1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ

44 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Công Trình Đường Thủy - Ụ Tàu Khô
Tác giả Lộc Minh Chiến, Lâm Phan Nghĩa
Trường học Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Công Trình Đường Thủy
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 702,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng bệ được tính bằng công thức: = Trong đó: Tb : Khối lượng công việc được thực hiện trên bệ Kb : Hệ số làm việc không đều, Kb = 0.8 Tob : Thời gian làm việc trong một năm, chọn To

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 2

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA PORT and COASTAL ENGINEERING Department

Trang 3

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Mục lục

Mục lục

Danh mục hình ảnh

Danh mục bảng

SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1.1 Tài liệu địa chất

1.2 Khí tượng thủy văn

1.3 Địa hình

1.4 Tàu và phương thức đóng mới hoặc sửa chữa

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

2.1 Tính toán các thông số cơ bản

2.1.1 Xác định kích thước của bệ

2.1.2 Xác định kích thước của bến trang trí

2.2 Xác định thông số cơ bản của ụ

2.2.1 Đầu ụ

2.2.2 Buồng ụ

2.2.3 Cửa ụ

2.3 Chọn vị trí đặt ụ

2.4 Đề xuất kết cấu đầu ụ và buồng ụ

TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG

3.1 Tĩnh tải

3.2 Tải trọng do tàu

3.2.1 Tải trọng va

3.2.2 Tải trọng neo

3.2.3 Tải trọng tàu tác dụng xuống đáy buồng ụ

3.3 Tải trọng do lực đẩy nổi và áp lực nước

3.4 Tải trọng do áp lực đất

3.5 Hệ số nền của đất

3.6 Tổ hợp tải trọng

GIẢI TĨNH LỰC KẾT CẤU

4.1 Đặc trưng vật liệu

4.1.1 Bê tông

4.1.2 Thép

4.2 Cọc ống bê tông ứng lực trước

LỘC MINH CHIẾN - 1710671

Trang 4

4.3 Đầu ụ

4.3.1 Tường đầu ụ

4.3.2 Bản đáy đầu ụ

4.4Buồng ụ

4.4.1 Tường buồng ụ

4.4.2 Bản đáy buồng ụ

KIỂM TRA ỔN ĐỊNH, CƯỜNG ĐỘ

5.1Kiểm tra ổn định, chuyển vị, độ lún

5.2Kiểm tra sức chịu tải cọc

5.3 Nhận xét chung

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CÁC CẤU KIỆN

6.1Sơ đồ tính toán

6.2Tính cốt thép bản đáy đầu ụ và buồng ụ

Tài liệu tham khảo

Trang 5

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Danh mục hình ảnh

Hình 3-1: Sự phân bố tải trọng lên một bích neo 14

Hình 3-2: Tải trọng phân bố lên đáy ụ 15

Hình 4-1: Sơ đồ tính bản đáy đầu ụ 21

Hình 4-2: Mô hình kết cấu ụ tàu trong phần mềm Plaxis 24

Hình 4-3: Biều đồ mômen của phần tử cừ thép 25

Hình 4-4: Giá trị mômen uốn của phần từ cừ thép 25

Hình 4-5: Mặt cắt ngang cừ thép FSP-VL 25

Hình 4-6: Biểu đồ mômen của phần từ bản đáy trường hợp ụ có tàu trên bệ 26

Hình 4-7: Giá trị mômen max và min của phần tử bản đáy trường hợp ụ có tàu trên bệ 26

Hình 4-8: Biểu đồ mômen của phần tử bản đáy trường hợp ụ không có nước 27

Hình 4-9: Giá trị max và min của phần tự bản đáy trong trường hợp ụ không có nước 27

Hình 4-10: Biểu đồ mômen uốn của phần tử bản đáy trường hợp ụ đầy nước 27

Hình 4-11: Giá trị mômen max và min của phần tử bản đáy trường hợp ụ đầy nước 27

Hình 5-1: Kết quả độ lún trường hợp ụ không có nước từ phần mềm Plaxis 29

Hình 5-2: Kết quả độ lún trường hợp ụ đầy nước từ phần mềm Plaxis 30

Hình 5-3: Kết quả độ lún trường hợp ụ đang có tàu trên bệ từ phần mềm Plaxis 30

Hình 5-4: Lực dọc trong cọc từ mô hình Plaxis 31

Hình 5-5: Giá trị max và min của lực dọc trong cọc từ mô hình Plaxis 32

Trang 6

Danh mục bảng

Bảng 1-1: Bảng tổng hợp số liệu địa chất ở các hố khoan 5

Bảng 1-2: Bảng tổng hợp số liệu thủy văn khu vực 5

Bảng 1-3: Số liệu tàu trong nhà máy 6

Bảng 3-1: Bảng tính toán áp lực chủ động của đất 16

Bảng 3-2: Bảng tra hệ số sức chịu tải 17

Bảng 3-3: Bảng tính toán hệ số nền K 17

Bảng 3-4: Tổ hợp tải trọng đầu ụ 17

Bảng 3-5: Tổ hợp tải trọng buồng ụ 17

Bảng 4-1 – Số liệu cọc thiết kế 19

Bảng 4-2: Bảng áp lực đất và nước ngầm lên tường đầu ụ 24

Bảng 6-1: Bảng tính toán cốt thép cho bản đáy buồng ụ 34

Trang 7

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1.1 Tài liệu địa chất

Số liệu về các hố khoan địa chất được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1-1: Bảng tổng hợp số liệu địa chất ở các hố khoan.

Vị trí các hố khoan xem trên bình đồ

1.2 Khí tượng thủy văn

Số liệu khí tượng thủy văn được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1-2: Bảng tổng hợp số liệu thủy văn khu vực.

Yếu tố

Cao độ mặt bằng khu vực xây dựngCao độ mực nước cao thiết kếCao độ mực nước thấp thiết kếCao độ mực nước ngầm

Vận tốc dòng chảy maxVận tốc gió max

1.3 Địa hình

Lấy theo bình đồ 3 được giao

Không hạn chế chiều rộng khu đất và lòng sông

1.4 Tàu và phương thức đóng mới hoặc sửa chữa

Trang 8

Bảng 1-3: Số liệu tàu trong nhà máy

Loại tàu/Lượng dãn nước/Tải trọng

Tàu nhọn đáy 5.000 T/3.200 T

Trang 9

LÂM PHAN NGHĨA - 1712316

Trang 10

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

2.1 Tính toán các thông số cơ bản

2.1.1 Xác định kích thước của bệ.

2.1.1.1 Lựa chọn, tính toán kế hoạch nhu cầu sửa chữa và đóng mới.

Bệ là những công trình để đặt tàu lên đó khi tiến hành sửa chữa hay đóng mới Số lượng

bệ phụ thuộc vào kế hoạch công tác hằng năm hoặc kế hoạch thường thường xuyên

Số lượng bệ được tính bằng công thức:

=

Trong đó:

Tb : Khối lượng công việc được thực hiện trên bệ

Kb : Hệ số làm việc không đều, Kb = 0.8

Tob : Thời gian làm việc trong một năm, chọn Tob = 365 ngày

Với:

=∑( +)

Trong đó:

Ai : Số lượng tàu cấp thứ i cần phải đóng/tạo mới

Tbi : Thời gian cần thiết trên bệ để hoàn thành đóng tàu mới

Bk : Số lượng tàu cấp thứ k cần phải sửa chữa

Tbk : Thời gian cần thiết trên bệ để hoàn thành sửa chữa tàu

Theo yêu cầu, ta cần phải tính cho số lượng bệ cho kế hoạch đóng mới 10 tàu và sửachữa 20 tàu có độ giãn nước 5000T Thời gian cần thiết để đóng mới là 105 ngày, và sửachữa là 35 ngày Khối lượng công việc được thực hiện trên bệ:

Trang 11

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Trong đó:

Lt : Chiều dài tàu lớn nhất (m)

l : chiều dài dữ trữ 2 đầu, lấy từ 3 ÷ 10 m tùy vào tàu

⟹ = +2 =75+2×5=85 Chiều rộng bệ:

Chiều rộng bệ được xác định theo công thức:

Cao trình mặt bệ thường được lấy bằng cao trình mặt xưởng để việc vận chuyển và liên

hệ giữa các bộ phận trong xưởng được thuận lợi

Trang 12

2.1.2 Xác định kích thước của bến trang trí.

2.1.2.1 Số lượng bến trang trí.

Bến trang trí là vị trí cuối cùng để hoàn thành nốt các phần việc của một dây chuyềncông nghệ đóng tàu sau khi đã hạ thủy hoặc là nơi tháo dỡ máy móc thiết bij trước khiđưa tàu lên cạn để sửa chữa

Số lượng bến cũng được tính theo kế hoạch sửa chữa hàng năm tính giống như tính sốlượng bệ:

=

Trong đó:

Tt : Khối lượng công việc được thực hiện trên bến

=∑( + )

Ai : Số lượng tàu cấp thứ i cần hoàn thiện trên bến

Bk : Số lượng tàu cấp thứ k cần sửa chữa trên bến

Tti : thời gian cần hoàn thiện tàu đóng mới trên bến, Tti = 45 ngày

Ttk : thời gian cần thiết để sửa chữa tàu trên bến, Ttk = 25 ngày

Kb : Hệ số làm việc không đều, Kb = 0.8

Tob : Thời gian làm việc trong một năm, chọn Tob = 365 ngày

365

2.1.2.2 Chiều dài bến trang trí.

Chiều dài bến trang trí phụ thuộc vào cách cập tàu vào bến, chiều dài tàu, và số lượngbến

Chọn hình thức cập tầu ở bến thông hình thức đậu song song với bến theo 1 dãy

Chiều dài bến tính như sau:

= 1.1 = 1.1 × 75 = 82.5 ⟹ ℎọ 85

Trang 13

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU

KHÔ 2.2 Xác định thông số cơ bản của ụ

2.2.1 Đầu ụ

Kích thước của đầu ụ khô được xác định trong mục 6.1 theo [1]

Chiều rộng cửa đầu ụ

′ = à +2∆ ′ =14+2×4=22 Trong đó:

Δb’ = 4m : khoảng cách 2 bên mạn tàu và tường cửa ụ

2.2.2 Buồng ụ

Các kích thước của buồng ụ khô được xác định trong mục 6.1 theo [1]

Chiều dài buồng ụ

′ = à + ∆ 1 + ∆ 2 = 75 + 3 + 12 = 90

Trong đó:

Δl1 = 3m : khoảng cách dự trữ mũi tàu đến tường ụ

Δl2 = 12m : khoảng cách dự trữ từ đuôi tàu đến cửa ụ

Chiều rộng buồng ụ

′ = à +2∆ =14+2×6=26

Trong đó:

Δb = 6m : khoảng cách 2 bên mạn tàu đến tường ụ

Chiều sâu buồng ụ:

= à + + ℎ = 6.8 + 0.3 + 1.2 = 8.3

Trong đó:

a = 0.3m : khoảng cách dự trữ giữa sống tàu và đệm sống tàu

h= 1.2m : chiều cao đệm sống tàu

Trang 14

Cao trình đáy:

∇ĐÁ = − = −1.2 − 8.3 = −9.5 Với MNHT = MNTTK = -1.2m

2.2.3 Cửa ụ

Các kích thước của cửa ụ khô được xác định trong mục 6.4 theo [1]

Chiều dài cửa ụ tính từ tim hai gỗ ngăn nước

B’ = 22m : chiều rộng cửa đầu ụ

bc = 0.8m : khoảng cách từ tim cửa ngăn nước ra đến mép cửa

Chiều cao cửa ụ

= + ′ = ∇ĐÁ − ∇ĐỈ + ′ = 4 + 9.5 + 0.5 = 14

Ho = 13.5m : chiều cao tính từ ngạch ụ đến đỉnh cửa ụ

d' = 0.5m : khoảng cách tính từ đỉnh ngạch ụ đến tim gỗ ngăn nước

Chiều dày cửa ụ:

Chọn vị trí xây dựng ụ cần thỏa các điều kiện sau:

Địa điểm ụ phải cách xa cảng và luồng tàu quốc gia để không gây ảnh hưởng tàu bè qua lại và tác nghiệp tàu ra vào ụ

Trục dọc tàu bố trí thẳng góc hoặc xiên với bờ sông

Trang 15

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Cửa đầu ụ quay về phía hạ lưu Trước cửa đầu ụ phải có khu nước đủ rộng để tàu cóthể quay trở ra khi vào ụ Hoặc ít nhất cần có kênh dẫn trước cửa đầu ụ để tàu kéo hỗtrợ tàu ra vào ụ, chiều rộng kênh bằng chiều dài tàu

Xét về mặt địa chất tại vùng cần thiết kế ụ tàu có mặt cắt địa chất khá giống nhau

Kết hợp với yếu tố kinh tế ta lựa chọn vị trí có lợi nhất về mặt kinh tế: diện tích nạo vét ít nhất nhưng vẫn đảm bảo đủ độ sâu nước thiết kế ta chọn vị trí bố trí như hình vẽ

2.4 Đề xuất kết cấu đầu ụ và buồng ụ

Căn cứ vào điều kiện địa chất, yêu cầu sử dụng và các tính toán kinh tế kỹ thuật, có thểchọn hai loại kết cấu buồng ụ:

Kết cấu buồng ụ toàn khối

Kết cấu buồng ụ tách rời (đáy rời)

Trong phạm vi xây dựng, địa chất khu vực thuộc dạng yếu, mực nước ngầm cao và đáy

ụđặt trên nền sét pha Vì vậy, phương án kết cấu ụ được đề xuất theo kết cấu buồng ụ tách rời như sau:

Đầu ụ toàn khối đặt trên nền cọc bê tông cốt thép dự ứng lực

Buồng ụ dạng kết cấu đáy rời, tường ụ là tường cừ chắn đất

Bản đáy ụ là bản bê tông cốt thép đặt trên nền cọc

Với dạng kết cấu này có một số đặc điểm như:

Bản đáy mỏng hơn nên ít tốn vật liệu

Vật liệu sử dụng thường đắt tiền hơn và kĩ thuật thi công yêu cầu cao hơn

Tuổi thọ công trình không cao

Trang 16

D : lượng rẽ nước của tàu tính toán, bằng theo phụ lục 4 của [2]

υ : thành phần vuông góc (với mặt trước công trình của tốc độ cập tàu, theo bảng

Aq : diện tích cản gió theo phương ngang của tàu

υq : thành phần nằm ngang của tốc độ gió với suất đảm bảo 2%

Diện tích cản gió theo phương ngang của tàu Aq được xác định theo phụ lục 3 của [2].Với giá trị tra được αq = 0.1, khi đó Aq là:

LỘC MINH CHIẾN - 1710671

Trang 17

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

υq = 33 m/s 50 năm xuất hiện 1 lần

Hệ số ξ lấy theo bảng 26 của [2], với kích thước nằm ngang lớn nhất của mặt cản gió

theo phương ngang

Thành phần dọc do lực gió tác dụng

với n = 1.20

cản gió theo phương ngang

Trang 18

n : số lượng bích neo chịu lực, theo bảng 31 [2], chọn n = 4

, : góc nghiêng dây neo, theo bảng 32 [2]

Chọn = 30, = 40Lực kéo dây neo:

324.61

⟹ == 4 × 30 × 40 = 211.9

Các thành phần lực neo:

S (kN)

212

3.2.3 Tải trọng tàu tác dụng xuống đáy buồng ụ

Các công thức tính dựa theo [1] trang 88

Hình 3-2: Tải trọng phân bố lên đáy ụ.

Trọng lượng tàu phân bố xuống đáy ụ theo chiều dọc:

e : khoảng cách giữa các đệm sống tàu (m)

Trang 19

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU

KHÔ 3.3 Tải trọng do lực đẩy nổi và áp lực nước

Lực đẩy nổi lên và áp lực nước tác dụng lên toàn đáy ụ tàu xem như lực phân bố:

Trang 20

Trang | 16

Trang 21

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Bảng 3-2: Bảng tra hệ số sức chịu tải.

Bùn cátCátSét dẻoKhi đó ta có kết quả tính toán hệ số nền K như sau:

Trang 22

5 Đóng tàu, ụ khô nước

Ghi chú: tải trọng bản thân luôn xuất hiện trong mọi tải trọng tính toán.

LỘC MINH CHIẾN - 1710671

LÂM PHAN NGHĨA - 1712316

Trang | 17

Trang 23

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

+ cường độ chịu nén: R sc 280Mpa

Mô đun đàn hồi: E s 21 104 Mpa

Cường độ tính toán:

+ cốt thép dọc:

+ cốt thép ngang: R sw 175Mpa

+ cường độ chịu nén: R sc 225Mpa

Mô đun đàn hồi: E 21 104 Mpa

s

LỘC MINH CHIẾN - 1710671

Trang 24

KHÔ 4.2 Cọc ống bê tông ứng lực trước

Tính toán theo số liệu nhà sản xuất Phan Vũ Group:

Bảng 4-1 – Số liệu cọc thiết kế Loại

: hệ sộ điều kiện làm việc của cọc.

: diện tích tiết diện ngang cọc ( 2 )

Trang 25

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

, : Sức chịu tải trọng kéo ( kN).

: hệ sộ điều kiện làm việc của cọc.

: chu vi cọc (m)

:hệ số điều kiện làm việc của đất trên thân cọc :

cường độ sức kháng của đất trên thân cọc (kN/m) :

bề dày lớp đất thứ “i”

0.8

,

, , , : trị tính toán tải trọng chịu nén và kéo lên cọc.

, , , : sức chịu tải tính toán chịu nén và kéo của cọc.

: hệ số tin cậy của đất.

0 : hệ số điều kiện làm việc của cọc có kể sự đồng nhất của đất.

: hệ số cấp công trình.

Trang 26

Tải trọng chịu nén của cọc là 2490 kN.

Tải trọng chịu nhổ (do đẩy nổi) của cọc là 1784

kN 4.3 Đầu ụ

4.3.1 Tường đầu ụ

4.3.1.1 Chiều dài tường đầu ụ.

Hình 4-1: Sơ đồ tính bản đáy đầu ụ.

Trong đó:

P1, P2

LỘC MINH CHIẾN - 1710671

Trang 27

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Trang 29

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Vậy ta chọn chiều dài đầu ụ: L = 16m

4.3.1.2 Chiều dày của tường đầu ụ.

Chiều dày cần thiết của tường đầu ụ có thể tính sơ bộ theo trang 92 [1]:

Trang 30

Bảng 4-2: Bảng áp lực đất và nước ngầm lên tường đầu ụ.

Độ sâu

0-4.0-16.5Vậy M = Wr + Ee = 3661.6 + 3724.8 = 7386.46 kNm

Áp dụng phần mềm tính toán PTHH để mô phỏng kết cấu ụ khô, từ đó giải tĩnh lực kết

cấu Mô hình kết cấu trong phần mềm:

Hình 4-2: Mô hình kết cấu ụ tàu trong phần mềm Plaxis.

Kết cấu tường buồng ụ là kết cấu cừ chắn đất, có sử dụng neo trong

Trang 31

LỘC MINH CHIẾN - 1710671

Trang 32

Mỗi bên cừ có sử dụng 2 neo trong Neo trên dài 10m và neo dưới dài 5m.

Vì kết cấu dạng có phép thoát nước nên trên mỗi bên cừ có bố trí lỗ thoát nước

Kết quả chạy phần mềm qua mỗi trường hợp tải, ta chọn trường hợp cho giá trị nội lực lớn nhất:

Hình 4-3: Biều đồ mômen của phần tử cừ thép.

Hình 4-4: Giá trị mômen uốn của phần từ cừ thép.

Từ kết quả nội lực ở trên, ta chọn cừ có thông số như sau:

Trang 33

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Mô men kháng uốn mặt cắt:

Khối lượng

4.4.2 Bản đáy buồng ụ

Cũng dựa vào phần mềm PTHH, ta giải tĩnh lực bản đáy buồng ụ, sau đó thiết kế cốtthép cho bản đáy

Kết cấu bản đáy là dầm BTCT trên nền cọc

Kết quả tính toán mô men bản đáy:

Trường hợp ụ đang sửa chữa tàu:

Hình 4-6: Biểu đồ mômen của phần từ bản đáy trường hợp ụ có tàu trên bệ

Hình 4-7: Giá trị mômen max và min của phần tử bản đáy trường hợp ụ có tàu trên

bệ

Trường hợp ụ không có nước:

Trang 34

Hình 4-8: Biểu đồ mômen của phần tử bản đáy trường hợp ụ không có nước.

Hình 4-9: Giá trị max và min của phần tự bản đáy trong trường hợp

ụ không có nước.

Trường hợp ụ đầy nước:

Hình 4-10: Biểu đồ mômen uốn của phần tử bản đáy trường hợp ụ đầy nước.

Hình 4-11: Giá trị mômen max và min của phần tử bản đáy trường hợp ụ đầy nước.

Nhận xét:

Trang 35

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Với trường hợp trong ụ đầy nước cho giá trị mô men uốn căn thớ dưới của bản đáy làlớn nhất nên ta sử dụng trường hợp này để tính toán cốt thép cho thớ dưới bản đáy

Với trường hợp trong ụ không có nước cho giá trị mô men uốn căng thớ trên của bảnđáy là lớn nhất nên ta sử dụng trường hợp này để tính toán cốt thep cho thớ trên của bảnđáy

Trang 36

KIỂM TRA ỔN ĐỊNH, CƯỜNG ĐỘ

5.1 Kiểm tra ổn định, chuyển vị, độ lún.

Nhờ vào phần mềm PTHH Plaxis, sau khi chạy mô phỏng, ta có thể xuất ra được các kết quả chuyển vị của các trường hợp của ụ khô

Trường hợp ụ không có nước

Hình 5-1: Kết quả độ lún trường hợp ụ không có nước từ phần mềm Plaxis

Trường hợp ụ đầy nước

Trang 37

ĐỒ ÁN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY - Ụ TÀU KHÔ

Hình 5-2: Kết quả độ lún trường hợp ụ đầy nước từ phần mềm Plaxis

Trường hợp ụ đang có tàu trên bệ

Hình 5-3: Kết quả độ lún trường hợp ụ đang có tàu trên bệ từ phần mềm Plaxis

Trang 38

Nhận xét:

Sau khi xem kết quả, điều đầu tiên ta nhận thấy là việc độ lún dưới chân nhóm cọctương đối lớn, khoảng 0.7m Nếu so với tiêu chuẩn cho phép thì độ lún này không thỏamãn yêu cầu

Nguyên nhân của việc độ lún lớn vượt quá mức cho phép có thể thấy rằng ta đã môhình hóa kết cấu vào phần mềm không được chính xác, bỏ qua một số giả thiết Điều này

có thể khác phục bằng việc tìm hiểu chuyên sâu hơn phần mềm tính toán, tìm hiểu nhữngthông số, lý thuyết tính toán để có thể mô hình bài toán đúng với ứng xử thực tế

Ngoài ra, bỏ qua việc giá trị tính toán không chính xác, ta thấy rằng đất hai bên buồng

ụ có độ lớn lớn nhất, hơn 1m, lớn hơn lún ở dưới đáy mũi cọc 0.7 lần Hai bên buồng ụ lànơi bố trí cần cẩu trục, khu vực làm việc, đi lại của công nhân và các trang thiết bị Việc

có đồ lún cao như vậy có thể ảnh hưởng tới sự làm việc của buồng ụ

Nguyên nhân có thể đến từ việc lớp bùn sét ở phía trên lớp địa chất yếu, có thể đảmbảo về khả năng chịu lực nhưng sẽ không đảm bảo khả năng điều kiện làm việc Có thểkhắc phục việc này bằng việc nạo vét lớp bùn sét đi và thay vào lớp đất khác

5.2 Kiểm tra sức chịu tải cọc

Áp dụng phần mềm PTHH để giải tĩnh lực trong cọc Ta

xét cọc nguy hiểm nhất, trường hợp tàu nằm trên bệ

Hình 5-4: Lực dọc trong cọc từ mô hình Plaxis

Ngày đăng: 01/10/2022, 05:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] B. V. Chúng, Công Trình Thủy Công Trong Xưởng Đóng Tàu, Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2014 Khác
[2] Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thủy, 1995 Khác
[4] TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội, 2014 Khác
[5] H. T. T. Võ Phán, Phân tích và tính toán móng cọc, 2013 Khác
[6] V. B. Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép - Tập 1: Cấu kiện cơ bản, 2012 Khác
[7] TCVN 9362-2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hệ số ξ lấy theo bảng 26 của [2], với kích thước nằm ngang lớn nhất của mặt cản gió theo phương ngang - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
s ố ξ lấy theo bảng 26 của [2], với kích thước nằm ngang lớn nhất của mặt cản gió theo phương ngang (Trang 17)
, : góc nghiêng dây neo, theo bảng 32 [2] - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
g óc nghiêng dây neo, theo bảng 32 [2] (Trang 18)
Bảng 3-1: Bảng tính tốn áp lực chủ động của đất. Lớp đất - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Bảng 3 1: Bảng tính tốn áp lực chủ động của đất. Lớp đất (Trang 19)
Kết quả tính tốn được tổng hợp trong bảng sau: - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
t quả tính tốn được tổng hợp trong bảng sau: (Trang 19)
Bảng 3-2: Bảng tra hệ số sức chịu tải. - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Bảng 3 2: Bảng tra hệ số sức chịu tải (Trang 21)
Hình 4-1: Sơ đồ tính bản đáy đầu ụ. - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 4 1: Sơ đồ tính bản đáy đầu ụ (Trang 26)
Bảng 4-2: Bảng áp lực đất và nước ngầm lên tường đầu ụ. - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Bảng 4 2: Bảng áp lực đất và nước ngầm lên tường đầu ụ (Trang 30)
Hình 4-3: Biều đồ mơmen của phần tử cừ thép. - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 4 3: Biều đồ mơmen của phần tử cừ thép (Trang 32)
Hình 4-6: Biểu đồ mơmen của phần từ bản đáy trường hợp ụ có tàu trên bệ - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 4 6: Biểu đồ mơmen của phần từ bản đáy trường hợp ụ có tàu trên bệ (Trang 33)
Hình 4-8: Biểu đồ mômen của phần tử bản đáy trường hợp ụ khơng có nước. - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 4 8: Biểu đồ mômen của phần tử bản đáy trường hợp ụ khơng có nước (Trang 34)
Hình 4-9: Giá trị max và min của phần tự bản đáy trong trường hợp ụ không có nước. - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 4 9: Giá trị max và min của phần tự bản đáy trong trường hợp ụ không có nước (Trang 34)
Hình 5-1: Kết quả độ lún trường hợp ụ khơng có nước từ phần mềm Plaxis - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 5 1: Kết quả độ lún trường hợp ụ khơng có nước từ phần mềm Plaxis (Trang 36)
Hình 5-2: Kết quả độ lún trường hợp ụ đầy nước từ phần mềm Plaxis - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 5 2: Kết quả độ lún trường hợp ụ đầy nước từ phần mềm Plaxis (Trang 37)
Hình 5-3: Kết quả độ lún trường hợp ụ đang có tàu trên bệ từ phần mềm Plaxis - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 5 3: Kết quả độ lún trường hợp ụ đang có tàu trên bệ từ phần mềm Plaxis (Trang 37)
Hình 5-4: Lực dọc trong cọc từ mơ hình Plaxis - ĐỒ án môn học CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY đồ án CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY ụ tàu KHÔ
Hình 5 4: Lực dọc trong cọc từ mơ hình Plaxis (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w