Đây được coi là một trong những công ty công nghệ Big Four, cùng với Amazon, Apple và Facebook - Google được thành lập vào năm 1988 bởiLarry Page vàSergey Brin trong khi họ là nghiên cứu
Trang 1CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC HỒ CHÍ MINH
KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN
GVHD: Th.s Phan Thị Tú Trinh Môn PRE106 – Kỹ năng đàm phán
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ GIỚI THIỆU VỀ ĐOÀN
ĐÀM PHÁN
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
1.2 Lịch sử hình thành
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động
1.1.4 Văn hóa doanh nghiệp
1.1.5 Phong cách người lãnh đạo
1.1.6Đoàn đàm phán
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BỐI CẢNH RIÊNG 2.1 Chủ thể tiến hành đàm phán 2.2 Sự kiện diễn ra đến nhu cầu 2.3 Cấu trúc vụ việc đàm phán CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH 1 Xác định mục tiêu đàm phán
2 Xác định vấn đề chính liên quan
3 Tập hợp xếp hạng tầm quan trọng
4 Xác định lợi ích
5 BATNA
6 Phân tích và tìm hiểu mục tiêu, vấn đề, điểm kháng cự của các đối tác
8 Thiết lập mục tiêu và đề xuất ban đầu
9 Đánh giá bối cảnh cuộc đàm phán
10 Trình bày vấn đề cho đối tác : quá trình và sự trọng yếu
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
VÀ GIỚI THIỆU VỀ ĐOÀN ĐÀM PHÁN1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp là Google , là một công ty công nghệ đa quốc gia của Mỹ,
chuyên về các dịch vụ và sản phẩm liên quan đến Internet, bao gồm các công nghệ
quảng cáo trực tuyến, công cụ tìm kiếm, điện toán đám mây, phần mềm và phần
cứng Đây được coi là một trong những công ty công nghệ Big Four, cùng với
Amazon, Apple và Facebook
- Google được thành lập vào năm 1988 bởiLarry Page vàSergey Brin trong khi họ
là nghiên cứu sinh đã có bằng tiến sĩ tại Đại học Stanford ở California
- Google.com là trang web được truy cập nhiều nhất trên thế giới Một số dịch vụ
khác của Google cũng nằm trong top 100 trang web được truy cập nhiều nhất trên
thế giới, bao gồmYouTube vàBlogger
Trang 5- YouTube là một nền tảng chia sẻ video trực tuyến của Mỹ có trụ sở chính tại San
Bruno, California Nền tảng này được tạo ra vào tháng 2 năm 2005 bởi ba nhân
viên cũ của PayPal — Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim — đã được
Google mua lại vào tháng 11 năm 2006 với giá 1,65 tỷ đô la Mỹ và hiện hoạt động
như một trong những công ty con của Google YouTube là trang web được truy cập
nhiều thứ hai sau Google Tìm kiếm
- Trang web cho phép người dùng tải lên, xem, chia sẻ, thêm vào danh sách phát,
báo cáo và nhận xét về video, đăng ký người dùng khác và sử dụng công nghệ
Adobe Flash Player để hiển thị nhiều video đa phương tiện do người dùng và
doanh nghiệp tạo ra Nội dung có sẵn bao gồm video clip, đoạn chương trình
truyền hình, video âm nhạc, phim tài liệu ngắn và tài liệu, bản ghi âm, đoạn giới
thiệu phim và các nội dung khác như viết blog bằng video, video sáng tạo ngắn và
video giáo dục
- YouTube kiếm doanh thu quảng cáo từ Google AdSense, một chương trình nhắm
mục tiêu quảng cáo theo nội dung và của trang web
Tính đến tháng 8 năm 2019, trang web này được Alexa Internet, một công ty phân
tích lưu lượng truy cập web, xếp hạng là trang web phổ biến thứ hai trên toàn cầu
Trang 61 2 Lịch sử hình thành
YOUTUBE
- Nền tảng YouTube được tạo ra vào tháng 2 năm 2005 bởi ba nhân viên cũ của
PayPal — Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim
-Video đầu tiên được đăng tải vào ngày 23 tháng 4 năm 2005
- YouTube ngày nay mang đến cho công chúng thử nghiệm beta của trang web vào
tháng 5 năm 2005 Chỉ với 6 tháng khi được ra mắt vào tháng 11 năm 2005
-Vào tháng 7 năm 2006 - chưa đầy 1 năm ra mắt, công ty đã có hơn 65.000 video
mới được đăng lên YouTube mỗi ngày Ngoài ra, web đã thấy tốc độ người xem
hơn 100 triệu khi đăng youtube sau 24 tiếng
- Năm 2006 YouTube được Google mua lại
- Năm 2006-2010 YouTube đat được nhiều thành tựu phát triển nhanh chóng: hợp
tác với quảng cáo NBC, có nhiều "Shows" được dành riêng cho quý khán giả tại
Vương quốc Anh, cung cấp nhiều tập đến 4.000 chương trình giàu với 60 đối tác
khác nhau., dịch vụ này đã cung cấp thêm 6.000 bộ phim khác nhau…
Trang 7- Năm 2019 YouTube có 2 tỷ người dùng trên toàn thế giới
- Năm 2020 73% người trưỡng thành ở Mỹ sử dụng YouTube
- Google được thành lập vào năm 1998 bởi Larry Page và Sergey Brin trong khi họ
là nghiên cứu sinh đã có bằng tiến sĩ tại Đại học Stanford ở California
- Vào tháng 3 năm 1999, công ty đã chuyển văn phòng của mình đến Palo Alto,
California, nơi có nhiều công ty khởi nghiệp công nghệ nổi tiếng ở Thung lũng
Silicon
Trang 8- Tháng 6 năm 2000, Google đã trở thành nhà cung cấp công cụ tìm kiếm mặc định
cho Yahoo!, Một trong những trang web phổ biến nhất vào thời điểm đó
- Năm 2006 Google mua lại YouTube
- Google đã công bố sự ra mắt của một công ty mới, được gọi là Calico vào ngày
19 tháng 9 năm 2013
- Vào ngày 10 tháng 8 năm 2015, Google trở thành công ty con hàng đầu của
Alphabet vì lợi ích Internet của Alphabet
- Tháng 10 năm 2016, Google vận hành 70 văn phòng tại hơn 40 quốc gia
- Tháng 11 năm 2018, Google đã công bố kế hoạch mở rộng văn phòng tại Thành
phố New York của mình với sức chứa 12.000 nhân viên
1.3 Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của google Google LLC là một công ty công nghệ
đa quốc gia của Mỹ, chuyên về các dịch vụ và sản phẩm liên quan đến Internet,
bao gồm các công nghệ quảng cáo trực tuyến, công cụ tìm kiếm, điện toán đám
mây, phần mềm và phần cứng
Trang 9Dịch vụ chủ yếu: dịch vụ được thiết kế cho công việc và năng suất (Google Docs,
Google Sheets và Google Slides), email (Gmail/Inbox), lập lịch và quản lý thời
gian (Lịch Google), lưu trữ đám mây (Google Drive), mạng xã hội (Google+),
nhắn tin và trò chuyện video trực tiếp (Google Allo, Duo, Hangouts), dịch ngôn
ngữ (Google Dịch)
YouTube là trang web được truy cập nhiều thứ hai sau Google Tìm kiếm, theo xếp
hạng của Alexa Internet Trang web cho phép người dùng tải lên, xem, chia sẻ,
thêm vào danh sách phát, báo cáo và nhận xét về video, đăng ký người dùng khác
và sử dụng công nghệ WebM, H
Sản phẩm: YouTube Premium, YouTube Music, YouTube Kids, YouTube TV
YouTube Go
Trang 10Dịch vụ chủ yếu: là cung cấp quyền truy cập vào nội dung độc quyền được thực
hiện với những người dùng hiện có, và YouTube Music, một dịch vụ stream và
nghe các bài hát của nghệ sĩ trên trang web
1.4 Văn hóa doanh nghiệp
Small-company-family rapport là một trong đặc điểm trong mô hình văn hóadoanh nghiệp của Google Google luôn duy trì môi trường làm việc gần gũi như
một công ty nhỏ, nơi các nhân viên dễ dàng trò chuyện, chia sẻ ý tưởng và trao đổi
về công việc, từ đó duy trì tinh thần làm việc tích cực và tạo sự gắn kết của người
lao động với công việc
Chìa khóa trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Google được kết hợpbởi rất nhiều yếu tố như: linh hoạt, tự do sáng tạo, liên tục đổi mới, môi trường
thân thiện, tuyển dụng nhân viên có đức có tài và quan tâm tới họ một cách tốt
nhất… chính là những nét văn hóa của Google
Trang 111 4Văn hóa doanh nghiệp của Google: Sáng tạo (Innovation)
Sáng tạo là yếu tố then chốt làm nên thành công của Google Công tykhuyến khích cộng sự đóng góp ý tưởng cho việc kinh doanh và xây dựng sản
phẩm, đi kèm với cơ chế thưởng linh hoạt
Việc kiểm soát rủi ro trong môi trường công nghệ 4.0 là vô cùng khó khăn,Google luôn chủ động thay đổi linh hoạt trước thị trường, thử nghiệm các sáng tạo
mới để chủ động va vấp và nhận được phản hồi sớm nhất hơn là chờ đợi rủi ro, thất
bại của việc đi sau thị trường
Ưu tú (Excellence that comes with smartness)
Trang 12Văn hóa doanh nghiệp tại Google chú trọng vào nguồn nhân lực chất lượng
& năng suất lao động cao, được lồng ghép trong các chương trình phát triển để xây
dựng đội ngũ với năng lực xuất sắc Những chương trình này đều có chung mục
tiêu là thúc đẩy cộng sự liên tục học tập, cải thiện kết quả lao động, không hài lòng
với thành công hiện tại
Tiếp cận theo hướng thực hành (Hands-on approach) Tại Google, giỏi kiếnthức và lý thuyết là chưa đủ Công ty áp dụng phương pháp thực hành để phát triển
nhân sự, chú trọng việc đào tạo để nâng cao cả kiến thức và kỹ năng làm việc
Google kỳ vọng nhân sự của mình sẽ tiếp tục học tập trong quá trình làm việc tại
công ty thông qua chính sách hỗ trợ nhân viên tham gia các khóa đào tạo, dự án và
thử nghiệm
Môi trường vui vẻ, thân thiện với thú cưng
Trang 13Chó được xem như một cách để cải thiện đời sống làm việc của nhân viên.
Trong quy tắc ứng xử của nhân viên, Google đã viết hẳn một phần riêng về việc
giữ chó tại văn phòng Google đặt mục tiêu làm cho văn phòng trở thành một nơi
thú vị và không mang nặng không khí làm việc Nhân viên của họ luôn có thể rời
khỏi văn phòng và tương tác nhiều hơn với nhau Nhân viên được cung cấp nhiều
loại hình giải trí, như leo núi trong nhà, bóng chuyền bãi biển hoặc bowling, và
nhiều đồ ăn tại nhà hàng, bếp mini hoặc quán cà phê ngay tại trụ
Cởi mở (Openness), các giá trị được chia sẻ
Trang 14Văn hóa Google khuyến khích nhân viên tương tác, giao tiếp với nhau trongmôi trường làm việc để tăng sự gắn kết, hiểu biết Thiết kế văn phòng với khu vực
giải trí đa dạng, khu café… phù hợp để nhân viên trao đổi công việc và chia sẻ ý
tưởng cùng đồng nghiệp Mỗi thứ sáu hàng tuần, công ty sẽ tổ chức cuộc họp với
toàn bộ nhân viên và ban lãnh đạo Bia và rượu vang được phục vụ không giới hạn
trong những cuộc họp này.
1.5 Phong cách người lãnh đạo
“Làm thế nào để khách hàng quảng cáo luôn hài lòng ” là phương châm làm việc của bà
Wojcicki được gọi là "Người quan trọng nhất trong lĩnh vực quảng cáo", được nêu
tên trong top 100 người có ảnh hưởng lớn nhất năm 2015 của tạp chí và được nhắc
Trang 15đến trong một số báo sau đó của tạp chí là "Người phụ nữ quyền lực nhất trên
Internet”
Trong khoảng thời gian Wojcicki là giám đốc điều hành của YouTube, công ty đã
chạm mốc 1.9 tỷ người dùng đăng nhập trong vòng một tháng và những người sử
dụng đã xem một tỷ giờ mỗi ngày Kể từ khi đảm nhiệm chức vụ giám đốc điều
hành, tỷ lệ nhân viên là nữ của Youtube đã tăng từ 24% đến gần 30%
Nói về phong cách lãnh đạo của Pichai, ông là một
nhà lãnh đạo có tầm nhìn, biết cách tạo động lực,
truyền cảm hứng và khơi dậy đam mê công việc
cho nhân viên Thực tế, Sundar Pichai là người có
khả năng quản lý hành vi bản thân rất cao và lập
trường vững chắc
Ichai đảm nhận chức vụ CEO vào ngày 10 tháng 8 năm 2015 trong khi trước được
bổ nhiệm chức Giám đốc Sản Phẩm bởi CEO vào 24 tháng 10 năm 2014 Anh đã
bước lên một vị trí mới trong khuôn khổ hoàn tất việc lập nên Alphabet Inc., công
ty Cổ phần mới cho hệ thống công ty Google
1.6 Đoàn đàm phán
Người đồng sáng lập: Larry Page
Larry Page (sinh ngày 26 tháng 3 năm 1973 tại
Lansing, Michigan) là một doanh nhân Mỹ,người đồng sáng lập ra công cụ tìm kiếm Google
cùng với Sergey Brin Page hiện
Trang 16là giám đốc điều hành (CEO) của Alphabet Inc, công ty mẹ của Google Ông đảm
nhiệm vai trò này từ tháng 7 năm 2015 Vị trí giám đốc điều hành của Google hiện
tại do Sundar Pichai đảm nhiệm Theo Larry Page, Alphabet là công ty đang tìm ra
những cách tạo ra những tiến bộ lớn trong rất nhiều ngành công nghiệp
Người đồng sáng lập: Sergey Brin
Sergey Brin (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1973
tại Moskva, Nga), là một doanh nhân người Mỹ gốc Do Thái, cũng là người đồng sáng lập Google cùng với LarryPage Brin hiện tại là Giám đốc Kỹ thuật của Google và
có tài sản ước tính là 80,1 tỷ $, giúp anh trở thành người giàu thứ tám thế giới
Giám đốc pháp lý: David Drummond
David Drummond (sinh ngày 6 tháng 3 năm
1963) là một nhà điều hành doanh nghiệp và luật
sư người Mỹ Ông từng là phó chủ tịch cấp cao
(SVP) phụ trách phát triển công ty và giám đốc
pháp lý (CLO) cho Alphabet Inc và trước đây là
cho công ty con của nó là Google Trước khi gia nhập Google, vào năm 2002,
Drummond là đối tác của công ty luật Wilson Sonsini Goodrich & Rosati và sau đó
là giám đốc tài chính của công ty phần mềm SmartForce Drummond nghỉ hưu từ
Alphabet vào ngày 31 tháng 1 năm 2020
Kỹ sư: Eric Emerson Schmidt
Trang 17Eric Emerson Schmidt (sinh ngày 27 tháng
4 năm 1955) một thành viên cũ trong hộiđồng quản trị của công ty Apple và hiện tạiđang là chủ tịch điều hành của Google Từnăm 2001 đến 2011, ông giữ chức CEO củaGoogle Ông là đồng tác giả của phần mềmphân tích từ vựng cho Unix Ông đồng thờicũng là thành viên trong ban quản trị của đại học Carnegie Mellon và đại học
Princeto
YOUTUBE
Người đông sáng lập: Chad Meredith Hurley
Chad Meredith Hurley (sinh ngày 1 tháng
1năm 1977) là người đồng sáng lập điều hànhYouTube là người đồng sáng lập và là
cựu CEO của Website chia sẻ video nổitiếng YouTube Tháng 6 năm , Hurley được bình chọn ở vị trí thứ 28 trên danh
sách Business 2.0's "50 People Who Matter Now" Tháng 10 năm 2006, Hurley
và Steve Chen bán YouTube cho Google với giá 1,65 tỉ dollar Mỹ
Hurley đã từng làm việc cho Paypa của Ebay (một trong những công việc của anh
liên quan đến việc thiết kế logo đầu tiên cho PayPal) trước khi bắt đầu với
YouTube cùng những người bạn đồng nghiệp tại PayPal là Steve Chen và Jawed
Karim
Người đồng sáng lập: Steven Chen
Trang 18Steven Chen sinh ngày 25 tháng 8 năm 1978 là một người Mỹ gốc Đài Loan Là
người đồng sáng lập và cựu giám đốc công nghệ CTO của Website chia sẻ video
trực tuyến nổi tiếng YouTube.Steve đã từng là một nhân viên ban đầu của PayPal,
nơi mà anh đã gặp Chad Hurley và Jawed Karim Năm 2005, bộ ba này thành lập
YouTube Anh hiện tại đang giữ chức giám đốc công nghệ (Chief Technology
Officer - CTO) của YouTube Chen cũng từng là một nhân viên ban đầu của
Facebook, mặc dù vài tháng sau đó anh rời đi để thành lập YouTube Tháng 6 năm
2006, Chen có tên trong danh sách "The 50 people who matter now" trong nghề
kinh doanh của Business 2.0
Giám đốc công nghệ: Gideon Yu
Gideon Yu (sinh ngày 14/5/1971) đã từng là một
ủy viên ban quản trị và một nhà đầu tư công nghệ
cao Ông rời bỏ ngành công nghệ để trở thành
Giám đốc Chiến lược của San Francisco từ cuốinăm 2010 đến đầu năm 2011 Trước khi nhậmchức, Yu là một cổ đông của Khosla
Ventures Tháng 6 năm 2011, Vinod Khosla sẽ thay thế Yu trong Hội đồng Quản
trị Trước đó Yu đã từng là Giám đốc Tài chính của Facebook, tại đây ông đã phụ
trách khoản đầu tư trị giá 375 triệu đô-la Mỹ của Microsoft và tài sản trị giá 15
đông của Sequoia
xếp cuộc mua bán với giá 1,65 tỷ đô-la Mỹ với Google
Tổng cố vấn: Zahavah Levine
Trang 19TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 20California và tốt nghiệp Order of the Coif Sau khi học luật, cô làm thư ký cho các
thẩm phán liên bang tại Tòa phúc thẩm Hoa Kỳ cho Đường đua số 9 và Hoa Kỳ
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BỐI CẢNH RIÊNG
2.1 Chủ thể tiến hành đàm phán
-Gồm hai chủ thể:
+ Công ty YouTube+ Công ty công nghệ Google
2.2 Sự kiện diễn ra đến nhu cầu đàm phán
- Cần tham gia thị trường video trực - YouTube đang đối mặt với các khiếutuyến để mở rộng lĩnh vực kinh doanh nại bản quyền tiềm năng đầy tốn kém
và tìm kiếm lợi nhuận
2.3 Cấu trúc vụ việc đàm phán
Vào ngày 9/10/2006, Tập đoàn Google đã có thông báo chính thức ý định chào
mua Công ty công nghệ YouTube với giá là 1,65 tỷ USD bằng cổ phiếu Tại thời
điểm đó, YouTube đang kinh doanh rất hiệu quả và tuyên bố chào mua của Google
với giá 1,65 tỷ USD quả là một đề nghị hấp dẫn Tuy nhiên, triển vọng phát triển
Trang 21của YouTube thời điểm đó cũng rất sáng lạng Việc chào mua YouTube với cái giá
khiến nhiều người phải lắc đầu cũng gặp phải những trở ngại mà ban lãnh đạo của
YouTube đưa ra Tại thời điểm hoạt động kinh doanh của YouTube đang rất ấn
tượng và việc bán YouTube- cái máy sản xuất tiền của các nhà sáng lập viên
YouTube quả là một quyết định khó khăn Nếu bán lại YouTube thì YouTube sẽ
thuộc sự quản lý của Google và không gì đảm bảo rằng bộ máy nhân sự và quyền
quản lý của ba nhà sáng lập này sẽ không bị thay đổi Điều kiện của YouTube:
1. Google phải ký những thỏa thuận với các công ty truyền thông trong nỗ lực tránh
nguy cơ kiện tụng do vi phạm bản quyền mà YouTube đã từng bị liên quan,
2. Nếu YouTube bị mua lại thì YouTube vẫn tiếp tục hoạt động độc lập, với
những đồng sáng lập và 67 nhân viên làm việc trong công ty
Ngày 13/11/2006, Google đã chính thức hoàn thành việc mua lại YouTube với giá
1,65 tỷ USD kèm theo những điều kiện mà YouTube đã đưa ra
- YouTube hiện đang là nền tăng quyền
video trực tuyến nổi tiếng
Trang 22CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC
CHO CUỘC ĐÀM PHÁN
1 Xác định mục tiêu đàm phán
- Có được công ty công nghệ
YouTube với toàn bộ cổ phần
- Củng cố địa vị của công ty trong
thị trường video trực tuyến.
- YouTube hiện đang là nền tảng quyền
video trực tuyến nổi tiếng
2 Xác định vấn đề chính liên quan
Google: giá, mối quan hệ, lợi nhuận, nhân lực.
YouTube: giá, giải quyết vấn đề khiếu nại, được quyền kiểm soát công
ty sau khi bị mua lại.
2 Giải quyết vấn đề bản quyền
3 Quyền kiểm soát độc lập