TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐỀ ÁN KẾ TOÁN ĐỀ TÀI Nghiên cứu chế độ kế toán hạch toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Hà Nội, tháng 3 năm 2022 MỤC.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
ĐỀ ÁN KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu chế độ kế toán hạch toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5. IAS International Accounting Standards
6. IFAC International Federation of Accountants
7. IFRS International Financial Reporting Standards
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang ngày càng phát triển mạnh mẽ với trình độngày một nâng cao, nền kinh tế Việt Nam cũng từng bước phát triển theo xu thế hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế Nhiều hàng hóa xuất hiện với sự đa dạng về chủngloại, mẫu mã cùng với phương thức bán hàng phong phú làm cho việc ghi nhận doanhthu bán hàng trở lên khó khăn hơn, đòi hỏi chất lượng hệ thống kế toán cao hơn Trong
xu thế của nền kinh tế thị trường, kế toán cũng phát triển không ngừng và hoàn thiện
về chế độ, nội dung, phương pháp cũng như cách thức tổ chức để đáp ứng nhu cầuquản lý doanh thu Kế toán doanh thu là một công việc rất quan trọng trong hệ thống
kế toán Dựa vào đó, nhà quản lý mới có thể biết được lợi nhuận, từ đó mới biết đượcquá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Đối với mọidoanh nghiệp, lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu Để doanh nghiệp có thểtối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp đó phải liên tục tăng doanh thu, trong đó chútrọng đến việc xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ Thông qua việc phân tíchdoanh thu và xác định kết quả, doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch và chiến lược kinhdoanh phù hợp nhất nhằm đạt được hiệu quả tối đa Ngoài ra, quá trình hội nhập cũng
đã tạo cơ hội cho nền kinh tế nước ta tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế, học hỏi kinhnghiệm từ các nước và tích lũy kinh nghiệm quý báu Vì vậy, các Chuẩn mực Kế toánViệt Nam (VAS) được ban hành và không ngừng sửa đổi, bổ sung để thích ứng với sựthay đổi từng ngày của nền kinh tế
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của doanh thu đối với sự phát triểncủa doanh nghiệp, tôi muốn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chế độ kế toándoanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”
Nội dung của đề án môn học bao gồm 3 phần
Phần 1: Khái quát chung về Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp.
Phần 2: Chế độ kế toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay
Phần 3: Hoàn thiện chế độ kế toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay
Trang 5PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH THU BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Doanh thu và vai trò của doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18: “Doanh thu là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, tạo nên sự tăng vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ phầnđóng góp thêm của cổ đông”
Ở Việt Nam, khái niệm doanh thu được thể hiện rõ ràng và đầy đủ qua chuẩn mực VAS 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sử hữu”
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về doanh thu, nhưng nhìn chung bản chất của các khái niệm đều giống nhau Doanh thu là tất cả các khoản thu từ lợi ích kinh tế đã hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, các khoản thu hộ bên thứ ba không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên không được coi là doanh thu
Ngoài ra, khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu cũng cần được tìm hiểu Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm doanh thu bán hàng trong kỳ baogồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Trongđó:
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm giá hoặc khuyến
mại cho những khách hàng mua hàng hóa và dịch vụ với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm cho người
mua khi cung cấp hàng hóa dịch vụ không đảm bảo điều kiện chất lượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết giữa hai bên
Hàng bán bị trả lại: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa
kém chất lượng hoặc không đúng quy cách phẩm chất, chủng loại,…
5
Trang 61.1.2 Phân loại doanh thu
Doanh thu có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu của quản lý kế toán
Thứ nhất, phân loại doanh thu theo chuẩn mực kế toán
Theo chuẩn mực kế toán VAS, doanh thu của doanh nghiệp được phát sinh từ 4 loại giao dịch và nghiệp vụ qua đó doanh thu được chia thành 4 loại như sau:
● Doanh thu bán hàng: doanh thu thu được từ việc bán sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;
● Doanh thu cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;
● Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Tiền lãi: Là số tiền thu được từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư chứng khoán, chiết khấu thanh toán ;
Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản như bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, phần mềm máy vi tính…;
Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ
cổ phiếu hoặc góp vốn
● Các khoản thu nhập khác từ hoạt động không thường xuyên ngoài các giao dịch
và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên, bao gồm:
- Thu từ việc nhượng bán tài sản, thanh lý TSCĐ
- Tiền phạt khách hàng phải trả do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bồi thường bảo hiểm;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
Trang 7● Doanh thu từ hoạt động tài chính là doanh thu từ hoạt động kinh doanh đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn như đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, cho vay và kinh doanh bất động…
● Doanh thu từ bất thường là những doanh thu không tạo ra từ các hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp như các nghiệp vụ bồi thường, tiền phạt
vi phạm hợp đồng, trốn lậu thuế, thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
1.1.3 Vai trò của doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, có ý nghĩa to lớn khôngchỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với nền kinh tế quốc dân Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính chủ yếu của doanh nghiệp để thanh toán các chi phí hoạt động của doanh nghiệp và đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng kinh doanh Doanh thu cũng là nguồn để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế theo quy định Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với khó khăn về tài chính nếu doanh thu không thể trang trải những gì đã chi Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và dẫn đến phá sản Tăng doanh thu là biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao uy tín và chiếm lĩnh thị trường Kế toán doanh thu giúp công ty xác định doanh thu bán hàng hiện tại, từ đó giúp nhà quản lý nắm được chính xác tình hình hiện tại của công ty và đưa ra các quyết định trong tương lai Vì vậy đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp phải xác định vàphản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
1.1.4 Phân biệt doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã hoặc sẽ
thu được Các khoản thu cho bên thứ ba không mang lại lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp thì không được coi là doanh thu (ví dụ: Trường hợp đại lý thu tiền bán hàng cho chủ hàng, doanh thu của đại lý chỉ được hưởng là tiềnhoa hồng) Phần vốn chủ sở hữu hoặc vốn góp của cổ đông giúp tăng vốn của chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu
Thu nhập khác là các khoản thu góp phần làm tăng vốn của chủ sở hữu được
tạo ra từ các hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp và không phải là hoạt động tạo ra doanh thu Thu nhập khác bao gồm thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu
7
Trang 8tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bồi thường bảo hiểm, thu được cáckhoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước, khoản nợ phải trả nay được ghi tăng doanh thu do không còn vốn chủ sở hữu, thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, các khoản phải thu khác Ví dụ hoạt động thanh lý TSCĐ sẽ thu về được một khoản tiền, tuy nhiên trên giấy phép ĐKKD của doanh nghiệp không có hoạt động này
do đó khoản thu về từ hoạt động thanh lý sẽ được đưa vào thu nhập khác chứ không phải là doanh thu
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
Các nhân tố có ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng có thể kể đến như nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng
Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng sản phẩmtiêu thụ Sản phẩm được sản xuất ra càng nhiều thì càng có khả năng tiêu thụ được vàcàng tiêu thụ nhiều thì doanh thu bán hàng càng cao Tuy nhiên, nếu sản xuất sảnphẩm vượt quá nhu cầu thị trường sẽ dẫn đến cung vượt cầu, sản phẩm không tiêu thụđược, hàng hóa bị ứ đọng gây hậu quả xấu cho sản xuất, hoạt động và ảnh hưởng đếnlợi nhuận của công ty và ngược lại Đây được coi là yếu tố chủ quan thuộc về doanhnghiệp, nó phản ánh những nỗ lực của doanh nghiệp trong việc tổ chức, quản lý sảnxuất và hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hiểu nhu cầu thịtrường từ đó lập dự toán sản xuất và tiêu thụ để xác định khối lượng sản xuất cho phùhợp
Nhân tố chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
Chất lượng sản phẩm thường được thể hiện ở cấp độ, mẫu mã, màu sắc và khảnăng đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Chất lượng hàng hoá và dịch vụ ảnh hưởngđến giá cả hàng hoá và dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập từ tiêu thụ sảnphẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện cho việc thu tiền tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ dễ dàng và nhanh chóng hơn Ngược lại, những sản phẩm kém chấtlượng, không phù hợp sẽ khó bán hoặc bán được giá thấp từ đó làm giảm doanh thu và
Trang 9lợi nhuận giảm xuống Đây là nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, thể hiện trình
độ tay nghề của người lao động và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật,các kinh nghiệm quản lý vào sản xuất kinh doanh
Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng
đa dạng và phong phú Mỗi doanh nghiệp đều có thể tiến hành sản xuất kinh doanh vàtiêu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khác nhau Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ
sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Tuy nhiên, trong điềukiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt việc giữ chữ tín với khách hàng là đặc biệt quantrọng, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, một mặtdoanh nghiệp có thể thay đổi kết cấu mặt hàng để tăng doanh thu nhưng phải luôn đảmbảo thực hiện đầy đủ những đơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng, hạn chế chạytheo lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp
Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Giá cả là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán hàng Trong điều kiệncác yếu tố khác không thay đổi, giá bán hàng hóa và dịch vụ tăng dẫn đến tăng doanhthu bán hàng, ngược lại giá bán giảm dẫn đến giảm doanh thu Tuy nhiên, khi giá sảnphẩm tăng lên thì lượng tiêu thụ có xu hướng giảm, ngược lại khi giá hàng giảm thìlượng tiêu thụ có xu hướng tăng lên Do đó, trong nhiều trường hợp, tăng giá khôngphải là biện pháp thích hợp để tăng doanh thu, nếu tăng giá không hợp lý sẽ gây khókhăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, gây tồn đọng hàng hóa, dịch vụ, giảm doanh thu
Do đó, một phần đáng kể của sự tăng hay giảm giá được quyết định bởi cung và cầuthị trường Vì vậy để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận các công ty cần có chính sáchgiá bán hàng hợp lý
Nhân tố thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng hợp lý
Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường thì việctiêu thụ sẽ dễ dàng hơn, nếu thị trường tiêu thụ rộng lớn không chỉ bó hẹp trong nước
mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng khối lượng tiêuthụ để tăng doanh thu Mặt khác, việc vận dụng các phương thức thanh toán khác nhauluôn ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ Do vậy, muốn nâng cao doanh thu bán hàng,một mặt phải biết vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sách tín dụng
9
Trang 10thương mại phù hợp, mặt khác phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuấtgiao hàng hóa.
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ta có thể thấy rõ hơntầm quan trọng của doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ các chế độ kế toán liên quan đến doanh thu
từ đó có thể tối đa hóa lợi nhuận và phát triển doanh nghiệp
PHẦN 2: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Khái quát về chế độ kế toán doanh thu hiện hành
2.1.1 Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”-VAS 14
Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” được quy định ở chuẩn mực số 14, làmột trong bốn chuẩn mực kế toán được ban hành và công bố đợt 1 theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 Nội dung của chuẩn mực này như sau:
Mục đích của chuẩn mực: nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp hạch toán doanh thu và thu nhập khác làm căn cứ ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Phạm vi của chuẩn mực: Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản
doanh thu kế toán và các khoản thu nhập khác
Xác định doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền chưa được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản phải thu trong tương lai thành giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
Trang 11hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa
sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ có tínhchất và giá trị tương tự thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trongtrường hợp này, doanh thu sẽ được xác định là giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đã nhận sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trảhoặc đã nhận thêm Trường hợp không thể xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa,dịch vụ đã nhận thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ
đã trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trảhoặc đã nhận thêm
Nhận biết giao dịch: Các tiêu chí ghi nhận giao dịch trong tiêu chuẩn này sẽ được
áp dụng riêng cho từng giao dịch Trong một số trường hợp, tiêu chí ghi nhận giaodịch phải được áp dụng riêng cho từng thành phần của một giao dịch để phản ánh bảnchất của giao dịch đó Ví dụ, khi giá bán của một sản phẩm đã bao gồm một khoản tiềnđặt trước cho việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng, thì doanh thu từ việc cung cấp dịch
vụ sau bán hàng sẽ được hoãn lại cho đến khi doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó Cáctiêu chí ghi nhận giao dịch cũng sẽ được áp dụng cho hai hoặc nhiều giao dịch có liênquan đến nhau về mặt thương mại Trong trường hợp này, chúng phải được xem xéttrong một mối quan hệ tổng thể Ví dụ, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồngthời ký một hợp đồng khác để mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thì phảiđồng thời xem xét cả hai hợp đồng và doanh thu không được ghi nhận
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi
đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
11
Trang 12- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Về trình bày Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
- Chính sách kế toán áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cả phươngpháp xác định phần công việc đã hoàn thành của giao dịch cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện chia thành 3 nhóm là: doanh thubán hàng; doanh thu cung cấp dịch vụ; tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia
- Doanh thu trao đổi hàng hóa, dịch vụ theo từng loại hoạt động nêu trên
- Các khoản thu nhập khác, các khoản thu nhập không thường xuyên được trìnhbày chi tiết
2.1.2 Các thông tư hướng dẫn
Các văn bản quan trọng quy định về quản lý và hướng dẫn hạch toán doanh thu bán hàng hiện nay là:
● Thông tư 200/2014/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 200 được Bộ tài chính ban hành năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán
doanh nghiệp và được sử dụng thay thế cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2016/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009 Thông tư 200 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, từ nhỏ đến lớn trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo thông tư 200:
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch
Trang 13c) Doanh thu khác.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh các khoản
được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
● Thông tư 133/2016/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Thông tư 133 được Bộ tài chính ban hành năm 2016 và được sử dụng thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/ 2011/QĐ-BTC Thông tư 133 áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có thể áp dụng thông tư 200 hay thông tư 133 để phù hợp với doanh nghiệp của mình, nhưng nhất định cần có sự áp dụng nhất quán trong năm tài chính và
có báo cáo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp biết; tránh tình trạng mục này áp dụng thông tư 200, mục khác lại áp dụng thông tư 133
Trong thông tư này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng được hạch toán vào tài khoản 511 tương tự với thông tư 200 Tuy nhiên các khoản giảm trừ doanhthu theo thông tư 133 sẽ được hạch toán gộp vào tài khoản 511 luôn Tài khoản 521 sẽ không được sử dụng trong thông tư này
● Thông tư 88/2021/TT-BTC - Chế độ kế toán cho cá nhân hộ kinh doanh:
Thông tư hướng dẫn việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán của các hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của phápluật về thuế
● Thông tư 132/2018/TT-BTC - Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ:
Thông tư hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ Các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch
vụ và phương pháp tính trên thu nhập tính thuế
13
Trang 142.2 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp hiện nay
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn thuế GTGT: mẫu số 01/GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường: mẫu số 02/GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác liên quan (nếu có)
- Phiếu xuất kho
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phương thức khác nhau, kế toán sử dụng chủ yếu các loại tài khoản loại 5: TK 511 để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và TK 521 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Trang 15- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng hóa: Chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa , vật tư.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm: Chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp…
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Chủ yếu dùng cho các ngành cung cấp dịch vụ: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch…
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấphàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản và thanh lý bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Trang 16Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
Tài khoản - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trongkỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trongkỳ
2.2.3 Phương pháp hạch toán
Các doanh nghiệp hiện nay đa số áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200 vì thông tư này có phạm vi áp dụng cho tất cả doanh nghiệp Do đó trong bài nghiên cứu này, phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng được trình bày theo thông tư 200
● Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(a) Doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là bán trong
kỳ kế toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111,112,131, … (tổng giá thanh toán)
Có TK 511
Có TK 3331 – thuế GTGT phải nộp
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111,112,131, … (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 ( tổng giá thanh toán)
Trang 17Ví dụ: Công ty X xuất bán hàng ngay tại kho, giá vốn hàng bán là 300000 ngàn đồng,giá bán bao gồm thuế là 440000 ngàn đồng, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.Định khoản:
Có TK 511 (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu hàng hóa chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ)
Có TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch theo giá bán trả chậm, trả góp vớigiá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT