1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Xây Dựng Đầm Nén Bản Mặt Bê Tông
Tác giả Phan Đình Đại, Bùi Kính Hồng, Nguyễn Tài Sơn
Người hướng dẫn Phạm Hổng Giang, Giáo Sư, Tiến Sỹ Khoa Học
Trường học Hội Đập Lớn Việt Nam
Thể loại sách
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Đặc trưng chủ yếu của công trình thủy điện Tuyên Quang; Đập đá đổ đầm nén bản mặt bê tông, Công tác chuẩn bị thi công và xử lý kỹ thuật cho đắp đập; Thi công tấm bản chân bê tông;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

HỘI ĐẬP LỚN VIỆT NAM

CHỦ BIÊN: PHAN ĐỈNH ĐẠI

THỰC HIỆN: BÙI KÍNH HOÀNG - NGUYEN TÀI SON

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

£>ứ lã vãi ỉuịu dược sử dọng, lữ hàng ngàn ì lãm nay dẽ sây dựng những dập ngán nước liên í úc sõng SI rót, nhát lã à những vũng sẵn có dứ tự nhiên ỉ) (ì lớ Ị oại vội liệu ben ehdc ỵứ I’ íj khíi nang íhịu nén cao, việc thi cóng it bị linh hường bới những hiến dộng túư thời tiéi ỉ uy nhiêu trong thân dập đá tô ỉihừtìg khoáng rồng đảng kẽ làm cho nước de thoát ÍỊIUÌ dập suông hạ lưu Đé giữ ttưởc, tigưứi ta phái dũng những biện pháp két hạp vái nhũng vặt liệu khơi như lúm lõi I hi'mg íhitni giữa thau dập bang dứt,

bé lũng tísphưỉt hoặc phù mật thượng lưu dập bồng bán be tâng cdt thép (gọi Itứ lũ

"CFRD" - concrete face rockfill dam).

bỉ hững CFRD diítt tiên lien the giãi dược xây dựng tư những Hiỉtn 20 i ííí/ thê kỷ trước, xong đó chì lù mặt sã'ít đạp nhà Vãi tháp kỸ gán dãv cũng với sự xuất hiện cùa câc rhỉết bị lim dù sức dam nén chặt khổì dừ thân dập, qua dư làm giâm him dư lun mặt dập và giữ cho bân mặt bẽ lóng không bị lìừĩ gãy tụo liên bưữi Ịìhùt triẽti nhanh cảu dập CFRD ở khắp nơi mưng lại hiệu quá lớn Có thê kẽ những CFRD vào loại cạo nhiĩt thê' giới hiện nay lủ các đập: Shtiibuya (233m, Trung Quốc ị, ỉiangpinghe (22ỉm Trung Quốc), La Yescạ (210, Mexico), Bakun (205m Malaysia) Campos Novos (202m BruNn), Cũng có thể kể thêm, tháng 512008, dã xúy ra trận dựng đất (8 độ Richter) tại vùng Từ Xuyên (Trung Quốc) Cách tâm chan 20km là CFRD Zipingpu cao Ỉ56m ị thuộc "top" 50 CFRD cao nhứt thè gán rà "top" 10 CFRD cao nhất Trung Quốc) vẫn an toàn tuy có chút ít xô xệch.

(ĩ nước tư hiẹti nay mới có 3 CFRD dẽii dí) cức chuyên gia t lựt Nam thi el kẽ vá ỉiì chứi thi cồng Dim tiên ỉa dập Rào Quán (Quàng Trị) cao Mm tiếp dô là dập Nà

lí ang (Tttyetì Quang ị cao 02 m vã giíti điiv lừ dập Cứa Đạt (Thanh Hóa) <0(1 ỉ ỊRm

dã dưực khánh thành Cai chuyên gia quốc tẽ' nhtĩi tri nhận dinh rang CFRD có những yéit cáu kỹ thuật rát nghiêm khấc ỴỜ dập cứng cao thì cõng có rdueti vãn dẽ rất phữc tap phài gidi t/iiyéí t ừ trong thiét kè Víí thi cõng Kỹ thuật t ỉ Rĩ) kháng ngừng dược diéu chinh, dổi mới và cập nhật Chưng hụit trưàc dáv có ipttiii iũẹm tã bữìỉ mặt be tông cốt thép như ke! cưu mùng iming, có ( huvếi: V! áp theo mặt dập, fit'll chi dữĩ Ci’it thép dơn 'Thực tẽ' my be day bán lù nhò So với cát kích thuờc khác của mữí ilừjĩ song bân Ví bì phtii dian i of lư kết cữu chịu m'm, ijj dộ címg kháng turn ididt dịtih dạc biệt lừ if Iihừìig dập cap, nhiéii khù nũng bị lim không dẽif trên mặt

Trang 3

độp Vì vậy, chúng ta đã dặt cốt thép kép tại bàn mặt dập Cứa Dạt Cách làm này dược thào luân và nhát trí cao trong Hội nghị quốc tế Dập dá tại Thành Dô (Trung Quốc) tháng ỉ0/2009.

Cuốn "Xày dựng dập dá đổ dấm nén bàn mặt hè tỏng Tuyẻn Quang" vừa là bản tổng kết kỳ thuật dấy dù vừa là rái liệu hướng dẫn chì tiết rất hữu ích, nhất là về thi cổng CFRD, dành cho các kỹ sư, kỹ thuật viên, cán bộ quàn lý nghiền cứu sinh viên, Chúng tòi dánh giá rát cao công phu biên soạn cùa các tác già Phan Đình Dại, Nguyễn Tài Sơn, Bùi Kính Hoàng, những chuyên gia dầu ngành vé xây dựng thúy diện dã tập hợp những kinh nghiệm quý báu cùa mình qua suốt quá trình chì dạo và trực tiốp tham gia thiết kế, thi cõng, theo dõi xây dựng dập Tuyên Quang dể cho ra mắt côn sách này.

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn dọc.

Phạm Hổng Giang,

Giáo sư, Tiên sỳ khoa học.

Chù tịch Hội Dập lớn & Phát triển nguồn nước Việt Nam.

Phổ Chù tịch Hội Dập lởn thể giới.

Trang 4

LỜI TÁC GIẢ

Từ cơng (rinh thày điện Thác Bà (Ị96Ị - 1975) dén cõng trình thủy diện lỉỏa Bình (1979 - í 994) là những càng trinh đần tiên dirợr AYiy dựng lại Việt Nam dều dược sự giúp dỡ ciỉa các chuyên gia Liên Xở từ cáng lức thiểt ké din việc tổ chức thi cõng, nguy cà việc diếu hành tại các dơn vị đến vận hành các loại thiết bị dị Liên Xõ cung cáp đểu cĩ chuyên gia trực tiếp ván hành vá hướng dấn.

Sau cơng trình thủy diện Hịa Binh, dội ngũ xây dựng ihùy diện Vịệt Nínn dã phát triển nhanh chĩng, nấm bắt và làm chù các cõng nghệ tiên tiến Từ cơng trinh Yaly I1993 - 2002) các kỹ J>ư Việt Num sau nhiêu nđm chuẩn bị dã tự mình làm chù dự án

vớ thiết kể lồn bộ củng trình với sựgiũp dở cùa mật sị'chuyên gia rếthiết ké hầm vù nhà máy tới các cõng trình tiếp theo, các kỹ sư Việt Num dã lự í hủ thiét kế, diêu hãnh, lõ' chức thì cơng củng trình và dã haem lồn dâm nhiệm việc kiếm tra chất lượng cơng trình den vận hành un tồn.

Cơng trinh rhiỉy diện Tuyên Quang do Tập dón diện lực Việt Num (EVN) lùm chú dâu tư Cịng ly Tư van Xây dựng ĐiỄn I thiẹi ké'và 'Tong cõng ty Sơng Dữ dược giao làm Tửng tháu EPC Dập dứng Tuyên Quang dược thiết kế là loại Đập dã dĩ dám nên bàn mạt bẽ lơng (CFKD), dây lá loại dập mới dâu tiên ,wộ’ dựng tại Việt Nam nên cũng cổ khơng ít bỡ ngừ vá khĩ khán trong quả trình xây dựng. Vè thiet kẽ' phái sừ

dụng Quy phạm Thiết kẽ và Quy phạm thi cĩng ciia Trung Quốc cũng một sị Qity phạm, tiêu chuẩn hiện hành cùa Việt Nam vá các nước tư bân Các Quy phạm ciia Trung Quốc đã dược biên soạn tử kỉnh nghiệm xây dưng thực tế các đập dá dổ dầm nén bàn mặt bẽ rơng trong nước cũng như cùa nước ngồi dã và dang vận hành bỉnh thường.

Quá trình xáy dựng dập Tuyên Quang là một sự cĩ gắng của lực lượng xây dựng thủy diện Việt Nam với sự kết hợp giữa Chù đầu tư cơ quan Tư van và Nhà thấu đã

xừ lý nhanh chĩng những phát sình tại hiện trường, dã thi cõng dắp dập đảm bảo liến

dộ và được đánh giá cao vé chát lượng Đặc biệt các đơn vị thi cĩng dã nắm bắt nhanh chĩng cơng nghệ mới, quản lý và vận hành tổt các loại thiết bị thi cơng hiện đại, cĩ nhiều sáng tạo trong biện pháp tổ chức thi cơng cũng như lự chẽ các loại thiết

bị như máy xúc gấu dài, dược cài liên tử máy xúc Huyndai dê bạt mái đập máy dám rung lắp trên cần trục dể đầm mái nghiêng; lự gia cĩng ván khuơn trượt dê dớ bê tơng

Trang 5

bân mặt may Iiôii tám dóng chống thám, máy rừì Asphai trên mái nghiêng đập , dã tàng nàng suất lao động và tiết kiệm tiến nháp thiết bị cũu nước ngoài.

Trong khuôn khổ cuốn sách nãy với mong muốn tổng kết lại việc xây dựng dập đá

dô dấm nén bàn mặt bẽ tông Tuyên Quang, các rác giã dã tham kháo thêm kết quả xây dựng cức dập kháctạp hợp kinh nghiệm dể phó biên lộng rải với mong muốn

sẽ phát triển nhiều dập loại này trèn dát nước ta hơn nữa.

Chùng lủi xin chân thành cùm cm Hội Đập lởn Việt Nam, Nhà xuất bân Xây dựng, các nhà khoa học Thủy lợi, Xây dựng, Tập đoán Sòng Đà dà có nhiều dóng góp cho chúng tôi hoàn thành cuốn sách náy.

Câm ơn các đơn vị dcỉ khàng những trực liếp xây dựng còng trình thày điện Tuyên Quang gồm: Trung tâm Thí nghiệm SỗHgDừ SđáỊgDà 5, Sông Dà 7 Sông Dà 8 Sõng

Dà 9 Sông Đà ìữ mù còn cung cấp và bổ sung tài liệu dè giúp đệ chúng tôi hoàn thành cuốn sách này.

Da điều kiện còn hạ ti chế nè n không tránh khôi những thiết t sót, mong dược những

ý kiến dông góp dể có thể bổ sung vào nội dung sưu này.

Các tác già

Trang 6

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Tập đoàn Sổng Dà là Công ty Mẹ của Tập doàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam ngày nay, bất dán hình thành và lớn lén tử việc xây dựng cõng trình Thuỳ diện Thác Bà (1961) là công trình Thiiỷ diện dáu tiên cùa nước

ta do Liên Xô giáp dờ từ việc diều tra khi tượng tlỉitỷ vân dị a chất, thiết

kế đến kỹ thuật thi công xảy lắp và vận hành

Nàm mươi nám xây dựng một sự nghiệp to lớn - sự nghiệp xây dựng thuỳ diện, lực lượng cán bộ và cóng nhân kỳ thuật Thác Bà - Sông Dà nay

dà làm chù hoàn toàn việc thiết kế- xây dựng và vận hành dược tất cà các cống trình thuỳ diện trẽn dất nước ta và nước bạn Lào.

Công trình Thỉiý diên Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang là những còng trình loại lớn nhất Dông Nam Á dã dược tập doàn Sòng Dà và Tập đoàn Diện lực Việt Nam tự thiết kế xây dựng và vận hành an toàn trong thập kỷ qua là một thành tựu vỏ cùng tự hào cùa dội ngũ xây dựng Việt Nam.

Nhân dịp ký niệm 50 nám ngày thành lập Tập đoàn Sông Dà Nhà xuất bàn Xây dựng xuất bân cuốn Xây dựng đập đá đổ dâm nén bàn mạt bẻtỏng Tuyên Quang, một cõng trình tiêu biểu về kỷ thuật mới do các tác già Phan Dinh Dại, Bùi Kinh Hoàng, Nguyền Tài Sơn viết, khổng dinh sự trưởng thành ro lớn dó.

Nhà xuất bàn Xảy dựng võ cùng câm ơn những người thợ xây dựng Sông Dà và cùng bạn dọc, chúc mừng Tập đoàn Sòng Dà ngày cùng lờn mạnh hơn nữa.

Nhà xuất bàn Xây dựng

Trang 7

Chương 1 CÁC ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG

1- KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM Tự NHIÊN LƯU vực SÒNG GÂM

dâng, dập tràn và các cỏng trình trên tuyén năng lượng Nhà [11 áy iliủy diẹn có công ặuãì 342 MW, hổ chứa có dung tíchhơn 2,2 lý m\ trong đỗ dung lích hữu ích là 1.6

tý rn* Hổ chứa có nhiệm vụ dìéu tíẽì nước để chóng lũ cho hạ du, phát diệu vãtạo

sửng Hóng, Sông Gâm bãi nguón từ vùng Itúĩ Vân Nam có dộcao tiẺn 1600m của TrungQuốc Vị trí đẩu nguỏn vào khoáng l05o33'50" kinh Đứng và 23t>32'40" vì độ Bác, Từ

sóng đổitheo hướng Bắc-Nam rồi nhập vào sóng Lô ở Khe Lau cáchthị xã TuyênQuang

Gâm là 297 km trongđó chíéu dài sôngchảy trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 217 km

Công trinh tỉiùy điện TuyẺn Quang có các hạng mục công trình và đặc trung chù

Trang 8

Các thòng sò’ chinh của công trình thúy điện Tuyên Quang

3 Lưu lượng đinh lũ p = 0,1 % m 7 s 12735

5 LiíU lượng dinh lũ p = 0,001 % M7s 18854

14 Dung lích điểu tiết năm Wn 106 M- 1077

15 Dung tích điều tiết nhiều năm Wnn 10 * M’ 622

III Nhà máy thúy diên

3 Điện lượng bình quân năm Eo 10skwh 1329,55

Trang 9

in ĐẶC ĐIỂM KHI HẬU THỦY VÃN Lưu vực SỒNG (ỉ ÁM

3.1 Đạc trưng yếu tỏ khi tượng tại kim vực cóng trinh;

3./J. Khi hậu

đâm nét khí hậu nhiệt đới giâ mùa Trong nãin khi hỊu phân ra làm hai mùa rò rệt:

mùa đông khô lạnh, mưa ít, mùa hạ nóngẩm mưa nhiêu

dụng làm tsng đọ ấni cùa dáí trong mũạ khô

Dõng Nam Giữa mùa hạ thường xuất hiên các nhiễu dộng thời tiết như: dóng, xoáy, áp

là cứ những thời kỳ dàì không mưa, nóng nắng gãy khô hạn thiíư tuiúc irdm trọng,

thủng sửng Lõ -Gim nói riêng và hệ thông sõng Hổng, sõng Thái Bình nói chung

3,1,2, Chẻ độ nhiệt

Nhiệt dọ trung bình hàng nảtn có xu thê giám dần lừ hạ lưu tẽII thượng lưu Nhiệt

Báo Lạc, Chợ Rã: 22.1 °C Nhiệt độ cap nhất tuyệt đối trong năm tại ChợRã Chiêm

Htìđ: 41,5flC, Bảo Lạc: 41,l°c, Bấc Mẽ: 41,o°c Nhỉẹt dộ thíp nhát tuyệl đổi lại Bảo

nảítì rứt lớn tại Bầo Lạc, Bốc Mè: 41,2’C, Chợ Rã : 42, rc Chiêm Hoã: 40°C Chenh

lech nhiệt độ trung bình thing iỡn nhất và nhiệt độ trung bình tháng nhô nhất lại Bão

Băng nhiệt độ khùng khí trung binh tháng trong nửm tụi các trạm khi tượng trẽn lưu vực sông Găm

T 1 max 32,2 33,7 37,5 38,6 41,5 39.6 38,3 39,1 36.9 35.2 34,2 33,4 41.5 Qiiem 1 ioá

Tb 15,9 17,3 20,5 24,3 27,1 28,2 28,3 27.8 26.7 24,0 20,3 16,8 23,1

0,5 3,7 5,1 12,2 16,6 18.9 20,4 20.5 15.6 10.5 6,1 0,6 0,5

Trang 10

Trạm I II III IV V VI vn VIII IX X XI XII Nám

T A inux 32,3 34.8 37.8 39.5 41.0 38.9 39,5 39,0 37.6 35.0 33.8 31.8 41.0 Bảc Mê Tlb 14.9 16.3 19.8 23.5 25.9 26.9 27,0 26.8 25,3 22.1 18.8 15.5 21.9

T 1 min 0.3 2.4 4,2 9.0 13,9 15.6 20.9 20.0 13.2 9.1 4.6 -0.1 -0.1

T •mo 32.2 36.0 37.5 39.7 41.1 38.7 39.0 38.6 37.6 36.4 33,9 32,5 41.1 Bảo Lạc T|b 14.5 16.8 19.9 23,9 26,5 27,3 27.5 26.9 25.4 22.4 18,8 15,4 22.1 T • min -0.1 3.5 4.4 9.3 13.9 16,3 18.5 18.5 13.6 8.6 5.4 -0.1 -0.1 T,™, 31,4 35.0 37.2 38.8 41.5 38.3 38.2 38.1 38,1 35.2 32.6 31.5 41.5 ChợRăT(b 14.6 16,1 19,5 23.3 26,2 27,3 27.5 27.1 25.7 22.8 19.0 15,6 22,1

T - 1 min -0.3 2.9 4.4 9.8 14,7 16.3 18,9 20,1 14.2 9,4 4.1 -0,6 -0.6

3.1.3 Lượng bốc hơi trẽn ỉưu vực

Bảng phân phối lượng bóc hơi piche, lưu vực và tổn thất bốc hơi mạt hổ

nặng tínhđịa phương

Trang 11

mội sứ tháng mùa dông, đổngthời là nguyên nhãn tạo ra những đạt nóng ấm xen kẽtrong mùa đông.Tẩn suất xuất hiên các hưởng gió ươngnăm xem bảng hoa gió.

rốc độ gió trân lưu vực sủng Gain nhó hơn so với các nơi khác Tốc độ gió trung bình nămlừ (1.0 4- 1,5) m/s Tốc dộ gió lớn nhất quantrảc được ớ Chiêm Hoá lớn hơn

ứng vớitầnsuất thiết kế tại trạm Na Hang xem bảng

Bảng hoa gió trong nảm tại các trạm khí tượng trèn lưu vực sóng Găm

Lượng mưa trung bìnhnhiều nãm cùa các trạm đo mưa ưên lưu vựckết quả được minh

hoạ trong bảngdưới VI chênh lệch lượng mưa trưngbình nhiềunămở ưạm giữa hai giai đoạn nghiên cửu khả thi và thiết kế kỷ thuật không lớn nẽn ương thiết kế kỹ thuặt sử dụng bàn đổdàng trị luting mưa nămđâ dược xâydựng trong nglùẾn cứu khảthi Lượng

Trang 12

lưu vực sổng Lô) có lượng mưa daodộng lừ 1800mm đến 2800 mm ngược lại phẩn lưu

vực nảm ben trái sửng Gàm lượng mưa nìlindao động lừ 1200mm đến I 800mm, trongdó

dần lừ hạ lưu lên thượng lưu Trong năm, mưa chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa kho,

Thời kỳ mưa ít lừ tháng XII - II năm sau kéo dài ba tháng, lượng mưa trung bình các

Quang dao dộng 70 4- 85)mm

Sú ngày mưa trung binh tháng ứng với các cáp lượng mưa tại trạm Nu Hang

Trang 13

Hảng phán phôi lưựng mưa tháng trong nảm tại các trạm trén lưu vực sủng Lo - Gãm

Dim vị (min}

Trạm 1 11 III IV V VI VII Vllí IX X Xì XII Nãm Phó Bảng 20.0 21,2 40,9 86,5 178,4 290,8 368,6 289,3 171.8 117,0 50,5 28,3 1715,2 Bảo Lạc 22.4 24,3 44.8 76.4 161,3 210,7 243,7 217,8 104,2 81.4 41.8 23,2 1252,0

Bắc MẺ 27.6 28,4 49.3 92,5 232 292 327 254 139 91.7 44,1 21.3 1592 Nguyên

Đinh 39.9 38,1 62.9 95,6 206,0 295,2 306,0 307,4 200.7 117,9 56,1

31.5 1753,2

Chợ Rã 18.9 23,6 44.2 94,4 174,4 234,2 247.7 238,1 125.4 86,5 43,3 18.6 1340,4 Đẩu Đắng 26.8 22,7 59,8 113,1 277,4 294,9 252,2 235,3 132,2 79,3 49,7 15,6 1559.1

Na Hang 27.8 27,4 53.1 135,4 302,3 271,5 280,0 301,7 148,1 104,1 44,6 28.5 1724,5

Thác Hóc 16.1 20.9 40,8 135,9 298,2 313,2 331,2 405.0 156,5 122,7 54,3 23.9 1912,8 ũưàng Bạ 41,7 46.7 91,5 103,4 214,2 338,9 435,0 301,8 208.9 156,2 84.6 34,1 2227,6

Hã Giang 38,6 42.8 62,0 108.7 308,3 445,7 534,8 400,3 245,3 168,5 89.5 40,7 2484,3

Bác Quang 73,5 68,8 85,4 243.7 739,3 969,3 955,1 650.7 418,2 410.7 157,1 80,2 4852,0 Vĩnh Tuy 29,3 34.4 60.3 122,8 261 2 304,3 374,4 386,1 237.7 123.5 49.2 20,2 1994,4 ChiẾm Hoã 24.3 33.0 56,4 123,9 226,4 281,5 281,3 296.6 160,5 117,2 50.2 21,9 1672,7 Ham Yên 27,9 37.7 61,0 124,1 232.2 296,7 329,0 317.9 197,6 136,2 47.9 24,7 1832,9

Chơ Đốn 22,3 30.6 53,3 123.6 196.1 293,3 304,6 319.5 182.0 104,5 48.5 25,5 1786,9

Tuy£n Quang 22,6 28.8 54,0 110.8 216.6 276,4 286,8 301.1 182,6 136.4 47,8 16,9 1680,6

3.2 Đạc trung yếu tó thúy Vàn của cõng trinh

Các đặc ưưng dòng chảy cũ a sòng gâm lại tuyên còng [rình sẽ [rình băy trong cácKing sauđủy:

Lưu tượng trưng binh các tháng trong nửtìi ứng vói tán suất lliĩẻt kè

Trang 14

Lưu lượng và tổng lượng lũ thiết ké

Trang 15

Căn cứ vào điều kiện khítượng, thủy vãn tạikhu vực xây dựng cỏng trình xác định

xày ra từ 15 tháng 5 dến hết tháng 5, lũ chính vụ lừ tháng 7đến tháng 9 và có thể có

lù muộn vàotháng 11

đoạn thicông như sau:

tràn qua cứa xả sâu đậptràn

của tấm bản mặt (121 m) vàchờ đập ổnđịnh lún ưong 3 tháng

- Đóng cống dẫndòng (lấp sông đợt 2): Mùakhô năm thứ 4 từ tháng 11 dẽn tháng

và tích nước hồ chứa Các hạng mục công trình phải đảm bảo chống lũ nãm thứ 4 và

nước hổ chứa

- Phát điện các lổmáy: Sau kill đóng cũng dẫn dòng hổbầi dấu tích nuớc sau mùa lũ

Trang 16

3.3 Dác điếm địa hình địa mạo

Địa bình, địamạo khu vực đạp có thể chia ra làm 3 khu:

- Khu vai trái

- Khu lòng sỏng

Khư vai trái

Khu vai trái rinh từ bờsOng Gâm có cao trinh tù 60m đến cao trình đỉnh250m dịahình dớc 25 - 30", phía thượng lưu và hạ lưuđạpcósuối cắt sâu vách dốc tới 30 -40°

Đây là kiểudịahìnhbỂ mạt sườn xâmthực bào mòn Toàn bộbỂ mật sườn dểu bị phủ

bởi lớp dất sườn,tàn tích thực vật phát triển rậm rạp

Khu long sông

Khư bò phdi tuyến đập chính

Dịa hình bị phan cất mạnh, tạo ra những chỏm đổi thấp nhấp nhô, có cao (rình dỉnh

từ 100 + 130m Toàn bệ phẩn sườn và đinh dổi déu phù lớp đất sườn tàn tích và dới

IV CÁC ĐẶC TRUNG THIẾT KẾ CỦA CÁC HANG MỤC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG

Đà làthủy diện Sơn La, thúy diện Hòa Bình để phòng lù cho hạ lưu và cung cấp nướclưới vào mùa kiệt chơ đổng bằng sửngHồng

giữađạpdâng và cửa nhận nước là đập bé tông trọng lực, tiếp nối dậptràn và vai phải

là dạp bẾ tũng ưọng lực phải tràn Đập phụ là dạp đất đồng chát Nhàmáy thủy điên

là nhàmáy sau dập

Trang 17

Mặt bầng tón Ị it yen CỞHỊỊ trinh thày diện Tuyên Qitatig

4.1 Đập tràn

và lực giữ của một xi lanh lả 210T Van sửa chữa kiêu van phẳng - trượt với kích

nâng mĩc chính là 85T và mĩc phụ là 20T

Phía dướicác khoang xàmặt cĩ 08 khoang xả síiu cĩ kích Ihước (4,5 X 6)m; cao độngưỡng xã sơu là 79m Các cửa van được dĩng mở bang các van cung cĩ kích thước

thùy lực cĩ lực nâng của một xí lanh là 130T và lực giữ cùa một xi lanh lù 75T Van sửa chữa là van phảng - bánh xe cĩ kích thước (5,5 X 11,64)m được đĩng mờ búìng

ciỉn trụcchân dê

Đạp tràn cĩ chiêu dài dũc nước là 117m, chiỏu rộng dốc nước là 70.5m ỉ lĩ xĩi

Trang 18

Kênh xảtràn có chĩéu dài 275,81 m chiều rộng 118m và dáy ờcao đồ 46,5m.Khả năngxả cúa đạp Lràn (kế cà nhà máy thúyđiện):

Độ dửc mái thượng lưu:

-Cửalấy nước:

+Van sửa chữa - sự cố kiểu phảng - bánh xe

Cột nước thiêì kế: 54.758m

+ Máy dóng mử bàng cán trụcchân dê

Trang 19

Kết cấu máy phát kiểu dù - giá trên nắp Turbin

Trang 20

Hiệu suất tại Pđ(n và cos<p = 0,85: 98%

Hê thống nước kỹ thuật lựchảy - sơ đổ khối

Hệ thống tháo cạn và LĨỄU nước rò rì bàng máy bưm

Hệ thông xừ lý nước thải công nghiệp lảndâu vàtạpchất

Hê thống xử lí nướcthải sình hoạt

Hẹ thống khí nén (cao và hạ áp)kiểu liên hợp

Hệ thưng thông gió và đĩẻu hòa bầng nhân lạo

Cáu trục gian máykiểuhai dầm chạy đíộn

Van sửachưahạ ỉưu kiểu phung - trượt có bypass

80T10T

SỐ lượng máy biến áp:

50MVA

Trang 21

- K£nh xả hạ lưu nhà máy:

Trang 22

Mịn being bân mật dập dáng Tuyên (biting

4.5 Đập phụ băng đát đông chát

4.6 Phân đoạn các giai đoạn thi cõng vã tổng tiến độ

chặn dòng và tập trung thi công cống dẫndòng thicông

Các hố móng đập tràn, tuyến năng lượng cũng dược tiến hành dào theo thiết kế giaiđoạnI

Trang 23

Thi cổng dào móng díìp dáng

Công tác đắp dạp đâu tiẻn đưực tiến bành bẽn bờ phải đốn cao dọ 63tn, phẩn lủng

lượng dẫn dòngmùa lũ vớitán suất thiết 5%, Q5% = 5036 m3/s, trên thực tếlưu lượngtháo qua công trình là 3400m3/s Sau mùa lũ cõng trường dã tiến hành kiểm tra lại

toàn bộ phần thân đập sửdụng để dẫn lữ, kết quả kiểm tra cho thấy chất lượng khối

đắp thân dập không bị ảnh hưởng

iheo thiết kẽ' giai đoạn n, phần chản khay thượng lưu được tiến hành đổ bẽ Lóng tù

Trang 24

Cơng tác đẳp dập tón tuyến dược tiến hành ngay sau mùa lũ 2004 và được thựchiện cho tồn bộ các vùng đắp chính trong thân đập ưừ lớp gia ctí 3C ở khu vực mái

hạ lưu Đốn thống 9/2005 đạp đápđếncao dộ 121m vàchờ rin định lún trong 3 tháng

Hiện trạng dấp đập trong mùa khớ 2005

Mùalũ nãm 2005, theo thiết kế lưu lượng lũ dược xả qua cĩng trình cống dẫn dịng

và các lỗ xả sâu cùa cĩng trình tràn xảy dởtại cao độ 79m với lần suất lưu lượng là1% (Q|%= 6960 m’Zs) mực nước lớn nhất thiếi kê' trong giai đoạn này lả 96 m Thực

trước dàp) trong diêu kiện đạp dđ đổ chưathi cồng lớpbêtồng bàn mặt

Tình hình dứng nước cúa dập khí chưa thi cỏng hê tơng bàn mậi

Trang 25

Thi công bè lông bán mặt

Tníỡc khi lích nước, Iheo qui trình củng trường dã liến hànhkiếm tra tình trạng của

bẽ tõng bản mạt và phát hiên có 77 vết nứt trên bân mật, đây là các vẽì nứt nhỏ các

vết nứt này đẻu được xử lý trước khi tích nước

Tình hình xử lý các vêĩ nứt bé tỏng

mực nước xuống cao độ 80 m, trước khi chuẩn bị tích nước lại vào mùa lũ 2007, côngtrường đã tiến hành kiểm tra lại tình trạng bản mặt bê tông và phát hiện thém 65 vết

nhưng đều được xừ lý trước khi lích nước lại Mùa lũ 2007, hồ chứađãtích nước đến

ihãnhcóng trình vàũ cuối năm 2007 Thực tê' do việc ký kết hợp dóng mua sắm thiết

bị chậm, mở LCchậm nên việc cưng cấp thiết bị không dàm bâo liếndộ ihco dư kiến, cáctổ máyđà dược phát điện vào 31/01/2008; 30/5/2008 và 15/12/2008

Trang 26

Chưưng 2

ĐẬP ĐÁ ĐỔ ĐẦM NÉN BẢN MẬT BÊ TÔNG (CFRD)

VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG

CHO ĐẬP TUYÊN QUANG

SL/228-98

Để thiết kế phần chuyên ngành còng trình xây dựng thủy diện, các tính toán thiết kế

(Mỹ.Anh Pháp Ọửc Nhật Nga, úc và hai tổchức quốc tê'ISO vàEURO)

Đối với đập đá đổ đầm nén bản mặt bẽ tông (Concrete Face Rockfill Dam - CFRD)

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn SL228-98 là thích ứng với đập cấp 1 II, III và cấp

1- Các thuật ngừ

đềuđặn tới khối đáđổ vàcòn tác dụng hỗ trợ phòngthấm

1.5- Vùng tầng đệm đặc biệt: vị trí ờxung quanh khớp nối về phía hạ lưu củatầng đệm đối với khớp nối và vùng biên cùa bản mặtcó tác dụng của lớp vật liệu đệm và

có tác dụng lọc

Trang 27

1.6- Vùng chuyển tiếp: ở vị trí giừa táng đệm và khối dá đổ, bào vệ táng đém và

1.8- Vùng đá dỏ hạ lưu: nầm ở khu vực hạ lưu cùa dạp, cùng với thân đập chínhbào đảm sựổn định của dập sự biến dạng của nó ảnh hưởng khổng lớn tới bân mải

của dập

1.9- Vùng Ihoát nước: vị iríở irong vùng cuộisỏi hoặc vùng dá mổm và ở dáy thân

vùng tiêu nước thảng đứng

khác phù lên chân bàn mặt vàkhớp nối, có tác dụng hỗtrợphòngthấm

1.13- Vùng gia trọng: dùng vật liệu thài phủ lên trôn tầng phú thượng lưu giúp ổn

1.16- Tường đừ: là lường bỏ lởng.bô’ trí ở trèntấm bản chân vànối liếp với bàn mài

1.I8- Tường chánsóng: ở dinhdập về phía thượng lưu nối liền với dinh bàn mài, là

Trang 28

2- Bó (ri và phân vùng ỉhửn dặp

trí tấm bản chânvà cỏng trình dẫu môi.điềukiện thi công tiến hành so sánh Lổnghợp

kinh tế - kỹ thuật để quyếtđịnh

2.1.2- ờ tầng phú lòng sóng nếu không có tầng cát mịn đất sét, những láng xen kẽyếu v,v làm ảnh hướng dờn ổn định và biến dạng của dập thì có Lhể xây dựng đập

đá dỏ đầm nén bán mặt bê lỗngtrénnềncuội sỏi đặc chắc

4- Nển bàn mật nên dể ở tầng đá rắn chắc, nê'u tầng đá bị phong hóa till phái có

biệnphápxửlýcũng có thể làm nen của bản mật

+ Tuyến bảnmặt tránh chỗ đoạn tâng đang phát triển, đá đang phonghóamạnh, cóxen kẽ bùn đâì, nên chọn chỗ để khối lượng đào móng và xử lý nển không lớn lắm.+ Khi bố trítấm bản chân của dập trên nền tàng phu dày phải căn cứ vào lình hình

địa chất đế thiết kế kết cấu chống thấm cho nền, lien kết giữa Iiển với bản mặt và hai

chẽ có ihểdùng tường bẽlông xử lý chốngthấm nền

+ Lúcthi công ban đầu, sau khi đào bỏ tầng phù trên nền lấm bản chân, căn cứ tìnhhình địa hình, dịa chái cụ thể định lại tuyếnlấm bản chán

ihú công để cải tạo, làm cho sự liên kết giữa lường dỡ và bán mại thật tốt, dồng thời

phải thiết kế khớp nối chung quanh lường đỡ

2.1.5- Khi bố trí tràn xả lũ bên vai đập phải làm tốt sựliên kết giữa bản mặt cùa đập và tường hướng dòngcúa đập tràn và thiếtkế khớpnốigiữa haí bộ phân

tông phải chú ýđến các yéu cầu sau:

+ Công trình tháo nước phải thỏamãncác yêu cáu sửdụng, khi vận hành phái lĩnh

hoạt và tin cậy Phái xà lũ bình thường một cách an loàn, năng lực xả lữ ở mức thiết

điều kiện tổng hợp của các cõng trình đầu mối Trong diều kiện tuyến đập thuận lợi

nên dùng hình thức tràn tự do để xà lũ Khi bố trí tràn xả lũ khó khãn cũng có thể

dùng Euy nen xà lũ, nhưng cừa vào nêndùng hình thức lộ thiên, đoạn sau tiếp tiền với

Trang 29

tuy nen Đổi với đạp cao trên lOOin nếu chì dùng tuy nen xả lũ thì phải luận chứng sosánh một cách càn iliAn.

+ Đối với dập cao đập vừa và vùng địa chấn mạnh khởng được dùng phương thức

thường cỏ còng trình làm cạn hổ, dối với công (rinh (rọngyếu và dậpcuội sỏi bán mật

riêng biệt

+ Nếu bó trí trần bên vai dâpcó khó khản mà nổn đá lỏng sông tốt lưu lượng đơn

vị xà lù không lờn, đạp đá đổ dám nén bàn mặt bẽ tông thấp thì có thê bổ trí tràn ờ

2.1.7- Củng trình dạp dá đổ đám nén bán mặt bẽtông phái phân tích kỹ càng, bổtrí

dập liến hành so sánh cán bảng khối lượngdào và đáp

2.2- Phân vùng thân đập

đáp đập Từ thượng lưu vể hạ lưu nén phím thành: vùng Làng đẹm vùng chuyển liếp,

Tính thâm cứa các vùng vật IÍỄU Í1ỄH (ủngdán lừphía Ihượng lưu về phía hạ lưu và phái (hỏa mản yêu cầu chuyển tiếp cúa (hủy lực Vùng đá đổ hạ lưu và vùng vạt liệu

dạp trên mức nước hạ lưu khôngchịu sựhạn chê' nãy

Bọ phận thượng lưu cũa dập đá dổ nén có tính nén ép thấp

Khi đê quây hạ lưu kẽt hợp làm than dập có thể bọ phản chân hạ lưu cùa thản dập

lávùng đágia cổ

2.2.2- Thânđập bằng đá cứng, phàn vùng theo hình 2.2.2 trong thiếi kế có thế kếi

thỏa dáng

thỏa dáng

Trang 30

Hình 2.2.2: Phàn vùng thân đập đá đổ

7, gócđó tùy thuộc vào vật liệu và chiều cao đập; 10-Vùng đá gia cố (thoátnước thân đập); U-Bản mạt bê tông

Hình 2.2.3: Phân vùng thân dập dá dỏ'

đá ha lưu; 8-Bảo vệ múi hạ lưu; 9-Đống đá tiêu nước hạ lưu; 10-Vùng tiỏu

nước; 11-Biin mạt bờ lông; 12-Tầng phù nỂn dỊỊp

thânđặp hạ lưu (7) khố

Nén cán phíachândập hạ lưu làm lảng trụthoát nước bàng dá lớn

thỏa mãn yêu cáu lọc giữa nên và thân dùp, thì phải làm tiíng lọc ở mặt nén dể tránh

nén bị xói

Trang 31

2.2.6- Phàn vùng vat liêu dáp đập tùy thuộc vào loại đập Nếu đạp cao trẽn 100mphải dựa trôn cơ sở thí nghiệm, qua so sánh kinh lẻ’ - kỹ Ihuạt dê quyẽìđịnh.

công và so sánh kinh tê" Nếu dô đá báng ló san bang máy ủi thì Chieu rộng (nàm

phối hợp với thù công để rải vạt liệu thì chiều rộng có thể nhỏ hơn đổng thời tương

lưu của táng đệm, phải dược băng phảng

Hình 2.2.7: Vừngrầng (lệm đặc biệt

2.2.8- Dổi với dập cuội sỏi nếụ giữa iđng đệm và thân dập chính (cuội sõi) thỏa

mãn yôu cầu vổ chuyển liếp cũa thủy lực, có thỏkhông cấn thiết kế vùng chuyến tiếp

3 Tiêu chuấn đứp đập và vật liệu

3.1 Vật liệu đắp đập

3.1.1- Thãm dòcác bãi vật liệu phải liến hành theo SDJ 17-78 "Quy trình thâm dò

lượng, điều kiện khai thác Nếu lợi dụng dất đá từ đào móng còng trình ra thì phải

thăm dò về mặt vật liệu xảydựng đối với vùng đào móng Vật liệu dắp đập phải làm

nghiệm nham thạch ưong cõng trình thủy lợi thủy điện" (Bản thảo); DL 5006 — 92

Trang 32

3.1.2- Ĩ11Í nghiệm vật liệudắp đậpcấp I, n làđổ xác định dung trọng, mật dộ, hệ

số hút nước, chịu nén và tínhđàn hổi v.v Đới với dậpC80 trCn 100m nên làmthêm

Thí nghiệm vật liệu đối với dập cíp I, II bao gồm : cấp phới,độrồng, mậtđộ tương

dối cường độ chịu nén và cắt v.v Đối với tầng đệm cuội sỏi và đá mềm còn phải

làm thí nghiệm về thấm và biến dạng do thấm Ở đập cao trẽn lOOm và vùngđịa chấn

Phải căn cứ vào số liệu thí nghiệm kết hợp loại cõng trình hợp lýquyếtđịnh các chỉ

liêu lính chất vạt lý lực học cùa vật liệu cho các vùng trong thân đập

3.1.3- Phái cản cứ vào vật liệu lấy lừ đào hố móng công trình xem có dáp ứngchất

lượng dấpđậpkhông (kể cảcuội sỏi) để có kế hoạch sắp xếp chi tiếttrong thi công

móng công trình ra nếu cóchâì lượng phù hợp với vùng thândàp chính hoặc vùng hạ lưuthândập có thểsứdụng cho hợp lý

đặc chác cao và lượng biến dạng nhỏ

đập NẾU dùng để đảp vùng thản đạp chínhphải thiết kế và luận chứng riêng Nếu độ

thẩm Ihấu khôngđạt yêu cầu có thểlàm vật liệu vùng tiêu nước trong thảnđập Ở mái dập và xung quanhkhớp nối phải dùng vật liệu có đặc lính tương ứng của đámềm

đối thấpnên dùng đểđắp vùng đập chính Phảicăn cứ vào Điều 4.3 của quy phạm này

3.1.8- Bộ phận dưới mức nước hạ lưu ở chân đập hạ lưu thuộc vùng dá đổ hạ lưu

phải dùng loại đá lự do thoát nước, chốngphonghóa mạnh Bộ phận trên mức nước hạ

lưu có thể dùng loại vật liệu như như đảp ở vùng thân đập chính, nhưng có thể dùng

3.1.9- Vùng chuyển tiếpdá cỡnhỏyêu cầu cấp phối liên lục, cỡ đá lớnnhất không

nũng lự dothoát nưức

Vạt liệu dùng vùng chuyến liếpcó thể dùngcáchkhai thác chuyêncho VỘI iiẹu đá nhó

có thể dùng sànggia cõngdểkhaitháccuộisói hoặc dùng dá dào tửđường hứm v.v

Trang 33

3.1.10- Vạt liệu tấng đệm của dập cao phải có cáp phôi liôn tục, cỡ đá lớn nhất

Vật liệu tầng dệm có thể sàng chọn từ cuội sỏi, cát dá nhãn tạo hoặc các vật liệu

trộn thêm cát đá nhân tạo gia công từđá rắn chắc, chống phong hóa mạnh

ở nơi lạnh hoặc trạm thủy điện bơm tích nước, tính năng liêu nước củavật liệu cóyêu cầu riêng thì phải có quy định riêng với cấp phối của tầng đệm

3.1.11- Vùngdệm đặc biệt ờmép hạ lưu khớp nối nên dùngcỡ đá lớn nhất nhỏ hơn

40mm, là vật liệu lọc ổn định, rải từng lớp mỏng đầm chặt, cô' gắng không làm dịch

dụng lọc tốt

cát hạt mịn như: dát bột, cát mịn,mùn thanhoậccác loại vật liệu khác

3.1.13- Báo vệ mái hạ lưudùng dá lát khan hoặc chọn các hòn dâ lớn chuyển vế hạ lưu xếpdể dáu lớn quay ra ngoài

sỏi khống phong hóa và có khả năng thoát nước tốt

3.2- Tiêu chuẩn đắp đập

và đặctínhcác bãi vật liệu,tham khảothêm công trình tươnglự để quyết định

3.2.2- Tiêu chuẩn dấp các vùng của đập có thểcăn cứ vào kếtcấu dập để xác định,

tương đối), phạm vi cấp phối và tham sớ đầm lãn ép Mật dộ khô thiết kế có thê tính đổi lừ dộ rỗng và mật dộ củađá

Trang 34

Mậi độ khô bình quân khỏngđược nhò hơn tộ sô' mật độ khõ lính đối lừ độ rỗng

Đỏ'i với các chi tiÊu thiết kế vã tiêu chuẩn đáp của cúa loại đá mèm phải qua thí

phối vật liêu, dùng các tham sỡ dẩm nén (trọng lượng dẩm, tốc dộ lăn, chiều dày rủi,

làm tièu chuẩn không chế thi công

3.2.5- Đối với đập cao, quan trọng hoặc tính chát vật liệu đặc biệt của đạp chính

4 Thiết ké than đập

4.ỉ- Kết cấu đinh dập

*

mực nước dăng bình thường và phái thiếtkê liên kết với dinh bàn mặt

Phía thượng lưu tường chân sóng nên de rộng o.órn + 0,8m làmdườngđi kiểm tra

tường chán cao khoáng Jm

4.1.3- Tường chán sóng phải kiồn có, không rò rì nước, dược lính toán vổ ổn định

dược nới liẻn với khớp noi cúa bàn mặt

4.1.4- Đinh đạp phái có chiểu cao phòng lún trị số này có thể tham khảo công

trình tương tự Trị sỏ vượt cao phòng lún này ở hai dẩu dẠp bảng không,ừ chỗđậpcaonhất có trị sỗ' lớn nhảu

Trang 35

4.1.5- Than đập kể (ừ đáytưởng chăn sóng trờ lên phải dùng vật liệucỡhạtnhỏ để

đường dể thiết kế dinh dâp Phải làm tủì việc tiêu nước ờ đìnhdập,

thiết kế chiếu sáng

4.2- Mái đáp

4.2.2- Khỉ thiết kê'đường trên mái hạ lưu, máihạ lưudập có thỏ dốc hơn quy định

điều4.2.1 quyphạm này nhưng mái dốc bình quâncủadập phái thòa mãn yêucẩu trên.4.2.3- Mái hạ lưu đậpcao, có thểlátđá khan để bảo vệ mái sẽ làmđẹp thêm.4.2.4- Khi thicóng vùng dệm, máihượng lưuphải dược xử lý kịp thời ổn định, tùytình

4.3- Khống chế thám trong thán đập

phạm này Sau khiđầmnén hệ sốthấm nên là lx 10'3 4- Ix I0~4 m/sec

thoát ra ngoài một cáchtự do.Caotrình đỉnh của vùng thoát nước thẳng dứng nẽn cao

hành tính toán thấm cũachan đạp chinh lại tính ổn định thấm cùa thân dập Tínhtoán

5 Xử lý nển đập

5J - Đào /nóng nénvai dập

5.1.2- Nền lấm bản chán phải rắn chắc, không dễ bị xói và có thể là nơi làm nềnđể

điều kiện địa hình, địa chất chỉ có thể xâydựng trên nển mểm yểu hoặc phong hóanát vụn thì phải luận chứng riêng và có biện pháp xửlý gia cố

Trang 36

5.1.3- Mởmóng than đập trên nén đá thì tùy theovị trí mà có những tiêu chuẩn

cùa nén cồ thể yêu cứu rộng hơn

5.1.5“ Tính chái cùa đii ỡ vai dạp phíatrên tím bàn chan, khi dào phái đảm bảo ổnđịnh hoặc giacô' thủm cho ổn dịnhdể bào dảm chác chán lúc vận hành an loàn

5.1,6- Mái dốc cùa vai dập đá đổ ở phạm vi cách tâm bàn chăn 0,3 4-0,5 chiều cao

hơn [ : 0,25 nhưngphải có vùng đá hoặc đỏ bé [ỏng dỡ chân mái dốc Quyết định mái

dốcờ hạ lưu timdặp phải thỏamãn díểu kiện ổn dinh của hàn thăn vai dflp

5.2- Xứ lý nén

5.2.3- Phụt vữa gia cứ dùng hình thức tám phú be tông, nên bớ trí 2 đèn 4 hàng,

Cũng có thể cân cứ vào diểu kiện địa chất, chọn chiều sâu khoan phụt bằng 1/2 -í- 1/3

thì bờIrí màng chốngthâm, dọ sâu khoan phụt và độ dài cầm vào hai bờ nên tínhtoán

vàkèì hợp với kinh nghiệm công trình dã có để quyết định

thống qua thí nghiệm để quyết định Trong thiếtkếphụt vữa phái chì rõ lính bền vững

cùa màng chứng thấm và khả năng chịu lực lớn của việc giacố nển

5,2.6- Trong phạm vj lain bán chân nếu có đoan lẩng hoặc gìài nát vụn,kẹp lứng mểni

thủi cẩn thân; có thê dùtigném bẽ tũng để thay thủ,xừlý kéo dài vé phíahạ lưu một đoạn

nhãì định, phú k'lp vật liệu lọc và tăngcường phụt vữavị trí lấm bán chân

chứng riêng

Trang 37

5.2.8- Nén tâm bàn chân nếu gậptẩng đá mổm yếu phang hóa khá siu khó đào bỏ thi có (hể dùng câc biện pháp sau:

1/Kéodài đường thăm như tảngchiểu rộng lấm bân chân, thiết kế bản chống thấmphía hạlưu.thiết kế tường be tông ngân nưức

2/ Tăng thèm khe co dãn

5.2.9- Đập đá đổ đầm nén bản mạt bê lóng trên nền là tầng phủ cuội sỏi thì giải pháp chống thấm là haicách sau so sánh kinh tê' kỹ thuật đểchọn:

lấm bản chân đặt trên nền đá gốc

qualẳng cuội sõi và phải nối hổn tường chống ihấm với bẽ lóng của lấm bànchân

6- Tám bán chán bâng bè tông

6.0.1- Bô trítâm bànchân cóthể chọn iheo 3 cách:

2/ Đường đổngmứccùamạt tầm bàn chân trực giao vợitim dập (dường trục dập)

cóng, trước tiên nên sử dụng cách này

Ihãm thâu củadá và tình hìnhkhuyẽt tật màquyết dịnh.có thẻchọn theo số liệu trong bâng 6,0.3

Theo yéu cẩu Radicn thấm của tấm bàn chân, có thè Ihiẽì kố bán chống thấm hạlưu dể dạt dược Chiều rộng cùa lấm bân chùn phải thỏa mân cõng tác khoanphụt vữa.Mặt trên và phía hạ lưu của bàn chống thấm hạ lưu phải phủ lớpvật liệulọc

6.0.5- Chiều dày tấm bản chân trên nền đá có ihể nhò hơn chiều dày bàn mặt nhỏ

hơn 0.5mvà có thể thay đổi theo chiều caođập

Trang 38

Báng 6.0.3 Rađten cho phép của nẻn đá

Bộ phong hóa

của nham thạch Radien cho phép

ĐỌ phong hóa cùa nham thạch Radicn cho phép

Dá mới, phong hiiỉt

6.0.8- Nối liếp gíầp giữa tấmbản chân và lấm bảnmặt nếu trén cùng mặt phẳng sẽ

6.0.9- Tính chất bê tông và yêu cầu chỏríg nứt cùa bê tông tấmbànchân phải giống

lính theo chiểu dày bản mặt Nên bố trí một lớp cốt théptheo hai hướng, tầng bảo vệphải là ĨOcm+ ỉ 5cm

có góc nghiêng [hì các tham sốcủa néo phải quyết định ừổn định và chống lại áp lực

phụt vữa

tồn bân chan hơn 2m cán phải phan tích ủng lực và ổn đình- Phân tích ứng lực của tám

bàn chan dùng phương pháp phẩn [ừhữu hạn Trongtínhtoán khổng kể tỡì lác dựng củanéo và bán mặt áp lực dá đổ chì xét lới áp lực chù dộng cùa khỏi đá dồ, hoặc XỂI tới áplực béncúa bản mạt sau khi chịu áp lực cùa nước truyén vào khối đá dờ

và hạ lưu, để đảm bảo thi công song song giữa tường chốngthấm với thânđập trong

khi đãthi cõng xong tườngchốngthấm và một phần của đập, như vậy có lợi cho giảm nhỏ lượng chuyển dịchkhe kết cấu của tấm bản chân

Trang 39

7, Ban mạt bàng bè táng

7.1- Phân khe, chia dnạn bản mật

7 11- Phải càii cứ vào biến dạng cùa đập và dỊỂu kiện thi cứng dê chia khe, phàndoạn bân mặt Cự ly các khe [hảngdứng cóthốlà 12m+ 1 8tĩi

chỗ khác bố trí các khớp nõ'ĩ (khe) dứng có tínhchịu nén Sõ' lượng khe có lính chịu

phần tử hữu hạn dểquyết dịnh

luyến khoảng 0,6m + ỉ ni, phải bó trí theohìnhzích zắc trục giaovới khớp nỏì chu vi

cẩư chầnnướctạm theo giaidoạn

phải xuyênqua khe ĩhi công

7.1.4- Phãn đợt dổ bc tông bàn mặt, khe thi cõng phải ở vị trí thẩp hơn dinh khối

đắp chênh lệchkhông nẽn lớnhơn 5m

Nếu phát hiện thấy bán mặt và tẩng dộm không dính ĩĩỂn phải dùng bé tông mác

tháp, vữa có tính nén ép thấp V.V lấp dầy rói mới đó tiếp bẺ tông bàn mặt bào dâm

sự kêt hợp tữt giữa hai bộ phân

7.2- Chiều dày bản mật

ỉ/ Phải đú chiều dày để bỏ' trí cốt thẽp và khớp nối chống thâm, chiêu dày nhỡ nhái

làũ,3m,

2/ Không chế Radien ihÁni không vượt quá 200,

3/ Dưới lién dè lù llióa tnàncác yẽu cấu trôn thì chọn băn mặt càng mòng càng lốt

đểlâng sự mém dẻo của bán mật và giảm giá thành

7.2.2- Chiều dãy dinh bàn mạt cớthế lấy 0,3m và lớn dân vé phía dây ChíỂu dày ờ

đọ cao tương ứng línhtheocõng thức:

Ờ đập loại vừa và thấp cóthểchọn bán mặi dày như nhau và là0,3 +0,4m

Trang 40

7.3- lìẽ iỏHỊi của bàn mặt

Mác bê tong bân mật khõngthấp hưn C250

có phẩm chit tốt Cấp tro bay khủng nên thấp hơn cấp [] lượng irộii them nén là 15% -í- 30%, phải phù hợpvới tiỀu chuàn GBJ ỉ46“90 "Quy phạm kỹ thuật ứng dụng

bè tổngtrobay”

Cáp phôi cớt liệu không lớt Lảm cát hơi lớn có thể trộn thêm tro bay sẽ cái thiên

tính lưu động của bẻ tông ướt Có thổ dùng nhiẻu vật liệu thay thê' đố giám bót lượng

xì mãng và cát cái (hiện lính nàng cứa bẽ lỏng

yêu câu cũng có Ihế trộn thêm phụ gia diêu chinh thời gian ninh két ban đáu Lượng phụ gia và vật liệu trộn thêm phải qua thí nghiệm đé xác dịnh

73.5- Bẽ tông bán mặt phải dùng hai cấp phối vặt liệu, dưỡng kính cớ đá lớn nhất

lượng bùn đái khôngquá 2%, môđunđộmịn nẽn Irong phạm vi 2,4 -í- 2.8 Độ ẩm cùa

dá khủng vượt quá 2%, hàm lượng bùn đái phái nhò hơn 1%

7.4- lĩ ố trí cót thép

7-4.2- Ớ vùng chịu ứng suất kéo hoặcmép biẽn bờ dập có thè lãng thêm cốt thépờ

mức độ thòa dáng, ởđập cao vùng xung quanh khớp nói nữn bô' trí CỐI thép chịu lực

Ngày đăng: 01/10/2022, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân  phối lượng bóc hơi  piche,  lưu  vực  và tổn thất bốc  hơi  mạt hổ - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
Bảng ph ân phối lượng bóc hơi piche, lưu vực và tổn thất bốc hơi mạt hổ (Trang 10)
Bảng hoa gió  trong nảm tại các  trạm khí tượng trèn  lưu  vực  sóng Găm - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
Bảng hoa gió trong nảm tại các trạm khí tượng trèn lưu vực sóng Găm (Trang 11)
Hình 2.2.2: Phàn vùng thân đập đá đổ - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
Hình 2.2.2 Phàn vùng thân đập đá đổ (Trang 30)
Hình  2.2.3: Phân vùng thân  dập dá dỏ' - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
nh 2.2.3: Phân vùng thân dập dá dỏ' (Trang 30)
Hình 2.2.7:  Vừng rầng (lệm đặc biệt - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
Hình 2.2.7 Vừng rầng (lệm đặc biệt (Trang 31)
Bảng  Al- Nội  dung  kiêm  tra chất lượng và yêu cầu kỹ thuật xử  lý nen đập,  vai đập - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
ng Al- Nội dung kiêm tra chất lượng và yêu cầu kỹ thuật xử lý nen đập, vai đập (Trang 70)
Bảng A5.2:  Nội ílung kiểm  tra chát lượng mtìí  nốỉ  vả  yéu  cáu  kỹ  thuật tám cách nước - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
ng A5.2: Nội ílung kiểm tra chát lượng mtìí nốỉ vả yéu cáu kỹ thuật tám cách nước (Trang 75)
Bảng A5.4: Nội  dung  kiếm  tra - Công nghệ xây dựng đầm nén bản mặt bê tông: Phần 1
ng A5.4: Nội dung kiếm tra (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm