TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------ TRẦN THỊ THÚY NGỌC TÁC ĐỘNG CỦA SẮP XẾP CUỘC SỐNG ĐẾN SỨC KHỎE VÀ TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI CAO TUỔI... Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
TRẦN THỊ THÚY NGỌC
TÁC ĐỘNG CỦA SẮP XẾP CUỘC SỐNG ĐẾN SỨC KHỎE
VÀ TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 2Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Giang Thanh Long
PGS.TS Bùi Quang Bình
Phản biện 1: TS Tr nh Th i Quang
Phản biện 2: PGS TS V Hoàng Nam
Phản biện 3: PGS.TS H Đ nh ảo
Luận n được bảo vệ trước Hội đ ng chấm Luận n
cấp Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Vào ngày 05 tháng 11 năm 2021
Có thể t m hiểu luận n tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm thông tin - Học liệu và truyền thông, Đại học Đà Nẵng
DaihocDaNang
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ già hóa d n số rất cao, đ c biệt là so với c c nước có m c thu nhập trung b nh Theo kết quả T ng điều tra n số và Nhà năm , t lệ NCT người
t tu i tr l n là g n , t ng d n số tư ng đư ng với , triệu người b o d n số giai đoạn - c a T ng c c Thống k TCTK cho thấy, t lệ NCT s tăng l n m c , vào năm tư ng đư ng với triệu người
Theo truyền thống, đ ng cư trú là h nh th c ph biến Việt Nam n n người cao tu i NCT được chăm sóc b i c c thành vi n trong gia đ nh Cho tới nay, gia đ nh vẫn là ngu n an sinh c a NCT –
là n i cung cấp và hỗ trợ chính cho NCT cả về m t vật chất và tinh
th n Tuy nhi n, qu tr nh chuyển đ i nhanh chóng về kinh tế - xã hội và xu hướng di cư đã t c động mạnh m đến hộ gia đ nh theo hướng thay đ i t hộ gia đ nh truyền thống với nhiều thế hệ sang hộ gia đ nh hạt nh n, đ c biệt là hộ gia đ nh chỉ có vợ ch ng là NCT sống với nhau S thay đ i đó c ng làm cho v thế c a NCT trong hộ gia đ nh c ng thay đ i n cạnh đó, sống một m nh là điều ít mong muốn về m t xã hội nhưng lại đang tr thành xu hướng ngày càng
ph biến NCT, đ c biệt là ph nữ độ tu i rất cao t 8 tr l n Những s biến đ i sắp xếp cuộc sống SXCS hay sắp xếp cư trú như thế v a là c hội, v a là th ch th c cho việc chăm sóc và ph t huy vai trò NCT
Cùng lúc đó, ph n lớn NCT Việt Nam sống khu v c nông thôn không có lư ng hưu và không có thu nhập tích l y khi về già và nhiều NCT không nhận được s hỗ trợ t hệ thống an sinh xã hội UNFPA ; Giang Thanh Long và Phí Mạnh Phong n n
th c tế nhiều NCT vẫn lại làm việc l u h n để hỗ trợ tài chính cho bản th n và gia đ nh Cho n n, với s thay đ i trong c ch SXCS gia
DaihocDaNang
Trang 4đ nh c a NCT theo xu hướng sống với con ngày càng giảm s có ảnh
hư ng lớn đến an sinh thu nhập cho NCT, đ c biệt trong bối cảnh kinh tế-xã hội c a Việt Nam
Như vậy, trong bối cảnh già hóa d n số, những thay đ i trong SXCS, th trường lao động th việc xem x t t c động c a SXCS đến s c khỏe, làm việc c a NCT rất c n thiết Tuy nhi n, theo hiểu biết c a t c giả th cho đến nay, vẫn chưa có một nghi n c u nào Việt Nam ph n tích t c động c a SXCS đến s c khỏe thể chất và
t m th n và t nh trạng làm việc c a NCT o đó, nghi n c u này là
c n thiết để cung cấp những b ng ch ng l thuyết và th c nghiệm để
t đó mang lại những gi tr học thuật và chính s ch Đ y c ng chính
ii) Ph n tích th c trạng sắp xếp cuộc sống c a người cao tu i Việt Nam;
iii) Ph n tích t c động c a SXCS đến s c khỏe và t nh trạng làm việc c a NCT;
iv) Tr n c s c c kết quả ph n tích, đề xuất một số chính s ch
nh m cải thiện s c khỏe và t nh trạng làm việc c a NCT
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên c u đề ra c n giải quyết là:
i) T c động c a SXCS đến s c khỏe và t nh trạng làm việc NCT được giải thích b ng c c l thuyết nào
ii) Th c trạng về SXCS c a NCT Việt Nam hiện nay như thế nào
DaihocDaNang
Trang 5iii) Trong điều kiện c a Việt Nam, yếu tố SXCS t c động đến s c khỏe và t nh trạng làm việc c a NCT như thế nào
iv) a vào c c kết quả nghi n c u th c nghiệm, c n có c c chính s ch như thế nào để n ng cao s c khỏe cho NCT và cải thiện t nh trạng làm việc c a NCT?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: là SXCS c a NCT Việt Nam, s c khoẻ
- Về không gian: Luận n nghi n c u Việt Nam
- Về thời gian: + Nghi n c u s thay đ i trong c ch SXCS c a NCT giai đoạn t năm đến năm tr n c s s d ng dữ liệu Khảo s t m c sống hộ gia đ nh Việt Nam VHLSS c a T ng c c Thống k
+ Nghi n c u t c động c a SXCS đến s c khỏe và t nh trạng làm việc c a NCT tr n c s dữ liệu c a Điều tra Người cao tu i Việt Nam năm VNAS v đến thời điểm hoàn thành Luận
n này, VNAS là c s dữ liệu đại diện quốc gia cho d n số cao
tu i mà có đ y đ nhất c c thông tin ph c v nghi n c u, đ c biệt là thông tin về s c khỏe và làm việc c a NCT
4 Đóng góp mới của luận án
- Luận n làm rõ phư ng ph p nghi n c u, kết quả nghi n c u
c a c c công tr nh nghi n c u trong và ngoài nước T đó rút ra khoảng trống c n tiếp t c nghi n c u
- Làm rõ kh i niệm và ph n loại SXCS cho phù hợp với bối cảnh nghi n c u
DaihocDaNang
Trang 6- Làm rõ t c động c a SXCS đến s c khỏe và SXCS đến t nh trạng làm việc c a NCT
- Đ y là nghi n c u đ u ti n tại Việt Nam ph n tích về t c động
c a SXCS đến s c khỏe thể chất và t m th n và t nh trạng làm việc NCT
- Kết quả ph n tích cho thấy th c trạng SXCS c a NCT Việt Nam đã thay đ i và Việt Nam th h nh th c sống với con vẫn là
h nh th c tốt nhất cho s c khỏe và đảm bảo phúc lợi cho NCT
- Luận n đã gợi chính s ch cho nhà quản l và hoạch đ nh những quyết s ch phù hợp trong việc ph t huy vai tr c a người cao
tu i trong gia đ nh, cộng đ ng và xã hội C ng như, c n phải có những điều chỉnh về chính s ch để thích ng với d n số già hóa nhanh và nhiều biến động về kinh tế - xã hội và s c khỏe đối với thế
hệ NCT hiện tại và tư ng lai
5 Kết cấu của luận án
Ngoài ph n m đ u và kết luận Luận n được kết cấu g m 5 chư ng như sau:
Chư ng T ng quan nghi n c u
Chư ng C s l thuyết về t c động c a SXCS đến s c khỏe
và t nh trạng làm việc c a NCT
Chư ng 3 Thiết kế nghi n c u
Chư ng Kết quả nghi n c u
Chư ng Một số đề xuất chính s ch
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu về sắp xếp cuộc sống người cao tuổi
1.1.1 Các nghiên cứu về SXCS người cao tuổi ở nước ngoài 1.1.2 Các nghiên cứu về SXCS người cao tuổi ở Việt Nam
Các nghi n c u c a thế giới và Việt Nam về s SXCS c a NCT cho thấy, mô h nh SXCS c a NCT c c quốc gia, c c khu
DaihocDaNang
Trang 7v c là kh c nhau Sống một m nh ho c chỉ sống với vợ/ch ng là h nh
th c SXCS ph biến nhất được t m thấy c c nước ph t triển và sống với con c i là h nh th c ph biến c c nước đang ph t triển Tuy nhi n, những b ng ch ng th c nghiệm cho thấy, c c nước đang ph t triển như Việt Nam, cùng với những thay đ i kinh tế - xã hội th mô h nh SXCS truyền thống c ng đang có s thay đ i nhanh chóng T lệ NCT sống với con giảm, sống một m nh ho c sống chỉ với vợ/ch ng tăng
1.2 Các nghiên cứu về tác động của SXCS đến sức khoẻ NCT
kể cả c c nước ph t triển và c c nước đang ph t triển, cho thấy s SXCS có thể ảnh hư ng đến s c khỏe tu i già – được thể hiện b ng
c c thước đo kh c nhau như s c khỏe t đ nh gi , c c khó khăn trong c c hoạt động hàng ngày, t nh trạng tr m cảm, s suy giảm nhận th c, t nh h nh bệnh tật và nguy c t vong
- Nh n chung, c c nghi n c u đều cho r ng sống trong một gia
đ nh đa thế hệ s góp ph n tăng cường s c khỏe thể chất và t m th n
v những lợi ích vật chất và phi vật chất mang lại như hỗ trợ chuyển giao trong nội bộ gia đ nh, s quan t m đến s c khỏe, lối sống lành mạnh, s giúp đỡ trong c c hoạt động hàng ngày, cảm gi c t hào,
những hỗ trợ về m t cảm xúc, t nh cảm
- Người cao tu i sống một m nh thường có t nh trạng s c khỏe
k m và có nguy c b tr m cảm cao c ng như ít hài l ng với cuộc sống h n
- Một số c c nghi n c u lại cho kết quả ngược lại là sống chung DaihocDaNang
Trang 8không giúp cải thiện s c khỏe cho NCT mà c n làm cho s c khỏe NCT xấu đi o s chia sẻ ngu n l c t bố mẹ sang con, hay việc sống chung làm cho NCT qu ph thuộc vào người kh c dẫn đến s suy giảm một số ch c năng vận động, và h n nữa khoảng c ch thế hệ dẫn đến những xung đột về gi tr tư tư ng Đ y là c c nguy n nh n này làm cho việc sống chung giữa bố mẹ và con dẫn đến s suy giảm s c khỏe NCT
1.3 Các nghiên cứu về tác động của SXCS đến tình trạng làm việc của NCT
T việc t ng quan c c nghi n c u tr n, có thể rút ra một số kết quả quan trọng như sau:
- Th c tế ph n lớn NCT vẫn tham gia làm việc, và s tham gia này là rất kh c nhau đối với mỗi loại hình SXCS
- SXCS c a NCT là một trong những nh n tố quan trọng quyết đ nh đến làm việc c a NCT cả nước ph t triển và đang ph t triển, có nhiều b ng ch ng nghi n c u cho thấy s SXCS có thể ảnh
hư ng đến t nh trạng làm việc c a NCT
- C c kết quả nghi n c u là không đ ng nhất, trong đó một số nghi n c u cho r ng x c suất làm việc c a NCT sống với vợ/ch ng
và con cao h n c c nhóm NCT kh c ví d , Croda & Gonzalez,
2005, Paul & Verma, 2016, Raymo và cộng s , 2018 Ngược lại, có nghi n c u lại cho thấy NCT sống chung với con có x c suất làm việc thấp h n so với c c nhóm kh c ví d , Tong, Chen và Su, 2018)
1.4 Khoảng trống trong nghiên cứu
- Trong c c nghi n c u về t c động c a SXCS đến s c khỏe c a NCT và SXCS đến t nh trạng làm việc c a NCT th c c kết quả nghi n
c u là chưa rõ ràng Như vậy, trong điều kiện Việt Nam th t c động này như thế nào và rất c n nghi n c u để trả lời cho c u hỏi này
- Việt Nam là quốc gia đang ph t triển nhưng t nh trạng già hóa đang diễn ra rất nhanh Những nghi n c u về già hóa nói chung
DaihocDaNang
Trang 9kh nhiều, nhưng việc nghi n c u th c trạng về SXCS, s c khỏe, làm việc c ng như t c động giữa c c yếu tố này NCT Việt Nam là chưa có nghi n c u nào
- Nghi n c u về t c động c a SXCS đến s c khỏe và tình trạng làm việc c a NCT Việt Nam làm c s cho hoạch đ nh c c chính s ch xã hội
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Già hóa dân số
Già hoá dân số hay còn gọi là giai đoạn d n số đang già”: Khi
t lệ người t 65 tu i tr lên chiếm t 7% t ng dân số tr lên (Theo phân loại c a Cowgill và Holmes (1970) theo trích dẫn c a Tsuya và Martin 1992)
2.1.1.2 Khái niệm về người cao tuổi
Việt Nam, theo Điều , Luật Người cao tu i năm quy
đ nh: Người cao tu i là những công d n c a nước Cộng hoà xã hội
ch nghĩa Việt Nam t tu i tr l n Trong luận n này, NCS s s
d ng thuật ngữ người cao tu i NCT theo quy đ nh này
2.1.2 Khái niệm “sắp xếp cuộc sống”
2.1.2.1 Khái niệm sắp xếp cuộc sống
2.1.2.2 Sắp xếp cuộc sống gia đình của người cao tuổi
Thuật ngữ sắp xếp cuộc sống” living arrangements ho c sắp xếp đ ng cư trú” co-residential arrangements) (Palloni, 2000) được dùng để đề cập đến cấu trúc hộ gia đ nh c a người cao tu i
DaihocDaNang
Trang 102.2 Phân loại sắp xếp cuộc sống của NCT
T c c ph n tích tr n để cho phù hợp với đ c trưng c bản c a Việt Nam về nh n khẩu học, kinh tế- xã hội và s sẵn có c a dữ liệu nghi n c u c ng như để phù hợp cho việc đ nh gi t c động c a SXCS với s c khoẻ và làm việc c a NCT một c ch rõ rệt, luận n này đ nh nghĩa SXCS và ph n loại như sau:
Sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi là thể hiện việc người cao tuổi sống với ai trong cùng một HGĐ và SXCS có thể chia thành bốn nhóm sau: i) Sống một mình: gồm những HGĐ chỉ có NCT sống một mình; ii) Chỉ sống với vợ/chồng cao tuổi (tức là hộ gia đình chỉ
có vợ chồng cao tuổi sống với nhau); iii) Sống với ít nhất một người con (tức là NCT sống với ít nhất một người con, kể cả con đẻ và/hoặc con nuôi; và iv) Loại khác (gồm những cách SXCS khác của NCT không thuộc ba nhóm trên)
2.4 Sắp xếp cuộc sống và sức kh của người cao tuổi
2.4.1 Khái niệm và đo lường sức khỏe
2.4.1.1 Sức khỏe thể chất
2.4.1.2 Sức khỏe tâm thần
2.4.2 Tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe người cao tuổi
T c động c a SXCS l n s c khỏe c a NCT được giải thích
b i c c l thuyết đoàn hệ, l thuyết hỗ trợ xã hội và l thuyết văn hóa
2.4.2.1 Lý thuyết mô hình đoàn hệ về các mối quan hệ xã hội
SXCS có thể được coi là một kiểu đoàn xe xã hội c a c c tác động c a các thế hệ v nó cung cấp s hỗ trợ trong suốt cuộc đời c a một c nh n, bao g m những hỗ trợ cả về m t thể chất và vật chất
s giúp đỡ về m t thể chất, hỗ trợ tài chính và hỗ trợ tinh th n
c c c nh n trong đoàn xe xã hội này có mối quan hệ g n g i trong phạm vi gia đ nh n n SXCS c a c c c nh n và s thay đ i trong
c ch SXCS c a họ cùng có ảnh hư ng đến s c khỏe và phúc lợi chung c a tất cả c c c nh n trong đoàn hệ
DaihocDaNang
Trang 112.4.2.2 Lý thuyết hỗ trợ xã hội
SXCS giữa c c thế hệ như là một loại hỗ trợ xã hội vì SXCS
h nh thành môi trường xã hội tr c tiếp và g n g i nhất trong việc
cung cấp hỗ trợ xã hội về thể chất và tinh th n cho c c c nh n Các
kiểu SXCS kh c nhau có li n quan đến mối quan hệ gia đ nh đa dạng
và mô h nh trao đ i kh c nhau v c c loại SXCS kh c nhau s x c
đ nh vai tr c a c c c nh n trong một hộ gia đ nh và số lượng và
loại tài nguy n kh c nhau có sẵn cho c c c nh n o những kh c
biệt này mà việc SXCS có thể có ảnh hư ng quan trọng đến s c khỏe
và t m l khi về già
2.4.2.3 Lý thuyết văn hóa
2.5 Sắp xếp cuộc sống và tình trạng làm việc của NCT
2.5.1 Khái niệm và phân loại làm việc của NCT
2.5.1.1 Khái niệm
Cho đến nay, chưa có một đ nh nghĩa nào về làm việc c a
NCT Việt Nam n n để phù hợp với dữ liệu nghi n c u, luận n tiếp
cận theo kh i niệm về làm việc c a TCTK đưa ra: làm việc là hoạt
động lao động t giờ tr l n trong v ng ngày tính tới thời điểm khảo
s t/điều tra nh m tạo ra ngu n thu nhập cho bản th n và gia đ nh mà
không b ph p luật cấm
2.5.2 Tác động của sắp xếp cuộc sống đến làm việc ở NCT
2.5.2.1 Lý thuyết cung - cầu và sự tham gia thị trường lao động của NCT
2.5.2.2 Sắp xếp cuộc sống và sự tham gia vào thị trường lao động của NCT
L thuyết hiện đại ho cho r ng kết quả s ph t triển kinh tế s
dẫn đến việc ph vỡ c c chuẩn m c truyền thống và do đó đã làm
yếu đi c c mối quan hệ ràng buộc giữa con c i và bố mẹ (Goode,
1963) S thay đ i trong c ch SXCS, nhiều h n gia đ nh hạt nh n
không chỉ làm khó khăn cho việc cùng chung sống giữa con c i với
bố mẹ mà c n làm yếu đi mối quan hệ tài chính và t nh cảm qua c c
thế hệ (Thornton, Chang và Sun 1984) với những s thay đ i trong
c ch SXCS s có t c động đến t nh trạng làm việc NCT
DaihocDaNang
Trang 12CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Bối cảnh nghiên cứu
3.2 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức kh của người cao tuổi
3.2.1 Khung phân tích
Khung ph n tích nghi n c u bao g m: iến s c khỏe đ u ra
c a NCT được thể hiện: s c khỏe t đ nh gi (đại diện cho s c khỏe thể chất) và tr m cảm (đại diện cho s c khỏe t m th n) Có ba nhóm biến độc lập t c động đến s c khỏe thể chất và t m th n c a NCT, c thể: i sắp xếp cuộc sống (và đ y là biến độc lập chính trong mô
h nh; ii nhóm nh n tố li n quan đến đ c điểm c nh n NCT; iii nhóm biến đ c điểm hộ gia đ nh HGĐ); iv) các nhân tố liên quan đến hành vi s c khỏe
3.2.2 Mô hình nghiên cứu
a tr n c ch tiếp cận c a c c nghi n c u trước đ y ví d , Chou, Ho và Chi , Weissman & Russell 2016, Mahapatro, Acharya
và Singh 2017), t c giả xem x t t c động c a SXCS đến s c khỏe c a NCT d a tr n mô h nh h i quy logistic được thể hiện như sau:
Logit (P) = β i X i + ε i hay Ln(
= β0+ β1X1 + β2X2 + βkXk + εi Trong đó:
+ Ln[P/(1-P)]: X c suất xảy ra c a biến ph thuộc, trong đó
biến ph thuộc s c khỏe NCT được đo lường thông qua hai biến đại diện là i s c khỏe t đ nh gi c a NCT và ii t nh trạng b tr m cảm
c a NCT
+ β 0: hệ số ch n h ng số
+ X i: tập hợp c c biến độc lập trong mô h nh ph n tích, thể
hiện c c đ c trưng c nh n và hộ gia đ nh c a NCT th i;
+ β i : c c hệ số h i quy tư ng ng c a biến X i
+ ε: sai số ước tính c a mô h nh
DaihocDaNang
Trang 133.2.3 Mô tả và đo lường các biến nghiên cứu
3.2.3.1 Biến phụ thuộc (biến sức khỏe đầu ra của NCT)
- S c khỏe t đ nh gi SRH đại diện cho s c khỏe thể chất
- T nh trạng b tr m cảm là biến đại diện cho s c khỏe t m th n
C c biến độc lập kh c được chia thành ba nhóm như sau:
- Nhóm c c biến d n số- xã hội học được kết hợp trong ph n tích bao g m: tu i; giới tính; t nh trạng hôn nh n; gi o d c; khu v c thành th /nông thôn; tôn gi o, d n tộc
- Nhóm biến về môi trường sống được đo lường b ng c ch
t ng hợp ba biến li n quan như sau: ngu n điện thắp s ng; ngu n nước sinh hoạt; nhà vệ sinh
- Nhóm biến li n quan đến hành vi s c khỏe Health behaviors : C c hành vi s c khỏe được đ nh gi bao g m: hút thuốc, dùng đ uống có c n
Các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic về trầm
- C c đ c điểm c nh n, g m có: tu i; giới tính; t nh trạng hôn
nh n; tr nh độ học vấn; t nh trạng làm việc; m c độ khó khăn trong
DaihocDaNang