Dây đơn là loại dây có 1 sợi cứng được làm từ đồng hoặc nhôm, thường được sử dụng trong hệ thống điện trong nhà.. Dây đơn mềm thường được ứng dụng để đi dây trong bảng điện phân phối,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA : ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN
BÁO CÁO TẬP SỰ NGHỀ NGHIỆP
THI CÔNG LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN 2 MÁY BƠM
CHẠY LUÂN PHIÊN 2 CHẾ ĐỘ MAN/AUTO
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã tạo mọi điều kiện cho sinh viên chúng em có một môi trường học tập tối ưu nhất.
Để hoàn thành khóa thực tập này sự cố gắng của bản thân em chỉ là một phần nhỏ tất cả là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của anh Trương Thành Chung đã cung cấp cho em những kiến thức nền tảng trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Em cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Khoa Điện – Điện Tử đã hướng dẫn và giảng dạy cho chúng em nhiều kiến thức trong thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIẢI PHÁP TIẾT
KIỆM ĐIỆN -7
1.1 Lịch sử phát triển. -7
1.2 Các sản phẩm của công ty. -7
CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP -8
2.1 Tìm hiểu về khí cụ điện. -8
2.1.1 Khái niệm về CB. -8
2.1.2 Phân loại CB. -8
2.2 Tìm hiểu các loại dây dẫn. -9
2.2.1 Các loại dây trên thị trường. -9
2.2.1.1 Dây đơn. -9
2.2.1.2 Dây đơn mềm. -9
2.2.1.3 Dây điện đôi. -9
2.2.1.4 Dây xoắn mềm. -9
2.2.1.5 Dây cáp. -9
2.2.1.6 Dây cáp bọc vỏ. -10
2.2.1.7 Dây cáp ngoài trời - cáp ngầm 3 pha. -10
2.2.2 Cách lựa chọn tiết diện dây dẫn. -10
2.3 Tìm hiểu chống sét. -11
2.3.1 Các loại chống sét (trực tiếp và lan truyền). -11
2.3.1.1 Chống sét đánh thẳng. -11
2.3.1.2 Chống sét lan truyền. -12
2.3.2 Hệ thống tiếp địa (nối đất). -13
2.3.3 Yêu cầu tiếp địa của mỗi loại chống sét. -13
2.4 Tìm hiểu hệ thống PCCC. -14
2.4.1 Hệ thống báo cháy. -14
2.4.2 Các hệ thống báo cháy tự động. -14
2.4.2.1 Hệ thống báo cháy thông thường. -14
2.4.2.2 Hệ thống báo cháy địa chỉ. -14
2.4.2.3 Hệ thống báo cháy thông minh. -14
2.4.2.4 Hệ thống báo cháy không dây. -15
2.4.3 Hệ thống chữa cháy. -15
2.4.3.1 Hệ thống chữa cháy vách tường. -15
2.4.3.2 Hệ thống chữa cháy Sprinkler. -15
2.4.3.3 Hệ thống chữa cháy bằng khí. -15
2.4.3.3.1 Hệ thống chữa cháy tự động FM-200 (HFC-227EA). -15
2.4.3.3.2 Hệ thống chữa cháy tự động CO2. -16
2.4.3.3.3 Hệ thống chữa cháy tự động bọt Foam. -16
Trang 62.4.3.3.4 Hệ thống chữa cháy Novec. -16
2.4.3.3.5 Hệ thống chữa cháy Stat-X. -16
2.4.3.3.6 Hệ thống chữa cháy tự động Nitơ. -17
2.4.3.3.7 Hệ thống chữa cháy bếp ( hệ thống Range Guard ). -17
2.5 Hệ thống thông tin liên lạc. -17
2.5.1 Khái niệm. -17
2.5.2 Ứng dụng trong đời sống. -17
2.5.3 Lợi ích của hệ thống thông tin liên lạc. -18
2.6 Mạch điều khiển 2 máy bơm chạy luân phiên. -18
2.6.1 Nguyên lý làm việc. -18
2.6.2 Tính toán lựa chọn khí cụ cho mạch điều khiển máy bơm. -19
CHƯƠNG 3 TỔNG KẾT -21
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN 1.1 Lịch sử phát triển.
Công ty Cổ phần Công nghệ Giải pháp Tiết kiệm (Sasoltech) được thành lập vàongày 06 tháng 02 năm 2010 theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh Trải qua 5 năm thành lập Sasoltech tự hào có một đội ngũ nhân viên trẻ trung, năngđộng sáng tạo, đầy nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm và được đào tạo tập huấn bài bản Đó làđiều mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có được Lĩnh vực kinh doanh cốt lỗi làkinh doanh thiết bị điện công nghiệp, thiết bị điện dân dụng, gia công tủ, gia công thangcáp, thiết kế tủ điện động lực, tủ điện điều khiển, thi công hệ thống điện, bảo trì hệ thốngđiện… Với yếu tố đó Sasoltech sẽ, đã và đang trở thành đối tác tin cậy cho khách hàng khihợp tác Với phương châm “Saving for a More Comfortable Life” tập thể công ty chúng tôiluôn luôn chú ý đến những giải pháp công nghệ để đưa đến khách hàng sản phẩm tốt nhấttiết kiệm nhất
Con đường chúng tôi chọn chính là ứng dụng và sáng tạo công nghệ, vươn tới tầmcao năng suất lao động mới bằng những tri thức mới thông qua công nghệ Chúng tôi pháthuy tối đa khả năng sáng tạo và linh hoạt để nắm bắt nhiều cơ hội mới, nỗ lực đưa ứng dụng
và sáng tạo công nghệ vào công việc và cuộc sống Vươn đến tâm cao ứng dụng giá trị trithức và sáng tạo công nghệ để nâng cao năng suất lao động
Giới thiệu
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN
Tên giao dịch quốc tế: SAVING SOLUTION TECHNOLOGY CORPORATION
Tủ điều khiển bơm
Tủ điều khiển chiếu sáng
Tủ phân phối
Tủ phân phối chính ( tủ MSB )
Trang 82.1.2 Phân loại CB.
Ta có các loại CB như sau: MCB, MCCB, RCCB, RCBO, ACB, VCB
MCB (Miniature Circuit Breaker) là aptomat loại tép, thường có dòng cắt định mức
và dòng cắt quá tải thấp (100A/10kA)
MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) là aptomat khối, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thể lên tới 150kA)
RCCB (Residual Current Circuit Breaker) là thiết bị chuyển mạch có chức năng chống dòng rò
RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection) là thiết bị chuyển mạch có khả năng chống dòng rò đồng thời có cả chức năng bảo vệ quá dòng.ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker) là thiết bị chuyển mạch có khả năng chống dòng rò, thực chất là loại MCCB hay MCB bình thường có thêm bộ cảm biến dòng
rò Loại này vừa bảo vệ ngắn mạch, vừa bảo vệ quá tải, vừa bảo vệ dòng rò (CB tích hợp 3 chức năng), (ELCB = RCCB + MCB(MCCB)
MPCB (Motor Protection Circuit Breakers) là thiết bị chuyển mạch chuyên dụng cho động cơ Các đặc tính của MPCB được thiết kế đặc biệt để bảo vệ động cơ, cho phép dòng vào nhưng ngăn chặn mọi tình trạng quá dòng
ACB (Air Circuit Breaker) là thiết bị chuyển mạch loại không khí (dập hồ quang là không khí) ACB là thiết bị không thể thiếu trong các tủ hạ thế, tủ máy biến áp và tủ hòa đồng bộ máy phát điện
VCB (Vacuum Circuit Breakers) là thiết bị chuyển mạch loại chân không (dập hồ quang điện là chân không) VCB là thiết bị đặc thù không thể thiếu trong các tủ trungthế, thiết bị này thường được tích hợp sẵn trong hệ thống tủ trung thế RMU Thiết bị này hoạt động chủ yếu trong môi trường điện áp cao
Trang 92.2 Tìm hiểu các loại dây dẫn.
Hiện trên thị trường có nhiều loại dây điện có thể ứng dụng được cho hệ thống điện gia đình Thông thường thì những loại dây này đều được bọc bởi vật liệu cách điện là nhựa cao su dẻo PVC Trên thân dây điện có những ký hiệu về thông tin nhà sản xuất, các tiêu chuẩn…
2.2.1 Các loại dây trên thị trường.
2.2.1.1 Dây đơn.
Dây đơn là loại dây có 1 sợi cứng được làm từ đồng hoặc nhôm, thường được sử dụng
trong hệ thống điện trong nhà Tiết diện của dây dẫn không quá 10 mm2, được bọc 1 lớp cách điện bằng PVC, có thể bọc thêm một hoặc 2 lớp vải tẩm nhựa đường
2.2.1.2 Dây đơn mềm.
Cũng như dây đơn thì dây đơn mềm cũng có vỏ bọc cách điện được làm bằng PVC
hoặc cao su lưu hóa Ruột dẫn của dây đơn mềm được làm từ nhiều sợi đồng hoặc nhôm nhỏ với đường kính khoảng 0.2 mm nên nó rất dẻo và mềm
Dây đơn mềm thường được ứng dụng để đi dây trong bảng điện phân phối, làm đầu ra các thiết bị điện, dây dẫn điện cho ô tô…
2.2.1.3 Dây điện đôi.
Dây đôi cũng có cấu tạo mềm dẻo, ruột dẫn của dây làm từ các sợi đồng nhỏ có kích thước 0.2 mm Vỏ dây được làm từ nhựa PVC hoặc cao su lưu hóa
Thường đươc ứng dụng cho các thì bị điện hay di động, không đặt 1 chỗ cố định như tivi, tủ lạnh, quạt điện…
2.2.1.4 Dây xoắn mềm.
Dây xoắn mềm được cấu tạo với nhiều lớp cách điện với nhau:
- Ruột dẫn: ruột dẫn gồm tập hợp nhiều dây đồng với tiết diện nhỏ, có độ đàn hồi cao,
Vì thế dấy xoắn mềm có độ dẻo cao hơn nhiều so với dây đôi
- Lớp bọc ruột: cao su có khả năng chịu nhiệt bảo vệ lớp ruột
- Lớp sợi bện cotton
- Lớp vải bọc cotton có khả năng chịu nhiệt, bền chắc
Dây xoắn mềm được ứng dụng cho các thiết bị điện, bà là điện bởi nó có cấu tạo chịu nhiệt Sản phẩm có độ an toàn cao nên thường được dùng để chế tạo các thiết bị điện trong sản xuất như máy khoan, máy tiện điện, các công cụ điện khác…
2.2.1.5 Dây cáp.
Một trong những loại dây dẫn dùng để truyền tải dòng điện đó là dây cáp Cấu tạo dây cáp gồm nhiều sợi đồng, vỏ cách điện được làm cao su lưu hóa hoặc nhựa PVC
Trang 10Dây cáp điện được ưa chuộng trong những xưởng sản xuất, cho doanh nghiệp, trong khu tập thể, chung cư… Khi dùng dây cáp người ta thường đặt trong đường ống hoặc trong buli, khi đó thì dòng điện đi qua dây cáp sẽ giảm đi.
2.2.1.6 Dây cáp bọc vỏ.
Dây cáp bọc giáp là loại dây cáp điện nhưng bên ngoài của nó được bọc bởi 1 lớp giáp chắc chắn như kẽm, nhôm, sắt hoặc buban Dây cáp bọc giáp có nhiều tiết diện phù hợp với từng mật độ dòng điện khác nhau để tránh bị sụt áp hay bị nóng lên khi sử dụng
Tiết diện dây dẫn <5 mm2: phù hợp với mật độ dòng điện 5A/ mm2
Tiết diện dây dẫn từ 6 – 15 mm2: phù hợp với cường độ dòng điện 4A/ mm2
Tiết diện dây dẫn từ 16 – 50 mm2: phù hợp với cường độ dòng điện 3A/ mm2
Tiết diện dây dẫn từ 51 – 100 mm2: phù hợp với cường độ dòng điện 2A/ mm2
Tiết diện dây dẫn từ 101 – 200 mm2: phù hợp cường độ dòng điện 1.5 A/mm2
Tiết diện dây dẫn trên 200mm2: phù hợp với mật độ dòng điện 1A/mm2
Dây cáp điện bọc giáp thường được ứng dụng để làm dây dẫn điện của các loại máy, công cụ, được đặt ở những nơi thường xuyên có sự rung chuyển, cần sự bền chắc
2.2.1.7 Dây cáp ngoài trời - cáp ngầm 3 pha.
Để truyền tải điện 3 pha trong thành phố thì cần phải sử dụng tới dây cáp ngầm 3 pha
Nó có cấu tạo gồm:
- Lớp trong cùng là lớp ruột cáp đồng
- Ngoài lớp ruột cáp được bọc giấy tẩm dầu, nhựa ắc ín cùng sợi dây đai
- Một lớp bọc tổng hợp các lớp ruột bằng giấy tẩm nhựa hắc ín
- Ống chì bọc tiếp bên ngoài
- Ru ban giấy tẩm nhựa hắc ít
- Lớp bảo vệ chống tác dụng của chất hóa học
- Lớp bọc giáp 2 lớp ru ban thép để chịu về cơ
Với cấu tạo như trên thì dây cáp ngầm 3 pha phù hợp để đi ngầm qua những nơi thường xuyên ẩm thấp, dễ bị thấm nước Khi lắp đặt dây điện thì cần phải xây dựng đường hầm bê tông chứa đường dây tải điện có hầm nối cáp
2.2.2 Cách lựa chọn tiết diện dây dẫn.
Có thể áp dụng công thức tính tiết diện dây dẫn sau để tính toán một cách gần đúng: S=I/J
Trong đó:
S: là tiết diện dây dẫn, tính bằng mm2
I: dòng điện chạy qua mặt cắt vuông, tính bằng Ampere (A
Trang 11J: mật độ dòng điện cho phép (A/mm2)
- Mật độ dòng điện cho phép của dây đồng J~ 6A/mm2
- Mật độ dòng điện cho phép của dây nhôm J~ 4,5 A/mm
Bảng I Lựa chọn tiết diện dây dẫn.
2.3 Tìm hiểu chống sét.
2.3.1 Các loại chống sét (trực tiếp và lan truyền).
2.3.1.1 Chống sét đánh thẳng.
Cấu hình của loại này gồm có 3 phần:
- Các đầu kim thụ sét: Thường làm bằng thép mạ đồng, đồng thau đúc bằng inox Lựa chọn chiều dài của kim còn phụ thuộc vào cấu trúc của công trình cần được bảo vệ
- Dây dẫn sét: Dùng dẫn dòng sét từ các đầu kim thu đến hệ thống tiếp đất Thường làm bằng đồng lá hoặc cáp đồng trần, tiết diện của dây dẫn được quy định theo tiêu chuẩn quốc tế (NFC 17 102 của Pháp) từ 50mm2 đến 75mm2
- Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất
Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm:
- Các cọc tiếp đất: thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét Đường kính ngoài thường là 16mm Được chôn thẳng đứng và cách mặt đất từ 0.5 đến 1 mét Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét
14 Dây tiếp đất: thường là cáp đồng trần có tiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để liên kết các cọc tiếp đất này lại với nhau Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét
- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hoá nhiệt CADWELD: dùng để liên kết và các cọc tiếp đất với nhau
Trang 12Nguyên lý hoạt động:
Những thanh kim loại làm kim thu sét, kim thu sét này được đặt trên đỉnh các cột đỡ bằng gỗ, kim loại hay bê tông, đặt nhô cao lên khỏi công trình Dùng dây dẫn bằng kim loại nối các kim thu sét này với nhau và nối xuống hệ thống tiếp địa cũng làm bằng kim loại chôn trong đất Khi có dòng sét xảy ra, kim thu sét và dây dẫn truyền dòng điện sét xuống
hệ thống tiếp địa Dòng điện sét sẽ được giải toả tiêu tán vào trong đất Đảm bảo an toàn chocông trình Hàng trăm năm nay đã và đang áp dụng phương pháp chống sét này
2.3.1.2 Chống sét lan truyền.
Chống sét lan truyền là hoạt động bố trí các thiết bị cắt, lọc sét nhằm hạn chế sự quá áp đột biến lan truyền trên đường dây điện hoặc tín hiệu bằng cách chuyển hướng dòng điện nguy hiểm này sang nơi khác ( bãi tiếp địa) một cách an toàn
Nguyên lý thiết bị chống sét lan truyền:
Nguyên lý thiết bị chống sét lan truyền hoạt động theo nguyên lý mạch bảo vệ Theo
đó, khi bị sét đánh vào hệ thống, thiết bị chống sét sẽ cắt sét trực tiếp, sau đó, thông qua bộ lọc triệt tiêu xung nhiễu của sét lên thiết bị điện, bảo vệ quá áp, quá tải của đường dây giúp cho đường dây không xảy ra sự cố chập/ cháy…
Sét lan truyền có thể thâm nhập vào trong công trình thông qua các con đường chính sau:
Qua thiết bị anten – phi đơ (nếu có)
Qua cáp treo và dây trần (dây điều khiển đèn biển, dây điện lực, dây điện thoại, dây truyền số liệu treo nổi v.v…)
Qua cáp thông tin ngầm
Qua cáp nối giữa các thiết bị
Qua mạch cung cấp điện (AC & DC)
Qua hệ thống tiếp đất và các điểm đấu chung đất
Qua vỏ che chắn của thiết bị
Do vậy, khi đã hiểu Nguyên lý thiết bị chống sét lan truyền, để chống sét lan truyền hiệu quả, cần thiết kế thiết bi phù hợp với các đường có nguy cơ phát sinh sét lan truyền thực tế,
và đối với thiết bị quan trọng, nhạy cảm cần thiết kế thiết bị cắt, lọc sét nhiều tầng để tăng cường bảo vệ an toàn
Nguyên lý làm việc của van cắt sét: Khi sét đánh trực tiếp vào đường dây hạ thế 3 pha 220/380vac – 50hz, hoặc sét đánh vào vùng lân cận rồi cảm ứng vào đường dây hạ thế rồi lan truyền vào van cắt sét trước khi nó đến phụ tải (các thiết bị dùng điện) Xung điện sét này có biên độ điện áp lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét ngưỡng dẫn, lúc này
nó sẽ mở mạch để độ điện áp lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét ngưỡng dẫn, lúcnày nó sẽ mở mạch cho dòng điện sét đi qua nó xuống đất Khi xung điện sét giảm thấp đến dưới giá trị điện áp ngưỡng của van cắt dét thì điện trở phi tuyến của van cắt sét sẽ tan nhanh để ngắt dòng cắt xung sét
Trang 132.3.2 Hệ thống tiếp địa (nối đất).
* Hệ thống TN: Là hệ thống nối đất trong đó nguồn điện có một hoặc nhiều hơn một điểm nối đất trực tiếp, còn các bộ phận có tính dẫn điện để hở của mạng điện thì nối với điểm nối đất của nguồn điện bằng các dây bảo vệ
* Có ba loại hệ thống nối đất an toàn dạng TN như sau:
- Hệ thống TN-C: Hệ thống có dây trung tính và bảo vệ kết hợp trong một dây đơn dẫn
đi khắp hệ thống gọi là dây PEN
- Hệ thống TN-S: Hệ thống có dây trung tính N và dây bảo vệ tách rời gọi là dây PE dẫn đi khắp hệ thống
- Hệ thống TN-C-S: Hệ thống trong đó các chức năng trung tính và bảo vệ kết hợp trong một dây đơn PEN chỉ trong một phần của hệ thống, sau đó tách thành hai dây riêng rẽ (dây trung tính N và dây bảo vệ PE) trong phần còn lại của hệ thống
* Hệ thống TT: Là hệ thống trong đó nguồn điện có một hoặc nhiều hơn một điểm nối đất trực tiếp, còn các bộ phận có tính dẫn điện để hở của mạng điện thì nối với các điện cực nối đất độc lập về điện đối với các điện cực nối đất của nguồn điện
* Hệ thống IT: Là hệ thống nối đất an toàn không có mối nối trực tiếp giữa các thành phầnmang điện và đất, còn các bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện thì nối đất
2.3.3 Yêu cầu tiếp địa của mỗi loại chống sét.
Dựa vào chất liệu, người ta chia cọc tiếp địa thành 3 loại khác nhau, bao gồm:
- Cọc tiếp địa bằng đồng (vàng hoặc đỏ)
- Cọc tiếp địa bằng thép mạ kẽm (nhúng nóng hoặc điện phân)
- Cọc tiếp địa bằng thép mạ đồng (nhúng nóng hoặc điện phân)
Trong số đó, cọc đồng nguyên chất là loại tốt hơn vì tính dẫn điện của đồng tốt hơn thép
Bù lại, đây cũng là loại cọc tiếp địa có chi phí khá cao và khó thi công hơn do đồng dẻo hơnthép và dễ bị cong vênh trong quá trình thi công
Tiêu chuẩn kỹ thuật về cọc tiếp địa được quy định tại TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thốngnối đất, thiết bị cho các công trình công nghiệp (Yêu cầu chung)
- Cọc tiếp địa loại thanh kim loại tròn phải có đường kính quy định bởi thiết kế, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 16 mm nếu là điện cực thép và không được nhỏ hơn 12mm nếu là điện cực kim loại không phải thép hoặc là điệncực có lớp kim loại bọc ngoài không phải sắt hoặc thép; Không được dùng thanh thép gai hoặc thanh cốt thép làm điện cực đất dạng cọc nhọ
- Cọc tiếp địa thép góc phải có chiều dày không nhỏ hơn 4mm, thiết bị này phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác
- Cọc tiếp địa loại ống kim loại phải có đường kính trong tối thiểu 19mm và chiều dày ống tối thiểu 2,45mm Điện cực ống thép phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác và phải là loại ống rắn chắc