TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ TIỂU LUẬN Đề tài KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH KINH DOANH CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG BIG SIZE NỮ Giảng viên hướng dẫn TS Ngô Quang Huân Lớp học phần 21.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
TIỂU LUẬN
Đề tài:
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH KINH DOANH CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG BIG SIZE NỮ
Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Quang Huân Lớp học phần: 21D1MAN50211309
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Sương MSSV: 31191026100
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế của đất nước đang phát triển nhanh chóng, thu nhập của người dân
đã được nâng cao rất nhiều so với vài năm trước Cùng với quá trình đó, nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí… của con người cũng được nâng cao Bây giờ, mọi người đã chuyển từ việc “ăn no mặc ấm” sang suy nghĩ “ăn ngon mặc đẹp” và điều đó ngày càng được chú trọng
Theo thống kê của Viện Dinh dưỡng, năm 2020, tỷ lệ trẻ em cũng như người trưởng thành
bị thừa cân, béo phì chiếm khoảng 19% dân số, trong đó phái nữ chiếm tỷ lệ cao Và hiện nay, có rất ít cửa hàng bán quần áo cho người béo phì trong khi nhu cầu quần áo của những người này cũng không kém những người bình thường Họ thường phải đặt may đo để có một độ vừa và ưng
ý, tuy vậy mẫu mã quần áo để chọn lựa cũng khá ít, giá của các sản phẩm may đo thường khá đắt kinh phí lại không nhiều trong khi đó nguồn cung các mặt hàng bình dân giá rẻ lại ít Ngoài ra, việc khoác lên người một bộ quần áo được các bác thợ may cắt đo thì dường như là một hình ảnh khá cứng nhắc và không được thoải mái cho lắm, chính những điều này đã không tạo nên được nét đẹp vốn có của mỗi người, điều này khiến họ trở nên thiếu tự tin khi giao tiếp với người đối diện
Nắm bắt được nhu cầu ấy cùng với những tiềm năng lớn khi kinh doanh mặt hàng này, em quyết định kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang Big size nhằm đáp ứng nhu cầu của chị em phụ nữ Hi vọng cửa hàng chúng tôi sẽ là nơi góp phần tôn vinh thêm cái đẹp không chỉ cho người Việt mà cho cả những người nước ngoài đang sống và làm việc tại thành phố
Trang 3I TÓM TẮT
1 Ý tưởng kinh doanh
Với một người phụ nữ hiện đại, ngoài công việc, học tập và gia đình ra thì điều mà họ quan tâm hơn cả đó là thời trang, đơn giản vì thời trang làm cho họ đẹp hơn, tự tin và duyên dáng hơn khi giao tiếp và đã là phụ nữ thì ai mà chẳng muốn mình trở nên đẹp hơn, lộng lẫy và quyến
rũ hơn Từ đó, nhu cầu sở hữu những bộ quần áo thời trang phù hợp với bản thân trở thành một điều hiển nhiên và đối với những người phụ nữ sau sinh không còn giữ được vóc dáng hoặc những người có thân hình “mũm mĩm” hay “quá khổ” cũng vậy, họ cũng mong muốn tìm cho mình những bộ trang phục vừa vặn khắc phục những nhược điểm trên cơ thể họ
Với mong muốn mang đến cho các chị em những xu hướng thời trang mới nhất nhưng đầy sự sang trọng, nhiều mẫu mã đa dạng, em quyết định kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang Big size nhằm đáp ứng nhu cầu của những chị em phụ nữ đang sinh sống và làm việc tại TP Hồ Chí Minh
2 Thị trường mục tiêu
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế năng động nhất Việt Nam Dân số tập trung với mật độ cao, không chỉ có người Việt Nam mà số lượng người nước ngoài sinh sống, học tập và làm việc tại thành phố cũng không ít Chính vì thế, TP Hồ Chí Minh trở thành nơi mà thị trường thời trang diễn ra vô cùng sôi nổi, trong đó có thời trang Big size Cửa hàng thời trang của em hướng đến khách hàng nữ có nhu cầu sử dụng quần áo big size ở khu vực TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, em còn xây dựng cho cửa hàng của mình một trang web riêng nhằm hướng đến các khách hàng nữ trên toàn quốc
3 Lợi thế cạnh tranh
Tạo ra sự khác biệt đối với các cửa hàng trong khu vực:
- Kiểu dáng: đa dạng về kích cỡ, nhiều màu sắc, bắt mắt
- Ngoài lấy hàng ở trong nước còn nhập hàng từ nước ngoài như Trung Quốc, Hàn Quốc Ngoài ra, cửa hàng còn nhận thiết kế và gia công theo số đo theo yêu cầu của khách hàng
- Đặc tính: độ bền cao, chất vải cao cấp, thoáng mát… che được các khuyết điểm của
cơ thể
- Giá cả: phù hợp với túi tiền của nhiều đối tượng và tầng lớp khác nhau
- Kinh doanh duy nhất sản phẩm về thời trang Big size để tiện cho việc lựa chọn sản phẩm của khách hàng
- Bán sản phẩm trên các trang mạng xã hội: website, Facebook, Tik Tok và kể cả cửa hàng
- Đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo
4 Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh
4.1 Sản phẩm
Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của cửa hàng sẽ là quần áo thời trang dành cho phái nữ có kích thước lớn phù hợp với độ tuổi từ 18 đến 40 và những phụ kiện đi kèm như túi xách, ví, khăn choàng, mắt kính…
Các sản phẩm đặc trưng của cửa hàng: áo phông, áo sơ mi, chân váy, quần jean, áo hai dây, quần kaki… có kích thước lớn với phong cách thiết kế hiện đại, cá tính Khi mua sản phẩm
Trang 4tại cửa hàng thì khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm với hình ảnh sản phẩm được chụp bởi người mẫu thật, đảm bảo giống hình trên website 100%
Các sản phẩm của cửa hàng được lấy từ nguồn hàng chất lượng có uy tin trên thị trường Nguồn cung cấp chủ yếu là các nhà buôn bỏ sỉ quần áo, các mối hàng ngoại nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc hay các chợ đầu mối trong thành phố Quần áo từ những nơi này đều luôn được cập nhật, bắt kịp với xu hướng thời trang, mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú, đa dạng, phù hợp với vóc dáng “quá khổ”
4.2 Dịch vụ
Cửa hàng cung cấp các dịch vụ như sau:
- Nhận đặt quần áo Big size, phụ kiện
- Hỗ trợ thanh toán online qua tài khoản ngân hàng và ví điện tử Airpay, Momo
- Giao hàng tận nơi trong khu vực TP Hồ Chí Minh
- Dịch vụ thiết kế theo yêu cầu khách hàng
- Bao đổi trả đối với các trường hợp không đúng size
- Hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng
II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG, ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1 Tổng quan thị trường
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai thành phố lớn nhất cả nước Mật độ dân số tập trung tương đối đông Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn dân số của thành phố Một điều đặc biệt là hiện nay tỉ lệ phụ nữ làm việc trong các công sở, cơ quan nhà nước chiếm tỉ lệ khá cao và đa phần họ là những người phụ nữ có gia đình Nhưng vì quá tất bật lo cho cuộc sống mà họ quên đi việc chăm sóc, chỉn chu lại vóc dáng và rồi việc lựa chọn trang phục thích hợp với vóc dáng mất cân đối của mình trở thành một việc khó khăn hơn cả việc đặt bút kí một bản hợp đồng
Thế nhưng, tại TP Hồ Chí Minh, số lượng các cửa hàng kinh doanh mặc hàng Big Size cho phụ nữ là rất ít, không thể đáp ứng nhu cầu làm đẹp của những đối tượng này Với một lượng lớn phụ nữ có vóc dáng quá khổ cùng với nhu cầu mặc đẹp như trên, TP Hồ Chí Minh trở thành thị trường tiềm năng với nhu cầu về thời trang Big size rất lớn
2 Đối thủ cạnh tranh
Hồ Chí Minh là một thành phố lớn vì thế số lượng cửa hàng thời trang cũng khá nhiều, thế nhưng cửa hàng chuyên bán quần áo với kích cỡ phù hợp với người mập thì không nhiều Các cửa hàng này có thể chia ra làm 4 kiểu chính sau đây:
- Kiểu thứ nhất: những tiệm may gia công, có phục vụ may quần áo cho những khách hàng có thân hình quá khổ Ưu điểm của những tiệm may này chính là họ có thể phục
vụ theo đúng yêu cầu và ý muốn của khách hàng Chủ động trong việc may những bộ trang phục phù hợp với vóc dáng của khách hàng Thế nhưng, việc cắt may theo hình thức thủ công sẽ gặp phải những vấn đề như: kĩ thuật may không tốt làm cho trang phục trở nên xấu đi, không làm hài lòng khách hàng, mẫu mã sản phẩm không phong phú và hầu hết khách hàng của các tiệm may đó chính là những người có thu nhập thấp
- Kiểu thứ hai: những cửa hàng thời trang trung bình – lớn, tăng thêm lợi nhuận nhờ việc mở rộng mặt hàng vào việc kinh doanh quần áo size lớn Nhưng số lượng quần
Trang 5áo size lớn ở đây chỉ chiếm một phần khá nhỏ, không thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đa số những cửa hàng thời trang ở đây chủ yếu phục vụ cho tầng lớp thanh niên hoặc những người chưa có gia đình Vì thế mặt hàng size lớn dường như bị lãng quên tại các cửa hàng như thế này, do đó mẫu mã size lớn ở đây dường như đã cũ
và lỗi thời
- Kiểu thứ ba: những trung tâm mua sắm lớn trong thành phố như: Parkson, Diamond, Sài Gòn Square… Những trung tâm mua sắm này được đặt ở những trục đường chính trong trung tâm thành phố, trang trí đẹp, bắt mắt Thế nhưng, giá cả ở đây cũng tương đối cao Người Việt Nam luôn cân nhắc trong việc chi tiêu tiền, đặc biệt là những người phụ nữ đã có gia đình Vì thế việc bỏ ra một món tiền quá lớn để tiêu dùng trong một trung tâm mua sắm như vậy cũng là một điều họ phải cân nhắc suy nghĩ Và trong những cửa hàng này, chưa có sự tách biệt giữa mặt hàng cho người có vóc dáng cân đối và quá khổ Và đa số những mẫu mã ở đây thường xuyên thay đổi, cập nhật theo những xu hướng thời trang mới nhất của giới trẻ, không thích hợp với những người trung niên hoặc phụ nữ có gia đình
- Kiểu thứ tư: những cửa hàng lớn, chuyên kinh doanh quần áo thời trang size lớn cho phái nữ Đây sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn cho cửa hàng của em trong tương lai Tuy nhiên, số lượng cửa hàng thế này trong thành phố còn rất ít, và quy mô nhỏ Các cửa hàng trang trí chưa được bắt mắt cho lắm, vì thế không thu hút được sự chú ý của khách hàng Đặc biệt, một số cửa hàng có thái độ phục vụ không tốt, gây cảm giác khó chịu cho khách hàng, không có tính chuyên nghiệp trong khâu quản lý và bán hàng
Dựa trên những thông tin tìm hiều và qua phân tích, đánh giá về thị trường và đối thủ cạnh tranh, em nhận thấy muốn cửa hàng của mình phát triển và tồn tại lâu dài trong lĩnh vực quần áo thời trang tại TP Hồ Chí Minh thì phải là một cửa hàng tránh được những hạn chế trên của các đối thủ cạnh tranh, chú trọng vào những điểm sau:
- Các sản phẩm phải có mẫu mã đẹp, sang trọng, kiểu dáng đa dạng, phong phú, phù hợp với đa số chị em phụ nữ
- Cửa hàng được trang trí bắt mắt, sản phẩm trưng bày trong cửa hàng phải thu hút được sự chú ý của người qua lại trên đường
- Giá cả phải chăng, hợp lý (từ 150.000 đến 500.000đ)
- Luôn đề cao thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng đối với khách hàng: thân thiết, tận tình, chu đáo
III.KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Tổng vốn đầu tư là 150.000.000đ từ tiền tiết kiệm của bản thân
1 Kế hoạch sử dụng vốn
1.1 Dự báo chi phí mua hàng ban đầu
Bảng 1 Dự báo chi phí mua hàng ban đầu (Đơn vị: VNĐ)
STT Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 64 Áo khoác nỉ 12 210.000 2.520.000
1.2 Chi phí cố định hàng tháng
Bảng 2 Dự báo chi phí cố định hàng tháng (Đơn vị: VNĐ)
STT Loại chi phí Chi phí
1 Chi phí cố định 9.600.000
Trang 7- Điện thoại cố định 200.000
2 Chi phí cho nhân viên 13.400.000
- Nhân viên bán hàng (3.500.000/người/tháng) x2 7.000.000
3 Thuế môn bài 100.000
Tổng chi phí 23.100.000
1.3 Dự báo nhu cầu tài chính ban đầu
Bảng 3 Dự báo nhu cầu tài chính ban đầu (Đơn vị: VNĐ)
STT Loại chi phí Chi phí
Tổng chi phí 133.930.000
2 Dự báo doanh thu
Do cửa hàng mới đưa vào hoạt động nên số lượng hàng bán không nhiều nên em dự báo
số lượng sản phẩm bán ra bằng với số lượng sản phẩm mua vào
Bảng 4 Dự báo doanh thu tháng thứ nhất (Đơn vị: VNĐ)
STT Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 815 Váy maxi 15 330.000 4.950.000
3 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu và chi phí của cửa hàng dự kiến tăng 5%/tháng trong năm đầu tiên, ta có bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu:
Bảng 5 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu (Đơn vị: VNĐ)
Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng doanh thu 152.960.000 160.608.000 168.638.400 177.070.320 185.923.836 195.220.028 Giá vốn hàng bán 90.030.000 94.531.500 99.258.075 104.220.979 109.432.028 114.903.629 Lãi gộp 62.930.000 66.076.500 69.380.325 72.849.341 76.491.808 80.316.399 Các loại chi phí
Sửa và trang trí cửa
Quảng cáo và xúc
Trang 9Tổng chi phí 43.900.000 30.900.000 30.900.000 30.900.000 30.900.000 30.900.000 Lợi nhuận trước
thuế 19.030.000 35.176.500 38.480.325 41.949.341 45.591.808 49.416.399 Thuế TNDN 3.806.000 8.794.125 9.620.081 10.487.335 11.397.952 12.354.100 Lợi nhuận sau thuế 15.224.0 00 26.382.3 75 28.860.2 44 31.462.0 06 34.193.8 56 37.062.2 99
4 Dự báo lưu chuyển tiền tệ
Tiền mặt đầu tháng kinh doanh của cửa hàng là 150.000.000đ, ta có bảng tính kế hoạch luân chuyển tiền mặt trong 6 tháng đầu:
Bảng 6 Dự báo lưu chuyển tiền tệ trong 6 tháng đầu (Đơn vị: VNĐ)
Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tiền mặt đầu tháng 150.000.000 169.030.000 204.206.500 242.686.825 284.636.166 330.227.975 Doanh thu hàng
tháng 152.960.000 160.608.000 168.638.400 177.070.320 185.923.836 195.220.028 Tổng thu tiền mặt 302.960.000 329.638.000 372.844.900 419.757.145 470.560.002 525.448.002 Các loại chi phí
Sửa và trang trí cửa
Quảng cáo và xúc
Tổng chi tiền mặt 133.930.000 125.431.500 130.158.075 135.120.979 140.332.028 145.803.629 Tiền mặt cuối tháng 169.030.000 204.206.500 242.686.825 284.636.166 330.227.975 379.644.373
IV ĐÁNH GIÁ KHẢ THI TÀI CHÍNH
1 Thời gian hoàn vốn
Với mức chi phí tài chính ban đầu (vốn đầu tư) 133.930.000đ, hệ số hoàn vốn K=
12%/tháng và lợi nhuận thuần trong 6 tháng, ta có bảng tính thời gian thu hồi vốn:
Bảng 7 Bảng tính thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án (Đơn vị: VNĐ)
t Dòng tiền thuần Tỷ suất chiết khấu Hiện giá Vốn cần thu hồi
Trang 104 31.462.006 0,6355 19.994.105 59.667.635
Thời gian hoàn vốn của cửa hàng: 7 + (3.363.877/ 17.461.474) = 7,19 (tháng)
Thời gian hoàn vốn của cửa hàng là 7 tháng 6 ngày
2 Hiện giá thu nhập thuần
Khi thành lập cửa hàng, em không cần phải vay vốn mà thay vào đó là số tiền tiết kiếm của bản thân Nhưng để tính toán chỉ tiêu NPV, em sẽ đưa ra yếu tố lãi suất vào phép tính vì nếu chỉ tiêu NPV < 0 thì thay vì dùng tiền để khởi nghiệp kinh doanh thì việc em gửi số tiền đó vào ngân hàng sẽ có lợi hơn Giả sử lãi vay là 10%/năm
Năm đầu tiên, doanh thu và chi phí mua hàng tăng 5%/tháng nên lợi nhuận năm thứ nhất
là 464.350.079đ
Bảng 8 Lợi nhuận của cửa hàng trong năm thứ nhất (Đơn vị: VNĐ)
Tháng Lợi nhuận
Tổng 464.350.079
Năm thứ hai, lợi nhuận tăng 8% so với lợi nhuận năm thứ nhất Lợi nhuận năm thứ hai là 464.350.079 x 1,08 = 501.498.085đ
Dự tính NPV như sau:
NPV = -133.930.000 + [464.350.079 / (1+0,1)1] + [501.498.085 / (1+0,1)2] = 702.667.663 > 0 Với NPV > 0, dự án thành lập cửa hàng này hoàn toàn khả thi về mặt tài chính
3 Khả năng sinh lời nội bộ
Với i = 330% ta có NPV = -133.930.000 + [464.350.079 / (1+3,3)1] + [501.498.085 / (1+3,3)2]
NPV = 1.181.055 > 0 Với I = 340% ta có NPV = -133.930.000 + [464.350.079 / (1+3,4)1] + [501.498.085 / (1+3,4)2]
NPV = -2.492.063 < 0 IRR = 3,3 + [(1.181.055 / (1.181.055 + 2.492.063)) x (3,4 – 3,3)]
IRR = 3,33 hay IRR = 333% > lãi suất cho vay
Trang 11V KIẾN NGHỊ
Không có hoạt động kinh doanh nào là tuyệt đối an toàn, luôn luôn có những rủi ro rình rập xung quanh cho nên sau khi cửa hàng đi vào hoạt động, chúng ta cần có những giải pháp phòng ngừa rủi ro để tránh tổn thất cho cửa hàng và giảm nguy cơ thất bại trong kinh doanh sau này
- Nắm chắc những kiến thức, kỹ năng kinh doanh cần thiết nhất: kỹ năng bán hàng, tính toán chi phí, cân nhắc mua hàng và quản lý hàng lưu kho tốt nhất
- Đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên bán hàng với thái độ phục vụ tốt nhất, cùng với đó là những quy định cụ thể cho nhân viên về trách nhiệm đối với cửa hàng và khách hàng
- Có chính sách giảm giá đối với những mặt hàng có nguy cơ lỗi mốt nhằm giảm hàng tồn kho và khuyến khích mua hàng từ những khách hàng mới
- Kiểm soát và hạn chế tối đa các loại chi phí phát sinh
- Kiểm tra và đưa những điều khoản chặt chẽ trong hợp đồng thuê nhà