1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Khí hậu học và Khí hậu Việt Nam (Phần 1: Khí hậu học): Chương 1 – Phan Văn Tân

89 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khí Hậu Học & Khí Hậu Việt Nam
Tác giả Phan Văn Tân
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khí hậu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1993
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 32,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Khí hậu học và Khí hậu Việt Nam (Phần 1: Khí hậu học) - Chương 1: Giới thiệu về hệ thống khí hậu. Những nội dung chính trong chương gồm có: Khí hậu là gì? Thời tiết là gì? Khí hậu khác với thời tiết như thế nào? Khí hậu và thời tiết có liên hệ với nhau như thế nào? Cái gì chi phối khí hậu? Khí hậu có biến đổi không? Có thể dự báo được khí hậu không? Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

KHÍ HẬU HỌC

& KHÍ HẬU VIỆT NAM

Phan Văn Tân

tanpv@vnu.edu.vn

Trang 2

Giới thiệu môn học

|   Thời lượng: 5 TC = 75 tiết TC

Trang 3

Giới thiệu môn học

Tài liệu tham khảo:

|   Phần 1:

{   Khí hậu vật lý toàn cầu (Global Physical Climatology), Dennis L Hartmann:

Ch1 – Ch8

{   Nguyên lý khí hậu học – Tập 1, Yêu Trẩm Sinh (Bản dịch tiếng Việt)

{   Bài giảng và bài tập:

http://meteo.edu.vn/remoclic/Bai_giang/KHH_and_KHVN/

{   Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc: Khí hậu Việt Nam Nhà xuất bản Khoa học

Kỹ thuật Hà Nội, 1993

{   Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu: Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt

Nam Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2004

{   Nguyễn Vi Dân, Nguyễn Cao Huần, Trương Quang Hải: Cơ sở Địa lý tự

nhiên NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005

{   Lê Bá Thảo (chủ biên) và nnk., Cơ sở địa lý tự nhiên, tập 1, 2, 3 NXB Giáo

Trang 4

Nội dung chương trình

Phần 1: Khí hậu học

1   Giới thiệu về hệ thống khí hậu

2   Cân bằng năng lượng toàn cầu

3   Bức xạ và khí hậu

4   Cân bằng năng lượng bề mặt

5   Chu trình nước

6   Hoàn lưu khí quyển và khí hậu

7   Hoàn lưu chung đại dương và khí hậu

8   Dao động tự nhiên quy mô mùa và nội mùa

Trang 5

Nội dung chương trình

Phần 2: Khí hậu Việt Nam

1   Khái quát về điều kiện KHVN

2   Các nhân tố hình thành KHVN

3   Các qui luật của KHVN

4   Phân bố của một số yếu tố khí hậu cơ bản

5   Phân vùng KHVN

6   Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 6

PHẦN 1: KHÍ HẬU HỌC

Trang 7

Một số đại lượng vật lý và đơn vị đo

Đại lượng Tên đơn vị đo Ký hiệ SI

Khối lượng gram hoặc kilogram g hoặc kg

Mật độ Kilogram trên mét khối Kg/m 3

Vận tốc hoặc tốc độ Mét trên giây m/s

Gia tốc Mét trên giây bình phương m/s 2

Áp suất Milibar, Pascal Mb, Pa

Năng lượng Jun, calo J, Cal

Trang 8

Một số đại lượng vật lý và đơn vị đo

Trang 9

Một số đại lượng vật lý và đơn vị đo

|  Gia tốc trọng trường như là hàm của vĩ độ

Trong đó:

Trang 10

Chương 1 Giới thiệu về

hệ thống khí hậu

Trang 11

1.1 Mở đầu

Những câu hỏi thông thường

|  Khí hậu là gì? Thời tiết là gì?

|  Khí hậu khác với thời tiết như thế nào?

|  Khí hậu và thời tiết có liên hệ với nhau như thế nào?

|  Cái gì chi phối khí hậu?

|  Khí hậu có biến đổi không?

|  Có thể dự báo được khí hậu không?

|  …

Trang 12

1.1 Một số khái niệm cơ bản

vào không trung

Năng lượng đến = Năng lượng đi

o

18 C

T ≈ −

Trang 13

|   Từ phương trình cân bằng (mô hình 0-D):

{   Nhiệt độ trung bình toàn cầu T ≈ -18C

|   Nhưng nhiệt độ quan trắc được: T ~ 15C

{  Tích lũy và vận chuyển năng lượng

|  Hoàn lưu khí quyển và đại dương

{  Đốt nóng và làm lạnh bề mặt

|  Các dòng hiển nhiệt và ẩn nhiệt

Trang 14

Vai trò của khí quyển !

|  Trái đất rất lớn, còn lớp Khí quyển của nó thì rất mỏng,

và hầu hết Khí quyển nằm gần bề mặt Trái đất

Trang 15

Cấu trúc nhiệt thẳng đứng !

|  Bị đốt nóng từ phía

dưới: Bức xạ mặt trời, các dòng ẩn nhiệt và hiển nhiệt

|  Bị đốt nóng trong tầng

bình lưu do ozone hấp thụ bức xạ cực tím

|  Bị đốt nóng trong tầng

nhiệt quyển do bức xạ mặt trời làm phân ly các phân tử Oxy,

Nitơ,

Trang 16

Vai trò của hoàn lưu !

|  Đốt nóng bức xạ mặt trời lớn hơn làm lạnh sóng dài ở

Nhiệt đới: Năng lượng tích lũy ở đó, cả trong khí

quyển và đại dương

|  Làm lạnh sóng dài lớn hơn đốt nóng bức xạ mặt trời ở

các cực: Năng lượng bị mất đi ở đó do bức xạ nhiệt

vào không gian vũ trụ

|  Công việc của khí quyển và đại dương là vận chuyển

năng lượng từ nơi nó tích lũy đến nơi nó có thể bị mất (vận chuyển hướng cực và vận chuyển đi lên )

|  Công việc này bị cản trở bởi lực Coriolis

Trang 17

N ă ng lượng được vận chuyển như thế nào?!

|  Vận chuyển của cả khí quyển và đại dương đóng vai

trò quyết định

|  Đối lưu do lực nổi tạo ra vận chuyển thẳng đứng

|  Ẩn nhiệt cũng quan trọng như hiển nhiệt

Trang 18

Hoàn lưu khí quyển!

|   Không khí nóng đi lên (mưa

nhiều) ở các vùng nhiệt đới

|   Không khí bị lạnh đi và chìm

xuống ở các vùng cận nhiệt đới (các vùng sa mạc)

|   Dòng hướng cực bị lệch đi do lực Coriolis và hòa vào dòng xiết

gió tây ở ôn đới

|   Dòng xiết là hệ thống không ổn định, nên khi có xáo trộn nhỏ sẽ

dẫn đến phát sinh những xoáy khổng lồ (bão và front), và như vậy kết thúc công việc vận chuyển của khí quyển

Global Winds 195

into huge cumulus clouds and thunderstorms that

liber-ate an enormous amount of lliber-atent heat Th is heat makes

the air more buoyant and provides energy to drive the

Hadley cell Th e rising air reaches the tropopause, which

acts like a barrier, causing the air to move laterally toward

the poles Th e Coriolis force defl ects this poleward fl ow

toward the right in the Northern Hemisphere and to

the left in the Southern Hemisphere, providing westerly

winds aloft in both hemispheres (We will see later that

these westerly winds reach maximum velocity and

pro-duce jet streams near 30° latitude and 60° latitude.)

Air aloft moving poleward from the tropics

constant-ly cools by giving up infrared radiation, and at the same

time it also begins to converge, especially as it approaches

the middle latitudes.* Th is convergence (piling up) of air

aloft increases the mass of air above the surface, which

in turn causes the air pressure at the surface to increase

Hence, at latitudes near 30°, the convergence of air aloft

produces belts of high pressure called subtropical highs

(or anticyclones) As the converging, relatively dry air

above the highs slowly descends, it warms by

compres-sion Th is subsiding air produces generally clear skies

and warm surface temperatures; hence, on earth it is here

that we fi nd the major deserts of the world, such as the

Sahara of Africa and the Sonoran of North America (see

From the horse latitudes near latitude 30°, some of the surface air moves back toward the equator It does not

fl ow straight back, however, because the Coriolis force defl ects the air, causing it to blow from the northeast in the Northern Hemisphere and from the southeast in the Southern Hemisphere Th ese steady winds provided sail- ing ships with an ocean route to the New World; hence,

these winds are called the trade winds Near the equator,

the northeast trades converge with the southeast trades

along a boundary called the intertropical convergence

zone (ITCZ) In this region of surface convergence, air

rises and continues its cellular journey Along the ITCZ,

it is usually very wet as the rising air develops into huge thunderstorms that drop copious amounts of rain in the form of heavy showers (see ◗ Fig 7.26).

Meanwhile, at latitude 30°, not all of the surface air moves equatorward Some air moves toward the poles and defl ects toward the east, resulting in a more or less westerly air fl ow—called the prevailing westerlies, or,

Active FIGURE 7.24 The idealized wind and surface- pressure distribution over a uniformly water-covered rotating earth.

*You can see why the air converges if you have a globe of the world Put

your fi ngers on meridian lines at the equator and then follow the

merid-ians poleward Notice how the lines and your fi ngers bunch together in the

middle latitudes.

49331_07_ch7_p176-211.indd 195 15/11/10 11:30 AM

Copyright 2010 Cengage Learning All Rights Reserved May not be copied, scanned, or duplicated, in whole or in part Due to electronic rights, some third party content may be suppressed from the eBook and/or eChapter(s)

Editorial review has deemed that any suppressed content does not materially affect the overall learning experience Cengage Learning reserves the right to remove additional content at any time if subsequent rights restrictions require it.

Global Winds 201

air aloft carried poleward by the Hadley cell produces sharp temperature diff erences, strong pressure gradi- ents, and high winds ◗ Figure 7.32 illustrates how the polar jet stream and the subtropical jet stream might ap- pear as they sweep around the earth in winter.

We can better see the looping pattern of the jet by studying ◗ Fig 7.33a, which shows the position of the polar jet stream and the subtropical jet stream at the 300-mb level (near 9 km or 30,000 ft ) on March 9, 2005

Th e fastest fl owing air, or jet core, is represented by the heavy dark arrows Th e map shows a strong polar jet stream sweeping south over the Great Plains with

an equally strong subtropical jet over the Gulf states

Notice that the polar jet has a number of loops, with one off the west coast of North America and another over eastern Canada Observe in the satellite image (Fig 7.33b) that the polar jet stream (blue arrow) is di- recting cold, polar air into the Plains States, while the subtropical jet stream (orange arrow) is sweeping sub- tropical moisture, in the form of a dense cloud cover, over the southeastern states.

Th e looping pattern of the polar jet stream has an important function In the Northern Hemisphere, where the air fl ows southward, swift ly moving air di-

rects cold air equatorward; where the air fl ows ward, warm air is carried toward the poles Jet streams, therefore, play a major role in the global transfer of heat

north-Moreover, since jet streams tend to meander around the world, we can easily understand how pollutants or vol- canic ash injected into the atmosphere in one part of the globe could eventually settle to the ground many thou- sands of kilometers downwind And, as we will see in

DID YOU KNOW?

Strong upper-level winds during April, 2010, blew tons of dust and ash from an Icelandic volcano over much of western Europe The ash cloud closed most of the continent’s airports for a week, which in turn aff ected more than a million passen- gers a day, and cost the airline industry more than $1.7 billion

subtrop-◗FIGURE 7.33 (a) Position of the polar jet stream (blue arrows) and the subtropical jet stream (orange arrows) at the 300-mb level (about 9 km or 30,000 ft above sea level) on March 9, 2005 Solid lines are lines of equal wind speed (isotachs) in knots

(b) Satellite image showing clouds and positions of the jet streams for the same day.

Copyright 2010 Cengage Learning All Rights Reserved May not be copied, scanned, or duplicated, in whole or in part Due to electronic rights, some third party content may be suppressed from the eBook and/or eChapter(s)

Editorial review has deemed that any suppressed content does not materially affect the overall learning experience Cengage Learning reserves the right to remove additional content at any time if subsequent rights restrictions require it.

Trang 19

Thời tiết khác với khí hậu

|  Thời tiết là trạng thái tức thời của

khí quyển ở một địa điểm cụ thể,

được đặc trưng bởi các đại lượng đo

được, như nhiệt độ, độ ẩm, gió,

lượng mưa,… hoặc các hiện tượng

quan trắc được, như sương mù,

dông, mưa, nắng,…

|  Ví dụ:

{   “Hôm qua mưa rất to ở Hà Nội”

{   “Ngày mai trời sẽ trở rét, ở các vùng

núi phía bắc nhiệt độ có thể xuống dưới 5oC”

{   …

Trang 20

Thời tiết khác với khí hậu

|  Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, được

đặc trưng bởi các giá trị trung bình thống

kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc

được của các yếu tố và hiện tượng thời tiết

trong một khoảng thời gian đủ dài, thường

là hàng chục năm

|   Ví dụ:

{   “Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với miền

Bắc có mùa đông lạnh”

{   “Một đặc điểm quan trọng của khí hậu khu vực Hà

Nội là sự tương phản sâu sắc về nhiệt độ giữa mùa nóng và mùa lạnh: về mùa nóng nhiệt độ trung

Trang 21

Thời tiết khác với khí hậu

|  Ta có thể nói thời tiết tại một thời điểm (ví dụ, bây giờ trời

đang mưa), của một ngày (ví dụ, hôm qua sương mù dày đặc), của tuần, thậm chí của một hoặc vài năm (ví dụ, thời tiết năm nay có nhiều sự kiện bất thường hơn năm ngoái ),

|  Nhưng ta không thể nói khí hậu của một ngày, một tháng

hoặc một năm nào đó Chẳng hạn, có thể nói thời tiết năm

2010 nhưng không thể nói khí hậu năm 2010!

|  Thời tiết biến đổi liên tục từ nơi này đến nơi khác, từ thời

điểm này đến thời điểm khác

|  Khí hậu có tính ổn định tương đối

|  Qui mô không gian, thời gian và các dạng thời tiết, khí hậu

Trang 22

Thời tiết khác với khí hậu !

|  Khí hậu là cái mà ta mong đợi , thời tiết là cái mà ta

nhận được! ( Climate is what you expect … weather is what you get! )

|  Khí hậu là một cái vỏ bọc chứa mọi khả năng mà bên

trong đó thời tiết có thể xảy ra (Climate is an “ envelope of possibilities ” within which the weather bounces around)

|  Khí hậu tự nó được xác định bởi các thuộc tính của hệ

thống Trái đất (các điều kiện biên), trong khi thời tiết lại phụ thuộc mạnh mẽ vào sự tiến triển của hệ thống từ thời điểm này đến thời điểm tiếp theo

|  W eather is an initial value problem, whereas climate is a

boundary-value problem. è xét ví dụ

Trang 24

Ví dụ đơn giản

Dự báo nhiệt độ: Mô hình thời tiết

|   Phương trình đạo hàm riêng mô tả sự biến đổi của nhiệt độ

dọc theo thanh có thể giải được hoặc bằng giải tích hoặc bằng phương pháp số

|   Nghiệm của phương trình sẽ cho kết quả dự báo nhiệt độ như

là hàm của vị trí x trên thanh và thời gian trôi qua t

|   Để dự báo, cần có điều kiện ban đầu là nhiệt độ tại mọi điểm

trên thanh ở thời điểm t=0, và điều kiện biên là nhiệt độ hoặc thông lượng nhiệt) tại các điểm đầu mút của thanh

|   Đây là bài toán tương tự như dự báo thời tiết

Trang 25

Ví dụ đơn giản

“Dự báo” nhiệt độ: “Mô hình hoá khí hậu”

|   Nếu ta cố định nhiệt độ ở các đầu mút của thanh, ví dụ giá trị của

chúng tương ứng là T hot và T cold, khi đó ta có thể tính nhiệt độ tại mọi điểm trên thanh ở trạng thái ổn định

|   Cho thành phần đạo hàm theo thời gian bằng 0 và lấy tích phân

hai lần ta được

2

T x

Trang 26

Ví dụ đơn giản

( )

hot cold

Điều kiện biên:

Giả sử độ dài thanh bằng L, áp dụng điều kiện biên cho các đầu

mút của thanh (x=0 and x=L) ta có:

|  Như vậy, nhiệt độ của thanh ở bất kỳ điểm nào cũng có

thể tính được khi đã biết giá trị ở hai đầu mút

Dĩ nhiên đây chưa phải là bài toán thực tế !

Trang 27

Khả n ă ng dự báo !

|  Dự báo thời tiết chỉ có thể dùng được trong vài ngày ,

cùng lắm là một tuần

|  Dự báo thời tiết bị hạn chế bởi sự tinh xảo của mô hình

và không thể phù hợp hoàn toàn với quan trắc , nhưng ngay cả khi mô hình đạt được độ tinh xảo và kết quả dự báo phù hợp với quan trắc thì giới hạn của khả năng dự báo cũng chỉ khoảng 2 tuần

|  Giới hạn này là một thuộc tính của chính khí quyển ,

chứ không phải do chúng ta thiếu khả năng!

Trang 28

Những hạn chế của khả n ă ng dự báo !

|  Các phương trình động lực học mô tả chuyển động khí

quyển và đại dương là những phương trình phi tuyến

|  Điều đó làm cho chúng phụ thuộc rất mạnh vào các điều

kiện ban đầu

|  Những sai số trong điều kiện ban đầu, bất kể giá trị của

chúng như thế nào hoặc qui mô không gian nhỏ ra sao, đều bị khuếch đại và lan truyền đến qui mô không gian lớn hơn một cách nhanh chóng

|  Do đó, sẽ không bao giờ dự báo được thời tiết trước

một tháng

|  Nhưng dựa trên qui luật thống kê ta lại có thể đưa ra dự

báo với một độ tin cậy nào đó

Trang 29

Qui mô thời gian có thể dự báo được !

|  Mây vũ tích (Cumulonimbus): 1 giờ

|  Xoáy thuận vĩ độ trung bình: 3 ngày

|  Hoàn lưu dưới sâu đại dương: 50 năm(?)

Trang 30

Dự báo hạn dài !

|  Không thể dự báo được thời tiết ở Hà Nội vào một

ngày cụ thể trong tháng 12 ( Mưa? Rét? +10C?

+20C? )

|  Nhưng có thể dự báo với độ tin cậy chắc chắn rằng

–5 C < Tmax < +35 C , hoặc thậm chí có thể nói nó sẽ thấp hơn hôm nay

Trang 31

Các thành phần khí hậu biến đổi chậm khác với

những thành phần biến đổi nhanh !

|  Một số bộ phận của hệ thống Trái đất phản ứng lại

đối với những biến đổi bên ngoài chậm hơn so với khí quyển (ví dụ nhiệt độ biển, độ ẩm đất)

|  Những quá trình chậm chạp như vậy tạo ra cái gọi là

bộ nhớ khí hậu (the climate memory )

|  Nếu biết được những quá trình chi phối các quá trình

chậm chạp này thì có thể dự báo được chúng

Trang 32

1.2 Hệ thống khí hậu

|  Khí quyển là một hệ thuỷ nhiệt động lực à được đặc

trưng bởi những hợp phần của nó, trạng thái nhiệt động (đặc trưng bởi các biến nhiệt động lực), và trạng thái cơ học (tính chất chuyển động) của nó

|  Trạng thái của khí quyển được đặc trưng bởi các biến

như mây, mưa, lượng nhập nhiệt ,

|  Thời tiết liên quan đến trạng thái tức thời của khí quyển

và sự biến tính hàng ngày của các hệ thống synôp riêng biệt

|  Khí hậu là trạng thái thời tiết trung bình, được tổng hợp

lại từ các yếu tố hợp thành nó thông qua một vài giới hạn có thể biến đổi được và từ những thông tin về sự

xuất hiện các sự kiện cực trị

Trang 33

|  Hai yếu tố quan trọng nhất của khí hậu là nhiệt độ và

mưa

|  Các biến khí quyển đặc trưng cho thời tiết đồng thời

cũng là những biến đặc trưng cho khí hậu

|  Sự khác biệt: Khí hậu bỏ qua những dao động chi

tiết hàng ngày của trạng thái khí quyển, và thay vào

đó là những đặc trưng thống kê được xác định từ

việc xem xét toàn bộ hoặc một chuỗi các trạng thái tức thời

|  Các định luật bảo toàn thuỷ nhiệt động lực đối với

khối lượng, động lượng và năng lượng, là cơ sở vật

lý cho việc nghiên cứu những tính chất tức thời của khí quyển, tức là thời tiết, đều có thể được ứng dụng cho việc nghiên cứu vật lý của khí hậu

Trang 34

|   Chúng liên kết với nhau bởi các

dòng khối lượng, dòng năng

lượng và động lượng, tạo nên một hệ thống rộng lớn gọi là hệ thống khí hậu

|   Hệ thống khí hậu (S) cực kỳ

phức tạp do những mối tương tác phi tuyến giữa các thành

phần của nó

Trang 35

Các thành phần của hệ thống khí hậu

Sơ đồ minh họa hệ thống khí hậu: A, H (O), B, C, L

Trang 36

Trạng thái và các thuộc tính của hệ

|   Trạng thái của hệ được xác định bởi tập hợp các thuộc tính vật

lý cần thiết để mô tả hệ và được biểu diễn bởi các biến X1,

X2, XN (thể tích, khối lượng các thành phần cá thể, nội năng

và entropy)

|   Trạng thái của hệ cũng có thể được biểu thị dưới dạng thuộc tính

cường độ P

|   Thuộc tính cường độ có tính chất cục bộ, độc lập với kích thước

và tổng khối lượng của hệ, và được xác định tại một điểm cho trước trong một khoảng khắc tức thời

|   Thuộc tính cường độ có thể thay đổi theo cả không gian và thời

gian và có thể được xem như là tính chất của hệ Ví dụ như nhiệt

độ, áp suất, lực và tốc độ là những thuộc tính cường độ

1.3 Các hệ nhiệt động

Trang 37

|   Khi Xi được bảo toàn thì

0 X

X

b

b ,

a i

a và b tương tác với nhau

a và b không tương tác với nhau

Biên giữa a và b là giới hạn đối với Xi

Trang 38

Phân loại các hệ nhiệt động

|   Hệ cô lập: là hệ không trao đổi năng lượng với các hệ xung quanh

nó Biên của hệ là giới hạn đối với tất cả các lượng Xi sao cho

việc truyền tải bị triệt tiêu

|   Hệ đóng: biên của hệ là giới hạn chỉ đối với vật chất (tức biên là

một bức tường không thấm)

|   Hệ mở: cho phép truyền cả vật chất và năng lượng Hầu hết các

hệ trong tự nhiên, như khí quyển, đại dương và sinh quyển đều là những hệ mở Các hệ mở có thể chia thành:

{   Hệ tắt dần , là hệ tiêu hao khối lượng hoặc năng lượng hoặc cả khối lượng

và năng lượng của chính chúng (ví dụ, dòng chảy sông trong mùa khô)

{   Hệ chu kỳ là hệ có tính chất dao động thường xuyên (ví dụ, các hệ bị

cưỡng bức bởi các chu kỳ ngày hoặc chu kỳ năm)

{   Hệ dao động ngẫu nhiên là hệ thay đổi một cách bất thường với những dao

động không thể đoán biết được theo thời gian cũng như kích thước của chúng (ví dụ, những xoáy rối trong khí quyển)

Trang 39

1) Khí quyển

|   Khí quyển trái đất là một lớp tương đối mỏng gồm hỗn hợp các

chất khí phân bố hầu như đồng nhất trên bề mặt trái đất

|   99% khối lượng khí quyển nằm dưới độ cao 30km, rất mỏng so

với kích thước ngang của khí quyển (khoảng cách giữa cực bắc và cực nam của trái đất, khoảng 20 000 km)

|   Thành phần của khí quyển cho đến tầng trung quyển về cơ bản là

đồng nhất, trong đó tập trung chủ yếu là khí nitơ, oxy và các khí trơ khác

|   Hơi nước phân bố chủ yếu ở tầng đối lưu dưới, ozon ở tầng bình

lưu giữa, Carbon dioxide ở phía dưới tầng trung quyển

|   Ngoài ra còn có các chất lơ lửng khác, như nước ở thể lỏng và thể

rắn (mây), các hạt bụi, sulfate aerosols (xon khí), và bụi núi lửa

1.4 Các thành phần của hệ thống khí hậu

Trang 40

|  khối lượng khí quyển khoảng 5.14 × 1018 kg [rất nhỏ

so với khối lượng đại dương (1.39 × 1021 kg) và khối lượng trái đất thuần (5.98 × 1024 kg)]

|  nitơ chiếm 78%, oxy chiếm 21%, Phần còn lại khí

argon và khí trơ (1%)

|  Dưới 1% khối lượng khí quyển là các chất khí có

vai trò quan trọng đối với sự hấp thụ và phát xạ

năng lượng bức xạ, như hơi nước (3.3 × 10-3 tổng

khối lượng khí quyển), carbon dioxide (5.3 × 10-7) và ozone (6.42 × 10-7), ngoài ra còn có methane, oxit nitơ và những khí khác

Ngày đăng: 02/10/2022, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh họa hệ thống khí hậu: A, H (O), B, C, L - Bài giảng Khí hậu học và Khí hậu Việt Nam (Phần 1: Khí hậu học): Chương 1 – Phan Văn Tân
Sơ đồ minh họa hệ thống khí hậu: A, H (O), B, C, L (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm