thấp nên vẫn bảo toàn được tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước taCấu trúc địa hình đa dạng: + Có tính phân bậc rõ rệt + Hướng nghiêng chung: TB- ĐN + 2 hướng núi chính: TB- ĐN kv
Trang 1Trên biển 8 nước (A4 – 5) , có 28/63 tỉnh/TP giáp biển; 6/7 vùng giáp biển (trừ Tây Nguyên)
– > pt tổng hợp KT biển, (2 nước chung biên giới trên đất liền và biển là: TQ; CPC).
Trên: - Ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế -> GTVT đường biển, đường không phát triển.
Giao lưu, mở cửa, hội nhập quốc tế
- Đường giao thoa của các luồng di cư -> Đa dân tộc, đa văn hóa
- Đường di lưu của các loài sinh vật – TNSV phong phú
- Vành đai sinh khoáng TBD –> TN khoáng sản phong phú nhiều loại trữ lượng lớn.
Trong: Múi giờ số 7 –> thuận lợi quản lý hành chính và sinh hoạt
Khu vực KT năng động ĐNÁ -> Vừa được thúc đẩy phát triển, vừa bị cạnh tranh Nội chí tuyến BCB -> Lượng BXMT lớn, cán cân bức xạ luôn dương
-> Khí hậu nhiệt đới - > phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
PHẠM
VI
LÃNH
THỔ
Là một khối thông nhất và toàn vẹn bao gồm 3 bộ phận; vùng đất, vùng biển, vùng trời:
Vùng đất = đất liền + hải đảo:331212 km2, biên giới đất liền: 4600km (TQ: 1400 L: 2100 CPC: 1100
Vùng trời: là khoảng không không giới hạn về độ cao, bao trùm lên vùng đất và vùng biển Vùng biển: 1 triệu km2, Gồm 5 bộ phận: Nội thủy - lãnh hải – tiếp giáp LH – VĐQKT – TL địa…
Nội thủy: ( trong … , giáp đất liền) Lãnh hải: (12 hải lý, chủ quyền quốc gia trên biển) Tiếp giáp lãnh hải: (đảm bảo … , rộng 12 hải lí) Đặc quyền kinh tế: (200 hải lý tính từ đường cơ sở, … kinh tế).
Thềm lục địa: Ngầm dưới biển và lòng đất, sâu 200m
Hệ tọa độ địa lý.Trên đất liền (15 VT) VĐ 80 34„B – 23023`B KĐ: 102009‟Đ – 109024‟Đ (A4 – 5)
thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay, cát chảy, động đất
- Về mặt kinh tế - phát triển nhiều loại hình giao thông , vừa được thúc đẩy, vừa bị cạnh tranh, phát triển KT biển.
-Về mặt xã hội – Có nhiều nét tương đồng về văn hóa –> chung sống hòa bình hợp tác cùng phát triển
-Về mặt ANQP: có vị trí chiến lược
Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Trang 2thấp nên vẫn bảo toàn được tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta
Cấu trúc địa hình đa dạng: + Có tính phân bậc rõ rệt + Hướng nghiêng chung: TB- ĐN
+ 2 hướng núi chính: TB- ĐN ( kv TB, TSB) và vòng cung (kv ĐB, TSN)
Mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa: + xâm thực mạnh ở miền núi ( xói mòn, rửa trôi, cắt xẻ, đất trượt, đá lở,
vùng đá vôi có địa hình caxtơ) + bồi tụ nhanh ở đồng bằng
Chịu tác động của con người: + Phá vỡ các dạng địa hình tự nhiên
+ Tạo nên các dạng địa hình nhân tạo
Khu vực Đông Bắc: + Tả ngạn (phía Đông) S Hồng, + Thấp, nghiêng theo hướng TB- ĐN
+ Hướng núi chính là vòng cung
Khu vực Tây Bắc: + Hữu ngạn S Hồng ( từ S Hồng-> S Cả) + Cao nhất cả nước (dãy HLS)
+ Hướng núi chính: TB- ĐN, + Địa hình lòng chảo (3 dải)
Trường Sơn Bắc: + Từ S Cả -> Bạch Mã + nhiều dãy núi song song và so le
+ hướng núi chính: TB- ĐN + cao ở 2 đầu, thấp ở giữa ( đòn gánh)
Trường Sơn Nam: + Từ Bạch Mã -> khối núi cực Nam Trung Bộ
+ gồm nhiều khối núi và cao nguyên + có sự bất đối xứng giữa sườn Tây và sườn Đông + các cao nguyên badan bề mặt tương đối bằng phẳng, cao Tb 300- 1000m
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng Đồi : phổ biến ở rìa
ĐBSH; bán bình nguyên phổ biến ở Đông Nam Bộ
ĐBSH: S: 1,5tr ha, S.H + S.TB bồi đắp , có hệ thống đê ngăn lũ nên chỉ đc bồi đắp phù sa thường
xuyên hàng năm ở phần ngoài đê, ít chịu ảnh hưởng của thủy triều, ngập lụt nghiêm trọng do mưa lũ
ĐBSCL: S: 4tr ha, S Tiền + S Hậu bồi đắp, không có đê nên chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều,
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ngập lụt do mưa lớn và triều cường
ĐBVBMT: S: 1,5tr ha, gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp và chia cắt, chủ yếu do biển bồi đắp -> đất phù
sa pha cát, đáng kể là ĐB S Cả, S Mã, S Chu
Thế mạnh và hạn chế của các khu vực đồi núi và đồng bằng
Đồi núi: - Thế mạnh: khoáng sản, thủy điện, cây CNLN, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn, lâm nghiệp, du lịch
- Hạn chế: địa hình chia cắt-> GTVT khó khăn, thiên tai: xói mòn, lũ quét, rét đậm, động đất
Đồng bằng: Thế mạnh: Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, nhiều tài nguyên: KS, LS, TS, tập trung dân cư, đô thị, TTCN, TTKT
- Hạn chế: Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay, cát chảy, sóng lừng…
Trang 3THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
ĐẶC ĐIỂM
- Rộng: S: 3,447tr km2
(T2/TBD)
- Khá kín: được bao bọc bởi
các đảo và quần đảo
-Tính chất nhiệt đới ẩm: Do
vị trí nằm trong vùng nđagm->
Nhiệt độ trung bình cao: 23 0 C,
chịu ảnh hưởng của gió mùa ->
các yếu tố hải văn đổi chiều
theo mùa
ẢNH HƯỞNG -Khí hậu hải dương điều hòa: Độ ẩm cao, mưa nhiều; mùa đông bớt lạnh và bớt khô; mùa
hè bớt nóng bức
-Địa hình ven biển đa dạng: các vịnh cửa sông, các tam giác châu với các bãi triều rộng,
các cồn cát, đầm phá, vịnh nước sâu, nhiều đảo, quần đảo, rạn san hô
-Hệ sinh thái ven biển đa dạng: HST rừng ngập mặn, rừng trên đất phèn, rừng trên các đảo
- Tài nguyên biển đa dạng: Hải sản: giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao: >2000
loài cá 100 loài tôm, 50 loài cua 650 loài rong biển
Khoáng sản: dầu khí, cát, muối, titan
- Thiên tai: Bão 9-10 cơn/năm ( trực tiếp: 3-4 cơn); sạt lở bờ biển, cát bay ở BTB, cát chảy
ở NTB, nhiễm mặn, nguy cơ nước biển dâng…
KINH TẾ AN NINH QUỐC PHÕNG VÙNG BIỂN
BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
-S rộng: > 1tr km2
-Gồm 5 bộ phận:……
-Hơn 4000 đảo với 2
quần đảo xa bờ: Hoàng
Sa và Trường Sa
-12 huyện đảo: Vân
Đồn, Cô Tô (Q Ninh),
lục địa quanh đảo + Nước ta có 12 huyện đảo -Khai thác hải sản:
+ Là “cột mốc sống” trên biển + Khai thác tốt hơn thế mạnh vùng biển + Khẳng định chủ quyền vùng biển -Đối thoại hợp tác:
+ Vì Biển Đông thuộc nhiều quốc gia (9) + Nhằm phát triển ổn định trong khu vực + Bảo vệ lợi ích quốc gia và giữ vững chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ
TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN -Vì: + Hoạt đông kinh tế biển rất đa dạng:
khai thác sinh vật biển, khai thác khoáng sản biển, GTVT biển, du lịch biển
+ Nhằm khai thác tốt hơn các tiểm
năng vùng biển
-Vùng biển nước ta giàu tiềm năng :
+ KTSV biển: nguồn lợi hải sản trữ lượng lớn, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá… + KTKS biển: dầu khí có giá trị cao, muối
có tiềm năng vô tận (SL:900.000 tấn/năm) + GTVT biển: Vị trí ngã tư đường hàng hải, bở biển có nhiều vũng, vịnh -> xây cảng
+ Du lịch biển: nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo ven bờ….
Trang 4THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
- Nhiệt độ TB năm cao > 200C, số giờ nắng nhiều: 1400 – 3000h
- Tổng nhiệt độ hoạt động lớn: 8000 – 10.000 0C
Tính chất ẩm
Nguyên nhân: - Vị trí giáp biển, bờ biển dài, vùng biển rộng, lãnh thổ hẹp ngang -> thiên
nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông
Biểu hiện: - Lượng mưa TB/năm lớn: 1500-2000mm
- Độ ẩm tương đối: cao> 80%, cân bằng ẩm luôn dương
Tính chất gió mùa
Gió Tín phong (Mậu dịch)
-Hoạt động quanh năm, trên phạm vi cả nước, + khu vực hoạt độngmạnh: miền Nam+ Thời gian hoạt độngmạnh: thời kì chuyểntiếp xuân – thu
+ Tính chất: gây khônóng cho Tây Nguyên
và Nam Bộ và gây mưacho ven biển Trung bộ
Gió mùa mùa đông
-Nguồn gốc: cao ápXibia
-Hướng: Đông Bắc-Phạm vi: Miền Bắc-Thời gian hoạt động:
T11->T4-Tính chất:
+ nửa đầu mùa: lạnh khô+ nửa cuối mùa: lạnh ẩm
- Ảnh hg đến khí hậu:
tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc
Gió mùa mùa hạ
-Nguồn gốc: nửa đầu mùa (T5- T7): từ
áp cao Bắc Ấn Độ Dương; nửa cuốimùa (T8-T10): từ áp cao cận CTN-Hướng: Tây Nam, cuối mùa thổi theohướng Đông Nam vào Bắc Bộ
-Phạm vi: cả nước-Tính chất:
+ nửa đầu mùa: gây mưa cho TâyNguyên và Nam Bộ và gây khô nóngcho DHMT (gió Tây khô nóng – gióLào – gió phơn Tây Nam)
+ nửa cuối mùa: gây mưa cho cả nước
Địa hình Xâm thực mạnh ở miền núi - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng
Sông ngòi Dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
Đất Sinh vật
Quá trình hình thành đất feralit là chủ đạo trên vùng núi, tầng phong hóa dày
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh quanh nămCảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở VN: rừng nhiệt đới ẩm gió mùaphát triển trên đất feralit
Trang 5Bắc – Nam (2 miền) Đông – Tây
- Khí hậu NĐ ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh nhiệt độ TB
năm cao > 200C, có 3 tháng
lạnh < 180C, biên độ nhiệt
năm lớn > 100C
- Cảnh quan: rừng nhiệt đới
gió mùa, thành phần loài
nhiệt đới chiếm ưu thế, có
loài cận nhiệt và ôn đới
* Miền Nam: Từ Bạch Mã
trở vào
- Khí hậu cận xích đạo, gió
mùa, nắng nóng quanh năm
nhiệt độ TB năm > 250C,
không có tháng nào < 200C,
biên độ nhiệt năm nhỏ, có 2
mùa mưa khô rõ rệt
Cảnh quan: rừng cận xích
đạo gió mùa, thành phần loài
nhiệt đới, xích đạo, nhiều loài
chịu hạn và rụng lá vào mùa
khô ĐV tiêu biểu: voi, hổ, bò
- Diện tích 1triệu km2
- Độ rộng,hẹp, nông, sâuthay đổi tùy nơi
+Phía bắc và phái namrộng và nông
Miền Trung :Hẹp và sâu
* Vùng ĐB ven biển
thay đổi tùy nơiĐBSH và ĐBSCL rộngbãi triều thấp, phẳng, màu
mỡ, phong cảnh trù phúĐBVBMT: nhỏ hẹp kéodài chia cắt, bờ biển khúckhuỷu
*Vùng đồi núi phía tây
- Phân hóa phức tạp do ảnh hưởng gió mùa, hướng núi, độ caoPhân hóa giữa ĐB và TB, Đông TS và T Nguyên, Nam Bộ
Hẹ sinh thái rừng, núi đá lá rộngthường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa
*Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao
MB : 600 – 700m – 2600m
MN : 900 – 1000m – 2600mKhí hậu mát mẻ T0C TB < 250C, lượng mưa, độ ẩm tăng
Đất feralit có mùnHST: rừng lá rộng + lá kim, có cây
ôn đời và chim di cư
*Đai ôn đời gió mùa trên núi
Độ cao > 2600m, chỉ có ở dãy HoàngLiên Sơn (Tây Bắc)
Khí hậu kiểu ôn đới, T0C TB < 150C, mùa đông dưới < 50C
- Đất mùn thô-Thực vật ôn đới, đỗ quyên, lãnhsam, thiết sam…
Nguyên nhân: Do địa hình nhiều
đồi núi, một số dãy núi cao > 2000m
Miền Nam TB vàNam Bộ
Miền Tây Bắc vàBắc T Bộ
Miền Bắc vàĐông Bắc BắcBộ
Dựa vào A13+
A14
A9+ A8
A10Nêu địa hình, khíhậu sông ngòikhoáng sản
VD: Hình dạngsông ngòi:
MB: dạng nanquạt
MN: dạng lôngchim
MT: ngắn, dốc, nhỏ
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Trang 6Bão: Thời gian: Chậm dần từ Bắc – Nam.
Số lượng: 9- 10 cơn, ảnh hưởng trực tiếp có 3 - 4 cơn/năm
Khu vực :ven biển MT, nhất là Bắc trung Bộ
Biện pháp : Dự báo chính xác, sơ tán dân, neo đậu tàu thuyền, củng cố đê trên biển, chống lũ lụt ở đồng
bằng, chống lũ quét, xói mòn ở miền núi
Ngập lụt : Thời gian : mùa mưa bão
Khu vực : ĐBSH, ĐBSCL, vùng trũng ở BTB, NTB
Biện pháp : xây đê, công trình thoát lũ, xả mặn
Lũ quét : Thời gian : MB : T6 – T10 ; MT T10 – T12 khi mưa quá lớn 100 – 200mm/ vài giờ.
Khu vực :đồi núi có độ dốc lớn, chia cắt mất lớp phủ thực vậtHậu quả : là thiên tai bất thường – nghiêm trọng
Biện pháp : quy hoạch điểm dân cư tránh vùng lũ quét, sự dụng hợp lý TN đất, xây dựng công trình thủy
lợi, trồng rừng và canh tác trên đất đồi.
Hạn hán : Thời gian : mùa khô hanh, ít mưa.
Khu vực: thung lũng khuất gió, MB 3 – 4 tháng, Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên 4 – 5 tháng,
Cực nam T Bộ (NT + BT) 6 – 7 thángHậu quả: đình trệ sản xuất, suy giảm môi trường, cháy rừng khó khăn cho sinh hoạt
Biện pháp: phát triển thủy lợi, trồng rừng, ý thức phòng ngừa hỏa hoạn Động đất: Khu vực: Tây Bắc; ĐB: NTB, thất thường, khó dự báo, cần phòng ngừa và có kĩ năng đối phó
Lốc, mưa đá, sương muối: xảy ra cục bộ ở một số địa phương, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất, chú ý công
tác dự báo và phòng ngừa
Vấn đề quan trọng trong bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay:- Ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái
- Mất cân bằng sinh thái: Nguyên nhân: do khai thác quá mức
Biểu hiện: Gia tăng thiên tai: bão, lũ lụt… thời tiết, khí hâụ diễn biến thất thường
- Ô nhiễm môi trường: không khí, đất, nước đều đã bị ô nhiếm ở mọi nơi, đặc biệt là ở các
thành phố, khu công nghiệp, khu đông dân cư, vùng ven sông biển
- Nội dung bảo vệ môi trường: Sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền, đảm bảo chất lượng sống của con người
Trang 7Nhiều thành phần dân tộc:- 54 dân tộc, phân bố xen kẽ trên các
vùng lãnh thổ - Dân tộc kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác
13,8% (dân tộc Tày là chủ yếu)
- Hơn 4 triệu kiều bào ở ngước ngoài
+ Bản sắc văn hóa đa dạng + Chênh lệch trình độ phát triển
Dân số còn tăng nhanh: - Bùng nổ dân số cuối thế kỷ XX (1954 –
1975) - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đang giảm chậm
- Mỗi năm tăng khoảng 1 triệu người
+ Gây sức ép đến khai thác tài nguyên, việc làm tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu dân số trẻ đang có xu hướng già hóa:- tỉ lệ trẻ em giảm
nhanh, tỉ lệ người già tăng chậm
- Tỉ lệ người lao động phát triển nhanh -> + Số lao động gấp 2 lần
số người phụ thuộc -> Cơ cấu dân số vàng-> thuận lợi
+ Nguồn nhân lực lớn + Chuyển dịch lao động + Cơ hội tăng chất lượng giáo dục, ý tế
+ Sức ép việc làm
Phân bố dân cư không đều:
- Giữa đồng bằng và miền núi:+ Đồng bằng 75% dân số
+ Miền núi 25% dân số
- Giữa thành thị và nông thôn:+ thành thị 30% + Nông thôn 70%
- Giữa các vùng:+ ĐBSH 1225 người/km2 (l/sử)
+ Tây Nguyên 89 người/km 2 (Tây Bắc: 69 người/km 2 )
+ Khó bố trí sắp xếp việc làm + khai thác tài nguyên.
Chiến lƣợc dân số.
+ Đẩy mạnh chính sách dân số, KHH gia đình.
+ Phân bố lại dân cư lao động+ Phát triển CSHT nông thôn và miền núi
Trang 8Thế mạnh +Cần cù chịu khó, giàu kinh nghiệm sản xuất truyền thống
+ Lao động qua đào tạo có trình độ phát triển
Theo ngành (Chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm) (Biểu đồ miền A15)
+ KVI có tỉ trọng lớn nhất, đang có xu hướng giảm+ KV II, III tăng tỉ trọng
Theo thành phần kinh tế + Thành phần kinh tế Nhà nước giảm.
+ Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng
Theo lãnh thổ + 70% ở nông thôn, 30% ở thành thị.
+ Tập trung ở đồng bằng, ở miền núi, thiếu lao động có chuyên môn
+ Thời gian nông nhàn ở nông thôn còn nhiều
- Hướng giải quyết. + Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước
+ Thực hiện chính sách dân số, sức khỏe, sinh sản
+ Đa dạng hóa ngành, nghề+ thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo và nâng cao chất lượng lao động
+ Xuất khẩu lao động
Trang 9ĐÔ THỊ HÓA
ĐẶC
ĐIỂM
Qúa trình ĐTH diễn
Tình độ ĐTH thấp
+ Cơ sở hạ tầng đô thị kém, lạc hậu + tỉ lệ dân đô thị thấp
+ ý thức thị dân chưa cao + Quản lý định hướng phát triển chưa tốt
Tỉ lệ dân số
đô thị tăng
+ Số đô thị nhiều nhất: TDMNBB + Số đô thị ít nhất: ĐNB, Tây Nguyên + Mật độ đô thị cao nhất : ĐBSH + Mật độ đô thị thấp nhất : Tây Nguyên + Tỉ lệ dân đô thị cao nhất: ĐNB (Trình độ đô thị hóa cao)
ẢNH
HƯỞNG
- Tích cực. + Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng góp % GDP cao + Là thị trường tiêu thụ lớn, đa dạng
+ Tập trung nhiều lao động trình độ cao + Cơ sở hạ tầng phát triển, thu hút nhiều vốn đầu tư + Phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều việc làm
- Tiêu cực. + Sức ép vấn đề việc làm ở các đô thị
+ Tăng phức tạp trật tự an ninh xã hội + Không gian cư trú chật hẹp, ô nhiễm môi trường
Mức độ ĐTH không đều
+ Tăng nhưng tăng chậm : 2005 : 26,9% ; 2010 : 30,5%
CHÚ Ý - Phát triển các đô thị lớn
- Cân đối giữa công nghiệp hóa và đô thị hóa giữa phát triển CSHT đô thị và kinh tế đô thị
- Quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ đô thị
PHÂN
LOẠI
ĐÔ THỊ
- Căn cứ vào dân số, mật độ dân số, chức năng tỉ lệ phi nông nghiệp.
+ Gồm 6 loại Đô thị đặc biệt : Hồ Chí Minh ; Hà Nội và Loại 1, 2, 3, 4, 5
- Căn cứ vào cấp quản lý.+ Đô thị trực thuộc TW (5) : HN ; HCM ; HP ; ĐN ; C.Thơ (xem A15)
+ Đô thị trực thuộc tỉnh
Trang 10- Gia tăng dân số nhanh nhất vào thời kì 1954 -1960
- Bùng nổ dân số vào nửa cuối thế kỉ XX
- Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng dân số: trong
- Dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao nhất: Tày
- Tỉ lệ lao động cao nhất: thuộc KVI (ngành nông – lâm –
thủy sản) nhưng đang có xu hướng giảm
- Tỉ lệ lao động thấp nhất thuộc KVII (CN- XD) và đang
có xu hướng tăng
- Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi nhanh do: tác động
của cuộc CM KHKT và quá trình đổi mới
- Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là: trình
- Gia tăng dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng: do dân số
đông, kết cấu dân số trẻ
- Mật độ ds ở ĐBSH cao nhất do: lịch sử khai thác lâu
đời
- Mật độ ds ở TDMN thấp do: điều kiện tự nhiên khó
khăn
-Chất lượng nguồn lao động tăng nhờ: thành tựu y tế,
văn hóa, giáo dục
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do: tính chất mùa
vụ và nghề phụ kém phát triển
- Giải quyết việc làm ở nước ta: phân bố lại dân cư và
lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước
- Giải quyết việc làm ở nông thôn: đa dạng hóa các hoạt
động kinh tế nông thôn
- Giải quyết việc làm ở đô thị: đẩy mạnh phát triển công
- Vùng có tỉ lệ dân số đô thị cao nhất: ĐNB
- Đô thị có diện tích lớn nhất: Hà Nội
- Đô thị có số dân đông nhất: HCM
- Tác động lớn nhất của đô thị hóa tới sự pt kt – xh là:
thúc đẩy chyển dịch cơ cấu kinh tế
MỘT SỐ NỘI DUNG LƯU Ý VỀ DÂN CƯ- LAO ĐỘNG- ĐÔ THỊ HÓA
Trang 11KVI (N_ L- TS): tỉ trọng giảm
KVII (CN-XD): tỉ trọng tăng
KVI III(DV): tỉ trọng chưa ổn định
Nhà nước: tỉ trọng giảm
Khu vực có vốn đầu
tư ngước ngoài: tăng nhanh nhất
Ngoài Nhà nước: tỉ trọng tăng
NN: tỉ trọng cao nhất, giảm
LN: tỉ trọng thấp nhất, giảm
TS: tỉ trọng thấp, tăng nhanh nhất
Trồng trọt: tỉ trọng cao, giảm
Chăn nuôi: tỉ trọng thấp, tăng
DT rừng TN: cao, giảm
DT rừng trồng: thấp, tăng Khai thác: tỉ trọng cao, giảm Nuôi trồng: tỉ trọng thấp, tăng
THEO THÀNH PHẦN
THEO LÃNH THỔ
CNKT: tỉ trọng giảm CNCB: tỉ trọng tăng
Tăng tỉ trọng hàng chất lượn cao, XK Giảm tỉ trọng hàng kém chất lượng
tỉ trọng cây lương thực giảm
tỉ trọng cây công nghiệp, rau đậu tăng
tỉ trọng diện tích lúa mùa giảm
tỉ trọng diện tích lúa hè thu, đông xuân tăng
tỉ trọng cây CNHN giảm
tỉ trọng cây CNLN tăng
Đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ mới: Tài chính, ngan
hàng, tư vaand đầu tư, bảo hiểm…
Chiếm tỉ trọng thấp nhất nhưng đóng vai trò chủ đạo vì nắm giữ các ngành then chốt
Chiếm tỉ trọng cao nhất đặc biệt là thành phần kinh tế tư nhân
-Hình thành các vùng động lực tăng trưởng kinh tế -Hình thành các vùng chuyên canh (lương thực: ĐBSCL, ĐBSH, cây CN: ĐNB, TN, TDMNBB) -Hình thành các vùng công nghiệp
-Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm