1.3.3.3. Mục tiêu dự án Cùng với cống Cái Lớn, Cái Bé, chủ động kiểm soát mặn, điều tiết nguồn nước cho vùng phía Nam sông Cái Lớn, vùng Bắc Cà Mau. 1.3.3.4. Nhiệm vụ dự án Cùng với cống Cái Lớn, Cái Bé, các cống ven biển An Biên An Minh và hệ thống Quản Lộ Phụng Hiệp chủ động kiểm soát mặn, điều tiết nguồn nước cho vùng phía Nam sông Cái Lớn, vùng Bắc Cà Mau. Cụ thể như sau: Giữ ngọt từ cuối mùa mưa cho đến hết tháng 12 hàng năm để phục vụ sản xuất cho khoảng 75.745 ha huyện U Minh, Thới Bình tỉnh Cà Mau và huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang; Hỗ trợ cấp nước có độ mặn thấp phục vụ NTTS trong mùa khô với diện tích khoảng 120.000 ha huyện Thới Bình, TP. Cà Mau tỉnh Cà Mau; huyện Phước Long, Giá Rai tỉnh Bạc Liêu; huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang; Kiểm soát triều cường, hỗ trợ tiêu úng, giảm ngập cho khu vực. 1.3.3.5. Cấp công trình: Theo Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 04:052012 Công trình thủy lợi Các chỉ tiêu thiết kế và Theo Bảng 1.5, Phân cấp công trình Nông nghiệp và PTNT, thông tư 062021TTBXD ngày 3062021, xác định cấp công trình như sau: Cống Tắc Thủ : Cấp II Âu thuyền Tắc Thủ : Cấp II Nhà quản lý : Cấp III Các công trình khác : Cấp IV 2.5.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư Vùng hưởng lợi của dự án thuộc 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang được giới hạn bởi ranh giới hành chính cấp tỉnh giữa Cà Mau Kiên Giang, kênh 8000, kênh Phó Sinh Cạnh Dền, kênh Xáng Cà Mau Bạc Liêu và sông Ông Đốc với diện tích tự nhiên khoảng 176.968 ha. Khu vực dự án chịu tác động của 2 chế độ thủy triều biển Đông và biển Tây có biên độ khác nhau (triều biển Đông là bán nhật triều, biên độ dao động 3,54m; triều biển Tây thiên về nhật triều, biên độ dao động 11,2m) nên tạo ra một khu vực giáp nước tại trung tâm, gây khó khăn cho việc tiêu thoát và cấp nước. Vùng dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, một năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V đến hết tháng XI, trùng với thời kỳ gió mùa Tây Nam, lượng mưa lớn (2.2002.400mm) chiếm từ 9095% lượng mưa cả năm; mùa khô bắt đầu từ tháng XII và kết thúc tháng IV năm sau, trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc. Ngay cả các tháng trong mùa mưa cũng có thời kỳ không mưa hoặc lượng mưa rất nhỏ, xảy ra trên diện rộng, sinh ra hiện tượng thiếu nước trong mùa mưa (hạn bà Chằng), gây trở ngại rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở những nơi còn phụ thuộc nhiều vào nước mưa như khu vực dự án. Trong thời gian qua, khu vực vùng dự án được đầu tư các công trình thủy lợi nhưng chưa đồng bộ, chủ yếu khép kín các tiểu vùng nhỏ, hệ thống thủy lợi của vùng hiện chưa được hoàn thiện dẫn đến khả năng phục vụ của HTTL hiện có còn nhiều bất cập cần giải quyết (chưa kiểm soát được mặn, thiếu sự duy trì và điều tiết nguồn ngọt,...). Chính vì vậy, hàng năm tình trạng xâm nhập mặn, thiếu nguồn nước ngọt, hạn hán, ngập úng do mưa lũ kết hợp triều vẫn xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất sinh hoạt của người dân ở khu vực. Vùng sản xuất theo hệ sinh thái mặn (vùng chuyên tôm ven biển Cà Mau, Kiên Giang) có những thời điểm trong năm độ mặn quá cao gây khó khăn cho sản xuất, nhưng không có nguồn nước ngọt pha loãng nên để khắc phục thiếu ngọt, mặn quá cao, dân trong vùng khai thác nước ngầm dân đến lún đất, càng làm gia tăng hiện tượng xâm nhập mặn. Vùng sản xuất theo hệ sinh thái mặn ngọt (tôm lúa) thuộc khu vực huyện U Minh tỉnh Cà Mau; huyện An Minh, U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang: khi cần nước ngọt cho lúa thì lại bị mặn, khi cần nước mặn thích hợp để nuôi tôm thì độ mặn lại quá cao. Vùng ở khu vực phía Bắc tỉnh Cà Mau thường xuyên thiếu nước ngọt trong mùa khô để phục vụ sản xuất, sinh hoạt và phòng chống cháy rừng. Để có nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất trong vùng ngoài nguồn nước mưa, nước ngầm chỉ có thể được chuyển tiếp từ sông Hậu về, khi cụm công trình Cái Lớn, Cái Bé, Xẻo Rô thuộc hệ thống thủy lợi Cái Lớn, Cái Bé giai đoạn 1 vận hành sẽ giúp đẩy một phần lượng nước có độ mặn thấp về vùng dự án để phục vụ sản xuất nhưng trong vùng vẫn chưa có đủ công trình kiểm soát mặn, điều tiết nguồn nước sản xuất theo hệ sinh thái mặn, mặn lợ tỉnh Kiên Giang, Cà Mau do hệ thống sông, rạch còn bị hở về phía biển Đông và biển Tây nên cần đầu tư nâng cấp cống âu thuyền Tắc Thủ và bổ sung một số cống còn hở. Đối với vùng ở Bắc Cà Mau tại các huyện Trần Văn Thời, U Minh, là một trong các vùng khan hiếm nước ngọt nghiêm trọng vào mùa khô, cần phải được chuyển nước, tiếp nước từ vùng dự án Cái Lớn Cái Bé vào cuối mùa mưa, để tích trữ nước phục vụ sản xuất theo mô hình sinh thái nước ngọt và bổ sung nguồn nước phòng, chống cháy rừng. Để giải quyết việc này, cần có quy trình vận hành hợp lý các công trình kiểm soát mặn dọc quốc lộ 1A trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và phải đầu tư xây dựng trạm bơm và cống kiểm soát để giữ nước ngọt không chảy ra biển và kiểm soát nước mặn xâm nhập vào vùng. Cụm công trình Công, âu thuyền Tắc Thủ và công trình ven Biển Tây không những có nhiệm vụ quan trọng kiểm soát, điều tiết nguồn nước trong vùng dự án mà còn mở rộng hiệu quả của vùng hưởng lợi của HTTL Cái Lớn Cái Bé giai đoạn 1. Hiện nay, Quy hoạch vùng ĐBSCL thời kỳ 20212030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được xây dựng và đang trong giai đoạn thẩm định và phê duyệt với cách tiếp câp và tầm nhìn là căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết 120NQCP, 2017 phát triển ĐBSCL theo hướng bền vững, có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu và nước biển dâng, làm tăng hiệu quả đáng kể trong kết nối liên vùng và nội vùng, làm nền tảng mang tính định hướng cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Mục tiêu về hạ tầng thủy lợi của bản quy hoạch này được xây dựng đồng bộ phù hợp với mô hình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại các tiểu vùng sinh thái, đảm bảo duy trì sự vận hành của các hệ sinh thái quan trọng, đồng thời đảm bảo chủ động kiểm soát lũ, ngập diện rộng, phòng, chống sạt lở. Đảm bảo cấp nước an toàn trên toàn Vùng, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất, đảm bảo an ninh về cấp nước, an sinh xã hội. Đối với vùng ven biển sẽ đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi kiểm soát nguồn nước để cấp nước sinh hoạt, chủ động cấp nước ngọt, mặn phục vụ sản xuất, nuôi trồng thủy sản. Tiếp tục đầu tư xây dựng củng cố, nâng cấp các tuyến đê biển, hệ thống kè giảm sóng gây bồi kết hợp với trồng rừng bảo vệ đê biển, bờ biển. Hạn chế, sử dụng hợp lý nước ngầm phục vụ sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản nhằm phòng tránh sụt lún, sạt lở. Ứng dụng, chuyển giao công nghệ thu, trữ, xử lý nước tại chỗ phục vụ sinh hoạt trong thời gian hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, công nghệ xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản. Hiện trạng sản xuất của vùng dự án, đặc biệt là ở Bắc Cà Mau hiện nay với nhiều mô hình có nhu cầu nước khác nhau, nhiều hệ sinh thái đen xen nên rất khó quản lý và kiểm soát, do chưa có đầy đủ HTCT nên chưa thể chủ động được nguồn nước ngọt và kiểm soát mặn nên sản xuất tiềm ẩn nhiều rủi ro và dễ thất bại. Quy hoạch sản xuất cũng chưa thống nhất, chưa có tính liên vùng, sản xuất manh mún, khâu tổ chức sản xuất chưa tốt dẫn đến việc xuống giống, tiêu nước, bơm tát chưa hợp lý dẫn đến khô cạn kênh trữ ngọt trong thời ngắn, đặc biệt vào thời kỳ cao điểm mùa khô. Cách tiếp cận của việc nghiên cứu đầu tư Cụm công trình Tắc Thủ và các công trình ven biển Tây là đặt việc chuyển nước cho Cà Mau vào trong tổng thể BĐCM và khai thác hiệu quả hệ thống công trình đã có như: HTTL Cái Lớn Cái Bé, hệ thống QLPH, âu thuyền Ninh Qưới,… Quy hoạch sản xuất phải phù hợp với Nghị quyết 120 và phù hợp với quy hoạch vùng ĐBSCL thời kỳ 20212030, tầm nhìn đến năm 2050, phải tính toán lợi thế của vùng, khu vực để quyết định mô hình sản xuất. Từ các phân tích về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sản xuất, hiện trạng hạ tầng cấp thoát nước cũng như đánh giá về điều kiện thuận lợi và khó khăn của vùng dự án cho thấy việc đầu tư thực hiện dự án “Cụm công trình Tắc Thủ và các công trình ven biển Tây” là rất cần thiết và cấp bách trong điều kiện hiện nay. Đây là cụm các công trình rất cấp bách nhằm phục vụ phát triển nhanh, mạnh và bền vững cho vùng Bắc Cà Mau nói riêng, là cơ sở để tạo liên kết vùng BĐCM theo chủ trương Nghị quyết 120 của Chính phủ. Nhiệm vụ chính của dự án là kiểm soát nguồn nước mặn, giữ ngọt để chủ động sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện chuyển nguồn nước ngọt từ sông Cái Lớn Cái Bé và cung cấp, bổ sung cho các khu vực lân cận tăng cường khả năng thích ứng và phòng chống thiên tai cho vùng Bắc Cà Mau và khi dự án hoàn thành cùng với dự án Cái Lớn Cái Bé giai đoạn 1, các dự án khác do địa phương đầu tư sẽ có các tác động chính sau: (i) Kết hợp các công trình đã thực hiện trong giai đoạn 1 của dự án Hệ thống thủy lợi Cái Lớn Cái Bé và các công trình khác để kiểm soát mặn, giữ ngọt, điều tiết nguồn nước có độ mặn thấp nhằm tạo điều kiện ổn định sản xuất đối với các mô hình sản xuất theo hệ sinh thái (ngọt, mặn lợ, ngọt lợ luân phiên) cho vùng hưởng lợi với khoảng 176.968 ha diện tích đất tự nhiên thuộc các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và Bạc Liêu; (ii) Góp phần bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và phòng tránh giảm nhẹ thiên tai và phòng chống cháy rừng vùng Bắc Cà Mau. Vì vậy, việc đầu tư dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các công trình ven biển Tây sau khi dự án HTTL Cái Lớn Cái Bé giai đoạn 1 hoàn thành, là việc cần thiết, cấp bách để phục vụ sản xuất, sinh hoạt của người dân trong vùng hửng lợi của dự án.
Trang 1NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN CỤM CÔNG TRÌNH TẮC THỦ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VEN BIỂN TÂY
LIÊN DANH TƯ VẤN:
VIỆN THỦY CÔNG (HyCI) VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Trang 2NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN CỤM CÔNG TRÌNH TẮC THỦ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VEN BIỂN TÂY
TỈNH CÀ MAU
BÁO CÁO CHÍNH
NO(TT-CM)-REP-03
CHỦ ĐẦU TƯ BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG THỦY LỢI 10
ĐẠI DIỆN LIÊN DANH NHÀ THẦU
VIỆN THỦY CÔNG
CẦN THƠ – 06/2022
LIÊN DANH TƯ VẤN:
VIỆN THỦY CÔNG (HyCI) VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (SIWRR)
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
DANH MỤC HÌNH ẢNH 14
CHÚ THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 20
Chương 1 TỔNG QUÁT 21
1.1 MỞ ĐẦU 21
1.1.1 Thông tin về dự án 21
1.1.2 Cấp quyết định đề xuất chủ trương đầu tư dự án 21
1.1.3 Chủ đầu tư 21
1.1.4 Đơn vị tư vấn lập báo cáo đề xuất CTĐT 21
1.1.5 Thời gian lập dự án và quá trình nghiên cứu 21
1.2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP NGHIÊN CỨU KHẢ THI 21
1.2.1 Các văn bản Luật 21
1.2.2 Các Nghị định, Thông tư, chính sách được áp dụng 22
1.2.3 Các thông tư 22
1.2.4 Văn bản pháp lý của dự án 23
1.2.5 Các quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt, văn bản giao nhiệm vụ 24
1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 25
1.3.1 Vùng dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các CTTL ven biển Tây 25
1.3.2 Vai trò, vị trí của dự án trong tổng thể quy hoạch vùng 27
1.3.3 Tóm tắt dự án và tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phương án chọn 29
1.4 CÁC QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 34
1.4.1 Định mức, đơn giá và văn bản hướng dẫn của địa phương 34
1.4.2 Tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng trong khảo sát địa hình, địa chất 34
1.4.3 Tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng trong thiết kế 36
Chương 2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 40
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI 40
2.1.1 Phạm vi, ranh giới, diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu 40
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo và thảm phủ 41
2.1.3 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và các hoạt động địa động lực hiện đại 42
Trang 42.1.5 Đặc điểm khí tượng, thủy văn 54
2.1.6 Tài nguyên thiên nhiên 65
2.1.7 Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội 72
2.1.8 Những tác động bất lợi đến vùng dự án 75
2.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VÙNG DỰ ÁN 79
2.2.1 Hiện trạng sản xuất vùng dự án 79
2.2.2 Các vấn đề đặt ra đối với vùng dự án 84
2.2.3 Những thiệt hại chính đến vùng dự án 87
2.3 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI CỦA VÙNG DỰ ÁN 91
2.3.1 Các dự án trong vùng hưởng lợi của dự án 91
2.3.2 Hiện trạng hệ thống công trình vùng dự án 99
2.3.3 Thành công và những tồn tại của HTTL 101
2.3.4 Những vấn đề HTTL cần giải quyết đối với vùng dự án 105
2.4 CÁC LĨNH VỰC KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 106
2.4.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành 106
2.4.2 Nhu cầu nước để phát triển kinh tế xã hội vùng dự án và các vùng liên quan 113
2.5 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 118
2.5.1 Quy hoạch phát triển KT-XH vùng dự án và vùng hưởng lợi 118
2.5.2 Sự cần thiết phải đầu tư 119
2.5.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 125
2.5.4 Các điều kiện thuận lợi, khó khăn 128
Chương 3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN 131
3.1 MỤC TIÊU DỰ ÁN 131
3.2 NHIỆM VỤ DỰ ÁN 131
Chương 4 PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC 132
4.1 PHÂN TÍCH SƠ BỘ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC VÀ LỰA CHỌN NĂM TÍNH TOÁN 132
4.1.1 Dòng chảy thượng nguồn 132
4.1.2 Mưa 134
4.1.3 Nguồn nước biển Đông và biển Tây 136
4.1.4 Lựa chọn năm tính toán 137
Trang 54.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÂN BẰNG NƯỚC 138
4.2.1 Xây dựng và hoàn thiện mô hình toán vùng BĐCM 138
4.2.2 Xây dựng kịch bản tính toán 139
4.2.3 Kết quả mô phỏng đánh giá khả năng cấp nước pha loãng cho thủy sản trong mùa khô 141
4.2.4 Kết quả mô phỏng đánh giá khả năng giữ nước ngọt cuối mùa mưa, đầu mùa khô 157
4.2.5 Kết quả mô phỏng đánh giá khả năng cấp nước tạo nguồn ngọt cho vùng ngọt hóa thuộc vùng Bắc Cà Mau 160
4.2.6 Kết quả mô phỏng đánh giá khả năng giảm ngập 161
4.2.7 Kết quả mô phỏng đánh giá khả năng kiểm soát chất ô nhiễm từ vùng Nam Cà Mau 166
4.2.8 Đánh giá nước đềnh 169
4.2.9 Xác định ranh vùng hưởng lợi 171
4.2.10 Định hướng vận hành cụm công trình Tắc Thủ 175
4.2.11 Kết luận nội dung chương 4 181
Chương 5 CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH 183
5.1 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH 183
5.1.1 Phân tích lựa chọn loại giải pháp xây dựng 183
5.1.2 Đánh giá công trình hiện trạng và đề xuất Biện pháp công trình 184
5.2 VỊ TRÍ XÂY DỰNG 201
5.2.1 Cống âu thuyền Tắc Thủ 201
5.2.2 Sửa chữa nâng cấp 2 cống dọc sông Cà Mau đoạn từ cống Tắc Thủ về đến cống Cà Mau 207
5.2.3 Xây dựng 4 cống dọc sông Ông Đốc, sông Cà Mau, đoạn từ âu Tắc Thủ về cống Cà Mau 208
5.2.4 Xây dựng cống Hai Chài, xã Tắc Vân 212
5.2.5 Kết luận lựa chọn vùng tuyến và địa điểm xây dựng 213
5.3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 213
5.3.1 Các căn cứ lựa chọn quy mô 213
5.3.2 Sơ bộ lựa chọn cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu 214
5.3.3 Cống âu thuyền Tắc Thủ 221
5.3.4 Sửa chữa nâng cấp các cống dọc sông Cà Mau đoạn từ cống Tắc Thủ về đến cống Cà Mau 286
Trang 65.3.5 Xây dựng 4 cống dọc sông Ông Đốc, sông Cà Mau, đoạn từ âu Tắc Thủ về
cống Cà Mau 289
5.3.6 Các công trình thứ yếu 300
5.4 TỔNG HỢP DANH MỤC PHƯƠNG ÁN CHỌN 301
5.4.2 Cống âu thuyền Tắc Thủ 302
5.4.3 Sửa chữa nâng cấp các cống dọc sông Cà Mau đoạn từ cống Tắc Thủ về đến cống Cà Mau 304
5.4.4 Xây dựng 4 cống dọc sông Ông Đốc, sông Cà Mau, đoạn từ âu Tắc Thủ về cống Cà Mau 305
Chương 6 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 307
6.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT 307
6.1.1 Cống âu thuyền Tắc Thủ 307
6.1.2 Sửa chữa nâng cấp 2 cống dọc sông Cà Mau đoạn từ cống Tắc Thủ về đến cống Cà Mau 344
6.1.3 Xây dựng 4 cống dọc sông Ông Đốc, sông Cà Mau, đoạn từ âu Tắc Thủ về cống Cà Mau 351
6.2 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 355
6.2.1 Cống Tắc Thủ 355
6.2.2 Xây dựng 4 cống dọc sông Ông Đốc, sông Cà Mau, đoạn từ âu Tắc Thủ về cống Cà Mau 356
6.2.3 Xây dựng cống Hai Chài, xã Tắc Vân 356
6.3 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU, NĂNG LƯỢNG, DỊCH VỤ HẠ TẦNG 356
6.3.1 Tình hình vật liệu xây dựng 356
6.3.2 Các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị và nguyên vật liệu 357
6.3.3 Các điều kiện cung cấp năng lượng 357
6.3.4 Các điều kiện cung cấp dịch vụ hạ tầng 358
6.4 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG 358
6.4.1 Cống Tắc Thủ 358
6.4.2 Sửa chữa nâng cấp các cống dọc sông Cà Mau đoạn từ cống Tắc Thủ về đến cống Cà Mau 377
6.4.3 Xây dựng 4 cống Nỗng Kè Nhỏ, Nổng Kè Lớn, Bến Gỗ, Giồng Kè 378
6.4.4 Tổng tiến độ thi công dự án 382
6.5 SƠ ĐỒ KHAI THÁC VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH 383
Trang 7Chương 7 NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG, ĐỀN BÙ, DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ; RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ 384
7.1 NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT 384
7.2 TỔN THẤT DO XÂY DỰNG DỰ ÁN 385
7.2.1 Các tổn thất khi xây dựng dự án 385
7.2.2 Các ảnh hưởng đối với danh lam, thắng cảnh, di tích văn hóa 388
7.2.3 Chi phí Đền bù giải phóng mặt bằng 388
7.3 KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, ĐỀN BÙ, DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 389
7.3.1 Khung chính sách 389
7.3.2 Nghiên cứu đề xuất phương án sơ bộ để giải phóng mặt bằng, đền bù, di dân tái định cư 391
7.3.3 Xác định sơ bộ loại, khối lượng và chi phí cho những công việc phải thực hiện 392
7.4 RÀ PHÁ BOM MÌN, VẬT NỔ 392
7.4.1 Tình hình bom mìn, vật nổ 392
7.4.2 Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn,vật nổ 392
7.4.3 Công tác đảm bảo an toàn 392
7.5 BIỆN PHÁP BẢO VỆ DANH LAM THẮNG CẢNH, CÁC DI TÍCH VĂN HÓA, LỊCH SỬ 393
7.6 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ, KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP CÓ THẨM QUYỀN TRONG CÔNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 393
7.7 VẤN ĐỀ AN NINH, QUỐC PHÒNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ 393
7.7.1 Đề xuất hướng xử lý các vấn đề liên quan đến an ninh, quốc phòng của dự án 393
7.7.2 Công tác phòng chống cháy, nổ trong dự án 394
Chương 8 SƠ BỘ ĐÁNH GIÁ VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 396 8.1 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 396
8.1.1 Các tác động trong giai đoạn chuẩn bị 396
8.1.2 Các tác động trong giai đoạn thi công 396
8.1.3 Các tác động trong giai đoạn vận hành 398
8.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 401
Trang 88.2.1 Trong giai đoạn thi công 401
8.2.2 Trong giai đoạn vận hành 401
8.3 GIẢM THIỂU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 402
8.3.1 Biện pháp giảm thiểu sự cố tràn dầu 402
8.3.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố trượt lở mái kênh, bồi lấp kênh mương 402
8.3.3 Biện pháp giảm thiểu sự cố đến nuôi trồng thủy sản 403
Chương 9 TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH 404
9.1 ĐỀ XUẤT HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN 404
9.1.1 Tổ chức quản lý thực hiện đầu tư dự án 404
9.1.2 Tổ chức quản lý vận hành dự án 404
9.2 ĐỀ XUẤT NHU CẦU NHÂN LỰC, ĐÀO TẠO, TRANG THIẾT BỊ CHO VIỆC QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN 406
9.2.1 Công tác vận hành 406
9.2.2 Công tác bảo vệ, bảo dưỡng sửa chữa 407
9.2.3 Nhu cầu nhân lực, đào tạo và trang thiết bị quản lý, vận hành dự án 408
9.3 PHÂN TÍCH TÍNH ĐỘC LẬP, MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KHÁC TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH 409
Chương 10 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH VÀ VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 410
10.1 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHÍNH 410
10.2 CÁC CHI PHÍ DỰ ÁN THEO HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 410
10.3 SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 411
10.4 PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN 414
10.5 CƠ CHẾ DÒNG VỐN, TỔNG TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 414
10.5.1 Thời gian dự kiến thực hiện 414
10.5.2 Phân kỳ đầu tư 414
Chương 11 HIỆU QUẢ KINH TẾ 415
11.1 TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 415
11.2 XÁC ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ 415
11.2.1 Tổng chi phí dự án 415
11.2.2 Lợi ích kinh tế của dự án 416
Trang 911.3 SƠ BỘ CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN 420
11.3.1 Kết quả tính các chỉ tiêu kinh tế 420
11.3.2 Phân tích độ nhạy các chỉ tiêu kinh tế 420
11.3.3 Tổng hợp và đánh giá kết quả tính toán hiệu ích kinh tế dự án 421
Chương 12 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 423
12.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 423
12.2 HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 424
12.3 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ PHÂN GIAO NHIỆM VỤ 425
12.3.1 Phân giao nhiệm vụ 425
12.3.2 Các bước thực hiện 426
12.4 KIẾN NGHỊ ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 426
12.5 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU Ở GIAI ĐOẠN SAU 427
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 - 1: Diện tích tự nhiên vùng dự án theo phân vùng thủy lợi (đơn vị: ha) 25
Bảng 1 - 2: Diện tích tự nhiên vùng dự án phân theo các tỉnh, thành phố 25
Bảng 1 - 3: Đề xuất quy mô dự kiến đầu tư xây dựng của dự án 30
Bảng 1 - 4: Thông số chính công trình đâu mối cống âu thuyền Tắc Thủ 31
Bảng 1 - 5: Kết quả tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phương án đầu tư 33
Bảng 2 - 1: Diện tích tự nhiên vùng dự án phân theo vùng và tiểu vùng (đơn vị: ha) 40
Bảng 2 - 2: Bảng phân chia địa tầng khu khu vực đồng bằng sông Cửu Long 43
Bảng 2 - 3: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất 44
Bảng 2 - 4: Kết quả thí nghiệm cắt cánh 46
Bảng 2 - 5: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất 46
Bảng 2 - 6: Kết quả thí nghiệm cắt cánh 48
Bảng 2 - 7: Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất 49
Bảng 2 - 8: Kết quả thí nghiệm cắt cánh 50
Bảng 2 - 9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa lý của nước 51
Bảng 2 - 10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa lý của nước 52
Bảng 2 - 11: Mực nước lớn nhất, nhỏ nhất năm tại trạm Gành Hào 59
Bảng 2 - 12: Thống kê loại đất và tỷ lệ diện tích trong vùng dự án 67
Bảng 2 - 13: Trữ lượng tĩnh trọng lực theo đơn vị hành chính (m3/ngày) 69
Bảng 2 - 14: Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất theo đơn vị hành chính 70
Bảng 2 - 15: Tăng trưởng kinh tế của các địa phương trong vùng dự án 72
Bảng 2 - 16: Dân số và mật độ dân số của các tỉnh trong vùng dự án 73
Bảng 2 - 17: Nguy cơ ngập đối với tỉnh Kiên Giang 76
Bảng 2 - 18: Nguy cơ ngập đối với TP Cần Thơ 77
Bảng 2 - 19: Nguy cơ ngập đối với tỉnh Hậu Giang 77
Bảng 2 - 20: Nguy cơ ngập đối với tỉnh Cà Mau 77
Bảng 2 - 21: Thống kê diện tích sản xuất theo các mô hình của vùng dự án 79
Bảng 2 - 22: Thống kê số lần xảy ra hạn trong năm 85
Bảng 2 - 23: Thống kê số lần xẩy ra lũ lớn trong năm 87
Bảng 2 - 24: Thống kê thiệt hại do thiên tai vùng dự án 89
Bảng 2 - 25: So sánh thiệt hại kỳ mặn hạn 2015-2016 và 2019-2020 90
Bảng 2 - 26: Thống kê thiệt hại do thiên tai vùng dự án 91
Bảng 2 - 27: Số lượng-quy mô các cống dưới đê 101
Bảng 2 - 28: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế vùng ĐBSCL 107
Bảng 2 - 29: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến 2020 107
Trang 11Bảng 2 - 30: Dự kiến tăng trưởng giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp 108
Bảng 2 - 31: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030 111
Bảng 2 - 32: Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt theo QCXDVN 01-2008/BXD 113
Bảng 2 - 33: Tiêu chuẩn dùng nước của một số loại gia súc gia cầm 115
Bảng 2 - 34: Nhu cầu sử dụng nước ngọt vùng nghiên cứu - Năm 2019 (m3/s) 115
Bảng 2 - 35: Dự báo nhu cầu sử dụng nước vùng nghiên cứu - năm 2030 (m3/s) 116
Bảng 2 - 36: Diện tích nuôi thủy sản nước mặn 117
Bảng 2 - 37: Tổng hợp nhu cầu nước mặn vùng nghiên cứu trong điều kiện hiện trạng và sản xuất năm 2020 117
Bảng 4 - 1: Thay đổi dung tích hữu ích các hồ chứa thượng lưu Mê Công theo thời gian 132
Bảng 4 - 2: Biến động dòng chảy các tháng trong năm tại trạm Kratie theo các giai đoạn 1960-1990, 2013-2019 133
