1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

95 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Vui
Người hướng dẫn T.S La Bảo Trúc Ly
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ được thực hiện để giải quyết một số vấn đề còn tồn tại như: Năng lực sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của thị trường lao động. Phương pháp đánh giá năng lực sinh viên của Khoa còn khái quát chưa cụ thể. Từ đó, phân tích đánh giá thực trạng kết quả học tập, rèn luyện và thực trạng năng lực của sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH VIÊN

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

T.S La Bảo Trúc Ly

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Nguyễn Thị Vui (MSSV: 1700038)Ngành: Quản lý công nghiệp - 2017

CẦN THƠ - 2021

Trang 2

Lời cam đoan

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là hoàn toàn do sự cố gắng, nỗ lựccủa riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cô La Bảo Trúc Ly Các kết quả, số liệu nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vui

Trang 3

Lời cảm ơn

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy, Cô và Cán bộ Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập và thực hiện tốt nghiêncứu của mình

-Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến với cô La Bảo Trúc Ly,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Với vốnkiến thức được cô truyền đạt không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài

mà còn là hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Trong quá trình nghiên cứu, do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng nhưtrình độ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và thông tin thu thập còn hạn chế nên nghiêncứu khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu để tôi học thêm được nhiều kinh nghiệm và nghiên cứu được hoàn thiệnhơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vui

Trang 4

Danh mục các từ viết tắt

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

Danh mục bảng, biểu

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Phương pháp đánh giá năng lực chuyên môn của sinh viên khoa Quản lý

công nghiệp 21

Bảng 3.2 Điểm chuẩn đầu vào của Khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần thơ 30

Bảng 4.1 Quy trình xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên 41

Bảng 4.2 Bảng mô tả quy trình thực hiện cho từng giai đoạn đánh giá năng lực 43

Bảng 4.3 Tóm tắt sơ lược các ứng viên 47

Bảng 4.4 Mô tả năng lực 49

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp QLCN0114 23

Biểu đồ 3.2 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp QLCN0115 24

Biểu đồ 3.3 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp QLCN0116 25

Biểu đồ 3.4 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp HTCN0114 26

Biểu đồ 3.5 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp HTCN0115 27

Biểu đồ 3.6 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp HTCN0116 28

Biểu đồ 3.7 Thể hiện tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của sinh viên ngành KTHTCN trong ba khóa 2014, 2015, 2016 29

Biểu đồ 3.8 Thể hiện tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của sinh viên ngànhQLCN trong ba khóa 2014, 2015, 2016 29

Biểu đồ 3.9 Thể hiện tỷ lệ đánh giá sinh viên thực tập tại doanh nghiệp sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trong ba khóa 2014, 2015, 2016 31

Biểu đồ 3.10 Thể hiện tỷ lệ đánh giá năng lực sinh viên ngành KTHTCN thông qua kết quả rèn luyện sinh viên ba khóa 2014, 2015, 2016 34

Biểu đồ 3.11 Thể hiện tỷ lệ đánh giá năng lực sinh viên ngành QLCN thông qua kết quả rèn luyện sinh viên ba khóa 2014, 2015, 2016 35

Trang 6

Tóm tắt

TÓM TẮT

Phát triển, nâng cao năng lực là mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong tất cả cácngành nghề và lĩnh vực đặc biệt là ngành giáo dục Nghiên cứu này được thực hiệnnhằm giải quyết một số vấn đề còn tồn động như: năng lực sinh viên sau khi tốtnghiệp chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của thị trường lao động, phương pháp đánhgiá năng lực, sinh viên của Khoa còn khái quát chưa cụ thể Tiếp cận thực trạngnăng lực sinh viên thông qua việc phân tích và đánh giá thực trạng kết quả học tập,rèn luyện của sinh viên Khoa trong ba khóa 2014, 2015, 2016 Từ đó nghiên cứuxây dựng mô hình hóa, sử dụng case study cùng thang đo Bloom để xây dựng tìnhhuống và thang điểm đánh giá năng lực sinh viên nhằm hoàn thiện phương phápđánh giá, nâng cao năng lực sinh viên

Trang 7

Mục lục

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và giới hạn 2

1.5Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Cấu trúc và nội dung của luận văn tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Năng lực 5

2.1.1.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Cấu trúc của năng lực 6

2.1.2 Đánh giá năng lực 8

2.1.3 Tình huống đánh giá năng lực 8

2.1.3.1 Khái niệm 8

2.1.3.2 Nguyên tắc xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 10

2.1.3.3 Xây dựng tình huống đánh giá năng lực 11

2.1.4 Thang đo Bloom 12

2.2 Lược khảo tài liệu 13

2.2.1 Những nghiên cứu nước ngoài 13

2.2.2 Những nghiên cứu trong nước 14

Trang 8

Mục lục

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG

NGHỆ CẦN THƠ 17

3.1 Giới thiệu tổng quan về trường đại học kỹ thuật - công nghệ cần thơ 17 3.2 Giới thiệu tổng quan về khoa quản lý công nghiệp 18 3.3 Thực trạng năng lực sinh viên khoa quản lý công nghiệp 20

3.3.1 Thực trạng năng lực chuyên môn 20

3.3.2 Thực trạng kỹ năng mềm 30

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT -CÔNG NGHỆ CẦN THƠ 37

4.1 Khái quát chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý cồng nghiệp và Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 37

4.1.1 Ngành quản lý công nghiệp 37

4.1.2 Ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 38

4.2 Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 39

4.2.1 Quy trình chung xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên 40

4.2.2 Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên 42

4.2.3 Tình huống giả định 45

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 67

Trang 9

Mục lục

Phụ lục 1 bảng thống kê số lượng kết quả tốt nghiệp của sinh viên khoa quản lý

công nghiệp giai đoạn năm 2017 - 2021 67

Phụ lục 2 bảng thống kê xếp loại tốt nghiệp sinh viên khóa 2014, 2015, 2016 của khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2014 - 2021 68

Phụ lục 3 điểm chuẩn đầu vào của trường đại học kỹ thuật - công nghệ cần thơ giai đoạn năm 2014 - 2020 69

Phụ lục 4 thống kê số lượng sinh viên đầu vào của khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2013 - 2016 70

Phụ lục 5 thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp năm 2017-2021 71

Phụ lục 6 chuẩn đầu ra của khoa quản lý công nghiệp 72

Phụ lục 7 phiếu đánh giá kết quả thực tập 74

Phụ lục 8 thống kê số lượng phiếu đánh giá sinh viên thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên khoa quản lý công nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 76

Phụ lục 9 phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

78

Phụ lục 10 thống kê số lượng đánh giá rèn luyện sinh viên khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2017 - 2020 83

Phụ lục 11 kế hoạch học tập toàn khóa của hai chuyên ngành quản lý công nghiệp và kỹ thuật hệ thống công nghiệp giai đoạn 2014 - 2019 84

Trang 10

Chương 1: Tổng quan

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức, chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 -

2030, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển lấy con người làm trung tâm và xác địnhcon người là quan trọng nhất” Từ đó, những cơ hội và thách thức về vai trò củaviệc phát huy nguồn nhân lực được mở ra khi con người chính là nhân tố cơ bản của

sự phát triển nhanh và bền vững [3] Theo xu hướng phát triển đó, yêu cầu tuyểndụng của các doanh nghiệp cũng ngày càng khắc khe hơn Nhà tuyển dụng khôngchỉ yêu cầu trình độ chuyên môn cao mà còn có kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ,khả năng xử lý tình huống, [24] Theo từ điển tiếng việt, sự thành công ở nhữngdoanh nhân đa phần được quyết định bởi những kỹ năng, kinh nghiệm của họ, cònchuyên môn chỉ phụ thuộc 25% [26] Bên cạnh đó, nước ta có hơn 400.000 sinhviên tốt nghiệp nhưng rơi vào tình trạng thất nghiệp ở mỗi năm, 2/3 người lao độngthiếu kỹ năng, 55% doanh nghiệp khó tìm được nguồn lao động chất lượng cao [1].Nguyên nhân chủ yếu là do sinh viên chưa trang bị tốt các kỹ năng, ứng dụng thựctiễn chưa cao, chưa phát huy được hết khả năng của bản thân, không có sự sáng tạo

và trao dồi trong học tập cũng như trong công việc

Nhận thức rõ về vấn đề trên, nhiệm vụ của ngành giáo dục vô cùng to lớn, đòihỏi chất lượng đào tạo phải theo kịp với sự phát triển của xã hội Do đó, việc khôngngừng cải tiến, đánh giá nâng cao chất lượng dạy và học là yêu cầu tất yếu Đáp ứngnhững yêu cầu đó, trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ nói chung vàkhoa Quản lý Công nghiệp nói riêng đã có những thay đổi trong phương án giảngdạy Giáo dục thay đổi theo hướng tiếp cận, phát triển năng lực sinh viên, tạo điềukiện học tập, phát huy khả năng của bản thân không khuôn khổ, khô khan theo lýthuyết Nhằm hỗ trợ, đóng góp cho phương án dạy học của Khoa và nhà Trường đề

tài nghiên cứu: “Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý

Công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ” được thực hiện để

Trang 11

Chương 1: Tổng quan

- Năng lực sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của thịtrường lao động

- Phương pháp đánh giá năng lực sinh viên của Khoa còn khái quát chưa cụ thể

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên

1.3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: tình huống đánh giá năng lực sinh viên của khoa Quản lýcông nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ và những yếu tố ảnhhưởng đến năng lực

- Khách thể nghiên cứu: năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đạihọc Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN

Địa điểm thực hiện đề tài: Khoa Quản lý công nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 30/12/2020 đến ngày 30/05/2021

- Không gian nghiên cứu: Do giới hạn về phạm vi, thời gian, chi phí nghiên cứu

đề tài và năng lực thực tế của sinh viên nghiên cứu có hạn nên chỉ tập trung vàoxây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệptrường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ Ngoài việc đánh giá thông quanhững gì đã xây dựng còn quay quanh việc đánh giá của giảng viên và doanhnghiệp

Trang 12

Chương 1: Tổng quan

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, cácphương pháp nghiên cứu sau được sử dụng:

quát hóa các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương pháp dạy học theohướng phát triển năng lực, đánh giá năng lực sinh viên

nghiệp của sinh viên, năng lực đầu vào, kết quả học tập, kết quả rèn luyện và tỷ lệsinh viên có việc làm trong 3 khóa 2014, 2015, 2016 Và một số số liệu về: trình độlao động, khả năng đáp ứng nhu cầu năng lực, trong giai đoạn từ năm 2018 – 2020

giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật - Côngnghệ Cần Thơ

dựng tình huống

Ưu điểm:

+ Mang tính hấp dẫn, cập nhật, điển hình và đại diện

+ Dễ dàng tích hợp, hệ thống kiến thức

+ Giúp người đọc hiểu và ghi nhớ kiến thức

+ Mang tính thực tiễn cao

+ Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, hứng thú cho người đọc

+ Kết quả của nghiên cứu ở dạng dữ liệu định tính

+ Đòi hỏi tính tích cực, năng động, sáng tạo, khả năng tư duy độc lập

Trang 13

Chương 1: Tổng quan

1.6 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài nghiên cứu: “Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa

Quản lý Công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ” gồm 5

chương được trình bày cụ thể như sau:

Chương 1: Mở đầu

Nội dung chương 1 bao gồm: đặt vấn đề để cho thấy tính cấp thiết cũng nhưmức độ quan trọng của đề tài Đồng thời cũng nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đốitượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc đề tài để có cáinhìn tổng quan về vấn đề cũng như việc định hướng đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 bao gồm: tổng quát lý thuyết về năng lực, tình huống đánhgiá năng lực sinh viên,… và lược khảo tài liệu để có cái nhìn tổng quan về tầm quantrọng, ý nghĩa, mục đích của việc đánh giá năng lực sinh viên qua đó làm nền tảng

và thông tin sử dụng cho đề tài cần nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

Nội dung chương 3 bao gồm: tổng quan về năng lực, kỹ năng, các nhân tố ảnhhưởng đến năng lực và việc đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệptrường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ

Chương 4: Xây dựng hoàn thiện tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

Nội dung chương 4 bao gồm: Khái quát về các năng lực, kỹ năng của ngành sau

đó tiến hành xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nội dung chương 5 bao gồm: Xu hướng phát triển, nhu cầu thị trường hiện nay

và đề ra một số giải pháp cho tương lai

Trang 14

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Năng lực

2.1.1.1 Khái niệm

Khái niệm năng lực được xuất hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau và thời điểmkhác nhau, cho đến nay tồn tại nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về nănglực, sau đây là một vài khái niệm điển hình:

De Ketele (1995), cho rằng “Năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng tácđộng lên một nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề

do tình huống này đặt ra” [21] Đến năm 2000 Roegier đã nhìn thấy tầm quan trọng

to lớn của năng lực đối với bản thân của con người ông cho rằng: “Năng lực, đốivới cá nhân là khả năng huy động một cách có ý thức một tập hợp tích hợp cácnguồn để giải quyết một gia đình tình huống – vấn đề” [5]

Theo Weinert (2001), “Năng lực là khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn cócủa mỗi cá nhân nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể, cũng như khả năng vận dụngcác cách xử lý tình huống một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các môitrường khác nhau” [25]

Đối với Scallon (2004), “Năng lực là một khả năng, một tiềm năng hoặc mộtđặc tính thường trực của một cá nhân Năng lực được phân biệt với khái niệm kếtquả biểu hiện của năng lực Song đó, năng lực là khả năng của một người cần huyđộng, thậm chí cần sử dụng có ý thức những nguồn riêng của mình hay nhữngnguồn đến từ bên ngoài”[24] Tuy nhiên, John Erpenbeck lại cho rằng “Năng lựcđược tri thức nền tảng, được hoạt động như khả năng, được quy ước bởi giá trị,được phát triển qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định” [19]

Từ các nhận định trên, ta có thể nhận thấy rằng: “Năng lực là khả năng củamỗi người, cũng chính vì thế nó không có một điểm chung nào giữa người vớingười Năng lực sẽ ảnh hưởng đến kết quả trong tương lai do cá nhân thực hiện.Hơn thế năng lực là điều kiện để thực hiện, phát triển và tồn tại trong chính cuộc

Trang 15

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Dựa vào cơ sở lý luận nói trên ta có thể rút ra được khái niệm của năng lựcnhư sau:

2.1.1.2 Cấu trúc của năng lực

Theo Cục quản lý nhân sự (Office of Personnel Management), năng lựcthường bao gồm 3 nhóm yếu tố: A-S-K tương đương với: Thái độ, kỹ năng, kiếnthức, trong đó:

vụ, đồng nghiệp và cộng đồng Thái độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thầntrách nhiệm của đội ngũ nhân sự

nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huốnghay công việc phát sinh trong thực tế

luật thuộc lĩnh vực được học và nghiên cứu từ trường lớp hoặc được tích lũy từ thực

tế, từ các nguồn tư liệu hoặc từ các chuyên gia có kinh nghiệm

Theo phân tích của TS Nguyễn Văn Tuấn trong chuyên đề bồi dưỡng sưphạm năm 2010 về phương pháp dạy học theo hướng tích hợp đã có đề cập đếnphần nhận xét của các nhà sư phạm người Đức về cấu trúc của năng lực, thì cấu trúcchung của năng lực bao gồm 4 nội dung, cụ thể như sau:

Năng lực chuyên môn (Professinal competency)

Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũngnhư khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp vàchính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy logic, phântích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quátrình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyênmôn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn

Nhóm năng lực phương pháp (Methodical competency):

Năng lực phương pháp là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực

Trang 16

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánhgiá, truyền thụ và trình bày tri thức

Nhóm năng lực xã hội (Social competency):

Năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hộicũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với nhữngthành viên khác

Nhóm năng lực cá thể (Induvidual competency):

Năng lực cá thể là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triểncũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng vàthực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức vàđộng cơ chi phối cách ứng xử và hành vi

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD, năng lực được chia làm 2nhóm chính là năng lực chung và năng lực chuyên môn

Năng lực chung bao gồm:

đồng nhất

học cũng sẽ hình thành năng lực chuyên môn riêng Ví dụ năng lực bán hàng sẽ baogồm các năng lực sau đây: Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng thuyết phục khách hàng; Xử

lý tình huống

Tóm lại, năng lực tồn tại rất nhiều dạng khác nhau Mục đích của việc chianhỏ từng nhóm năng lực giúp quá trình phân tích, đánh giá được khách quan và dễquản lý Trong giáo dục việc phân tích cấu trúc năng lực sẽ hỗ trợ cho người dạy cóđược phương pháp tiếp cận người học dễ dàng hơn, kích thích được tinh thần họctập và tăng khả năng sáng tạo Đối với mỗi cá nhân, việc tự đánh giá năng lực theo

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Đánh giá năng lực đối với sinh viên tại Khoa, tại Trường thường được lựachọn theo phương pháp, cách thức, quy trình Được thực hiện bởi các chuyên giahay cá nhân có thẩm quyền đánh giá Từ đó, Khoa, Trường có thể thu thập thông tin

về thực trạng năng lực, sự thay đổi năng lực qua các năm, xác định tiềm năng pháttriển năng lực và tìm hướng khắc phục những yếu điểm của sinh viên trực thuộcKhoa, Trường

Vai trò của đánh giá năng lực

Đánh giá năng lực có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý

Từ khi sinh viên bắt đầu học tập tại Khoa cho đến khi tốt nghiệp, việc đánh giá nănglực phục vụ nhiều cho việc sắp xếp, bố trí phương pháp học tập, bổ sung kiến thứccũng như nghiệp vụ cho sinh viên

2.1.3 Tình huống đánh giá năng lực

2.1.3.1 Khái niệm

Tình huống

Theo quan điểm triết học, tình huống được nghiên cứu như là một tổ hợp cácmối quan hệ xã hội cụ thể, mà đến một thời điểm nhất định liên kết con người vớimôi trường, biến con người thành một chủ thể của một hoạt động có đối tượngnhằm đạt được một mục tiêu nhất định

Trong Từ điển tiếng Việt, tình huống là toàn thể những sự việc xảy ra tại mộtnơi, trong một thời gian, buộc người ta phải suy nghĩ, hành động, đối phó, chịuđựng,

Tình huống đánh giá năng lực

Trang 18

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Christopher Columbus Langdell (1870) là người khởi xướng và sử dụng cáctình huống trong giảng dạy về quản trị kinh doanh tại Đại học kinh doanh Havard.Đây là phương diện đột phá khỏi cái hệ thống đọc – nghe – ghi chép truyền thốngcủa giáo dục với tác dụng rõ rệt là sinh viên có thể trao đổi, phản biện, tích cựctham gia vào bài giảng [8] Không dừng lại đó, ngay từ những năm đầu của thế kỷ

XX, William Osler (1921) là người đầu tiên áp dụng phương pháp nghiên cứu tìnhhuống vào đào tạo y bác sĩ và kết quả: sau hai năm học, sinh viên của Osler đã trởnên thuần thục với các kỹ năng trong y học Ông viết: “Với phương pháp tìnhhuống, sinh viên sẽ bắt đầu với bệnh nhân, học với bệnh nhân và hoàn thành khóahọc cũng với bệnh nhân; còn sách và bài giảng chỉ được sử dụng như phương tiệnđưa họ đến đích mà thôi” [22]

Vậy ta có thể hiểu tình huống đánh giá năng lực là những sự việc xảy ra tạimột nơi, một thời gian, đòi hỏi các yêu cầu về kỹ năng, kiến thức và thái đội đểsuy nghĩ, hành động, đối phó, chịu đựng, tùy theo công việc, lĩnh vực hoạt động

mà sẽ có những tình huống, cách giải quyết tình huống khác nhau

Đối với giáo dục, đặt biệt là giáo dục ở bậc đại học, tình huống đánh giánăng lực là cơ sở để các cá nhân có thể nhìn nhận lại quá trình học tập đang ở mức

độ nào Từ đó có hướng cải thiện và phát huy bản thân hơn Đối với nhà trường,tình huống đánh giá năng lực sẽ giúp công tác quản lý và đào tạo thuận tiện hơn Cụthể, qua tình huống đánh giá năng lực, sẽ phân sinh viên ra nhiều nhóm khác nhau,căn cứ vào từng nhóm sẽ có những phương pháp giúp sinh viên phát huy tối đađược năng lực của bản thân Bên cạnh đó, giúp bồi dưỡng và có định hướng chosinh viên phát triển thêm các kỹ năng tiềm ẩn khác

Phân loại tình huống

Trên thực tế, có nhiều loại tình huống cũng như cách thức phân loại chúng.Theo PGC.TS Phan Trọng Ngọ [11] thì có 2 loại tình huống:

những tình huống thực trong cuộc sống như: những ca bệnh điển hình trong y học,

Trang 19

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

dựng lên Trong trường hợp tình huống giả định thì người giáo viên cần dựa vàolịch sử phát triển của lĩnh vực khoa học cần truyền đạt Quá trình này được gọi làcảnh hóa, thời gian hóa và cá nhân hóa lại những tri thức khoa học

2.1.3.2 Nguyên tắc xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa

Quản lý công nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, khoa học

Đảm bảo tính chính xác, khoa học của kiến thức là nguyên tắc chủ yếu trongviệc thiết kế các tình huống việc đưa những kiến thức khoa học vào trong tìnhhuống được thiết kế phải chính xác, khoa học, không được gây tranh cãi hoặc sailệch kiến thức

Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Nguyên tắc này xác định mối liên hệ chặt chẽ, thiết thực của kiến thức giáokhoa với kiến thức thực tiễn cuộc sống Các tình huống được thiết kế phải mangtính thực tiễn, có tính ứng dụng cao, phải gắn liền với cuộc sống xung quanh, vớithiên nhiên - môi trường với các nhu cầu của xã hội Mục tiêu của nguyên tắc này làthông qua việc giải quyết tình huống, sinh viên có thể củng cố lại được kiến thức đãhọc, áp dụng vào giải quyết thực tế, ngoài ra qua đó còn thể hiện được năng lựcriêng biệt của bản thân

Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm khi thiết kế tình huống thể hiện ở tính vừasức và tính phù hợp với tâm sinh lý của sinh viên Tuy nhiên, tình huống cũng phảiđược thiết kế để phân hóa sinh viên, xen kẽ những câu hỏi dễ, khó với nhau để tất

cả sinh viên đều có cơ hội trả lời

Trang 20

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nguyên tắc đảm bảo tính kích thích hứng thú, khả năng sáng tạo của người tham gia

Tình huống được thiết kế phải hấp dẫn, sinh động, gần gũi, khơi gợi đượckhả năng, hứng thú của sinh viên, giúp sinh viên có thể ứng dụng vào cuộc sống.Tình huống đánh giá năng lực sinh viên sẽ trở thành phương tiện, điều kiện và độnglực thúc đẩy, kích thích thái độ học tập tích cực ở sinh viên thông qua phân tích, xử

lý và giải quyết các vấn đề trong tình huống

Nguyên tắc đảm bảo tính đảm tính liên thông trong môn học, các loại năng lực

Tính liên thông là một nguyên tắc quan trọng khi thiết kế và sử dụng tìnhhuống Các tình huống được đưa ra cần đòi hỏi sinh viên tổng hợp lượng kiến thức

đã được học, liên quan đến nhiều môn học và cả hiểu biết từ thực tế, năng lực củabản thân để giải quyết tình huống một cách thỏa đáng Việc liên môn các môn họckhác sẽ giúp sinh viên vừa nhắc lại kiến thức cũ đã học vừa phát triển tư duy logickết nối những kiến thức lĩnh hội ở trường lớp với thực tiễn cuộc sống

2.1.3.3 Xây dựng tình huống đánh giá năng lực

Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên cũng thực hiện các bướctương tự như mô hình năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge) dành cho cácdoanh nghiệp, cụ thể tình huống đánh giá năng lực được thực hiện qua 5 bước, nhưsau:

Bước 1: Đặt ra mục đích

Để tình huống đánh giá năng lực hoạt động có hiệu quả, trước khi tiến hànhxây dựng thì đầu tiên cần phải xác định rõ mục tiêu khi xây dựng tình huống đánhgiá năng lực

Bước 2: Chuẩn hóa các công cụ hỗ trợ xây dựng tình huống

Quá trình này đòi hỏi chuẩn hóa công cụ, hệ thống, gắn với từng chức năng.Mỗi năng lực sẽ gắn với những biệc thực hiện những nhiệm vụ, hoạt động và nhữngcông cụ hỗ trợ nhất định, vì vậy khi hệ thống và chuẩn hóa lại rõ ràng sẽ giúp việcxác định được năng lực nào cần thiết, thõa mãn các nhu cầu đặt ra giúp giải quyết

Trang 21

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

tình huống một cách hiệu quả và toàn vẹn nhất giúp người thực hiện trở nên vượttrội

Bước 3: Xác định những năng lực cần có

của Đại học Harvard

Bước 4: Xây dựng tình huống và sắp xếp các công cụ hỗ trợ cho từng năng lựcSau khi đã xây dựng hoàn thiện các nhóm năng lực, tiếp theo là công tác sắpxếp các công cụ hỗ trợ cho từng năng lực và tiến hành hoàn thiện tình huống Dựavào đặc điểm, tính chất mỗi ngành nghề sẽ xây dựng tình huống phù hợp Nhưngvẫn đảm bảo năng lực sau khi bố trí, xây dựng sẽ đáp ứng được các chức năng vànhiệm vụ đã đề ra

Bước 5: Đánh giá

Đây là bước quan trọng, quyết định tình huống được xây dựng có hiệu quảhay không khi đưa vào thực tế Tùy thuộc vào từng ngành, lĩnh vực sẽ có phươngpháp, công cụ đánh giá năng lực một cách phù hợp Vì vậy đây là hoạt dộng đòi hỏichuyên môn cao, nên khi trong tập thể không có người đủ điều kiện thì có thể nhờ

sự hỗ trợ của các chuyên gia trong và ngoài ngành thẩm định để kết quả được kháchquan hơn

2.1.4 Thang đo Bloom

Thang đo Bloom về cấp độ tư duy được Benjamin Bloom, một giáo sư của trườngĐại học Chicago đưa ra vào năm 1956 Trong đó Bloom nêu ra 6 cấp độ nhận thứcnhư sau:

và được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại

hoặc suy diễn Hiểu ở đây không đơn thuần là nhắc lại cái gì đó Sinh viên phải cókhả năng diễn đạt khái niệm theo ý hiểu của họ

Trang 22

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vận dụng những gì đã học vào đời sống hoặcmột tình huống mới

phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống Ở mức độ này đòi hỏikhả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúccủa nó

thông tin theo các tiêu chí thích hợp Để sử dụng đúng mức độ này, sinh viên phải

có khả năng giải thích tại sao sử dụng những lập luận giá trị để bảo vệ quan điểm

sự vật mới trên cơ sở những thông tin sự vật đã có

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.2.1 Những nghiên cứu nước ngoài

Theo nghiên cứu của Bloom (1956) đã chỉ ra rằng phương pháp tình huống cóthể giúp cung cấp các kỹ năng nhận thức từ thấp đến cao, bao gồm các kỹ năng như:kiến thức, hiểu biết và áp dụng ngoài ra còn có các kỹ năng như phân tích, tổng hợp

và đánh giá [18]

Tác giả Dalal A.Alqiawi & Sawsan M Ezzeldin (2015) đã xây dựng và ứngdụng mô hình đánh giá năng lực cần thiết cho giáo viên trong hệ thống IES(International English Schoool) của bộ giáo dục và đào tạo Ngoài ra, nghiên cứutóm tắt được các năng lực cần thiết như: năng lực tự học, năng lực chuyên môn,năng lực cá nhân và liên hệ thực tiễn với các xu hướng trong sự phát triển của xãhội như sự tiến bộ và tiếp cận của công nghệ thông tin trong giáo dục dựa vào đó đểtiến hành đổi mới và ứng dụng các phương pháp dạy và học [20]

William Osler (1921) đã áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống vào đàotạo y bác sĩ bằng việc sinh viên sẽ bắt đầu làm việc với bệnh nhân, học với bệnhnhân và hoàn thành khóa học với bệnh nhân Kết quả đạt được là chỉ sau hai năm

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Tác giả John Thomas (2003) đã đưa ra quy trình soạn thảo một tình huốnggồm 4 bước: Xác định chủ đề, xác định mục tiêu giảng dạy, xây dựng nội dung tìnhhuống, đưa ra nhiệm vụ cho người đọc Đồng thời cũng đưa ra một số lưu ý như:nên viết ngắn gọn, súc tích; dùng ngôn ngữ đơn nghĩa, rõ ràng, nên giải thích nhữngthuật ngữ mới; tình huống phải giữ vai trò trung lập, không đưa ra nhận xét riêngảnh hưởng đến người học; có thể sử dụng những trích dẫn hài hước [8]

2.2.2 Những nghiên cứu trong nước

Với nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa đã xây dựng một hệthống các tình huống giáo dục và quy trình áp dụng phương pháp nghiên cứu tìnhhuống trong giảng dạy môn Giáo dục học tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại họcQuốc gia Hà Nội Quy trình được thực hiện với 3 giai đoạn cơ bản: giai đoạn đầutiên là giai đoạn chuẩn bị giai đoạn này được tiến hành bằng các công việc là giáoviên công bố yêu cầu, giáo viên hướng dẫn tìm hiểu trước nội dung và đưa ra tìnhhuống mẫu sau đó phân nhóm và chuẩn bị theo nhóm; Ở giai đoạn thực hiện thì cácnhóm luân phiên trình bày, thảo luận, nhận xét, đánh giá; Cuối cùng là giai đoạntổng kết, đánh giá, người đóng vai trò chính và thực hiện là giáo viên [7]

Nghiên cứu của tác giả Trịnh Thế Anh (2013) đã xây dựng được phương trìnhhồi quy nhằm đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học củasinh viên Cho thấy rằng năng lực tự học đã chịu tác động của các yếu tố như:phương pháp giảng dạy, năng lực ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất của nhàtrường, hình thức kiểm tra đánh giá Trong đó năng lực tự học của sinh viên chịuảnh hưởng mạnh nhất của nhân tố phương pháp giảng dạy của giảng viên [5]

Tác giả Trần Quốc Thao (2020) đã xây dựng khung đánh giá năng lực giảngdạy nhằm đảo bảo chất lượng đào tạo giảng viên theo chuẩn của Bộ Giáo Dục vàĐào Tạo đã đề ra Sử dụng mô hình ADDIE với ba bước (Analyze: phân tích;Design: thiết kế; Develop: phát triển) để xây dựng khung đánh năng lực giảng dạytiếng Anh Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu với 93 sinh viên chuyên ngànhphương pháp giảng dạy tiếng Anh tham gia trả lời bảng câu hỏi và ba chuyên giatham gia thẩm định khung đánh giá năng lực giảng dạy tiếng Anh Tuy nhiên, khung

Trang 24

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

đánh giá năng lực lại chưa được đánh giá qua thực tiễn để xác định tính hiệu quảcủa khung này Song song đó, nội dung các tiêu chí của khung đánh giá năng lựcgiảng dạy tiếng Anh chưa được thiết kế tương thích với các tiêu chuẩn và tiêu chícủa CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate: Hình thành ý tưởng, thiết kế

ý tưởng, thực hiện và vận hành) hay AUN-QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng của

hệ thống các trường đại học ASEAN: ASEAN University Network - QualityAssurance) [13]

Theo tác giả Dương Minh Thành (2015) việc xây dựng chuẩn đầu ra dựa trêncác tiêu chí về phẩm chất và năng lực cần thiết dành cho sinh viên ngành Giáo dụctiểu học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Thành lập nhómchuyên gia về giáo dục tiểu học đánh giá tác động của chuẩn đầu ra lên đối tượngsinh viên và giảng viên, thực hiện khảo sát trên 94 sinh viên năm 4 chuẩn bị ratrường và 57 giáo viên đang giảng dạy ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh Nhóm nghiên cứu đã lập được bảng các tiêu chí đánh giá về chuẩnđầu ra cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học [11]

Đối với nghiên cứu của Vi Hạnh Thi, Trần Thị Bích Hường, Nguyễn MinhLan (2019) đã xây dựng được tình huống dạy học trong đó có sự ủy thác của giáoviên và nêu ra một số cách để ta phân loại tình huống như: dựa vào tính chất, nhiệm

vụ, mức độ phức tạp Ngoài ra nghiên cứu còn đề ra các nguyên tắt xây dựng tìnhhuống như: Đảm bảo tính chính xác, khoa học; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảotính giáo dục; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính kích thích hứng thú, khả năngsáng tạo của người học; Đảm bảo tính liên môn trong môn học [14]

Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu

Những vấn đề đã được nghiên cứu:

Ngoài một số nghiên cứu đã kể ra ở trên thì còn có các giáo trình, sách báomang tính toàn cầu hơn Thông qua những nghiên cứu đó, từ quy mô và lĩnh vựclớn nhỏ khách nhau nhưng nhìn chung về mục đích nghiên cứu của tác giả là gópphần hoàn thiện hệ thống giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục từ đó xây dựng

Trang 25

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

chương trình đánh giá năng lực hiện tại của sinh viên, giảng viên, Những vấn đềtác giả đã nghiên cứu bao gồm:

huống được thiết kế chỉ có nội dung chủ yếu liên quan đến một môn học, một lĩnhvực cụ thể

Trang 26

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu:

Đối với đề tài nghiên cứu“Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên

tại khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ” sẽ

xây dựng chương trình đánh giá mở rộng ra quy mô bên ngoài trường học hướngđến nhu cầu của thị trường để hoàn thiện và theo kịp với sự phát triển của thịtrường Dựa trên cơ sở lý thuyết và quá trình phát triển của thị trường, định hướngcủa Bộ Giáo Dục, cùng các cơ sở lý luận, phương pháp như: mô hình hóa, thamkhảo việc sử dụng mô hình ADDIE, tập trung nghiên cứu xây dựng tình huốngđánh giá năng lực sinh viên

Trang 27

Chương 3: Phân tích thực trạng

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SINH VIÊN

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

-Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ là trường công lập, trực thuộc

Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ, là tiền thân của Trung tâm Đại học Tại chứcCần Thơ Trường được thành lập vào năm 1981, là môi trường đào tạo chất lượngnguồn nhân lực tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Ngày 29 tháng 01 năm

2013, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 249/QĐ-TTg thành lập Trường Đạihọc Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ trên cơ sở nguồn nhân lực, cơ sở vật chất củaTrung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố CầnThơ, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường có

tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Với hơn 40 năm hình thành vàphát triển, Trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị do Thành ủy và Ủyban nhân dân thành phố Cần Thơ giao phó, nâng cao dân trí, thực hiện xã hội hóagiáo dục, đóng góp đáng kể vào thành tích phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnhĐồng Bằng sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng

Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ mang sứ mạng đào tạo nguồnnhân lực có đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, có khả năng tiếp cận nghiên cứukhoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, ứng dụng và tiếp cận với thực tiễn trong các lĩnhvực kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của thành phố CầnThơ và vùng Đồng Bằng sông Cửu Long Tầm nhìn hướng tới năm 2030, trở thànhtrường đại học theo định hướng ứng dụng liên ngành kỹ thuật công nghệ phù hợpvới xu thế phát triển trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển bềnvững, đào tạo có chất lượng theo hướng nghiên cứu, thực hành ngang tầm cáctrường đại học khối ngành kỹ thuật - công nghệ trong nước Cùng với Giá trị cốt lỗi:Chất lượng - Sáng tạo - Năng động - Phát triển bền vững và triết lý giáo dục: Đứctrí - Kỹ năng - Sáng tạo - Hội nhập

Trang 28

Chương 3: Phân tích thực trạng

Nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và quản lý, Trường luôn có những quyđịnh, tiêu chí lựa chọn tuyển dụng đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình độ chuyênmôn cao Và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người học củaTrường có trách nhiệm quán triệt đầy đủ, chính xác nội dung của Sứ mạng, Tầmnhìn, Giá trị cốt lỗi và Triết lý giáo dục để thực hiện và giới thiệu với các tổ chức,

cá nhân ngoài Trường, góp phần nâng cao vị thế của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ Tính đến thời điểm hiện nay, Trường Đại học Kỹ thuật - Côngnghệ Cần Thơ gồm có 7 khoa và 18 chuyên ngành Các khoa, phòng, ban, trungtâm, đoàn thể cùng nhau xây dựng và triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kếhoạch hoạt động của từng đơn vị phù hợp với định hướng phát triển của Trường Năm 2018, 2019 và 2020 Trường đã hoàn thành chương trình học và xét tốtnghiệp cho sinh viên khóa 2, khóa 3 và khóa 4 Trong đó, khoảng 81,63% sinh viêntốt nghiệp đã tìm được việc làm (theo số liệu từ phòng Quản lý sinh viên, TrườngĐại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ)

-3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Khoa Quản Lý Công Nghiệp được thành lập theo Quyết định số ĐHKTCN ngày 11 tháng 04 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật -Công nghệ Cần Thơ Năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt CTĐTngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, khóa đầu tiên của Khoa Quản lý công nghiệpvới 65 sinh viên trúng tuyển Năm 2014, Khoa Quản lý công nghiệp tiếp tục được

66/QĐ-sự cho phép của Bộ giáo dục và Đào tạo mở thêm ngành Quản lý công nghiệp vàtuyển sinh khóa đầu với 78 sinh viên Năm 2019, được sự cho phép của Bộ Giáodục và Đào tạo Khoa Quản lý công nghiệp mở thêm ngành Logistics và Quản lýchuỗi cung ứng Tính đến thời điểm hiện tại Khoa Quản lý công nghiệp đã và đangđào tạo được 8 khóa học gồm 3 ngành QLCN; ngành KTHTCN; ngành Logistics vàQuản lý chuỗi cung ứng Kể từ tháng 3 năm 2020 Khoa đã kết thúc CTĐT và xét tốtnghiệp cho 300 sinh viên, trong đó có 143 sinh viên ngành KTHTCN và 157 sinhviên ngành QLCN

Trang 29

Chương 3: Phân tích thực trạng

Suốt quá trình hoạt động, Khoa cũng thực hiện tổ chức cho sinh viên thamgia những hoạt động như văn nghệ, hội trại truyền thống, mùa hè xanh, giao lưu vớisinh Thái Lan, Hàn Quốc, giúp sinh viên năng động, sáng tạo, hòa nhập cộng đồng.Bên cạnh học tập; nhiều sinh viên đạt được các danh hiệu như sinh viên 5 tốt cấptrường, cấp thành phố và cấp trung ương, danh hiệu sao tháng giêng,…Khoa cũngđạt được những thành tích như Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2017-2018,Tập thể lao động xuất sắc năm 2017-2018,…

Nhằm đảm bảo chất lượng trong công tác đào tạo, nhà Trường luôn có nhữngchính sách tuyển dụng giảng viên nghiêm ngặt và đạt trình độ chuyên môn cao.Hiện tại, Khoa QLCN đang có 17 cán bộ, giảng viên tham gia công tác gồm có 01Phó giáo sư, Tiến sĩ; 04 Tiến sĩ; 09 Thạc sĩ và 03 Kỹ sư Trong đó có 15 giảng viênđang giảng dạy tại khoa, 01 giảng viên đang công tác và 01 hiệu trưởng

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý và đào tạo, Khoa luôn tuânthủ nghiêm những nhiệm vụ đã được đề ra như:

Tổ chức các kế hoạch để phát triển, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên Chuẩnhóa mô hình đào tạo và cơ sở vật chất, tăng cường đảm bảo chất lượng đào tạo đápứng hội nhập quốc tế

tạo và các hoạt động khác của Khoa

tác quốc tế, tạo sự gắn kết với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phối hợp vớicác tổ chức khoa học và công nghệ

cấp trên, cán bộ quản lý nâng cấp theo quy định của nhà Trường Quản lý giảngviên, viên chức, người học thuộc Khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng

thuộc Khoa

Trang 30

Chương 3: Phân tích thực trạng

3.3 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Trong hệ thống giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng, đánh giákhông chỉ là sự phản hồi mà còn tác dộng đến chất lượng giáo dục Có thể nói, đánhgiá là bộ phận hợp thành rất quan trọng, một khâu không thể tách rời của quá trìnhgiáo dục và đào tạo Đánh giá có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh giáo dục, là

cơ sở cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Ngoài ra, việc đánh giá còncung cấp những thông tin nhằm kịp thời chỉ đạo các hoạt động ở một đơn vị giáodục, giúp cho việc điều chỉnh thường xuyên các hoạt động giáo dục, nâng cao chấtlượng giáo dục

Bên cạnh đó, đánh giá thúc đẩy quá trình học tập của sinh viên, nâng cao tráchnhiệm của học sinh trong học tập Đánh giá thông báo kịp thời giúp sinh viên nhìnnhận quá trình học tập và năng lực bản thân, có ý thức học tập, động viên, khích lệ,tốt hơn, chỉ cho họ thấy những nội dung nào chưa tốt, nội dung nào cần học thêm,học cải thiện, học lại, Đánh giá giúp sinh viên củng cố tri thức, phát triển trí tuệ,hình thành thói quen tự đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý chí vươn lêntrong học tập và rèn luyện Đánh giá còn tác động đến phương pháp dạy và học.Yêu cầu về nội dung kiểm tra đánh giá đòi hỏi giảng viên và sinh viên phải thay đổicách học để thể hiện được kết quả học tập thật sự Do đó, đánh giá cần phải mangtính dự đoán, chi tiết, có tác dụng điều chỉnh, phát triển nâng cao Từ những vấn đềtrên có thể thấy rằng cần có phương hướng, phương pháp đánh giá hợp lý và kháchquan Hiện tại Khoa Quản lý công nghiệp đang áp dụng các hình thức đánh giá nănglực sinh viên như sau:

3.3.1 Năng lực chuyên môn

Không có một phương pháp hay công cụ nào có thể đánh giá toàn diện năng

Trang 31

Chương 3: Phân tích thực trạng

đánh giá chủ yếu như: đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết và đánh giá cân bằng.Đối với việc đánh giá năng lực chuyên môn, Khoa Quản lý công nghiệp vận dụnghai phương pháp là đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết Cụ thể thì phương phápđánh giá được phân chia theo tỷ lệ và trọng số như sau:

Bảng 3.1 Phương pháp đánh giá năng lực chuyên môn của sinh viên

Khoa Quản lý công nghiệp

trên lớp (thay điểm danh)

20%

báo cáo bài tập trước lớp

60%

Nguồn: Chương trình dạy học, Khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ

thuật - Công nghệ Cần Thơ, 2019.

Kết quả của việc đánh giá năng lực chuyên môn với hai hình thức này đượcbiểu hiện cụ thể thông qua kết quả học tập và phân bổ theo bảng 3.1 Trong đó, nănglực được so sánh, đối chiếu bởi các kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tế ở người họcvới các kết quả mong đợi đã xác định trong mục tiêu dạy học Kết quả học tập đượcphản ánh thông qua kết quả kiểm tra định kì, các kỳ thi, công trình nghiên cứu vàđược thể hiện chủ yếu bằng điểm số theo thang điểm đã được quy định, bằng xếploại, thể hiện bằng nhận xét, đánh giá phải dựa vào các bằng chứng được thu thập từnhiều hoạt động khác nhau Việc đánh giá này đòi hỏi sinh viên phải sử dụng kiếnthức thu được để thực hiện những bài kiểm tra, những nhiệm vụ cho từng học phần.Năng lực chuyên môn được đánh giá ở nhiều dạng khác nhau, tùy theo tính chất củatừng chuyên ngành đào tạo và tính chất học phần [Phụ lục 6]

Trang 32

Chương 3: Phân tích thực trạng

Kết quả học tập toàn khóa của hai chuyên ngành QLCN và KTHTCN đượcđánh giá qua hai hình thức chính là đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết Haihình thức này được thể hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với đánh giá quá trình được thực hiện trong quá trình giảngdạy chiếm tỷ lệ 40% trong thang điểm đánh giá Việc đánh giá này thông qua cácbài tập nhóm, bài báo cáo, bài kiểm tra cá nhân hay những câu hỏi, tình huống đượcđặt ra Ngoài ra một số trường hợp còn được đánh giá bằng việc điểm danh vàchiếm 20%/tổng thang điểm đánh giá (Bảng 3.1) Tuy nhiên phương pháp này chỉnhằm mục đích đánh giá về thái độ, mức độ tiếp thu bài học của sinh viên Xét theo

thang điểm Bloom thì phương pháp đánh giá này chỉ nằm ở cấp độ thứ 1 là nhớ/biết

(Remember) Ngoài ra, việc đánh giá này còn rèn luyện, đánh giá một số năng lực

như: năng lực giao tiếp, năng lực tự học – tự nghiên cứu, năng lực tư duy, tuynhiên đối với hình thức đánh giá này lại không được đồng nhất cho tất cả các sinhviên và không được phân biệt cho từng năng lực cụ thể Và phương thức này chỉmang tính ngắn hạn, mục đích chủ yếu chỉ nhằm nâng cao hoạt động học tập, đánhgiá mức độ hiểu và nắm bắt bài học của sinh viên

Thứ hai, với phương thức đánh giá tổng kết được thể hiện thông qua các bàikiểm tra Phương thức đánh giá này mang tính định kì và được thực hiện ở một thờiđiểm cụ thể Bao gồm bài kiểm tra giữa kỳ chiếm 20%/tổng thang điểm đánh giá vàbài kiểm tra kết thúc học phần chiếm 60%/tổng thang điểm đánh giá (Bảng 3.1).Việc đánh giá định kỳ mang tính tổng hợp, bao quát nhằm cung cấp thông tin vềmức độ tiếp thu và ứng dụng giải quyết bài toán theo lý thuyết của sinh viên ở mặtkiến thức Hạn chế của việc đánh giá này chỉ đánh giá được duy nhất về năng lựcchuyên môn, ngoài ra vừa mang tính định kỳ, vừa mang tính kết hợp nên việc đánhgiá này chỉ mang tính tương chất đối vì một số vấn đề như học vẹt, học tủ còn phổbiến Xét theo thang điểm Boolm thì phương pháp đánh giá này chỉ dừng lại ở cấp

độ thứ 2 là cấp độ Hiểu (Understand).

Để hiểu rõ những vấn đề và bất cập trong việc đánh giá năng lực sinh viên, đề

Trang 33

có đến 9.21% sinh viên có thành tích xuất sắc, 40.51% sinh viên đạt thành tích giỏi

và hơn 78% sinh viên đạt thành tích học tập từ khá trở lên Tuy nhiên tỷ lệ sinh viênxếp loại học tập kém không được cải thiện mà còn có xu hướng tăng dần qua cácnăm, cụ thể năm thứ nhất có 8.98% đến năm thứ 2, 3, 4 chiếm hơn 17% Ngoài ra ởnăm thứ 1 và năm thứ 2 vẫn không có sinh viên nào có thành tích học tập xuất sắc.Đều này cho thấy kết quả học tập của sinh viên chưa được cải thiện và phát triểnđúng cách Nguyên nhân có thể là do đây là khóa đầu tiên của chuyên ngành QLCNcho nên định hướng CTĐT còn chưa hoàn thiện, giảng viên chưa có phương hướngđúng đắn cho sinh viên, sinh viên chưa thích nghi với cách học tập mới,…

Trang 34

85% (Biểu đồ 3.2) Nguyên nhân có thể do CTĐT được cải thiện hơn so với khóa

2014, giảng viên cũng kinh nghiệm tốt hơn với giảng dạy chuyên ngành, sinh viên

có kinh nghiệm học tập tốt hơn từ khóa trên Tuy nhiên ở năm 2, có sự biến độngnhẹ đối với kết quả học tập, sinh viên xếp loại khá giảm mạnh từ 30,62% còn 23%nhưng sinh viên xếp loại trung bình, trung bình yếu và kém lại có phần tăng đáng

kể Biến động trên là do sinh viên chuẩn bị bước vào những môn chuyên ngành nêncòn chưa thích nghi kịp thời, chưa hòa nhập được với môi trường mới, bạn bè,trường lớp, giảng viên, điều kiện sống, khung giờ học, chưa thích nghi với phươngpháp dạy - học mới theo tín chỉ chương trình học; Sống xa nhà nên việc đi lại khókhăn, phải sống tự lập, không theo kịp bài giảng, khó tiếp thu kiến thức; Chưa có kỹnăng học tập, chưa có phương pháp học phù hợp, chưa quản lý được thời gian, kếhoạch học tập; Bản thân sinh viên còn thụ động, chưa mạnh dạng đặt câu hỏi, chưa

Trang 35

Chương 3: Phân tích thực trạng

trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ của tác giả Nguyễn Thị Thu An,

Nguyễn Văn Thành, Đinh Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Thứ)

Biểu đồ 3.3 Thể hiện kết quả học tập toàn khóa của lớp QLCN0116

(Nguồn tự tổng hợp)

Qua biểu đồ 3.3 có thể nhận thấy rằng, kết quả học tập của sinh viên lớp QLCNkhóa 2016 có nhiều biến động và thay đổi ở từng năm học Cụ thể, tỷ lệ sinh viênxuất sắc và giỏi ở năm 2 có phần giảm đáng kể, giảm đến 5% trên tổng số sinh viên.Đến năm cuối tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập từ khá trở lên chiếm hơn 83% tuynhiên tỷ lệ sinh viến xếp loại kém có phần tăng đáng kể từ 0% lên đến 12.23% Vớithực trạng trên cùng nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Xuân Quyên 5/2019 tại Khoa

Quản lý công nghiệp (Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng môn

học và chương trình đào tạo của khoa Quản lý công nghiệp) cho thấy yếu tố ảnh

hưởng nhiều nhất đến chất lượng đào tạo và năng lực chuyên môn là quy chế đàotạo, thi, kiểm tra, đánh giá Ngoài ra còn có chương trình giảng dạy, năng lực độingũ giảng viên, cơ sở vật chất, cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và năng lựcchuyên môn Để hình dung cụ thể và toàn diện hơn về thực trạng năng lực sinh viên

Trang 36

Đối với sinh viên ngành KTHTCN, (Biểu đồ 3.4) có thể nhận thấy rằng kết quả học

tập của lớp KTHTCN khóa 2014 có tỷ lệ sinh viên xếp loại xuất sắc tăng đáng kể.Tuy nhiên tình hình sinh viên trung bình, trung bình yếu và kém không được cảithiện còn có xu hướng gia tăng cụ thể chiếm hơn 30% trên tổng số sinh viên Đềunày cho thấy rằng, phương pháp học tập, giảng dạy và phương pháp đánh giá nănglực sinh viên chưa hoàn thiện, chưa có định hướng cụ thể Dẫn đến thực trạng sinhviên xếp loại trung bình, trung bình yếu và kém chưa được khắc phục, định hướngchất lượng chưa được cải thiện hiệu quả

Trang 38

có xu hướng tăng ở năm 4.

Nhìn chung, có thể thấy rằng năng lực chuyên môn của sinh viên chưa đượccải thiện hiệu quả qua bốn năm học Mặt dù sinh viên xếp loại khá trở lên ở năm 4đều trên 70% nhưng sinh viên xếp loại kém và trung bình yếu lại chiếm từ 2.43% -17.65% Nguyên nhân chính là do quy chế đào tạo, thi, kiểm tra, đánh giá chưa thực

sự có hiệu quả, CTĐT chưa hoàn thiện một cách tốt nhất ngoài ra còn do một sốnguyên nhân như chương trình giảng dạy chưa tối ưu, năng lực đội ngũ giảng viênchưa thực sự đạt chất lượng, cơ sở vật chất chưa hoàn thiện (do trường mới thànhlập vào năm 2013),

Ở mặt khác, từ ngày thành lập đến nay, Khoa đã giảng dạy trên 8 khóa với 3chuyên ngành chính là Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp,Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với hơn 1080 sinh viên, trong đó có 4 khóa đã

Trang 39

Chương 3: Phân tích thực trạng

xét tốt nghiệp Theo thống kê của hệ thống đào tạo Khoa Quản lý công nghiệp chođến tháng 3 năm 2021, Khoa đã hoàn thành việc xét tốt nghiệp cho 300 sinh viên.Trong đó ngành KTHTCN chiếm 143 sinh viên với số lượng sinh viên xếp loại giỏi

là 12 sinh viên chiếm 8.4% và tỷ lệ xếp loại khá là 66 sinh viên chiếm 68.04% (Nhằm đảm bảo tính thống nhất về số liệu đánh giá, đề tài chỉ tập trung phân tíchnăng lực sinh viên các khóa: khóa II, khóa III, khóa IV) [Phục lục 2]

Đối với sinh viên ngành QLCN tỷ lệ tốt nghiệp trung bình đạt 68.86% [Phụlục 5] Trong đó số lượng sinh viên xếp loại khá chiếm đến 76.43%, xếp loại trungbình chiếm tỷ số thấp 10.83% và có tỷ lệ xếp loại giỏi đến 20 sinh viên, chiếm12.74% [Phụ lục 2] Tuy nhiên sinh viên có việc làm và đúng chuyên môn chỉchiếm 40,67% theo số liệu thống kê từ Phòng công tác Chính trị và Quản lý sinhviên Qua đó ta có thể thấy năng lực sinh viên hiện không đáp ứng được hoàn toànnhu cầu của doanh nghiệp, kết quả đánh giá năng lực sinh viên chưa thật sự hiệuquả và xác đáng Bên cạnh đó tỷ lệ tốt nghiệp của sinh viên ngành QLCN có sựchênh lệch khá cao và có vẻ vượt trội hơn so với ngành KTHTCN Nguyên nhân cóthể kể đến là do chương trình đào tạo, định hướng đào tạo của hai ngành khác nhau,đặt biệt có thể kể đến là do chất lượng đầu vào của ngành QLCN cao hơn so với

Biểu đồ 3.7 Thể hiện tỷ lệ xếp loại

tốt nghiệp của sinh viên ngành

KTHTCN trong 3 khóa

2014,2015,2016.

Biểu đồ 3.8 Thể hiện tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của sinh viên ngành QLCN trong 3 khóa 2014,2015,2016.

Trang 40

Chương 3: Phân tích thực trạng

ngành KTHTCN, cụ thể điểm chuẩn đầu vào chênh lệch từ 0.5 đến 4.5 điểm [Phụlục 3]

Bảng 3.2 Điểm chuẩn đầu vào của Khoa Quản lý công nghiệp

Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ giai đoạn 2014 - 2020

NĂM NGÀNH

(Nguồn: Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ)

Qua kết quả thực trạng năng lực chuyên môn kết hợp với bảng 3.1 ta có thểthấy rằng phương pháp đánh giá năng lực sinh viên còn nhiều bất cập, ngay ở khâuđầu vào năng lực sinh viên cũng không đồng nhất Tất cả vấn đề trên từ việc đánhgiá năng lực sinh viên thông qua kết quả học tập toàn khóa và tỷ lệ tốt nghiệp củasinh viên cho thấy phương pháp đánh giá năng lực sinh viên chưa mang lại hiệu quảtối ưu, chưa mang tính toàn diện và chưa đạt được mục tiêu cải thiện năng lực củatừng sinh viên

3.3.2 Kỹ năng mềm

Kỹ năng mềm là một yếu tố rất quan trọng, giúp nâng cao năng lực cho bản thân và giúp bản thân có khả năng thích nghi, giải quyết, xử lý và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt Hiện tại, Khoa Quản lý công nghiệp đánh giá kỹ năng mềm qua kết quả đánh giá của doanh nghiệp và kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên

a Đánh giá của doanh nghiệp

Dựa theo số liệu thống kê của Khoa Quản lý công nghiệp từ năm 2017 –

2020, Khoa QLCN nhận được 175 phiếu đánh giá của doanh nghiệp Trong đó có

Ngày đăng: 01/10/2022, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Trịnh thế Anh (2013), Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá năng lực tự học của sinh viên các ngành sư phạm được đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng lực tự họccủa sinh viên các ngành sư phạm được đào tạo theo học chế tín chỉ tại trườngĐại học Sư phạm Đà Nẵng
Tác giả: Trịnh thế Anh
Năm: 2013
[6] Ngô Minh Châu (2012), Thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học hóa học THPT, Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống tình huống gắn với thựctiễn trong dạy học hóa học THPT
Tác giả: Ngô Minh Châu
Năm: 2012
[7] Ngô Nhã Trang (2011), Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học Hóa học lớp 10 trung học phổ thông, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy họcHóa học lớp 10 trung học phổ thông
Tác giả: Ngô Nhã Trang
Năm: 2011
[8] Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Sử dụng phương pháp tình huống trong giảng dạy môn Giáo dục tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia, Đại học Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp tình huốngtrong giảng dạy môn Giáo dục tại trường Đại học Ngoại ngữ
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2010
[9] Đặng Thành Hưng (2004), Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại, Tạp chí Giáo dục, số (78), tr.25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
[11] Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhàtrường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
[12] Dương Minh Thành (2015), Tạp chí khoa học Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng khung đánh giá năng lực giảng dạy của sinh viên chuyên ngành phương pháp giảng dạy tiếng Anh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng khung đánh giá năng lực giảng dạy của sinh viênchuyên ngành phương pháp giảng dạy tiếng Anh
Tác giả: Dương Minh Thành
Năm: 2015
[13] Trần Quốc Thao (2020), Tạp chí Khoa học Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng khung đánh giá năng lực giảng dạy của sinh viên chuyên ngành phương pháp giảng dạy tiếng Anh, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng khung đánh giá năng lực giảng dạy của sinh viên chuyênngành phương pháp giảng dạy tiếng Anh
Tác giả: Trần Quốc Thao
Năm: 2020
[14] Vi Thị Hạnh Thi, Trần Thị Bích Hường, Nguyễn Minh Lan (2019), Xây dựng một số tình huống trong dạy học địa lý lớp 9 ở trường Trung học Cơ sở nhằm hình thành cho học sinh năng lực giải quyết các vấn dề thực tiễn , Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng một số tình huống trong dạy học địa lý lớp 9 ở trường Trung học Cơ sởnhằm hình thành cho học sinh năng lực giải quyết các vấn dề thực tiễn
Tác giả: Vi Thị Hạnh Thi, Trần Thị Bích Hường, Nguyễn Minh Lan
Năm: 2019
[16] Barm. P & Paramanik. N (2009), Status of the Teacher Competency among the B.Ed, Trainee Teachers: An Analytical Study, International Journal of Research in Social Sciences, 9 (2), 477 – 488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Status of the Teacher Competencyamong the B.Ed, Trainee Teachers: An Analytical Study
Tác giả: Barm. P & Paramanik. N
Năm: 2009
[17] Bhargava. A & Pathy. M (2011), Pereception of Student Teachers about Teaching Competencies, American International Journal of Research, 1 , 77 – 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pereception of Student Teachersabout Teaching Competencies
Tác giả: Bhargava. A & Pathy. M
Năm: 2011
[19] Boehrier, J. (1995), How to teach a case, Kennedy School of Government Case Programme Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to teach a case
Tác giả: Boehrier, J
Năm: 1995
[22] G.William Daub, William S.Seese (1921), In preparation for college chemistry, Prentice Hall Eaglewood Cliffs, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: In preparation for collegechemistry
Tác giả: G.William Daub, William S.Seese
Năm: 1921
[23] Ruth Kanfer & Charles L Hulin (1985), Individual differences in successful job searches following lay off ‐ , Personnel psychology, Blackwell Publishing Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Individual differences insuccessful job searches following lay off‐
Tác giả: Ruth Kanfer & Charles L Hulin
Năm: 1985
[26] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Kỹ năng mềm, truy cập ngày 03/06/2020, từ:<https://vi.wikipedia.org/wiki/K%E1%BB%B9_n%C4%83ng_m%E1%BB%81m&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng mềm
[27] AUM Việt Nam, Thực trạng sinh viên thất nghiệp giữa thời đại 4.0, truy cập ngày 04/03/2021, từ: http://www.aum.edu.vn/tin-tuc/thuc-trang-sinh-vien-cong-nghe-thong-tin-nghiep-giua-thoi-dai-40.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sinh viên thất nghiệp giữa thời đại 4.0
[28] Tạp chí Pháp luật, Nhiều sinh viên giỏi chuyên môn nhưng thất nghiệp, truy cập ngày 02/01/2021, từ: https://plo.vn/xa-hoi/giao-duc/nhieu-sinh-vien-gioi-chuyen-mon-nhung-that-nghiep-882741.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều sinh viên giỏi chuyên môn nhưng thấtnghiệp
[1] Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam, Quý 1 năm 2020, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Khác
[2] Báo cáo Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và Tổ chức Lao động quốc tế (LIO), tháng 8 năm 2020 Khác
[3] Đảng cộng sản Việt Nam (10/2019), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030, Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Phương pháp đánh giá năng lực chuyên môn của sinh viên - Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ  thuật - Công nghệ Cần Thơ
Bảng 3.1 Phương pháp đánh giá năng lực chuyên môn của sinh viên (Trang 31)
Bảng 3.2 Điểm chuẩn đầu vào của Khoa Quản lý công nghiệp - Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ  thuật - Công nghệ Cần Thơ
Bảng 3.2 Điểm chuẩn đầu vào của Khoa Quản lý công nghiệp (Trang 40)
Bảng 4.1 Quy trình xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên - Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ  thuật - Công nghệ Cần Thơ
Bảng 4.1 Quy trình xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên (Trang 52)
Bảng 4.2 Bảng mô tả quy trình thực hiện cho từng giai đoạn đánh giá năng lực - Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ  thuật - Công nghệ Cần Thơ
Bảng 4.2 Bảng mô tả quy trình thực hiện cho từng giai đoạn đánh giá năng lực (Trang 54)
Bảng 4.3  Tóm tắt sơ lược năng lực ứng viên - Luận văn tốt nghiệp: Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kỹ  thuật - Công nghệ Cần Thơ
Bảng 4.3 Tóm tắt sơ lược năng lực ứng viên (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm