Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài luận n “PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH Ở TỈNH QUẢNG NGÃI” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ chuyên ngành
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ TRƯƠNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH Ở
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: TS Nguyễn Quốc Tuấn
Hướng dẫn 2: GS.TS Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 1: PGS.TS Lê Kim Long
Phản biện 2: PGS.TS Ngu ễn Quyết Thắng
Phản biện 3: PGS.TS Lê Hoằng Bá Huyền
Luận n đ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 08 tháng 4 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm thông tin - Học liệu và truyền thông, Đại học Đà Nẵng
DaihocDaNang
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Những yêu cầu từ lý luận:
Nguồn nhân lực vẫn là yếu tố quan trọng, quyết định của sản phẩm du lịch và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của điểm đến (Murph & Price, 2005) Đầu tư vào PTNNL cho phép c c tổ chức nâng cao kiến thức và khả năng của nhân, góp phần vào việc cung cấp chất lượng dịch vụ vượt trội và sự hài lòng của khách hàng (Aksu, 2005)
- Những yêu cầu từ thực tiễn:
Con người được coi là thành phần quan trọng nhất của ngành công nghiệp du lịch Chất lượng sản phẩm du lịch chủ yếu phụ thuộc vào hiệu suất của nhân viên, gia tăng năng suất có thể đạt được chủ yếu là do yếu tố con người Nhìn chung, nguồn nhân lực trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi vẫn chưa đ p ứng được yêu cầu Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài luận n “PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
Ở TỈNH QUẢNG NGÃI” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh vừa có tính cấp bách và cần thiết
2 Tổn quan các n i n cứu về p át triển n uồn n ân lực tron các doan n iệp du lịc
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng qu t của luận n là làm rõ cơ sở lý luận về NNL và PTNNL trong tổ chức; phân tích thực trạng NNL và PTNNL, c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i Trên cơ sở đó đề xuất giải ph p nhằm PTNNL trong
DaihocDaNang
Trang 4các DNDL ở tỉnh Quảng Ng i đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
- Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi;
- Đề xuất những giải pháp nhằm PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ng i đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
4 Câu ỏi n i n cứu
Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
(1) Nhà quản trị trong các DNDL cần thực hiện những hoạt động nào để phát triển nguồn nhân lực trong DN?
(2) Những hạn chế về PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi và nguyên nhân của những hạn chế này?
(3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi?
(4) Giải pháp và kiến nghị nào cần các nhà quản trị DNDL triển khai để PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ng i đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030?
5 Đối tƣợn v p ạm vi n i n cứu
DaihocDaNang
Trang 5PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án chỉ nghiên cứu lực lượng lao động trong phạm vi c c cơ sở Lưu trú có sao hạng, DN Lữ hành và các DN vận tải du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi Ngoài ra, luận án chỉ nghiên cứu tập trung vào nhóm lao động quản lý và nhóm lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn
6 Các tiếp cận v qu trìn n i n cứu của luận án
6.1 Cách tiếp cận của luận án
6.2 Quy trình nghiên cứu của luận án
6.3 Khung nghiên cứu của luận án
7 Nhữn đón óp mới của luận án
Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp mới sau:
- Luận n đ góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ, phong phú DaihocDaNang
Trang 6những vấn đề lý luận về NNL và PTNNL trong tổ chức
- Luận án tập trung phân tích PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung: đào tạo và phát triển nhân viên; phát triển nghề nghiệp; phát triển tổ chức trong mối tương quan với bộ tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam Đồng thời, luận n cũng đ x c định được các yếu tố ảnh hưởng tới PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi
Về mặt thực tiễn, luận án có những đóng góp mới sau:
- Luận n đ phân tích thực trạng phát triển DL, NNL trong các DNDL, các hoạt động PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi
- Luận n đ phân tích c c êu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong các DN
- Luận n đ đề xuất các nhóm giải pháp nhằm PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi Kết quả này sẽ là thông tin hữu ích giúp các nhà quản lý ngành du lịch và các nhà quản lý DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi có những giải pháp tốt để PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi
8 Bố cục của luận án
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về PTNNL trong các doanh nghiệp du lịch; Chương 2: Đặc điểm, tình hình phát triển du lịch địa bàn và phương ph p nghiên cứu; Chương 3: Thực trạng PTNNL trong các DNDL ở tỉnh Quảng Ngãi; Chương 4: Giải pháp
và kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
du lịch ở tỉnh Quảng Ng i đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030
DaihocDaNang
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
DU LỊCH 1.1 Cơ sở lý luận về n uồn n ân lực tron các doan n iệp du lịc
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm tất cả những người làm việc trong tổ chức có kiến thức, kỹ năng và th i độ khác nhau và được liên kết với nhau để hoàn thành mục tiêu của tổ chức
1.1.2 Khái niệm về du lịch và doanh nghiệp du lịch
1.1.2.1 Khái niệm du lịch
1.1.2.2 Khái niệm doanh nghiệp du lịch
1 1 2 3 Đặc điểm lao động của nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch
1.2.1 Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực
“Ph t triển nguồn nhân lực là qu trình mà con người phát triển đầ đủ tiềm năng của họ trong công việc và cuộc sống thông qua việc thực thi các giải ph p đào tạo và phát triển nhân viên; phát triển nghề nghiệp; phát triển tổ chức nhằm liên tục cải thiện thành tích tổ chức và c nhân”
1.2.2 Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1 2 2 1 Đào tạo nhân viên
1 2 2 1 1 Đ nh gi nhu cầu đào tạo
1.2.2.1.2 Sự sẵn sàng cho đào tạo
1.2.2.1.3 Lập kế hoạch cho chương trình đào tạo
1.2.2.1.4 Thực hiện chương trình đào tạo
DaihocDaNang
Trang 81 2 2 1 5 Đ nh gi kết quả của đào tạo
1.2.2.2 Phát triển nhân viên
1.2.2.2.1 Giáo dục chính thức
1 2 2 2 2 Đ nh gi
1.2.2.2.3 Các kinh nghiệm công việc
1.2.2.2.4 Các mối quan hệ cá nhân
DaihocDaNang
Trang 9CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa b n n i n cứu
2 1 1 Điều kiện tự nhiên
2 1 2 Điều kiện kinh tế - x hội
2 1 3 Tài ngu ên du lịch
2.2 Tìn ìn p át triển du lịc tỉn Quản N i
2.2.1 Khách du lịch
Tổng số kh ch du lich đến Quảng Ng i tăng dần qua c c năm, năm 2011 tổng số kh ch du lịch là 365 nghìn lượt người, trong
đó kh ch du lịch quốc tế là 27 nghìn lượt; kh ch du lịch nội địa là
338 nghìn lượt; nhưng đến năm 2018 lượng kh ch du lịch tăng mạnh,
đ tăng lên 1000 nghìn lượt người, trong đó kh ch quốc tế 86 nghìn lượt; kh ch nội địa là 914 nghìn lượt Như vậ , tốc độ tăng trưởng bình quân năm của tổng số kh ch du lịch giai đoạn 2011 – 2018 là
13 11 %, trong đó tốc độ tăng bình quân năm kh ch du lịch quốc tế giai đoạn nà là 14 71%; kh ch du lịch nội địa là 12 97%
2.2.2 Doanh thu du lịch
Doanh thu du lịch tăng lên đ ng kể, năm 2011 doanh thu là
252 tỷ đồng, đến năm 2017 tăng lên 700 tỷ đồng; năm 2018 đạt 950
tỷ tốc độ tăng bình quân năm giai đoạn 2011-2018 là 18 04% Như
vậ giai đoạn 2011-2018 tốc độ tăng trưởng bình quân năm của doanh thu du lịch là 18 04%
Cơ cấu nguồn thu từ c c dịch vụ: Lưu trú chiếm 32%; ăn uống: 57%; vận chu ển 1 2%; lữ hành: 1 3%; mua sắm: 2 5%, còn lại c c nguồn thu kh c hơn 6% Cơ cấu nguồn thu nằm trong tình trạng chung của du lịch Việt Nam là chủ ếu từ ăn uống và lưu trú,
thiếu dịch vụ đi kèm
DaihocDaNang
Trang 102.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
2.2.4 Đầu tư du lịch
2.3 P ƣơn p áp n i n cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ số liệu b o c o của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ng i, Cục Thống kê Quảng Ng i, UBND tỉnh Quảng Ng i, Viện Nghiên cứu ph t triển du lịch, tạp chí chu ên ngành, bộ tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và các thông tin
từ c c nghiên cứu có liên quan
2.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp trong luận n được thu thập từ thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu và bảng khảo s t
Thảo luận nhóm
Để đ nh gi thực trạng PTNNL và c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i, t c giả tiến hành thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 20 chu ên gia - những người làm việc trực tiếp hoặc nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực du lịch, để x c định nội dung c c hoạt động PTNNL trong c c DNDL ở tỉnh Quảng
Ng i và thông qua buổi thảo luận nhóm nà hiệu chỉnh, bổ sung c c biến quan s t trong thang đo c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong
c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i Thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu cùng với c c chu ên gia được diễn ra trong 3 giờ, nội dung thảo luận
và phỏng vấn được ghi lại cẩn thận
Phỏng vấn sâu: Đối tượng phỏng vấn là chủ doanh nghiệp hoặc trưởng phòng nhân sự để có thông tin về NNL và PTNNL tại doanh
DaihocDaNang
Trang 11Trên cơ sở lý luận về PTNNL trong c c DNDL, c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong c c DNDL ở chương 1 và nghiên cứu định tính Bảng khảo s t có tổng cộng 3 bảng
Bảng khảo s t thứ nhất xâ dựng để thu thập thông tin về c c hoạt động PTNNL và c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong c c DNDL
Bảng khảo s t thứ nhất gồm 3 phần Phần 1: Thông tin chung; phần 2: c c hoạt động PTNNL trong c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i; Phần 3: c c nhân tố ảnh hưởng đến PTNNL trong c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i
C c câu hỏi trong phần 2 của bảng khảo s t được xâ dựng trên cơ sở c c biến quan s t có trong lý thu ết về c c hoạt động PTNNL trong c c DNDL và được khẳng định thông qua thảo luận nhóm cũng với c c chu ên gia trong lĩnh vực du lịch (nghiên cứu định tính)
C c câu hỏi ở phần 3 được xâ dựng trên cơ sở c c biến quan sát là c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL trong c c DNDL, lựa chọn thang đo cho c c biến dựa vào c c nghiên cứu trước, sau đó hiệu chỉnh và bổ sung cho phù hợp với nguồn nhân lực DNDL thông qua thảo luận nhóm cùng với c c chu ên gia ngành du lịch
Bảng khảo s t thứ 2 và bảng khảo s t thứ 3 dùng để thu thập thông tin ở lĩnh vực Lưu trú và Lữ hành về chất lượng của NNL theo chuẩn nghề; công t c nhân sự (thực trạng về tu ển dụng, trả công lao động); công t c ph t triển tổ chức (quản trị văn hóa doanh nghiệp, quản trị thành tích, xâ dựng tổ chức học tập, quản trị tri thức) Bảng khảo s t thứ 2 và bảng khảo s t thứ 3 gồm 3 phần Phần 1: Thông tin chung; phần 2: Công t c nhân sự; Phần 3: Công t c ph t triển tổ chức, c c câu hỏi trong 2 bảng khảo s t nà dựa trên c c biến
DaihocDaNang
Trang 12có trong lý thu ết về nội dung nghiên cứu và được khẳng định thông qua thảo luận nhóm cũng với c c chu ên gia trong lĩnh vực du lịch
C c bảng khảo s t đều được khảo s t thử và hoàn thiện trước khi khảo s t trên diện rộng
Các t ức c ọn mẫu v t ực iện k ảo sát
Đối với bảng khảo s t thứ nhất (phụ lục 3) nghiên cứu sinh chọn mẫu nghiên cứu theo phương ph p phân nhóm, nghiên cứu sinh chia 3 nhóm: (1) kh ch sạn được xếp hạng sao (từ 1 đến 5 sao), (2)
c c doanh nghiệp Lữ hành và (3) doanh nghiệp vận tải du lịch để gởi phiếu điều tra Nghiên cứu sinh chọn 3 nhóm nà để khảo s t vì tính đại diện cao, tổng qu t hóa cho toàn bộ c c DNDL ở tỉnh Quảng
Ng i và cho kết quả nghiên cứu chính x c
Danh s ch DNDL được gởi phiếu điều tra xem trong phụ lục
12 Đối tượng khảo s t là tất cả c c nhà quản trị ở c c cấp như: Gi m đốc/Phó Gi m đốc; Trưởng Bộ phận Câu lạc bộ và Spa; Quản lý nhà hàng; Trưởng bộ phận buồng; Trưởng bộ phận lễ tân; Trưởng phòng kinh doanh; Trưởng bộ phận bếp; Trưởng bộ phận an ninh; Trưởng phòng kế to n; Trưởng phòng nhân sự; vị trí kh c
C c phiếu khảo s t được gởi cho c c DNDL ở tỉnh Quảng
Ng i bằng 2 c ch gởi qua mail và ph t trực tiếp Nghiên cứu sinh đ
ph t đi 300 phiếu, kết quả thu về 280 phiếu, sau khi kiểm tra có 20 phiếu không đảm bảo độ tin cậ nên t c giả loại bỏ, cuối cùng còn lại
260 phiếu đạt êu cầu, có gi trị để phân tích, đồng thời vẫn đảm bảo được kích thước mẫu cho nghiên cứu nà , theo tỉ lệ quan s t/biến đo lường là 5:1 Như vậ , có 260 phiếu điều tra hoàn chỉnh được dùng cho nghiên cứu chính thức, đạt tỷ lệ 86,67% Dữ liệu được sử lý
DaihocDaNang
Trang 13nghiên cứu được chọn là c c cơ sở lưu trú được xếp hạng từ 3 sao đến 5 sao, nghiên cứu sinh chọn mẫu nà khảo s t vì mẫu nà đảm bảo đủ c c vị trí quản lý và c c vị trí chức danh theo VTOS để thu thập thông tin 11 kh ch sạn (từ 3-5 sao) được khảo s t, đối tượng khảo s t là người đại diện cho kh ch sạn với một trong c c chức danh Gi m đốc, Phó Gi m đốc, Trưởng phòng Nhân sự Tổng số người tham gia khảo s t thực tế là 11 người, trong đó có 4 Gi m đốc
và 7 Phó Gi m đốc Theo số liệu cập nhật đến 31/12/2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ng i, tổng số cơ sở lưu trú từ 3 đến 5 sao là 12 cơ sở, như vậ đ thực hiện khảo s t 91 7%
Bảng khảo s t thứ 3 dành cho lĩnh vực Lữ hành (phụ lục 5), mẫu nghiên cứu là c c doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cao Có 7 doanh nghiệp lữ hành được lựa chọn để khảo s t (danh s ch xem phụ lục 13), đối tượng tham gia khảo s t là
7 Gi m đốc của 7 doanh nghiệp nà , là những người có kiến thức và hiểu biết về lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Việc điều tra và phân tích chỉ thực hiện đối với c c chức danh chính trong 32 chức danh công việc của s u phân ngành theo phân loại của ASEAN vì những chức danh nà có khả năng t c động lớn đến hoạt động kinh doanh của c c cơ sở Lưu trú và doanh nghiệp Lữ hành
DaihocDaNang
Trang 14đó hệ thống hóa và ph t triển cơ sở lý luận về PTNNL trong c c DNDL; tạo ra khung nghiên cứu của luận n
- Công cụ nghiên cứu định tính:
Thảo luận nhóm: Thông qua việc thảo luận nhóm cùng với c c chu ên gia ngành du lịch để x c định nội dung c c hoạt động PTNNL trong c c DNDL; x c định thang đo c c ếu tố ảnh hưởng đến PTNNL ngành DL của tỉnh Quảng Ng i
để đ nh gi thực trạng PTNNL và sự ảnh hưởng của c c ếu tố môi trường trong c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i
- Phương ph p phân tích so s nh: Phương ph p nà dùng để đối chiếu c c chỉ tiêu, c c hiện tượng kinh tế đ được lượng hóa cùng nội dung và tính chất tương tự như nhau thông qua tính to n
c c tỉ số, so s nh c c thông tin từ c c nguồn kh c nhau, so s nh theo thời gian, sử dụng công cụ Excel vẽ đồ thị minh họa, để có được những nhận xét x c đ ng về thực trạng PTNNL trong c c DNDL ở tỉnh Quảng Ng i
Nghiên cứu sử dụng phương ph p nghiên cứu định lượng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp Công cụ thu thập dữ liệu trong
DaihocDaNang