1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means

5 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means đề xuất phương pháp nén ảnh sử dụng mạng neural kết hợp với phương pháp phân nhóm k-means nhằm hạn chế sự mất mát thông tin màu sắc của bức ảnh trong quá trình nén.

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(74).2014.QUYỂN II

PHƯƠNG PHÁP NÉN ẢNH SỬ DỤNG MẠNG NƠRON NHÂN TẠO VÀ K-MEANS

IMAGE COMPRESSION BASED ON ARTIFICIAL NEURAL NETWORKS AND K-MEANS

Võ Văn Nhật, Phạm Minh Tuấn

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; Email: v2nhat@gmail.com, pmtuan@dut.udn.vn

Tóm tắt – Sử dụng mạng nơron nhân tạo là một phương pháp hiệu

quả trong việc nén ảnh Mạng nơron nhân tạo có khả năng xấp xỉ

không gian màu của một bức ảnh bằng một không gian nhỏ hơn so

với không gian của bức ảnh ban đầu Nếu ảnh đầu vào có các dạng

màu sắc gần giống nhau tại các vị trí khác nhau trên cùng một bức

ảnh thì việc xấp xỉ sẽ dễ dàng Tuy nhiên, ảnh đầu vào có rất nhiều

dạng màu sắc khác nhau thì việc xấp xỉ sẽ trở nên khó khăn Báo

cáo này đề xuất phương pháp nén ảnh sử dụng mạng neural kết

hợp với phương pháp phân nhóm k-means nhằm hạn chế sự mất

mát thông tin màu sắc của bức ảnh trong quá trình nén Trước tiên,

phương pháp đề xuất chia bức ảnh thành nhiều block khác nhau.

Sau đó phân nhóm các block này sử dụng k-means Mỗi nhóm block

sẽ được thông qua một mạng nơron khác nhau để xây dựng không

gian xấp xỉ Kết quả thực nghiệm trên các ảnh thực cho thấy phương

pháp đề xuất tốt hơn so với phương pháp trước đó.

Từ khóa – mạng nơron nhân tạo; phân nhóm; k-mean; nén ảnh;

ảnh số.

Abstract – Using artificial neural network is an effective method

in image compression Artificial neural networks have the ability

to approximate the color space of an image by a smaller space than from the original image The approximation will be easy if the input image has many similarities in color at different locations However, input image has many different types of colors, the approximation becomes difficult This paper proposes the image compression method using a neural network method combined with k-means to minimize the loss of color information of the image in the compression process First, the proposed method split image into diferent blocks Then cluster these blocks using k-means Finally, this paper builds an approximation space using the neural networks for all groups of blocks Experimental results on real images show that the proposed method is better than the conventional method.

Key words – neural networks; clustering; k-mean; compress;

image.

1 Đặt vấn đề

Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, nhu cầu lưu trữ

dữ liệu luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên

cứu hiện nay Cùng với các giải pháp phần cứng như chế

tạo các thiết bị lưu trữ có kích thước nhỏ đồng thời có dung

lượng lớn, thì các giải pháp phần mềm như nén dữ liệu cũng

được nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán lưu trữ Ngoài lợi

ích về lưu trữ thì giải pháp nén dữ liệu còn giải quyết được

tốc độ truyền dẫn hay ghi đọc vì các dữ liệu đã được nén

này có kích thước nhỏ hơn so với dữ liệu ban đầu

Báo cáo này tập trung nghiên cứu phương pháp nén ảnh

[1] sử dụng học máy Đặc biệt là phương pháp nén ảnh sử

dụng mạng nơron nhân tạo [2][3][4][5] Phương pháp nén

ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo có thể xấp xỉ không gian

màu của một bức ảnh bằng một không gian nhỏ hơn so với

không gian của bức ảnh ban đầu Các không gian xấp xỉ

này chính là các tín hiệu đầu vào của các nơron đầu ra trong

mạng nơron nhân tạo Nhờ vậy chỉ cần lưu trữ các trạng thái

của các nơron lớp đầu ra này ta có thể tiết kiệm được chi phí

lưu trữ mà không làm mất đi nhiều lượng thông tin màu sắc

trong bức ảnh Vấn đề được đặt ra là việc xấp xỉ thông qua

mạng nơron nhân tạo sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thông

tin màu sắc của ảnh đầu vào Nếu ảnh đầu vào có các dạng

màu sắc gần giống nhau, nghĩa là màu sắc tại các vị trí khác

nhau trên cùng một bức ảnh có nhiều sự tương đồng thì việc

xấp xỉ sẽ dễ dàng Tuy nhiên, ảnh đầu vào có rất nhiều dạng

màu sắc khác nhau thì việc xấp xỉ sẽ trở nên khó khăn Dẫn

tới sự mất mát thông tin của bức ảnh qua quá trình nén bằng

mạng nơron

Nghiên cứu của bài báo này đề xuất phương pháp nén

ảnh sử dụng mạng nơron kết hợp với phương pháp phân

nhóm k-means nhằm hạn chế sự mất mát thông tin màu sắc

của bức ảnh trong quá trình nén Trước tiên, phương pháp

đề xuất chia bức ảnh thành nhiều block khác nhau Sau đó

phân nhóm các block này sử dụng phương pháp k-means Mỗi nhóm block đã được phân nhóm sẽ được thông qua một mạng nơron khác nhau để xây dựng không gian xấp xỉ

Dễ dàng thấy rằng các block có cùng một nhóm sẽ có màu sắc tương đồng nên việc xấp xỉ sẽ dễ dàng hơn so với việc không phân cụm, dẫn tới hiệu quả nén ảnh tốt hơn

2 Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron

2.1 Mạng nơron

Mạng nơron nhân tạo là mô hình tính toán được xây dựng dựa trên mạng nơron sinh học Một mạng nơron nhân tạo bao gồm nhiều tế bào nơron kết nối với nhau theo một cách nào đó Một số tế bào trong mạng đảm nhận nhiệm

vụ nhận thông tin từ bên ngoài được gọi là các nơron đầu vào Một số tế bào nhận nhiệm vụ trả về giá trị tính toán của mạng gọi là các nơron đầu ra Hầu hết các mạng nơron nhân tạo có hệ thống tự thích ứng (adaptive system), nghĩa

là có chức năng tự thay đổi các thông số của mạng dựa trên các thông tin đầu vào và đầu ra, hay các dòng thông tin đi qua mạng trong quá trình học Hiện nay, có rất nhiều cấu trúc mạng nơron được nghiên cứu nhằm giải quyết các bài toán cụ thể khác nhau Nghiên cứu này chỉ đề cập đến mạng nơron truyền thẳng (feed-forward) với phương pháp học lan truyền ngược (back-propagation) Tín hiệu cấu trúc mạng này được truyền thẳng từ một hoặc một số nơron đầu vào qua một số nơron trung gian và cuối cùng là nơron đầu ra, trong mạng không xuất hiện chu trình trong đường đi của tín hiệu

2.1.1 Mạng nơron truyền thẳng một lớp

Mô hình mạng nơron truyền thẳng một lớp là mô hình liên kết cơ bản và đơn giản nhất trong các loại mạng nơron nhân tạo Tất cả các nơron đều mang cả hai chức năng nhận

và xuất tín hiệu Các nơron này được tổ chức thành một hàng

và tín hiệu chỉ được truyền theo một hướng nhất định Các 50

Trang 2

Võ Văn Nhật, Phạm Minh Tuấn

tín hiệu đầu vào được truyền vào các nơron đã được xắp xếp

theo các trọng số khác nhau Sau quá trình tính toán, các

nơron này cho ra một danh sách các tín hiệu đầu ra thể hiện

như Hình 1

Hình 1: Cấu trúc mạng nơron truyền thẳng 1 lớp

Khi ta có một mạng nơron truyền thẳng một lớp với

m tín hiệu đầu vào và n tín hiệu đầu ra thì ứng với mỗi

vector đầu vào x=(x1, , xm)Tta có một vector đầu ra o =

(o1, , on)T Các vector đầu ra của mỗi tế bào nơron được

xác định theo công thức sau:

oi= f

bi+

m X

j=1

wijxj

, ∀i ∈ {1, , n}

Với wij là trọng số của tín hiệu đầu vào thứ j đối với

tế bào nơron i bi là ngưỡng hay còn gọi là bias của tế bào

nơron i f(.) là hàm kích hoạt trong nhân của tế bào nơron

Hàm kích hoạt là hàm logistic được xác định như sau:

f(net) = 1

1 + e−net

Hình 2: Hàm sigmoid

Hình 2 biễu diễn đồ thị hàm logistic Ta dễ dàng nhận

thấy hàm này sẽ có giá trị trong khoảng 0 đến 1 Vì vậy mỗi

tế bào nơron thường dùng để phân loại nhị phân một cách

tuyến tính cho một tập dữ liệu đầu vào nào đó

2.1.2 Mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp

Mạng nơron truyền thẳng một lớp thường chỉ dùng để

phân loại hay xấp xỉ tuyến tính Đối với những bài toán phi

tuyến tính thì mạng nơron truyền thẳng một lớp còn nhiều

hạn chế Một trong những hướng giải quyết cho những hạn

chế của mạng nơron truyền thẳng một lớp đó là mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp Mạng này được tạo nên từ nhiều mạng nơron truyền thẳng một lớp bằng cách liên kết với nhau theo thứ tự liên tiếp nhất định Bất kì 2 nơron thuộc

2 lớp liên tiếp đều được nối với nhau bằng một kết nối, và trong mỗi kết nối các tín hiệu đầu ra của lớp trước chính là tín hiệu đầu vào của lớp sau Trong mạng nơron nhiều lớp, các nơron trong cùng một lớp không được kết nối với nhau Mạng nơron nhiều lớp có thể hiện thực hiên việc phân loại hay xấp xỉ phi tuyến tính Hình 3 thể hiện một mạng nơron truyền thẳng 2 lớp, gồm lớp nơron ẩn và lớp nơron đầu ra Lưu ý rằng một số tài liệu gọi mạng nơron ở Hình 3 này là mạng nơron 3 lớp vì coi các tín hiệu đầu vào như là một lớp

Hình 3: Một ví dụ về mạng nơron truyền thẳng 2 lớp

2.1.3 Phương pháp huấn luyện

Việc huấn luyện mạng nơron truyền thẳng 2 lớp đồng nghĩa với việc tìm các trọng số w tham số b của tất cả tế bào nơron Ở đây, để dễ cho việc tính toán, tham số b của tế bào nơron được xem như một trọng số của w với tín hiệu đầu vào là 1 Khi đó, hàm tối ưu trong quá trình luyện tập được định nghĩa như sau:

E = 1 2

N X

j=1 (yj− oj)2

Với yj là tín hiệu huấn luyện (tín hiệu đầu ra thực tế) của lớp j ứng với dữ liệu đầu vào opjlà tín hiệu đầu ra của

tế bào rơron thứ đối với dữ liệu đầu vào Theo thuật toán rơi dốc nhanh nhất (Steepest Descent Method [6]) thì lượng chỉnh sửa trong mỗi lần update trọng số w là:

∆wji= −α ∂E

∂wji

∂netj

∂netj

∂wji Trong đó, netj=P

k

okwjk Với, oklà tín hiệu đầu ra của tế bào nơron thứ j wji là trọng số của tế bào nơron thứ j được kết nối từ tín hiệu đầu

ra của tế bào nơron thứ i Ta lại có:

∂netj

∂wji

∂wji X

k

okwjk= Oi

Và,

∂E

∂netj

= ∂E

∂oj

∂oj

∂netj

Trang 3

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(74).2014.QUYỂN II

Với hàm hoạt động f là hàm logistic thì:

∂oj

∂netj

= f0(netj) = oj(1 − oj)

+ Trong trường hợp tế bào nơron thứ j thuộc lớp đầu ra

thì:

∂E

∂oj

= − (yj− oj) Suy ra:

∆wji= α (yj− oj) oj(1 − oj) oi

+ Trong trường hợp tế bào nơron thứ j thuộc lớp ẩn thì:

∂E

∂oj

k

∂E

∂netk

∂netk

∂oj

k

∂E

∂netk

∂oj X

i

oiwki

k

∂E

∂netk

wkj Suy ra :

∆wji= α oj(1 − oj)X

k

∂E

∂netk

wkj

!

oi

Tóm tại, thuật toán tìm trọng số w được trình bày

như sau:

Bước 1: Khởi tạo w ∈ Rdmột cách ngẫu nhiên cho

tất cả các tế bào nơron

Bước 2: Ứng với bộ dữ liệu huấn luyện, lặp đi lặp lại

các bước sau cho tới khi w của tất cả các tế bào nơron

hội tụ:

+ Tính tất cả các tín hiệu đầu ra của tất cả tế bào

nơron trong mạng,

1 + e−

 P

k

okw jk



+ Cập nhật giá trị của w,

Đặt:

δj= (yj− oj) oj(1 − oj)

- Trong trường hợp tế bào nơron thứ j thuộc lớp

đầu ra thì trọng số của nhánh từ tế bào nơron thứ i là:

∆wji= αδjoi

- Trong trường hợp tế bào nơron thứ j thuộc lớp

ẩn thì trọng số của nhánh từ tế bào rơron thứ i là:

∆wji= α oj(1 − oj)X

k

δkwkj

!

oi

Trong đó k là số thứ tự của tế bào rơron nhận đầu

ra của j làm tín hiệu đầu vào

+ Cập nhật: w,

ji= wji+ ∆wji

2.2 Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron

Trong mô hình mạng truyền thẳng 2 lớp, khi vector tín hiệu đầu vào và đầu ra bằng nhau, số lượng tế bào nơron lớp

ẩn n2nhỏ hơn tế bào nơron đầu ra n1thì ta có thể thu được thông tin đã được nén của các tín hiệu đầu vào bằng cách lưu trữ các hiệu đầu ra của lớp ẩn Phương pháp nén ảnh đề cập trong bài báo này chính là việc sử dụng mô hình mạng nơron 2 lớp trong bài toán tìm các trọng số của mạng nơron sao cho các tín hiệu ảnh đầu vào và đầu ra là như nhau Qua quá trình huấn luyện, các trọng số của các nơron sẽ được cập nhật sao cho tín hiệu đầu ra của mạng xấp xỉ với tín hiệu ảnh đầu vào Từ đó ta chỉ cần lưu lại các trọng số và các tín hiệu đầu vào của lớp nơron đầu ra là có thể tái hiện được thông tin của ảnh cần được nén

Hình 4: Nén ảnh sử dụng mạng nơron 2 lớp

Hình 4 biễu diễn mô hình nén ảnh thông qua mạng nơron 2 lớp Đầu tiên, mô hình này chia bức ảnh cần nén thành các block cùng một kích thước định trước BxxBy Các block này sẽ được sử dụng như một tập huấn luyện mà trong đó mỗi block vừa đóng vai trò làm tín hiệu đầu vào, vừa đóng vai trò làm tín hiệu đầu ra Gọi là số tế bào của lớp ẩn và B=3xBxxBylà số tín hiệu đầu vào của một block thì ta có công thức tỉ lệ nén như sau:

C = H

B =

H

3 × Bx× By

3 Phương pháp đề xuất

3.1 Mô hình đề xuất

Trong mô hình nén ảnh đã đề cập ở trên, tất cả các block đều được sử dụng trên một mạng nơron Vì vậy các block

có màu sắc gần giống nhau thì việc cập nhật các trọng số của mạng sẽ dễ dàng và chính xác Tuy nhiên, các block có màu sắc khác nhau thì việc huấn luyện sẽ trở nên khó khăn Dẫn tới sự mất mát thông tin màu sắc của bức ảnh qua quá trình nén bằng mạng nơron Bài báo này đề xuất phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron kết hợp với phương pháp phân nhóm k-means nhằm giảm sự mất mát thông tin màu sắc của bức ảnh trong quá trình nén

Hình 5 biễu diễn mô hình đề xuất Đóng góp chính của

mô hình này là đề xuất việc phân nhóm cho các blocks bằng phương pháp k-means Sau đó mỗi nhóm sẽ là tập huấn luyện cho một mạng nơron riêng biệt

52

Trang 4

Võ Văn Nhật, Phạm Minh Tuấn

Hình 5: Phương pháp đề xuất Các blocks được phân nhóm bằng

thuật toán k-means sau đó mỗi nhóm sẽ là tập huấn luyện cho từng

mạng nơron

3.2 Phương pháp phân cụm k-means

K-means [7][8] là phương pháp phân lớp hoặc gán nhãn

cho các đối tượng chưa được gán nhãn cho trước K-means

hay còn gọi là hard c-means (HCM) chính là thuật toán đi

tìm lời giải cho bài toán tối ưu sau:

min u,c

N X

i=1

C X

j=1

uijd (i, j)

s.t

C X

j=1

uij= 1, uij∈ {0, 1}

Trong đó,

d (i, j) = kxi− cjk2

là cự ly bình phương giữa dữ liệu xi và vector cjđại diện

cho lớp có nhãn j Và uijlà mức độ phụ thuộc của xitrong

lớp có nhãn j

Đầu ra của các vector cj trong thuật toán k-means và

fuzzy c-means được tính bởi công thức sau:

cj=

PN i=1uijxi

PN i=1uij

Hình 6: Ví dụ kết quả phân nhóm sử dụng k-means

Hình 6 là ví vụ thể hiện kết quả phân nhóm sử dụng

phương pháp k-means Mỗi màu tương ứng với mỗi nhóm

dữ liệu đã được gán nhãn bởi k-means

3.3 Các thuật toán trong mô hình đề xuất

Các bước trong thuật toán nén ảnh và giải nén được trình bày như sau:

3.3.1 Thuật toán nén ảnh

Bước 1: Chia ảnh ra làm các block.

Bước 2: Phân các block thành k nhóm bằng phương

pháp k-means

Bước 3: Khởi tạo k mạng nơron.

Bước 4: Cập nhật trọng số w của từng mạng nơron ứng

với các nhóm block

Bước 5: Kiểm tra tỷ lệ lỗi của ảnh đầu ra so với ảnh gốc,

nếu đạt yêu cầu thì đến Bước 6, nếu không quay về Bước 4

Bước 6: Lưu tất giá trị đầu vào và trọng số của các nơron

thuộc lớp đầu ra ứng với từng block Gọi dữ liệu này là dữ liệu nén

3.3.2 Thuật toán giải nén

Bước 1: Đọc dữ liệu nén.

Bước 2: Khởi tạo mạng nơron 1 lớp.

Bước 3: Tái tạo giá trị màu của các block bằng cách tính

giá trị đầu ra của các nơron ứng với giá trị đầu vào và trọng

số được lưu trong file nén

Bước 4:Kết nối các block để tạo thành ảnh ban đầu.

4 Kết quả thực nghiệm

Báo cáo này tiến hành so sánh phương pháp đề xuất và phương pháp mạng nơron trước đó để nén ảnh các ảnh ở Hình 7

Hình 7: Ảnh gốc sử dụng trong việc nén ảnh

Báo cáo này sử dụng Mean Square Error (MSE) [9] để tính toán độ lệch màu trong quá trình nén ở cả hai phương pháp và lấy đó làm tiêu chí để so sánh Độ lệch màu được tính theo công thức sau:

Terror=I 1

w ×IH

I w

P x=1

I H

P y=1 kf(x, y) − bf(x, y)k Với IW x IHlà kích thước của ảnh ban đầu f(x, y) và

bf(x, y) lần lượt là vector của 3 màu đỏ, xanh lá cây, xanh

da trời tại điểm ảnh (x,y) trước nén và sau khi nén Trong bài báo này, chọn 8 loại kích thước block (3x3 đến 10x10)

và 3 loại tỷ lệ nén (40%, 60% và 80%) để tiến hành thực nghiệm Đối với phương pháp đề xuất, báo cáo cố định số lượng nhóm của k-means là 5 Bảng 1 là kết quả so sánh

độ lệch màu trung bình trong quá trình nén giữa hai phương pháp Ta dễ dàng nhận thấy rằng phương pháp đề xuất có

độ lệch màu ít hơn hẳn so với phương pháp trước đó là chỉ dùng mạng nơron

Trang 5

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(74).2014.QUYỂN II

Bảng 1: Độ lệch màu trong quá trình nén

Kích thước

block

Tỷ lệ nén

Phương pháp trước đó

Phương pháp

đề xuất

10x10 40% 6.462 1.706

10x10 60% 6.816 2.214

10x10 80% 7.378 3.087

Hình 8: Ảnh qua quá trình nén và giải nén

sử dụng NN không có k-means

Hình 9: Ảnh qua quá trình nén và giải nén

sử dụng phương pháp đề xuất

Hình 8 và Hình 9 lần lượt là ảnh đã qua quá trình nén và giải nén sử dụng phương pháp trước đó và phương pháp đề xuất với kích thước block là 3x3 và tỷ lệ nén là 40% Ta có thể nhận thấy rằng, với dùng một tỷ lệ nén như nhau phương pháp đề xuất cho ra ảnh gần giống với ảnh gốc hơn so với phương pháp trước đó

5 Kết luận

Bài báo này đã trình bày phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo Sau đó đã trình bày sơ lược mạng nơron nhân tạo và cách sử dụng mạng này để nén ảnh Tiếp theo báo cáo đề xuất phương pháp kết hợp với phương pháp phân nhóm k-means nhằm nâng cao chất lượng ảnh trong quá trình nén Kết quả thực nghiệm cho thấy độ lệch màu trong quá trình nén và giải nén của phương pháp đề xuất

ít hơn hẳn so với phương pháp trước đó Điều đó cho thấy

sự hiệu quả của phương pháp đề xuất khi sử dụng phương pháp phân cụm k-means trước khi sử dụng mạng nơron để nén ảnh

Tài liệu tham khảo

[1] K R Rao and P Yip, "Discrete Cosine Transform Algorithms",

Advantages, Applications, Academic Press, 1990.

[2] K R Rao, P Madhusudana, S Nachiketh and S.S.Keerthi", Image

compression using artificial neural", IEEE, ICMLC 2010, pp.

121-124, 2010.

[3] D Dutta, S Choudhury, M Hussain and S Majumder, "Digital

image compression using neural network", IEEE, International

Conference on Advances in Computing, Control, Telecommunication Technologies, p ACT ’09, 2009.

[4] N.M.Rahim and T.Yahagi, "Image Compression by new sub-image

bloc Classification techniques using Neural Networks", IEICE Trans.

On Fundamentals, Vols E83-A, no 10, pp 2040-2043,2000 [5] M S Rahim, "Image compression by new sub- image block

Classification techniques using neural network", IEICE Trans.

On Fundamentals of Electronics, Communications, and Computer Sciences, Vols E83-A, no 10, pp 2040- 2043, 2000.

[6] K C Kiwiel, "Convergence and efficiency of subgradient methods

for quasiconvex minimization", Mathematical Programming (Berlin,

Heidelberg: Springer), p 1–25, 2001.

[7] J B MacQueen, "Some Methods for classification and Analysis of

Multivariate Observations", Proceedings of 5th Berkeley Symposium

on Mathematical Statistics and Probability, vol 1, p 281–297, 1967 [8] J Bezdek, R Ehrlich and W Full, "FCM: the fuzzyc-means clustering

algorithm", Computers and Geosciences, vol 10, p 191–203, 1984.

[9] D Wackerly and W Scheaffer, "Mathematical Statistics with

Applications", Belmont, CA, USA: Thomson Higher Education, vol.

7, 2008.

(BBT nhận bài: 22/12/2013, phản biện xong: 27/12/2013)

54

Ngày đăng: 01/10/2022, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Hàm sigmoid - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 2 Hàm sigmoid (Trang 2)
Hình 1: Cấu trúc mạng nơron truyền thẳng 1 lớp - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 1 Cấu trúc mạng nơron truyền thẳng 1 lớp (Trang 2)
Hình 2 biễu diễn đồ thị hàm logistic. Ta dễ dàng nhận thấy hàm này sẽ có giá trị trong khoảng 0 đến 1 - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 2 biễu diễn đồ thị hàm logistic. Ta dễ dàng nhận thấy hàm này sẽ có giá trị trong khoảng 0 đến 1 (Trang 2)
Trong mô hình mạng truyền thẳng 2 lớp, khi vector tín hiệu đầu vào và đầu ra bằng nhau, số lượng tế bào nơron lớp ẩnn2nhỏ hơn tế bào nơron đầu ran1thì ta có thể thu được thông tin đã được nén của các tín hiệu đầu vào bằng cách lưu trữ các hiệu đầu ra của  - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
rong mô hình mạng truyền thẳng 2 lớp, khi vector tín hiệu đầu vào và đầu ra bằng nhau, số lượng tế bào nơron lớp ẩnn2nhỏ hơn tế bào nơron đầu ran1thì ta có thể thu được thông tin đã được nén của các tín hiệu đầu vào bằng cách lưu trữ các hiệu đầu ra của (Trang 3)
Hình 4 biễu diễn mơ hình nén ảnh thơng qua mạng nơron 2 lớp. Đầu tiên, mơ hình này chia bức ảnh cần nén thành các block cùng một kích thước định trướcBxxB y  - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 4 biễu diễn mơ hình nén ảnh thơng qua mạng nơron 2 lớp. Đầu tiên, mơ hình này chia bức ảnh cần nén thành các block cùng một kích thước định trướcBxxB y (Trang 3)
3.3. Các thuật toán trong mơ hình đề xuất - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
3.3. Các thuật toán trong mơ hình đề xuất (Trang 4)
Hình 5: Phương pháp đề xuất. Các blocks được phân nhóm bằng thuật tốn k-means sau đó mỗi nhóm sẽ là tập huấn luyện cho từng - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 5 Phương pháp đề xuất. Các blocks được phân nhóm bằng thuật tốn k-means sau đó mỗi nhóm sẽ là tập huấn luyện cho từng (Trang 4)
Hình 6 là ví vụ thể hiện kết quả phân nhóm sử dụng phương pháp k-means. Mỗi màu tương ứng với mỗi nhóm dữ liệu đã được gán nhãn bởi k-means. - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 6 là ví vụ thể hiện kết quả phân nhóm sử dụng phương pháp k-means. Mỗi màu tương ứng với mỗi nhóm dữ liệu đã được gán nhãn bởi k-means (Trang 4)
Hình 6: Ví dụ kết quả phân nhóm sử dụng k-means - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Hình 6 Ví dụ kết quả phân nhóm sử dụng k-means (Trang 4)
Bảng 1: Độ lệch màu trong q trình nén - Phương pháp nén ảnh sử dụng mạng nơron nhân tạo và k-means
Bảng 1 Độ lệch màu trong q trình nén (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w