1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước phân tích các đặc trưng và nội dung quản lý nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHUYÊN ĐỀ TIỂU LUẬN TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TÊN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN Nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước được hiểu như thế nào? Hãy trình bày khái niệm.

Trang 1

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

TÊN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN:

Nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước được hiểu như thế nào? Hãy trình bày khái niệm và phân biệt cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật hiện hành Phân tích các đặc trưng và nội dung quản lý nguồn nhân lực của tổ chức

bộ máy hành chính nhà nước Nội dung nào trong quản lý nguồn nhân lực của tổ chức hành chính nhà nước cần được quan tâm trong giai đoạn hiện nay ở ngành/lĩnh vực hoặc cơ quan nơi học viên công tác? Tại sao?

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu, em đã nhận được sự quan tâm, dạy bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn online trực tuyến của Trường đại học Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong bộ môn đã không quản công sức truyền đạt cho chúng em những kiến thức mới, mở ra những hướng đi, những đề tài nghiên cứu ứng dụng sâu trong thực tiễn Và hơn hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến … người đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam kết toàn bộ nội dung của đề tài là kết quả nghiên cứu của riêng em thông qua quá trình học tập và tìm hiểu các tài liệu tham khảo có được Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 2

1 Khái niệm nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước nói chung 2

2 Khái niệm nguồn nhân lực trong bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam 3

2.1Khái niệm cán bộ 3

2.2 Khái niệm công chức 3

3 Phân biệt cán bộ và công chức theo quy định của pháp luật hiện hành 4

II ĐẶC TRƯNG VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 5

1 Đặc trưng nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 5

2 Nội dung quản lý nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 6

2.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 6

2.2 Chức năng quản lý nguồn nhân lực của tổ chức hành chính nhà nước 7

2.3 Nội dung quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 8

III NỘI DUNG CẦN QUAN TÂM TRONG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Ở UBND XÃ A, HUYỆN B, TỈNH HẢI DƯƠNG 9

1 Sơ lược về xã A, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương 9

2 Nội dung cần quan tâm trong quản lý nguồn nhân lực ở UBND xã A, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương 10

2.1 Cơ cấu tổ chức, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức xã A, huyện B, tỉnh Hải Dương 11 2.2 Thực trạng đào tạo phát triển cán bộ, công chức của xã A 12

2.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 13

3 Giải pháp đào tạo, phát triển cán bộ, công chức xã A 13

KẾT LUẬN 15

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bài giảng môn Quản lý tài chính công Trường ĐH

2. Luật cán bộ công chức năm 2008

3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019

4. Báo cáo cải cách hành chính năm 2020 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Hải Dương

5 Một số Website

Trang 6

MỞ ĐẦU

Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của mỗi quốc gia Do đó, để thắng lợi thực hiện mục tiêu chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy

đủ những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên vô giá”, vô tận của đất nước; phải có cách nghĩ, cách nhìn mới về vai trò động lực và mục tiêu của con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; từ đó xây dựng các chương trình, kế hoạch và chiến lược phát triển nguồn lực phù hợp, phát huy tối đa nhân tố con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững, đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy quá trình đổi mới toàn diện đất nước

Ngày nay, chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển Trong đó, nguồn nhân lực trong bộ máy hành chính nhà nước đã có những đóng góp quan trọng, tích cực, thực sự là lực lượng nòng cốt trong xây dựng, hoạch định, tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục,

y tế và các mặt của đời sống xã hội Đây là đội ngũ đã cụ thể hóa một cách sáng tạo các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam vào thực tế của địa phương Để làm rõ hơn những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và công tác quản lý nguồn nhân lực trong bộ máy hành chính nhà nước, học

viên đã lựa chọn đề tài “Nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà

nước được hiểu như thế nào? Hãy trình bày khái niệm và phân biệt cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật hiện hành Phân tích các đặc trưng và nội dung quản lý nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Nội dung nào trong quản lý nguồn nhân lực của tổ chức hành chính nhà nước cần được quan tâm trong giai đoạn hiện nay ở ngành/lĩnh vực hoặc cơ quan nơi

học viên công tác? Tại sao” để làm đề tài Tiểu luận của mình

Trang 7

NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước nói chung

Nguồn nhân lực là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động,

là tổng thể các yếu tố thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có tham gia vào nền sản xuất xã hội

Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực, song đều có chung một ý nghĩa là nói lên khả năng lao động của xã hội

Bộ máy hành chính nhà nước hiện nay được hiểu theo hai nghĩa: Một là, theo nghĩa rộng chung của các nước đó là bộ máy thực thi quyền hành pháp Tức triển khai tổ chức thực hiện pháp luật; đưa pháp luật vào đời sống Đây chính là bộ máy đang tồn tại ở rất nhiều nước Hai là, theo nghĩa hẹp, đúng với bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam Trong trường hợp này, khi nghiên cứu bộ máy hành chính nhà nước Việt Nam, Hội đồng Nhân dân không thuộc phạm trù bộ máy hành chính nhà nước Điều này cũng chỉ mang tính tương đối Hiến pháp cũng như các văn bản pháp luật khác đều ghi “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước

ở địa phương”

Như vậy, nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước được hiểu là những người đang làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước và được sắp xếp vào những vị trí công việc nhất định trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Người làm việc cho tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận của người làm việc cho nhà nước Để quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực này, hầu hết các nước đều quan tâm đến việc phân loại nguồn nhân lực này Tùy thuộc vào mục đích phân loại, có thể có nhiều cách phân loại khác nhau, ví dụ như: Phân loại theo bằng cấp, học vấn: có các loại: Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại

2

Trang 8

học Theo hệ thống thứ bậc trong cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước có thể chia thành: Người làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước ở trung ương; Người làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh; Người làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước cấp huyện; Người làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước cấp xã

2 Khái niệm nguồn nhân lực trong bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, người làm việc trong các tổ chức bộ máy hành chính nhà nước được phân loại theo những cách thông thường như đã nêu trên, nhưng theo quy định của pháp luật hiện hành, nhóm người làm việc trong các tổ chức hành chính nhà nước được gọi với tên gọi riêng bao gồm cán bộ, công chức

2.1Khái niệm cán bộ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008, thì Cán

bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008, thì Cán

bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

2.2 Khái niệm công chức

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa sổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019, thì công chức công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội

Trang 9

nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ

sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

* Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

a) Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

b) Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

c) Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

d) Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;

đ) Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 điều 42 của Luật theo quy định của Chính phủ

* Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

3 Phân biệt cán bộ và công chức theo quy định của pháp luật hiện hành

Căn cứ vào khai niệm cán bộ, công chức ở trên, ta có thể thấy cán bộ và công chức có những điểm giống nhau sau:

- Đều là công dân Việt Nam

- Đều làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Bên cạnh những điểm giống nhau trên thì cán bộ, công chức có những điểm khác nhau căn bản sau đây:

Tiêu chí

Nguồn gốc Được bầu cử, phê chuẩn,

bổ nhiệm giữ chức vụ,

Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ tương ứng với vị trí việc làm

4

Trang 10

chức danh theo nhiệm kỳ

Đơn vị

công tác

Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương

Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công

an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an

Tính chất

công việc

Làm nhiệm vụ quản lý,

nhân danh quyền lực chính trị, quyền lực công

Theo nhiệm kỳ

Mang tính quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý, thực hiện công vụ thường xuyên

Thời gian

tập sự

Không có Người được tuyển dụng vào công chức phải

thực hiện chế độ tập sự theo quy định của Chính phủ

Hình thức

kỷ luật

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Cách chức;

- Bãi nhiệm

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Hạ bậc lương;

- Giáng chức

- Cách chức;

- Buộc thôi việc

II ĐẶC TRƯNG VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Đặc trưng nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

Người làm việc trong bộ máy nhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước nói riêng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn do pháp luật nhà nước quy định Mọi hoạt động của họ đều dựa vào nguồn lực của nhà nước và nhằm hướng đến mục tiêu do nhà nước đề ra Họ là một lực lượng lao động đặc biệt, khác với lực lượng lao động làm việc trong các tổ chức khác như doanh nghiệp Để thực thi công vụ, những người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước có quyền hạn hay thẩm quyền nhất định Đó là quyền lực pháp lý của nhà nước trao cho họ

Trang 11

để giúp họ thực hiện tốt nhất công vụ, nhiệm vụ được trao Người làm việc trong các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hay công dân không có quyền lực pháp lý này

Người làm việc cho cơ quan hành chính nhà nước chịu sự ràng buộc chặt chẽ của pháp luật Do công việc trong các cơ quan này đòi hỏi phải tuân thủ đúng các quy trình, thủ tục, vì vậy, nguồn nhân lực cũng phải tuân thủ theo những quy định

đó Tính linh hoạt kém hơn so với khu vực tư và khi cần có một sự thay đổi, đòi hỏi một quy trình thay đổi phức tạp Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước

có những nghĩa vụ riêng do chính hệ thống pháp luật liên quan đến nhóm các cơ quan nhà nước quy định Trong hệ thống pháp luật dành cho đội ngũ những người

là cán bộ, công chức, nghĩa vụ được xác định cụ thể trong các đạo luật như Luật công vụ hoặc các đạo luật công khác Hoạt động của các tổ chức nhà nước mang tính "bao cấp" hơn là cơ chế thị trường, cạnh tranh, lợi nhuận Tất cả các hoạt động

đó đều dựa trên nguồn ngân sách nhà nước Chính vì vậy, tính nhân đạo, tính cho không của các hoạt động của các cơ quan nhà nước làm cho việc quy định các vấn

đề liên quan đến việc làm, nguồn nhân lực đều dựa vào nguyên tắc "không có lợi nhuận"

2 Nội dung quản lý nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

2.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

Trong hoạt động quản lý nguồn nhân lực, có hai thuật ngữ cùng chỉ một hoạt động quản lý con người nhưng cần phân biệt, đó là "quản lý nhân sự" và "quản lý nguồn nhân lực"

Trước những năm 1980, người ta dùng thuật ngữ "quản lý nhân sự" thay vì dùng "quản lý nguồn nhân lực" Khi đó, quản lý nhân sự được hiểu là quản lý người lao động trong tổ chức Cụ thể hơn, đó là quản lý các yếu tố hành chính liên quan đến con người trong tổ chức và các vấn đề phát sinh liên quan đến họ Nói cách khác, quản lý nhân sự là quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức Theo đó, nguồn lực tiềm năng ít được quan tâm, họ chỉ quan tâm đến con người với sức lao động như một yếu tố đầu vào bình thường khác của sản xuất và quan tâm

6

Trang 12

đến việc giải quyết những vấn đề hành chính nảy sinh trong việc sử dụng con người trong sản xuất

Từ những năm 1980, "quản lý nguồn nhân lực" là thuật ngữ được sử dụng thay thế dần cho "quản lý nhân sự" khi người ta muốn nhìn nhận lại vai trò của con người trong tổ chức và thay đổi bản chất của hoạt động quản lý con người Không chỉ trong các tổ chức tư nhân mà trong cả các cơ quan hành chính nhà nước, thuật ngữ quản lý nguồn nhân lực cũng được sử dụng và dần thay thế thuật ngữ quản lý nhân sự Nhiều quốc gia trên thế giới coi sự chuyển đổi từ "quản lý nhân sự" sang

"quản lý nguồn nhân lực" như một chiến lược quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước Với việc chuyển từ quan niệm "quản lý nhân sự" sang quản

lý nguồn nhân lực, con người không còn được coi là một yếu tố đầu vào, độc lập với các yếu tố khác của quá trình quản lý mà con người được coi là yếu tố chính, yếu tố quan trọng nhất của mọi tổ chức Theo đó, quản lý nguồn nhân lực trở thành một phần chính, phần cơ bản trong quản lý tổ chức Có nhiều cách hiểu khác nhau

về quản lý nguồn nhân lực do ảnh hưởng cách tiếp cận và nhận thức khác nhau Cho dù tiếp cận ở góc độ nào thì đều có những điểm chung là: Quản lý nguồn nhân lực được thực hiện thông qua nhiều hoạt động khác nhau như thu hút, đào tạo, phát triển, sử dụng, đánh giá con người trong tổ chức,

Từ các điểm chung đó: Tóm lại Quản lý nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để thu hút, phát triển, sử dụng, đánh giá, duy trì một nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng

2.2 Chức năng quản lý nguồn nhân lực của tổ chức hành chính nhà nước

Chức năng của quản lý nguồn nhân lực là các phương diện hoạt động chủ yếu của quản lý nguồn nhân lực, đảm bảo thu hút duy trì và phát triển được một nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng, phẩm chất, đáp ứng được yêu cầu của Nhà nước nói chung và của từng tổ chức nói riêng về cả chất lượng và số lượng nguồn nhân lực Các chức năng này có thể được chia thành: Chức năng quản lý: Chức năng này được thực hiện thông qua việc ban hành các thể chế, quy định, chính sách, các quyết định quản lý nguồn nhân lực Các chính sách, quyết định này liên quan đến tất cả các nội dung của quản lý nguồn nhân lực như chính sách tuyển

Ngày đăng: 01/10/2022, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w