Chính vì thực tiễn đòi hỏi cần phải có nghiên cứu tường minh về hoạt động đánh giá NLĐR được thực hiện như thế nào, bằng công cụ nào để người sử dụng lao động tin tưởng vào chất lượng đà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ YẾN
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUỐC TẾ HỌC Ở
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 9140115
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Hà Nội, 2022
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH THỊ KIM THOA
PGS.TS PHAN MINH TIẾN
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Lan Phương
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Công Khanh
Phản biện 3: TS Tạ Thị Thu Hiền
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại: Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Vào hồi 14 giờ 00, ngày 06 tháng 5 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3để rà soát cải tiến chuẩn đầu ra (CĐR), chương trình đào tạo (CTĐT) Năng lực đầu
ra của SV phản ánh hiện thực quá trình đào tạo của nhà trường, đặc biệt là trong xu thế cạnh tranh toàn cầu, các trường đại học đã và đang đặc biệt chú trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, có khả năng cạnh tranh và đủ NL tham gia vào thị trường lao động quốc tế
Yêu cầu trình độ người học bậc đại học phải có kiến thức thực tế về chuyên ngành, có kiến thức lý thuyết về khối ngành, chuyên ngành Bên cạnh đó có kiến thức chuyên môn sâu về chuyên ngành đào tạo; tích lũy kiến thức về khoa học xã hội, kinh tế, chính trị, luật pháp Sinh viên bậc đại học cần phải đạt được các kỹ năng cốt lõi, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, làm việc nhóm; có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm với cộng đồng, bản thân và xã hội v.v Theo
đó, các cơ sở giáo dục đại học cũng đã rà soát, điều chỉnh các nội dung CĐR và CTĐT nhằm đảm bảo tạo ra nguồn lực đáp ứng các yêu cầu này; đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động vốn luôn không ngừng phát triển
Thực tế các trường đại học ở Việt Nam đang tổ chức đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục, đánh giá CTĐT, trong đó có yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đánh giá chất lượng người học đảm bảo đạt CĐR và đối sánh với Khung trình độ quốc gia Việt Nam Việc đánh giá chất lượng đầu ra, đặc biệt là đánh giá NL của SVTN đại học
so với các yêu cầu của CĐR chưa được thực hiện bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể Chưa có nghiên cứu nào đưa ra tiêu chí, công cụ để đánh giá NLĐR của người học một cách toàn diện Đặc biệt chưa có tài liệu nào nghiên cứu về đánh giá NLĐR của SV ngành Quốc tế học (QTH), một ngành học chưa được nhiều người biết đến một cách tường minh
Chính vì thực tiễn đòi hỏi cần phải có nghiên cứu tường minh về hoạt động đánh giá NLĐR được thực hiện như thế nào, bằng công cụ nào để người sử dụng lao động tin tưởng vào chất lượng đào tạo của nhà trường Việc xây dựng tiêu chí đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH nhằm giúp cho các trường có sơ sở đánh giá chính xác và phân loại được NL của SV theo định hướng nhóm nghề nghiệp
để giúp SV có được cơ sở nền tảng phù hợp cho nghề nghiệp tương lai
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá năng lực đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành Quốc tế học ở các trường đại học Việt Nam” để nghiên cứu luận án tiến sĩ nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết trong
việc đánh giá NLĐR và định hướng cải tiến chất lượng CTĐT ngành QTH Đây
là việc làm thực sự cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH làm cơ sở đề xuất điều
Trang 42
chỉnh CĐR và CTĐT ngành QTH góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá NLĐR của SVTN cử nhân
ngành QTH tại các trường đại học ở Việt Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu:Đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH ở các trường đại học Việt Nam
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
1) Năng lực đầu ra của SVTN ngành QTH ở các trường đại học tại Việt Nam được đánh giá bằng công cụ nào?
2) Năng lực đầu ra của SVTN ngành QTH ở các trường đại học tại Việt Nam đáp ứng ở mức độ nào so với Chuẩn đầu ra?
3) Chuẩn đầu ra và CTĐT ngành QTH ở các trường đại học tại Việt Nam được điều chỉnh như thế nào sau khi có kết quả đánh giá NLĐR?
4) Bộ công cụ đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH ở các trường đại học tại Việt Nam được sử dụng như thế nào để góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo?
4.2 Giả thuyết khoa học
1) Nếu thiết kế được bộ công cụ đánh giá NLĐR tốt và thực hiện việc đánh giá theo đúng lý luận về đo lường và đánh giá thì có thể đánh giá được NLĐR của SVTN ngành QTH
2) Nếu đánh giá NLĐR theo bộ công cụ của luận án xây dựng thì xác định được NLĐR của SVTN ngành QTH ở các mức độ khác nhau theo thang đo mà bộ công cụ đưa ra
3) Nếu sử dụng kết quả đánh giá NLĐR hợp lý thì ngành QTH ở các trường đại học tại Việt Nam có căn cứ để điều chỉnh nội dung những học phần liên quan đến NL tương ứng của SV và điều chỉnh phương thức tổ chức hoạt động đào tạo cũng như phương pháp giảng dạy
4) Nếu nhà quản lý ngành QTH của các trường đại học tại Việt Nam triển khai thực hiện bộ công cụ theo đúng hướng dẫn mà luận án đưa ra thì sẽ góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
1) Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài; nghiên cứu các tài liệu, văn bản về CĐR, CTĐT, mối quan hệ giữa CĐR và CTĐT, đánh giá NLĐR của SV, mô hình đánh giá NL
2) Xây dựng khung NL của SVTN ngành QTH tại Việt Nam và phát triển công cụ dựa trên khung NL
3) Thử nghiệm bộ công cụ trên mẫu đại diện; điều chỉnh và chuẩn hoá bộ công cụ trên diện rộng
4) Khảo sát đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH bằng bộ công cụ sau điều chỉnh; phân tích và bình luận kết quả khảo sát
5) Hoàn thiện bộ công cụ; đề xuất điều chỉnh chuẩn đầu rà và CTĐT
6) Hướng dẫn cách sử dụng bộ công cụ đánh giá NLĐR của SV ngành QTH
Trang 53
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu trong phạm vi đánh giá
NLĐR của SVTN năm 2017, 2018 và 2019 cử nhân hệ chính quy ngành QTH tại
04 trường: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
7 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp (PP) nghiên cứu thực tiễn: Điều tra
bằng bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu bán cấu trúc; PP nghiên cứu định tính; PP nghiên cứu định lượng; PP nghiên cứu lý luận
8 Luận điểm bảo vệ: Đánh giá NLĐR của SVTN là yếu tố quan trọng tác động
đến chất lượng sản phẩm đào tạo của Nhà trường
Năng lực đầu ra của SV về cơ bản đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của vị trí việc làm Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn luôn thay đổi của các cơ sở lao động, người học cần tự hoàn thiện về kiến thức và kỹ năng sao cho phù hợp với thực tiễn Chương trình đào tạo cũng cần có những điều chỉnh để chuẩn bị tốt nhất cho SV những NL đáp ứng với sự thay đổi của xã hội
9 Đóng góp mới của luận án
- Xây dựng được mô hình đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH tại Việt Nam;
- Xây dựng được khung NLĐR và đề xuất CĐR cho SV ngành QTH trong sự kết hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam
- Xây dựng công cụ đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH cho các đối tượng: Sinh viên, người sử dụng lao động
- Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ đánh giá NLĐR cho SVTN ngành QTH
- Đưa ra bức tranh chung về NLĐR của SVTN ngành QTH tại 04 trường đại học lớn ở Việt Nam từ năm 2017 đến 2019
- Đưa ra định hướng điều chỉnh CTĐT ngành QTH tại Việt Nam theo CĐR
10 Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm: Mở đầu, các chương, kết luận và khuyến nghị, ngoài ra còn có phần Tài liệu tham khảo và Phụ lục Các chương gồm:
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận đánh giá NLĐR của SVTN đại học Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH tại Việt Nam
Chương 3: Kết quả nghiên cứu đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH tại Việt Nam
Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về NL và NLĐR
Có nhiều nghiên cứu về NL, cấu trúc NL và NLĐR trong đó có nghiên cứu của tác giả Bloom và cộng sự (1956), William (1998), Harrow (1972) và Dave (1975), Weinert, F.E (2001), Mueller, J (2005), Ủy ban Cộng đồng chung Châu
Âu (2005), Analoui (1993), Beeby C.E (1997), Weinert F.E (2001), Vũ Anh
Trang 64
Dũng và Phùng Xuân Nhạ (1010) và Mai Tiến Dũng (2016), Đại học New South Wales (1997), Hoàng Hoà Bình (2015), Mayer, E (1993), Walker, J.C (1996), Dooley, L M và các cộng sự (2001), Trần Khánh Đức (2013)
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá NLĐR
Nghiên cứu đánh giá NL có tác giả Johnes, J & Taylor, J (1990), Birenbaum,
M và cộng sự (2006), Dierick, S & Dochy, F (2001), Ewell, P.T (1991), Volkwein, J.F (2003), Ohia, U O (2011), Duque, L C & Weeks, J R (2010),
Lê Chi Lan (2014), …
1.1.3 Các nghiên cứu về CĐR của chương trình đào tạo
Nghiên cứu về CĐR có các nghiên cứu Robert L Katz (1974), Analoui (1993), Windsor (2007), Hiệp hội các trường Đại học quốc tế IAU, Vũ Anh Dũng
và Phùng Xuân Nhạ (2010),…
1.1.4 Các nghiên cứu liên quan đến đo lường và đánh giá trong giáo dục
Nghiên cứu về đo lường và đánh giá, tiêu biểu có các nghiên cứu Lâm Quang Thiệp (2010), Bandalos D L., (2018), Đại học New Mexico, Đinh Thị Kim Thoa (2008), Bandalos D L.(2018), Trần Khánh Đức (2018), nhóm tác giả Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017),…
1.1.5 Các nghiên cứu về phương pháp và loại hình đánh giá trong giáo dục
Nghiên cứu về phương pháp và loại hình đánh giá có các tác giả William (1998), Mueller, J (2005), Đinh Thị Kim Thoa (2008)
1.2 Các khái niệm liên quan
1.2.1 Khái niệm đo lường trong giáo dục
Tác giả nghiên cứu và rút ra khái niệm cho luận án "Đo lường trong giáo dục
là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kỹ năng và các phẩm chất nhân cách trong giáo dục”
1.2.2 Khái niệm đánh giá trong giáo dục
Qua nghiên cứu các khái niệm về đánh giá của các tác giả trong và ngoài
nước, tác giả rút ra khái niệm "Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và tổng hợp các thông tin một cách hệ thống của đối tượng cần đánh giá, trên cơ sở
đó đưa ra nhận định có tính chính xác làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục"
1.2.3 Khái niệm NL
Có nhiều quan điểm khác nhau về NL, nhưng để làm nền tảng cho nghiên
cứu này, tác giả đã lựa chọn và định nghĩa "Năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ hay các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện hiệu quả công việc"
1.2.4 Khái niệm CĐR
"Chuẩn đầu ra là các yêu cầu kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm mà người học phải đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo "
1.2.5 Khái niệm NLĐR
Từ các khái niệm về NL và CĐR, tác giả đưa ra quan niệm "Năng lực đầu ra
là mức độ đạt được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách
Trang 75
nhiệm mà người học phải đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo" để
làm nền tảng cho luận án
1.3 Năng lực đầu ra của SVTN đại học
1.3.1 Xây dựng CĐR và khung NL người học: đảm bảo các yếu tố về đo
lường và đáp ứng được với yêu cầu năng lực của ngành học
1.3.2 Khung NL của SV một số trường đại học
Đối với khung NL của SVTN đại học của các trường cũng có một phần phù hợp với các yêu cầu Khung trình độ quốc gia Việt Nam Nghiên cứu khung NL của SV ĐH Kỹ thuật Sydney, ĐH Tây Scotland, ĐH QG Singapore Với nghiên cứu này, tác giả xây dựng khung NL và xác định cấu trúc NL gồm kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm là phù hợp với việc thiết kế các nghiên cứu
về đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH
1.3.3 Nội dung NLĐR ngành QTH một số trường trên thế giới
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức sâu, rộng về lịch sử, văn hóa, chính trị, kinh tế - xã hội của các nước; đồng thời SV có khả năng sử dụng tiếng Anh một cách trôi chảy đáp ứng cho việc nghiên cứu được các vấn đề quốc tế
1.4 Phát triển chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo cần xây dựng theo hướng tiếp cận NLĐR Bên cạnh đó cần lưu ý tính thực tiễn của CTĐT có thể phục vụ chức năng đào tạo đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động Chính vì thế việc phát triển CTĐT cần gắn liền với các yêu cầu NLĐR của người học, CĐR của CTĐT Năng lực đầu ra cũng là kết quả của việc triển khai CTĐT Vì vậy để xác định được hiệu quả của CTĐT thì cần phải xác định được NLĐR của người học
1.5 Công cụ đánh giá NLĐR của SVTN đại học
1.5.1 Căn cứ xây dựng công cụ đánh giá
Căn cứ để xây dựng công cụ đánh giá NLĐR là các yêu cầu về vị trí việc làm
và CĐR trong CTĐT ngành QTH, các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tham khảo khung NL của các trường đại học trong và ngoài nước
1.5.2 Nguyên tắc phát triển bộ công cụ
Công cụ đánh giá được thiết kế có nhiều cách giải quyết, có nhiều dạng, để phát huy tính tự giác của người được đánh giá, cần đảm bảo độ giá trị và không mang tính định kiến
1.5.3 Yêu cầu đối với công cụ đánh giá
Đảm bảo độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt và độ giá trị
1.6 Các yếu tố tác ảnh hưởng đến NLĐR của SVTN đại học
1.6.1 Quá trình hình thành NLĐR
Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành NLĐR bao gồm cả yếu tố môi trường xã hội, kinh tế, chính trị, các quy chế, quy định, yếu tố người dạy, người học và người đánh giá
1.6.2 Đánh giá NLĐR
Đánh giá NLĐR là một quá trình đo lường, thu thập chứng cứ và đưa ra nhận xét về mức độ đạt được của một NL hay một hệ thống NL của SV tại thời điểm
Trang 86
đánh giá trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp
1.7 Cơ sở pháp lý của việc đánh giá NLĐR
Căn cứ các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá cơ sở, đánh giá CTĐT, đánh giá người học, về mặt pháp lý việc đánh giá đầu ra của SV cần được thực hiện để đảm bảo căn cứ xét tốt nghiệp cho SV Việc thực hiện đánh giá đầu
ra là cơ sở để điều chỉnh, cải tiến CTĐT, nâng cao chất lượng đào tạo
1.8 Mô hình lý thuyết đánh giá NLĐR của SV ngành QTH
Việc đánh giá NLĐR được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về NL, NLĐR, quá trình xây dựng và phát triển CTĐT, sự tương quan giữa CĐR và NLĐR, các yếu tố ảnh hưởng đến NLĐR, khung NL, đánh giá NLĐR Từ các lý luận nghiên cứu, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu với các nội dung như sau:
Hình 1.1 Mô hình đánh giá NLĐR
Luận án nghiên cứu các nội dung cụ thể của CĐR và vị trí việc làm CTĐT ngành QTH của 4 trường đại học để xác định các nội dung tương quan giữa các CTĐT, CĐR; xây dựng khung NL của SVTN ngành QTH; xây dựng quy trình và tiến hành đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH của 4 trường ĐH tại Việt Nam Ngành đào tạo QTH thể hiện các mô tả khung NL và được chi tiết hoá thành CĐR trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu của Luật Giáo dục đại học, Khung trình độ quốc gia đồng thời chịu tác động của sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu, triết lý giáo dục của nhà trường Chuẩn đầu ra cũng là yếu tố tác động ngược lại để điều chỉnh khung NL và CTĐT
Đối với ngành QTH, NLĐR còn phụ thuộc vào vị trí việc làm của SV sau khi tốt nghiệp Kết quả đánh giá NLĐR còn giúp người học tự xác định được mức độ đáp ứng các yêu cầu và tự đào tạo, tự bổ sung các kiến thức, kỹ năng của bản thân
để đáp ứng được các yêu cầu vị trí việc làm đa dạng của ngành QTH Quá trình
Trang 97
đánh giá NL của SVTN được thực hiện thông qua giảng viên đánh giá bằng các bài kiểm tra của từng học phần, SV tự đánh giá và người sử dụng lao động đánh giá Kết quả đánh giá NLĐR là cơ sở để xem xét mức độ đáp ứng CĐR và cải tiến chất lượng CTĐT
Tiểu kết chương 1
Việc hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến đánh giá NL cho thấy chưa
có nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu đánh giá NLĐR của SV một ngành học Trong khuôn khổ Chương 1, tác giả đã nghiên cứu CĐR, NLĐR, mối quan hệ giữa CTĐT và NLĐR, chỉ ra các yếu tố cấu thành NL và NLĐR của SV ngành QTH Xác định được tầm quan trọng của việc đánh giá NLĐR của SV ngành QTH, đưa ra các tiêu chí đánh giá NLĐR đối với SV ngành QTH Trên cơ sở các nội dung nghiên cứu, tác giả sẽ tiếp tục làm rõ ở Chương 2 nhằm cụ thể hóa các
phương thức, mô hình và tiêu chí đánh giá NLĐR của SV ngành QTH
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUỐC TẾ HỌC
TẠI VIỆT NAM 2.1 Thiết kế nghiên cứu đánh giá NLĐR của SV ngành QTH tại Việt Nam
2.1.1 Bối cảnh ra đời của ngành QTH
Ngành QTH có bối cảnh ra đời và nội hàm đào tạo tương đối giống nhau Các
cơ sở đào tạo đã kế thừa các nội dung CTĐT của các nước, các cơ sở đi trước để điều chỉnh phù hợp với tình hình của nhà trường Nhưng cốt lõi ngành QTH vẫn đảm bảo kết cấu CTĐT gồm khối kiến thức về kinh tế, chính trị, văn hóa, lịch sử, luật pháp quốc tế và Việt Nam; có đặc thù là ngành đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, SVTN có kiến thức và kỹ năng vận dụng các vấn đề quốc tế vào công việc
2.1.2 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của luận án được thực hiện ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và
Hồ Chí Minh Đây là nơi có các trường đại học đào tạo cử nhân ngành QTH, là khách thể nghiên cứu của luận án
2.1.3 Tình hình đánh giá NLĐR của ngành QTH tại Việt Nam
Trong giai đoạn nghiên cứu của luận án, các trường đại học chưa thực hiện việc đánh giá NLĐR theo khái niệm NLĐR mà chủ yếu thực hiện việc đánh giá theo các quy định về đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của Bộ GD&ĐT
2.2 Tổ chức nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Luận án lựa chọn 4 trường đại học học có CTĐT ngành QTH đại diện cho 4 khu vực của Việt Nam có tính tương đồng về địa lý và một số đặc điểm về quy
mô để đối sánh kết quả nghiên cứu Để đảm bảo tính khách quan, tác giả gọi các trường đại học trong nghiên cứu là trường số 1, trường số 2, trường số 3 và trường
số 4
2.2.2 Quy trình nghiên cứu
Việc triển khai nghiên cứu này được tiến hành theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xây dựng và chuẩn hoá công cụ;
Trang 108
- Giai đoạn 2: Đánh giá NLĐR;
Quy trình nghiên cứu được mô hình hoá thành các bước ở hình 2.1
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu đánh giá NLĐR
2.2.3 Mẫu khảo sát
Phỏng vấn 10 chuyên gia, trong đó 5 chuyên gia (3 PGS; 2 TS) về lĩnh vực
Đo lường và đánh giá trong giáo dục; 5 chuyên gia (1 GS, 1 PGS, 3 TS) về lĩnh vực QTH
Khảo sát 584 SVTN ngành QTH đạt 80,9%, theo bảng 2.1
Trang 11SVTN trả lời
Tổng SVTN
SVTN trả lời
Tổng SVTN
SVTN trả lời
2.3 Phương pháp xây dựng, phát triển và chuẩn hóa công cụ nghiên cứu
2.3.1 Dự thảo khung NLĐR của SV ngành QTH
Dự thảo khung NLĐR ban đầu gồm 4 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí
Đánh giá sự phù hợp của khung NL và thử nghiệm bộ công cụ đánh giá NLĐR của SV ngành QTH được thực hiện thông qua các chỉ số KMO, phân tích nhân tố EFA và mô hình CFA Kết quả cho thấy giá trị KMO = 0,798>0,5 chứng
tỏ các biểu hiện NL có tương quan và hoàn toàn phù hợp để tiến hành phân tích nhân tố
Hình 2.2 Mô hình phân tích nhân tố CFA kết quả thử nghiệm công cụ tự đánh giá
Trang 1210
SVTN ngành QTH
Tham khảo ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo QTH, chuyên gia về Đo lường và đánh giá trong giáo dục để điều chỉnh khung NL sơ bộ của SVTN ngành QTH
và đề xuất bảng hỏi ban đầu để đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH
2.3.3 Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ khảo sát NLĐR SVTN ngành
QTH
Sau khi thử nghiệm bộ công cụ, tác giả đã loại bỏ các biểu hiện không phản ánh được NL, gây khó khăn cho việc đánh giá Đồng thời phân tích các ý kiến của chuyên gia lần 2 để hoàn thiện khung NL Khung NL được sử dụng trong nghiên cứu chính thức của luận án có 10 nhóm NL và 43 biểu hiện NL
2.4 Phương pháp đánh giá NLĐR
2.4.1 Thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi: Liên hệ khoa đào tạo ngành QTH để thu
thập danh sách SVTN, các thông tin điện thoại email của SV Gọi điện thoại cho cựu lớp trưởng hướng dẫn chi tiết cách thức trả lời phiếu để cựu lớp trưởng hỗ trợ trong quá trình triển khai thực hiện khảo sát, sau đó gửi email đến từng SV trong email có hướng dẫn chi tiết cách thức và thời gian phản hồi lại thông tin Đối với phiếu trực tuyến được thiết kế trên google form và có những câu bắt buộc bao gồm: Điểm tốt nghiệp, đơn vị công tác, vị trí công tác và tất cả 43 nội dung hỏi về NL
2.4.2 Nhập và làm sạch dữ liệu: nhập, làm sạch dữ liệu để đảm bảo số liệu được
nhập vào chính xác, đầy đủ; mã hoá tên biến, mã hoá dữ liệu theo định dạng excel
và SPSS để thuận lợi trong các bước phân tích
2.4.3 Xác định độ tin cậy và phân tích thống kê dữ liệu thu thập: Sử dụng
phương pháp thống kê để đánh giá so sánh NLĐR do SV tự đánh giá với người sử dụng lao động đánh giá Đánh giá tương quan giữa kết quả tự đánh giá của SV với kết quả học tập, đánh giá của người sử dụng lao động với kết quả học tập Phân tích các số liệu thu thập được nhằm đánh giá thực trạng đánh giá NLĐR của SV ngành QTH Từ kết quả tự đánh giá NLĐR của SVTN ngành QTH, sử dụng các phần mềm để đánh giá các chỉ số Đánh giá kết quả đạt được của từng biểu hiện
NL thông qua việc xử lý dữ liệu
Kết quả phân tích Cronbach's Alpha
Bảng 2.3 Kết quả xác định độ tin cậy của thang đo
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA
Phân tích dữ liệu do SV tự đánh giá để khẳng định sự phù hợp của dữ liệu và công cụ đánh giá nhằm phục vụ cho việc phân tích kết quả NLĐR, tác giả đã kiểm chứng các điều kiện qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett's
Hệ số 0,05<KMO = 0,886 <1 vì vậy cho phép thực hiện các phân tích nhân tố
Trang 1311
và phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu Kết quả kiểm định Barltett’s Test là 12687,781 với mức ý nghĩa Sig.=0,000<0,05 Điều này chứng tỏ các biểu hiện NL có tương quan với nhau và hoàn phù hợp để phân tích nhân tố
Hình 2.3 Mô hình phân tích nhân tố CFA từ kết quả tự đánh giá của SVTN ngành
Hình 2.4 Mô hình phân tích nhân tố CFA từ kết quả người sử dụng lao động đánh giá