Mục đích của việc truy xuất nguồn gốc Góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm Trong trường hợp có sự cố về mất an toàn thực phẩm hoặc sự không tuân thủ về an toàn thực phẩm, hệ thống truy xuấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKHOA CƠ KHÍ - CÔNG NGHỆ
BAO GÓI THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
MÃ SỐ MÃ VẠCH VÀ ỨNG DỤNG TRONG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM
Sinh viên thực hiện : 1 Hoàng Thị Hồng Lựu
2 Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thực trạng hàng giả hàng nhái hiện nay ở Việt Nam đang trở thành vấn nạncủa xã hội và chưa hề có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí là ngày càng gia tăng.Người tiêu dùng luôn nơm nớp lo sợ mua nhầm hàng giả, hàng kém chất lượng dẫnđến ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống tinh thần Doanh nghiệp cũng vô cùnghoang mang khi hàng giả hàng nhái tràn lan trên thị trường sẽ ảnh hưởng tới uy tín
và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Và mã số mã vạch là một giải pháp để khắc phục tình trạng này Mã số mãvạch sẽ giúp người tiêu dùng có thể lựa chọn sản phẩm thông mình hơn, doanhnghiệp cũng có thể dễ dàng kiểm soát sản phẩm của chính công ty mình bằng mãvạch đó Theo xã hội hiện đại dần nên mã số mã vạch ngoài những ứng dụng trên
nó còn được ứng dụng vào trong quản lý nhân sự giúp doanh nghiệp quản lý nhânviên dễ dàng hơn, xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh
Chính vì vậy nên nhóm em dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Thanh Long đã lựa
chọn đề tài “Mã số mã vạch và ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm”.
Trang 31 Khái quát về mã số mã vạch
1.1 Lịch sử hình thành
Mã số mã vạch được phát minh vào năm 1949 bởi Norman Joseph Woodlandtại Mỹ Năm 1960, tiểu bang Pennsylvania đã áp dụng mã số mã vạch vào việckiểm soát các toa xe lửa, đáp ứng thời kỳ phát triển của kỹ thuật điện tử và thôngtin Vào năm 1970, Uỷ ban Thực phẩm Mỹ đã ứng dụng mã số mã vạch đầu tiênvào việc mua bán phân phối, kiểm tra hàng hóa thực phẩm khi đưa máy scanner vàmáy thu tiền kết hợp giúp giảm thiểu số lượng nhân viên phục vụ bán hàng, đem lạihiệu quả cao do quyết toán nhanh và tránh được sai sót nhầm lẫn Như thế, mã số
mã vạch đã được áp dụng và đạt thành công lớn
1.2 Khái niệm
Mã số mã vạch vật phẩm là loại ký mã (dấu hiệu) để phân định vật phẩm Qua
mã số mã vạch và hệ thống máy tính có thể biết được đặc tính, khối lượng, thể tích,loại bao bì, số lượng hàng hóa Mã số mã vạch của hàng hóa gồm hai phần: mã sốcủa hàng hóa và mã vạch để thể hiện các mã số bằng vạch cho máy scanner đọc
Mã số là một dãy các con số tự nhiên từ 0 đến 9 được sắp xếp theo quy luật
Mã số là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa Mỗi loại hàng hóa được nhậndiện bằng một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hóa, dãy sốđại diện cho hàng hóa và không liên quan đến đặc điểm của hàng hóa Nó khôngphải số phân loại hay chất lượng của hàng hóa, trên mã số cũng không có giá cảcủa hàng hóa
Mã vạch gồm các vạch sáng tối có độ rộng khác nhau biểu thị cho các con sốcủa mã số
Mã số mã vạch được in trên nhãn hiệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáycủa nhãn hiệu bao bì, người tiêu dùng có thể dùng truy xuất nguồn gốc hoặc dùngphân định hàng hóa khi mua mà cho hệ thống máy scanner đọc và máy tính ghinhận vào bộ nhớ và sao lục đặc tính quy cách hàng hóa, giá cả, số lượng nhập,xuất, lưu kho và thời gian tương ứng
Trang 4Hình 1.1 Tem dán mã số mã vạch 1.3 Phân loại
1.3.1 Mã số mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - 13)
Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - 13) Mã vạch EAN - 13 là một hình chữnhật, được tạo lập bởi các vạch tối và sáng (khoảng trống) song song xen kẽ, nóđược sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số EAN - 13 dướidạng vạch để máy quét có thể đọc được Hình chữ nhật có lề trống ở tất cả các phía
Hình 1.2 Mã số mã vạch EAN - 13 1.3.2 Mã số mã vạch tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số (EAN - 8)
Mã vạch tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số Mã vạch EAN - 8 là một hình chữ nhật,được tạo lập bởi các vạch tối và sáng (khoảng trống) song song xen kẽ, nó được sắpxếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số EAN - 8 dưới dạng vạch
để máy quét có thể đọc được Hình chữ nhật có lề trống ở tất cả các phía Mỗi sốđược thể hiện bằng 7 modun, nhóm thành 2 vạch sáng và tối
Hình 1.3 Mã số mã vạch EAN - 8 1.3.3 Mã số mã vạch UPC – A
Mã UPC - A mã hóa dữ liệu là một chuỗi 11 số (có giá trị từ 0 đến 9) và có 1
số kiểm tra ở cuối để tạo ra một chuỗi số mã vạch hoàn chỉnh là 12 số
Mã UPC - A chỉ được sử dụng trên các sản phẩm để xuất khẩu đi Mỹ vàCanada khi có yêu cầu của các đối tác nước ngoài
Trang 5Hình 1.4 Mã số mã vạch UPC - A
1.3.4 Mã đơn vị gửi đi
Nhờ có mã EAN - 13, EAN - 8 in trên sản phẩm cũng với việc ứng dụng máyquét nối với máy tính để bán hàng, quá trình bán lẻ hàng hóa trở nên đơn giản, năngsuất lao động cũng như hiệu quả kinh tế được nâng cao Tuy nhiên còn một lĩnhvực khác rất quan trọng là quản lý việc xuất nhập cũng như lưu thông hàng hóa, do
đó ta dùng mã đơn vị gửi đi
Mã đơn vị gửi đi: Mã vạch ITF - 14, mã bổ trợ ITF – 6
Hình 1.5 Mã số mã vạch ITF – 14
Hình 1.6 Mã bổ trợ ITF – 6 1.3.5 Mã vạch QR Code
QR code là một loại mã hình, dạng ma trận, gồm một tập hợp các modunvuông được sắp xếp thành mẫu hình vuông, bao gồm mẫu tìm kiếm đơn nhất đặt ở
Trang 6ba góc của mã vạch với mục tiêu trợ giúp việc xác định vị trí, kích cỡ và độnghiêng của mã một cách dễ dàng
Mã QR code có thể đọc được bởi một máy đọc mã vạch hay smart phone cóchức năng chụp ảnh (camera) với ứng dụng chuyên biệt để quét mã
Hình 1.7 Mã vạch QR Code
2 Giới thiệu về Truy xuất nguồn gốc
2.1 Khái niệm truy xuất nguồn gốc
Truy xuất nguồn gốc là “khả năng theo dõi dòng di chuyển của một sản phẩmthực phẩm xuyên suốt từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phânphối” (Codex Alimentarius)
2.2 Mục đích của việc truy xuất nguồn gốc
Góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm
Trong trường hợp có sự cố về mất an toàn thực phẩm hoặc sự không tuân thủ
về an toàn thực phẩm, hệ thống truy xuất nguồn gốc cho phép truy xuất ngược lạixuyên suốt chuỗi thực phẩm kịp thời và dễ dàng để tìm kiếm nguyên nhân của nó.Nếu đã có sẵn hệ thống giám sát dữ liệu liên quan đến an toàn thực phẩm, việc điềutra về nguyên nhân của vấn đề sẽ dễ dàng hơn
Nếu các hồ sơ thông tin lịch sử thực phẩm được lưu trữ, hệ thống truy xuấtnguồn gốc giúp việc thu thập dữ liệu về các tác động tức thời và lâu dài lên sứckhỏe con người từ lịch sử thực phẩm một cách dễ dàng hơn Nó cũng giúp trongviệc phát triển các biện pháp quản lý rủi ro
Hệ thống truy xuất nguồn gốc giúp làm rõ trách nhiệm của người kinh doanhthực phẩm Các vấn đề trên cho phép giảm thiểu thiệt hại cho người tiêu dùng vàthiệt hại kinh tế cho toàn bộ chuỗi thực phẩm
Trang 7Tăng độ tin cậy của thông tin
Hệ thống truy xuất nguồn gốc đảm bảo sự minh bạch của tuyến phân phối Hệthống có thể cung cấp thông tin cho người tiêu dùng và khách hàng, chính phủ vàcác cơ quan thẩm quyền địa phương một cách kịp thời và chủ động
Hệ thống này cho phép việc xác minh tính đúng đắn trong ghi nhãn bằng cáchđảm bảo một hệ thống so sánh giữa thực phẩm và ghi chép của nó, đóng góp vào sựphát triển của thương mại công bằng
Góp phần năng cao hiệu quả kinh doanh
Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho phép quản lý hàng tồn kho và chất lượngmột cách hiệu quả bằng cách quản lý các sản phẩm thực phẩm với ID xác định, vàbằng cách lưu trữ và trao đổi thông tin về nguồn gốc và tính chất của sản phẩm.Điều này sẽ góp phần tiết kiệm chi phí và cải thiện chất lượng
Trong hầu hết các trường hợp, cả ba mục ở trên sẽ được đặt ra đồng thời nhưngmức độ ưu tiên có thể khác nhau tùy theo đặc tính sản phẩm, tình trạng của chuỗithực phẩm và yêu cầu của người tiêu dùng Khi xây dựng một hệ thống truy xuấtnguồn gốc, tổ chức có liên quan phải xác định mục tiêu trọng tâm
2.3 Lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc
2.3.1 Những lợi ích cho doanh nghiệp
+ Hệ thống truy xuất nguồn gốc đáp ứng các yêu cầu pháp lý, yêu cầu thịtrường, giúp doanh nghiệp hoàn thiện, quản lý tốt chất lượng sản phẩm, chuỗi cungứng từ nguyên liệu cho đến thành phẩm, vận chuyển và phân phối
+ Đảm bảo thu hồi nhanh chóng sản phẩm khi sự cố xảy ra
+ Dễ dàng phát hiện và xử lý nếu có sự cố xảy ra để đưa ra phương án giảiquyết kịp thời từ đó sẽ có sự giám sát và cải tiến hệ thống nhằm tránh sự cố lại tiếptục xảy ra sau này
+ Bảo đảm an toàn thực phẩm bằng cách giúp phát hiện và loại bỏ sản phẩmgiả mạo trong chuỗi cung ứng
+ Bảo vệ doanh nghiệp khỏi các vụ tranh chấp hoặc kiện tụng khi có sự cố vềchất lượng và an toàn thực phẩm xảy ra (nếu có bằng chứng về thực hành sản xuấttốt đối với từng lô hàng)
+ Tạo niềm tin cho người tiêu dùng, các đối tác kinh doanh, chính phủ về chấtlượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm
Trang 8+ Đáp ứng yêu cầu của các nước nhập khẩu giúp sản phẩm tiếp cận các thịtrường ngoài nước
2.3.2 Những lợi ích cho người tiêu dùng
+ Hệ thống truy xuất nguồn gốc giúp người tiêu dùng hiểu rõ các thông tin vềsản phẩm
+ Tăng tính an toàn của sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng do được xácminh về nguồn gốc xuất xứ
+ Người tiêu dùng sẽ được giải quyết vấn đề, bồi thường khi có sự cố xảy ra
2.3.3 Những lợi ích cho chính phủ
+ Hệ thống truy xuất nguồn gốc tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý,giám sát, xử lý và truy cứu trách nhiệm kịp thời đối với các sản phẩm bị lỗi
+ Tạo nguồn doanh thu, đem lại lợi ích cho nguồn chính sách nhà nước
3 Ứng dụng của mã số mã vạch trong truy xuất nguồn gốc
3.1 Các nguyên tắc của hệ thống truy xuất nguồn gốc
Bốn nguyên tắc truy xuất nguồn gốc chính là:
- Nhận diện duy nhất của sản phẩm, đơn vị hậu cần và các địa điểm
- Thu thập dữ liệu và ghi hồ sơ dữ liệu truy xuất nguồn gốc
- Quản lý liên kết và lấy/tra cứu (retrieval) dữ liệu truy xuất nguồn gốc
- Trao đổi thông tin truy xuất nguồn gốc
3.1.1 Nhận diện thực phẩm và kết nối
Các nhà kinh doanh thực phẩm ở từng giai đoạn của chuỗi thực phẩm ít nhấtnên thiết lập một quy tắc để nhận diện thực phẩm (sản phẩm và nguyên liệu), cácnhà cung cấp, người mua nó và kết nối với nhau trước Đối với xử lý thực phẩm,cần thiết phải nhận diện các thực phẩm, giữ và lưu trữ các hồ sơ liên kết theo quytắc
3.1.1.1.Nguyên tắc nhận diện và kết nối
Việc nhận diện thực phẩm (sản phẩm và nguyên liệu) và phạm vi kết nối lànhững nguyên tắc cơ bản trong việc đảm bảo truy xuất nguồn gốc Khi xây dựngmột hệ thống truy xuất nguồn gốc, cần thiết thực hiện 9 nguyên tắc sau đây liênquan đến nhận diện và kết nối
Trang 9a Nhận diện (Identification)
Nguyên tắc 1: Xác định đơn vị truy xuất
Thiết lập các đơn vị truy xuất của sản phẩm và nguyên liệu vào thời điểm cầnthiết của từng giai đoạn
Nguyên tắc 2: Quy tắc về nhận diện ID
Thiết lập một quy tắc trên ID
Nguyên tắc 3: Quản lý phân riêng/phân biệt (Segregation management)
Thiết lập các phương pháp để tách riêng và quản lý sản phẩm thực phẩm vànguyên vật liệu cho mỗi đơn vị được xác định (đơn vị truy xuất)
b Kết nối (Linkage)
Nguyên tắc 4: Đảm bảo truy xuất nguồn gốc một bước trước
Thiết lập các quy tắc về liên kết đơn vị truy xuất nguyên liệu và nhà cung cấp(các nhà kinh doanh thực phẩm một bước trước) và thiết lập các hình thức ghi hồ
sơ
Nguyên tắc 5: Đảm bảo truy xuất nguồn gốc nội bộ
Thiết lập các quy tắc để liên kết một đơn vị truy xuất nguyên liệu với bánthành phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn chỉnh và thiết lập các hìnhthức ghi hồ sơ Nếu nguyên vật liệu hoặc sản phấm được kết hợp hoặc phân chia thì
ta thiết lập các quy tắc về liên kết các đơn vị truy xuất trước khi kết hợp hoặc phânchia với các đơn vị truy xuất sau đó và thiết lập các hình thức để ghi hồ sơ
Nguyên tắc 6: Đảm bảo truy xuất nguồn gốc một bước sau
Thiết lập các quy tắc về liên kết đơn vị sản phẩm truy xuất và người mua nó (cácnhà kinh doanh thực phẩm một bước sau) và thiết lập các hình thức ghi hồ sơ
c Phương tiện cho nhận diện, ghi hồ sơ và truyền thông tin (transmission)
Nguyên tắc 7: Phương pháp gắn ID Thiết lập các phương pháp để đính kèm
các ID trên các đơn vị truy xuất (như dập, in ấn, nhãn, thẻ điện tử, )
Nguyên tắc 8: Phương tiện để ghi và truyền thông tin
Xác định phương tiện để ghi lại, lưu trữ và truyền tải các thông tin đã đượcđọc để nhận diện và liên kết (chẳng hạn như tài liệu giấy, cơ sở dữ liệu điện tử,nhãn, thẻ điện tử) d Thiết lập thủ tục (Establishing a procedure)
Trang 10Nguyên tắc 9: Thiết lập thủ tục
Thiết lập các thủ tục để hiện thực hóa, dựa trên các phương pháp và các hình thứcthiết lập trên nguyên tắc 5, thiết lập các quy tắc về liên kết mọi sản phẩm lấy ra từkho hoặc quy trình sản xuất Có những cấp độ khác nhau để đảm bảo truy xuấtnguồn gốc Lô hàng càng lớn, độ chính xác của truy xuất nguồn gốc càng thấp,nhưng quá trình thực hiện nguyên tắc trong nhận diện và kết nối sẽ dễ dàng hơn
3.1.2 Quá trình ghi lại thông tin
Các thông tin cần thiết trong việc đảm bảo truy xuất nguồn gốc bao gồm các
hồ sơ liên kết và kết nối đảm bảo truy xuất nguồn gốc “một bước trước - một bướcsau”, truy xuất nguồn gốc nội bộ (hồ sơ liên quan đến nguyên tắc 4, 5 và 6), cácnhà kinh doanh xử lý các sản phẩm thực phẩm có liên quan, ngày và thời gian cácsản phẩm thực phẩm đã được xử lý, vị trí nơi các sản phẩm thực phẩm đã được xửlý, bao gồm cả thông tin về khối lượng và hồ sơ số lượng cần thiết cho việc xácminh tổng số lượng sản phẩm
3.1.3 Lưu trữ thông tin
Các tổ chức liên quan nên thiết lập thời gian và phương pháp lưu trữ của các thôngtin ghi lại, cần lưu ý các điểm sau: mục tiêu đặt ra cho áp dụng hệ thống truy xuấtnguồn gốc, bản chất của sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm thực phẩm cóliên quan Dữ liệu cần được tổ chức để nó có thể dễ dàng lấy ra khi truyền thôngtin, công khai thông tin cho cộng đồng và khi thẩm định nội bộ
3.1.4 Thẩm tra hệ thống truy xuất nguồn gốc
Trong nhiều trường hợp, một trong những mục tiêu của một hệ thống truy xuấtnguồn gốc là cải thiện độ tin cậy của thông tin Vì vậy, có một hệ thống để thẩmđịnh hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện có là vô cùng quan trọng
3.1.4.1 Giám sát
Giám sát được tiến hành hàng ngày để kiểm tra xem công việc và các thứliên quan có được tiến hành theo thủ tục thiết lập khi xây dựng hệ thống truy xuấtnguồn gốc Nên thiết lập một lịch trình giám sát: khi nào (tần suất), ai, cái gì, kiểmtra được tiến hành như thế nào
3.1.4.2 Thẩm định nội bộ
Thẩm định nội bộ được thực hiện trong việc đảm bảo độ tin cậy của hệ thốngtruy xuất nguồn gốc và để đánh giá xem hệ thống truy xuất nguồn gốc có làm tănghiệu quả của nó đối với các mục tiêu thiết lập
Trang 113.1.5 Truyền và công bố thông tin
3.1.5.1 Truyền thông tin giữa các nhà kinh doanh thực phẩm
Thông tin truyền cơ bản nhất là mã ID của thực phẩm dịch chuyển giữa cácnhà kinh doanh, ngày dịch chuyển, tên của nhà cung cấp và người mua Thông tin
có thể được truyền cùng với các sản phẩm thực tế bằng nhãn hoặc hoá đơn
3.1.5.2 Cung cấp thông tin cho nhà nước và các cơ quan thẩm quyền
Khi xảy ra sự cố an toàn thực phẩm hay các vấn đề ghi nhãn hoặc khi nhànước và các cơ quan thẩm quyền yêu cầu các nhà kinh doanh thực phẩm cung cấpthông tin theo pháp luật
3.1.5.3 Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng
Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng bằng cách cung cấp thông tin về hệthống truy xuất nguồn gốc, chỉ rõ ID trên sản phẩm và các thông tin yêu cầu tương
tự, hoặc cung cấp thông tin lịch sử đáp ứng các mục tiêu
3.1.6 Chọn và bảo quản tài liệu cần thiết
Những tài liệu cần bảo quản bao gồm:
- Các giai đoạn trong chuỗi thực phẩm
- Công việc và quy trình đảm bảo truy xuất nguồn gốc
- Kết quả thẩm tra, chẳng hạn như thẩm định nội bộ
- Các biện pháp phải thực hiện khi phát hiện có sự không phù hợp liên quanđến các hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- Trách nhiệm trong quản lý dữ liệu
- Thời gian lưu trữ tài liệu
3.2 Ví dụ cụ thể về ứng dụng của mã số mã vạch trong truy xuất nguồn gốc
Mã vạch có thể được sử dụng để ghi nhãn và nhận diện sản phẩm không chỉtrong tất cả các công đoạn trong quá trình chế biến, mà còn đến tận từng phần củathiết bị Việc sử dụng mã vạch dựa trên việc sử dụng máy quét cầm tay đẻ đọc mãvạch và đưa vào dữ liệu bổ sung, máy in để ghi lại nhãn và hệ thống phần mềmmáy tính để quản lý thông tin Sự khác nhau chủ yếu giữa mã vạch và một hệ thốngtruy xuất nguồn gốc bằng giấy tờ là chú trọng đến quản lý dữ liệu Mã vạch, máyquét và cơ sở dữ liệu máy tính cho phép liên kết từng lô (trong cơ sở dữ liệu) đếnmỗi quá trình, hộp cá hoặc hồ sơ được tự nhận diện bởi một mã vạch duy nhất