1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn

134 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thông Tin Kế Toán Phục Vụ Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn
Tác giả Bùi Huỳnh Tài
Người hướng dẫn PGS. TS Ngô Hà Tân
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 18,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn là đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện thông tin kế toán thông qua các báo cáo kế toán nhằm đáp ứng tốt nhất về thông tin kế toán cho quá trình phân tích tình hình tài chính ở Công ty Cổ phần Trường Sơn.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

oe

BÙI HUỲNH TÀI

TO CHUC THONG TIN KE TOAN PHUC VU PHAN TICH TINH HiNH TAI CHÍ

TẠI CÔNG TY CO PHAN TRUONG SON

LUAN VAN THAC SI KE TOAN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

oe

BÙI HUỲNH TÀI

TO CHUC THONG TIN KE TOAN PHUC VU PHAN TICH TINH HiNH TAI CHIN

TAI CONG TY CO PHAN TRUONG SON

“Chuyên ngành : Kế Toán

Mã số, :60.34403.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGO HA TAN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi cam đaan đây lễ công trình nghiên cửu của riêng dõi, Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bỏ

trong bắt kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Trang 4

Trang nnn senna

1

2 Mue tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4, Phuong pháp nghiên cứu 2

5 Bồ cục để tải 3

6 Tổng quan tai liệu nghiên cứu 3

CHUONG 1: CO SO LY LUẬN VÈ TÔ CHỨC THONG TIN KE TOAN

PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CONG TY

1.1 DAC DIEM CONG TY CO PHAN VA NOI DUNG PHAN TÍCH TÀI

1.1.2 Nội dung phân tích tài chính và nguồn số liệu phục vụ phân tích 9

1.2 TÔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

Trang 5

22 THỰC TRẠNG TÔ CHỨC THÔNG TIN KE TOAN PHUC VU PHAN TICH TINH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP TRƯỜNG SƠN 38 2.2.1 Khai quét néi dung phân ích tài chính tại Công ty Cé phan Trường,

2.2.2 Cae báo cáo kế toán sir dung trong phân ích tài chính ở Công ty Cổ

2.2.3 Đánh giá thực trang thông tin ké toán phục vụ phân tích tài chính

'CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TÔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC

VỤ PHAN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔ PHẢN

3.1, BOSUNG NOI DUNG PHƯƠNG PHAP PHAN TICH TAI CHINH LAM

CO SỞ HOÀN THIỆN TÔ CHỨC THÔNG TIN KE TOAN SI 3.1.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt sl 3.1.2 Phân tích các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả tải chính 33

32 XÂY DỰNG HE THONG CHi TIEU GOC SU DUNG TRONG

3.2.1 Xây dựng Báo cáo KQHĐKD dự toán và Bing CĐKT dự toán 57 3.2.2 Xây dựng các chỉ iêu dự toán phục vụ phân tích tỉnh hình tải chính

3.3 HOÀN THIEN THONG TIN KE TOAN TREN CÁC BAO CAO TÀI

3.3.1 Hoàn thiện thông tin trên Bảng cân đối kế toán 1 3.3.2 Hoan thign thong tin trên báo cáo KQHĐKD n

3.3.3 Hoàn thiện thông tin trên Thuyết mình bio

o tài chính 14

Trang 6

TIN ĐÂY DU CHO PHAN TICH TAI CHINH Ở CÔNG TY CÓ PHAN

3.4.1 Tổ chức Báo cáo nợ phải thu khách hằng theo thời hạn nợ 79 3.4.2 Tổ chức Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn nợ 80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

BCTC Bio cáo tài chính

CĐKT Cân đối kế toán

KQHĐKD Kế quả hoạt động kinh doanh

LCTT Lưu chuyển tiền tệ

SXKD Sản xuất kinh doanh,

TNHH “Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ "Tài sản cổ định

TSLĐ : — Tàisảnlưuđộng

VLDR "Vốn lưu động rong

wro Tổ chức thương mại th giới

Trang 8

Dự toán KQHĐKD theo phương phấp toàn bộ 18

Dự toán KQHĐKD theo phương pháp trực tiếp 18

1.5 | Bao edo két qua kinh doanh theo don vi 24 1.6 _ | Béo céo doanh thu theo dich vu, mat hang 25 17. | Báo cáo nợ phải thu của khách hàng theo thời hạn 26 1.8 _[ Bao cdo ng phải trả cho người bán theo thời hạn 27 1.9. [ Bao céo vay ngan hàng theo thời hạn 28

1.10._ | Bảng phân tích cầu trúc tải sản 29

1.11 | Bảng phân ích cấu trúc nguồn vốn 30

2.2 _ | Bang phan tich cấu trúc nguồn vốn 39 2.3. [Bang phân tích cân bằng tài chính 40

24 _ [Bang phân tích hiệu quả kinh doanh tông hợp, 41

2⁄6. | Bảng phân tích khả năng thanh toán 4 3.1. | Bảng phân tích hiệu quá sử dụng tài sản 32 3.2 _ | Bảng phân tích các nhân tỗ ảnh hưởng déa higuquawai | 55

chính

3.3 _ | Dự toán giá vin hing bán năm 2015 39

3.5 _ | Dự toán Chỉ phí bán hàng, Chỉ phí QLDN năm 2015 60 3.6 | Dirtodn doanh thu, chỉ phí hoạt động tải chính và thu ol

nhập khác, chỉ phí khác

3⁄7 |Dự toán Báo cáo KQHĐKD theo don vi nam 2015 a 3.8, _ | Durtodn tang giảm TSCĐ nim 2015 4

Trang 9

3.10, | Bảng tông hợp các chỉtiêu dự toán về cầu trúc vàcân — [ 6§ bing tai chính

3.11 | Bảng tổng hợp các chỉ tiêu dự toán về hiệu quả kinh T0

doanh tổng hop

3.12._ | Bang tong hop chi tu du toán về hiệu quả tài chính 70 3.13,_ | Du todn khả năng thanh toán ngắn hạn 1 3.14,_ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 73 3.15 |[Mụe TV.2]- Phải thu khách hãng năm 2014 1 3.16 [[MueTV.5]- Dự phòng Phải thú ngắn hạn khổ đồi nấm | 76 2014 3.17 [[Mụe 1V.6]- Hãng tồn kho năm 2014 76 3.18,_ | [Mue V] - Thuyết mình báo cio KQHDKD 78 3.19 _| Béo edo nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ 19 3⁄20 | Báo cáo nợ phải phải trả người bán theo thời hạn nợ 80 3.21, | Báo cáo KQHĐKD theo đơn vị gỊ

ĐANH MỤC SƠ ĐỎ

1, _[Té chic b6 may quan lý của Công ty 33 2. | To chive bi may ké toan của Công ty 37

3 |Môhình Dupont 54

Trang 10

Thấy được tằm quan trọng của vấn để tổ chức thông tin kế toán phục vụ

phân tích ti chính tại công ty tôi đã quyết định chọn đề ti "Tổ chức dhông

tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn” để làm luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mặc tiêu nghiên cứu của đề tà là đánh giá thực trạng tổ chức thong tin kế toán phục vụ phân tích tỉnh hình tài chính tại Công ty Cổ phần Trường Son Tir đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện thông tin kế toán thông qua các báo cáo kế toán nhằm đáp ứng tốt nhất về thông tin ké toán cho quá trình phân tích tình hình tài chính ở Công ty Cổ phần Trường Sơn

3 Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu về tô chức thông tin ké toán cần thiết cho

cquá trình phân tích tài chính ở Công ty Cổ Phần Trường Sơn

+ Phạm vỉ nghiên cứu:

“Thông tin kế toán liên quan đến phân tích tải chính được tập hợp trong,

toàn Công ty Cổ Phần Trường Sơn

4, Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp cụ thể để khảo sát thực trạng thông tin

Trang 11

"Đối chiều những thông tin đã thu thập để đánh giá thông tin kế toán phục

‘vu phân tích tỉnh hình tải chính, từ đó đưa ra những giái pháp tổ chức hoàn thiện thông tửn kế toán phủ hợp với yêu cầu phân tích tình hình tài chính tại Céng ty Cé Phin Trường Sơn

- Chương 3: Tổ chức hoàn thiện thông tin kế toán phục vụ phân tích tải

chính tại Công ty Cổ Phần Trường Sơn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

“Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã tham khảo một số tài liệu

như sau

~ Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (2006) của GS.TS Trương

Bá Thanh và TS Trin Binh Khoi Nguyên ~ Đại học Đà Nẵng (Lưu hành nội

bộ)

iáo trình đã nêu các vấn đề liên quan đến tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp Thông qua giáo trình này, học viên đã thấy rõ bản chất của tài chỉnh doanh nghiệp, qua đó xác định được tằm quan trọng của tải chính và phân tích tình hình tải chính trong các doanh nghiệp Giáo trình cũng trình bày rõ các nôi dung của phân tích hình hình tải chính và cơ sở

tích tài chính doanh nghiệp Qua đó, học viên đã nhận thấy các thông tỉn trong các báo cáo tải chính rất quan trọng để phân tích tình hình tải chính Các thông tin này được trình bày rõ rằng, chỉ tiết thì việc phân tích tải chính sẽ đạt được

sự chuẩn xác cao hơn

- Giáo trình Hệ thống thông tin kể toán ~ Phần 1 (2010) của TS Ngô Hà Tắn (Chủ biên) và ThS Nguyễn Hữu Cường ~ NXB Giáo dục Thông qua giáo

Trang 12

trong doanh nghiệp Dựa vào điều kiện cụ thể cũn mỗi doanh nghiệp, kể toán

sẽ lựa chọn và áp dung một cách thức tổ chức thông tin ké toán để việc vận

"hành bộ máy kế toán đạt kết quả cao nhất Qua đồ tạo ra các sản phẩm của kế toán là các báo cáo kế toán một cách đẩy đủ và chỉ tiết nhất Từ nội dung của giáo trình, học viên sẽ so sánh với thực tế tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại

'Công ty cổ phần Trường Sơn để xem xét đánh giá tính hiệu quả trong tổ chức

- Giáo trình Hướng dẫn lập ~ đọc & phân tích báo cáo tài chỉnh, bảo cáo

Xế toán quản tị (2009) của PGS TS Võ Văn Nhị ~ NXB Thống Kê Giáo trình

đã nêu lên tằm quan trọng của báo cáo kế toán, bởi chat lượng thông tin do báo cáo kế toán cung cấp luôn là mối quan tâm thường xuyên của bản thân nhà quản thị đosnh nghiệp, các cơ quan chức năng Nhà nước và các đối tượng khác có Igi ich trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Thông qua giáo ảnh này, học viên đã hiểu rõ hơn bản chất, vai trở, mục đích của hệ thống báo

cio ké ton rong các doanh nghiệp: hoàn thiện thêm kiến thức về cách lp, đọc,

phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị Từ đó, học viên xem

xế lại cách lập hệ thống bảo cáo kể toán trong thực tế tại Công ty Cổ phẩn

“Trường Sơn, tìm ra những lỗi sai và hoàn thiện lại hệ thống báo cáo Trên cơ

sở những báo cáo kế toán đã được hoàn thiện, học viên có thể tổ chức lại thông tin kế toán phục vụ phân tích tỉnh hình tài chính tại Công ty cỗ phần Trường Sơn được hoàn chỉnh hơn

= Giáo trình Phân tich tdi chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam (2004) của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc ~ NXB Tài Chính Giáo trình đã trình

Trang 13

bảy nội dung chính của hoạt động tải chính trong công ty cổ phần, tim quan trọng của phân tích tài chính và thông tỉn kế toán trong phân tích tải chính ở' công ty cỗ phần, từ đó xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu đánh giá tỉnh bình tài

chính trong, ing ty cỗ phẩn Thông qua giáo trinh này, học viên nhận thấy vỉ

thường xuyên tiến hành phân tích tỉnh hình tài chính sẽ giúp các nhà quản trị công ty và các cơ quan chủ quin cấp trên (hấy rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đẩy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, của các nhân tổ đến tình hình tài chính của công ty Học viên đã so sánh những điều kiện vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính trong công ty

cổ phần của tác giả với thực trạng công ty đang nghiên cứu để xác định hệ thong

chi tigu phân tích tải chính phù hợp âm căn cử tổ chức thông t kế oán, phục

vụ phân tích tài chính ở Công ty cổ phẩn Trường Sơn

~ Giáo trình Kể toán quán trị (2011) của TS Trần Văn Tùng và PGS.TS Phạm Văn Dược - NXB Tải Chính Giáo trình đã trình bảy rõ các vấn đề liên cquan đến chỉ phí và phân tích các loại chỉ phí để doanh nghiệp có thể lựa chọn

các phương án đầu tư kinh doanh một cách có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, giáo

đã dành phần lớn nội dung dé viết về việc lập các báo cáo kế toán quản trị Hệ thống các báo cáo dự toán; hệ thẳng các báo cáo thực hiện; hệ thống các báo

cáo kiểm soát và đánh giá Đây là nội dung rat quan trọng của kế toán quản trị

Giáo trình cũng chỉ ra tâm quan trọng của kế toán quản trị thông qua các đặc

điểm thông tin kế toán quản tr Thông qua giáo trình, học viên đã nắm rõ các

nôi dung của kế toán quan trị trong doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó đổi với việc phân tích tài chính doanh nghiệp Học viên cũng đã thấy được vẫn đề thực hiện kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trường Sơn là rất hạn chế và yêu kém Từ đó, học viên đã chỉ ra một số nội dung của kế toán quản trị mà Công

ty cổ phần Trường Sơn cẳn thực hiện để tăng cường thông tin KTQT phục vụ

cquản lý nói chung và phân tích tình hình tải chính nói riêng ở Công ty

~ Bài báo: Bản về kỹ thuật hợp nhất bảo cáo tài chỉnh - Tạp chỉ kế toàn số 6/2010, Trang: 17-21, Năm 2010 của TS Nguyễn Công Phương và TS Ngô Hà

Trang 14

khoản mục cĩ liên quan khi hợp

kiến thức về quá trình xử lý giao địch mua bán nội bộ khi lập Báo cáo tải chính hợp nhất Cụ thể hơn là phải xác định doanh thu nội bộ, lãi nội bộ chưa thực hiện và thuế thu nhập hộn lại, sau đĩ mới xác định lợi nhuận hợp nhất và tiến

tới lâp các Báo cáo tài chính hợp nhất Từ những kiến thức này, học viên đã rà sốt lại quá trình lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa Cơng ty Cỏ phần Trường Sơn và các Cơng ty khác mà Cơng ty Cổ phần Trường Sơn cĩ liên doanh trong hoạt động SXKD

~ Luận văn thạc sỹ “Tổ chức thơng tin kỂ tốn phục vụ phân tích tình hình

tài chính tại Cơng ty Cổ phản Du lịch Việt Nam Iitours” (2013) của tác giả

Pham Thi Minh Châu Luận văn đã trình bảy rõ các chỉ tiêu phân tích tải chính tại Cơng ty cỗ phần nĩi chung và vẫn đề phân tích tài chính tại Cơng ty cổ phần

Du lich Việt Nam Vitours Luận văn cũng đánh giá được tính hiệu quả của thơng tin phục vụ phân tích tài chính tại các báo cáo tài chính hợp nhất của cơng ty Bên cạnh đĩ, tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế trên các báo cáo tài chính của cơng ty Tắc giả cũng đã đưa ra một số nội dung nhằm tăng cường

thơng tin phục vụ phân thích tài chính tại Cơng ty cơ phản Du lịch Việt Nam

Vitours Thơng qua luận văn, học viên đã hiểu rõ về phương pháp thực hiện

một luận văn thạc sĩ, kế thừa một số thơng tìn trong việc phân tích các chỉ tiêu tải chính Qua đĩ, học viên đã đưa ra một số đánh giá về thơng tin

vụ phân ích tải chính trong các bảo cáo tải chỉnh của Cơng ty cổ phần Trường tốn phục

Sơn Học viên cũng hiểu được trong việc phân tích tỉnh hình tải chính của một doanh nghiệp bên cạnh các BCTC thì các báo cáo KTQT là rắt quan trọng Từ

đĩ, học viên đã chỉ ra các thiểu sĩt về thơng tin trên báo cáo KTQT mà Cơng

ty cổ phần Trường Sơn cịn thiểu và chỉ ra một số nội dung cần thiết của báo cáo KTQT mã Cơng ty cần phải hồn thiện

Trang 15

- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức hệ thẳng thông tin kế toán phục vụ kiễm soát

chịphíxây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng công trình đồ thị Đà Nẵng (2012)

của tác giả Đăng Thi Quý Thanh Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức

thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ nhằm phục vụ kiểm soát chỉ phí xây lấp, đánh giá thực trạng tổ chức thông tỉn kế toán phục vụ kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty CP đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng Nêu ra được những, giải pháp nhằm tổ chức lại thông tin kế toán phục vụ cho mục đích kiểm soát chỉ phí xây lắp từ tổ chức thông tin dự toán đến tổ chức thông tỉn thực hiện và lập các báo cáo kiễm tra, đánh giá khi hoàn thành Tuy nhiên các giải pháp còn thiên về ngắn hạn, chưa xây dựng các báo cáo tổng hợp để nhà quản trị có thể đánh gỉ ng quát hơn Thông qua tài liệu này học viên có thể so sánh và áp

cụng cho nghiên cứu của mình về cách thức tổ chức thông tin kế toán phục vụ

phân tích tài chính qua ba giai đoạn: kế hoạch — thực hiện — kiểm tra, đồng thời

xây dựng các báo cáo phù hợp với yêu cầu phân tích, đánh giá từ ngắn hạn đến

đài hạn

= Luận văn thạc sĩ

"hân tích tình hình tài chính tại chỉ nhánh II Công ty

Cổ phẩn thuốc sát trùng Việt Nam” (2012) của tác giả Nguyễn An Luận văn

đã trình bày cơ sở lý luận cũng như thực tiễn tình hình tài chính tại Công ty Cổ

phần thuốc sát trùng Việt Nam Trong luận văn, tác giả cũng tiến hành phân

tích tình hình tài chính của Công ty thuốc sát trùng qua 5 năm (từ năm 2007 đến năm 2011) Thông qua luận văn này, học viên đã hiểu rõ hơn nội dung cũng như quy trình phân tích tình hình tải chính của một doanh nghiệp Qua đó, thấy

u phục vụ trong phân tích tài chính Từ

đó, học viên rút ra được các thông tin quan trọng trong tổ chức thông tin ké toán phục vụ cho phân tích tài chính tại một doanh nghiệp, đề ra các giải pháp tốt nhất nhằm hoàn thiện hơn nội dung tổ chức thông tin kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Sơn

“Thông qua các tài liệu được nghiên cứu trên, học viên đã hệ thống hóa cơ

sở lý luận về phân tích tài chính và tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích

được quan rọng của nguồn s

Trang 16

phân ích tình hình tải chính tại Công ty Cé phan Trường Sơn”, học viên vận

cdụng những kiến thức có liên quan từ những nghiên cứu trên,

trên BCTC phục vụ phân tích tài chính tại Công ty Bên cạnh đó, học viên đã

chỉ ra một số vấn dé bat hợp lý của một số thông tỉn trên BCTC liên quan đến

việc phân tích tài chính của Công ty Học viên cũng nhận thấy Công ty chưa quan tâm đến việc thực hiện các báo cáo KTQT trong quá trình quản lý của 'Công ty Qua đó, học viên đã đưa một số nội dung cần thực hiện liên quan đến KTQT nói chung và báo cáo KTQT nói riêng nhằm phục vụ thông tin một cách

đầy đủ cho quá trình phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phẩn Trường

Sơn

Trang 17

CHƯƠNG 1

CO SO LY LUAN VE TO CHUC THONG TIN KE TOAN PHUC VỤ PHAN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TRONG CONG TY CO PHAN

DAC DIEM CONG TY CO PHAN VA NOI DUNG PHAN TICH TAL CHINH TRONG CONG TY CO PHAN

Các đặc điểm của công ty cổ phần

~ Vấn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần,

~ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác ccủa công ty trong phạm vi sé vốn đã gop vào công ty;

~ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phẩn của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

~ Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

bản về phân ch ti chỉnh như sau:

Trang 18

a Phân tích cẩu trúc và cân bằng tài chính

phản ảnh cơ cất

ấu trúc Tài sản và cấu trúc Nguồn vốn của công ty Phân

tích cầu trúc tải chính là phân tích khái quất tỉnh hình đầu tư và huy động vốn của công ty, chi ra các phương thức tài trợ Tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính Nội dung phương pháp phân tích cấu trúc tài chính bao gồm:

1 Phân tích tình hình biến động và cơ cầu Tài sản

"hân tích tình hình biển động và cơ cấu Tài sản của công ty là tiến ảnh so sánh theo chiều ngang và chiều doc So sánh theo chiều ngang cho thầy mức độ biển động của từng loại Tài sản, so sánh theo chiễu dọc cho thấy sự

động về mặt ỷ trong của từng loại Tài sản chiếm trong tổng số Tài sản

liệu sử dụng để phân ích tình hình biển động về quy mô và cơ cấu Tải sản

là số liệu trên Bảng CĐKT của công ty

Phân tích cơ cấu Tải sn bao gồm các chỉ tiêu sau

Giá trị còn lại TSCĐ

Tỷ tong TSCĐ —_ ~ yeens - Tổng tài sản * 100%

Ty trong gid tri Giá tỉ đầu trtải chính „ -

‘Ty trong khoản "Khoản phải thu khách hang

phảthukháh hang = — — Tậngpign - * 100%

Để có được các chỉ tiêu phân tích về cơ cầu Tài sản ta cần nguồn

thông tin là giá trị TSCĐ, đầu tư tài chính, hằng tồn kho, phải thu khách hàng

và tổng Tài sản trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước và Bảng CĐKT dự toán

năm tiếp theo.

Trang 19

2 Phân tích cấu trúc ngi

‘© Phan tích tính tự chủ về tải chính của công ty:

"Đỗ phân tích tính tự chủ về tải chính ta có thể sử dụng phương pháp,

so sánh thông qua các chỉ tiêu sau:

'Ng phải trả

von chủ sở hữu ` Nguồn vốn chủ sở hữu

Số liệu sử dụng để phân tích tính tự chủ vẻ tài chính là số liệu trên Bang CDKT của công ty

‘© Phin tích tính én định của nguồn tai tro:

“Cũng tương tự như phân tích tính tự chủ tài chính, ta xác định các chỉ

tiêu phân tích tính ôn định nguồn tài trợ như sau:

Ty suit nguinyin Navbn thuing ayes “ — Tôngnghhnw vin thuing wa, gous

Tỷ suất nguồn vốn tam thôi ỏ = —Newbnvéntam = Ngiẫn vẫn ạm thể “Tong nguia w thi 5 9994 003 „

Tỷ suất NV chủ sở hữu trên _— _ NguồnvốnchủsởhữU „ go,

nhường xuyên - ” “Nguồn vỗnthườngxuyên

Trang 20

4.3 Phin tích cân bằng tài chỉnh

triển va bén vững, tuy nhiên độ an toàn chưa cao có nguy cơ mắt an toàn

+ VLĐR > 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ đủ để tải trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng một phần để tài trợ cho tải sản ngắn hạn Cân bằng tải chính trong trường hợp này được đánh giá là tốt và an toàn

+ VLĐR < 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài bạn, phần thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời Do tài sản dài hạn có thời gian thu hồi chậm trong khi đó nguồn vốn tạm thời phải được thanh toán trong năm, do đó khả năng thanh toán nợ đến hạn là rất khó khăn Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt

- Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn - Nợ

ngắn hạn (không ké vay ngắn han),

- Ngân quỹ ròng _= VLĐR - Nhu cầu VLĐR

Nếu: +Ngân quỹ ròng = 0: VLĐR vừa đủ để bù đắp cho nhu cầu 'VLĐR Công ty đạt cân bằng tải chính trong ngắn hạn

+Ngin quỹ rồng > 0: T một cân bằng tải chinh rit an toàn vì công ty không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về Nhu cầu VLDR Ở một góc độ khác, công ty không gặp tình trang khó khăn về thành toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rồi có th đầu tư vào các lĩnh vực khác để sinh lồi

-+Ngân quỹ rồng < 0: Điều này có nghĩa VLDR không đủ bù đắp Nhu cầu VLĐR, công ty mắt cân bằng tải chính trong ngắn hạn Trong

Trang 21

trường hợp này công ty phái huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiểu hụt đó và tải trợ một phần Tài sản đãi hạn khỉ VLĐR âm

Dé có được các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính, ta cẳn nguồn

thông tin là giá trị Tải sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn (trong đó trừ vay ngẫn hạn ngân hàng), hàng tồn kho và nợ phải thu trên Bảng CDKT năm này, năm trước

thêm một số thông in trên Báo cáo

và Bảng CĐKT dự toán Ngoài ra tac

LCTT và Thuyết minh BCTC để cung cấp đảy đủ các thông tin phục vụ cho

việc phân tích

5 Phân ích hiệu quả hình doanh

1 Phân tích hiệu quả kính doanh cá biệt

qua kinh doanh cá biệt, t cần

"Đề có được các chỉ tiêu phân ích hi

nguồn thông tin là giá tị còn lạ của TSCD, nguyên giá TCSĐ, giá trị vốn lưu

động (được tính từ giá trị của các Tài sản ngắn hạn) rên Bảng CĐKT năm này, năm trước và Bảng CĐKT dự toán; giá trị của Doanh thu thuần từ bán hàng va cung cấp dich vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Báo cáo 'KQHĐKD năm này, năm trước và Báo cáo KQHĐKD dự toán Ngoài ra ta cần thêm một số thông tin trên Thuyết minh BCTC và các Báo cáo KTQT để cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ cho việc phân tích

,Các chỉ tiêu phân tích như sau:

Đoanh thủ thuần từ bán hàng Miệu su sĩ dụng TSCĐ và cung cấp dịch vụ Tải gu ng "Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 22

DT thuần + DT tài chính + Thú nhập khác

-_ Hiệu suất sử dụng Taisin = F550 ai sin binh quin —

Hay:

- Hiệu sút sử dạng Tài sin = hh qui

2 Phản tích hiệu quả kinh doanh tổng hop

"Đỗ có được các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng bợp, ta cần nguồn thông tn là giá trị tổng Tài sản trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước

và Bảng CĐKT dự toán; giá trị Doanh thu thuẳn, Doanh thu hoại động tài chính, thu nhập khác và Lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo KQHĐKD năm này, năm trước và Báo cáo KQIIDKD dự toán

u phân tích như sau:

-TÿsuấtLợinhuận _ _ Lơinhuântrước trên Doanh thuthuẩn ~ “ DT thuận + DT hoạt động Huế _

tai chính + Thu nhập khác

x 100%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD

~ Tỷ suất Lợi nhuận trên ——TT nhận — x 100

SXKD

- Tỷ suất nh lời Tài sân _ Lơinhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế +

~ Tỷ suất sinh lời kinh tế Tỷ suất sinh lời kinh tế _ _ Chỉ phí lãi (HH VY ogy

của T§ (RE)

Trang 23

.- Phân tích hiệu quả tài chính

Phân tích hiệu quả tải chính nhằm đánh giá khả năng sinh lồi vốn chủ

CChítiêu ROE được biến đổi theo mô hình Dupont nb sau

Lợi nhuận sau thuế hữu bình quân Doanhthu Téng tai sin

bình quân ROE,

Voi T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

"Đề có được chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính niêu trên, ta cần nguồn thông tỉn là Doanh thu thuần, Lợi nhuận tước thuế, Lợi nhuận sau thuế, Chỉ phí lãi vay trên Báo cáo KQHĐKD năm nay, năm trước và Báo cáo KQHĐKD

én chủ sở hữu trên Bảng CĐKT năm nay, năm

cự toán; giá trị tổng Tải sản,

trước và Bảng CĐKT dự toán; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra

Ân thêm một số thông tin trên Thuyết mình BCTC để cung cấp thông tin

tw

đầy đủ cho phân tích

Trang 24

c4 Phân tích khả năng thanh toán

Chỉ tiêu khả năng thanh toán là một trong những chỉ tiêu được quan tâm

để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm:

+ Khả năng thanh toán hiện hành:

Là việc xem xét oàn bộ Tài sản có thời gian chu chuyển ngắn hạn có đảm bảo thanh toán các món nợ ngắn hạn hay không và được tính như sau:

Khả năng thanh oán hiện hành Ă= - ch ngÖnhạn, Nongin hạn

“Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành cảng lớn chứng tô khả năng, thanh toán của công ty cảng cao, song nếu chỉ tiêu này lớn quá cũng chưa hẳn

đã tốt, qua các kết quả phân tích thực tế cho thấy chỉ tiêu này trong khoảng bằng 2 là hợp lý

«_ Khả năng thanh toán nhanh:

Là khả năng thanh toán khi xác định phải loại bỏ phẫn Tài sản tồn

kho trong tổng giá trị Tài sản ngắn hạn, vì đó là bộ phận phải dự trữ thường xuyên cho kinh doanh mà thời gian hoán chuyển thành tiễn không đảm bảo

thanh toán nhanh các mồn nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tài sản ngắn hạn - Hàng, Khả năng thanh toán — _ tổn kho

“Thông thường chỉ tiêu này bằng I là tốt, tuy nhiên khi phân tích cản

xem xét tỷ lệ giữa vốn bằng tiễn với các khoản nợ Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của công ty gặp khó khăn, song né tỷ lệ này quá cao

lại không tốt vì làm cho vòng quay của vốn chậm vả hiệu quả sử dụng vốn

không cao

+ Khả năng thanh toán tức thi

Lä khả năng thanh toán khi sử dụng các nguồn tiên và tương đương

tiên hiện có để thanh toán nợ ngẫn bạn Chỉ tiêu này được tính như sau

Trang 25

trước va Bảng CĐKT dự toán Ngoài ra ta cần thêm một số thông tin trén

“Thuyết minh BCTC và các Báo cáo KTQT để cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ cho phân tích

12 TÔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHINH TRONG CONG TY CO PHAN

Tay thude vào nội dung phân tích tải chính ở công ty ma đặt ra những yêu cầu về thông tin kế toán phù hợp Có thể khái quát về tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân ích tài chính theo các nội dung sau:

1.2.1 Tổ chức thông tin dự toán

“Có thể nêu một số dự toán chủ yếu có liên quan phục vụ phân tích tình hình tài chính như sau:

.a Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo dự toán phản ảnh khái quát nh hình và kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty mong muốn đạt được rong kỳ Dự toán này cung cấp thông tin chủ yếu về toàn bộ các khoản thu và chỉ dự kiến để tạo ra được lợi nhuận (hoặc gây ra khoản lỗ) dự kiến trong,

kỳ Thông qua dự toán này, nhà quản trị sẽ có nguồn thông tin cằn thiết để so sánh với kết quả hoạt động kinh doanh thực hiện trong kỳ cũng như có cơ sở:

để phân tích đánh giá tình bình tải chính và tìm ra nguyên nhân sai lệch nếu có Báo cáo này được xây dựng dựa vào Báo cáo KQHĐKD của kỳ trước, các báo

Trang 26

doanh nghiệp, chỉ phí tải chính, chỉ phí khác trong ky Các số li

các báo cáo dự toán tương ứng Có thể minh họa dự toán kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty qua bảng sau:

Băng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán

theo phương pháp toàn bộ - Năm:

on vi tinh

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cắp địch vụ

Giá vốn hàng bán

TLợi nhuận gộp bán hàng và cung cập địch vụ

‘Doanh thu hoat déng tài chính

Chi phi tai chính

Chi phi ban hàng

“Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Ngoài ra, ta có thể lập dự toán KQHĐKD theo phương pháp trực tiếp

(phương pháp số dư đảm phí) Minh họa việc lập dự toán nảy như sau:

Bảng 1.2: Bio cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán

theo phương pháp trực tiếp (số dư dim phí - Năm:

Trang 27

b Dự toán bảng cân đối k toán

Dự toán Bảng CĐKT là một báo cáo phản ánh khái

"hình Tài sản và Nguồn hình thành Tài sản của công ty vào một thời điể định Thông qua Bảng CĐKT dự toán, người sử dụng được ct

quất dự kiến tỉnh

nhất

ung cấp thông tin

về tình trạng tài chính mong muốn của công ty, gồm thông tin về toàn bộ giá

tr Tải sản, cơ cấu Tải sản; thông tin về toàn bộ Nguồn vốn

vốn dự kiến của công ty

Có thể minh họa Bảng CĐKT dự toán như sau:

Bảng L3: Bảng cân đối kế toán dự toán

và cơ cầu Nguồn

Trang 28

Thông qua Bảng CĐKT dự toán, người sử dụng có thể đánh giá khái

quit tinh hinh tai chính trong kỳ tiếp theo của công ty trên các phương diện cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán cũng như tính tự chủ về tải chính Bảng

'CĐKT dự toán được xây dựng dựa vào Bảng CĐKT cuỗi kỳ trước, các báo cáo cdự toán về đồng tiền luân chuyển trong kỳ, dự toán các loại Tài sản mua sắm trong kỳ, dự toán về nguồn vốn cần huy động trong kỳ, các dự toán nội bộ, dự toán chi phi tiền lương, hay các báo cáo công nợ ngắn và đài hạn, các khoản cdự phòng, rủi ro, Tắt cả các số liệu sẽ được tập hợp tương ứng theo vai trò của chúng đối với hoạt động kinh doanh của công ty, tính (hanh khoản của các khoản mục và tính linh hoạt về tải chính

.e Dự toán báo cáo lưu chuyễn diễn tệ

Dự toán báo cáo L.CTT cung cấp thông tin dự toán về các dòng tiền vào

và đông tiễn ra trong kỳ của công ty Báo cáo này phản ánh sự dịch chuyển mong muốn của các khoản tiền và tương đương tiền theo ba loại hoạt động:

"hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

cáo dự toán LCTT, người sử dụng có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền của công

lông qua báo

ty trong kỳ tiếp theo, đánh giá cấu trúc tải chính trên phương diện tính thanh khoản và khả năng trả nợ, so sánh tình hình hoạt đông trong kỳ tiếp theo của công ty với kỳ trước cũng như với các đơn vị khác

Dự toán béo cáo LCTT được xây dựng từ báo cáo lưu chuyển tiễn cuối

kỳ trước, dự toán Bảng CĐKT và dự toán Báo cáo KQHĐKD của năm nay, các

về Doanh thụ theo từng hoạt động, các dự toán về kế hoạch thu

phí báo cáo dự toán về dòng tiền dành cho hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài

dự toán chỉ

hồi nợ hay trả nợ, dự toán vị n lương, chỉ phí hoạt động tài chính, các

Trang 29

(Theo phương pháp gián tiếp)

Don vi tinh

Trang 30

1.2.2 Tổ chức thông tin thy hiện

âu thông tin kế toán phục vụ phân tích tình

Có thể nêu sơ đỗ tôm lược yêu

hình tải chính như sau:

phân tích pháp sốliệu tải chính

Để có bảng cung cấp số liệu phù hợp với yêu cầu phân tích tải chính thì nguồn thông tìn được tạo lập chủ yếu là từ các báo cáo kế toán, gồm BCTC và báo cáo KTQT

.a Báo cáo tài chính

1 Đấi với công ty lập bảo cáo tài chính bình thường

- Công ty lập các BCTC gồm Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo, cáo LCTT và Thuyết minh BCTC theo quy định của Bộ Tải chính

~ BCTC phải trình bảy một cách trung thực và hợp lý tình hình tài

chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của công ty Để đảm bảo yêu cầu trùng thực và hợp lý, các BCTC phải được lập và trình bảy trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành,

- Công ty cần nêu rõ trong Thuyết mình BCTC là BCTC được lập và

trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam BCTC được coi

là lập và trình bây phủ hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu

lộ kế toán hiện hành

BCTC tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn myc va ct

"hướng dẫn thực hiện chuẫn mực kế toán của Bộ Tải chính

"Trường hợp công ty sử dụng chính sách kế toán khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán, không được coi là tuân thủ chuẩn mực và

chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán

cũng như trong Thuyết minh BCTC

~ Công ty phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phủ hợp với quy định của các chuấn mực kế toán

Trang 31

“quyết định kinh tế cia người sử đụng

2 ĐI với công ty có các đơn vị phụ thuộc, phải lập bảo cáo tài chính tổng hợp

~ Ở các đơn vị phụ thuộc có phân cấp quản lý tài chính và có bộ máy

kế toán riêng thì tiễn hành lập BCTC bình thường như các đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập BCTC này vừa phục vụ tại đơn vị vừa cung cấp lên cho

“Công ty cắp trên để Công ty tiền hành tổng hợp và lập BCTC tổng hợp cho toàn Cong ty

~ Ở Công ty nếu có hoạt động kinh doanh, có tổ chức bộ máy kể toán thì cũng tiến hành lập BCTC cho Công ty Sau đó khi tiếp nhận các BCTC từ các đơn vị cấp dưới, Công ty tiến hành lập BCTC tổng hợp toàn công ty bing cách tổng hợp các chỉ tiêu trong BCTC của công ty (cắp trên) và các đơn vị phụ thuộc, sau khi loại trừ các giao dịch nội bộ, vồn cắp nội bộ, doanh thu nội bộ, công nợ nội bộ

~ Công ty và các đơn vị phụ thuộc lập các BCTC bao gồm: Bảng, 'CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo LCTT và Thuyét minh BCTC theo quy định của Bộ Tài chính

% Báo cáo kỂ toán quản trị

Việc lập báo cáo KTQT là phụ thuộc vào đặc điểm SXKD và nhu cầu

tình hình tải chính, ngoài việc phải đựa vào các BCTC, một số trường hợp còn phải dựa vào các báo cáo KTQT để đảm bio thông tin được đầy đủ cho phân tích

Đối với công ty có nhiều đơn vị phụ thuộc hoặc kinh doanh nhiều dich

va/mặt hằng thì việc lập báo cáo KQHDKD theo đơn vị và báo cáo doanh thụ theo từng địch vụ/mặt hàng là rất cần thiết vì giúp nhà quản trị của công ty nắm

tö hiệu quả hoạt động của từng đơn vị hay dịch vụ/mặt hàng, từ đó thấy được

thông tin cho quản lý ở từng công ty Trong phân tí

Trang 32

= Cơ sở lập: Lay số liệu từ các số kế toán chỉ tiết Doanh thu và Chỉ phí của từng đơn vị trong công ty Có thể lập báo cáo KQIIĐKD theo đơn vị

hư bảng sau

Bang 1.5: Báo cáo kết quả kinh doanh theo đơn vị

thu (bao gồm Doanh thu bán ra ngoài đơn vị và Doanh thu nội bộ) trừ (-) chỉ

phí khả biến để xác định số dư đăm phí, sau đồ trữ () định phí bộ phận để xác

định số dư bộ phận, trừ (-) định phí được phân bổ để xác định Lợi nhuận của đơn vi Bên cạnh việc xác định các chỉ tiêu cho từng đơn vị, trên báo cáo cũng

được trình bày số liệu tổng công của các đơn vĩ cho từng chỉ iêu cụ thể

Trang 33

2 Béo edo doanh thu theo dich vu/mat hang

~ Mục đích: Cung cấp thông tin về Doanh thu theo từng dịch vụ/mặt hàng để đánh giá hoạt động kinh doanh của từng địch vụ/mặt hàng Từ đó thấy được Doanh thu của công ty là do doanh thu của dịch vụímặt bằng nào đông góp nhiều hơn, qua đó có thể nhận xét đầy đủ hơn về KQHĐKD của công ty

= Co si lap: Các số chỉ tiết Doanh thu của từng dịch vụ/mặt hàng

~ Phương pháp lập: Căn cứ vào số liệu kế toán chỉ tiết từ các hoạt

đông hàng ngày được tập hợp trên các số kế toán chỉ tiết, Doanh thu được tiền

"hành phân loại (heo từng địch vụ/mặt hàng và tập hợp thành các báo cáo

“Có thể lập báo cáo Doanh thu theo địch vụ/mặt hàng như sau: Băng 1.6: Báo cáo doanh thu theo dịch vụ/mặt hàng

3 Báo cáo nợ phái thu khách hàng theo thời han nợ

~ Mục đích lập: Việc lập báo cáo công nợ phải thu khách hàng theo thời hạn nợ là cần thiết cho việc quản lý các khoản nợ phải thụ của khách hằng, được hiệu quả hơn Trong phân tích tỉnh hình tải chính, báo cáo nợ phải thụ khách hàng cung cắp các thông tin về giá trị các khoản nợ trong ngắn hạn, đài

e khoản nợ khó đồi Qua đó, tính ra

hạn, nợ đến hạn, nợ quá hạn hay giá tr

.được tỉ lệ các khoản nợ trong tổng nợ phải thu của công ty Điều nay la rit edn thiết vì giúp công ty đưa ra các phương án thu hỗi nợ nhằm hạn chế các khoản

tiền bị chiếm dụng, thu hồi nhanh các khoản nợ để phục vụ cho hoạt động

SXKD của công ty

Trang 34

~ Cơ sở lập: Báo cáo nợ phải thu khách hing theo thời hạn nợ được lập dựa trên số liệu từ các số kế toán chỉ tiết thanh toán với người mua, các bảng tông hợp thanh toán với người mua

Báo cáo nợ phải thụ khách hing theo thời hạn nợ được lập như sau

1 | Nợphải thu thời han < 3 thing

2_ | Nephi thu th han từ 3 háng — 6 thing

3

+

[No pha thu thời hạn từ 6 thẳng — Ì năm

Ng phải thụ quả hạn

I_ | Nợ phải thu của khách hàng trong dài hạn

1 | Ngphải thu dời hạn > 3 năm

2_ | Ngphải thu th han tie 2— 3 nam

3 Ngphải thụ thời hạn từ Ï— 2năm

4 Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn no

~ Mục đích lập: Việc lập báo cáo công nợ phải trả cho người bán là cần thiết cho việc theo dõi giá trị các khoản nợ cần thanh toán trong từng khoản thời gian tối đa cần phải thanh toán Trong phân tích tỉnh hình tài chính, báo cáo công nợ phải trả cho người bán cung cấp các thông tin về tổng giá trị các

khoản nợ cho người bán tại thời điểm cuỗi nim, trong đó các khoản nợ nào phải

Trang 35

trả trong di han, trong ngắn hạn, khoản nợ nào đến han thanh toán hoặc nợ quá

hạn, qua đó giúp công ty chuẩn bị nguồn tải chính nhằm đáp ứng khả năng

thanh toán trong thời gian quy định Giá trị các khoản nợ theo thời hạn này

.được dùng để tính tỷ lệ các khoản nợ phải trả cho người bán trong từng khoảng, thời gian so với tổng giá trị nợ phải trả cho người bán Qua đó giúp công ty chủ động nguồn tài chính trong hoạt động SXKDD

~ Cơ sở lập: Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn được lập dựa trên cơ sở số liệu từ các bảng chỉ tiết thanh toán với người bán, bảng, tổng hợp chỉ tiết thanh toán

~ Phương pháp lập: Căn cứ số liệu trên các số chỉ tết thanh toán với người bán, bằng tổng hợp chỉ

thanh toán cho người bán, để tổng hợp giá trị các khoản phải trả cho người bán theo từng khoảng thời gian nợ phải trả,

khoảng thời gian nợ phải trả được tính bắt đầu tại thời điểm lập báo cáo công

nợ đến hạn thanh toán ghỉ trên số chỉ tết thanh toán theo từng đối tượng phải trả Giá trị các khoản phải trả cho người bán trong cùng khoảng thời gian được tổng hợp lạ trên cùng một chỉ tiêu

"Báo cáo nợ phải trả cho người bán theo thời hạn nợ được lập như sau: Bảng 1.8: Báo cáo nợ phải phải trả cho người bán theo thời hạn nợ

Don vi tink

‘No pha trả cho người bán trong ngắn hạn

Nợ phải trả quá hạn

_Ng phải trả thời hạn < 3 thẳng

Nợ phải trả thời han te 3 tháng ~ 6 thắng

[No phi trả thời hạn từ 6 tháng — 1 năm

AI | Ng phải trả cho người bán tong dài hạn

Ng phải tả thời hạn 1 ~ 2 năm

Nợ phái trả thời hạn 2~ 3 năm

Ng phải trả thời hạn > 3 năm,

Trang 36

3 Báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn

~ Mục đích lập: Việc lập báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn là cần thiết cho việc theo đõi các khoản nợ vay ngân hàng trong từng khoảng thời gian thanh toán Trong phân tích tình hình

phải trả cung cấp các thông tin vé giá trị các khoản nợ phải trả trong từng khoảng thời gian ngắn hạn và dài hạn Giá trị các chỉ tiêu đó dùng để tính tỷ lệ

các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn, tỷ lệ các khoản nợ vay đến hạn Qua đó

chính, thông tin trên báo cáo nợ vay

giúp công ty quản lý các khoản nợ vay được tốt hơn

~ Cơ sở lập: Báo cáo nợ vay phải trả theo thời bạn được lập đựa vào

số liệu trên các sổ chỉ tết theo đõi nợ vay ngân hàng

= Phương pháp lập: Căn cứ số liệu trên các số chỉ tiết về các khoản

nợ vay ngân hàng, để tổng hợp giá trị các khoản nợ vay theo từng khoảng thời gian nợ Khoảng thời gian nợ được tính bắt đầu tại thời điểm lập báo cáo công

nợ đến hạn thanh toán ghỉ trên số chỉ tiết Giá trị các khoản nợ vay trong củng, khoảng thời gian được tổng hợp lại trên cùng một chỉ tiêu Qua đó giúp công

ty có cái nhìn bao quát hơn về tình hình nợ và thanh toán nợ vay, nhằm đưa ra các phương án sử dụng nguồn lực tài chính để thanh toán nợ hợp lý

Bio cáo nơ vay phải trả theo thời hạn được lập như sau:

Bing 1.9: Báo cáo nợ vay phải trả theo thời hạn

1 | Ng vay Hài hạn 1 năm—2 năm

2_ | Ngvay Hài hạn 2năm— š năm

Trang 37

1.2.3 Thiết lập các bảng phân tích theo từng nội dung phân tích tài chính

“Tử các số liệu đã được thiết lập (số li

kế toán), ta tiến hành lập

số liệu được lấy trên các báo cáo phù hợp

dự toán và số liệu của các báo cáo

bảng phân tích theo từng nội dung phân tích với

‘Vi du minh hoa bảng phân tích cấu trúc tài sản: Để lập bảng phân tích cầu

trúc tài sản, số liệu dự toán được lấy từ Bảng CĐKT dự toán, số liệu thực tế

được lấy từ Bảng CĐKT được lập cuối kỳ Giá trị chênh lệch được tính bằng giá trị thực tế so với giá trị dự toán

“Ta có thể minh họa bảng phân tích cầu trúc tài sản qua bảng sau

Bảng 1.10: Bảng phân tích cấu trúc Tài sản

aon v tinh

CHỈ TIÊU So tien | Ty trong | So tien | Ty trong | So tien | Tỷ trọng _ _— Cheah

[ATi agin ban

1 Trên& tương đương tên

TL, Diu wii chin agin ban

ông Tài sản

“Tương tự, Vi dụ minh hoa bang phân tích cầu trúc Nguồn vốn: Để lập bảng

phân tích cấu trúc nguồn vốn, số liệu dự toán được lấy từ Bảng CĐKT dự toán,

số liệu thực tế được lấy từ Bảng CĐKT được lập cuối kỳ Giá trị chênh lệch

Trang 38

được tính bằng giá tị thự tẾso với giá trị dự toán Có thể mình họa bảng phân

tích cấu trúc Nguồn vốn như sau:

Bảng láng phân tích cấu trúc Nguồn vốn

1 Vay va ng vay ngăn hạn

_2 Nephi tr cho ncn bain

3 No pha i thúc

TL, No di hạn

1 Vay ving vey dt hg

2 Phải di han gui in

phần Dựa trên những yêu cầu v thông tin phục vụ phân ích tình hình tài chính

trong công ty cổ phần để tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính, bao gồm thông tin dự toán và thông tin thực hiện

“Trên cơ sở lý luận nêu trên, chương kế tiếp sẽ đi sâu vào thực trạng thông tin kế toán phục vụ phân tích tỉnh hình tải chính tại Công ty Cổ phần Trường Sơn, từ đó tìm mà ưu và nhược điểm trong công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân ích tình hình tài chính tại Công ty

Trang 39

CHUONG 2

TONG QUAN VE HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH

VA THUC TRANG THONG TIN KE TOAN PHUC VU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

CONG TY CO PHAN TRUONG SON

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TRƯỜNG SƠN Tên Doanh nghiệp: CÔNG TY CÓ PHÀN TRƯỜNG SƠN

Địa chỉ: Phường Tứ Hạ, Thị Xã Hương Trả, Tinh Thừa Thiên Huế Vén điều lệ: 50.500.000.000 VNĐ

Số Điện thoại: (054) 3557445 — (054) 3557003

Fax: (054) 3557445 - (054) 3758677

Email: truongsonjsc hue@zmail.com

Website: ww truongsonjsc com vn

3.1.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty

làm cho người lao động, đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ xây dựng cơ

bản đang ngày cảng phát triển mạnh trên địa bản Thừa Thiên Huế, ngày 03/2/1995 Công ty TNHH Trường Sơn được thành lập theo quyết định số

008696 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty TNHH Trường Sơn do 5

thành viên sáng lập với vẫn pháp định à 200 triệu đồng, thời hạn hoạt động là

20 năm, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

“Tháng 6 năm 2005, Công ty TNHH Trường Sơn được chuyển đổi thành

“Công ty cổ phần Trường Sơn

Khi mới ra đời, sản phẩm của Công ty chủ yếu cung cấp cho công trình xây

Trang 40

Ban đầu Công ty chỉ có một máy xay được đặt gẵn mỏ đã cách đường Q

16 1A 5km Đến nay Công ty đã mua thêm 2 máy xay đá, một máy được lắp đặt

“Trên cơ sở thể mạnh của ngành nghề truyền thống là khai thác, kinh doanh

đá xây dựng, Công ty đã không ngừng tìm tôi, học hỏi, nghiên cứu để mở ra các hướng phát triển mới, đặc biệt là việc đầu tư mở rộng, liên doanh liên kết thành lập một số công ty, tạo sự lớn mạnh về thể và lực để thực hiện những dự

tự vào lĩnh vực nuôi tôm trên cát Đây là việc làm

"hết sức mới mẻ mang tính mạo hiểm cao nhưng do bước chuẩn bi kha ky cảng, đầu tư, nghiên cứu, tham quan học hỏi nên bước đầu đã đem lại hiệu quả tích cục,

"Năm 2006, Công ty phát triển diện tích nuôi lên gắp 02 lần (27ha), sản lượng 600tắn/năm Doanh thu 30 tỷ đồng/năm

Đầu năm 200, phát triển điện tích nuôi tôm ở khu Điền Hoà thêm 07 ha, nâng diện tích mặt nước nuôi đến thời điểm hiện tại lên 34ha, sản lượng trong năm 2008 đạt 750 tắn/năm

Hiện nay công ty đang tiền hành dự án mở rộng khu nuôi tôm Điền Hương

~ Điền Môn, diện tích mỡ rông thêm 40ha, chia làm hai giai đoạn 2009 và 2010 với tổng số vốn dự kiến là 26 tỷ

Dự kiến đến tháng 09/2009 sẽ đưa vào sử dụng 20ha diện tích hỗ nuôi mới,

"hoàn tắt giai đoạn một với năng suất dự kiến trong năm đạt trên 1000 tắn Đến năm 2013, Công ty cổ phẩn Trường Sơn là một trong những công ty lớn mạnh của tỉnh Thừa Thiên Huế

Ngày đăng: 30/09/2022, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2:  Bio  cáo  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  dự  toán - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 1.2: Bio cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán (Trang 26)
Bảng  L3:  Bảng  cân  đối  kế  toán  dự toán - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng L3: Bảng cân đối kế toán dự toán (Trang 27)
Hình  tải  chính  như  sau: - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
nh tải chính như sau: (Trang 30)
Bảng  phân  tích  theo  từng  nội  dung  phân  tích  với - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng phân tích theo từng nội dung phân tích với (Trang 37)
Bảng  láng  phân  tích  cấu  trúc  Nguồn  vốn - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng láng phân tích cấu trúc Nguồn vốn (Trang 38)
Bảng  2.4:  Bảng  phân  tích  hiệu  quả  kinh  doanh  tổng  hợp - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 2.4: Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp (Trang 49)
Bảng  2.6:  Bảng  phân  tích  khá  năng  thanh  toán. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 2.6: Bảng phân tích khá năng thanh toán (Trang 51)
Bảng  3.2:  Bảng  phân  tích  các  nhân  tố  ảnh  hưởng. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.2: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng (Trang 63)
Bảng  3.7:  Dự  toán  Báo  cáo  KQHĐKD  theo  don  vị  năm  2015 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.7: Dự toán Báo cáo KQHĐKD theo don vị năm 2015 (Trang 70)
Bảng  3.10:  Bảng  tổng  hợp  các  chỉ  tiêu  dự  toán  về - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.10: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu dự toán về (Trang 76)
Bảng  3.11:  Bảng  tống  hợp  các  chỉ  tiêu  dự  toán  về  hiệu  quả - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.11: Bảng tống hợp các chỉ tiêu dự toán về hiệu quả (Trang 78)
Bảng  3.18:  [Mục  VỊ  -  Thuyết  mình  báo  cáo  KQHDKD - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.18: [Mục VỊ - Thuyết mình báo cáo KQHDKD (Trang 86)
Bảng  3.19:  Lập  báo  cáo  nợ  phải  thu  của  khách  hàng - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.19: Lập báo cáo nợ phải thu của khách hàng (Trang 87)
Bảng  3.21:  Bảng  Báo  cáo  KQHĐKD  theo  đơn  vị - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Tổ chức thông tin kế toán phục vụ phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Trường Sơn
ng 3.21: Bảng Báo cáo KQHĐKD theo đơn vị (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm