- Có tác dụng cải tạo đất, tạo điêu kiện tốt cho cây trồng sinh trưởng, đây mạnh sự hoạt động và tích lũy các vi sinh vật đôi kháng ở trong đất, các chất bài tiết từ rễ các loại cây đượ
Trang 1NGUYEN LY PHONG TRU BENH CAY
Trang 2® MỤC DICH VA PHUONG CHAM
* Phương châm
“Mục đích
Trang 3* Biện pháp phòng bệnh
+ Biện pháp trừ bệnh
Trang 4@ CAC BIEN PHAP PHONG TRU BENH CAY
® biện pháp canh tác
› Luân canh cây trồng
Trang 5- Có tác dụng cải tạo đất, tạo điêu kiện tốt cho cây trồng sinh trưởng, đây mạnh sự hoạt động và tích lũy
các vi sinh vật đôi kháng ở trong đất, các chất bài tiết
từ rễ các loại cây được chọn để đưa vào chế độ luân
canh
Trang 6Kỹ thuật làm đất
Trang 7>» Phan bon
Trang 8› Thời vụ gieo trông
Trang 9› Chế độ nước tưới
Trang 10› Vệ sinh đông ruộng
Trang 11> Sir dung giống chồng bệnh
Trang 12- Ưu điểm: đơn giản, dễ áp dụng, không tốn nhiều kinh
Trang 13® Biện pháp sinh học
* Sử dụng các siêu ký sinh (ký sinh bậc 2)
Trang 16+ Các cây làm bẫy và cây đôi kháng
Trang 17+ Sử dụng các vỉ sinh vật đôi kháng và chất kháng sinh
Trang 18- Phitobacteriomicin được chế từ chất kháng sinh của Actinomyeces lavendulae dùng để xử lý hạt giống, phòng
trừ bệnh vỉ khuẩn hại lá dâu và một số nẫm tảo khác
- Polyoxin chế từ chất khang sinh cia Streptomyces asoensis trừ bệnh đạo ôn lúa (Nhật bản) và một số bệnh
virus
- Trichotexin lay ti nam Trichothecium roseum ding dé trừ bệnh nầm hại cầy ăn quả và bệnh trong bảo quản tôn trữ hoa quả
- Tetracyline: do nhiéu loai Streptomyces tiét ra, ding dé chan doan bénh Mycoplasma
- Trichodermin do nam Trichoderma lignorum
- Kasugamycin do xa khuan Streptomyces kasugagiensis
Trang 19* 5ử dụng Fitonxif
Trang 20- Uu điêm: an toàn cho người, gia súc, hiệu quả cao, không
øầy ö nhiễm mỗi trường
- Nhược điểm: tác dụng chậm, yêu cầu kỹ thuật cao, giá
thành cao
Trang 21® Biện pháp vật lý và cơ lý học
Trang 22+ Hạt đậu đỗ 50°C trong 5 phút (trừ nâm)
+ Hom mia ngầm trong hơi nước nóng 600C
trong 1 gio dé bat dong cac virus
- Tưới nước sôi lên đất các líp ươm để khử độc đất trong nhà kính
- Phú nilong đen lên mặt líp Te vừa nøăn cỏ đại, vừa
giúp (ăng nhiệt độ của lớp đất mặt lên, —> 50°-60°C, ức
ats mot số vi sinh vat co hai phat triển chậm lại
Trang 23- Khử trùng đất băng hơi nước nóng: tưới nước sôi vào
đầt, sây đâầt ở nhiệt độ cao 100°C trở lên, đốt rơm rạ trên mặt đâầt đều có tác dụng tiêu hủy nguồn bệnh ở đât
- Sử dụng ánh năng, tỉa tử ngoại, tia vật lý để khử trùng
hạt giõng, đât
+ Cày lật và phơi đất trong mùa năng giúp diệt
được một sô mầm bệnh do ánh năng chiêu trực tiêp,
sự tăng nhiệt độ và khô han
+ Phơi hạt giống thật khô dưới ánh nắng, vừa giúp
hạt gidng dé nay mam hơn vừa giúp tiêu diệt bớt
các mầm bệnh bám trên hạt
Trang 24Biện pháp cơ học bao gôm:
- Sang say hạt giống để loại bỏ hạt cỏ, các hạch nắm
sầy bệnh, hạt chùm gửi
- Cắt bỏ và đốt cành lá cây mắc bệnh
- Đốt sạch rơm rạ sau vụ lúa bị bệnh năng
Trang 25- Ưu điểm: có hiệu quả, diệt nguôn bệnh tôn tại ở bên
trong hạt giỗng mà phân lớn thuốc hoá học xử lý ít có tac dung
- Nhược điểm
+ công kênh, khó thực hiện đúng kỹ thuật
(nhiệt độ và thời øian xử lý)
+ hiệu suất lao động thấp, phải xử lý gấp rút sát trước hoặc trong ngày øieo trông, chỉ phí cao
Trang 26ˆ Biện pháp kiểm dịch thực vật
- Kiêm dịch đôi nội
- Kiêm dịch đôi ngoại
Trang 27* Biện pháp hoá học
¢Uu diém
Trang 28* Nhược điềm
Trang 29* Nguyên tắc sử dụng thuốc
¢ Phuong pháp sử dụng thuốc
Trang 30+ Phun sương: máy bơm có áp suất cao, tạo
các øiot nước thuôc có đường kính 50 -150um
+ Phun mu: may bom co kha nang tao giot
nước thuôc có đường kính rât nhỏ < 50um
- Xử lý hạt giống: khô, nửa khô, xử lý ướt
Các thuốc dùng để xử lý hạt như hợp chất Cu, Hø, Zn
vo co, Hg hiru co (ceresan, panogen), thiram, mot so hoa chat chuyén tinh khac
- Xi ly dat: chat xéng hoi Metyl bromide, Sincocin, Basudin, , Basamit, Mocap, Furadan
Trang 31- Điêu trị các vết thương: bôi lên vết thương các chất Sodium hypochloride 0,5-1%, con ethyl 70%, HgCl, 0,1°%, boi thudc phu lén vét thuong (Bordeaux)
- Trừ bệnh sau thu hoạch: nhúng trái cầy sau thu hoạch, cho thuôc vào các hộp đựng, kho chứa
Các loại thuốc thường dùng là: Borax, Sodium carbonate, Nitrgen trichloride, Thiabendazonle, acxit benzoic