu tố kì ảo để tô

đậm tính phiêu lưu

Câu 2

Đặc điểm của nhân

vật Văn bản Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời

Trang 27

TRI THỨC TIẾNG VIỆT:

Cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

– Dùng ……… dấu chấm lửng đặt trong ……….… (…) hoặc ……… […]

– Dùng ……… về sự tỉnh lược như: ………

– Dùng một đoạn ngắn ……… phần bị tỉnh lược

– Kết hợp một số cách nêu trên

Cách chú thích trích dẫn và ghi cước chú

1 Chú thích trích dẫn là ……… của tài liệu (tên tác giả, tên tài liệu,

nhà xuất bản, năm xuất bản, trang được trích dẫn, ) mà người viết sử dụng

+ Khi trích dẫn nguyên văn, phần trích dẫn cần chính xác từng câu, từng chữ,…và phải được

+ Phần con số đánh dấu đặt trong trang, ngay sau đoạn văn bản cần được chú thích

+ Phần chú thích đặt ở chân trang mở đầu bằng con số tương ứng

Biện pháp so sánh và nói quá trong sử thi

– Có thể nói trong văn bản thi, tác giả sử dụng nhiều biện pháp nói quá và so sánh Đây là một đặc trưng của thể loại sử thi, sử dụng những hình ảnh vĩ đại, hoành tráng để miêu tả con người, nhất là những người anh hùng Điều này giúp đặc tả được ngoại hình cũng như tính cách của nhân vật trong văn bản

Trang 28

– Nghệ thuật so sánh, nói quá làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hấp dẫn, tạo nên lối trì hoãn

sử thi, lôi cuốn sự chú ý của mọi người

BÀI TẬP

Câu 1

Đăm Săn chiến thắng Mtao

Mxây Gặp Ka-ríp và Xi-la

Ngôi nhà truyền thống của người Ê-

Trang 30

TRI THỨC VỀ KIỂU BÀI:

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

1 Nghị luận về một vấn đề xã hội

– Dùng lí lẽ, bằng chứng để ……… về một vấn đề xã hội (một …………, một ……….……… hay một ……….………… ), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó

2 Yêu cầu đối với kiểu bài

– Nêu và giải thích được vấn đề nghị luận

– Trình bày ít nhất hai luận điểm về vấn đề xã hội; thể hiện rõ ràng quan điểm, thái độ (khẳng đinh/ bác bỏ) của người viết, hướng người đọc đến một nhận thức đúng và có thái độ, giải pháp phù hợp trước vẫn đề xã hội Liên hệ thực tế, rút ra ý nghĩa của vấn đề

– Sử dụng được các bằng chứng thực tế tin cậy nhằm củng cố cho lí lẽ,

– Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí

– Diễn đạt mạch lạc, khúc chiếc, có sức thuyết phục

– Có các phần: mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách của kiểu bài

+ Mở bài: ……… cần nghị luận; ……… bàn luận về vấn đề + Thân bài: Trình bày ít nhất hai luận điểm chính nhằm ……… và thể hiện …………

………… …… (trước cách biểu hiện đúng/ sai/ tốt/ xấu); sử dụng ……….……thuyết phục

+ Kết bài: ……… tầm quan trọng hay ý nghĩa của vấn đề cùng thái độ, lập trường

của người viết

ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO

THỰC HÀNH VIẾT THEO QUY TRÌNH

Hãy viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến về một trong những vấn đề sau:

– Tầm quan trọng của động cơ học tập;

– Ứng xử trên không gian mạng;

– Quan niệm về lòng vị tha;

– Thị hiếu của thanh niên ngày nay,

Trang 32

Thuyết trình về một vấn đề xã hội có kết hợp sử dụng

phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

Bảng kiểm kĩ năng dành cho bài nói của ………

(ghi rõ họ tên)

Các nội dung cần đánh giá Đạt Chưa

đạt

Mở đầu Người nói chào người nghe và tự giới thiệu

Giới thiệu nội dung khái quát bài nói

Nội dung

chính

Giải thích các khái niệm, từ ngữ quan trọng liên quan đến cách hiểu vấn đề

Lần lượt trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận điểm chính

Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập trường của người viết về vấn đề nghị luận ( trước các biểu hiện đúng/sai/ tốt/ xấu,…)

Bố cục bài nói rõ ràng, các ý kiến được sắp xếp hợp lí

Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ thực tiễn đời sống

Kết thúc

Tóm tắt được nội dung chính đã trình bày

Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ người nghe

Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói

Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói

Kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ nội dung trình bày

Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe

Trang 34

Lưu ý: các hình thức nêu trên của chủ thể trữ tình có thể thay đổi, xen kẽ trong một bài thơ

2 Một số yếu tố của bài thơ

o Vần và nhịp

– Vần: tạo giữa các dòng thơ

- Vị trí xuất hiện của vần trong thơ:

+ (cước vận) là vần giữa các chữ ở cuối dòng thơ

+ (yêu vận) là vần giữa chữ cuối của dòng trước với chữ ở gần cuối hay ở khoảng giữa của dòng thơ sau, hoặc giữa các chữ ngay trong một dòng thơ

- Xét về thanh điệu có:

+ Vần thanh ……… (T)

+ Vần thanh ……… (B)

– Nhịp (hay ngắt nghịp) là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua …………

………… khi đọc bài thơ

- Cách ngắt nhịp thơ:

+ Ngắt nhịp liên quan đến ……… Điều này phụ thuộc vào số lượng chữ của dòng thơ

Ví dụ: thơ lục bát ngắt dòng 6 – 8, thơ song thất lục bát ngắt dòng 7 – 7 – 6 – 8,…

+ Nhịp thơ còn toát ra từ cách ngắt nhịp trong từng câu thơ

Ví dụ: thơ 7 chữ thường ngắt nhịp 4/3, thơ 5 chữ thường ngắt nhịp 2/3,…

o Từ ngữ, hình ảnh

– Mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng ………

LỚP 10 NGỮ

Trang 35

– Hình ảnh trong thơ có thể được miêu tả:

+ ……… , các hình thức láy, điệp,…

+ Gợi tả ……… bằng liên tưởng, tưởng tượng, các biện pháp tu từ…

– Hình ảnh trong thơ luôn ……… của nhà thơ

Trang 36

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

1 Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905)

– Thi đỗ tiến sĩ, ra làm quan sau đó từ quan về quê

– Là người thạo cầm, kì, thi, họa, am hiểu nghệ thuật kiến trúc

2 Văn bản

– Thể loại: Hát nói (tr.67/Sgk)

– Xuất xứ: in trong “Việt Nam ca trù biên khảo”

– Giá trị nội dung: Cảm hứng tôn giáo hòa quyện với tình yêu thiên nhiên đất nước, nâng tâm hồn

người ngoạn cảnh lên đến độ cao khiết, lâng lâng, không vướng bụi trần… để có những phút giây linh thiêng tận hưởng và hòa vào với vẻ đẹp thắng cảnh, vị thiền của Hương Sơn

– Giá trị nghệ thuật:

+ Hệ thống từ miêu tả tượng hình, tượng thanh gợi cảm

+ Ngôn ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm

II ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN

(bốn câu: câu 1 – câu 4)

Khổ giữa: Nội dung bài

Trang 37

2 Khái quát vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được gợi tả qua các đoạn thơ

Câu 2

Khái quát vẻ đẹp của

Hương Sơn Thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh

– –

Trang 38

… Thú Hương Sơn ao ước…,

… giật mình trong giấc mộng

… ai khéo hoạ hình,

thỏ thẻ, lững lờ, long lanh, thăm thẳm, chập chờn,

non non, nước nước, mây mây

này … này … này … này …

Đá ngũ sắc long lanh như

Trang 39

=> Khái quát tác dụng của từ ngữ (hình ảnh – âm thanh) và biện pháp tu từ trong việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: ………

của mình Cảm hứng chủ đạo

Nội dung

Hình thức

Đặc điểm

của thơ

Trang 40

VĂN BẢN 2:

Thơ duyên

- Xuân Diệu -

Trước khi đọc

Bạn hãy chia sẻ những cảm xúc đặc biệt, hoặc những quan sát, phát hiện thú vị của bản thân về thiên

nhiên quanh ta?

– Tên đầy đủ là Ngô Xuân Diệu, một trong những nhà thơ lớn của dân tộc

– Làm thơ khi còn rất trẻ, sớm nổi tiếng trong phong trào Thơ mới

– Thơ ông dồi dào những rung động tươi mới, tràn trề tình yêu và niềm khát khao giao cảm với

Ngày đăng: 02/10/2022, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung của tôi về một vị thần - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
Hình dung của tôi về một vị thần (Trang 6)
So sánh hình dung của tơi và các nhân vật trong Prơ-mê-tê và lồi người: - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
o sánh hình dung của tơi và các nhân vật trong Prơ-mê-tê và lồi người: (Trang 6)
Bảng kiểm kĩ năng dành cho bài nói của ……………..………………. - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
Bảng ki ểm kĩ năng dành cho bài nói của ……………..……………… (Trang 14)
Bảng kiểm kĩ năng dành cho bài nói của ……………………………… - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
Bảng ki ểm kĩ năng dành cho bài nói của ……………………………… (Trang 32)
+ Hệ thống từ miêu tả tượng hình, tượng thanh gợi cảm +  Ngôn ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
th ống từ miêu tả tượng hình, tượng thanh gợi cảm + Ngôn ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm (Trang 36)
I. ĐỌ C- TÌM HIỂU CHUNG 1. Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905) - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
1. Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905) (Trang 36)
2. Khái quát vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được gợi tả qua các đoạn thơ - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
2. Khái quát vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được gợi tả qua các đoạn thơ (Trang 37)
Hương Sơn Thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
ng Sơn Thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh (Trang 37)
4. Cảm hứng, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong VB - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
4. Cảm hứng, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong VB (Trang 38)
=> Khái quát tác dụng của từ ngữ (hình ảnh – âm thanh) và biện pháp tu từ trong việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: ………………………………………………………………………………………. - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
gt ; Khái quát tác dụng của từ ngữ (hình ảnh – âm thanh) và biện pháp tu từ trong việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: ……………………………………………………………………………………… (Trang 39)
2. Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong khổ 1 và khổ 4 của bài thơ - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
2. Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp trong khổ 1 và khổ 4 của bài thơ (Trang 41)
4. Vai trò cảm xúc của “anh” và “em” trước thiên nhiên chiều thu trong việc hình thành, phát triển dun tình gắn bó giữa hai người thành, phát triển dun tình gắn bó giữa hai người - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
4. Vai trò cảm xúc của “anh” và “em” trước thiên nhiên chiều thu trong việc hình thành, phát triển dun tình gắn bó giữa hai người thành, phát triển dun tình gắn bó giữa hai người (Trang 42)
3. Sự thay đổi duyên tình giữa “anh” và “em” theo trình tự các khổ thơ - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
3. Sự thay đổi duyên tình giữa “anh” và “em” theo trình tự các khổ thơ (Trang 42)
Từ ngữ, hình ảnh - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
ng ữ, hình ảnh (Trang 44)
Bảng kiểm kĩ năng dành cho bài nói của ……………..………………. (ghi rõ họ tên) - Đề cương ngữ văn lớp 10 chân trời sáng tạo học kỳ 1
Bảng ki ểm kĩ năng dành cho bài nói của ……………..………………. (ghi rõ họ tên) (Trang 51)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w