1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH 7C

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 70,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ------BÀI LUẬN DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM CHO SI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

- -BÀI LUẬN DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU

DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ

VÀ TRÁCH NHIỆM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH 7C

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9 14 01 14

Người dự tuyển NCS: Nguyễn Thị Yến Ngọc

Cơ quan công tác: Học viện Quản lý giáo dục

Hà Nội – 2020

Trang 2

Bài luận gồm 2 phần:

A Phần giới thiệu chung

B Đề cương nghiên cứu

Phần A: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lý do chọn cơ sở đào tạo

Học viện Quản lý giáo dục là cơ sở đào tạo hàng đầu của Việt Nam vềlãnh đạo và quản lý giáo dục, với lịch sử trên 50 năm thành lập và phát triển,Học viện Quản lý giáo dục (tiền thân là Trưởng Bồi dưỡng Cán bộ quản lýgiáo dục) đã đào tạo hàng trăm ngàn cán bộ lãnh đạo, quản lý cho ngành giáodục ở tất cả các cấp bậc học từ mầm non đến đại học, từu các trường, phòng,

sở và các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo trung ương

Bên cạnh sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng về lãnh đạo, quản lý giáo dục,Học viện là trung tâm nghiên cứu, phát triển lý luận, phát triển các mô hình,chương trình đào tạo và các quy trình tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giácác hoạt động khác nhau nhằm nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục và đàotạo Ngoài đội ngũ các nhà giáo, nhà nghiên cứu được đào tạo tại các trường

uy tín trong nước và quốc tế, được trải nghiệm kinh nghiệm thực tiễn từ các

cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý các cấp, Học viện còn có đội ngũ kiêmnhiệm, công tác viên đến từ các cơ quan quản lý Bộ ngành, địa phương, từ các

cơ sở giáo dục phổ thông và đại học, từ các trường đại học uy tín trong khuvực và quốc tế

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về Đổi mới cănbản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 phê duyệt Khung trình độ quốc gia ViệtNam, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015, trong đó quy định rõ khung trình độ 8 bậc của hệ

Trang 3

thống giáo dục quốc dân, trong mỗi bậc có quy định rõ các năng lực cần cócủa người học tốt nghiệp, bao gồm: Kiến thức; Kỹ năng; Năng lực tự chủ vàtrách nhiệm

Việc nghiên cứu, chọn lựa các mô hình nâng cao kiến thức, kỹ năng,năng lực tự chủ và trách nhiệm cho cho học sinh, sinh viên, học viên sau đạihọc luôn là một trong các định hướng ưu tiên của Học viện Quản lý giáo dục

Do vậy cơ hội được học tập và nghiên cứu tại Học viện sẽ giúp cho bản thântôi được tiếp cận với các lý luận, lý thuyết cập nhật nhất và phù hợp nhất vớiViệt Nam trong phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm cho người học, làmột hướng nghiên cứu mà bản thân đã có nhiều suy nghĩ, ấp ủ sau hơn 10năm công tác giảng dạy

2 Lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập, các quốc gia đòi hỏi có mộtnguồn nhân lực trẻ, có năng lực toàn diện, bao gồm kiến thức, kỹ năng, nănglực tự chủ và trách nhiệm (thường được cụ thể hoá và đo lường bởi cácchuẩn đầu ra của chương trình đào tạo) để xứng đáng trở thành chủ nhântương lai của đất nước, là những người sẽ đóng góp và thay đổi đời sốngkinh tế - xã hội của đất nước Để chuẩn bị nguồn nhân lực này, các trườngđại học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đào tạo và cung ứng nguồnnhân lực có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm phù hợp, đểtác động hoặc tham gia như là một tác nhân tác động để thay đổi đời sốngkinh tế - xã hội của từng quốc gia và toàn cầu

Sau 5 năm triển khai Thông tư 07/2015/TT-BGDĐ do Bộ trưởng BộGD&ĐT (ban hành ngày 16/4/2015) và thực hiện Quyết định 1982/QĐ-TTg

do Thủ tướng Chính phủ ban hành về Khung năng lực trình độ quốc gia (banhành ngày 18/10/2016), để có năng lực toàn diện, người học nói chung, sinhviên đại học nói riêng phải đạt được 03 nhóm chuẩn đầu ra gồm: kiến thức, kỹnăng, năng lực tự chủ và trách nhiệm Qua nghiên cứu, tìm hiểu và trảinghiệm thực tiễn, tôi nhận thấy hiện nay nhiều trường đại học đang đối mặtvới thách thức về việc lựa chọn các mô hình, quy trình, giải pháp thích hợp

Trang 4

để đào tạo và chuẩn bị cho sinh viên đáp ứng các chuẩn đầu ra này Trong

đó, bên cạnh hai nhóm chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng, nhóm chuẩn đầu ra

về năng lực tự chủ và trách nhiệm vẫn còn mới cả về khái niệm, kinhnghiệm triển khai đối với hầu hết các trường đại học

Có nhiều mô hình được nghiên cứu, vận dụng để đào tạo và phát triểnnăng lực tự chủ và trách nhiệm cho các nhóm đối tượng người học khác nhau,bao gồm hoc sinh, sinh viên, học viên và cán bộ nhân viên Tuy nhiên, khôngphải mô hình nào cũng phát huy chất lượng và hiệu quả trong phát triển nănglực tự chủ và trách nhiệm cho sinh viên ở các trường đại học

Các nhà quản trị đại học đã xem Mô hình 7C là một mô hình phát triểnnăng lực trong thế kỷ 21 Nội dung cốt lõi của Mô hình 7C là hotaj động pháttriển năng lực như là một quá trình bao trùm (inclusive process) Mô hình 7C

là một mô hình phát triển năng con người dựa trên giá trị, và năng lực conngười thể hiện qua mức độ tác động đến sự thay đổi đời sống kinh tế - xã hội

Với những đặc trưng và nội dung cốt lõi như vậy, nên mô hình 7C đãđược nhiều trường đại học ở các nước phát triển, như Mỹ, Anh, Úc, Nhật, …vận dụng để phát triển năng lực toàn diện, trong đó nhấn mạnh năng lực tựchủ và trách nhiệm (autonomy and responsibility) cho các sinh viên, đồngthời góp phần nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện cho sinh viên đại học,chuẩn bị tốt nguồn nhân lực trí thức trẻ có năng lực phát triển toàn diện trướckhi họ tham gia vào thị trường lao động Trên cơ sở các mô hình phổ biếntrong phát triển năng lực nói chung, năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội nóiriêng, nghiên cứu sinh mong muốn đi sâu hơn trong nghiên cứu, mô tả vàphân tích mô hình 7C để tìm hiểu tính khả thi, phù hợp của mô hình này nhằmvận dụng trong phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội cho sinh viênđại học Việt Nam

3 Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đi học nghiên cứu sinh

Mục tiêu của nghiên cứu sinh là nghiên cứu, phân tích, so sánh, đánhgiá, chọn lựa và đề xuất vận dụng mô hình tiên tiến, hiện đại, phù hợp trong

Trang 5

phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội cho sinh viên đại học ViệtNam, trong đó khái niệm tự chủ và trách nhiệm xã hội được hiểu như là mộtquá trình bao trùm (inclusive process).

Hiện nay việc đào tạo bồi dưỡng năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hộithường được đề cập đến các nhóm đối tượng là người đã được bổ nhiệm, đanggiữ vị trí lãnh đạo, quản lý hoặc thuộc diện quy hoạch chuẩn bị bổ nhiệm Vớiquan niệm hiện đại về khái niệm tự chủ và trách nhiệm xã hội, việc phát triểnnăng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội cần được tiến hành đồng thời với pháttriển các năng lực khác của con người (bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ)trong đó có nhóm đối tượng là học sinh, sinh viên đang học tập tại các nhàtrường, kể cả những học sinh, sinh viên không (hoặc chưa) nắm giữ các vị trílãnh đạo, điều hành như cán bộ lớp, cán bộ đoàn, hội, câu lạc bộ, hay các tổchức khác do nhà trường hay do học sinh, sinh viên tổ chức Mục tiêu củaphát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội cho học sinh, sinh viên khôngphải với kỳ vọng họ sẽ được bổ nhiệm vào các vị trí chức vụ lãnh đạo, quản lýtrong tương lai, trái lại, với kỳ vọng họ sẽ trở thành những người có khát vọngđổi mới, sáng tạo, đóng góp giá trị bản thân cho sự thay đổi đời sống kinh tế -

xã hội trong tương lai

Do vậy, mong muốn của nghiên cứu sinh là trên cơ sở nghiên cứu, đềxuất được quy trình quản lý hoạt động vận dụng một mô hình khả thi, phùhợp cho việc phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội cho sinh viênđại học Việt nam, dựa trên giá trị, xoay quanh cốt lõi là năng lực tự chủ vàtrách nhiệm xã hội là phương tiện để đổi mới sáng tạo, đóng góp tích cực vàocông cuộc đổi mới đời sống kinh tế - xã hội của đất nước

4 Kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn

Với kinh nghiệm trên 10 năm làm giảng viên đại học, được tham giacác chương trình tập huấn, bồi dưỡng, các chương trình dự án liên quan đếnchuyên môn giảng dạy và phát triển năng lực cho sinh viên đại học, với trình

Trang 6

độ chuyên môn thạc sĩ quản lý giáo dục, tôi đã lựa chọn tiếp tục học tập, làmnghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục với chủ đề quản lý phát triểnnăng lực tự chủ và trách nhiệm xã hội cho sinh viên đại học Việt Nam

5 Dự định và kế hoạch học tập và nghiên cứu để đạt được mục tiêu mong muốn

Với dự định sẽ trở thành nghiên cứu sinh chuyên chuyên ngành quản lýgiáo dục tại Học viện Quản lý giáo dục trong năm 2020, tôi mong muốn đượctiếp tục học tập, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo của Họcviện, để có đủ hành trang lý luận, phương pháp luận nhằm nghiên cứu tổngquan các vấn đề liên quan đến phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm xãhội cho sinh viên đại học ở các nước phát triển, đang phát triển, ở Việt Nam,trên cơ sở đó xác lập khung lý thuyết cho luận án, làm căn cứ nghiên cứuphân tích đánh giá thực trạng phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm xã hộicho sinh viên đại học Việt Nam, từ đó đề xuất mô hình và quy trình quản lý,vận dụng mô hình khả thi, phù hợp đối với phát triển năng lực tự chủ và tráchnhiệm xã hội cho sinh viên đại học Việt Nam trong thời gian tới, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và tăng cường năng lực toàn diện chosinh viên đại học

6 Đề xuất người hướng dẫn

1 PGS.TS Nguyễn Thành Vinh: Nguyên trưởng khoa Quản lý,

Học viện Quản lý giáo dục

Trang 7

Phần B: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, Đảng, Chính phủ đã quan tâm và ban hành nhiềuquyết sách về đổi mới giáo dục và đào tạo, với mục tiêu tạo nguồn nhân lực

“vừa hồng, vừa chuyên” đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp Côngnghiệp hoá và Hiện đại hoá nước nhà Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã đề

ra chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam,trong đó chuyển nền giáo dục từ chủ yếu truyền đạt kiến thức sang phát triểnnăng lực cho người học

Tại Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng

đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản,toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế”, trong đó chỉ rõ mục tiêu cụ thể của giáo dục đại học là tậptrung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất

và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học

Về nội dung phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên đại học, Nghịquyết 29-NQ/TW đã chỉ rõ: “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố

cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, nănglực của người học”, “chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thứcpháp luật và ý thức công dân”, “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạyhọc theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vậndụng kiến thức, kỹ năng của người học”, “đổi mới mạnh mẽ nội dung giáodục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành,nhóm ngành đào tạo”, “chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thựchành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội”

Trang 8

Để giải phóng và phát triển tối đa năng lực của người học, đòi hỏi phảitôn trọng và phát huy “con người cá nhân”, cái tự do như K Marx nói, cái bảnlĩnh riêng, nhân cách chính mình, năng lực riêng có, chứ không phải là cánhân chủ nghĩa Tất nhiên, không để lệch từ cực này sang cực khác, mà cầnchú ý đồng thời song song cả hai mặt của “con người cá nhân” và “con người

xã hội”, con người của “tự do” và con người của “tất yếu”

Để phát triển tốt năng lực học sinh, nhà trường và thầy cô giáo có tráchnhiệm phát hiện thế mạnh riêng có ở mỗi người để hướng dẫn và kích thích sựphát triển các năng lực ấy Thế mạnh riêng ở người học không giống nhau, docấu tạo tự nhiên các vùng vỏ não khác nhau, người học này này có thể pháttriển tốt ở hướng này mà không phát triển tốt ở hướng khác, người kia thìngược lại Có những nhà giáo dục cho rằng, nói chung không có người họckém, chỉ có kém ở hướng này nhưng sẽ giỏi ở hướng khác; nếu nhà trường vàthầy cô giáo phát hiện đúng, hướng dẫn và tác động để người học phát triểnđúng thế mạnh riêng của mình thì sẽ có người giỏi ở lĩnh vực ấy Ai cũng pháttriển tốt theo thế mạnh riêng thì chúng ta sẽ có một cộng đồng những ngườigiỏi, phong phú trên tất cả các lĩnh vực khác nhau, từ đó mà nâng cao nănglực cộng đồng, chứ không thể phát triển giống nhau đồng đều các mặt ở tất cảmọi người

Căn cứ Luật Giáo dục đại học 2012, triển khai Nghị quyết số NQ/TW ngày 4/11/2013, Ngày 16/4/2015, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

29-đã ban hành Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT về khối lượng kiến thức tối thiểu,yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗitrình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng và thẩm định, banhành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ Trong đó, tại Điều

5, khoản 1 của Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT quy định rõ yêu cầu về nănglực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ đại học

Trang 9

Điều 5 Yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ của giáo dục đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng - an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp mỗi trình độ của giáo dục đại học phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

1 Trình độ đại học

a) Kiến thức:

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

b) Kỹ năng:

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo;

có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

c) Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các

Trang 10

hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

Nguồn: Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT, do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành ngày 16/4/2015,

Với mục tiêu phân loại, chuẩn hóa năng lực, khối lượng học tập tốithiểu và văn bằng, chứng chỉ phù hợp với các trình độ thuộc giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học của Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng đàotạo nguồn nhân lực; Căn cứ Luật giáo dục ngày 2005 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật giáo dục 2009; Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 2012;Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp 2014; Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-

CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm

2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế; Trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 phê duyệt Khung trình

độ quốc gia Việt Nam Đây là Khung trình độ quốc gia lần đầu tiên được banhành, làm khung pháp lý để mọi cấp, trình độ giáo dục và đào tạo thống nhấtxây dựng và phát triển

Trong cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt nam, các bậc trình độ giáodục và đào tạo được quy định cụ thể như sau:

b) Chuẩn đầu ra bao gồm:

- Kiến thức thực tế và kiến thức lý thuyết;

Trang 11

- Kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, ứng xử;

- Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.

c) Khối lượng học tập tối thiểu, được tính bằng số tín chỉ người học phải tích lũy cho mỗi

trình độ;

d) Văn bằng, chứng chỉ là văn bản công nhận kết quả học tập của một cơ sở giáo dục đối

với một cá nhân sau khi kết thúc một khóa học, đáp ứng chuẩn đầu ra do cơ sở giáo dục

- Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

- Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp

thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

- Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm

cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

- Tự định hướng, đưa

ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

- Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các

120-180 Tín chỉ

Bằng Đại học

Trang 12

Văn bằng, chứng chỉ Kiến thức Kỹ năng Mức tự chủ

và trách nhiệm

quản lý, điều hành hoạt

động chuyên môn.

các thành viên trong nhóm.

- Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ

cụ thể hoặc phức tạp.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ đểđịnh hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo”

Bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế côngnghiệp sang kinh tế tri thức với xu thế toàn cầu hóa, vị thế của Việt Nam đã

Trang 13

được nâng cao trên trường quốc tế, tuy nhiên xu thế toàn cầu hóa cũng đã đặt

ra thời cơ, vận hội và cả những khó khăn, thách thức to lớn Đây là điều kiệnthuận lợi cho sinh viên nước ta phát huy tài năng, sức lực và trí tuệ của tuổitrẻ để khẳng định mình, để trưởng thành và cống hiến cho đất nước Tại ĐạiHội Đảng lần thứ XI Đảng ta đã khẳng định sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiệnđại hóa đất nước có thành công hay không, cách mạng Việt Nam có vữngbước theo con đường Xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn tuỳ thuộc vào lựclượng thanh niên, sinh viên

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng với sự bùng nổ của côngnghệ cao mang đến cho mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam những cơ hội tolớn, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không hề nhỏ Đối với sinh viên,lực lượng lao động chính trong tương lai, những thách thức mà các bạn phảiđối mặt, bên cạnh khối lượng kiến thức và kỹ năng cần có, là: tư duy sáng tạo,đổi mới, thái độ làm việc, các kỹ năng mềm, ngoại ngữ, sức khoẻ bảo đảm, …tức là cần phải có năng lực toàn diện, bao gồm cả năng lực tự chủ và tráchnhiệm, tiên phong trong sự nghiệp đổi mới đất nước Để chuẩn bị nguồn nhânlực này, các trường đại học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đào tạo

và cung ứng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và tráchnhiệm phù hợp, có thể tác động hoặc tham gia như là một tác nhân tác động

để thay đổi đời sống kinh tế - xã hội của từng quốc gia và toàn cầu

Trên cơ sở kinh nghiệm nghiên cứu vận dụng các mô hình khác nhau đểđào tạo bồi dưỡng năng lực tự chủ và trách nhiệm cho sinh viên, các nhà quảntrị đại học đã xem Mô hình 7C là một mô hình phù hợp, khả thi vận dụng tạicác trường đại học Lý do chọn lựa Mô hình này được chỉ ra là do Mô hình7C đã định hình khái niệm phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm như làmột quá trình bao trùm (inclusive process) Theo mô hình 7C thì năng lực tựchủ và trách nhiệm là năng lực làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhómtrong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm

Ngày đăng: 01/10/2022, 12:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w