BÀI GIẢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NĂM 2020 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1 1 KHÁI NIỆM KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài.
Trang 1BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
NĂM 2020
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1.1 KHÁI NIỆM KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị đểphản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng; đồng thời cung cấp thông tincần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động của ngân hàng, cung cấp thông tin cho các tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật
1.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
(1) Đối tượng phục vụ của Kế Toán Ngân hàng:
- Đối tượng bên trong Ngân hàng: là những quản trị viên Ngân hàng, là những người cần sửdụng thông tin của kế toán Ngân hàng để phục vụ cho các quyết định hàng ngày liên quan đến quátrình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do đó, thông tin phục vụ cho các đối tượng này mangtính chất nội bộ là chủ yếu, và vì vậy các báo cáo của kế toán có thể không cần tuân thủ hoàn toàncác nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận
- Đối tượng bên ngoài Ngân hàng: là các nhà đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan luật pháp, công
ty chứng khoán… và một số chủ thể khác bên ngoài Ngân hàng Để phục vụ cho các đối tượng này,
kế toán Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc kế toán, các chuẩn mực đã được thừa nhận,đảm bảo tính trung thực, hợp lý, đáng tin cậy và so sánh được
(2) Đối tượng nghiên cứu của Kế toán Ngân hàng: Đối tượng phản ánh (nghiên cứu) của kếtoán ngân hàng là sự hình thành, vận động của tài sản, nguồn vốn trong hoạt động ngân hàng
- Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm vốn điều lệ, quỹ ngân hàng, vốn huy động,tiền gửi khách hàng, vốn đi vay, vốn từ phát hành giấy tờ có giá, vốn vay ngân hàng Nhà nước, vaycác tổ chức tín dụng trong và ngoài nước,…
- Tài sản là những tài sản thuộc quyền sở hữu, hình thành từ việc sử dụng vốn mà ngân hàng đã
bỏ ra để có những tài sản như cho vay, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại các tổchức tín dụng khác, đầu tư chứng khoán, tài sản cố định,…
1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
- Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vịngân hàng theo đối tượng, nội dung công việc kế toán, theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụng tài sản của ngânhàng, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong ngân hàng cũngnhư trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị ngân hàng
- Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Trung Ương và các cơ quan quản lý Nhà nước khác phục
vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ – tín dụng nói riêng và chính sách tài chính nói chung
- Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược khách hàng củangân hàng
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
- Kế toán ngân hàng vừa phản ánh các mặt hoạt động của ngân hàng, vừa phản ánh các hoạtđộng kinh tế, tài chính của nền kinh tế thông qua các quan hệ tiền tệ, tín dụng, thanh toán …giữangân hàng với các đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế
- Kế toán ngân hàng tiến hành đồng thời giữa kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toánkhi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mang tính chính xác cao và kịp thời
- Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp Hoạt độngngân hàng sử dụng tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu trong công tác kế toán
1.5 YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán, báocáo kế toán
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán
- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạtđộng; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
Trang 3- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, hệ thống và có thể so sánh được.
1.6 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
- Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp,vận chuyển, lắp ráp, và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chế độ kế toán
cụ thể
- Nguyên tắc nhất quán: Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhấtquán trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đãchọn thì giải trình trong báo cáo tài chính
- Nguyên tắc khách quan: Thu thập, phản ánh đầy đủ, đúng thực tế mà nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh
- Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp cho một kỳ kế toán Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó
- Nguyên tắc công khai: Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phảiđược công khai theo quy định của pháp luật
- Nguyên tắc thận trọng: Sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chimột cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của tổ chức tín dụng liên quanđến đối tượng nghiên cứu của nó phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vàothời điểm thực tế thu hay thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
1.7 TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.7.1 Tài khoản kế toán ngân hàng
a) Khái niệm: Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
b) Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng
- Phân loại theo công dụng và kết cấu: Theo cách phân loại này, tài khoản được phân thành:+) Tài khoản nguồn vốn: Là tài khoản phản ánh các loại nguồn vốn của ngân hàng
+) Tài khoản tài sản: Là tài khoản phản ánh các loại tài sản của ngân hàng
+) Tài khoản tài sản – nguồn vốn: là tài khoản lưỡng tính Các tài khoản này cuối kỳ có thể có
số dư nợ (thể hiện là tài khoản tài sản), có thể có số dư có (thể hiện là tài khoản nguồn vốn)
- Phân loại theo mối liên hệ với bảng cân đối kế toán: Theo cách phân loại này, tài khoản kếtoán ngân hàng bao gồm tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
+) Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tài sản, nguồn vốn của ngân hàng, được sửdụng để ghi sổ kép
+) Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán: Phản ánh những tài sản không (hoặc chưa) thuộcquyền sở hữu, sử dụng, hay nghĩa vụ phải thanh toán của ngân hàng Tài khoản ngoài bảng cân đối
kế toán được sử dụng ghi sổ đơn
- Phân loại theo mức độ tổng hợp và chi tiết: Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán ngânhàng được phân thành tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết
+) Tài khoản tổng hợp
Tài khoản tổng hợp dùng để phản ánh một tổng quát tình hình vận động của tài sản, nguồn vốnngân hàng Tài khoản tổng hợp trong hệ thống tài khoản hiện hành của TCTD được bố trí thành 5cấp, từ cấp 1 đến cấp 5
Tài khoản tổng hợp cấp 1 dùng để chi tiết hóa Loại, được ký hiệu bởi 2 chữ số, chữ số thứ nhấtchỉ loại và chữ số thứ hai là thứ tự của tài khoản tổng hợp trong loại;
Tài khoản tổng hợp cấp 2 dùng để chi tiết hóa tài khoản tổng hợp cấp 1, được ký hiệu bởi 3chữ số, hai chữ số đầu là số hiệu tài khoản tổng hợp cấp 1 và chữ số thứ ba là số thứ tự của tài khoảntổng hợp cấp 2 trong tài khoản tổng hợp cấp 1;
Tài khoản thực hiện cấp 3 dùng để chủ yếu hóa tài khoản tổng hợp cấp 2, được ký hiệu bởi 4chữ số, ba chữ số đầu là số hiệu tài khoản tổng hợp cấp 2 và chữ số thứ tư là số hiệu của tài khoảntổng hợp cấp 3 trong tài khoản tổng hợp cấp 2;
Phương pháp mã hóa số hiệu tài khoản tổng hợp ngoại bảng được bố trí theo hệ thống số thậpphân nhiều cấp, được khái quát như sau:
Loại TKTH cấp 1 TKTH cấp 2 … TKTH cấp 5
Trang 4Ví dụ trong hệ thống tài khoản của các TCTD:
Vốn khả dụng và
các khoản đầu tư
Tiền mặt, chứng từ có giá trịngoại tệ, kim loại quý, đá quý
Tiền mặt bằngđồng Việt Nam
Tiền mặt tạiđơn vị
Thống đốc NHNN quy định tính chất thống nhất của các tài khoản tổng hợp cấp 1, cấp 2, cấp
3, còn tài khoản tổng hợp cấp 4, cấp 5 do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các NHTM (TCTD) quy địnhphù hợp với nội dung hoạt động của từng đơn vị
+) Tài khoản chi tiết
Tài khoản chi tiết dùng để phản ánh chi tiết cho tài khoản tổng hợp Theo quy định của NHNN,
số hiệu tài khoản chi tiết gồm hai bộ phận là số hiệu tài khoản tổng hợp và tiểu khoản Số tiểu khoảnđứng sau tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và cách nhau bằng một dấu chấm (.)
Để phục vụ cho việc quản lý, kinh doanh ngoại tệ trên dãy số của số hiệu tài khoản có thêm kýhiệu tiền tệ cho từng loại ngoại tệ Từng loại ngoại tệ được mã hóa bằng hai chữ số bắt đầu từ 00 đến
99 Ký hiệu ngoại tệ được ghi vào bên phải của tài khoản tổng hợp và trước tiểu khoản
Như vậy, số hiệu tài khoản chi tiết theo quy định có dạng chung:
XXXX XX X (XX…)
Chú giải:
XXXX: Tài khoản tổng hợp cấp 3
XX: Ký hiệu tiền tệ
X(XX): số thứ tự tài khoản chi tiết (tiểu khoản)
Nhìn chung, đối với tài khoản chi tiết (tiểu khoản), hệ thống tài khoản kế toán chỉ đưa ra địnhhướng chung, giành quyền quyết định về nội dung cũng như số lượng tài khoản chi tiết cho từng đơn
vị kế toán ngân hàng Ví dụ, trong mô hình ngân hàng hiện đại được hỗ trợ bởi công nghệ tiên tiến,tài khoản chi tiết khách hàng được cấu trúc theo hình thức:
Ký hiệu mã nghiệp vụ có thể được quy định như sau:
0: Tiền gửi ký quỹ
1: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng
3: Tài khoản tài trợ thương mại
5: Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm
6: Tài khoản giấy tờ có giá
7, 8: Tài khoản tiền vay và cho thuê tài chính
9: Tài khoản nợ quá hạn
Các tài khoản chi tiết đều được gắn chặt với một mã sản phẩm nhất định Mã sản phẩm sẽ quyđịnh mọi thông tin, tính chất, cách thức hoạt động và xác định tài khoản sổ cái tổng hợp của tàikhoản khách hàng Mọi giao dịch đối với tài khoản khách hàng được cập nhật vào từng tài khoản chitiết và tài khoản sổ cái sẽ chỉ cập nhật doanh số tổng hợp (Nợ, Có) của toàn bộ các tài khoản chi tiếtthuộc tài khoản sổ cái đó Tài khoản chi tiết khách hàng được quản lý tại module tác nghiệp riêng.Một số ký hiệu tiền tệ phổ biến như sau (tham khảo thêm phụ lục số 01):
Trang 5Ví dụ: Các hệ thống ngân hàng thương mại khi mở tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
bằng USD cho khách hàng trong nước được mở tài khoản chi tiết như sau: TK 4221.37.1234567
1.7.2 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các Tổ chức tín dụng (xem phụ lục 02)
Hệ thống tài khoản kế toán được Ngân hàng Nhà nước hợp nhất theo Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toáncác Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2018 như sau: Hệ thống tài khoản kế toán ápdụng cho các Tổ chức tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tàikhoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Quyết định số 1146/2004/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có hiệulực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2004;
- Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tíndụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ- NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014;
- Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụngban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ- NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kếtoán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015;
- Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụngban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chínhđối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2018
Hệ thống tài khoản được bố trí thành 9 loại, trong đó loại 1, 2, 3 gồm các nhóm tài khoảnphản ảnh tài sản của TCTD; loại 4 gồm nhóm tài khoản phản ảnh nợ phải trả; loại 5 gồm cáctài khoản phản ảnh hoạt động thanh toán; loại 6 gồm các tài khoản phản ảnh vốn và quỹ củangân hàng; loại 7, 8 gồm các tài khoản phản ảnh thu nhập, chi phí; loại 9 gồm các tài khoảnngoại bảng Loại ký hiệu bằng chữ số Ả Rập, bắt đầu từ số 1 đến số 9 trong đó số 1 đến số 8dành cho các tài khoản trong bảng cân đối kế toán, số 9 dành cho các tài khoản ngoài bảngcân đối kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức tín dụng
I Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán
1 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
1.8.2 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán ngân hàng
Trang 6Theo điều 5, quyết định 1789/2005/QĐ-NHNN, ban hành ngày 12/12/2005, chứng từ kế toánngân hàng có các yếu tố sau:
+ Tên gọi của chứng từ (Séc, UNC,NHT, phiếu chi, phiếu thu…);
+ Số hiệu của chứng từ;
+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ;
+ Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị, cá nhân trả tiền;
+ Tên, địa chỉ, số hiệu của ngân hàng thanh toán;
+ Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị, cá nhân thụ hưởng chứng từ;
+ Tên, địa chỉ, số hiệu của ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
+ Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
+ Chữ ký của người lập và người liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ.Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của Kế toántrưởng và chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền)
1.8.3 Chứng từ điện tử trong ngân hàng
Chứng từ điện tử là chứng từ kế toán thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa màkhông bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa
từ, các loại thẻ thanh toán Phạm vi, đối tượng áp dụng chứng từ điện tử theo quy định hiện hành(QĐ196/TTg của Chính phủ)
- Chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tố như chứng từ kế toán bằng giấy, riêng yếu tố dấu vàchữ ký được mã hóa bằng ký hiệu mật, và phải có yếu tố bảo mật, bảo đảm an toàn trong quá trình
xử lý, truyền tin, lưu trữ
- Chứng từ điện tử sử dụng trong kế toán phải được in ra giấy để bảo quản, lưu trữ
1.8.4 Kiểm soát chứng từ trong kế toán ngân hàng
Kiểm soát chứng từ kế toán là nhằm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ kế toán đểlàm cơ sở ghi chép vào sổ sách kế toán Trách nhiệm kiểm soát chứng từ kế toán của các bộ phậnchức năng tại một đơn vị ngân hàng:
- Giao dịch viên (hoặc kế toán viên) có trách nhiệm kiểm soát khi tiếp nhận, xử lý nghiệp vụ,ghi chép vào sổ sách kế toán sau khi chứng từ đã được ký duyệt
- Trưởng phòng kế toán hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm kiểm soát lại để chấp thuậnviệc xử lý nghiệp vụ của giao dịch viên (hoặc kế toán viên) đồng thời thực hiện chức năng kiểm tra,giám sát đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính
- Đối với chứng từ phải có chữ ký của cán bộ nghiệp vụ hoặc cán bộ quản lý nghiệp vụ thì cáccán bộ này cũng phải có trách nhiệm kiểm soát chứng từ kế toán và chịu trách nhiệm về nội dung củachứng từ kế toán
Như vậy, các chứng từ kế toán Ngân hàng thường được kiểm soát theo quy trình:
+) Kiểm soát trước: là việc kiểm soát do các nhân viên giao dịch (hoặc kế toán giao dịch) thựchiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng
+) Kiểm soát sau: là việc kiểm soát do các kiểm soát viên thực hiện sau khi các chứng từ đãđược giao dịch viên kiểm soát và xử lý
1.8.5 Luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng
Luân chuyển chứng từ kế toán là xây dựng con đường đi của chứng từ từ khi phát sinh đến khihoàn thành ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và bảo quản lưu trữ Qui trình luân chuyển chứng từthu tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ sau:
Khách hàng
(Giấy nộp tiền)
Kế toán tổng hợp
Ngân quỹ
Máy tính (CSDL)
TTV
Máy tính (CSDL)
Kiểm soát (1a)
Trang 7Sơ đồ 1.1: Qui trình luân chuyển chứng từ tiền mặt trong ngân hàng thương mại
Chú thích:
(1a) Khách hàng nộp chứng từ cho thanh toán viên để kiểm soát; (1b) Khách hàng nộp tiền mặtcho ngân quỹ để kiểm nhận; (2) Thanh toán viên (TTV) chuyển chứng từ cho kiểm soát viên để kiểmsoát; (3) Kiểm soát nhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ nhật ký quỹ, đồng thời chuyển chứng từthu sang bộ phận ngân quỹ để thu tiền; (4) Sau khi thu đủ tiền ngân quỹ trả chứng từ thu cho kiểmsoát; (5) Kiểm soát chuyển chứng từ thu cho thanh toán viên; (6) TTV nhập dữ liệu vào máy tínhhoặc vào sổ chi tiết; (7) TTV chuyển chứng từ thu cho kế toán tổng hợp
1.8.6 Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Theo quyết định 1913/2005/QĐ-NHNN, ban hành ngày 30/12/2005 về việc ban hành chế độlưu trữ tài liệu kế toán trong ngành Ngân hàng, chứng từ được bảo quản, lưu trữ trong ngân hàng bảođảm những nguyên tắc sau:
- Dễ tra cứu, do đó phải sắp xếp theo một trật tự nhất định theo nội dung kinh tế của nghiệp vụkinh tế - tài chính và theo trình tự thời gian
- Không được thất lạc Chỉ có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thuhoặc niêm phong chứng từ kế toán
- Thời gian bảo quan: đúng theo chế độ quy định của Nhà nước về thời gian lưu trữ đối vớitừng loại chứng từ
1.9.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ NGÂN HÀNG
1.9.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
1.9.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán đối với ngân hàng Trung ương (Hội sở chính)
Tùy theo đặc điểm, quy mô hoạt động, phân cấp quản lý kinh tế–tài chính cho các đơn vịngân hàng cấp dưới mà chọn một trong ba mô hình bộ máy kế toán sau: Mô hình tổ chức bộ máy kếtoán tập trung; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa phântán, vừa tập trung
a) Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
- Mô hình này phù hợp với các hệ thống chưa phân cấp quản lý tài chính cho các chi nhánh vàcác chi nhánh nằm trên cùng một địa bàn hoạt động
- Theo mô hình này, toàn hệ thống ngân hàng chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm ở Hội
sở chính, các đơn vị phụ thuộc đều không tổ chức bộ máy kế toán riêng
- Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán của ngân hàng, chịu trách nhiệmthu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản trị kinh doanh ngân hàng
và báo cáo NHNN, các cơ quan quản lý Nhà nước khác
- Ở đơn vị phụ thuộc (đơn vị hạch toán báo sổ) bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu nhận,kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ (hàng ngày) chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm hoặctrực tiếp thực hiện một số phần hành công việc kế toán cụ thể và định kỳ lập báo cáo đơn giản (báocáo nội bộ) kèm theo chứng từ gốc về phòng kế toán trung tâm
b)Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
- Theo mô hình này, ở Hội sở chính có phòng kế toán trung tâm, còn ở tất cả đơn vị trực thuộcđều có tổ chức phòng kế toán riêng (đơn vị kế toán phụ thuộc) Mô hình này phù hợp với các hệthống đã phân cấp quản lý tài chính cho các chi nhánh, tức là đã phân phối nguồn vốn riêng, xác định
lỗ lãi riêng và các chi nhánh nằm trên nhiều địa phương khác nhau
- Theo mô hình kế toán phấn tán, toàn bộ công việc kế toán của đơn vị pháp nhân ngân hàngđược phân công, phân nhiệm như sau:
+) Phòng kế toán trung tâm: Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh tại trụ sởchính và công tác tài chính của ngân hàng; Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kếtoán phụ thuộc; Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc gửi lên cùng báo cáo
kế toán trụ sở chính, để lập báo cáo kế toán tổng hợp của hệ thống
+) Ở các đơn vị kế toán phụ thuộc: thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh ở đơn vị trựcthuộc; tổ chức thu nhận, xử lý hệ thống toàn bộ thông tin kế toán ở đơn vị mình để lập được các báocáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm; gửi ngân hàng Nhà nước trên địa bàn Từng đơn
(1b)
Trang 8vị trực thuộc phải căn cứ khối lượng công tác kế toán ở đơn vị mình để xây dựng bộ máy kế toán chothích hợp.
c) Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung, vừa phân tán
- Mô hình này phù hợp với các hệ thống đã phân cấp quản lý tài chính cho một số chi nhánhcấp dưới, còn một số chi nhánh thì chưa phân cấp quản lý tài chính và các chi nhánh nằm trên nhiềuđịa phương khác nhau
- Theo mô hình này, tại trụ sở chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn ở các đơn vị trựcthuộc nào đã phân cấp quản lý tài chính thì tổ chức theo mô hình phân tán; còn đơn vị trực thuộc nàochưa phân cấp quản lý tài chính thì tổ chức theo mô hình tập trung
d) Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện tin học hoá
Khi việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán ngân hàng ở mức độ cao, giữa trụ sở chính vàcác đơn vị trực thuộc đều có thể được nối mạng online Với mô hình ngân hàng hiện đại, các hệthống ngân hàng đều có xu hướng chuyển đổi từ mô hình quản lý dữ liệu phân tán tại các chi nhánhsang mô hình quản lý dữ liệu tập trung tại Hội sở chính
1.9.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh ngân hàng (tại đơn vị kế toán cơ sở)
Tùy theo chức năng nhiệm vụ, mô hình hoạt động và trình độ công nghệ kế toán, các chi nhánhngân hàng có mô hình bố trí khác nhau Thông thường có hai mô hình: Mô hình giao dịch "nhiềucửa" và mô hình giao dịch "một cửa"
a) Mô hình giao dịch "nhiều cửa"
Là mô hình tổ chức truyền thống của các ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện trình độ ứngdụng công nghệ tin học trong công tác kế toán còn thấp
Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch "nhiều cửa"
Chú thích:
(1) Khách hàng yêu cầu giao dịch
(2) Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát
(3) Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi kiểm soát cho giao dịch viên
(4) Giao dịch viên ghi nợ chuyển chứng từ ghi có cho giao dịch viên ghi có
(5) Trả lại chứng từ cho giao dịch viên ghi nợ
(6) Kiểm soát trả chứng từ cho quỹ chính trong trường hợp trả tiền mặt
(7) Khách hàng tới bộ phận quỹ để nhận tiền
(8) Bộ phận quỹ trả tiền (Thu) cho khách hàng
b) Mô hình giao dịch "một cửa"
Mô hình giao dịch "một cửa" là mô hình cho phép khách hàng giao dịch với ngân hàng chỉ giaodịch với một cán bộ ngân hàng vẫn có thể giải quyết toàn bộ các nhu cầu của mình về tiền gửi, thanhtoán, mua bán ngoại tệ, tiền vay…Cán bộ ngân hàng tiếp khách trong mô hình "giao dịch một cửa"gọi là giao dịch viên vừa làm nhiệm vụ kế toán viên, vừa là thủ quỹ thực hiện thu, chi tiền và có hạnmức thu, chi tiền, hạn mức xử lý nghiệp vụ (đơn vị nghiệp vụ cho vay; mua bán ngoại tệ…) phù hợpvới trình độ, kinh nghiệm làm việc của mình Đơn vị giao dịch trong hạn mức, giao dịch viên kiểmtra chứng từ, thực hiện giao dịch và thu/chi tiền của khách hàng ngay Đơn vị giao dịch trên hạn
Giao dịch viên ghi Có viên ghi NợGiao dịch Quỹ chính
(8)
(6)(7)
Nhập chứng từ vào máy tính
Trang 9mức, giao dịch viên cần phải có kiểm soát viên phòng nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu và phê duyệttrên hệ thống máy tính cũng như trên chứng từ trước khi thực hiện thu/chi tiền của khách hàng.
Trang 10Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch "một cửa"
(1)(7) Giao dịch viên ứng quỹ đầu ngày và nộp quỹ cuối ngày
(2) Khách hàng yêu cầu giao dịch
(3) Giao dịch viên thực hiện chi (thu) tiền mặt cho khách hàng
(4) Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát khi vượt quyền giao dịch
(5) Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi kiểm soát cho giao dịch viên
(6) Giao dịch viên trả tiền (Thu) cho khách hàng
Đồng thời với mô hình "giao dịch một cửa", tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh thay đổi môhình thành hai khu vực: Khu vực Front End và khu vực Back End Khu vực Front End thực hiện giaodịch trực tiếp với khách hàng, xử lý các giao dịch liên quan đến khách hàng để giải phóng kháchhàng nhanh Toàn bộ các công việc còn lại để hoàn thiện quy trình xử lý nghiệp vụ sẽ được thực hiệntại bộ phận Back End Khu vực Back End là khu vực hỗ trợ xử lý của Front End, xử lý các nghiệp
vụ, phần hành công việc không liên quan trực tiếp đến tài khoản khách hàng, nhận toàn bộ các chứng
từ liên quan đến công việc nội bộ và thực hiện các công việc đối chiếu chi tiết và tổng hợp
1.9.2 Tổ chức các bộ phận kế toán trong phòng kế toán
Để thực hiện công việc kế toán đòi hỏi phải phân chia công việc kế toán trong phòng kế toánthành các phần hành công việc, mỗi phần hành giao cho một người hoặc một nhóm người chịu tráchnhiệm thực hiện
Căn cứ để phân chia công việc kế toán là dựa vào các điều kiện cụ thể của từng hệ thống ngânhàng như quy mô hoạt động; trình độ cán bộ kế toán; đặc điểm hoạt động kinh doanh; yêu cầu quản
lý đơn vị; phương tiện kỹ thuật trang bị phục vụ cho công tác kế toán mà phân chia cho phù hợp.Tùy theo tổ chức công tác kế toán của từng hệ thống ngân hàng mà mỗi phòng kế toán có các
bộ phận kế toán tương ứng, thường bao gồm các bộ phận kế toán sau: Bộ phận kế toán chuyển tiền;
Bộ phận kế toán cho vay; Bộ phận kế toán tài sản; Bộ phận kế toán vốn huy động; Bộ phận kế toánngân quỹ; Bộ phận kế toán tổng hợp;…
Khi tổ chức các bộ phận kế toán cần phải tổ chức theo hướng kết hợp giữa công việc kế toán tàichính với công tác kế toán quản trị cho các bộ phận kế toán Có 3 mô hình tổ chức kết hợp cho 2công việc kế toán này là: Hình thức kết hợp, Hình thức tách biệt, Hình thức hỗn hợp
1.9.3 Tổ chức người làm kế toán
Khi tổ chức bộ máy kế toán, doanh nghiệp phải bố trí người làm kế toán đúng theo tiêu chuẩn,điều kiện quy định, nếu không bố trí được thì phải thuê làm kế toán
1.10 HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (TCTD)
Hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các đơn vị ngân hàng là chứng từ ghi sổ: Dựa vào từngchứng từ kế toán ngân hàng hoặc bảng kê chứng từ kế toán ngân hàng để hạch toán vào sổ kế toán
Từ nội dung của hình thức kế toán "chứng từ ghi sổ" chung, đơn vị kế toán ngân hàng đã xây dựng
cụ thể quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp phù hợp với từng điều kiện: Điều kiện kế toán thủ
Dịch vụ khách hàng
(3) (6)
Giao dịch
viên 1
Giao dịch viên 2
Giao dịch viên 3
Giao dịch
Trang 11công và điều kiện kế toán máy những đơn lẻ, chưa kết nối mạng; Điều kiện kế toán máy đã kết nốimạng; điều kiện kế toán đã được ứng dụng công nghệ tin học hiện đại.
Hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng trong điều kiện công nghệ kế toán ngân hàng ở trình độthấp được mô tả theo sơ đồ sau:
Việc đối chiếu là để kiểm tra và khẳng định rằng nghiệp vụ kinh tế – tài chính đã phát sinh vàhoàn thành (được thể hiện trên chứng từ kế toán) đã được phản ánh chính xác vào sổ kế toán chi tiết;
và quá trình khóa sổ kế toán chi tiết, chuyển số liệu, tổng hợp số liệu kế toán là chính xác
Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi hàng thángĐối chiếu, kiểm tra
Bảng kết hợp tài khoản ngày
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ
Trang 12Trong điều kiện công nghệ ngân hàng hiện đại, hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện mộtcách đơn nhất theo sơ đồ sau:
Như vậy: trong điều kiện công nghệ kế toán hiện đại, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp có thểthực hiện đồng thời Từ cơ sở dữ liệu chung ban đầu có được khi nhập số liệu của nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh vào máy tính, sổ kế toán chi tiết và các loại sổ sách và báo cáo kế toán tổng hợpkhác sẽ có được từ kết quả xử lý của hệ thống
Nhật kýchứng từ
Chứng từ kế toán(thông tin đầu vào)
Kho thông tin Chương trình máy tính
Thông tin đầu raLiệt kê
Cân đốitài khoảnngày
Cân đối TKtháng, năm
và báo cáo tài chính
Thông tinkhác: Báo cáo tiền gửi, báo cáo tín dụng,
Trang 13Chương 2
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN
Nguồn vốn ngân hàng thương mại bao gồm hai nguồn chủ yếu: Vốn tự có và vốn huy động.Mỗi loại nguồn vốn có nội dung kinh tế, yêu cầu quản lý và phương pháp hạch toán khác nhau
2.1 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN TỰ CÓ (NGUỒN VỐN CỦA CHỦ SỞ HỮU)
2.1.1 Nguồn vốn tự có: là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích
kinh doanh theo luật định.Vốn tự có của ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn điều lệ; Vốn đầu tưxây dựng cơ bản; Các quỹ ngân hàng; Tài sản Nợ khác (chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuậnchưa phân phối, thặng dư vốn cổ phần, …)
2.1.2 Chứng từ kế toán: Phiếu chuyển khoản; Phiếu thu; Phiếu chi; Uỷ nhiệm chi; Lệnh thanh
toán; Lệnh chuyển tiền;
2.1.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
2.1.3.1 Tài khoản hạch toán
Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
2.1.3.2 Nội dung, kết cấu tài khoản
Nhóm TK6 – Nguồn vốn chủ sở hữu Nhóm tài khoản 6 nhằm phản ánh tình hình tăng, giảm
và số hiện có về nguồn vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng Kết cấu nhóm tài khoản 6 – Nguồn vốnchủ sở hữu:
Bên có ghi: Nguồn vốn tăng;
Bên nợ ghi: Nguồn vốn giảm
Số dư có: Phản ánh số vốn hiện có của tổ chức tín dụng
2.1.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
2.1.4.1 Kế toán vốn điều lệ
Vốn điều lệ là vốn đăng ký của chủ sở hữu khi thành lập ngân hàng, vốn này được hình thành
từ vốn góp trực tiếp của chủ sở hữu và được bổ sung từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Theo điều
80, NĐ 59/2009/NĐ-CP, được ban hành 16/07/2009, các Ngân hàng phải được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi mức vốn điều lệ theo quy định pháp luật hiện hành (Vídụ: việc tăng vốn điều lệ theo quyết định 141/2006/QĐ-NHNN)
a) Kế toán tăng vốn điều lệ
(1) Trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu góp vốn
- Đối với ngân hàng thương mại Nhà nước: Ngân hàng thương mại Nhà nước nhận vốn điều lệđược cấp phát từ ngân sách Nhà nước thông qua tài khoản tiền gửi của mình tại Sở giao dịch ngânhàng Nhà nước; hoặc chuyển vốn qua thanh toán bù trừ giữa Hội sở chính với Kho bạc Nhà nước Sốvốn này được quản lý tập trung tại Hội sở chính của ngân hàng
Khi nhận được giấy báo cấp vốn từ ngân hàng Nhà nước, kế toán tại Hội sở chính lập chứng từhạch toán, ghi:
Trang 14Nợ TK1113 – Vốn được chuyển qua tài khoản tiền gửi (TKTG) tại NHNN;
Nợ TK5012 – Vốn được chuyển qua KBNN theo hình thức thanh toán bù trừ (TTBT);
Có TK601 – Số vốn điều lệ được NSNN cấp
Ví dụ: NHNo&PTNT Việt Nam đã nhận được giấy báo có từ ngân hàng Nhà nước gửi đến về
số vốn điều lệ của ngân sách Nhà nước cấp là 2 tỷ đồng Dựa vào giấy báo có của NHNN ghi:
Nợ TK1113 – 2.000.000.000.000 đồng
Có TK601 – 2.000.000.000.000 đồng
- Đối với ngân hàng thương mại Cổ phần: Vốn điều lệ ngân hàng thương mại cổ phần do cácthành viên sáng lập nộp trực tiếp, hoặc cổ đông đóng góp thông qua hình thức mua cổ phần (cổphiếu) Khi phát hành cổ phần, cổ phiếu, dựa vào chứng từ thu tiền, kế toán hạch toán:
Nợ TK thích hợp – Giá phát hành
Có TK601 – Mệnh giá cổ phiếu
Có (Nợ) TK603 – Phần thặng dư phát hành (phần chênh lệch giữa giá pháthành > hoặc < mệnh giá cổ phiếu)
Tài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK10: Nếu cổ đông trả tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại đá quý
Nhóm TK30: Nếu cổ đông góp vốn bằng TSCĐ
Nhóm TK42: Nếu cổ đông trích tài khoản tiền gửi ở ngân hàng phát hành cổ phiếu
Nhóm TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại:
Nhóm TK11: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác hệ thống thanh toán qua ngân hàng Nhà nước với ngân hàng phát hành cổ phiếu Nhóm TK13, 411: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ song phương với ngân hàng phát hành cổ phiếu Nhóm TK50: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ qua NHNN với ngân hàng phát hành cổ phiếu Nhóm TK51: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng phát hành cổ phiếu
Ví dụ: Ngân hàng cổ phần ABC phát hành 10.000 cổ phiếu, giá phát hành 15.000 đ/cổ phiếu,
mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu và thu bằng tiền mặt Dựa vào chứng từ thu tiền, kế toán hạch toán:
Nợ TK1011 – 10.000cp (x) 15.000
Có TK601 – 10.000cp (x) 10.000
Có TK603 – 10.000cp (x) 5.000(2) Trường hợp tăng vốn điều lệ từ các nguồn khác: Ngoài vốn góp của chủ sở hữu, vốn điều lệcủa ngân hàng thương mại có thể được bổ sung từ một số nguồn khác như quỹ dự trữ bổ sung vốnđiều lệ, đánh giá lại TSCĐ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật Kế toán căn cứ vào quyếtđịnh tăng vốn điều lệ, lập chứng từ hạch toán:
Nợ TKquỹ ngân hàng (609, 611, 612) – Số vốn điều lệ được bổ sung
Có TK601 – Số vốn điều lệ được bổ sung
Ví dụ: Ngân hàng TMCP (ABC) trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để bổ sung vốn điều lệ số
tiền 1.000.000.000 đồng
Nợ TK611 – 1.000.000.000 đồng
Có TK601 – 1.000.000.000 đồng
b) Kế toán giảm vốn điều lệ
Vốn điều lệ ngân hàng thương mại giảm trong một số trường hợp như bị lỗ; các khoản bị tổnthất sau khi đã sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp; trả vốn góp cho chủ sở hữu; đánh giá lại làm giảmgiá trị tài sản theo quy định của pháp luật; Dựa vào quyết định giảm vốn điều lệ, kế toán hạch toán:
Nợ TK601 – Số vốn điều lệ giảm
Có TKthích hợp – Số vốn điều lệ giảmTài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK10: Nếu trả cho cổ đông tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại đá quý Nhóm TK30: Nếu trả cho cổ đông bằng TSCĐ
Nhóm TK42: Nếu trả cho cổ đông bằng cách chuyển vào tài khoản tiền gửi ở ngân hàng Nhóm TK692: Nếu được phép bù lỗ bằng vốn điều lệ
Nhóm TKthanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại:
Trang 15Nhóm TK11: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác hệ thống thanh toán qua ngân hàng Nhà nước với ngân hàng đang hạch toán Nhóm TK13, 411: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ song phương với ngân hàng đang hạch toán Nhóm TK50: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ qua NHNN với ngân hàng đang hạch toán
Nhóm TK51: Nếu cổ đông mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng đang hạch toán
Ví dụ: Ngân hàng thương mại cổ phần ABC trả vốn góp cho cổ đông Nguyễn Văn An bằng
tiền mặt 500 triệu đồng
Nợ TK601 – 500.000.000 đồng
Có TK1011 – 500.000.000 đồng
2.2 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
Nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm: Tiền gửi của khách hàng;Tiền gửi tiết kiệm; Phát hành giấy tờ có giá
2.2.1 KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
2.2.1.1 Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của các tầng lớp dân có tiền
nhàn rỗi Mục đích gửi là để hưởng lãi và tích luỹ Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn và Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể gửi vào, rút rakhông theo một kỳ hạn nào cả Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thấp hơn lãi suất của tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là người gửi gửi vào và rút ra theo một kỳ hạn nhất định đãđược thông báo trước Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn
2.2.1.2 Chứng từ hạch toán: Giấy nộp tiền mặt, Giấy lĩnh tiền mặt; Phiếu lưu; Bảng kê số dư
tính lãi; Sổ tiết kiệm;……
2.2.1.3 Tài khoản hạch toán
423 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 4231 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TK 4232 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TK 4238 Tiền gửi tiết kiệm khác TK424 Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 4241 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TK 4242 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn TK491 Lãi phải trả cho tiền gửi
4913 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
4914 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệTK801 Trả lãi tiền gửi
Các tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kết cấu chung như sau:
Bên Nợ: Ghi giảm tiền gửi tiết kiệm;
Bên Có: Ghi tăng tiền gửi tiết kiệm;
Số dư Có: Phản ánh tiền gửi tiết kiệm của khách hàng đang còn cuối kỳ
2.2.1.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Kế toán nghiệp vụ tăng tiền gửi tiết kiệm
Khi khách hàng gửi tiền, giao dịch viên kiểm soát chứng từ, ngân quỹ thu đủ tiền thì lập thẻ tiếtkiệm để trao cho người gửi tiền Căn cứ vào chứng từ nộp tiền của khách hàng, ghi:
- Trường hợp khách hàng gửi tiết kiệm bằng VNĐ:
Nợ TK1011 – Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm
Có TK4231 – Nếu khách hàng gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Có TK4232 – Nếu khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Trường hợp khách hàng gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, vàng:
Nợ TK1031, 1051– Số ngoại tệ, vàng khách hàng gửi tiết kiệm
Có TK4241, 4242 – Số ngoại tệ, vàng khách hàng gửi tiết kiệm
Trang 16Ví dụ: NHA nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng A bằng tiền mặt, số tiền 100
triệu đồng Dựa vào chứng từ nộp tiền của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK1011 – 100.000.000 đồng
Có TK4231 – 100.000.000 đồng
b) Kế toán nghiệp vụ giảm tiền gửi tiết kiệm
Khi khách hàng rút tiết kiệm; dựa vào giấy lĩnh tiền mặt (kèm sổ tiết kiệm) của khách hàng gửivào, kế toán ghi:
- Trường hợp khách hàng rút tiết kiệm bằng VNĐ:
Nợ TK4231, 4232 – Số tiền khách hàng rút tiết kiệm
Có TK1011 – Số tiền khách hàng rút tiết kiệm
- Trường hợp khách hàng rút tiết kiệm bằng ngoại tệ, vàng:
Nợ TK4241, 4242 – Số ngoại tệ, vàng khách hàng rút tiết kiệm
Có TK1031, 1051– Số ngoại tệ, vàng khách hàng rút tiết kiệm
Ví dụ: NHA thanh toán đến hạn một món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng cho khách hàng B
bằng tiền mặt, số tiền 200 triệu đồng Dựa vào chứng từ nhận tiền của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK4232(3 tháng) – 200.000.000 đồng
Có TK1011 – 200.000.000 đồng
c) Kế toán nghiệp vụ chuyển đổi kỳ hạn cho khách hàng
- Đối với kỳ hạn chuyển đi: Dựa vào giấy đề nghị lĩnh tiền mặt của khách hàng, ghi:
Nợ TKtiền gửi tiết kiệm kỳ hạn chuyển đi – Số tiền
Có TKtiền mặt tại quỹ (1011, 1031, 1051) – Số tiền
- Đối với kỳ hạn chuyển đến: Dựa vào giấy đề nghị nộp tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TKtiền mặt tại quỹ (1011, 1031, 1051) – Số tiền
Có TKtiền gửi tiết kiệm kỳ hạn chuyển đến – Số tiền
Ví dụ: Khách hàng A yêu cầu chuyển số tiền 150 triệu đồng trên sổ tiết kiệm không kỳ hạn
sang kỳ hạn 3 tháng
Đối với tiền gửi không kỳ hạn: Dựa vào giấy đề nghị lĩnh tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK4231 – 150.000.000 đồng
Có TK1011 – 150.000.000 đồngĐối với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng: Dựa vào giấy đề nghị nộp tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK1011 – 150.000.000 đồng
Có TK4232(3 tháng) – 150.000.000 đồng
d) Kế toán nghiệp vụ trả lãi tiền gửi tiết kiệm
d.1 Một số vấn đề về tính và hạch toán lãi (Xem thông tư số 14/2017/TT-NHNN)
- Có 3 phương pháp hạch toán thu, trả lãi: Phương pháp phân bổ; Phương pháp thực thu–thựcchi; Phương pháp dự thu–dự chi Tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm của từng hệ thống ngân hàng
mà lựa chọn phương pháp hạch toán cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo toàn bộ các khoản lãi dự thu,
dự chi, thực thu–thực chi và phân bổ được tính, hạch toán đủ, chính xác vào tài khoản thu nhập hoặcchi phí trong tháng, cuối quý, cuối năm tài chính Nội dung của các phương pháp hạch toán được thểhiện như sau:
+) Hạch toán dự thu–dự chi: là việc thực hiện tính và hạch toán trước các khoản lãi sẽ phải thu,hoặc sẽ phải trả trong tương lai vào thu nhập, chi phí cho kỳ kế toán hiện tại
+) Hạch toán thực thu–thực chi: là khi thu, chi trả các khoản lãi thì hạch toán vào thu nhập, chiphí cho kỳ kế toán hiện tại mà không phân biệt khoản lãi đó phát sinh ở kỳ kế toán nào
+) Hạch toán phân bổ: là việc tính và phân bổ dần các khoản lãi đã thu hoặc đã trả trước vàothu nhập, chi phí cho kỳ kế toán hiện tại
- Có 3 hình thức thu, trả lãi cho khách hàng: Hình thức thu, trả lãi trước; Hình thức thu, trả lãitheo tháng hoặc theo định kỳ; Hình thức thu, trả lãi sau
- Hình thức tính lãi bao gồm hình thức lãi đơn và lãi kép Lãi đơn là lãi được tính dựa trên số
dư và lãi suất tính lãi Lãi kép là lãi được tính trên cơ sở lấy lãi của kỳ trước cộng vào số dư để tínhlãi cho kỳ tiếp theo
- Công thức tính lãi: (Theo thông tư số 14/2017/TT-NHNN)
Số tiền lãi của từng kỳ tính lãi được xác định như sau:
- Số tiền lãi của một ngày được tính toán như sau:
Trang 17Số tiền lãi ngày = Số dư thực tế x Lãi suất tính lãi
365
Số tiền lãi của kỳ tính lãi bằng (=) tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi
- Đối với các khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thời gian duy trì số dư thực tế nhiều hơn một (01) ngày trong kỳ tính lãi, được sử dụng công thức rút gọn sau để tính lãi:
Số tiền lãi = ∑ ( Số dư thực tế x số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi)
365
- Lãi suất tính lãi: được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươilăm ngày Thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính lãi theo tỷ lệ %/tháng, %/tuần, %/giờ sangmức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày; quy đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày sang mức lãi suất theo tỷ lệ
%/năm và ngược lại được tính như sau:
+) Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;
+) Một tháng là ba mươi ngày;
+) Một tuần là bảy ngày;
+) Một ngày là hai mươi tư giờ
- Đối với khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thời hạn từ một ngày trở lên: Tổ chức tín dụng đượcthỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi theo một tronghai cách sau:
+) Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặcngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗingày trong thời hạn tính lãi
+) Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày nhận tiềngửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (tính ngày đầu,
bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thờihạn tính lãi
- Đối với khoản tiền gửi, cấp tín dụng mà thời hạn tính từ khi nhận tiền gửi hoặc từ khi giảingân khoản cấp tín dụng đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, khoản cấp tín dụng dưới một ngày:
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi được tính từ khi nhận tiền gửi hoặc
từ khi giải ngân khoản cấp tín dụng đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, khoản cấp tín dụng, nhưngkhông được vượt quá một ngày
d.2 Kế toán nghiệp vụ trả lãi tiền gửi tiết kiệm
d.2.1 Kế toán nghiệp vụ trả lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Lãi được tính vào ngày cuối tháng và nhập vốn cho khách hàng Dựa vào bảng kê số dư tính lãi(Bảng kê tích số), ghi:
Nợ TK 801 – Số tiền lãi
Có TK4231, 4241 – Số tiền lãi
Ví dụ: Tại NHA có mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cho Ông An Tháng 01/xxx
có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)
1 Ngày 06/01/xxx Ông An gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng tiền mặt, số tiền 100.000
2 Ngày 15/01/xxx Ông An rút tiết kiệm không kỳ hạn bằng tiền mặt, số tiền 50.000
3 Ngày 20/01/xxx Ông An gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng tiền mặt, số tiền 200.000
4 Ngày 28/01/xxx Ông An gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng tiền mặt, 300.000
5 Ngày 31/01/xxx NHA tiến hành tính lãi và nhập vốn cho Ông An Biết rằng, lãi suất tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn là 2,4%/năm
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên tại NHA, giả sử đầu ngày 01/01/xxx số dư sổ
tiết kiệm không kỳ hạn của Ông An là 100.000; và ngày khách hàng gửi là ngày bắt đầu tính lãi
Có TK 4231 100.000 Có TK 4231 300.000
Có TK 1011 50.000 Có TK 4231 555,616
Trang 18d.2.2 Kế toán nghiệp vụ trả lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
a)Trường hợp trả lãi trước: Hạch toán lãi theo phương pháp phân bổ, kế toán ghi:
- Khi trả lãi trước, dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán hạch toán vào chi phí chờ phân bổ, ghi:
Nợ TK388 – Lãi kỳ hạn trả trước
Có TKtiền mặt tại quỹ (1011, 1031, 1051) – Lãi kỳ hạn trả trước
- Định kỳ (cuối hàng tháng kế toán trong kỳ hạn) tiến hành tính và phân bổ số lãi trả trước đưavào chi phí trả lãi cho tháng kế toán, kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi phân bổ cho tháng kế toán
Có TK388 – Số tiền lãi phân bổ cho tháng kế toán
- Cuối kỳ hạn (đáo hạn) tiến hành thanh toán vốn gốc tiền gửi cho khách hàng, kế toán dựa vàochứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK4232, 4242 – Số tiền gốc của khách hàng
Có TK tiền mặt tại quỹ (1011, 1031, 1051) – Số tiền gốc của khách hàngĐồng thời tính và phân bổ số lãi trả trước còn lại để đưa vào chi phí trả lãi cho tháng kế toáncuối cùng của kỳ hạn, kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi còn lại phân bổ cho tháng kế toán cuối cùng của kỳ hạn
Có TK388–Số tiền lãi còn lại phân bổ cho tháng kế toán cuối cùng của kỳ hạn
Ví dụ: Ngày 05/01/xxxx, NHA có nhận món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng bằng tiền mặtcủa bà Nguyễn Thị B với số tiền là 100.000.000 đồng, loại trả lãi trước, lãi suất là 6%/năm Đếnngày 05/4/xxxx, NHA đã thanh toán món tiền gửi tiết kiệm cho bà Nguyễn Thị B bằng tiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ nhận tiền gửi, phân bổ lãi trả trước và thanh toán đến hạn
cho món tiền gửi tiết kiệm của bà Nguyễn Thị B (ngày bà Nguyễn Thị B gửi tiền là ngày bắt đầu tínhlãi; tháng 01 có 31 ngày, tháng 02 có 28 ngày, tháng 03 có 31 ngày, tháng 04 có 30 ngày) tại NHA
Giải(1) Ngày 05/01/xxxx nhận món tiền gửi và trả lãi trước cho bà Nguyễn Thị B, kế toán ghi:
- Nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng:
Nợ TK1011 – 98.520.548
Nợ TK388 – 1.479.452
Có TK4232(3 tháng) – 100.000.000(2) Ngày 31/01/xxxx NHA tiến hành phân bổ lãi trước vào chi phí trả lãi của tháng 01/xxxx (từngày 05/01 đến hết ngày 31/01/xxxx, tổng cộng là 27 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 443.836
Có TK388 – 443.836(3) Ngày 28/02/xxxx NHA tiến hành phân bổ lãi trước vào chi phí trả lãi của tháng 02/xxxx (từngày 01/02 đến hết ngày 28/02, tổng cộng là 28 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 460.274
Có TK388 – 460.274(4) Ngày 31/03/xxxx NHA tiến hành phân bổ lãi trước vào chi phí trả lãi của tháng 03/xxxx (từngày 01/03 đến hết ngày 31/03/xxxx, tổng cộng là 31 ngày lãi), kế toán ghi:
Trang 19Nợ TK801 – 509.589
Có TK388 – 509.589(5) Ngày 05/04/xxxx thanh toán món tiền gửi đã đến hạn và phân bổ lãi trước vào chi phí trảlãi tháng 04/xxxx, kế toán ghi:
- Nghiệp vụ thanh toán vốn gốc của món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng:
Nợ TK4232(3 tháng) – 100.000.000
Có TK1011 – 100.000.000
- Nghiệp vụ phân bổ lãi trả trước vào chi phí trả lãi tháng 04/xxxx (từ ngày 01/04 đến ngày05/04 (không tính lãi ngày 05/04), tổng cộng là 04 ngày lãi) hoặc nghiệp vụ phân bổ lãi này đượchạch toán vào ngày 30/04/xxxx khi NHA khóa sổ kế toán tháng 04/xxxx:
Nợ TK801 – 65.753
Có TK388 – 65.753
b) Trường hợp trả lãi theo tháng (hoặc định kỳ): Hạch toán lãi theo một trong hai phương
pháp: Phương pháp thực thu – thực chi, hoặc Phương pháp dự thu – dự chi
* Trường hợp hạch toán trả lãi theo phương pháp thực thu – thực chi
- Cuối mỗi tháng kỳ hạn, ngân hàng tiến hành trả lãi cho khách hàng, dựa vào chứng từ trả lãi,
kế toán ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi tháng kỳ hạn trả khách hàng
Có TK1011, 1031, 1051 – Số tiền lãi tháng kỳ hạn trả khách hàng(Đến cuối ngày 31/12 hàng năm, đối với các khoản lãi ngân hàng chưa trả được cho kháchhàng thì tiến hành hạch toán dự trả lãi để đưa vào chi phí cho năm tài chính, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi dự trả
Có TKlãi dự trả (4913, 4914) – Số tiền lãi dự trả
- Cuối kỳ hạn (đáo hạn) ngân hàng tiến hành thanh toán vốn gốc và lãi tháng kỳ hạn cuối cùngcho khách hàng, kế toán chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi tháng kỳ hạn cuối cùng
Nợ TK4232, 4242 – Số tiền gốc của khách hàng
Có TK1011, 1031, 1051 – Tổng số tiền gốc và lãi tháng kỳ hạn cuối cùng
Ví dụ: Ngày 05/01/xxxx, NHA có nhận món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng bằng tiền mặtcủa bà Nguyễn Thị B với số tiền là 100.000.000 đồng, loại trả lãi hàng tháng (bằng tiền mặt), lãi suất
là 6%/năm Đến ngày 05/4/xxxx, NHA đã thanh toán món tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn cho bàNguyễn Thị B bằng tiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ nhận tiền gửi, trả lãi hàng tháng và thanh toán đến hạn cho
món tiền gửi tiết kiệm của bà Nguyễn Thị B (ngày bà Nguyễn Thị B gửi tiền là ngày bắt đầu tính lãi;tháng 01 có 31 ngày, tháng 02 có 28 ngày, tháng 03 có 31 ngày, tháng 04 có 30 ngày) tại NHAtrường hợp NHA hạch toán trả lãi theo phương pháp thực thu – thực chi
Giải(1) Ngày 05/01/xxxx nhận món tiền gửi tiết kiệm của bà Nguyễn Thị B, kế toán ghi:
Nợ TK1011 – 100.000.000
Có TK4232(3 tháng) – 100.000.000(2) Ngày 05/02/xxxx NHA tiến hành trả lãi tháng thứ nhất của kỳ hạn (từ ngày 05/01 đến ngày05/02 (không tính ngày 05/02), tổng cộng là 31 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 509.589
Có TK1011 – 509.589(3) Ngày 05/03/xxxx NHA tiến hành trả lãi tháng thứ 2 của kỳ hạn (từ ngày 05/02 đến ngày05/03 (không tính ngày 05/03), tổng cộng là 28 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 460.274
Có TK388 – 460.274(4) Ngày 05/04/xxxx thanh toán vốn gốc món tiền gửi đã đến hạn và trả lãi tháng thứ 3 của kỳhạn, kế toán ghi:
- Nghiệp vụ thanh toán vốn gốc của món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn:
Nợ TK4232(3 tháng) – 100.000.000
Có TK1011 – 100.000.000
Trang 20- Nghiệp vụ trả lãi tháng thứ 3 của kỳ hạn (từ ngày 05/03 đến ngày 05/04 (không tính lãingày 05/04), tổng cộng là 31 ngày lãi):
Nợ TK801 – 509.589
Có TK1011 – 509.589
* Trường hợp hạch toán trả lãi theo phương pháp dự thu – dự chi: Nghiệp vụ trả lãi kỳ
hạn được kế toán thực hiện như sau:
- Cuối mỗi tháng kế toán trong kỳ hạn, kế toán tiến hành tính và hạch toán số lãi dự trả củatháng kế toán để đưa vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi dự trả
Có TKlãi dự trả (4913, 4914) – Số tiền lãi dự trả
- Đến hạn thanh toán lãi hàng tháng của kỳ hạn, dựa vào chứng từ chi trả lãi, kế toán ghi:
Nợ TKlãi dự trả (4913, 4914) – Số tiền lãi đã dự trả
Nợ TK801 – Số tiền lãi chưa dự trả
Có TKtiền mặt tại quỹ (1011, 1031, 1051) – Số tiền lãi trả cho tháng kỳ hạn
- Cuối kỳ hạn (đáo hạn) ngân hàng tiến hành thanh toán vốn gốc và lãi tháng kỳ hạn cuối cùngcho khách hàng, kế toán dựa vào chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4913, 4914) – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK4232, 4242 – Số tiền gốc của khách hàng
Có TK1011, 1031, 1051 – Tổng số tiền gốc và lãi tháng cuối kỳ hạn
Ví dụ: Ngày 05/01/xxxx, NHA có nhận món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng bằng tiền mặtcủa bà Nguyễn Thị B với số tiền là 100.000.000 đồng, loại trả lãi hàng tháng (bằng tiền mặt), lãi suất
là 6%/năm Đến ngày 05/4/xxxx, NHA đã thanh toán món tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn cho bàNguyễn Thị B bằng tiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ nhận tiền gửi, trả lãi hàng tháng và thanh toán đến hạn cho
món tiền gửi tiết kiệm của bà Nguyễn Thị B (ngày bà Nguyễn Thị B gửi tiền là ngày bắt đầu tính lãi;tháng 01 có 31 ngày, tháng 02 có 28 ngày, tháng 03 có 31 ngày, tháng 04 có 30 ngày) tại NHAtrường hợp NHA hạch toán trả lãi theo phương pháp dự thu – dự chi
Giải(1) Ngày 05/01/xxxx nhận món tiền gửi của bà Nguyễn Thị B, kế toán ghi:
Nợ TK1011 – 100.000.000
Có TK4232(3 tháng) – 100.000.000(2) Ngày 31/01/xxxx NHA tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả vào chi phí trả lãi của tháng01/xxxx (từ ngày 05/01 đến hết ngày 31/01/xxxx, tổng cộng là 27 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 443.836
Có TK4913 – 443.836(3) Ngày 05/02/xxxx NHA tiến hành tính và trả lãi tháng thứ 01 của kỳ hạn (từ ngày 05/01 đếnngày 05/02 (không tính ngày 05/02), tổng cộng là 31 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK4913 – 443.836 (đã dự trả 27 ngày lãi của tháng 01/xxxx, từ 05/01 đến 31/01)
Nợ TK801 – 65.753 (lãi 04 ngày tháng 02/xxxx chưa dự trả, từ 01/02 đến hết 04/02)
Có TK1011 – 509.589 (lãi tháng thứ 01 kỳ hạn từ 05/01 đến hết ngày 04/02 = 31 ngày lãi)(4) Ngày 28/02/xxxx NHA tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả vào chi phí trả lãi của tháng02/xxxx (từ ngày 05/02 đến hết ngày 28/02, tổng cộng là 24 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 394.521
Có TK4913 – 394.521(6) Ngày 05/03/xxxx NHA tiến hành tính và trả lãi tháng thứ 02 của kỳ hạn (từ ngày 05/02 đếnngày 05/03 (không tính ngày 05/03), tổng cộng là 28 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK4913 – 394.521 (đã dự trả 24 ngày lãi của tháng 02/xxxx, từ 05/02 đến 28/02)
Nợ TK801 – 65.753 (lãi 04 ngày tháng 03/xxxx chưa dự trả, từ 01/03 đến hết 04/03)
Có TK1011 – 460.274 (lãi tháng thứ 02 kỳ hạn từ 05/02 đến hết ngày 04/03 = 28 ngày lãi)(7) Ngày 31/03/xxxx NHA tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả vào chi phí trả lãi của tháng03/xxxx (từ ngày 05/03 đến hết ngày 31/03/xxxx, tổng cộng là 27 ngày lãi), kế toán ghi:
Trang 21Nợ TK801 – 443.836
Có TK388 – 443.836(8) Ngày 05/04/xxxx thanh toán vốn gốc món tiền gửi đã đến hạn và trả lãi tháng thứ 03 kỳhạn, kế toán ghi:
- Nghiệp vụ thanh toán vốn gốc của món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng:
Nợ TK4232(3 tháng) – 100.000.000
Có TK1011 – 100.000.000
- Nghiệp vụ trả lãi tháng thứ 03 của kỳ hạn (từ ngày 05/03 đến ngày 05/04 (không tính ngày05/04), tổng cộng là 31 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK4913 – 443.836 (đã dự trả 27 ngày lãi của tháng 03/xxxx, từ 05/03 đến 31/03)
Nợ TK801 – 65.753 (lãi 04 ngày tháng 04/xxxx chưa dự trả, từ 01/04 đến hết 04/04)
Có TK1011 – 509.589 (lãi tháng thứ 03 kỳ hạn từ 05/03 đến hết ngày 04/03 = 31 ngày lãi)
c) Trường hợp trả lãi sau khi đáo hạn
Lãi kỳ hạn được hạch toán theo phương pháp dự thu – dự chi Nghiệp vụ hạch toán trả lãi chokhách hàng được thực hiện như sau:
- Cuối mỗi tháng kế toán trong kỳ hạn, kế toán tiến hành tính và hạch toán dự trả lãi của tháng
kế toán để tính vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi dự trả của tháng kế toán
Có TKlãi dự trả (4913, 4914) – Số tiền lãi dự trả của tháng kế toán
- Cuối kỳ hạn (đáo hạn) ngân hàng tiến hành thanh toán vốn gốc và lãi kỳ hạn cho khách hàng,dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK801 – Số tiền lãi của tháng cuối cùng của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4913, 4914) – Số tiền lãi của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK4232, 4242 – Số tiền gốc của khách hàng
Có TK1011, 1031, 1051 – Tổng số tiền gốc và lãi của kỳ hạn
Ví dụ: Ngày 05/01/xxxx, NHA có nhận món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng bằng tiền mặtcủa bà Nguyễn Thị B với số tiền là 100.000.000 đồng, loại trả lãi sau khi đáo hạn, lãi suất là6%/năm Đến ngày 05/4/xxxx, NHA đã thanh toán món tiền gửi tiết kiệm cho bà Nguyễn Thị B bằngtiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ nhận tiền gửi, trả lãi và thanh toán đến hạn cho món tiền
gửi tiết kiệm của bà Nguyễn Thị B (ngày bà Nguyễn Thị B gửi tiền là ngày bắt đầu tính lãi; tháng 01
có 31 ngày, tháng 02 có 28 ngày, tháng 03 có 31 ngày, tháng 04 có 30 ngày) tại NHA
Giải(1) Ngày 05/01/xxxx nhận món tiền gửi của bà Nguyễn Thị B, kế toán ghi:
Nợ TK1011 – 100.000.000
Có TK4232(3 tháng) – 100.000.000(2) Ngày 31/01/xxxx NHA tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả tháng 01/xxxx để đưa vào chiphí trả lãi tháng 01/xxxx (từ ngày 05/01 đến hết ngày 31/01, tổng cộng là 27 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 443.836
Có TK4913 – 443.836(3) Ngày 28/02/xxxx NHA tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả tháng 02/xxxx để đưa vào chiphí trả lãi tháng 02/xxxx (từ ngày 01/02 đến hết ngày 28/02, tổng cộng là 28 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 460.274
Có TK4913 – 460.274(4) Ngày 31/03/xxxx NHA tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả tháng 03/xxxx để đưa vào chiphí trả lãi tháng 03/xxxx (từ ngày 01/03 đến hết ngày 31/03, tổng cộng là 31 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK801 – 509.589
Có TK388 – 509.589(5) Ngày 05/04/xxxx NHA thanh toán vốn gốc và lãi của món tiền gửi đã đến hạn, kế toán ghi:
- Nghiệp vụ thanh toán vốn gốc của món tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng:
Nợ TK4232(3 tháng) – 100.000.000
Có TK1011 – 100.000.000
Trang 22- Nghiệp vụ trả lãi kỳ hạn cho món tiền gửi (từ ngày 05/01 đến ngày 05/04 (không tính lãingày 05/04), tổng cộng là 90 ngày lãi), kế toán ghi:
Nợ TK4913 – 1.413.699 (lãi đã dự trả 86 ngày, từ 05/01 đến 31/03)
Nợ TK801 – 65.753 (lãi 04 ngày tháng 04 chưa dự trả, từ 01/04 đến hết 04/04)
Có TK1011 – 1.479.452 (lãi 03 tháng của kỳ hạn từ 05/01 đến hết ngày 04/04 = 90 ngày lãi)
2.2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG
2.2.2.1 Tiền gửi thanh toán của khách hàng
* Tiền gửi thanh toán là phương tiện hữu dụng để khách hàng thực hiện các giao dịch thanhtoán không bằng tiền mặt (chuyển khoản) nhanh chóng, an toàn và chính xác
* Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi: Đơn đề nghị mở tài khoản (hoặc đơn đề nghị mở tài khoản đồng
sở hữu); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập/giấy phép đầu tư; Văn bảnchỉ định chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (01 bản chính)
* Tiền gửi thanh toán bao gồm: Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn và tài khoảnthanh toán vốn chuyên dùng
- Tiền gửi không kỳ hạn: là người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra không theo một kỳ hạn nào
cả Đối với loại tiền gửi này thì ngân hàng trả lãi theo lãi suất thấp
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định Đối với loại tiền gửi này thì ngânhàng trả lãi theo lãi suất cao hơn loại tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi vốn chuyên dùng: loại tiền gửi này được thực hiện đối với các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài phải mở tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằngngoại tệ tại một Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối để thực hiện các giao dịch chuyển vốncủa nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
+) Vốn pháp định hoặc vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Nhà đầu tư nước ngoàichuyển vào và ra khỏi Việt Nam;
+) Tiền gốc của các khoản vay nước ngoài trung và dài hạn chuyển vào và ra khỏi Việt Nam;+) Lãi và phí của khoản vay nước ngoài trung và dài hạn chuyển ra khỏi Việt Nam để trả nợnước ngoài;
+) Lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp của Nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra khỏi ViệtNam;
+) Các khoản vốn rút ra để chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh;
+) Các khoản vốn gửi vào từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh
2.2.2.2 Chứng từ hạch toán: Giấy nộp tiền; Giấy lĩnh tiền; Phiếu thu; Phiếu chi; Séc tiền mặt;
Séc chuyển khoản; Séc bảo chi; Uỷ nhiệm chi; Uỷ nhiệm thu; Phiếu chuyển khoản; Uỷ nhiệm chiđiện tử; Uỷ nhiệm thu điện tử; Thẻ thanh toán;…
2.2.2.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a) Tài khoản sử dụng
TK42 Tiền gửi của khách hàng
TK421 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 4211 Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212 Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214 Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 422 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 4221 Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4222 Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4224 Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 425 Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam
TK 4251 Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4252 Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4254 Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 426 Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
Trang 23TK 4261 Tiền gửi không kỳ hạn
TK4911 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam
TK4912 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 388 Chi phí chờ phân bổ
b) Nội dung và kết cấu tài khoản: Các tài khoản tiền gửi có kết cấu chung như sau:
Bên Nợ: Ghi số tiền khách hàng lấy ra
Bên Có: Ghi số tiền khách hàng gửi vào
Số dư Có: Phản ánh số tiền của khách hàng đang gửi tại ngân hàng Nếu trường hợpcho khách hàng được thấu chi thì tài khoản này có thể có dư Nợ
2.2.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Kế toán nghiệp vụ tăng tiền gửi khách hàng (khách hàng là người thụ hưởng), dựa vào
chứng từ, ngân hàng ghi:
Nợ TKthích hợp – Số tiền chuyển vào tài khoản
Có TK42 – Số tiền chuyển vào tài khoản
Tài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK10: Nếu khách hàng nộp tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại đá quý Nhóm TK21, 22, 25, 26, 27: Nếu khách hàng vay chuyển vào tài khoản tiền gửi
Nhóm TKthanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại:
Nhóm TK11: Nếu ngân hàng khác hệ thống thanh toán qua ngân hàng Nhà nước với ngân hàng đang hạch toán chuyển tiền đến
Nhóm TK13, 411: Nếu ngân hàng khác hệ thống có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đang hạch toán chuyển tiền đến
Nhóm TK50: Nếu ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ qua NHNN với
ngân hàng đang hạch toán chuyển tiền đến
Nhóm TK51: Nếu NH cùng hệ thống với ngân hàng đang hạch toán chuyển tiền đến
Ví dụ: Tại Ngân hàng thương mại A (viết tắt NHA) có mở tài khoản tiền gửi thanh toán không
kỳ hạn VNĐ (viết tắt TKTG) cho doanh nghiệp A (viết tắt DNA) Trong ngày, có phát sinh một sốnghiệp vụ sau :
1) DNA nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn VNĐ, số tiền100.000.000 đồng Dựa vào chứng từ nộp tiền của DNA, ngân hàng ghi:
Nợ TK1011 – 100.000.000 đồng
Có TK4211(DNA) – 100.000.000 đồng2) NHA đã nhận được lệnh chuyển tiền từ một ngân hàng cùng hệ thống chuyển đến thanh toántiền bán hàng cho DNA, số tiền 200.000.000 đồng Dựa vào lệnh chuyển tiền, ngân hàng ghi:
Nợ TK5191 – 200.000.000 đồng
Có TK4211(DNA) – 200.000.000 đồng
b) Kế toán nghiệp vụ ghi giảm tiền gửi cho khách hàng (khách hàng là người trả tiền) Dựa
vào chứng từ kế toán phát sinh làm giảm tiền gửi cho tài khoản tiền gửi khách hàng, ngân hàng ghi:
Nợ TK42 – Số tiền chuyển ra khỏi tài khoản
Có TKthích hợp – Số tiền chuyển ra khỏi tài khoảnNghiệp vụ thu phí dịch vụ chuyển tiền:
Nợ TK1011, 4211 – Tổng số tiền thanh toán cho ngân hàng
Có TK711 – Phí chưa có thuế VAT
Có 4531 – Thuế VAT Tài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK10: Nếu khách hàng rút tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại đá quý Nhóm TK21, 22, 25, 26, 27: Nếu khách hàng trích tài khoản tiền gửi để trả nợ gốc vay
Nhóm TK70, 711, 79, 4531: Nếu khách hàng trích tài khoản tiền gửi trả lãi vay, trả phí
Trang 24Nhóm TK427, 428: Nếu khách hàng trích tài khoản tiền gửi để ký quỹ
Nhóm TKthanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại:
Nhóm TK11: Nếu chuyển tiền đến NH khác hệ thống thanh toán qua NHNN với NH đang hạch toán
Nhóm TK13, 411: Nếu chuyển tiền đến NH khác hệ thống có mở TKTG tại NH đang hạch toán
Nhóm TK50: Nếu chuyển tiền đến NH khác hệ thống TTBT với NH đang hạch toán Nhóm TK51: Nếu chuyển tiền đến NH cùng hệ thống với ngân hàng đang hạch toán
Ví dụ: DNA lập Ủy nhiệm chi (UNC) gửi vào NHA yêu cầu trích TKTG thanh toán không kỳhạn để ký quỹ đảm bảo thanh toán tờ SÉC bảo chi (SBC), số tiền 100.000.000 đồng, và trả phí bảochi SÉC 0.5% số tiền ký quỹ, trong đó thuế VAT 10% Dựa vào UNC của DNA gửi, ngân hàng ghi:
Nợ TK4211(DNA) – 100.500.000 đồng
Có TK4271 – 100.000.000 đồng
Có TK711 – 454.545 đồng
Có TK4531 – 45.455 đồng
Ví dụ: DNA lập UNC gửi vào NHA yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
để thanh toán tiền mua hàng, số tiền 200.000.000 đồng Biết rằng, người bán hàng cho DNA có mởtài khoản tiền gửi tại một ngân hàng khác hệ thống thanh toán bù trừ qua ngân hàng Nhà nước trênđịa bàn với NHA Dựa vào Ủy nhiệm chi của DNA gửi vào, ngân hàng ghi:
Nợ TK4211(DNA) – 200.000.000 đồng
Có TK5012 – 200.000.000 đồng
c) Kế toán nghiệp vụ trả lãi tiền gửi cho khách hàng
c.1) Kế toán nghiệp vụ trả lãi tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
Lãi tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng được tính vào cuối hàng tháng
và nhập vốn cho khách hàng Dựa vào bảng kế số dư tính lãi (Bảng kê tích số), ghi:
Nợ TK 801 – Số tiền lãi
Có TKtiền gửi thanh toán không kỳ hạn – Số tiền lãic.2) Kế toán nghiệp vụ trả lãi tiền gửi có kỳ hạn: (Tương tự nghiệp vụ trả lãi tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn – xem lại nội dung trước)
2.2.3 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ
2.2.3.1 Một số vần đề phát hành giấy tờ có giá
- Giấy tờ có giá là công cụ Nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường Lãisuất của loại nguồn vốn này thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn với cùng một kỳ hạn tại cùngmột thời điểm
- Giấy tờ có giá do Tổ chức tín dụng phát hành gồm kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi cómệnh giá
- Giấy tờ có giá được phát hành theo 1 trong 3 phương thức: Phát hành ngang giá (mệnh giá =giá phát hành), Phát hành có chiết khấu (mệnh giá > giá phát hành) và Phát hành có phụ trội (mệnhgiá < giá phát hành)
- Về trả lãi phát hành giấy tờ có giá thường được áp dụng 3 hình thức là trả lãi trước, trả lãi sau
và trả lãi theo định kỳ
2.2.3.2 Chứng từ hạch toán: Giấy nộp tiền; Giấy lĩnh tiền; Phiếu thu; Phiếu chi; Uỷ nhiệm
chi; Phiếu chuyển khoản; Bảng kê tính lãi; Bảng phân bổ lãi, chiết khấu, phụ trội;…
2.2.3.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a)Tài khoản sử dụng
TK 43 Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá
TK 431 Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 432 Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 433 Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 434 Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 435 Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 436 Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
TK 80 Chi phí hoạt động tín dụng
Trang 25TK 803 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
TK 49 Lãi và phí phải trả
TK 4921 Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
TK 4922 Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
TK 38 Các tài sản Có khác
TK 388 Chi phí chờ phân bổ
b)Nội dung và kết cấu tài khoản
- TK431, TK434: Mệnh giá GTCG bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Bên Nợ ghi: Mệnh giá thanh toán cho giấy tờ có giá khi đáo hạn
Bên Có ghi: Mệnh giá của giấy tờ có giá phát hành
Số dư Có: Mệnh giá giấy tờ có giá đã phát hành nhưng chưa thanh toán
- TK432, TK435: Chiết khấu GTCG bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Bên Nợ ghi: Số chiết khấu giấy tờ có giá khi phát hànhBên Có ghi: Phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trong kỳ
Số dư Nợ: Số chiết khấu giấy tờ có giá chưa phân bổ còn cuối kỳ,
- TK433, TK436: Phụ trội GTCG bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Bên Nợ ghi: Phân bổ phụ trội giấy tờ có giá trong kỳ
Bên Có ghi: Phụ trội của giấy tờ có giá khi phát hành
Số dư Có: Số phụ trội giấy tờ có giá chưa phân bổ còn cuối kỳ
2.2.3.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Có 3 hình thức phát hành GTCG: Hình thức phát hành ngang giá; Hình thức phát hành có chiếtkhấu; và Hình thức phát hành có phụ trội Trong mỗi hình thức phát hành có 3 dạng trả lãi: Dạng trảlãi trước; Dạng trả lãi theo tháng (hoặc theo định kỳ); và dạng trả lãi sau khi đáo hạn
a) Trường hợp phát hành GTCG ngang giá (Giá phát hành = Mệnh giá)
a1) Hình thức phát hành GTCG ngang giá, trả lãi trước
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK388 – Lãi kỳ hạn trả trướcNợTK10, 42 – Giá phát hành – Lãi trả kỳ hạn trả trước
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
* Nghiệp vụ phân bổ lãi trả trước: Định kỳ (cuối mỗi tháng kế toán) tiến hành tính và phân bổlãi trả trước vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, kế toán ghi:
(Cách tính, hạch toán lãi phân bổ như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn – hình thức trả lãi trước)
NợTK803 – Số tiền lãi phân bổ
CóTK388 – Số tiền lãi phân bổ
* Nghiệp vụ thanh toán GTCG khi đáo hạn: Khi đáo hạn, ngân hàng tiến hành thanh toánMệnh giá GTCG cho khách hàng, dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
NợTK431,434 – Mệnh giá của GTCG
CóTK10, 42 – Mệnh giá của GTCG
a2) Hình thức phát hành GTCG ngang giá, trả lãi theo tháng (hoặc định kỳ)
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK10, 42 – Mệnh giá của GTCG
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
* Nghiệp vụ trả lãi hàng tháng (hoặc lãi định kỳ) (cách tính và phương pháp hạch toán lãitương tự như trả lãi tháng hoặc theo định kỳ của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn):
- Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp thực thu – thực chi
+) Khi đến hạn trả lãi tháng của kỳ hạn (hoặc định kỳ), ngân hàng tiến hành trả lãi cho kháchhàng, dựa vào chứng từ trả lãi, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi của tháng kỳ hạn (hoặc 1 định kỳ) trả cho khách hàng
Có TK10, 42 – Số tiền lãi của tháng kỳ hạn (hoặc định kỳ) trả cho khách hàng(Đến cuối ngày 31/12 hàng năm, đối với các khoản lãi ngân hàng chưa trả được cho kháchhàng thì tiến hành hạch toán dự trả lãi để đưa vào chi phí cho năm tài chính, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi dự trả
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trả)
Trang 26+) Khi đáo hạn, ngân hàng tiến hành thanh toán mệnh giá GTCG và lãi tháng cuối (hoặc định
kỳ cuối) của kỳ hạn, dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng (hoặc định kỳ) cuối kỳ hạnNợTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
CóTK10, 42 – Mệnh giá của GTCG và lãi tháng (định kỳ) cuối kỳ hạn
- Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp dự thu – dự chi
+) Cuối mỗi tháng kế toán, ngân hàng tiến hành tính và hạch toán số lãi dự trả của tháng kếtoán để đưa vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng kế toán dự trả
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi tháng kế toán dự trả+) Đến hạn thanh toán lãi tháng của kỳ hạn, dựa vào chứng từ chi trả lãi, kế toán ghi:
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi tháng đã dự trả
Nợ TK803 – Số tiền lãi chưa dự trả
Có TK10, 42 – Số tiền lãi trả cho tháng kỳ hạn+) Cuối kỳ hạn (đáo hạn) ngân hàng tiến hành thanh toán mệnh giá của GTCG và lãi thángcuối của kỳ hạn cho khách hàng, kế toán dựa vào chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK431, 432 – Mệnh giá của GTCG
Có TK10, 42 – Tổng số tiền mệnh giá và lãi tháng cuối kỳ hạn
a3) Hình thức phát hành GTCG ngang giá, trả lãi sau khi đáo hạn
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK10, 42 – Mệnh giá của GTCG
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
* Nghiệp vụ hạch toán lãi dự trả cho kỳ hạn: Cuối mỗi tháng kế toán, ngân hàng tiến hành tính
và hạch toán lãi dự trả của tháng kế toán để tính vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, ghi:(tương tự như kế toán trả lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi sau)
Nợ TK803 – Số tiền lãi dự trả cuối tháng kế toán
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trả cuối tháng kế toán
* Nghiệp vụ thanh toán mệnh giá và lãi kỳ hạn của GTCG khi đáo hạn: Cuối kỳ hạn (đáo hạn),ngân hàng tiến hành thanh toán mệnh giá và lãi kỳ hạn cho GTCG, kế toán chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK431, 432 – Mệnh giá của GTCG
Có TK10, 42 – Tổng số tiền mệnh giá và lãi của kỳ hạn
b) Trường hợp phát hành GTCG có chiết khấu (Giá phát hành < Mệnh giá, chênh lệch nhỏ hơn giữa mệnh giá và giá phát hành được gọi là chiết khấu của GTCG)
b1) Hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và trả lãi trước
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK388 – Lãi kỳ hạn trả trướcNợTK432, 434 – Số tiền chiết khấu của GTCGNợTK10, 42 – Số tiền thu được khi phát hành (Mệnh giá – Lãi kỳ hạn trả trước – Số tiền chiết khấu)
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
* Nghiệp vụ phân bổ lãi trả trước và số tiền chiết khấu GTCG: Định kỳ (cuối tháng kế toán của
kỳ hạn) ngân hàng tiến hành tính và phân bổ lãi trả trước, chiết khấu GTCG đưa vào chi phí trả lãicho tháng kế toán hiện tại, kế toán ghi: (Cách tính và phân bổ lãi trả trước, số tiền chiết khấu GTCGtương tự như tính và phân bổ trả lãi trước của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi trước)
NợTK803 – Tổng số tiền lãi và số tiền chiết khấu phân bổ
CóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổCóTK388 – Số tiền lãi phân bổ
* Nghiệp vụ thanh toán GTCG khi đến hạn (đáo hạn): Khi đến hạn thanh toán cho GTCG (chỉ
có thanh toán mệnh giá), dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
Trang 27NợTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
CóTK10, 42 – Mệnh giá của GTCGĐồng thời phân bổ số tiền chiết khấu GTCG và lãi trả trước vào chi phí trả lãi cho tháng cuốicùng (hoặc kỳ cuối) của kỳ hạn, kế toán ghi:
NợTK803 – Tổng số tiền lãi và số tiền chiết khấu phân bổ
CóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổCóTK388 – Số tiền lãi phân bổ
b2) Hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và trả lãi theo tháng (hoặc định kỳ)
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK432, 434 – Số tiền chiết khấu của GTCGNợTK10, 42 – Số tiền thu được khi phát hành (Mệnh giá – Số tiền chiết khấu)
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
* Nghiệp vụ trả lãi tháng (hoặc định kỳ) của kỳ hạn:
(Cách tính và hạch toán số tiền lãi, số tiền chiết khấu GTCG hàng tháng tương tự như đối vớitiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, loại trả lãi tháng hoặc theo định kỳ)
- Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp thực thu – thực chi
+) Khi đến hạn trả lãi tháng (hoặc định kỳ) của kỳ hạn, ngân hàng tiến hành tính và trả lãitháng kỳ hạn và phân bổ số tiền chiết khấu GTCG vào chi phí trả lãi của tháng kế toán hiện tại, dựavào chứng từ trả lãi và chứng từ phân bổ chiết khấu, kế toán ghi:
Nợ TK803 – Tổng số tiền lãi và chiết khấu phân bổ 1 tháng (hoặc 1 định kỳ)
CóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ 1 tháng (hoặc 1 định kỳ)
Có TK10, 42 – Số tiền lãi 1 tháng (hoặc 1 định kỳ) trả cho khách hàng(Đến cuối ngày 31/12 hàng năm, đối với các khoản lãi ngân hàng chưa trả được cho kháchhàng thì tiến hành hạch toán dự trả lãi và phân bổ số tiền chiết khấu để đưa vào chi phí cho năm tàichính, ghi: Nợ TK803 – Tổng số tiền lãi dự trả và chiết khấu phân bổ
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trảCóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ)+) Khi hết kỳ hạn (đáo hạn), ngân hàng tiến hành thanh toán mệnh giá của GTCG và lãi thángcuối (hoặc định kỳ cuối) của kỳ hạn, dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng (hoặc định kỳ) cuối kỳ hạnNợTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
CóTK10, 42 – Tổng cộng Mệnh giá của GTCG và lãi tháng (định kỳ) cuối cùngĐồng thời phân bổ số tiền chiết khấu GTCG vào chi phí trả lãi cho tháng cuối cùng, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền chiết khấu phân bổ tháng cuối kỳ hạn
CóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ tháng cuối kỳ hạn
- Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp dự thu – dự chi
+) Cuối mỗi tháng kế toán trong kỳ hạn, kế toán tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả, phân bổ
số tiền chiết khấu GTCG để đưa vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, ghi:
Nợ TK803 – Tổng số tiền lãi dự trả và số tiền chiết khấu phân bổ
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trảCóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ+) Đến hạn thanh toán lãi hàng tháng của kỳ hạn, dựa vào chứng từ chi trả lãi, kế toán ghi:
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi đã dự trả
Nợ TK803 – Số tiền lãi chưa dự trả
Có TK10, 42 – Số tiền lãi trả cho tháng kỳ hạn+) Cuối kỳ hạn (đáo hạn) thanh toán mệnh giá và lãi tháng cuối cùng của kỳ hạn cho kháchhàng, kế toán dựa vào chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK431, 432 – Mệnh giá của GTCG
Có TK10, 42 – Tổng số tiền mệnh giá và lãi tháng cuối kỳ hạnĐồng thời phân bổ số tiền chiết khấu GTCG vào chi phí trả lãi cho tháng cuối của kỳ hạn, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền chiết khấu phân bổ tháng cuối kỳ hạn
CóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ tháng cuối kỳ hạn
Trang 28b3) Hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và trả lãi sau khi đáo hạn
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK432, 434 – Số tiền chiết khấu của GTCGNợTK10, 42 – Số tiền thu được khi phát hành (Mệnh giá – Số tiền chiết khấu)
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
* Nghiệp vụ dự trả lãi và phân bổ chiết khấu GTCG: Cuối mỗi tháng trong kỳ hạn, kế toán tiếnhành tính và hạch toán lãi dự trả và phân bổ số tiền chiết khấu GTCG để đưa vào chi phí trả lãi chotháng kế toán hiện tại, dựa vào chứng từ hạch toán ghi:
Nợ TK803 – Tổng số tiền lãi dự trả và số tiền chiết khấu phân bổ
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trảCóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ
* Nghiệp vụ thanh toán GTCG khi đáo hạn: Cuối kỳ hạn (đáo hạn) ngân hàng tiến hành thanhtoán mệnh giá của GTCG và lãi kỳ hạn cho khách hàng, kế toán dựa vào chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK431, 432 – Mệnh giá của GTCG
Có TK10, 42 – Tổng số tiền mệnh giá và lãi kỳ hạn của GTCGĐồng thời phân bổ số tiền chiết khấu GTCG vào chi phí trả lãi cho tháng cuối của kỳ hạn, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền chiết khấu phân bổ tháng cuối kỳ hạn
CóTK432, 434 – Số tiền chiết khấu phân bổ tháng cuối kỳ hạn
c) Trường hợp phát hành GTCG có phụ trội (Giá phát hành > Mệnh giá, chênh lệch lớn hơn giữa mệnh giá và giá phát hành được gọi là phụ trội của GTCG)
c1) Hình thức phát hành GTCG có phụ trội và trả lãi trước
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK388 – Lãi kỳ hạn trả trướcNợTK10, 42 – Số tiền thu được khi phát hành (Mệnh giá + Phụ trội – Lãi kỳ hạn trả trước)
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCGCóTK433, 436 – Số tiền phụ trội của GTCG
* Nghiệp vụ phân bổ lãi trả trước và số tiền phụ trội GTCG: Định kỳ (cuối hàng tháng) tiếnhành tính và phân bổ lãi trả trước vào chi phí trả lãi cho kỳ kế toán; đồng thời phân bổ phụ trội ghigiảm chi phí trả lãi cho GTCG, kế toán ghi: (Cách tính số tiền lãi, số tiền phụ trội GTCG phân bổhàng tháng tương tự như đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, loại trả lãi trước)
- Nghiệp vụ phân bổ lãi trả trước tính vào chi phí trả lãi phát hành GTCG cho tháng kế toánhiện tại, dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK803 – Số tiền lãi phân bổ
CóTK388 – Số tiền lãi phân bổ
- Nghiệp vụ phân bổ số tiền phụ trội ghi giảm chi phí trả lãi phát hành GTCG cho tháng kếtoán hiện tại, dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ
* Nghiệp vụ thanh toán (Mệnh giá GTCG) khi đến hạn: Dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
NợTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
CóTK10, 42 – Mệnh giá của GTCGĐồng thời phân bổ số tiền phụ trội GTCG để ghi chi phí trả lãi cho tháng cuối cùng (hoặc kỳcuối) của kỳ hạn, dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ
Và phân bổ số tiền lãi trả trước vào chi phí trả lãi cho tháng cuối của kỳ hạn, ghi:
NợTK803 – Số tiền lãi phân bổ
CóTK388 – Số tiền lãi phân bổ
c2) Hình thức phát hành GTCG có phụ trội và trả lãi theo tháng (hoặc định kỳ)
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
Trang 29NợTK10, 42 – Số tiền thu được khi phát hành (Giá phát hành)
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCGCóTK433, 436 – Số tiền phụ trội của GTCG
* Nghiệp vụ trả lãi tháng kỳ hạn (hoặc lãi định kỳ):
(Cách tính và số tiền lãi, số tiền phụ trội GTCG phân bổ hàng tháng tương tự như đối với tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn, loại trả lãi theo tháng hoặc theo định kỳ)
- Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp thực thu – thực chi
+) Khi đến hạn trả lãi tháng kỳ hạn (hoặc định kỳ), ngân hàng tiến hành tính và hạch toán trảlãi của tháng kỳ hạn vào chi phí trả lãi tháng kế toán hiện tại, dựa vào chứng từ trả lãi, kế toán ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng kỳ hạn (hoặc 1 định kỳ)
Có TK10, 42 – Số tiền lãi tháng kỳ hạn (hoặc 1 định kỳ)Đồng thời tính và phân bổ số tiền phụ trội GTCG tương ứng của tháng kỳ hạn để ghi giảm chiphí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, dựa vào chứng từ phân bổ kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ tháng kỳ hạn (hoặc 1 định kỳ)
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ tháng kỳ hạn (hoặc 1 định kỳ)+) Khi đáo hạn, ngân hàng tiến hành thanh toán mệnh giá của GTCG và lãi tháng kỳ hạn cuối(hoặc định kỳ cuối), dựa vào chứng từ chi tiền, kế toán ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng kỳ hạn (hoặc định kỳ) cuốiNợTK431, 434 – Mệnh giá của GTCG
CóTK10, 42 – Mệnh giá của GTCG và lãi tháng (định kỳ) cuối kỳ hạnĐồng thời phân bổ số tiền phụ trội GTCG để ghi chi phí trả lãi cho tháng cuối cùng (hoặc kỳcuối) của kỳ hạn, dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ
- Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp dự thu – dự chi
+) Cuối mỗi tháng kế toán trong kỳ hạn, ngân hàng tiến hành tính và hạch toán lãi dự trả củatháng kế toán để đưa vào chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi dự trả
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trảĐồng thời phân bổ số tiền phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí trả lãi cho tháng kế toán hiện tại(hoặc kỳ hiện tại), dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ cho tháng kế toán hiện tại
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ cho tháng kế toán hiện tại+) Đến hạn thanh toán lãi tháng của kỳ hạn, dựa vào chứng từ chi trả lãi, kế toán ghi:
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi đã dự trả của tháng kế toán hiện tại
Nợ TK803 – Số tiền lãi chưa dự trả của tháng kế toán hiện tại
Có TK10, 42 – Số tiền lãi trả cho tháng kỳ hạn+) Cuối kỳ hạn (đáo hạn) thanh toán mệnh giá và lãi tháng cuối của kỳ hạn cho khách hàng, kếtoán dựa vào chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK431, 432 – Mệnh giá của GTCG
Có TK10, 42 – Tổng số tiền mệnh giá và lãi tháng cuối kỳ hạnĐồng thời phân bổ số tiền phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí trả lãi cho tháng cuối kỳ hạn(hoặc kỳ cuối), dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ
c3) Hình thức phát hành GTCG có phụ trội và trả lãi sau
* Nghiệp vụ phát hành: Dựa vào chứng từ thu tiền khi phát hành, kế toán ghi:
NợTK10, 42 – Số tiền thu được khi phát hành (Giá phát hành)
CóTK431, 434 – Mệnh giá của GTCGCóTK433, 436 – Số tiền phụ trội của GTCG
* Nghiệp vụ dự trả lãi và phân bổ phụ trội GTCG:
Trang 30- Nghiệp vụ dự trả lãi hàng tháng trong kỳ hạn: Cuối mỗi tháng kế toán trong kỳ hạn, kế toántiến hành tính và hạch toán lãi dự trả của tháng kế toán hiện tại để đưa vào chi phí trả lãi cho tháng
kế toán hiện tại, dựa vào chứng từ hạch toán, kế toán ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi dự trả
Có TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi dự trả
- Nghiệp vụ phân bổ phụ trội GTCG hàng tháng trong kỳ hạn: Cuối mỗi tháng kế toán trong kỳhạn, kế toán tiến hành tính và hạch toán số tiền phụ trội để ghi giảm chi phí trả lãi cho tháng kiếntoán hiện tại, dựa vào chứng từ hạch toán, kế toán ghi:
Nợ TK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ
Có TK803 – Số tiền phụ trội phân bổ
* Nghiệp vụ thanh toán GTCG khi đáo hạn: Cuối kỳ hạn (đáo hạn) ngân hàng tiến hành thanhtoán mệnh giá và lãi kỳ hạn cho khách hàng, kế toán dựa vào chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK803 – Số tiền lãi tháng cuối của kỳ hạn chưa dự trả
Nợ TKlãi dự trả (4921, 4922) – Số tiền lãi tích lũy của kỳ hạn đã dự trả
Nợ TK431, 432 – Mệnh giá của GTCG
Có TK10, 42 – Tổng số tiền mệnh giá và lãi kỳ hạn của GTCGĐồng thời phân bổ số tiền phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí trả lãi cho tháng cuối kỳ hạn(hoặc kỳ cuối), dựa vào chứng từ phân bổ, kế toán ghi:
NợTK433, 436 – Số tiền phụ trội phân bổ
CóTK803 – Số tiền phụ trội phân bổ
Ví dụ: Tại NHA trong kỳ có phát sinh một số nghiệp vụ sau (ngân hàng tính lãi đơn):
(1) NHA phát hành 1.000 kỳ phiếu mệnh giá 1.000.000 đ/kp, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất1%/tháng, loại trả lãi trước và giá phát hành là 970.000 đ/cp thu bằng tiền mặt Đồng thời tiến hànhphân bổ lãi trả trước và chiết khấu cho tháng đầu tiên
Ta có định khoản nghiệp vụ phát hành và trả lãi trước:
2.3.KẾ TOÁN NGUỒN VỐN ĐI VAY
Nguồn vốn đi vay nhằm tạo khả năng thanh toán cho ngân hàng thương mại Nguồn vốn đi vayđối với ngân hàng thương mại chủ yếu từ các nguồn: Vay các tổ chức tín dụng khác; Vay ngân hàngnước ngoài; Vay ngân hàng Nhà nước
2.3.1 Kế toán nguồn vốn vay của các Tổ chức tín dụng trong nước
2.3.1.1 Chứng từ hạch toán: Hợp đồng tín dụng đi vay; Khế ước vay; Các thương phiếu, Giấy
tờ có giá; Phiếu chuyển khoản; Giấy báo chuyển nợ quá hạn; Phiếu thu; Phiếu chi; Uỷ nhiệm chi(lệnh chi); Bảng kê 11, Bảng kê 12; Giấy nhận Nợ; Giấy báo Nợ; Lệnh thanh toán;
2.3.1.2 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a) Tài khoản sử dụng
Trang 314191 Nhận cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu
công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác
4199 Nhận cấp tín dụng khácb) Nội dung và kết cấu tài khoản: Các tài khoản vay có nội dung, kết cấu chung như sau:
Bên Nợ ghi: Số nợ vay ngân hàng đã thanh toán
Bên Có ghi: Số nợ ngân hàng đi vay
Số nợ vay bị xử lý chuyển nợ quá hạn
Số dư Có: Số nợ ngân hàng vay chưa thanh toán còn cuối kỳ
2.3.1.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Kế toán nghiệp vụ đi vay: Dựa vào hồ sơ tín dụng và các chứng từ nhận tiền vay, ghi:
Nợ TK thích hợp – Số tiền vay
Có TK41 (nợ vay đủ tiêu chuẩn) – Số tiền vay
Tài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK10: Nếu nhận bằng tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại đá quý
Nhóm TK11: Nếu chuyển tiền đến từ NH khác hệ thống thanh toán qua NHNN với NH đi vay Nhóm TK13, 411: Nếu chuyển tiền đến từ NH khác hệ thống có mở TKTG tại NH đi vay Nhóm TK50: Nếu chuyển tiền đến từ NH khác hệ thống TTBT qua NHNN với NHđang hạch toán
Nhóm TK51: Nếu chuyển tiền đến từ ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng đi vay
b) Kế toán nghiệp vụ trả nợ gốc vay: Dựa vào chứng từ thanh toán cho bên cho vay, kế toán
lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK41 – Số tiền nợ gốc trả
Có TK thích hợp – Số tiền nợ gốc trả
Tài khoản thích hợp bao gồm các tài khoản trình bày ở nội dung đi vay
c) Kế toán nghiệp vụ chuyển nợ quá hạn: Căn cứ vào giấy báo chuyển Nợ quá hạn của bên
ngân hàng cho vay, ngân hàng đi vay ghi:
Nợ TK41(nợ vay trong hạn) – Số nợ gốc chuyển nợ quá hạn
Có TK41(nợ quá hạn) – Số nợ gốc chuyển nợ quá hạn
d) Kế toán nghiệp vụ trả lãi nợ vay
- Cuối hàng tháng hạch toán tiền lãi dự trả, kế toán lập chứng từ hạch toán:
Tài khoản thích hợp bao gồm các tài khoản trình bày ở nội dung đi vay
2.3.2 Kế toán nguồn vốn vay của Ngân hàng Nhà nước
2.3.2.1 Vay ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng thương mại vay Ngân hàng Nhà nước theo các
loại sau: Vay theo hồ sơ tín dụng; Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá; Vay cầm cố cácgiấy tờ có giá; Vay thanh toán bù trừ
Trang 322.3.2.2 Chứng từ hạch toán: Các chứng từ tương tự như trường hợp vay các tổ chức tín dụng
trong nước
2.3.2.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a) Tài khoản sử dụng
TK 40 Các khoản Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
TK 401 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng đồng Việt Nam
TK 402 Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước bằng ngoại tệ
TK 403 Vay Ngân hàng Nhà nước bằng đồng Việt Nam
TK 4031 Vay theo hồ sơ tín dụng
TK 4032 Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá
TK 4033 Vay cầm cố các giấy tờ có giá
TK 4034 Vay thanh toán bù trừ
Bên Nợ ghi: Số nợ vay đã thanh toán
Bên Có ghi: Số nợ vay phát sinh; Số nợ vay bị xử lý chuyển nợ quá hạn
Số dư Có: Số nợ vay chưa thanh toán còn cuối kỳ
2.3.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán vay theo hồ sơ tín dụng: Vay theo hồ sơ tín dụng là hình thức cho vay dựa trên
các hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền đã ký giữa Ngân hàng Nhà nước với Ngân hàng thương mại.Khi có nhu cầu vay vốn, ngân hàng thương mại lập bảng kê chứng từ xin vay tái cấp vốn kèmcác hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền Sau khi được kiểm tra và đăng ký tại ngân hàng Nhà nước,các chứng từ này được trả lại ngân hàng thương mại để lưu trữ trong hồ sơ cho vay của ngân hàngthương mại
Số tiền ngân hàng thương mại được vay theo hồ sơ tín dụng cộng với lãi suất vay của loại nàythường nhỏ hơn hay bằng số tiền trên hợp đồng tín dụng của ngân hàng thương mại mang đến xinvay Mức cụ thể do ngân hàng Nhà nước quy định tùy theo thời kỳ
- Hạch toán vay theo hồ sơ tín dụng: Dựa vào hồ sơ tín dụng và các chứng từ nhận tiền vay, ghi
- Kế toán chuyển nợ quá hạn: Căn cứ vào giấy báo chuyển Nợ quá hạn của NHNN, ghi:
Nợ TK4031 (4041) – Số tiền nợ gốc chuyển nợ quá hạn
Có TK4039 (4049) – Số tiền nợ gốc chuyển nợ quá hạn
- Kế toán trả lãi vay:
+) Hàng tháng hạch toán tiền lãi phải trả, kế toán lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK802 – Số tiền lãi phải trả
Có TK4931 (4932) – Số tiền lãi phải trả
+) Khi trả lãi cho ngân hàng Nhà nước: Dựa vào chứng từ trả lãi, kế toán ghi :
Nợ TK4931 (4932) – Số tiền lãi trả
Có TK1113 (1123) – Số tiền lãi trả
b) Kế toán vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá: Vay chiết khấu và tái chiết
khấu được thực hiện trên các giấy tờ có giá như tín phiếu Kho bạc, các thương phiếu mà trước đóngân hàng thương mại đã chiết khấu của khách hàng
Trang 33Khi vay vốn, ngân hàng thương mại lập bảng kê chứng từ xin vay tái chiết khấu kèm giấy tờ cógiá gửi ngân hàng Nhà nước để kiểm soát và đăng ký vào sổ theo dõi (các chứng từ có giá ngân hàngnhận lại để bảo quản) Số tiền được vay tính theo công thức sau:
Số tiền được vay = Mệnh giá chứng từ có giá – Số tiền khấu trừ
Số tiền khấu trừ = (Mệnh giá chứng từ có giá (x) Lãi suất tái cấp vốn) + Thủ tục phí
- Hạch toán vay chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá: Dựa vào chứng từ nhận tiền vay, ghi:
- Kế toán chuyển nợ quá hạn: Căn cứ vào giấy báo chuyển Nợ quá hạn của NHNN, ghi:
Nợ TK4032 (4041) – Số tiền nợ gốc chuyển nợ quá hạn
Có TK4039 (4049) – Số tiền nợ gốc chuyển nợ quá hạn
- Kế toán trả lãi vay:
+) Hàng tháng hạch toán tiền lãi phải trả, kế toán lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK802 – Số tiền lãi phải trả
Có TK4931 (4932) – Số tiền lãi phải trả
+) Khi trả lãi cho ngân hàng Nhà nước: Dựa vào chứng từ trả lãi, kế toán ghi :
Nợ TK4931 (4932) – Số tiền lãi trả
Có TK1113 (1123) – Số tiền lãi trả
c) Kế toán vay thanh toán bù trừ: Cuối ngày, sau khi xác định được kết quả thanh toán bù
trừ trong ngày, nếu ngân hàng thành viên có số phải trả lớn hơn số được thu và tài khoản tiền gửi củangân hàng đó đã hết số dư thì ngân hàng Nhà nước chủ trì thanh toán bù trừ sẽ cho vay để chuyển sốtiền vào tài khoản tiền gửi của ngân hàng thành viên đi vay
- Hạch toán khi vay thanh toán bù trừ: Dựa vào giấy báo Nợ của Ngân hàng Nhà nước chủ trìphiên thanh toán bù trừ, kế toán ngân hàng thương mại vay hạch toán:
Nợ TK802 – Số tiền lãi trả
Có TK1113 (1123) – Số tiền lãi trả
2.4 KẾ TOÁN CÁC NGUỒN VỐN KHÁC
2.4.1 Nguồn vốn khác của ngân hàng thương mại: Các nguồn vốn khác là các nguồn vốn
hình thành ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên, như: Vốn tài trợ; Vốn uỷ thác đầu tư; Vốn cho vayđồng tài trợ; Nhận vốn liên doanh, liên kết;…
2.4.2 Chứng từ hạch toán: Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền, Phiếu thu, Phiếu chi; Uỷ nhiệm chi
(lệnh chi), Phiếu chuyển khoản; Giấy báo ngân hàng Nhà nước; Uỷ nhiệm chi điện tử; Các loại hợpđồng nhận vốn;
2.4.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
2.4.3.1 Tài khoản hạch toán
TK 48 Các tài sản Nợ khác
TK 481 Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng đồng Việt Nam
TK 482 Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng ngoại tệ
TK 483 Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam
Trang 34TK 484 Nhận tiền ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ2.4.3.1 Nội dung và kết cấu tài khoản: Các tài khoản nhận tiền uỷ thác đầu tư có nội dung, kếtcấu như sau:
Bên Nợ ghi: Số vốn đã thanh toán với tổ chức giao vốn (đã giải ngân khách hàng vay)Bên Có ghi: Số vốn nhận được từ các tổ chức giao vốn
Số dư Có: Số vốn nhận của tổ chức giao vốn nhưng chưa giải ngân cho khách hàngcòn cuối kỳ
2.4.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (Kế toán vốn uỷ thác, đầu tư cho vay) Trong nội
dung này, tài liệu trình bày phần nội dung kế toán liên quan đến nhận vốn uỷ thác, cho vay; còn nộidung kế toán về nhận vốn góp đồng tài trợ được trình bày trong Chương 3–Kế toán các nghiệp vụ tíndụng và đầu tư tài chính
2.4.4.1 Nghiệp vụ nhận vốn uỷ thác, đầu tư cho vay: Ngân hàng nhận vốn từ các tổ chức
cung ứng vốn thông qua ngân hàng Nhà nước hoặc chuyển vốn qua thanh toán vốn giữa các ngânhàng Khi nhận thông báo của ngân hàng đối tác về việc chuyển vốn đến, kế toán hạch toán:
Nợ TK thích hợp – Số vốn nhận
Có TK483 (484) – Số vốn nhận
Việc giải ngân vốn này phải theo đúng mục đích đã chỉ định của Chính phủ hoặc tổ chức tàichính khác
Tài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK11: Nếu NH đang hạch toán nhận tiền đến từ NH khác hệ thống thanh toán quaNHNN;
Nhóm TK13, 411: Nếu NH đang hạch toán nhận tiền đến từ NH khác hệ thống có mởTKTG lẫn nhau;
Nhóm TK50: Nếu NH đang hạch toán nhận tiền đến từ NH khác hệ thống thanh toán bù trừ; Nhóm TK51: Nếu NH đang hạch toán nhận tiền đến từ NH cùng hệ thống;
2.4.4.2 Kế toán nghiệp vụ hoàn trả vốn uỷ thác, đầu tư cho vay: Theo thỏa thuận trong hợp
đồng nhận vốn và sau khi hoàn thành giải ngân, đến hạn hoàn trả vốn cho các tổ chức cung ứng vốnngân hàng thương mại làm thủ tục và lập chứng từ để hạch toán hoàn trả vốn, ghi:
Nợ TK483 (484) – Số vốn trả
Có TK thích hợp – Số vốn trảTài khoản thích hợp bao gồm:
Nhóm TK11: Nếu NH đang hạch toán chuyển tiền cho NH khác hệ thống thanh toán quaNHNN;
Nhóm TK13, 411: Nếu NH đang hạch toán chuyển tiền cho NH khác hệ thống có mởTKTG lẫn nhau;
Nhóm TK50: Nếu NH đang hạch toán chuyển tiền cho NH khác hệ thống thanh toán bù trừ Nhóm TK51: Nếu NH đang hạch toán chuyển tiền cho NH cùng hệ thống;
Trang 35là cho vay luân chuyển).
+ Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay mà thời gian cho vay từ 12 tháng đến 5 năm
+ Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay mà thời gian cho vay trên 5 năm
- Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn; Phương án sản xuất kinh doanh; Hồ sơ pháp lý củadoanh nghiệp; Hồ sơ tình hình tài chính; Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay;…
3.1.1.2 Chứng từ hạch toán: Giấy lĩnh tiền mặt; Giấy nộp tiền mặt; Ủy nhiệm chi; Phiếu
chuyển khoản; Giấy đề nghị vay vốn; Hợp đồng tín dụng; Giấy tờ xác nhận tài sản thế chấp;…
3.1.1.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a) Tài khoản sử dụng
TK 21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
TK 211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
TK 2111 Nợ trong hạn
TK 2112 Nợ quá hạn
TK 212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam (có 2 TKcấp 3 tương tự TK211)
TK 213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam (có 2 TKcấp 3 tương tự TK211)
TK 214 Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng (có 2 TKcấp 3 tương tự TK211)
TK 215 Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng (có 2 TKcấp 3 tương tự TK211)
TK 216 Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng (có 2 TKcấp 3 tương tự TK211)
TK 70 Thu nhập từ hoạt động tín dụng
TK 702 Thu lãi cho vay
TK 39 Lãi và phí phải thu
TK3941 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt NamTK3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàngTK994 Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cố
TK9941 Tài sản, giấy tờ có giá của khách hàng đưa thế chấp, cầm cốTK94 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được
TK941 Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt NamTK942 Lãi cho vay chưa thu được bằng ngoại tệ
b) Kết cấu tài khoản: Nội dung, kết cấu tài khoản cho vay
Bên Nợ: Số tiền cho vay; hoặc số nợ gốc nhận nợ quá hạn chuyển đếnBên Có: Số tiền thu nợ; hoặc số nợ gốc chuyển nợ quá hạn
Số dư nợ: Số nợ gốc đang cho khách hàng vay còn cuối kỳ
3.1.1.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán nghiệp vụ giải ngân: Khi cho vay, căn cứ vào chứng từ nhận tiền vay kế toán thực
hiện 2 nghiệp vụ:
- Nghiệp vụ giải ngân cho khách hàng, ghi:
Nợ TK21 (nợ trong hạn) – Số tiền cho vay
Có TKthích hợp – Số tiền cho vay Tài khoản thích hợp bao gồm:
+) Nhóm TK10: Nếu khách hàng nhận tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý +) Nhóm TK421, 427, 428: Nếu khách hàng chuyển vào tài khoản, hoặc ký quỹ đảm bảothanh toán Séc, L/C,…
Trang 36+) Nhóm Tài khoản thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu khách hàng yêu cầuchuyển tiền sang NH khác): Nhóm TK11: Nếu NH khác hệ thống thanh toán qua NHNN với
NH đang hạch toán chuyển tiền đi;
Nhóm TK13, 411: Nếu NH khác hệ thống có mở TKTG tại NH đang hạch toán chuyển tiền đi; Nhóm TK50: Nếu NH khác hệ thống thanh toán bù trừ với NH đang hạch toán
chuyển tiền đi; Nhóm TK51: Nếu ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng đang hạch toán chuyển
tiền đi;
- Nghiệp vụ nhận tài sản thế chấp của khách hàng: Nhập tài sản thế chấp vào TK9941:
Ghi đơn: Nợ TK9941: Giá trị tài sản thế chấp của khách hàng
Ví dụ: DNA đến NHA xin vay số tiền 500.000.000 đồng để mua hàng hóa, thời gian vay 9tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi hàng tháng và ngân hàng đã giải ngân bằng tiền mặt Biết rằng khivay DNA thế chấp giấy chủ quyền đất theo hồ sơ vay vốn tài sản này trị giá 1.200.000.000 đồng.Nghiệp vụ giải ngân cho khách hàng, ghi:
Nợ TK2111 – 500.000.000 đồng
Có TK1011 – 500.000.000 đồngNghiệp vụ nhận tài sản thế chấp: Ghi đơn: Nợ TK9941 – 1.200.000.000 đồng
Ví dụ: NHA cho 1 khách hàng vay 100.000.000 đồng để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu,thời gian vay 3 tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi hàng tháng Biết rằng người bán hàng cho khách hàng
có mở tài khoản tiền gửi tại 1 ngân hàng cùng hệ thống với NHA Khi vay khách hàng thế chấp 1 sốtrái phiếu Chính phủ trị giá 500.000.000 đồng
Nghiệp vụ giải ngân cho khách hàng, ghi:
Nợ TK2111 – 100.000.000 đồng
Có TK5191 – 100.000.000 đồngNghiệp vụ nhận tài sản thế chấp: Ghi đơn: Nợ TK9941 – 500.000.000 đồng
b) Kế toán nghiệp vụ thu nợ gốc
- Nghiệp vụ thu nợ gốc: Tùy theo hợp đồng tín dụng, nợ gốc khách hàng sẽ trả theo tháng, hoặcđịnh kỳ, hoặc cuối kỳ hạn Khi thu nợ gốc vay, dựa vào chứng từ thu tiền, ghi:
Nợ TK10 – Nếu thu nợ bằng tiền mặt, chứng từ có giá ngoại tệ,…
Nợ TK421 – Nếu trích tài khoản tiền gửi khách hàng để thu
Có TK21 – Số nợ gốc cho vay thu hồi
- Đồng thời xuất tài sản thế chấp để trả khách hàng, ghi đơn: Có TK9941–Giá trị thế chấp củatài sản (nếu khách hàng đã trả xong nợ)
c) Kế toán nghiệp vụ thu lãi cho vay
Tùy theo hình thức thu lãi mà ngân hàng áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp
* Trường hợp thu lãi trước: Khi cho vay, ngân hàng thu trước lãi cả kỳ hạn của món vay.
Ngân hàng hạch toán thu lãi theo phương pháp phân bổ Nghiệp vụ thu lãi được thực hiện như sau:
- Khi thu lãi trước tại thời điểm giải ngân, dựa vào chứng từ thu tiền ngân hàng ghi:
Nợ TK10 – Nếu thu lãi trước bằng tiền mặt, trích tài khoản tiền gửi khách hàng
Nợ TK21 (nợ trong hạn) – Nếu trừ vào nợ gốc vay khách hàng để thu
Có TK488 – Số lãi kỳ hạn thu trước
- Định kỳ (tháng) kế toán lập chứng từ phân bổ lãi thu trước vào thu lãi cho vay, ghi:
Nợ TK488 – Số lãi phân bổ cho 1 kỳ
Có TK702 – Số lãi phân bổ cho 1 kỳ
Ví dụ: NHA cho 1 khách hàng vay 100.000.000 đồng để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu,thời gian vay 3 tháng, lãi suất 1%/tháng, loại trả lãi trước Biết rằng người bán hàng cho khách hàng
có mở tài khoản tiền gửi tại 1 ngân hàng cùng hệ thống với NHA Khi vay khách hàng thế chấp 1 sốtrái phiếu Chính phủ trị giá 500.000.000 đồng (NHA tính lãi đơn) Đồng thời NHA tiến hành phân
bổ lãi vào thu lãi cho tháng đầu tiên
- Nghiệp vụ giải ngân cho khách hàng, ghi:
Nợ TK2111 – 100.000.000 đồng
Có TK5191 – 97.000.000 đồng
Có TK488 – 3.000.000 đồng
Trang 37- Nghiệp vụ nhận tài sản thế chấp: Ghi đơn: Nợ TK9941 – 500.000.000 đồng
- Nghiệp vụ phân bổ lãi thu trước vào thu lãi cho tháng thứ nhất, ghi:
Nợ TK488 – 1.000.000 đồng
Có TK702 – 1.000.000 đồng
* Trường hợp thu lãi theo tháng (hoặc định kỳ): Ngân hàng có thể hạch toán thu lãi theo 1
trong 2 phương pháp: Phương pháp thực thu–thực chi, hoặc phương pháp dự thu–dự chi
- Trường hợp hạch toán thu lãi theo phương pháp thực thu – thực chi: Khi thu lãi, dựa vào
chứng từ thu lãi, ghi:
Nợ TK10 – Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt; hoặc chứng từ có giá…
Nợ TK421 – Nếu trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu lãi
Có TK702 – Số lãi thu
Ví dụ: DNA lập Uỷ nhiệm chi (UNC) gửi vào NHA yêu cầu trích tài khoản tiền gửi VNĐ đểtrả nợ gốc và lãi vay ngắn hạn tháng này đã đến hạn số tiền 210.000.000 đồng, trong đó nợ gốc200.000.000 đồng và lãi vay 10.000.000 đồng (NHA hạch toán lãi theo phương pháp thực thu – thựcchi) Nghiệp vụ thu nợ gốc và lãi khách hàng, ghi:
Nợ TK4211(A) – 210.000.000 đồng
Có TK2111 – 200.000.000 đồng
Có TK702 – 10.000.000 đồng
- Trường hợp hạch toán thu lãi theo phương pháp dự thu–dự chi
+) Cuối hàng tháng, ngân hàng tiến hành hạch toán lãi dự thu, ghi:
Nợ TK394 – Số lãi dự thu
Có TK702 – Số lãi dự thu +) Khi thu lãi khách hàng, dựa vào chứng từ thu lãi, ngân hàng ghi:
Nợ TK10 – Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt; hoặc chứng từ có giá…
Nợ TK421 – Nếu trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu lãi
Có TK394 – Số lãi dự thu
Có TK702 – Số lãi chưa dự thu
Ví dụ: DNA lập Ủy nhiệm chi gửi vào NHA yêu cầu trích tài khoản tiền gửi để trả hết nợ gốc
và lãi vay ngắn hạn đã đến hạn: nợ gốc 100 triệu đồng, lãi 10 triệu đồng trong đó ngân hàng đã hạchtoán lãi dự trả 9 triệu đồng Biết rằng, khi vay DNA có thế chấp 1 xe ô tô trị giá 800 triệu đồng.Dựa vào Ủy nhiệm chi của DNA gửi vào, NHA ghi:
Nợ TK4211(A) – 110.000.000 đồng
Có TK2111 – 100.000.000 đồng
Có TK3941 – 9.000.000 đồng
Có TK702 – 1.000.000 đồng Đồng thời xuất trả tài sản thế chấp khách hàng, ghi đơn: Có TK9941 – 800.000.000 đồng
* Trường hợp thu lãi sau vào cuối kỳ hạn: Ngân hàng hạch toán thu lãi theo phương pháp dự
thu – dự chi
- Cuối hàng tháng, ngân hàng tiến hành hạch toán lãi dự thu, ghi:
Nợ TK394 – Số lãi dự thu
Có TK702 – Số lãi dự thu
- Cuối kỳ hạn, khi thu lãi khách hàng, dựa vào chứng từ thu lãi, ngân hàng ghi:
Nợ TK10 – Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt; hoặc chứng từ có giá…
Nợ TK421 – Nếu trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu lãi
Có TK394 – Số lãi thu đã dự thu
Có TK702 – Số lãi chưa dự thu
3.1.2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU, GIẤY TỜ CÓ GIÁ 3.1.2.1 Nghiệp vụ cho vay chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá
- Thương phiếu là chứng từ thanh toán, giấy tờ có giá phát sinh trong quan hệ tín dụng thươngmại (mua chịu, bán chịu) với nội dung cơ bản là người cầm nó được hưởng quyền đòi nợ một số tiềnnhất định trong tương lai từ người ký phát
- Cho vay chiết khấu thực chất là nghiệp vụ cấp tín dụng, trong đó ngân hàng mua lại thươngphiếu và các giấy tờ có giá theo giá trị hiện tại (PV) tại thời điểm mua lại, và có được trái quyền(quyền đòi nợ) đối với người phát hành thương phiếu khi đến hạn Về phía ngân hàng, cho vay chiết
Trang 38khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyển nhượng thươngphiếu chưa đến hạn thanh toán cho Ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếutrừ đi (-) số tiền chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có); thời hạn chiết khấu không vượt quá thời giancòn lại của giấy tờ có giá
- Xét trên gốc độ quyền lợi và trách nhiệm các bên tham gia, có 2 loại chiết khấu:
+ Chiết khấu miễn truy đòi: là loại chiết khấu trong đó ngân hàng mua hẳn thương phiếu theogiá trị hiện tại và khi đáo hạn, chỉ có quyền đòi người phát hành, không có quyền đòi khách hàng vaychiết khấu
+ Chiết khấu truy đòi: là loại chiết khấu trong đó, ngân hàng mua lại thương phiếu theo giá trịhiện tại và có quyền đòi người phát hành khi đáo hạn Tuy nhiên, nếu người phát hành không có khảnăng thanh toán thì ngân hàng có quyền truy đòi đến khách hàng vay chiết khấu
- Hồ sơ vay chiết khấu: Giấy đề nghị chiếu khấu; GTCG đem đi chiết khấu; CMND/Hộ chiếucủa khách hàng
3.1.2.2 Chứng từ hạch toán: Ngoài các chứng từ thông dụng còn đơn xin vay chiết khấu,
bảng kê chứng từ vay chiết khấu…
3.1.2.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
TK2221 Nợ trong hạnTK2222 Nợ quá hạn
TK717 Thu phí nghiệp vụ chiết khấu
TK996 Các giấy tờ có giá đi vay, giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng30
TK9962 Giấy tờ có giá của khách hàng đưa chiết khấu, tái chiết khấu đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụngb) Nội dung, kết cấu tài khoản: Các tài khoản chiết khấu có kết cấu và nội dung chính như sau:
Bên Nợ ghi: Số tiền cho khách hàng vay chiết khấuBên Có ghi: Số tiền khách hàng trả nợ; Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp
Số dư Nợ: Số tiền đang cho vay chiết khấu theo nhóm nợ thích hợp
3.1.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Quy trình chiết khấu: Để được vay chiết khấu, khách hàng gửi tới ngân hàng đơn xin vay
chiết khấu, bảng kê thương phiếu kèm thương phiếu Sau khi kiểm soát tính hợp lệ tiến hành tính sốtiền chiết khấu thương phiếu Số tiền cho vay chiết khấu (PV) được tính theo công thức tài chính:
PV = FV * (1 + i)- nTrong đó: + PV: Số tiền cho vay thương phiếu (giá trị hiện tại);
+ FV: Mệnh giá của thương phiếu (giá trị nhận được trong tương lai);
+ i: Lãi suất chiết khấu;
+ n: Thời hạn còn lại của thương phiếu (kỳ);
Từ công thức trên, tính giá trị chiết khấu DV (số chênh lệch giữa giá trị nhận được trong tươnglai của thương phiếu FV với giá trị hiện tại PV) là số lãi phát sinh của nghiệp vụ cho vay chiết khấu
b) Hạch toán nghiệp vụ khi cho vay
- Nghiệp vụ cho vay chiết khấu kế toán lập chứng từ hạch toán:
Nợ TK2211, 2221 – Số tiền cho vay chiết khấu
Có TK101, 103, 421, 425, 426 – Số tiền cho vay chiết khấu Ghi đơn: Nợ TK996 – Số tiền của giấy tờ chiết khấu
Trang 39- Nghiệp vụ thu lệ phí, hoa hồng chiết khấu Kế toán lập chứng từ thu tiền, hạch toán:
Lưu ý: Tổng lãi dự thu cộng dồn tính đến thời điểm đáo hạn của thương phiếu bằng DV.
d) Hạch toán nghiệp vụ thu nợ gốc và lãi cho vay chiết khấu: Đến hạn thanh toán, Ngân
hàng yêu cầu người phát hành thương phiếu thanh toán Đối với loại chiết khấu truy đòi, nếu ngườiphát hành thương phiếu không có khả năng thanh toán thì ngân hàng có quyền truy đòi đến kháchhàng vay chiết khấu Kế toán hạch toán:
Nợ TK101, 103, 421, 422, 425, 426 – Mệnh giá của thương phiếu (FV)
Có TK221, 222 – Số nợ gốc vay thu được (PV)
Có TK3941, 3942 – Số lãi dự thu thu được (DV)Trường hợp khoản vay không được thanh toán đúng hạn thì kế toán sẽ chuyển sang tài khoản
nợ thích hợp và trích lập dự phòng rủi ro như cho vay thông thường
3.1.3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
3.1.3.1 Nghiệp vụ bảo lãnh
- Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên cóquyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảolãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàngphải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay Có các loại bảo lãnh sau: Bảolãnh vay vốn; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Cam kết thanhtoán L/C trả chậm;…
- Các loại bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thựchiện hợp đồng; Bảo lãnh bảo hành; Bảo lãnh hoàn tạm ứng; Bảo lãnh nộp thuế; Xác nhận bảo lãnh
- Mức bảo lãnh: dựa vào nhu cầu bảo lãnh, giá trị Tài sản đảm bảo và năng lực tài chính củakhách hàng
- Hồ sơ bảo lãnh: Giấy đề nghị phát hành bảo lãnh; Các hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra; Hồ
sơ pháp lý của doanh nghiệp; Hồ sơ tình hình tài chính; Hồ sơ tài sản đảm bảo; Các hợp đồng, vănbản liên quan đến bảo lãnh
3.1.3.2 Chứng từ hạch toán: Hợp đồng bảo lãnh; Giấy nhận nợ và các chứng từ tương tự
nghiệp vụ tín dụng,
3.1.3.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a) Tài khoản sử dụng
TK241 Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt NamTK242 Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ
TK427 Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam
TK4274 Ký quỹ bảo lãnhTK428 Tiền ký quỹ bằng ngoại tệ
TK4284 Ký quỹ bảo lãnhTK92 Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra
TK922 Cam kết bảo lãnh thanh toánb) Kết cấu, nội dung tài khoản
Bên Nợ ghi: Số tiền TCTD bảo lãnh đã trả thay khách hàngBên Có ghi: Số tiền thu hồi được từ khách hàng được bảo lãnh
Số dư Nợ: Số tiền bảo lãnh trả thay khách hàng nhưng chưa thu hồi được
3.1.3.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Nghiệp vụ khi nhận bảo lãnh cho khách hàng
- Các nghiệp vụ ghi đơn:
Trang 40+) Nhập hợp đồng bảo lãnh cho khách hàng vào TK922, kế toán ghi:
Ghi đơn: Nợ TK922 – Số tiền trên hợp đồng bảo lãnh +) Nhập tài sản thế chấp của khách hàng cho khoản bảo lãnh vào TK9941, ghi:
Ghi đơn: Nợ TK9941 – Giá trị của tài sản thế chấp
- Nghiệp vụ nhận tiền ký quỹ bảo lãnh của khách hàng (nếu có), căn cứ chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK101, 103, 421, 422,…– Số tiền khách hàng ký quỹ
Có TK4274, 4284 – Số tiền khách hàng ký quỹ
- Nghiệp vụ thu phí bảo lãnh, kế toán lập chứng từ ghi:
Nợ TK101, 103, 421, 422, …– Tổng số tiền thu
Có TK488 – Số tiền phí chưa có thuế VAT
Có TK4531 – Số tiền thuế VATHàng tháng, phân bổ doanh thu vào thu nhập của ngân hàng, ghi:
Nợ TK488 – Số phí thu phân bổ
Có TK712 – Số phí thu phân bổ
b) Kế toán nghiệp vụ kết thúc hợp đồng bảo lãnh
Khi kết thúc hợp đồng bảo lãnh sẽ xảy ra các trường hợp:
(1) Trường hợp khách hàng thanh toán được nợ cho người yêu cầu bảo lãnh (ngân hàng khôngphải trả nợ thay)
- Các nghiệp vụ ghi đơn:
+) Xuất hợp đồng bảo lãnh ra khỏi TK922:
Ghi đơn: Có TK9212–Số tiền trên hợp đồng bảo lãnh +) Xuất tài sản thế chấp của khách hàng ra khỏi TK9941:
Ghi đơn: Có TK9941 – Giá trị của tài sản thế chấp
- Nghiệp vụ trả lại tiền ký quỹ bảo lãnh của khách hàng (nếu có), căn cứ chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK4274, 4284 – Số tiền khách hàng ký quỹ
Có TK101, 103, 421, 422,…– Số tiền khách hàng ký quỹ(2) Trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán được nợ cho người yêu cầu bảo lãnhthì ngân hàng thực hiện nghiệp vụ tín dụng bảo lãnh (cho khách hàng vay và chuyển thanh toán chongười yêu cầu bảo lãnh)
- Xuất hợp đồng bảo lãnh cho khách hàng ra khỏi TK922, kế toán ghi:
Ghi đơn: Có TK922 – Số tiền trên hợp đồng bảo lãnh
- Nghiệp vụ cho khách hàng vay và chuyển tiền thanh toán cho người thụ hưởng, ghi:
Nợ TK4274 (4284) – Số tiền ký quỹ
Nợ TK421, 422,….– Số tiền khách hàng đang gửi tại ngân hàng
Nợ TK241, 242 – Số tiền cho khách hàng vay
Có TK thích hợp – Tổng số tiền thanh toán cho người thụ hưởngSau đó theo dõi, đôn đốc thu nợ và lãi vay như tín dụng thông thường
3.1.4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ (CHO VAY HỢP VỐN) 3.1.4.1 Nghiệp vụ cho vay đồng tài trợ
- Cho vay đồng tài trợ được thực hiện bởi một nhóm ngân hàng thương mại cùng cho vay đốivới một dự án vay vốn của khách hàng, trong đó có một ngân hàng thương mại làm đầu mối dàn xếp,phối hợp với các ngân hàng thương mại khác
- Hồ sơ cho vay đồng tài trợ: Hồ sơ đồng tài trợ và các giấy tờ có liên quan; Giấy đề nghị vayvốn; Hồ sơ dự án; Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp; Hồ sơ tình hình tài chính; Hồ sơ tài sản đảm bảotiền vay
3.1.4.2 Chứng từ hạch toán: Giấy đề nghị vay vốn của khách hàng; Giấy nhận nợ của khách
hàng; Hợp đồng cho vay đồng tài trợ; Các loại giấy tờ xác nhận tài sản thế chấp, cầm cố của kháchhàng vay; Giấy lĩnh tiền mặt, Giấy nộp tiền mặt; Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt; Chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt; Phiếu chuyển khoản; Bảng kê số dư tính lãi;…
3.1.4.3 Tài khoản hạch toán: Để phản ánh nội dung, các tài khoản được sử dụng và có nội
dung, kết cấu như sau:
a) Tài khoản sử dụng
TK381 Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn