1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 2

147 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Xây Dựng Đầm Nén Bản Mặt Bê Tông: Phần 2
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Xây Dựng
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 13,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Khoan phụt gia cố và tạo màn chống thấm nền đập; Thi công bản mặt bê tông cốt thép; Lắp đặt thiết bị quan trắc; Thi công nút cống dẫn dòng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương 5

Công tác khoan phụt được thiết kế thi cõng dựa trên thiết kế KT về khoan phụt gia

cố và khoan phụt chống thấm, các điềukiện kỹ thuật của Tư vấn Thiết kế Xây dựng điện 1; theo tiêu chuẩn ngành 14 TCN 82 — 1995 "Công trình thủy lợi tiêuchuẩn kỹthuật khoan phun xi mãng vào nền đá" và theo báo cáo kết quà còng tác khoan phụt thí nghiệm tạicông trình thủy điện Tuyên Quang số 3801 do TV Thiết kẽ' Xây dựngđiện 1 lập

I- QUY TRÌNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG TÁC KHOAN PHỤT

1- Công tác chuẩn bị

a- Thiết bị

- Thiết bị khoan là các máy khoan xoay đập có đường kính hố khoan ộl05mm và Ộ76mm

- Thiết bị sản xuất vữavà phụt vữa:

+ Mẩy trộn cơ học trộn vữa với hai thùng, mỗi thùng > 200 lit, tốc độ quay

1000 -í- 1500 v/phút thời gian mỗi mẻ trộn ít nhất là 2 phút

+ Máy bơm vữa loại pit tòng có van điều chình với công suất lớn nhất đến 150 lít/phút, áp lực lớnnhất đến 50 ai

- Máy bơm thínghiệm phải có công suất > 150 lít/ phút

b- Vậỉ liệu

- Xi mãng để sản xuấtvữa phụt làxi mãng Pooclang thõng dụng p > 30 dược sản xuál

từ nhà máyxi mảng lò quay, khõng dùng từnhà mầyxi mãng lò đứng

- Xi măng phải đàm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam 14TCN65 -2002

- Nước dể sân xuất vữa phụt phái đàm báo yêu cẩu kỹ thuịư theo tiêu chuẩn Việt Nam14TCN 72-2002

- Cát (khi hỗn hợp vữa có thành pháncát) theo tiêuchuẩn VN 14TCN 68- 2002

- Sét (Bentonil hoạt tính) và các loại phụ giatheo thiết kê điêu kiện kỹ thuật

Trang 2

c- Thí nghiệm ép nước chọn thành phấn vữa

Thí nghiệm ép nước dược tiến hành trước khi phụt vữa với mục đích xác định dượcthành phẩn vữa phụt

- Công tác Ểp nước thí nghiệm phải tiến hành lừ Irén xuống dưới theo lừng đoạn 5mvới 3 cáp áp lực cấp áp lực lớn nhất bang 70% + 80% áp lực phụt vữa Ranh giới cuacác doạn épnước cần phù help với ranh giới cùa các đoạn phut vữa

- Vữagia cở dược dược ép với áp lực 4 ai

- Vữa chóng thấm được ép với 3 cấp sau:

- Épnước với trị sổ lớn nhái nhưng khủng vượt quá trị sô áp lực phụt vữa

Áp lực ép nước sau khi dã ổn dịnh phài duy Irì từ 10 -ỉ- 15 phút Trong thời gian nàyphài tiếnhành do lưu lượng 2+ 3 lán

- Xácđịnh lượng mất nước đơnvị và xác định thànhphầnvữakhông ổn định ban đáu:

- Hàm lượng vưa theo két quả phun thi nghiệm; lý lệ N/X= 8/1 + 5/1

- Càn cứ lượng mất nước thực tẽ qua việc phụt thí nghiệm, dơn vị thi công sẽ chính thức hóa ti lệ N/X theo thang thay dổi hàm lượng N/X bàng 8: 4: 2; 1.33; 1;0,8;0,67; 0.57

2- Quy trình khoan phụt

a- Khoanphụtgia co nen đập:

Khoanphụtgiacố nén lãm bản chứn cao:

* Công tác khoan:

- Thiết bị khoan: sứdụng máy khoan thủy lực Rock dường kính Ộ76mm

- Vị trí khoan phụt gia cố được định vị bằng đặt Siĩn óng pvc ộ 100 ở cao trình bétồng tang 1

- Khoan phụi gia cớ dược chia làm 4 hàngtừhạlưu dén thượng lưu lỗ khoanỘ76inm dược dật tên từ hàng GC-01 đến hàng GC-04 Đa số các hàngcách nhau 3m dược đánh

số chẩn lẻ xen kè nhau Iheo hình lục giác

Trang 3

+ Khoan phụi gia cố I hàngờ thượng lưusau IOm:3hàng ừ hạ lưusftu 7m.

+ Tiến hìinh khoan phụt hàng lẻ (rước, hàng í.hãn sau, từ hạ lưu déh thượng lưu

+ Trong hàng, khoan các hó số lè trước, sd chẩn sau

+Sau thời gian > 4 h từ khí kèì thúc phụi mới Liến hãnhkhoancác hổ gần hưn 6m,+Sau khi kéi thúc khoan phảibơm rửabáng nước sạch ít nWlà 10 phút dé'n khi nước trong trào lẽn và dạy nãp bảo vệ

* Cúng tác phụi vữa giaCÓI

- Quy irừihphụt vữa:

+ Các hố khoan phụt gia cổ nền dập dược tiốn hãnh phụt vữa I đoạn trên suổt chiểu Sílu hđ khoan, áp lực phụt vữa trong khoảng 3 5 at và dược điều chình lại hiện trườngcho phù hợp

+ Nút phụt vữa sè được dặt thấp hơn miệnghố khoan Lừ 0.3 0.5m trong dỉí.Tócđộ bơm vừa < 6 lít/pliLK/m vã dưọc dien chinh lai hiện trường cho phú hợp

+Dungdịch phụt có tiổng dộ như sau:

Xì mủng/nưức = 1/5: 1/3; 1/2; 1/1+ Phụt vữa vào hõ khoan gia cỏ nén sẽ được liếp lục cho den khi áp [ực đạt trị só lớn nhát quy định và lượng liêu hao vữa ýào hổ khoan< I lit/phút cho doạn phụt

+ Nếu lượng hấp thụ nước < 0.1líí/phúL.mz thì tiến hành phụt gia có với vữa có ly lẹ N/X = 10/1

+ Còng tác phụi vữa vào hố khoan kẽì thúc sau khi duy trì ãp lực ỉđn nhái trongthời gian 30 phút nhưng lượng tiíiu hao vần ỡ mức <1 lit/pltữt Níu không dạt dượckét quá phụt với vữa dục nhái có the bơm dược thì dứng phụt, rửa sạch hti khoan,khoan bổ sung hố khoan bẽn cạnh và phụt vào hó khoan bổ sung này cho dẽn khi dạt vẽu cáu

Trang 4

+ Khi vữa phụt bị trào lẽn mặt nén lại các khe nứt trẽn mặt (hì các khe nứi tiãy phảiđược ưãm lại bảbg vữa xi mãng, Khi phụí vữa các hố bén cạnh SỂ không dậy ỊỈẳp để không khí và nưóc thoát ra Nếu vưa phụt thoát ra lừ các hốnày lãm ảnh hường dẽn còngtác phụt vữa thì phái lạm thời núi lại Các hủ’ bị vữa phụt chày vảo phái được phụt ngayIrưộc khi vữa tronghố đông cứng.

+Sau khi kéì thúc khoan phụt phải bơm khínénthổi sạch nước trong hố khoan Lấp đáy hò khoan bằng dưng dịch xì mãng chảy qua ong thả xuốngđáy hố khoan rổi kéủdẩn õng lỄn thẹo mức dungdịchchày ra liĩp hủ khoan

+ Vữa lấp ÌLổ khoan gom Xt mãng, cát và nước dược trộn theo [ý lệ XM/C = 1/1;N/XM = 0.5/1

- Cõng Lác kiểmưa:

Cõng các kiểm tra được thực hiện khi kết thúc khoan phụt ờ các hàng khoan Cáccông việcdược tiến hành như sau :

- 5- Vị trí hố khoan kiểm tra dược tư vấn giám sát lại hiện trường chi định,

+ Khoankiểmtra chiếm 10% lổng chiều dài cẩchố khoan phụt

T Các hố khoan kiểm tra được khoan, ép nước phán doạn 5m lừtrén xuống, ranh giớikiểm tra trùng vớì ranh giới các hố đã khoan phụt xi mãng, áp lực ép bằng 80% áp lựcphụt lớn nhất

+ Công việc phụt xi mãng gia cố tại vùng kiềm tra đạt yèu cẩu khi ép nước vói áp lực

4 at và lượng mất nước q <3 lu

+ Ép nước kiểm tra duy trì trong 30 phút

+ ■ Sau khi khoan kiểm tra nếu ép nước hố khoan với áp lực 4 at mà lượng hap thụ nướcq< 3 lu thì liếnhành rữa sạch hố khoan rồi lấp hố khoan lại

- I- Các thông số kỹ thuật cùa quá trình thí nghiệm ép nước và ép nước kiểm tra đềuphải dược lưu chépchính xác và đầy đù,

Những diem cẩn lưu ý:

4- Nhửng vị trí dự đinh khoan kiern Ira cần dặt ống nhựa PVC ộ100 san irước khi dồ

bê lóng (de khi khoan kiểm trakhông khoan vào thép)

+ Trườnghợp khoan kiểm tra không dạt ihì phải khoan phụt bó sung theohường dai ỉ của tưvấn hiện trường

Khoanphụt gía cđ nổn lấm hân chăn:

* Công láckhoan:

- Sừ dung máy khoan HKP— 100 có đường kính hókhoan |105

- VỊ trí khoan phun gia cố được địnhvị bằngđặt sẫn ống pvc ỘI10 trước khi dổ tấm

bẽ tông bản đế

Trang 5

-i- Khoan phụt gĩa cố 1 hàngỡ thượng lưu sâu 10m ỉ hàng ỡ hạ lưu sàu 7m.

+ Tiên hành khoan phun hàng lè trước, hùng chan sau, từ hạ lưu licit thượng lưu

+ Trong hàng, khoan các hổ số lé trước số chấn sau

Trang 6

+ Sau thời gian > 4 h lừ khi két thúc phụt mód tiên hành khoan các hố không gânhơn 6m.

+ Sau khi két thúc khoan phải bom rừíi hang nước sạch ít nhai là 10 phút dến khí nướctrong trào lẽn và đậy náp bào vệ

Trang 7

- ChiỂu sâu hàng khoan chống thấm CT -01 đén đởi có lượng mấl nước đơn ví 3 lu

và 0.5H (H là cột nước lính lừ MNDBT dến mặt nen thượng lưu)

- Chieu sáu hàng khoan CT - 02 bàng 0,7 hàngCT - 0Ỉ

- Sau thời gian > 4giờ từkhi kít thúc phụt mới lien hành khoan các hố gân hơn 6m

- Sau khi kết thúc khoan phải bơmrừa bàng nước sạch ít nhấtlà 10 phút đến khi nước trong trào lên vàdậy nắp bảo vệ

* Công tác phụt vữa chốngthâm:

- Thực hiSn phụt hàng CT - ũ trước, hàng CT - 02 sau; trong một hàng phụt số lè Ưước sở chãn sau, các hổ cách nhau 6m

- Tại các hổ khoan phụt, cỏng lác phụt vữa được thục hiên theo timg phân đoạn phụidài 5m

- Hố khoan sổ lè dược phụt từ trén xuống trong dộ sảu 010m; các đoạn riếptheosâu hơn IOm phụi lữ dưái lẽn được liến hành sau khi kết thúc doạn phụt lừ 0 T 10mkhỏng dưới 8 giờ

- Hổ khoan chẩn phụt từ dưới lên các đoạn phụt sau được liến hành sau khi kết thúcdoạn phụt trước khỏng dưới 8 giờ

- Thayđổiáp lực phụt cheo chiều sâu:

Áp lực 5*7al 10-I5al 15 +20at 2Ọ + Ị5at 25 at

- Áp lực tâng dỉn đến mức lởn nhất trong quá trìnhphụt vữa nhưng tăngkhông quá 1

at trong vòng 5 phút

- Khi phụt vữa các hố bên cạnh sẽ khống dạy nắp cho khí và nưức thoát ra ngoài, nêuvữa phụt thoát ra ngoài các hố làm ảnh hường thi cõng thì phái dậy nút lại và tiến hànhphụtcáchố này trước khí vữa đông dặc

Trang 8

Bố triế/Ịg diờ khoan pint! lừ hố thoái nưởc trong hành lang

- Khi đạt dược áp lực phụt cho phép lởn nhất, cõng Lác phụi sẽ được tiếp tục giữ với

áp [ực như vậy bảng cách dicu chình van chây ngược trở lại ihũng trộn và gí ừ nguyên nóng độ cho den khi hét lượng hấp Lhụ 4 < 0,2 L/P/M và duy ir't 10 phút Sau 10 phú’ lượng hấp Lhụ vữa van <0,2 L/P/M thì dóng van cung câ'p và van xà lại (loại bỏ áp lựcnén của máy bơm vầ đóng dường vữa chây ngược) Néu áp lực lớn nhỉì này vẫn dược duy trì irong 10 phúi thi cóng Lác phụtcoi như hoàntất*

- Sau khi kết thúc khoan phụt phải bom khi' nén thói sạch nưứt trong hố khoan

- Lấp đầy hỏ' khoan bằng dung dịch xi mãng cát chảy qua ống thả xuống đáy hốkhoan rổi kểo dầnống lên theo mức dung dịch vữa lấp

- Vữa lấp hố khoan theo tỳ lệ: X/ c = 1/1; N/X =0,5/ỉ

* Công tác kiểm tra khoan phụt:

* Công tác kiểm tra dược liến hành sau khi kết thúc cõng lác khoan phụt vữa ở cáchàng khoan Các cõng việc được liến hành nhưsau :

+ VỊ trí hô' khoanđược tưvấn hiện trường chỉđịnh,

+ Khoan kiểm trachiêm chiểu dài khoáng 10% lổng chiêu dài cáchókhoan phụt.+ Các hố khoan kiổiìi LIa dược khoan, ép nước phân đoan 5m từ irẽn xuống, ranh giới kiỂm ira trùng với ranh giới các hó dã khoan phựi xi mãng, áp lực ẽp bang ỈỈU% áp lựcphụt lớn nhất

Trang 9

+ Màn khoan phun chống thấm Lại vùng kiểm tra dạt yêu cầu khi kết quà ẽp nước kiểm ưa q< 3 tư.

+ Ép nước kiểm tradicing thấmduy trì trong 10 phút

+ Thõng Số kỹ thuật của quá trình thí nghiệm ép nước vã ópnưúc kícm tra đểu pháidược lưuché 13chính xác và đẩyđủ

* Lưu ý:

- Màn phun chống thâm thuộc phạm vi TD1;TD2 được tiến hành khoan phụt chòng thấm ngay sau khi kết thúc khoan phụt gia cổ nén (từ cao độ 64,12 + 65m) vĩ phẩn nàykhủngC’ổ hành lang khoan phụt Nếu tiến độcho phép có the khoan phụt tiếpdoạnTĐ3, TEM sau khi kẽt thúc khoan gia cố nén vì sau này khoan phụt trong hành lang rất khókhàn KI ũ Ịiíh hành đd be Lóng phán tiếp giáp giữa TD2 và TD3 ngang hành lang khoan phụt càn dtr một lổ thông gió ủ ngang cao dộ dinh hãnh lang de tiện cho việc kéo dãyđiện, hơi, nước, óng bơm vữa và có lá dụng thông gió trong quá trình thi cõng khoan phụi trong hành lang Ló này sẽ dược láp lại san khi hoàn tả't cóng tác khoan phụt vàkhoan lố thoát nước trong hành lang

* Vị trídự kiến khoan kiém tra dược dặt sẩn óngthép (|) I í 4 -5- 2mm

- Trường hợp khoan kiềm tra khừng dạt sê được khoan bẽ sưng theo chi đãn cùa tưváh hiện trường

- Trường hợp khoan phụt chổng Lhám đạt dốn chiêu sáu thiết ke nhưng lượng híp (hụ nhúc > 31 ư do dịa chất sai khác SC tiến hành xừ lý bang cách khoan thèm các dới 5m,phụt vữa tùng dối cho dốn lức đạt CỈIÌỂU sáu màn chổng thâm tối da là IH khôi lượngphát sinh sẽ dược cập nhật và bổ sungkhối lượng

- Trường hợp gặp hang Karst hoặc tròng nham thạch chù yếu có các khe nứt >5mm

và dưực dạc trưng với độ hút 11 ước > 0.5 -í- IL/phúl/m" (50 4- 100 luygiong) hoặc nham(hạch có dòng chây > 2400in/ngày dem thì phải có biện pháp xu lý bang vữa xi măng + sót Ổn định cùng với các phụ gia đã dược lựachọn và kiêm tra qua thứ nghiêm, bảodâmcho vữa hóa dặc hoặc ninh kết nhanh chóng trong nước cháy

- Khoan thoátnước có một hàng sãu bủng 0.6 hàng khoan CT -01, khoan cách 2m vàxien 25° so VỚI phương đứng Khoan thoát nước được khoan sau khí hoàn tất cõng việc phoan phụt chống thíírn

* Khoan phụt chống thẩm nên đạp tạitấm bàn chấn:

Quá trình khoan, phụt vã cõng tác kiểm tra tại Lấm hàn chản trong điêu kiện nen đábình thường lương lự như khoan phụi tại tấm bản dẽ cao Việc bó trí hố khoan tại tửng khói cho hợp lý vể khoáng cách vả Cân đối trong khối

Đặc điếm dỊa chất nen tuyến bàn chân dập Tuyên Quang lù cao dộ 87.8m dốn caodộ

!04m nền nàm trên dới 1A2, từcaodộ 104m Irò lẽn dến cao dộ 156mnểII nằm trên đới

Trang 10

1A1 nén việc khoan phụt không phải là khoan phụt lại vùng dú ổndinh mà khoan phụt trong đoạn địa chít yếu.

* Trong qưá trình khoan phụt tại tẩm bân chan, nén phán tấm bán chân lừ cao dộ78,54m bẽn vai trái sang hốt phạm vj lãm bàn chân bèn phái, nen lãm bân châncao dỊp chính, màng chống thấm được thi cõng cơ bản phù hợp với bản vẽ TKKT và BVTCdã dược phẽ duyệt

Sơ đổ bố í ri hô'khoan phụt chống thấm tuyến bản chân

(ví dụ tại me 36 — me 37)

* Đoạn từ cao độ 78,54m đến cao độ 96.6m (cao dộ mặt của tấm bản chân) do điểukiệnđịa chất thực tế cùa nền,trong quá trình thi công để màng chống thấm dạt được lưulượngmất nước dơn vị q < 31u, cõng trường đã thống nhấtxử ỉý bằng biện pháptăng dàycác hố khoan phụt hàng hạ lưu thành bước Im Dovậy mạng khoan phụt màng chốngthám thực tế đoạn này là khoảng cách giữa haì hànglà I ,õm; khoảng cách các hố khoanphụt hàng thượng lưu ỉà 2m; khoảng cách giữa các hố khoan phụt hàng hạ lưu là ỉm.Chiều sâu hố khoanphụt hàng ihượng lưulà 23,26m -ỉ- 32.6m và hàng hạ lưu là 26,Sm -ỉ-42,E8m

- Màng chóng thỂửn chù yêu num trong nen dịa chát lù đá IB, 11 A IIB

Trang 11

- Vật liệu tạo màng chống thẩm là xi măng PC30 (riêng đoạn lừ cao dộ 85,39m đếncao độ 96,6m có cà Bentonilk Các hố kiểmtrađược kíp kingvữaxi mãng cát.

- Kủì quàkiểmtra chó thây lưu lượng mất nước dơn vị cùa mãng chống thím uhò hơn31u (q <0,03 lít/phứi.m2)dạt yêucáưcùa thiết kế

* Đoạn Lừ cao dộ96.6mdè'n cao độ 106,4m bẽn (rái cùa lấm bànchân:

Màng chóng thấm cùa đoạn này cũng dược bổ trí thành 2 hàng, khoảng cách giữa 2 hàng lù 1,5m; khoáng cách giữa các hổ hàng thượng lưu là 2m; khoảng cách giữa cãc hò'khoan hàng hạ lưu từ cao đõ 96,6m den cao độ l(J6,4m là 2m Chiều sâu các hố khoanphụt hàng thượng lưu, hạ lưu di quạ vùng có ảnh hướng hang Karst dược thi còngbảng nhau và xuyên qua đáy hang khoáng 3m 4 4m Chieu sâu các hố khoan phụt hãngthượng lưu, hạ lưutạidoạn này dại50m 69m

Màng chung Ihấm nam trong nén dia chất 1A2 phía trẽn mặt sáu xuống dưới là lớp

dãIB 11 A, íIB dá bị núi né có nhíéu đới khoan phụt cô lượng mãi nước đon vị lớn phới

xừlý khoan doa vù phụt xi mảng 2 dến 4 lan mới dạt yêu cẩu

Vật liệu màng chỏng tham đoạn này chữ yếu là xi mãng PC3Ơ và có thêm Đentonit.Lấp các hố khoan bằng vữa xí mãng cát,

Kũì quá ép nước kilim tra các đứí lạì các hố khoan đéu có lượng mâì nước đơn vị nhó hơn 31 u Đạt yẽu cẩu thiết kẽ'

Để thi cõng khoan phụt tấm bản chản doạn có địa chất yếu Cõng ty Sõng Dà 10 dàlạp Quy trinh khoan phụt đoạn địa chát yĩ'11 luyến bán chân - dập bè tông bán mật' được các bẽii thủa thưạn dĩi làm cơ sờ tở chức thi củng

- Cơsứ đu Ịặp biện pháp:

+ Bản vè thiết kẽ' kỹ thuật 2299-11.1.2 TH (10 4 22) do Cõng ty Tư vấn Xiiy dựngdiện I lạp tháng 8/2003

+ Bản vè thiết kế thi cõng khoan phun số 3304^24’ L[ũl 4 05) dà dược thỏa thuận Các diiSu kiện kỳ thuật xay dựng cóng trình thủy điện Tuyên Quang - TK KT giai đoạn2

+ Hếu chuẩn kỹ thuật khoan phụt xi mãng vào nền đá của BỢ Nông nghiệp vã Phát triển nông thôn sỡ' 14TCN 82 1995

I Biện pháp thì công khoan phụt luyến bản chân BFTC - BE) (01 -í- 03) vù tập thuyếtminh kèm theo du CT Sông Đà 10 lập tháng 10/2004 đădưựcthủa thuận,

+ Điềukiện thi củng thực ỊỊỂtại công trìnhthủy diện TtiyÊii Quang,

- Cõng lúc xứ lý khỉ gặp nen yếu :

4 Khí gặp nen yếu phán trên thường khi khoan xong rứt lũn hổ khuân bị sập do dó cán chuẩn bị ống thépộ ỉ 27 đe chống lủ khoan trong vùng dá yểu

Trang 12

+ Trong vùng đá không ổn định dòng thấm lớn thì chiều dài đới khoan dược phânchia như sau:

Đới 1 :TỪ0-i-2m

Đới 2 : Từ2 4- 5m

Cácđới tiếp theo (3; 4; 5 )phân chiabình thường mỗi đới 5m

+ Ngoài ra nếu gặp trường hợp thành hố khoan sập lở thìchiềudài đới khoan phụtcóthể lừ 1 -ỉ-3m Các hố khoangặp phải vùng Karst thì các dới khoan được chia làm 3m vàdược thựchiộn phụtlừ trẽn xuống

+ Nếu trường hợp khoan phụt dến đới 2 khi láp Tampol xảy ra hiện lượng Tampolkhổng kínkhít với thànhhố khoan dohiện tượng thành hố khoan bị sập thì công tác chia

và thi cổng các đới phụt (từ đới 2 trở xuống) vẫn như trẽn nhưng viộc lắp Tampol dượcthực hiệnở dới 1

+ Sau khi khoan phụt xong láng dá yếu sừdụng mũi khoan ộ 132 khoan doa đến hếtđới đã phụt và thả ống thép ộ 127 dê’ gia cố thành hố khoan, sau dó tiếp lục khoan phụt các đới liếp ihco trong dácứng

+ Ngoài ra cũng có thể gia cố vách hố khoan để chống sạt lờ bằng cách dùng ống thép ộ 110 hàn bịtdáyống dọciheo ống đục cáclỗỘ84-ộ 10, đầu trêncủa ống được lắpTampol nối với máy phun vữa Bơm xi mảng tỷ lệ x/c = 1/1 4- 1/2 với áp lực lừ

5 4- 10 al đổ trám thành hô' khoan, mỗi doạn trám thực hiện lừ 3 -ỉ- 5m Khi trám phải thường xuyỏn quay bô õng thép

+ Việc rừa hố khoan dối với tầng đá phong hóa chidược thổi hố khoan bằng khí nén.+ Tại các vị trí hố khoan phụt có chiểu sâu hơn 50m thì sử dụng máy khoan CK5-43 hoặc máy khoan XJ - 100với chiều sáu khoan tối da là 100m

+ Trong vùng dá yếu dùng Tampol dược chế lạo có duôi tỳ xuống đáy (có đoạncẩn khoan có dục hố dọc theo chiổu dài có chiềudài bảng đới khoan phun).Khi lắpTampol, Tampol chịu lực ấn từ5004- 1000kg của máy Khi phụt vữa xi mãng,áp lựcphụt sẽ đẩy tạo phân lưc làm nút cao su phình ra lạo độ kín khít giữa nút và thành

hố khoan

+ Khi phụttừ trên xuống, nút dượcdật ở nóc đoạn phụt (khi phụt doạn dẩu liên), các đoạn liếp theo núidược dặt cao hơn nóc phụt lừ0,2 4- 2m

+ Khi phụt từ dưới lên phải đạt nút ởđộ sàu lại ranhgiới trêncủa đoạn phụt

+ Nếu Tampol không kín khít do điểu kiện dịa chất thì có the đật Tampol cao hơn ranh giớiphụt lừ 0,5 -ỉ- 2m

+ Nếu khỏng thểdậl được Tampoldo dá khôngôn định thì dặt nút ở ống chốngtrong vùngđá ổn định (Cổ sự đổng ý cùaTV)

Trang 13

* Khi vừa trào lên bé mặt phái giảm 30%- 50% áp lực phụt đổng thời bịt các lố rò,Trương hợp không bịt dược Ihì phái dừng phụt, 2 A- 4 giở sau dó phui lại Nếu sau đó phụt mả vữa vữn chày thì phái dùng phụ gia dởng cứng nhanh trộn trong thành phầnvữa phụt.

+■ Khi phụt, nếu đá bị dứt đoạnthủy lực (tảng đột ngột về lưu lượng vữa hấp thụ vàgiảm áp lưc bơm) không kèm theo hiện tượng vữa trào lẽn trên bề mặt thì phải giảm áplực phụt xuống 2 ỉần áp lực thiết kếvàtiếp tục phụt cho tới ấp lực độ chới có giátrị thầphơn 2 lần áp ỉ ực phụtthiếtkế

-I- Trườnghợp có những đoạn phụtkhông đạt độchối thì phải dự kiếnkhoan phụtqua cáchô' khoan bổ sung được Tưvấn chỉ định

II- XỬ LÝ KHOAN PHỤT NÊN ĐẬP TẠI TUYỂN BÀN CHÂN TRONG ĐOẠN NỂN ĐỊA CHẤT YẾU TỪ CAO ĐỘ 106M ĐẾN 156M

Từ cao độ ỈO6.4m trở lẽn khi khoan phụtvào nến trong đới 1A2, ÍA1 đã xảy ra hiệntượng chối dả (Khi phụt đã đạt áp lực theo thiết kế và lượng vữa tiêu hao ít dã đạt độ chói theo yêư cầu nhưng khi kiềm tra lượng mất nước vẩn > 5ỈU và khi phụt lại lượng vữa tiêu hao vãn lớn, phụt dến khi đạt yêu cầu kiểm tra lại van lặp lạĩ như trước) Hiện tượng này gập phải ở các hò' khoan từ cao độ 106m đến cao độ 156m nguyên nhân làvùng khoan phụt màng chống thấm nằm trong vùng dá phiến sét, phiến xerixits bị phonghóa mềm yếu, có mức độ phong hóa phức tạp từ phong hóa vừa đến phong hóa mãnhliệt, đất đá phong hóa có lần sét nên vữa không thể đi xa mà chi chèn lấp xung quanh hốkhoan Sau thời gian đông cứng, việc co ngótvữa xuất hiện nên khi ép nước kiểm tra và

ép vữa vẫn tiếp tục di và hiện tượng đó dược lặp đi lặp lạì không thể đạt được theo yêucầu khi Ểp nước kiểm tra Đơn vị thì cóng dã thay đổi tỷ lệ vữa trộn Benton it nhưng không khácphục được

Để xừ lý doạn này Công ty Tư vấn Xẫy dựng điện 1 dã nghiên cứu vã dựa trẽn điểukiện dĩa chất thực tê' để lập điểu kiện kỹ thuật thi công chi tiết công tác khoan phụt vữa chống thấmnén đập vai trái lừ cao độ 106m dến cao dộ 156m nhưsau:

do Trung Quốc chếtạo

+ Dựng cụ thí nghiệm hiện trường: Cản tỷ trọng; cân bàn 50 kg đến 100 kg; cỏnAZHUU

Trang 14

+ Bộ núi éplà loại ho cao su hình trụ có dường kính Ộ1 10 dày 6 -í- 8cm (bộ núi có

6 í- 8 quà bo) Ống dỉn dung dịch lừ độ sảu nút ép tới đoạn phụt là õng kim loại hoặc óng nhựa PVC dường kinh Ộ42 -r Ộ56,tại đoạn phụt ống dản dược đục lỗộ5 -í-Ộ6

2- Vật liệu

4- Xi mãng Pooclang PC40 sản xuất lừ các nhà máy xì màng lờ quay đíim hào yêucáu kỹ thuật theo 14TCN 65 - 2002 Các lô sán xuất đểu cứ chứng chỉ cùa nhà máy sảnxuất

+ Sét bcnionit dạng bột (loại API) có khối lượng riêng A = 2,86 g/cm\ giới hạn chày 205%

+ Sili cat (Na2SiO3)dạng dung dịchtỷtrọng 1,42 g/cn?

+ Muổi vô cơ (A12(SO4)3.18HịO)dạng linh the

Cap phổi dung dịch Xi mãng + Sét

Trang 15

b/ Các đoạnphụt tiếp theo

Cãc đoạn phụt tữđoạn 2 đến dộ sũu kêì thúc phụt theo thiết ké liến hành phụtdung dịch silícat, chọn nóng độ dung dịch xi mãng + sét + phụ gia hóa dêù, áp lựcphtỊl tương lự như dộ s3ư lương ứng từ cao độ 106m 4 12 Jm (độ sâu doạn phụl lừ cao

độ 12 Im 4 156m tính từ bề mặt hố móng lới dộ sâu đoạn phụt)

3/Công íác kiểm tra:

Tương tự nhưđoạn từ cao độ 106m -ỉ- ]21 m

c- Kết quả khoan ép nước kiểm tra đoạn từ cao độ ỈO6m +156m:

Kiểm tra bằng khoan ép nước kiểm ưa tại các hố khoan kiểm tra màng chống thám

lừ cao độ 106m 4 156m vai trái đập (tổng chiều dài các hố khoan kiểm tra xấp xỉ 10% Tổng chiếu dài các hốkhoan phụt) cổ lượng mat nước đơn vị đểu nhỏ hơn 51u (q < 0,05líựphứt.m2) đạt yêu cầu kỹ thuật cùa thiết kê

rf- Cóng tác khoan phun chõng thám vai trái dập vú lap hữ tig Karst:

Theo kẽì quả kháo sál dịa Chat công trình giai dnạn TKKT dà phái hiện được hangKarst trứn bó mật tập đá vôi (3b) niĩm ở độsâu 70m 4 74m (cao trinh mặt đất lự nhiênlà BOm 4 132111 cao Lrình đinh hang là 58m 4 6ũm) Đe đám bảo an loàn VỂ thẩm duửinenđập, từ tháng 4/2004 đén 20/9/2004, Xí nghiệp kháo sãí xảy dựng điệu 1 thuộc cùng

ty Tư ván Thiẽì kếXây dưng diện 1 dã liến hành khoan phụi thí nghiêm lấp hang Karstiheơ để cương đợi 1 dược EVN phÉ duyệt ngày 8/1/2004 và tiép tục thực hiện cõng việcdờn tháng 1/2005 theođể cương bổ sung dược EVN phê duyệt ngày 17/11/2004

Công tác khoan phụt lấp đẩy hang Karstđượcchia làm 2 bước như sau:

Bước 1: Bó trí khoan phụt vối mạng lưới 5 X 5m Mục đích là đé phái hiện quy

mõ phãl trỉén của hang, đổng thòi phun xi máng tấp đầy hang Kểí quà khoan phụt ximãng lấp đầy hang nhặn Iháy do hang có chúa vặt chất cát, sạn SCI nén khi khoan phụt mạng lưóì 5 X 5m chưa the lấp dầy dược hang Kết quả các hô khoan kiểm trathí nghiệm còn khá lớn (trung binh q = 301u) Theo địa tầng các hó khoan phụt bước

1 xác định phạm ví phát triển hang Karst có xu hướng mở rộng ở phía ihượng lưu.ihu hẹp ở phía hạ lưu tấm bản chân, độ sâu gập hang nằm cách mặt đất lự nhiên50m 4 70m Từ cơ sở phụt thí nghiệm bước 1 di đến quyết dịnh chi xừ lý lấp chặthang đoạn tấm bản chân di qua

Bước 2: Tiến hành khoan phụt ỉấp hangđoạn tấm bản chán đi qua với 3 hàngkhoan, khoảngcáchhàng là 2,5m khoảng cách các hố khoan phụt trong hãng là3m

Thựctế vị trí khoan phụt lấp hang (bước 2) không trùng với tấm bản chân đập Theo thiết kc BVTC thì tim luyến băn chăn dịch lèn phía thượng lưu khoáng 3m so với vị trí tấm bàn chill] dự kiên trong TKKT Vì vậy mạng lưới khoan phụt lấp hang thí nghiệm trong giai đoạn TKKT (bước 2) đích vé phía hạ lưu còn mạng lưới khoan phụi tạơ màng

Trang 16

chòng Ihím bản chun dip (thẹo bân vê thi cỏng) nằm vé phiu thượng lưu Bicu dóđổng nghía vói mạng phụi lạo màng chống [hãm hiện lại nẳm trong phạm vi hang mói dược lấp Sứ bộ trong bước L

íheothiết kẽ BVTC khoan phụt chóng thâm dưới tấm hàn chân và ý kiên de nghị của

tđ chuyên gia Hộidồng nghiệmthu Nhà nước ngày 25/8/2005 doạn tấm bản chán di quahangKarst tiến hành khoan lây mảu vù ép nưởc kiêm trư tụi 2 vị ưí

Thực hiẹiĩ theo dế cương "Khoan kiém lia doạn tuyếnbào chiln di qua hang Karst vai tnii dậpchính" do cõng ty Tư vàn Xây dựng diện 1 lập vã dược Bail quán lý DA thúy diện I EVN chấpthuận Ihco nội dung cuộc họp ngây 21/7/2006 Từ thăng 8/2006 đèn tháng 10/2006 Xí nghiệp khảo sái xây dựng điện ĩ dã lien hành khoan lấy mẫu vả thínghiệm ép nước kiêm tralại híii hốkhoan:

Hai hố khoan kiểm tra này được các bèn thống nhất hiệu chỉnh cho đúng vảo giữa tâm hai hàng khoan phụt chống thấm tuyến bản chân có khoảng cách là I,5m và khoảng cách giữa các hốkhoan trong hàng là 2m

Hố khoan KTF1 dược khoan tại cao độ 103,6m (Cao dộ mặt của tám bẽ lông bản chân), và dược tiến hành khoan lấy nõn/Ểp nước kiểm tra với hiện trạng đoạn màngchống thấm đã được dơn vị thì công khoan phụt kết thức lên den cao độ 106m

Hố khoan KTF2 khoan tại cao độ 1093m» khoan và Ểpnướckiểmtra trong điểu kiệnđơn vị thi cóng đang thi cõng mànchống tham đoạn này

Cong lác khoan lấy nõn, ép nước kiểm tra phụt xi mãng 2 ho khoan kiểm tra có các nhặn xét sau:

-í- Vềđịa chãi và mảunõn khoan :

DỊ a liiỉig 2 hố khoan kiêm tra phù hợp vói dịa tầng phạm vi phát triển hang Karsí dà thề hiên irong háo cão lốp hang tháng 3/2(105

Dáu hiệu xí màng sét có trong tlú chỉ quan sút dược ít trong dời dá phong hóa.Trong đời dá tươi nứt né không quan sát dược vết bám xí máng dơ khe nứt theo mật phiến nhó kín

Đoạn gập hang Karst nõn khoan chì lây được cát sạn sét lan trong cát khủng quansát dược sự gân kết Khi khoan qua đoạn này không bị lụi bộdụng cụ khoan nhưng vớitrọng lượngbộ khoan và dã điêu chinh tóc dộ quay tòi thiểu nhưng lôc độ di xuốngvãn nhanh,không có hiện tượng mất nước rửa khĩ qua đoạn Karst Điêu dó chứng tỏvậtchát lấp nhét trong hang dã dầy nil ưng chưa chặt

Trang 17

+ Về thí nghiỏm thấm trong hô khoan :

Theo kết quả ép nước kiểm tra lại hô khoan KTFI cho thấy các đoạn ép tờ độ sâu25m + 65m có li lưu lượngq < 21u (dạt yfiu cấu thiết kẻ) vàcác doạn ép lừ độ sâu 15m -r25m có tỉ lưu lượng q = 5lu + 6lu (chưa đạt yẽu cẩu)

So sánh kết quà Ểp nước kiểm tra lại hố khoan KTF1 và các hố khoan kiểm tra ép nước lãn cận KTI5 và KT16dodơn vị tlũ công thực hiện chotháy hố khoan kiểm tra KTI5 cách

hở khoan KTF1 vế phía bôn phải dọc theo lẩm bàn chân khoảng3m và KT16 cách KTFI vé plúa trỗi đọc tain bân chânkhoáng 4m Kết quàép nước tại hai hố khoan này là:

KT15 Cácđoạn từ độ sâu 25m -r62mcó li lưu lượng q -ỉ- 0.59ỈU

Các đoạn từ độ sâu 15m 25m có tỉ lưu lượng q * 2,97luCác đoạn từ độ sâu Om -ỉ- 15m có lí lưu lượngq -T I,751uKT16 Các đoạn có độ sâu 25m -í- 67m có tì lưu lượng q-ỉ- ỉ,01u

Các đoạn cóđộ sâu lõm + 25m có tỉ lưulượngq -ỉ- 2,71u Các doạn có độ sâu Om4- 15m có lỉ lưu lượng q 4- 2.971UTheo kết quả ép nước kiểm tratại 2 hốkhoan KT15 và KTI6các đoạn ép nước kiểmtrađều có tỉ lưulượngq<31u,đạt yêu cầu thiết kế

So sánh về quỵ trình và biện pháp ép nước kiểm tra tại hô' khoan K.TF1 với hốkhoan KT15 và KT16 cho thấy :

Hố khoan KTF1 dược khoan lấy nõn từ trên xuống đáy hô' khoan với chiều sâu65m

ép nước kiểm tradược thực hiện từ dưới lên với đoạn ép nước là 5m bàng 2quả bo trên

và dưới đoạn ép với biện pháp này thì việc kiểm soát độ kín khiì củaquả bo dưới là rất khó dễ để nước lọt qua quả bo dưới đẫn đến kết quảép nước chogiá trị tì lưu lượng cókhả năng chưa đúng giáưị thực

Hố khoan KT15 và KTI6 được khoan và ép nước kiểm tra theo phương pháp phânđoạn từ trên xuống với chiều dài đoạn ép là 5m Khoan và ép nước kiểm tra xongđoạn irẽn mới chuyển qua khoan và ép nước đoạn tiếp theo, thực hiện đúng theo quytrình khoan ép nước kiểm tra Tại mổị đoạn kiểm tra phía dưới đoạn là đáy hố khoancòn phía trên là quả bo chặn trên Với biện pháp này thì hoàn toàn có thể kiểm soát được độ kín khítcủaquà bo trẽn Kết quả ép nước kiểm tra sẽ cho giá trị ti lưu lượng thấm qua đoạn cần xác định Chiều sâu hò' khoan KT15 và KT16 tương tự như hokhoan KTF1

Trên cơ sởso sánh và phản tích trẽn.Tư vấngiám sát cho rằng: Kết quả ép nước kiểmtra tại các hô' khoan KT15 và KT16 cho giá trị tỉ lưu lượng thấm nước qua từng đoạn chuẩn xác hơn và đểu có giátrị q < 31u đạt yêu cầu thiết kế Đoạn màng chống thấm từ

Trang 18

cao độ 96m đến cao độ ỉỌ6m d(>c táiTi bán chân bẽn tríí đập chính dạt dược ỵèu cáu véchì tiêu kỹthuật

Hí) khoan kiêm tra KTF2; Theo báo cáo vé kêì quá khoan thi nghiệm ép nước kiếm

iu cho Ihỉìý hổ khoan KTF2 găp hang Karst ờ cao dộ 55.8111 4- 5<).3m Khi khoan theo dõi không có hiện tượng tụt cán khoan, tuy nhiên khi ép nước thì đoạn từ dộ sâu tìữm 4 65m (phía dưới đáy hang)giá trị Lugcon đạt q = Õ,5Iu (nhò hơn giá trị thiết kếyêu cáu)

Đoangặp hang Lừ dộ sâu 53m 459m thí nghiệm ép nước cógiá Lợ q= 48lu

Đoạn phía trên hang làđá phiên phong hóa mạnh, độ sâu lừ 13m 4 53m ép nước thínghiệm 8 đoạn (mỗi doạn là 5m) có 3 đoạn có giá trịthẩm q < 5ỈU ờ dộ sáu 23m 4 28m;28m4 33m; 33m 4 38m Các đoạn còn ỉại đểu có ư lưu lượng q = âlu4 251u

Như vậy tại hố khoan KTF2 đoạn trên hang và trong hang Karst việc khoan phun chống thấm chưa dạt yêu cầu thiết kế Hố khoan KTF2 khoan tại cao dộ 109.3ImHầm trong phạm vi đoạn màng chống thấm từ cao dộ 106m trờ lèn trẽn vai trái dập chính Đe xử lý và khoan phụt tạomàng chống tham dọc tấm bàn chân và vai đạp trai

lừ cao dộ 106m dến cao dộ 156m Tư vấn Xây dựng Điện 1 đã có quy trình khoan phụtxữ lý như phần trên và dã dược thi còng đạt yêu cầu thiết kế (thi cõng từ tháng5/2007 đen tháng 7/2007)

Trang 19

Chương 6

Phán đắp đập gồm tổ chức thì công đắp các lớp đệm phụ (2E), lớp đệm (2D), lớp chuyển tiếp (2C), [hãn dậpchính(3A), phần khối đẳp hạ lưu (3B) gia cố bang dá lớn hạlưu (3C), vùng hỗ írợ (2F) và phầngiacường (2G)

Trong quá [rình Ihi công đắp dập phải phối hợp giữa cõng tác đắp và công tác bẽlông, phối hợp đắp giữa các vùngdấp, tổ chức dắp theo các giai đoạn dể đảm bảo liến độchung của cõng trường, đảm bảo thoát lũ qua thân đập trong mùa lũ đàu tiên sau khi lấpsông; dàm bảo giao thổng chung trên cóng trường trong công tác dào hómóng, thi cóng

bê tông và cóng tác vận chuyển vật liệu đắp dập,

1- NGUYÊN TẮC CHƯNG

Chất lượng đắp đạplà kháu thenchốt, cốt lõi đối vối việc vận hành an toànđậpchính sau này Cắn nắm vũng các khâu sau để dáp ứng yêu cầu chất lượng về đắp dập theothiết kế:

- Đákhai thác lại mỏ phải có cấp phóì lốt mớiđảm bảo độ chặt sau khi dầm

- Nghiêm cấm dùng đá có lẫn dất; tạp chất vượt quá quy dịnh dưa vào dấp đập

- Vật liệu 2E, 2D được sán xuất bằng máy nghiền và được gia cõng tại bãi trữvà phàidược thí nghiệm đảm bảo thành phầncấp phối liên tục theoyêu cầu của thiết kế,

- Trong quá trình đáp phải dược trắc đạc phóng tuyến cắm mốc xác định cho từnglớp dắp mộtđểđảm bào dúng bién và dộ dày của từng loại vật liệu

- Khi dắp các loại vật liệu phải dùng phương pháp đổ lấn dần và dùng máy ủi dể san phảng trước khí đầm Phần liếp giáp với bẽ tong hoặc các thiết bị quan trắc, vật [ìệuchống thấm phải kết hợp với thủ cõng dể san chỉnh và dầm bangthú cõng

* Khí đắp vật liệu thó và vật liệu nhò xen kẽ nhau chỉ cho phép vật liệu nhỏ chiếmdụng vật liệu thõ, không cho phép vật liệu thõ chiếm dụng vật liệu nhỏ ờ phần tiếpgiẩp giữa vặt liệu thô và vật liệu nhỏ nếu có đá to lạp trung thành từng vùng phải dượcdọn sạch

- Khi dẳp từngvùng hoặc tùng dãi, chiêu cao giữa phán dáp trước vã phán dap saukhông nên chênh nhau quá lớũ nén dáp bằng nhau dể giâm thiểu việc xừ lý tại các biêndap Neu là bắt buộc phái de làm dường hoặc phần vùng CĨỢI dâp thì khi dap kíp trẽn phải

Trang 20

dật cấp so với ỉứp trước Im dư sau khi dãp vùng hiên cẩn được xử lý để lớp dấp sau lãnvào lớp đắp trước và vùng bĩỄnđược dam nén đảm bảo yèu cáu kỹ thuật.

II-VẬT LIỆU ĐÁP ĐẬP

1- Khai thác và sán vu.it vật lỉệu

a- Kỹ thuật khui thúc ílá đùm bão cấp phái đẽ đắp dập

Vật liệu đáp dập được khai thác tại mó đá sổ 5 cách vị trí đáp đãp 2,5 km ttính Iheo dưủng chim bay là 5(J0m > được khìio sát đánhgiã vi chat lượng và trừ lương dâm bào đủdiêu kiên đè dẵp dập Toàn bộ mỏ có diện tích 2Ũ0,892m2, tùng khôi lượng khai thácđỂhcaođộ I2ũm lã 8.Ị09.50Óm5,

Đe đãni bão lien độ dápdập.cồngtítchuẩn bị vặt liỹu là khâu quan trạng Đặc diemcủa mõđá sủ 5 là có diện lích nhỏ và dộ dốc lòn nẽn VÌẾCtẽ' chức bóc phú và khai thác

dá vái cưỡng dộ lớn là hẽt sức khó khăn dọ đó việc lố chức bóc phũ dược triẻn khaisớm

và khán tníơng theo thíet kế bóc phù và khai thác mó Trong quá trinh bóc phù vặ Lìmdường lẽn mỏ két họp với khai thác dà irong khi mặi bảngđẩpdạp chưa có hoặc còn rifthep dd căn phỊi dược lự.1 chọn và trữ đá cổ chill lượng dược irữ riêng lai khu bãi Ihâìthượng lưu dé dãp vảo ihản dập chtnh vũng 3A, dáẹó chái lượng kém hơn dược trữđi' đap vàovùng hạ lưu 3B Đá lớn dược trữ dứ dấp vừng dá gia có 3C

Việc trữ đá được lính toán cân đôi theo liến độdầpđập (saulủ năm thứ nhấtlà thời

kỳ cường dợ đápdập cao nhãì), khả nfing khai thác lớn nhít tại mỏ trong thời gian dápdập vôi cưỡng dộ cao de quyết dịnh khổi lượng đá cần hữ đế dấp dập, liên độ khai thác

dá dể trữ và vị tri trữ đá

Trong quá trình khai thác mó công trưửng dã tổ chức nổ mìn thí nghiệm de cóphuơỉig pháp nổđâm bào sau khi nổ mìn dã cỏ cap ph ói ihco yèti ciiu thiết kẽ (cap phốicác loại vật liệu đã nêu irons chương II) chơ đá đắp dặp thính (3A) và vặt liêu lớpchuyển lìep (2C)

* Nồ mìn thí nghiệm xác định phương phápnổ để có cap phối thành phẩn hạt theo yêu cầu thiết kếtại mỏđá số 5:

Mỏ dá sỏ' 5 có cao irình tự nhiên từ 9ũm dến 21Om Vách đốc đứng nên việc khai thắc dùng phương pháp cắt lâng nhỏ làhợp lý

Mục tiêu chủ yếu ở dây là dựa trẽn thực tế của mỏ dá bố trí các ló khoan và lượngthuốc nổ như thếnào để sàn phẩm nổ là đá có cỡ hại thích hợp iheo yẽu cầu vé cấp phốicùa vật liệu đắp đập

Theo Lài liệu thí nghiệm thì lính chãicơ lýcủa mó đá sỡ' 5 lương đốidóng đcú, Phán lớn

lù đảvôi mâu xám sáng, khôi lương riêng dao động từ 2,73 <2.83g/cnr hoặc khơi lượng thélích Ỵtl dao dộng lừ 2.73 * 2,8 g/cm’\ cường độkháng nén tít 45(1 -í- 90() kg cm2.Chiểu dày

Trang 21

ùng bóc phủ I rang bình là 3,5m VỊ ưí các phương án nổ(hí nghiệm lựa chọn décó cácđiểu kiện thuận lợi như: cóđường vào thicõng,mặt bồngthi cũng (huân lợi có dicu kiện địachẩ!đặc hưng tạimỏ

Đe có 2 loại dá chù yếu di dắp đập là đá đảp vùng đập chính 3A và đá chuyển tiếp2C dơn vị dã nổ mìn thí nghiệm theo để cương cùa Tư vấn Xây dựng diện 1 đưa ra, Trong quá trìnhnổ thí nghiệm dã kiểm tra thành phán cấp phối cùa từng phương án nổ

và dơn vị thi còng dã điổuchinh lại mạng khoan, chi phí thuốc nỏ dơn vị dổ sau khi

nò mìn dá có thành phần cấp phổi theo yêu cáu và dằ áp dụng nổ đại trà lại mỏ đá số 5 Keì quà đã dược dá sau khi nổ có thành phán cáp phối phù hợp với yẽu cáu thict kẽ

Nổ mìn tạo vật liệudắp vùng 3A:

- Thuốc nổ:dùng thuốà AD1 hoác NT- 13 dạngthỏi F90; F60: F45

- Chiẻu cao lầng: H = tím -5- 10m

- Độ sâu khoan thêm Hkl, dối với tâì cả các lỗ khoanlà Hkl = 0,8m

- Đường kính ló khoan d= 76mm -t- 115mm

- Các thôngsứ khác:

+ 1 h là chiéu cao nạp thuốc; H(= 2/3 H (Phụ thuộc vàolượng thuốc nạp)

+ Hb làchiều dài lấp bua; Hb = H - Hr

- Mạng khoan: a = 3m

- Chi phíthuổc nổ dơn vị là 0,5 kg/m *V0,6 kg/m3

Dưới dây là hộchiêu nổ mìn dạc trưng tại công trường trong giai đoạn đắp dập;

Trang 22

Người chỉ huy nổ mìn: Đào Văn Lai

II-CÁC CHỈ TIẾUKHOAN Nổ

1- Khối lương đánổ ra: 12753

Trong đóloại thuốc: NT’13

Trang 23

Cap SO 11: 14chiecCap so 12: 14 chiếcCấp sớ 13: 14chiếcCấp số 14: 14 chiếcCấp số 15: 13 chiếc8- Cấp đá:

9- Chi phíthuốc nổ đơn vị: 0,317 kg/m3

10- Tổng diện tích dường viền:

III- BẢNG TÍNH LUỢNG THUỐC Nổ NẠP TRONG CÁC LỗKHOAN

Hbím) bua

Sô'lỗ khoan

Dây nổ (m)

Lượng kíp nồ (cái)

Tổng cộng thuốc nô (kg)

Trang 24

Dây kíp điện

Lõ khoan ộ 115mm

V- BIỆN PHÁPKỶ THUẬT VÀ AN TOÀN

A- Kĩ (huãt

1- Thuốc nổ dượcphảndến từng hớ khoan theohộ chiêu

2- Trước khi nạp phải kiểm tra lại sơ dổ khoan thực lê và diéu chỉnh kíp nổ cho phù hợp

3- Đo chiêu sâu hố khoan thực tế, nạp theo hộ chiếu Nếu có sai lệch ve chiếu sâukhoan so vớihộchiêuphái điểu chinh cho phù hợp

4- Thuốcmổi đặt theo sơđổđiển hỉnh,

5- Trước khi nap bua phải đolại chiéu sâu bua để diêu chinh cho phù hợp

Trang 25

3- Trước khi dưa vất liệu nổđến bãi mìn phái kiểmtra, đuổi ạgười không nhiệm vụ IJkhôi hài min và di chuyển thiếtbị ra khỏi khu vực nạp mìn.

4- Chidược phép sứ dụng mạng chiếu sáng 36 V cho khu vực nạp mìn

5- Không dược hút thuôc, không dược sử dụng lừa trong khu vục nạp mìn

6- Phải dùng dao cẳĩ dây kích nổ, cấm dùng đá hay sắt để chặt dây kích nổ

7- Các thiết bị máy móc phải được di chuyển đến vị trí antoàn theo quy dịnhcủabộ chiếu

8- Phải sơ tán người đến khu vực an loàn irưốc khi khởi nổ bố trí các trạm gác trẽncác lối vào khu vực nổ mìn Tại các vị trí an toàn không cho người đi vào vùng nguy hiểmdonồmìn

9- Các ngòi nổ điện luôn luôn cháp 2đầu dây vào nhau

10- Chì khi nàocó lệnh cùa người chỉ huy nổmin mới dược nổi mạng nổ

C- Sơ đó bãi nổ và bờ trí trạm gác

V I- BÀNG PHÂN CÔNG NHIỆM vụ GÁC

V II-DANH SÁCH VÀ CHỮKÝ THỢ MÌN THỤC HIỆNNẠP Nổ

Trang 26

Người chỉ huynổmìn: Vũ Vân Tuấn

II- CÁCCHỈ TIÊU KHOAN Nổ

l- Khối lượng đá nổ ra: 14175 nr

9- Chi phí thuốcnổ dơn vị:0,43kg/m■

10- Tổng diện tích đường viền:

Trang 27

Ill- BẢNG TỈNH LUỢNG THUỐC Nổ NẠP TRONG CÁC Lỗ KHOAN

]%ím) bua

Sổỉồ khoan

Dủy nổ (mi

Lượng kíp nổ (cái)

Tổng cộng thuốc [5Ó (kg)

Trang 28

n<ìy kip điỄn

Lú khoan ruinin’

V- BIỆN PHÁP KỶTHUẬT VÀ AN TOÀN

A ’ Kỳ thuật

1- Th nóc nổ dược phin đến Từng hố khoan theo hộ chiêu

2- Trước khi nạp phái kíổrn tra ĩại sơ dô khoan thực tẽ' và điều chinh kíp nổ chophù hợp

3- Đo chiéu sâu hố khoan thực tế, nạp theo hộ chiêu Nếu cô sai líchvề chiểu sáukhoan 50 với hộ chiếu phải điẻu chính cho phù hop

4- Thuốcmổí dặt theo sở đồ điển hình

5- Trước khi nạp bua phải đolại chíéu sâu bua dể diều chỉnh cho phù hợp

6- Chi dược dũng đãi SCI dể nạp bua

Trang 29

4- Chí dược phépsứ dụng mạng chiếu sáng 36 V cho khu vuc nạp mìn.

5- Không dược húi thuốc, khống dược sù dụng lửa trong khu vực nạp mìn

6- Phải đùng dao cất dây kích nổ cấm dùng đá hay sẳt dé chặt dây kích nổ

7- Các ihièì bị máy mác phải dược dí chuyên đốn vị trí an Loàn theo quy dinh của

hộ chiếu

8- Phải sơ tán người đến khu vực an toàn trước khi khởi nổ, bo trí các trạm gác trẽncác lối vào khu vực nổ mìn Tại các vị trí an toàn không cho người di vào vùng nguy hiểmdo nổ mìn

9- Các ngòi nổ điện luỏn luõn chập 2 dầu dâyvào nhau

10- Chỉ khi nào có lệnh cùa người chì huy nở mìn mới được nối mạng nổ

Trang 30

b- Trữ đà đắp đập

Viôctrữ đả để đắp dập có 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Trong thời gian đáu triển khai mỏ đổng thời với viêc làm đường lốn

mò bóc phủ mó có một lượng đá tốt nhưng chưa có mật bàng dể đáp dập, cán tuyênchọn riêng đá tốt đủ tiêu chuẩn đắp đập để trữ Lượng đá này cần trữ sang bờ phải (dùng phần lòng kênh dẫn vào đập tràn) vì khi thi công tràn tạm thượng lưu khôngcòn dườngqua đê quây thượng lưu thì dùnglượng đá này đắp đập giai đoạn I và giai đoạn n

từbờphải

- Giai đoạn 2: Thời gian từ tháng 5/2004 đến hết tháng 10/2004 đắp dập giai đoạn II

lừcao dộ 63m đến caođộ96m Cường độ bìnhquàn đắp là 160,OOOnr/tháng Với nãnglực khoan nổ và khai thác tại mỏ đá số 5 có thể đảm bảo cung cấp từ 220,000 -T250,000m3/ tháng Như vậy có thểtrữ mối tháng được 60,000m3 đá tại bãi trữ ờ bãi thàithượng lưu

Tínhtoán lượng đá cần trữ dể đắp đập trong giai doạn III là giai đoạn cầnđắpnhanh

Từ tháng 11/2004 đến tháng 9/2005 cường độ đắp bình quân yêu cầu (tất cả các loại vật liệu) là 265.000m/tháng

Nảng lực khai thác tối da tại mỏ dá số 5 là 250,000m3/tháng

Khối lượng đá cần trữ là: (265.000- 250,000) X 11 tháng= 165.000(m3)

Dự phòng 35.000 m3

Đểdảm bao cường dộđápđập giai đoạn IIIcán phai trữ 200.000m3 đá (dã đám chặt), vởi nâng lực khai thác và cường dỏ dắpđập giai đoạn II, trong thời gian từ tháng 5/2004dờn thang 10/2004 tiến hành trữ 200.000m3 X 1.5 = 300,000 m3 đá tại bài thãi thượnglưu bờ trái(khói lượng đá rời tính lại bãi trữ)

Đá quá cở cần dược chọn lọc và trữlại bãi thài thượng lưu trưng SUÔI quá trình khai thác mò để gia cố phẩn lòng tràn tạm qua thân đập ờ cao dộ47m vàđắp phấn gia cố hạlưu 3C sau này đến cao độ 76m

c - Sản xuất vật liệu đắp lớp đệm phụ 2E và lớp đệm 2D

Khối lượnglớp đệm phụ 2E cần 13.000m3

Khối lượng lớp đệm 2Dcần 110,000m3

Tổng cộng2 loại vật liệu lớp đệm cân sản xuất tại trạm nghiển là 123.0Ũ0m3

Vật liệu lớp đệm được sử dụng đắp đập từ giai đoạn 2 (tháng 5/2004 đêh tháng 9/2005) Cường độ đắp yêu cầu tháng caonhấtlà 13.000m3/iháng

Vật liệu lớp đệm phụ (2E) và lớpđệm (2D) có cấp phối liên tục dược sàn xuất bằng trạm nghiền và dược gia công đảm bào cấp phối theo yêucầu thiết kế gia công độ ẩmvới độ ẩm tối ưu tại bãi trữnước khi đưa vào đắp đập Công trường bố trí sản xuất vật

Trang 31

liệu 2E vả 2Ũ tại mò đá só 5, Với khả năng cùa trạm nghiên có Ihể sàn xuất được 20.000111/1 háng đám bào cho tiếndộ dáp đạp ĐỂ tận dụng nguồn vật liệumịn lại móđá

số 4 chuyên sản xuất dá dâm cho bè tỏng, cóng triỂtag bôi trí them việc sảnxuất dá lớp dệm tại mó dá số 4 và sửdụng vật liệu mịn ờ mò đá sỏ 4 cung cấp hổ sung cho tram nghiền lạí mò dá 50 5

Quá irùih sàn xuâì vặt liệu dược dơn vị thí nghiệm theo dõi thường xuyèn về cifl phủi Sau khi nghiên đá được lẩy mẫu để kiểm tra cấp phối,căn cữ vào cấp phòì thục té

sẽ diềà chình hàm nghiên đe có cáp phói theoyẽu cáu thiết kế Thường sau khi nghiên

đá thiếu thành phấn hạt mịn thí dược bổ sung bảng đá mat lấy lừ tram nghiên sún xuãì

đá cho bélõng Dá chí dược dưa vào bũi trữ sau khi đả kiêm ưacáp phổi thành phấn hai đại iheo yêu cẩu thiết kẽ

Dộ âm của vật liêu lớp dèm phải dược gia củng tại bãí trữ nước tưói vào hãi vậL liệụ

và dừng máy xúc gấu sấp để trộn đểu Dừng bạt che phũ bài vật liệu dè tránh nước bíbóc hơi và bụi hán

2- YẾU cáu vé vật liệu

Các loại vậi liệu dắp dỉỊp den được dắp thí nghiệm lại hiện trường để xác định cấpphối, độ ẩm lói ưu, chiều dày lóp dắp,sớ lượt đầm cùa lừng loại vật liệu đắp dập theoIhực tế lại cững Trường

Đập dá đổ đầm nén bàn mật bè tông của công irình Tuyên Quang sữ dụng các loạivật liệu đắp nhưsau:

- Vật liệu dap vùng gia trọng 2G

- Vâc liệu dap vùng hạ lưu 3B

- VỊt liệu đáp vùng gia cò mái hạ lưu 3C

Yẽu cáu ve các loại vặt liệu dap cho lừng vùng dã được nêu trong chương II

III- PHÀN CHIA CÁC KHU vực ĐÁP VÀ TRÌNH TỤ ĐẤP TÙNG KHU vực NHÒ LẺ

Cân cứ vào bản vẽ thĩ còngtừng giai đoạn để thi công dấp đập Klũ diện tích đắpdập lớn, đe đảm bào cáccông đoạn dấp đập chính được thi công liên tục không bị ngừng trệkhi dắp không phải toàn bộ mặt bằng đều phải lén ngang nhau mà phải phànchìa thành

Trang 32

các khu vực đáp đơn íẻ để khu vực này rãi vậi íiêu, khu vực khác tưới IU1ỚC, khu vụtđâm, khu vực này đàợ lấy màu thí nghíộm thì khu vực kia dã nghiỊỊm Lhu xong và chuàn

bị dù dióu kiênđẺ đẳpliếp Các khu dap dim lé được Licit hành theo irình lự tudn hoSn như vậý nhầm nilng cao hiệu quà cùa máy thi cõng, láng cường độ vả năng suất dap ílập.Nếumõt khu vục đáp có diện tích quá nhò sẽ gãy trờngạichoviệc õ lũ vậnchuyên, tưứỉ

lì ink, dám nén Neu một khu vục đáp quá lớn sẽ khống (hực hiện dược thi công luẩn hoàn Tại Cổng trìnhđãp Tuyên Quang điện tíchmỗi khu vực đápvào khoáng 10.01 Kín?

là vừa

Trình lự thì cồng của mỗikhu vực ílãp líu

- Trắc dạc mạt háng khu vực chuẩn bị dảp và cầm dường biên vặt liệu khu vực dẳp Cám cởdưừng phân chia ranh giới phạm vi đáp các vùng vặt liệu

- ò tổ vạn chuyên vật liệu vàodổ tổ í,

- Máy ùi san phảng, lưới nước,

■ Đẩm vạt liệu

■ Xử lý nhữngvùng cứ đá quá cỡ, bùvảiliệu vàovùng lõm dam những vùng dã xứlý

- Đào hờ lấy máu 1111nghiệm

- Nghiệm ihu khu vực dấp

- Đáp vật Liủu sau khi đã nghiệm thiL

Đếđảm bảo chất lượng của bãi dãp vạt liệu và nàng suất cúa thiết bị dắm cán lưu ý:

- Loại bố dá tora khói vùng vật liệu theo quyđịnh của cấpphối, dùng máy xúc và thũcông dể chinh đúng biên cùa cãc loại vật liệu

- Bãi vật hẹu phái dược san phảng

Tưới nước đũ theo độ ấm lởi ưu của vẠt liệu khi đảp (với vùng dãp 2E vã 2D cdrỉ được gĩa củng độ ẩm tại bãi ĩrữ)

- Các máy dâm dàn đểu và di chuyên theo dái đáp, vếtdâm của máy sau lain qua vếtdăm cứa máy trước I m đố tránh dam sót

1- Trình lự và phương pháp rhi củng khu vạt liệu thượng lưu (phần 30111 phía thượnglưu dẠp túc là 3Om sau tấm bànchán);

- Khu vực này dược ửú cõng sau khi dã d ổ be tâng lấm bán chân, dã khoan phun gia

cò nén xừ [ý dứt gãy ỡ nên và phun lớp bẽ lũng M250 có lưới thép dày 15 cm Vùng vậtliệu 2E sát tâm bàn chân dược san và đám bang thụ cỏng đi' tránh làm hóng líim dóngchóng tltíứn

- Dài 30m phía hạ lưu lấm bàn chân gốmcác loại vật lieu 2L 2D, 2C và một phíũi 3Aphải dược cùng thi cõng và việc phái lãởn dớ cao phải phôi hợp dẽu dạn và lihịp nhàng vói I1I111UT khùng dược chênh [ệch quá 2 lớp Vùng thân dập chính khác có Ihểphân khu vục.phàn thời gian dé dip: các mái dọc, ngang déưcó thổ bõ irí dường thi còng

Trang 33

- Trước liên dùng trắc đạc cắm biên đường ranh giói các vừng vật liệu 2E, 2D, 2C, 3A Lớp2Drộng 4m, lớp 2E rộng ố,2m(lớp đầu tiên), vặt liệu 2C phầntiếp giápvới nềnđắp các lóp dày 40cm lên cao2mvới đáp lớp 3A.

+ Kiểm tra vật liêu 2C đảm bảo yêu cáu cấp phối, nếu không phải xúc dọn và thay bang vặt liệu đảm bảo cấp phoi

+ Đầm trước 2 lượt bằng đầm rung

- Thi công lớp 2D và 2E:

+ Lớp 2D khí lên trẽn chi rộng 2m nên khi rải vật liệu phải rải sao chovề phía thượnglưuhạt mịn và hạ lưu hạt thó nên khi ó tó tự dồ phải đổởvùng 2Crồi dùng máy xúc kếthợp thủcõng để rải vặt liệu, chiểu dày mỗi lớp là40 cm Khi rải chú ỷ khôngđổ vật liệu

Trang 34

+ Khi lên cao dài vât liệu 2E nhó cán dầmbàngthủ củng (dấm bàn).

Khu vực vật liệu mịn mặc dù khôi lượng ít nhưng lại rất quan trọng, chúng có liênquan đến dạp vàn hành an loàn sau này dodó phải dầmnhiều lượt và đảm bảo đạt và lớn hem dung ưọng lỉiiết kế Vặt liệu 2D và 2C có thể dăm cùng mộtlúc với nhau Lớp đấuliên tiếp giápvới tấm bẽ lóng phun cần dầm bàng dám bàn khi lớp 2E rài cao bàng lớp2D.2C Ihì tân dung đăm rung dể ddm cùng Phán liếp giáp với bé lông bán chân và hộpbáo vệ tấm đổng chống thấm phái dược đámbàngthúcủngvới đíỉm bàn

*Đíỉm mái và bào vệ mái:

+ Khí đắp vật liệu 2D cần đắp dùi ra 4ũcm nhàm tâng thỀm phạm vi lãm việc cúađâm tự hành nhằm tàng độ dam chặt phía thượng lưu cùa lóp dệm 2D giảm thiếu khó khăncho việc đâmmái dốc sau này

+ Bạt sửa mái lớp đệm 2D : Dùng máy xúc gầu ngược kết hợp với thủ cõng bạt sừamái Nênđắp 12lớp2D (gần 5m) ihì dùng máy xúc gầu ngược sửa mái một lần Nếu đểmái quá cao mới bạt một lần thì dẻ sinhrasạt lở khi bạt gây lãngphí vật liệu và khôngphù hợp với tẩm với của máy xúcthõng dụng Khi sứa mái cầndùng mắt thường và trắc dạc để theodõi khống chế khi bạt nên dùng máy xúc bạt đĩ khoảng 20cm 4- 25cm Iheochiều ngang sau dó dùng thủ còng bạt sửa Cứ 3 lần bạt sừa bằng máy thì bạt sửa bằngthủ công một lần dể phù họp với chiều cao cần đầm bằng đầm mái nghiêng từ 10m -ỉ- 15m Khi bạt sửa bằng thủ công cần đóng cạc sắt theoô vuông 3x3m,dùngdo đạc dovà ghi cao trình của tùng điểm và độ sâu cán bạt để thủ cõng căn cứ vào đẩy thực hiện bạt

sơ bộ Trắc đạc kiểm tra lại để thủ công bạt hoặc bù vào những chỗ lõm và sửa xong đàm bảo mặt mái thiết kế trừ đi chiều dày lóp vữa bảo vệ mái đã cao hơnđường thiết kế tính theo dường vuông góc với mặt mái ỉà ócm -ỉ- Scm sau đó bắt đầu dầm mái nghiêng

Trang 35

Dám men nghiêng lớp đệm 2D

Thi công lớp vữa bảo vệ mái

+ Sau khi đã bạ! sửa mái nghiêng đạt yêu cầu tiến hành đầm mái nghiêng Thiết bị dầm mái là mộ! quà đầm rungbánh thép YZT101 — TQ dược lắp trên một cần trục bánh xích có tời kéo quảdầm Cần trục đứng trên mặt đập có khoảng cách an toàn với đường biên là 2m Quả dầm được đặt lẽn mái đập và nôì với máy tồi của cân trục Việc lắp dặtsao cho khi đầm rung làm việc, quà đầm dược kéo dần từ dưới lẽn trên nhưng dây cápthép phải song song với mặt mái, không dược chạm vào vật liệu mái làm hòng mái Việctướt ẩm cần lưu ý để nước thấm sâu vào vật liệu từ 5 -ỉ- 10cm là có thé tiến hành đầm cách phán đoán là khi lu đàmkhông dính Khi mới bảt điiu đủm không rung 2 lượt sau

dó bátđầà dám rung 1/2 tức là khi kéo dám xuóng không rung và kẽo đầm len thì rung.Sau khi dà đầmrung được một đài tiến hành dịch chuyển máy đám sang dải khác lức lã

Trang 36

phải đặt máy đẩm xuóng tậnđáy dớc, máycẩu dị chuyên trén đỉnh 2m rổi kéo dấm lẽnđên đinh rổi thủ đầm xuống tândáy để di chuyển cho dến khi dạt mục đích chuyển dàiđẩm Vết đấm giửa các dài phài ưùng lặp không hơn 15cm tốc dộ đẩm rung là 1.5km/h (phải khống chế lốc độ di chuyểnđầm thật nghiêm ngặt vì nếu nhanh vật liệu đầm không chặt và dề bị sót) Thông thường đầm từ 6 -ĩ- 8 lượt là dạt yêu cầu Sau khi đấm xong cần kiểmtra lấy mẫu thí nghiệm, ưắc đạc và chỉnhsửamái chohoàn chỉnh.

+ Sau khi đầm mái xong cần kịp then tiến hànhcông tác gia cô' bảo vệ mái để chống mưa xói ỉờ và người qua lại làm hỏng mái đã đầmchặt bằng vữa xi mãng M50, Chuyểnvữa đã trộn xong lên đinh đập và dùng máng đổ xuống mái, dùng thù công để san hoặctrang gỗ kéo vuôì phẳng theo chiều dày thiết kế mỗi dải là 5m, sau khi láng vữa xongtrong vòng từ 2 -í- 4 giờ (khi vữa chưa dõng kết nhưng cũng không dính dầm) thì tiến hành đầmlu: trước liên đầm không rung từ trên xuống dưới và từ dưởi kéo lèn (lính làmột lượt), từ trên đầm xuống với 1/2 độ rung cùa đầm và đầm lượt sau cùng đầm không rung 1 lượt, khi đầm tốc độdi chuyểncủađầm mái là 1,2 km/h khi kéo lên và 1,5km/h khi thả đầm xuống Sau khi đầm xong cách 1 ngày bắt đầu dưỡng hộ bằng tướinước Vữa bảo vệ sau khi đầm có chiều dày 7cm, bề mặt vữa không cao hơn thiết kế5cm hoặckhông thấp hơn thiếtkế8cm

-Giải pháp thi công trong mùa mưa :

+Trong mùa mưa cần phải theodõi thời tiết và dự báo thời tiết khí tượng đồng thời rút ngắn chu kỳ bạl sửa mái vàcông tác gia cố mái, làm tốt công tác thoát nước vai bờ đập để nước mưa không gây xói lở vật liệu 2D Nếu vật liệu 2D bị xói lở phải dùngchính vật liệu 2D rải theo từng lóp mỏng và đầm chật để bù vào phần bị xói lở theo đường chuẩn thiết kế

+Sau khi đầm mái xong, trước khi ihicònglớp vữa bảo vệ mái, mái vẫn chỉ làlóp vậtliệu 2D, nếu cơn mưa dến nước ở đỉnhđậpsẽ chảy theo mái xuống gây xói lởlàm hỏng

bề mặt của mái dập sẽ rất khó xử lý làm ảnh hưởng đến chãi lượng của mái đập Cầnphải áp dụng các giải pháp sau:

Cân cứvàothời tiết, nếu trời có khả năng mưa thì cần phải đắp vật liệu 2D lên trướcmột lớp tạo mái phía trước cao, mái sau tháp giữa vật liệu 2D và2Cđể nước mưacó thểchảy vào vật liệu 3A Nếu gặp trời mưa to cần dùng bao tài đựng vật liệu 2D xếp thành hàng chắn khỏngdê’ nước chảy xuống mái đập

Khi thicông khu vực dải 30m phía hạ lưu bản chân thuộc khu vực vai trái trên mái bờđập cứ mỗi cao trình 12m cẩn vừa đắp vừa dùng bao tải dựng đất sét làm thành bờ chắnnước dốc về phía hạ lưu 10% Bờ ngàn cắm sâu vào vật liệu 2D đã được gia cốmái là 2m về phía hạ lưu vàcắm sâu vào vật liệu 3A là 2m để nước chày vào vùng 3A

Khi mái đập được tiến hànhđầm mái xong là tiếnhành nghiệm thu và láng vữa bảo

vệmái ngay

Trang 37

Trước khi cơn mưa đến phải dùng bại che đậy mái khi Vưu mới king xong chưa kịp ninh kít gĩỉiĩ đoan cuối.

2- Thi công các vùng tiếp giáp bẽ tông, nên và vai Iníi dập

Khu dập chính liếp giáp với bê tỏng, tiếp giáp với nén vai dập phải được đầp bung vạt liệu chuyển liếp (2C) có chiểu rộng tối thiêu lừ Im -? 2m Có thể lận dụng cất cuộisói hỏn hợp tận dụng khai thác tại lòng sóng đề dip phần liếp giáp với bé lòng và lớp 40cm đàu líẽn liếp xúc vói nển sau dỏ dápbàng dá chuyến tiếp*

3- Thí cftng dap vạt liệu 3A vù 3B

í lũ cõĩig đắp vật ỉiện JM, 3B tíii Cíiíỉ iỉộ 1 ỈOìĩỉ

- Phần d;Ịp chỉnh 3A dược dap mỗi lớp 80 cm (sau khi dầm chặt} và hạ ]ưudán mõi lớp 120cm PhSn tiếp giáp với lứp chuyển liếp 2C cân loại bó đá cú

D > 8Ộcitì Những vùng cục bộ có lập trung nhiêu đả lớn cẨn xử lý rải díu m cácnơi Trước khi dầm can lưới nước đủ theo yêu cáu và tưứỉ bổ sung nêu thiêu nước trong quá trình đàm

- Khu vực dap dá 3A và 3B cần dược chia ra thành cúc sân dứ có thể thi công đượcliên lục theo các giai đoạn đổ san vậi liệu, lưới nưúc và dúm, lây mẫu thí nghiệm, nghiêm ihu,

- Do phái phân ra các dợt thi công nén khu vực tiếp giáp vùng hiên dược dáp giặtClip

de an toàn mái dốc đà và sau này xù lý phán liếp giáp dớ màì nhỉểụ thời gian Khi xừ lýphán tiếp giáp cán dùng máy xúc hoặc máy ủi lạo cơ ớ phán đắp củ dể khi đãp lóp mới

có the dầm lăn sang khối dap cũ ít nhất ỉm dè dàm bàophần tiếp giápdược dim chậi

- Có Ihể bổ lỉídường giao thông phíahạ lưu sau này đâp bù vã xử lý tiếp giáp đi dámbáo theo biên ihiết kẽ và chái lượng đàmchặt

Trang 38

4- Thi công đip lớp gia cô 3C

- Trước kliĩ dầp cẩn dùng trắc dạc cam đúng tuyển dấp dể dúng biỄn và dâm bâochiều rộng của lớp gia cổ

- Đá dáp lóp 3C dược tuyển chọn từ mỏdá số 5 có kích thước lừ 400mm -ỉ- 1200mm váđượctrữ tại bãi trữ Khi có vị trí đắp thì kếthợpchọn trực tiếptừ mỏ cùng vớixúcđá3A

- Lớp đắp có chiều dày l,2m Sau khi đổ vật liệu vào khu vực đắp dùng máy xúc sắpxếp đá cho đúng biên và theo máí dốc thiết kế rải thêm đánhỏ lên be mặt lớp đắp để tạophảng và chèn vào đálớn.đầm chặt bằng đầm rung chấn động loại lớn

- Khu vực dùngđể làm đườngđi lên thi côngđắp đập.cần hoànchỉnh và nghiệm thukhu vực dap3C trước khi dẳp lên làm đường Khi đắp liếp các lớp 3C cần chuyển dường

vàxửlý bềmặt trước khi đắp những lớp tiếp theo

- Ôtô tự đổHundai,Volvo, Man, Kamaz có tải trọng từ 10T dến 23T

- Máyủi CAT D6R

- Đầm rung Ingersoll - Rand SD150, SD 175, SD 180 có lực khi rung là 35T; đầmrung một bánh thép để đầm mái nghiêng YZT10L -TQ của Mỹ; đầm bàn Sakai RV70, MikasaMTR 80

* Técnước Kpaz

6- Kiểm tra chat lượng

• Chất lượng vật liệu dấp đập cùacácvùng phải phù hợp với yêu cầu thiết kế và phải được kiểm tra trước khi đưa vào dắp đặp

- Quy cách, chất lượng, tần số chấn động, lực chấn động của máy dầm phải phùhợp yêu cầu

- Mặt rải và dầm phài dảm bảo bằngphẳng

- Kiểm tra đầm chặt vật liệu đắp đập phải dùng số liệu về tham số đầm nén vàhệ sốrỗng Lấy tham số đầmnénlà chính

- Chiều dày lớprải phái do từng lớp một, sai sốkhông vượtquá 10% chiều dày ỉớp rái

- Phương pháp kiểm tra chất lượng:

+ Các loại vật liệu đều phải được kiểm tracấp phối thành phánhạt tại mỏ, bãi trữtheo quy địnhtrước khi đắp

Trang 39

+ Phương pháp kiếm tra độ chặt khô cùa vùng đỏm, vùng chuyên tiỂp và khdi dãpchính nên dùng cáchđào hố lấy mẫu kiểm ưa, hoặc mẩydo dộ chật bẻ mặt dốc.

+ HỔ kiểm tra ở vùng đệm có đường kính bằng 4 lán dường kính viên dã lớn nhất và chiéu sâu bảng chiểudày lớp đầm

+ Hổ kiếm tra ờvùng chuyển tiếp cỏ dường kính bảng 3 -ỉ- 4 lần đường kính viên đálớn nhất và chiều sâu bảngchiểu đày lớp đám,

+ Hô kiểm traờkhối dầp chính có dưỡng kính bàng2 T 3 liẩn dường kính viên đá lún nhất vã không lớn hơn 2m Chiểu sâu bang chiêu dày lớp đầm

Thành phán thí nghiệm và sỏ' lượng mảu

Vùng đệm 2E, 2D

Lớp ưẽn bể mặt Độ chật khô, cấp phối hạt

Hệ số thấm

500- 1000m3/ 1 lần, 1 lớp tối thiều 1 lán

Không cố định Mái thượng lưu Độ chạt khỏ, cấp phới 1500- 3OOOm2/l lần

Vùng nhỏ Đõ chặt khô, cấp phối 3 lớp / 1 lần

Vùng chuyển tiếp 2C Độ chặt khô, cấp phối 3000 - 6000 m3 /1 lẩn

IV- PHÂN CHIA CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG ĐẮP ĐẬP

Để đảm bảo đắp đập theo đúng tiến độ chung của công trường, phối hợp với việc thicòng tấm bản chân, bản dế cao, dường giao thõng trên công trườngphục vụ thi công các hạng mục khác và dặc biít là việc đảm bảo giao thông cho dịa phương đi vào vùngthượng lưu khu vực hổ chứa sau này phai dĩ qua khu vực Ihì công vai dập; việc thoát lũqua thăn đập trong mùa lù nãm đấu liỏn sau lấp sông nẽn việc dáp dập dã được phànthành các giai đoạn

Trang 40

độ 50,8m, trụ dá 3A phía bờ phải dắp lên cáo độ 63 Hoàn Lhành gia cố bàng rọ đá haibân bờ khu vực thoát lũ đến caođô 63m và bờtrái dến caodộ62rn (Phần bờ trái là dá sẽtiến liành phun vẩy) Cường độ dấp dập cao nhất là 240,000m'/tháng.

+■ Hoàn Ihành gia cô' đê quây thượng lưu bâng bè lóng ở caođộ Im và dè quây hạlưuở cao độ53m

Ngày đăng: 01/10/2022, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Thiết ké' kỹ thuật giai đoạn ỉ ỉ — cõng trình tháy điện Tuyên Qỉtang. Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1 lập năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết ké' kỹ thuật giai đoạn ỉ ỉ — cõng trình tháy điện Tuyên Qỉtang
2- Thiết kê bân vẽ thi công — cổng trình thủy điện Tuyên Quang. Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Sóng Đà lập từ nãm 2003 đến nãm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kê bân vẽ thi công — cổng trình thủy điện Tuyên Quang
3- Quy phạm thi cõng Đập đá đổ bản mật bê tông DL / T 5/28 — 200/. Tiêu chuẩn ngành Điện lực cùa Nước cộng hòa Nhân dàn Trung Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thi cõng Đập đá đổ bản mật bê tông DL / T 5/28 — 200/
4- Quy phạm thiết kế dập đá đổ bàn mật bê tông SL / 228 — 98. Tiêu chuẩn hành nghề Nước cộng hòa Nhàn dân Trung Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thiết kế dập đá đổ bàn mật bê tông SL / 228 — 98
5- Quy phạm Kỹ thuật cách nước khe nối đập bản mặt bẽ lông DL IT 5/15- 2000.Tiêu chuẩn ngành điện lực Nước Cộng hòa Nhãn dân Trung Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm Kỹ thuật cách nước khe nối đập bản mặt bẽ lông DL IT 5/15-
6- Các báo cáo cùa Tư vấn giám sát hiện trường. Công ty Tư vẩh Xây dựng Điện 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo cùa Tư vấn giám sát hiện trường
Tác giả: Công ty Tư vẩh Xây dựng Điện 1
7- Các bâữ cáo về chất lượng thì công công trình thủy điện Tuyên Quang. Ban điểu hành dự án thùy điện Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bâữ cáo về chất lượng thì công công trình thủy điện Tuyên Quang
Tác giả: Ban điểu hành dự án thùy điện Tuyên Quang
9- Quy trình thi cõng khoan phụt đoạt! địa chất yếu tuyển bàn chán - Đập bàn niật bẽ tòng. Cõng ty CP Sông Đà 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thi cõng khoan phụt đoạt! địa chất yếu tuyển bàn chán - Đập bàn niật bẽ tòng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xà lũ  qua ỉ  hán  đập  trong  quá trình thi cóng - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 2
Sơ đồ x à lũ qua ỉ hán đập trong quá trình thi cóng (Trang 41)
+ Nhét vật  liệu  1T SR&#34; hình bao trống 50  cm 2 . - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 2
h ét vật liệu 1T SR&#34; hình bao trống 50 cm 2 (Trang 105)
Hình ỉ. Sơ đồ  bỡ  trí và  kết  quả áp  lực trong  đập  bàn mặt - trẽn dinh cống - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 2
nh ỉ. Sơ đồ bỡ trí và kết quả áp lực trong đập bàn mặt - trẽn dinh cống (Trang 121)
Hình  Ị. Sơ đồ bà tri  và  kểỉ cỊità áp lực trong đập  bàn  mặt - trẽn đình cống  (tiếp Lheo) 2-  Quan  trác thấm - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 2
nh Ị. Sơ đồ bà tri và kểỉ cỊità áp lực trong đập bàn mặt - trẽn đình cống (tiếp Lheo) 2- Quan trác thấm (Trang 122)
Bảng so sánh định  mức  và  năng suảt  thưc  tế  của một sô'  thiết bị - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 2
Bảng so sánh định mức và năng suảt thưc tế của một sô' thiết bị (Trang 143)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm