1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung cầu lao động của ngành Du lịch Việt Nam

39 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Cung Cầu Lao Động Đối Với Ngành Du Lịch Việt Nam Và Các Khuyến Nghị Về Chính Sách Nhằm Cân Bằng Cung Cầu Lao Động Của Ngành Du Lịch Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hồng Nhung, Hà Hương Nhung, Trần Thị Quý, Vũ Tuấn Tài, Dương Thị Tuyến, Ngô Thị Thêu, Đoàn Thị Hồng Thu, Đinh Thị Diệu Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Công Đoàn
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Thể loại thảo luận nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 554,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI PHÒNG QUẢN LÝ SAU ĐẠI HỌC  BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2 MÔN HỌC KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC ĐỀ TÀI Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI PHÒNG QUẢN LÝ SAU ĐẠI HỌC

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2

MÔN HỌC:KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

ĐỀ TÀI: Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung cầu lao động của ngành Du lịch Việt Nam

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Phạm Công Đoàn NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 2

LỚP HỌC PHẦN: KTNL28AN2

Hà Nội, 9/2022

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Du lịch Việt Nam tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây và đang từngbước hướng đến một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Cùng với sự phát triểnkinh tế- xã hội, Du lịch Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh, ngày càngđóng góp lớn hơn cho nền kinh tế Hoạt động du lịch diễn ra sôi động từ đô thị đếnnông thôn, từ vùng ven biển, hải đảo đến vùng núi, cao nguyên Sự phát triển du lịchgóp phần thay đổi diện mạo đô thị và nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm cho các tầnglớp dân cư trong xã hội

    Trong xu thế hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi thị trường laođộng ở Việt Nam, nhất là với ngành Du lịch cần phát triển linh hoạt để hỗ trợ tăngtrưởng, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Thế nhưng, do mới hình thành vàphát triển chưa đồng bộ, nên thị trường lao động ngành Du lịch Việt Nam đang bộc lộnhiều yếu điểm lẫn mâu thuẫn, trong đó nghiêm trọng nhất là mất cân bằng giữa cung

và cầu Trong khi chúng ta dư thừa sức lao động thì ở lĩnh vực ngành Du lịch lại thiếuhụt lao động trầm trọng

Thị trường lao động ngành Du lịch hiện nay cũng phát triển theo các quy luậtmới của nền kinh tế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế: Thị trường lao độngngành Du lịch hiện nay có nhiều biến động về chênh lệch cung - cầu, số lao độngkhông ổn định việc làm, mất việc làm, tái bố trí lại việc làm hàng năm cũng rất lớn

Quá trình học tập và nghiên cứu môn Kinh tế nguồn nhân lực được sự hướng dẫn của PGS TS Phạm Công Đoàn, nhóm em xin trình bày đề tài : “Đánh giá thực

trạng cung cầu lao động đối với ngành du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung – cầu lao động của ngành du lịch Việt Nam”.

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG 2

1.1 Khái niệm và đặc điểm, các yếu tố của thị trường lao động 2

1.1.1 Khái niệm về thị trường lao động 2

1.1.2 Đặc điểm của thị trường lao động 2

1.1.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành thị trường lao động 4

1.2 Cung lao động và các yếu tố ảnh hưởng 4

1.2.1 Khái niệm cung lao động 4

1.2.2 Những nhân tố tác động đến cung lao động 5

1.3 Cầu lao động và các yếu tố ảnh hưởng 7

1.3.1 Khái niệm cầu lao động 7

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động 7

1.4 Cân bằng thị trường lao động và chính sách biện pháp nhầm cân bằng thị trường (cung-cầu) lao động 9

1.4.1 Cân bằng thị trường lao động 9

1.4.2 Một số chính sách của Nhà nước tác động đến cân bằng thị trường lao động cạnh tranh 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM 11

2.1 Khái quát về ngành du lịch Việt Nam 11

2.2 Thực trạng cung cầu lao động của ngành du lịch 12

2.2.1 Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ngành Du lịch 12

2.2.2 Cơ cấu nhân lực ngành Du lịch 14

2.3 Đánh giá thực trạng mất cân bằng về cung cầu lao động của ngành du lịch 17

2.3.1 Thực trạng mất cân bằng về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực 18

2.3.2 Nguyên nhân mất cân bằng cung cầu lao động ngành du lịch 19

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM CÂN BẰNG CUNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH 20

3.1 Giải pháp về cung lao động 20

3.1.1 Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du

Trang 5

3.1.2 Kế hoạch hóa dân số phù hợp 22

3.1.3 Giới hạn độ tuổi, chế độ làm việc 22

3.1.4 Hoàn thiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp du lịch 23

3.1.5 Giải pháp phục hồi nguồn nhân lực ngành Du lịch sau đại dịch covid-19 23

3.1.6 Giải pháp tăng chỉ tiêu tuyển sinh tại các trường đào tạo nhân lực ngành du lịch 25

3.2 Giải pháp về cầu lao động 26

3.2.1 Tăng quy mô ngành 26

3.2.2 Tăng ngân sách cho ngành du lịch 26

3.2.3 Phát triển và gia tăng đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp 26

3.3 Giải pháp kết nối cung cầu lao động 27

3.3.1 Tăng cường phát triển du lịch và phân bổ lao động giữa các vùng 27

3.3.2 Tăng cường phát triển hệ thống thông tin trên thị trường lao động 28

3.3.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm, sàn giới thiệu việc làm 28

3.3.4 Hoàn thiện các quy chế, chế tài liên quan đến các cơ sở cung cấp thông tin về việc làm, về lao động, về tiền lương, tiền công 29

3.3.5.Hoàn thiện hệ thống pháp lý về lao động 29

3.4.Kiến nghị 30

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 6

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm và đặc điểm, các yếu tố của thị trường lao động

1.1.1 Khái niệm về thị trường lao động

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động là thịtrường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quátrình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiềncông” Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác địnhthông qua việc làm được trả công

Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “…Thị trường mà đảm bảo việc làmcho người lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì đượcgọi là thị trường lao động” ; hoặc, “…Thị trường - đó là một cơ chế, mà với

sự trợ giúp của nó hệ số giữa người lao động và số lượng chỗ làm việc đượcđiều tiết”

Theo Adam Smith: “Thị trường lao động là không gian trao đổi dịch

vụ lao động giữa một bên là người mua dịch vụ lao động và bên kia làngười bán dịch vụ lao động (người lao động)” Theo cách hiểu này đốitượng trao đổi là “dịch vụ lao động”, các chủ thể trao đổi là người mua(người sử dụng lao động) và người bán (người lao động)

Từ điển kinh tế học Penfium: Thị trường lao động là thị trường trong

đó tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động được xác định trong bốicảnh quan hệ cung và cầu về lao động

Tuy diễn đạt khác nhau, nhưng các quan niệm trên đều thống nhấtvới nhau ở những nội dung cơ bản: Thị trường lao động là thị trường trong

đó có người cần bán sức lao động, cung cấp dịch vụ lao động (người laođộng); có người cần mua sức lao động (người sử dụng lao động); có các yếu

tố cung- cầu lao động, giá cả sức lao động (tiền công, tiền lương) nguyên lýtrao đổi trên thị trường Do đó có thể hiểu:

Thị trường lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về lao động tại

đó một mức giá (tiền công) được xác định gắn với điều kiện lao động nhất định.

1.1.2 Đặc điểm của thị trường lao động

Một là, hàng hóa trên thị trường lao động là loại hàng hóa đặc biệt, vì

khác với hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động gắn chặt với người

có sức lao động (không thể tách rời người lao động) cả về số lượng và chấtlượng Dù đã được trao đổi trên thị trường hay chưa thì nó vẫn đòi hỏi phải

Trang 7

thường xuyên được cung cấp những điều kiện về vật chất, tinh thần để tồntại và không ngừng phát triển Do người lao động vẫn giữ quyền kiểm soát

số lượng và chất lượng sức lao động, được tích lũy, sáng tạo trong quá trìnhlao động nên việc duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động là rất cầnthiết, nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả của quá trình lao động Người sửdụng lao động phải xây dựng một cơ chế đãi ngộ, kích thích, tạo động lựcđối với người lao động phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp và xãhội, trong đó tiền lương, tiền thưởng,…là các yếu tố quan trọng đến sự pháttriển hàng hóa sức lao động

Hai là, tính không đồng nhất của hàng hóa sức lao động trên thị

trường lao động: Các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt là hàng hóa công nghiệpthường được chuẩn hóa cao, đảm bảo tính đồng nhất về mẫu mã, chấtlượng Nhưng hàng hóa sức lao động không đồng nhất Mỗi người lao độngkhác nhau về tuổi tác, nguồn gốc, giới tính, trí thông minh, sự khéo léo, thểlực, động lực làm việc và chúng đều có ảnh hưởng đến năng suất, hiệu suấtlao động Đồng thời, người lao động còn có sự khác nhau về trình độ vănhóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, số năm kinh nghiệm công tác Mỗingười lao động là tổng hợp các năng lực bẩm sinh, sức lao động tự có cộngvới các kỹ năng chuyên biệt tiếp thu được thông qua giáo dục, đào tạo Yếu

tố kỹ năng thường được gọi là vốn nhân lực của từng người

Ba là, giá cả sức lao động trên thị trường lao động do quan hệ

cung-cầu lao động xác định: Sự hoạt động của quy luật cung- cung-cầu lao động trênthị trường xác định giá cả sức lao động, được biểu hiện thông qua trạng tháiquan hệ thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiềnlương, tiền công Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động, giá cả sức laođộng có thể ở mức thấp Ngược lại, ở thời điểm cầu lao động lớn hơn cunglao động, đặc biệt đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuậtcao, ở dạng “quý hiếm” thì sức lao động sẽ có giá cao hơn

Bốn là, thị trường lao động hoạt động đa dạng với nhiều phân lớp

khác nhau: ngoài thị trường lao động chung toàn quốc, người ta còn xácđịnh các phân mảng thị trường khác như thị trường lao động theo lãnh thổđịa lý, thị trường lao động theo trình độ kỹ năng Xuất phát từ đặc điểmcung- cầu lao động khác nhau theo vùng, khu vực, địa phương, do trình độphát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế của các vùng, khu vực có sự

Trang 8

khác nhau, nên thường tạo ra những ranh giới thị trường lao động Vì thếtrên thị trường lao động của một số nước có thể ở vùng này, vùng khác hoặckhu vực này, khu vực khác, mức độ hoạt động của quy luật cung- cầu laođộng có thể khác nhau, sôi động hoặc kém sôi động.

Năm là, vị thế yếu hơn của người lao động trong đàm phán trên thị

trường lao động Trong các quan hệ giao dịch hay đàm phán trên thị trườnglao động, cán cân thường nghiêng về phía người sử dụng lao động, vì ở cácnước đang phát triển, số lượng những người đi tìm việc làm thường nhiềuhơn số lượng cơ hội việc làm sẵn có (cung thường lớn hơn cầu) Người laođộng đi tìm việc không có tư liệu sản xuất, nguồn lực hạn chế phải bán sứclao động, trong khi đó người sử dụng lao động có nhiều khả năng chờ đợi

và lựa chọn lao động hơn Trên thị trường lao động với cung lao động dồidào thì người sử dụng lao động thường ở thế mạnh trong đàm phán vớingười lao động, thường có vị trí quyết định về các vấn đề trong quan hệ laođộng Đối với các loại lao động khan hiếm trên thị trường lao động như laođộng lành nghề cao, lao động đòi hỏi khả năng đặc biệt…thì vị thế củangười lao động đạt được sự cân bằng hơn với người sử dụng lao động trongthỏa thuận và đàm phán về các nội dung hợp đồng lao động

1.1.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành thị trường lao động

Về cơ bản, thị trường lao động được tạo thành từ ba bộ phận chính

đó là cung, cầu của thị trường lao động và giá cả sức lao động hay mức tiềncông, tiền lương mà tại đó người sở hữu sức lao động đồng ý làm việc

Cung lao động được hiểu là một bộ phận dân số tiềm năng, bao gồmnhững người có đủ khả năng thể lực và trí lực làm việc, chưa tính đến cácđặc điểm về tuổi tác và giới tính Cung lao động chính là tổng số lượng laođộng đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động ở nhữngthời điểm nhất định, phụ thuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động, sự biếnđộng của cầu lao động, trình độ đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề và tiềnlương (tiền công) trên thị trường lao động Thực chất, cung lao động là sứclao động mà người lao động tự nguyện đưa ra để trao đổi trên thị trường

Cầu lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thịtrường lao động; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (củamột nền kinh tế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ởmột thời kỳ nhất định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thườngđược xác định thông qua chỉ tiêu việc làm Cầu lao động biểu hiện khả năng

Trang 9

thuê lao động của người sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tưtrên thị trường lao động.

Giá cả sức lao động: Sự tác động qua lại giữa cung và cầu về laođộng hình thành giá cả sức lao động được thể hiện trực tiếp ở khoản thù lao

mà người lao động nhận được

Giá cả hay tiền công lao động(W0) và số lượng lao động(L0) sẽđược xác định tại điểm giao nhau của hai đường cung và cầu về lao động.E0 gọi là điểm cân bằng cung cầu lao động, tại điểm E0 không có thấtnghiệp Thất nghiệp không xảy ra nếu cung cầu co giãn linh hoạt theo độtăng của giá cả sức lao động

1.2 Cung lao động và các yếu tố ảnh hưởng

1.2.1 Khái niệm cung lao động

Cung lao động là khả năng tham gia thị trường lao động (cả về sốlượng và thời gian) của những người trong độ tuổi lao động có khả năng laođộng, và những người ngoài độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao độngtrên thị trường lao động

Cung lao động cá nhân được biểu hiện ở quyết định làm việc haykhông làm việc, làm việc cho ai và bao nhiêu thời gian của mỗi cá nhân tạinhững thời điểm khác nhau của cuộc đời

Cung lao động của xã hội (tổng cung lao động xã hội) ở mỗi thờiđiểm nhất định bằng tổng cung lao động của mỗi cá nhân Đó chính là khảnăng cung cấp sức lao động của nguồn nhân lực xã hội Tổng cung lao động

xã hội được thể hiện hoặc ở số lượng và chất lượng con người hoặc ở thờigian của những người tham gia và mong muốn tham gia lao động trên thịtrường lao động

1.2.2 Những nhân tố tác động đến cung lao động

a Những nhân tố tác động đến cung về số lượng người lao động

Một là, dân số Quy mô lực lượng lao động của mỗi quốc gia phụ

thuộc vào:

 Quy mô dân số của quốc gia càng lớn thì nguồn nhân lực xã hội càng lớn Tốc

độ tăng dân số quyết định quy mô dân số và quyết định quy mô nguồn nhân lựckhoảng 15 năm sau Tốc độ gia tăng dân số phụ thuộc vào tỷ lệ tăng tự nhiêndân số và di dân thuần túy

 Quy định về giới hạn dưới của độ tuổi lao động: Quy định số người đủ tuổi laođộng trở lên, quy mô lực lượng lao động tiềm năng

Trang 10

 Cơ cấu dân số trẻ hay già cho biết đội ngũ lao động đủ tuổi lao động trở lên íthay nhiều, quyết định cung lao động nhỏ hay lớn

Hai là, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Tỷ lệ tham gia lực lượng

lao động quyết định đến cung lao động về số lượng Tuy nhiên con số nàychưa nói lên chính xác mức độ tham gia và cường độ tham gia lao động dothời gian làm việc của những người lao động khác nhau có thể không giốngnhau Sự thay đổi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động do nhiều yếu tố chi phốitrong đó có cả các yếu tố vừa làm tăng và vừa làm giảm tỷ lệ tham gia lựclượng lao động như: Tăng lương và thu nhập thực tế trên thị trường, sự thayđổi sở thích, hành vi, hoàn cảnh gia đình, tiến bộ kỹ thuật công nghệ, sựxuất hiện các ngành mới, trợ cấp xã hội,

b Những nhân tố tác động đến cung thời gian làm việc

Tổng cung lao động trong nền kinh tế không chỉ phụ thuộc vào sốlượng người tham gia lực lượng lao động mà còn phụ thuộc vào số giờ làmviệc trung bình trong tuần, trong năm của những người tham gia lực lượnglao động Các yếu tố tác động đến thời gian làm việc của người lao độnggồm:

 Lợi ích, sở thích, nghề nhiệp, hoàn cảnh gia đình:

Lợi ích: Ràng buộc về khả năng kiếm tiền (ngân sách ) dẫn đến lựa chọngiữa làm việc và nghỉ ngơi của người lao động theo mô hình lựa chọn làm việc -nghỉ ngơi tân cổ điển Đường bàng quan là tập hợp các điểm kết hợp giữa giá trịtiêu dùng hàng hóa và thời gian nghỉ ngơi cho ta cùng một mức độ lợi ích nhấtđịnh Đường ngân sách mô tả giới hạn tập hợp các cơ hội kết hợp giữa tiêu dùng

và nghỉ ngơi mà người tiêu dùng có thể mua được Lợi ích tốt nhất (kết hợpgiữa làm việc và nghỉ ngơi mang lại lợi ích cao nhất) được thể hiện tại điểm tiếpxúc giữa đường bàng quan và đường ngân sách

Sở thích khác nhau của người lao động quyết định số giờ làm việc khácnhau: có người thích làm nhiều, kiếm nhiều tiền nhưng cũng có người thíchdành thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn

Nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình cũng quyết định đến cung thời gian làmviệc trên thị trường Nghề nghiệp có điều kiện làm việc thuận lợi, có cơ hộithăng tiến, dễ chịu, thoải mái, hứng thú sẽ làm người lao động tích cực làm việcnhiều hơn Hoàn cảnh gia đình thiếu thốn, còn đang độc thân hay có giađình, đều có ảnh hưởng quyết định thời gian làm việc nhiều hay ít

 Tiền lương, thu nhập không lao động cũng tác động tới thời gian làm việc Ảnhhưởng thay thế: tiền lương tăng khi giữ nguyên thu nhập không lao động làmtăng số giờ làm việc Ảnh hưởng thu nhập: tiền lương tăng, giữ nguyên thu

Trang 11

nhập không lao động thì số giờ làm việc giảm Quan hệ giữa số giờ làm việc vàtiền lương: Mức tiền lương tăng lên sẽ làm tăng số giờ làm việc nếu ảnh hưởngthay thế trội hơn ảnh hưởng thu nhập Mức tiền lương tăng lên làm giảm số giờlàm việc nếu ảnh hưởng thu nhập trội hơn ảnh hưởng thay thế

 Những chính sách của Nhà nước sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cunglao động trên thị trường Thay đổi chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấpthất nghiệp, hay chính sách tín dụng thuế đều tác động đến khả năng tham giathị trường lao động của những người chưa tham gia làm việc, tăng giảm số giờlàm việc của những người đang làm việc và đều tác động đến cung lao độngtrên thị trường

c Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng cung lao động

Chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực: Chiến lược và cácchính sách phát triển con người trong từng thời kỳ cho thấy sự quan tâm củaNhà nước tới việc phát triển nguồn nhân lực, thể hiện ở các chính sáchnhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, chăm lo sức khỏe, an sinh xãhội,… thông qua hệ thống pháp luật bảo vệ các quyền cơ bản của con ngườinhư Luật giáo dục, Luật lao động, chính sách bảo hiểm, tiền lương,

Hệ thống giáo dục, đào tạo: Hệ thống giáo dục các cấp từ mầm non,tiểu học, trung học, đại học, đào tạo nghề là nhân tố quyết định đến chấtlượng cung lao động Hệ thống được phân ban hợp lý, chương trình đào tạokhoa học, phương pháp hiện đại phù hợp, đội ngũ giáo viên chất lượng, cơ

sở vật chất đầy đủ, đều tác động tốt tới trình độ học vấn, chuyên môn củangười lao động hay tác động tốt tới chất lượng cung lao động

Chăm lo sức khỏe và dinh dưỡng: Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe,

vệ sinh phòng bệnh, phong trào thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, có tácđộng đến tri thức văn hóa, sức khỏe, thể lực và tâm lực của đội ngũ nhânlực

Hội nhập quốc tế mở ra cơ hội cho người lao động được học hỏi, traudồi kiến thức, kỹ năng, công nghệ mới,… Quá trình hội nhập quốc tế qualiên doanh liên kết, xuất khẩu lao động, đào tạo quốc tế, có tác động tíchcực đến chất lượng cung lao động

1.3 Cầu lao động và các yếu tố ảnh hưởng

1.3.1 Khái niệm cầu lao động

Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng lao động chấpnhận thuê ở các điều kiện nhất định Tổng cầu lao động của nền kinh tế(hoặc của một tổ chức, doanh nghiệp, một ngành, một loại lao động nào đó)

Trang 12

là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế (tổ chức, doanh nghiệp)

ở một thời kỳ nhất định, trong những điều kiện nhất định

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động

 Cầu sản phẩm

Khi những nhân tố khác không đổi thì sự thay đổi cầu 1 loại sảnphẩm sẽ làm thay đổi cầu lao động theo cùng 1 xu hướng, vì: Nhu cầu tăng-> cầu sản phẩm tăng -> giá sản phẩm có xu hưởng tăng -> giá trị sảnphẩm biên tăng -> làm tăng cầu lao động và ngược lại

 Năng suất lao động

Năng suất lao động tác động đến cầu lao động theo 2 xu hướng:Năng suất tăng -> sản phẩm biên và giá trị sản phẩm biên tăng -> doanh nghiệp thuêthêm lao động -> cầu lao động tăng và ngược lại khi năng suất giảm

Tuy nhiên nếu năng suất lao động tăng mà doanh nghiệp ko mở rộng quy mô và kếhoạch sản xuất thì có thể làm giảm cầu lao động cũng như ko tối đa hóa được lợinhuận

 Tình hình phát triển kinh tế:

Kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của cầu lao động

Khi kinh tế phát triển: Các nguồn lực (vốn, tài nguyên, công nghệ…) được huy động

và phân phối hợp lý -> tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư phát triển -> cầu laođộng tăng

Khi kinh tế suy sụp: các nhà đầu tư và doanh nghiệp giảm sản lượng -> cầu lao độnggiảm

 Tiền lương

Tiền lương giảm sẽ làm tăng cầu lao động và làm tăng hoặc giảmlượng vốn Tiền lương cũng ảnh hưởng đến quy mô và ảnh hưởng thay thếcủa cầu lao động Tiền lương giảm -> doanh nghiệp tuyển thêm lao động(tranh thủ lao động rẻ vào thời điểm này), giảm chi phí sản xuất biên vàthúc đẩy mở rộng sản xuất -> cầu lao động tăng

Khi tiền lương tăng -> chi phí biên để sản xuất tăng -> lợi nhuận kođạt mong muốn dẫn đến doanh nghiệp phải lựu chọn 1 sự kết hợp giữa laođộng và vốn ở mức sản xuất thấp -> cầu lao động giảm

Ngoài ra lương tối thiểu cũng tác động đến cầu lao động Nếu nhànước quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng thị trường laođộng -> người sử dụng lao động có xu hướng giảm cầu lao động-> thất

Trang 13

nghiệp tăng và ngược lại.

 Sự thay đổi giá cả các nguồn lực

Sự thay đổi giá cả các đầu vào như vốn, đất đai ,nguyên liệu thô… sẽlàm thay đổi cầu lao động theo 2 xu hướng khác nhau Đối với các ngànhsản xuất trong nền kinh tế:

Nếu giữa các ngành sản xuất các sản phẩm là thay thế cho nhau thì cầu về sản phẩmcủa ngành này giảm thì sẽ làm cho cầu lao động của ngành sản xuất sản phẩm kia tăng.Nếu sản phẩm của 2 ngành là bổ sung cho nhau thì cầu sản phẩm của ngành này giảm

sẽ làm cho cầu lao động của ngành kia cũng giảm

 Các chi phí điều chỉnh lực lượng lao động

Các chi tiêu phát sinh khi doanh nghiệp điều chỉnh quy mô lực lượnglao động được gọi là chi phí điều chỉnh lao động Các chi phí điều chỉnh lựclượng lao động ảnh hưởng đến tăng hoặc giảm cầu lao động Nếu lợi nhuậncủa doanh nghiệp thu được bằng cách duy trì quy mô lực lượng lao độngnhư cũ mà lớn hơn lợi nhuận thu được khi điều chỉnh tăng giảm lao độngthì doanh nghiệp sẽ giữ nguyên lực lượng lao động Hoặc cũng có thể tănggiảm một số lao động nhưng doanh nghiệp phải tính toán để tránh các chiphí cao phát sinh khi thay đổi quy mô lực lượng lao động

 Chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước

Nhiều nước ban hành chính sách buộc các doanh nghiệp trả chi phíđáng kể khi sa thải lao động Chính sách đã ảnh hưởng đến quyết định sửdụng lao động của doanh nghiệp bởi nó làm tăng chi phí sa thải -> hạn chếmức độ sa thải và ngăn ngừa việc sa thải đồng loạt -> ngăn cản các doanhnghiệp thuê lao động mới trong thời kì tăng trưởng kinh tế Các chính sáchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ quy định ngày giờ làm việc, chínhsách ngày làm việc cũng tác động đến cầu lao động Để điều chỉnh cầu laođộng doanh nghiệp có thể bằng cách thay đổi số lao động hoặc thay đổi thờigian làm việc

 Chất lượng cầu lao động

Bên cạnh các nhân tố tác động đến số lượng cầu lao động như đã nêutrên thì còn có các nhân tố tác động đến chất lượng cầu lao động Chấtlượng cầu lao động phụ thuộc vào quy mô, trình độ kỹ thuật, quản lý…Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế, các chính sáchnhà nước, chất lượng cung lao động…

Trang 14

1.4 Cân bằng thị trường lao động và chính sách biện pháp nhầm cân bằng thị trường (cung-cầu) lao động

1.4.1 Cân bằng thị trường lao động

Thị trường lao động là nơi người lao động tìm việc làm và các doanhnghiệp tìm thuê lại lao động Quá trình trao đổi giữa hai bên làm cho mứctiền công và mức việc làm có xu hướng hay tại ở điểm mà thời gian nhữngngười lao động muốn làm việc bằng với thời gian mà doanh nghiệp muốnthuê lao động

Khi đưa hai đường cung và cầu lao động vào cùng một hệ trục toạ

độ, thì dễ thấy tiền công phản ánh hai vấn đề cùng một lúc đó là: Điều chỉnh

để cân bằng cung cầu lao động và bằng doanh thu cận biên của lao động

Khi thị trường lao động nằm trong trạng thái cân bằng, doanh nghiệp

sẽ thuê tất cả những lao động mà họ thấy sẽ đem lại lợi nhuận tại mức tiềncông cân bằng Có nghĩa là các doanh nghiệp sẽ thuê lao động dựa theonguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận; họ sẽ thuê lao động cho tới khi doanh thucận biên của lao động bằng tiền lương thị trường

Khi có các yếu tố làm tác động đến cung - cầu về thị trường lao độngthì đường cung và đường cầu sẽ dịch chuyển làm thay đổi Cân bằng trên thịtrường lao động

1.4.2 Một số chính sách của Nhà nước tác động đến cân bằng thị trường lao động cạnh tranh

a Thực hiện cân đối cung cầu lao động trên thị trường.

Để thực hiện cân đối cung cầu lao động trên thị trường trước hết cầnthực hiện tốt các chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệtăng dân số và nguồn lao động, nâng cao chất lượng cung lao động trên cơ

sở làm tốt công tác y tế, vệ sinh môi trường, thể dục thể thao và dinh dưỡngnhằm cải thiện thể lực, tố chất của người Việt Nam, củng cố và phát triển hệthống giáo dục đào tạo các cấp, nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độchuyên môn kỹ thuật, phẩm chất, đạo đức, tác phong công nghiệp của ngườilao động, đồng thời tạo điều kiện để lao động có thể dễ dàng di chuyển từvùng này sang vùng khác, ngành này sang ngành khác thông qua các chínhsách, thủ tục như hộ khẩu, nhà cửa, hợp đồng lao động, trợ cấp…Các giảipháp trên sẽ thúc đẩy giảm cung và nâng cao chất lượng cung lao động vốnđang còn yếu trong lực lượng lao động Bên cạnh các giải pháp nhằm giảmcung để cân bằng thị trường lao động ở Việt Nam đòi hỏi phải có giải phápkích cầu như hoàn chỉnh và thực thi có hiệu quả hệ thống luật pháp, nhất là

Trang 15

các Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật xây dựng,….Khuyến khích mọithành phần kinh tế và cá nhân người lao động tham gia tạo việc làm; côngnghiệp hóa; hiện đại hóa nông thôn; cải tiến chính sách tiền lương, bảohiểm xã hội.

b Thúc đẩy các giao dịch và tăng cường hiệu quả các kênh giao dịch

Để thúc đẩy các kênh giao dịch và tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa các kênh giao dịch và củng cố và quản lý có hiệu quả hệ thống cáctrung tâm giới thiệu việc làm và tạo điều kiện đa dạng hóa các hình thứcgiao dịch trên thị trường lao động, nhất là giao dịch trực tiếp giữa hai bên,bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hai bên khi có những xung đột trong giaodịch, hợp đồng và các quan hệ lao động khác

c Củng cố và phát triển hệ thống thông tin quản lý thị trường lao động

Việc củng cố và phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động gắnliền với việc thành lập hệ thống quản lý thị trường lao động, xây dựng cácchỉ tiêu, dữ liệu thông tin thị trường lao động thống nhất, đồng bộ giữa các

cơ quan chức năng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục thống

kê, Liên đoàn lao động; đẩy mạnh công tác điều tra khảo sát, thống kê thịtrường lao động, cung cấp những thông tin xác thực và cần thiết cho các tácnhân tham gia thị trường lao động

d Đẩy mạnh xuất khẩu lao động nước ngoài và lao động tại chỗ trên cơ sở hoàn

chỉnh hệ thống pháp luật về xuất khẩu lao động, quản lý chặt chẽ các cơ sở tham giaxuất khẩu lao động; ban hành các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng, bảo hiểm, chuyểntiền cho người lao động xuất khẩu; tăng cường giáo dục đào tạo cho lao động xuấtkhẩu về luật pháp, ngoại ngữ, văn hóa, phong tục tập quán ở các nước nhập khẩu…

e

Phải coi sức lao động là hàng hóa, người lao động có quyền mua bántrao đổi sức lao động, có quyền được làm việc, quyền di chuyển, thay đổinơi làm việc Không nên có thái độ phân biệt người lao động trong ngoàikhu vực nhà nước, thành thị và nông thôn…Các chế độ chính sách cần phảiđược bình đẳng đối với mọi người lao động

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

2.1 Khái quát về ngành du lịch Việt Nam

Trang 16

Ngành du lịch Việt Nam được nhà nước xem là một ngành kinh tếmũi nhọn vì cho rằng đất nước Việt Nam có tiềm năng du lịch đa dạng vàphong phú Năm 2019, ngành du lịch Việt Nam lập kỳ tích lần đầu tiên đón

18 triệu lượt khách quốc tế, tăng 16,2% so với năm 2018 Giai đoạn từ 2015

- 2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng 2 - 3 lần từ 7,9 triệu lượtlên 18 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,7% mỗi năm

Ngành du lịch tại Việt Nam đã chứng kiến một sự bùng nổ lớn tronghơn một thập kỉ vừa qua, khi liên tiếp có những điểm đến thu hút nhất ĐôngNam Á Việt Nam đã tận dụng rất tốt sự gia tăng nhu cầu du lịch của toàncầu và khu vực, chiếm lấy thành công thị phần từ các đất nước đối thủ trongngành du lịch như Thái Lan, Philipin hay Indonesia, Mới chỉ 10 nămtrước thôi, số lượng khách nước ngoài đến Việt Nam là 4 triệu khách/năm,thì nay con số này đã tăng lên đến 15 triệu; số chuyến đi nội địa 10 nămtrước là 20 triệu, thì nay con số này cũng đã tăng gấp 4 lần

Du lịch là hoạt động “xuất khẩu” dịch vụ lớn nhất cả nước (chiếm8% vào GDP của Việt Nam) Hơn thế, du lịch còn tạo rất nhiều công ănviệc làm cho người dân nông thôn địa phương, mang lại thu nhập giúpngười dân xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo Chính vìvậy, giữ vững sự tăng trưởng của ngành du lịch tiếp tục được Chính phủxem là ưu tiên chiến lược, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế xãhội

Việt Nam liên tục nằm trong nhóm những quốc gia có tốc độ tăngtrưởng khách du lịch nhanh nhất thế giới Năm 2019, du lịch Việt Namnhận giải thưởng Điểm đến di sản hàng đầu thế giới do World TravelAwards trao tặng, Điểm đến Golf tốt nhất thế giới do World Golf Awardstrao tặng Cùng với đó, World Travel Awards cũng vinh danh Việt Nam làĐiểm đến hàng đầu Châu Á 2 năm liên tiếp 2018 - 2019, Điểm đến văn hoáhàng đầu Châu Á 2019, Điểm đến ẩm thực hàng đầu Châu Á 2019

Không phải tự dưng mà nói Việt Nam là quốc gia có tiềm năng dulịch đa dạng và phong phú với nhiều thế mạnh:

Di sản Việt Nam: Nước ta đã có 8 di sản được UNESCO công nhận:

Di tích Hoàng thành Thăng Long, phố cổ Hội An, quần thể danh thắngTràng An, cố đô Huế, thành nhà Hồ, thánh địa Mỹ Sơn, vườn quốc giaPhong Nha – Kẻ Bàng, vịnh Hạ Long

Trang 17

Danh lam thắng cảnh: Tiềm năng phát triển du lịch không chỉ ở đồngbằng mà miền núi hay trung du nước ta cũng có vô vàn thắng cảnh gâythương nhớ: mùa hoa cải hoa mận Mộc Châu, mùa lúa chín Tây Bắc…

Văn hóa ẩm thực: Ẩm thực Việt Nam ta rất nổi tiếng trên thế giới,các bạn bè quốc tế đều mê mẩn với các món ăn Việt như: Phở, bánh mỳ,bún bò Huế,…Ngoài ra văn hóa phi vật thể như: quan họ, nhã nhạc cungđình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên,… cũng rất thu hútkhách du lịch

Tuy nhiên, ngành du lịch Việt Nam có những hạn chế như tỷ lệkhách quay trở lại thấp (10-40%) Chi tiêu của khách du lịch quốc tế tạiViệt Nam không cao, trung bình hơn 1.000 USD cho một chuyến 9 ngày dosản phẩm du lịch của Việt Nam chưa hấp dẫn, thiếu gắn kết, các hoạt độnggiải trí, mua sắm, chăm sóc khách chưa đa dạng, công tác xúc tiến quảng báchưa thực sự hiệu quả do hạn chế về nguồn lực, cơ chế vận hành, chưathành lập Văn phòng xúc tiến du lịch ở nước ngoài Quỹ hỗ trợ và phát triển

du lịch chưa được vận hành và đi vào hoạt động; hạ tầng sân bay có xuhướng quá tải, chưa đáp ứng được tốc độ tăng trưởng cao về số lượng khách

du lịch; chính sách thị thực nhập cảnh còn hạn chế so với các điểm đến cạnhtranh trực tiếp của du lịch Việt Nam như Thái Lan

2.2 Thực trạng cung cầu lao động của ngành du lịch

Để bắt kịp và thực hiện được những xu hướng phát triển tất yếu trêncủa ngành du lịch, Việt Nam rất cần nguồn lao động chất lượng cao, đượcđào tạo bài bản, chuyên nghiệp để thay thế cho nguồn lao động “giá rẻ”thiếu cả kiến thức và kĩ năng như hiện nay

Do sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của ngành du lịch ViệtNam, nhu cầu về nguồn nhân lực cho ngành và các nhóm ngành nghề cũnggia tăng đáng kể Các nhóm ngành nghề chính trong du lịch có thể kể đếnnhư sau:

Trang 18

a Cầu lao động

Là “ngành công nghiệp không khói”, du lịch Việt Nam hứa hẹn với

sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đặc biệt là sau giai đoạn

“bình thường mới” của đại dịch Covid-19 Tác động của dịch COVID-19dẫn đến vấn đề thiếu nhân lực trong ngành du lịch, trong đó có nhân lựcchất lượng cao Trong giai đoạn du lịch Việt Nam đang phục hồi trở lại,việc tuyển dụng và đào tạo mới nhân lực đang là yếu tố then chốt làm tăngkhả năng cạnh tranh và sự sống còn của thị trường du lịch

Phát biểu tại hội thảo Định hướng và giải pháp đào tạo nguồn nhânlực để phục hồi và phát triển du lịch quốc tế ở Việt Nam ngày 9.8, Tổng cụctrưởng Tổng cục Du lịch Việt Nam Nguyễn Trùng Khánh cho biết: Sau 4tháng mở cửa, toàn ngành phục vụ 71,8 triệu lượt khách du lịch nội địa, đón733.400 lượt khách du lịch quốc tế, tổng thu đạt 316.000 tỉ đồng, trên 90%

cơ sở lưu trú du lịch trong cả nước trở lại hoạt động bình thường Dự báoquý 4-2022 sẽ tăng số khách quốc tế lưu trú so với thời điểm hiện nay

Hiện các đơn vị trong ngành Du lịch vẫn gặp những thách thức vềnhiều mặt, đặc biệt là thiếu nhân lực Đến nay, hơn 90% cơ sở lưu trú dulịch đã hoạt động bình thường với hơn 34.000 cơ sở và 70.000 buồng,nhưng số lao động trong cơ sở lưu trú du lịch mới được hơn 30.000 người,nhiều lao động chưa được đào tạo đầy đủ

Theo các doanh nghiệp lớn về ngành du lịch như Tập đoàn Silk Pathchia sẻ, nhân sự hiện tại chỉ đáp ứng được 50 - 60% nhu cầu thị trường,chưa kể xử lý các công việc phát sinh Tuy nhiên, việc tuyển dụng khá khókhăn vì nhiều nhân viên bán hàng hoặc điều hành trước đây đã ổn định vớicông việc mới như tư vấn bảo hiểm hay hoạt động trong lĩnh vực bất độngsản

Có thể thấy, nhu cầu về nguồn lao động ngành du lịch tại Việt Namđang ở mức cao và chưa có dấu hiệu được cân bằng, giảm nhiệt Đặc biệt làtrong mảng nhân lực phục vụ cho cơ sở lưu trú du lịch đang thiếu hụtnghiêm trọng vào thời điểm cao điểm như dịp lễ, cuối tuần, quốc khánh…Việc thiếu hụt về nhân lực lao động ngành du lịch, nhất là các vị trí quản lýcấp cao đang là bài toán khó giải Một khảo sát của Navigos Search – đơn

vị cung cấp dịch vụ tuyển dụng nhân sự cũng cho thấy, các doanh nghiệp

Trang 19

trong lĩnh vực du lịch, khách sạn đã quay lại tuyển dụng các vị trí quản lýcấp cao Tổng Giám đốc, Tổng Quản lý, các Trưởng Bộ phận trong kháchsạn và khu nghỉ dưỡng là các ứng viên người nước ngoài Điều này đang làmột thách thức lớn của các doanh nghiệp trong toàn ngành, gây cản trở việcđẩy mạnh và phát triển quy mô, chất lượng du lịch tại Việt Nam Tháchthức này đang là một bài toán hết sức hóc búa của các cấp lãnh đạo đầungành cũng như các doanh nghiệp đang trên đà xây dựng và phát triểnthương hiệu du lịch Việt Nam

b Cung lao động

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam cho thấy, mỗinăm toàn ngành cần thêm gần 40.000 lao động Thế nhưng, lượng sinh viênchuyên ngành ra trường chỉ khoảng 15 nghìn người/năm; trong số đó, chỉhơn 12% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên Nhiều hướng dẫn viên dulịch dù được đào tạo dài hạn ở các trường đại học, cao đẳng,… Nhưng khiđược tuyển dụng làm việc hầu hết doanh nghiệp lữ hành đều phải đào tạo lạihoặc đào tạo bổ sung kỹ năng, ngoại ngữ Điều này chứng tỏ về mặt đào tạonhân lực du lịch gặp nhiều vấn đề về chất lượng cũng như thiếu về số lượng

ở tất cả các lĩnh vực như cơ sở lưu trú, nhà hàng, điều hành tour, quản lý lữhành…

Với tốc độ tăng trưởng du lịch như hiện nay, yêu cầu mỗi năm phảiđào tạo thêm 25.000 lao động mới và phải đào tạo lại số lượng tương tự Dựkiến trong năm 2020, Việt Nam sẽ có khoảng 2,5 triệu lao động làm trongngành du lịch, mang lại doanh thu khoảng 35 tỷ USD Tuy nhiên khó khănhiện nay là lao động Việt Nam lành nghề trong ngành du lịch đang rất thiếu

và yếu

Theo dự đoán của các chuyên gia, đến năm 2030, nhân lực ngành dulịch sẽ chiếm khoảng 8% nhu cầu nhân lực Mùa tuyển sinh năm 2021, khốingành du lịch, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vẫn là sự lựa chọn của đôngđảo thí sinh, dù đây là lĩnh vực đang chịu nhiều thiệt hại và gần như “đóngbăng”, do dịch Covid-19

Theo số liệu công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đăng kýxét tuyển đại học, cao đẳng năm 2021, đã có 199.166 nguyện vọng đăng kývào nhóm ngành du lịch, khách sạn, dịch vụ cá nhân; trong đó có 48.334 thísinh lựa chọn nguyện vọng 1 Năm nay 2022, có 24.036 chỉ tiêu cho nhóm

Ngày đăng: 01/10/2022, 20:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2 Cơ cấu nhân lực ngành Du lịch - Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung cầu lao động của ngành Du lịch Việt Nam
2.2.2 Cơ cấu nhân lực ngành Du lịch (Trang 20)
Mỗi doanh nghiệp du lịch cần lựa chọn được hình thức trả lương hợp lý vừa khuyến khích được người lao động vừa bảo đảm các mục tiêu  kinh doanh - Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung cầu lao động của ngành Du lịch Việt Nam
i doanh nghiệp du lịch cần lựa chọn được hình thức trả lương hợp lý vừa khuyến khích được người lao động vừa bảo đảm các mục tiêu kinh doanh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w