Bảng 4 - 3: Tổng lượng mưa bình quân năm trên khu vực nghiên cứu và vùng lân cận 134 Bảng 4 - 4: Lượng mưa năm thiết kế tại các trạm trên khu vực tỉnh Cà Mau 135
Bảng 4 - 5: Nhóm các kịch bản tính toán 139
Bảng 4 - 6: Tổng lưu lượng trung bình vào vùng Tây sông Hậu trong 12 ngày vận hành công trình cấp nước nhạt cho thủy sản vùng Nam sông Cái Lớn 157
Bảng 4 - 7: Diện tích ngập trong vùng hưởng lợi 505.50ha ứng với các kịch bản vận hành công trình 162
Bảng 4 - 8: Diện tích ngập trong vùng hưởng lợi 266.688 ha của cụm Tắc Thủ ứng với các kịch bản vận hành công trình 162
Bảng 4 - 9: Diện tích ảnh hưởng nước dềnh do vận hành hệ thống cụm công trình Tắc Thủ và kiểm soát triều cường 169
Bảng 4 - 10: Phân cụm công trình tham gia vận hành phục vụ sản xuất vùng dự án 177
Bảng 4 - 11: Định hướng vận hành hệ thống công trình cụm Tắc Thủ 180
Bảng 5 - 1: Bảng dự kiến các công trình được đề nghị đầu tư 184
Bảng 5 - 2: Các chỉ tiêu thiết kế công trình cống âu thuyền Tắc Thủ 215
Bảng 5 - 3: Chỉ tiêu thiết kế các cống dọc sông Đốc, sông Cà Mau 217
Bảng 5 - 4: Tổ hợp tính toán ổn định công trình Thủy công (NBD đến 2100) 219
Bảng 5 - 5: Tổ hợp tính toán cơ khí (NBD đến 2050) 220
Bảng 5 - 6: Bảng tổng hợp tương quan khẩu độ cống và lưu lượng qua cống trong mùa mưa 224
Bảng 5 - 7: Kết quả tính mực nước thượng hạ lưu cống Tắc Thủ trong mùa mưa ứng với các kích thước cống khác nhau 224
Trang 12Bảng 5 - 8: Bảng tổng hợp tương quan khẩu độ cống và lưu lượng qua cống trong mùa
khô 226
Bảng 5 - 9: Kết quả tính mực nước thượng hạ lưu cống Tắc Thủ trong mùa khô ứng với các kích thước cống khác nhau 226
Bảng 5 - 10: Bảng tổng hợp các tỷ lệ co hẹp ứng với các khẩu độ cống 230
Bảng 5 - 11: Tỷ lệ giữa khẩu độ thoát nước của đập và chiều rộng lòng sông 231
Bảng 5 - 12: Kích thước âu tối thiểu 237
Bảng 5 - 13: Kích thước tàu tự hành, sà lan đẩy theo TCVN 5664-2009 237
Bảng 5 - 14: Trọng tải của tàu thiết kế ứng với các cấp đường sông theo 22TCN 272-05 238
Bảng 5 - 15: Kích thước của các loại tàu tự hành và sà lan kéo theo 22TCN 272-05 238
Bảng 5 - 16: Tổng hợp kết quả kiểm đếm tàu thuyền tại vị trí cống 239
Bảng 5 - 17: Tỷ lệ số lượng các loại tàu thuyền qua vị trí Âu Tắc Thủ 240
Bảng 5 - 18: Tổng hợp lựa chọn loại tàu thiết kế qua âu theo tiêu chuẩn và theo điều tra 240
Bảng 5 - 19: So sánh năng lực âu và số lượng tàu thuyền yêu cầu 240
Bảng 5 - 20: Định hướng vận hành hệ thống công trình cụm Tắc Thủ 241
Bảng 5 - 21: Bảng tính toán chiều dài buồng âu mới theo các tổ hợp xếp tàu 244
Bảng 5 - 22: Bảng tính toán chiều rộng buồng âu mới theo các tổ hợp xếp tàu 244
Bảng 5 - 23: So sánh năng lực âu và số lượng tàu thuyền yêu cầu 246
Bảng 5 - 24: Bảng tính toán chiều dài buồng âu theo các tổ hợp xếp tàu 249
Bảng 5 - 25: Bảng tính toán chiều rộng buồng âu theo các tổ hợp xếp tàu 250
Bảng 5 - 26: Bảng tính toán chiều sâu ngưỡng âu theo các loại tàu 251
Bảng 5 - 27: So sánh năng lực âu và số lượng tàu thuyền yêu cầu 252
Bảng 5 - 28: Bảng tổng hợp thông số các phương án 255
Bảng 5 - 29: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật PA 1.1 257
Bảng 5 - 30: Thông số chính phương án PA 3.1 265
Bảng 5 - 31: Thông số chính phương án PA 3.2 269
Bảng 5 - 32: Bảng tổng hợp các phương án 272
Bảng 5 - 33: Bảng tổng hợp kinh phí vận hành 1 âu thuyền trong 1 năm 273
Bảng 5 - 34: Bảng so sánh MCA cho 02 phương án 277
Bảng 5 - 35: Bảng tổng hợp thông số chính phương án chọn 282
Bảng 5 - 36: Bảng tính tỷ lệ co hẹp các phương án cống Nổng Kè Lớn 296
Bảng 5 - 37: Bảng tính tỷ lệ co hẹp các phương án cống Nổng Kè Nhỏ 296
Bảng 5 - 38: Bảng tính tỷ lệ co hẹp các phương án cống Bến Gỗ 296
Bảng 5 - 39: Bảng tính tỷ lệ co hẹp các phương án cống Giồng Kè 297
Trang 13Bảng 5 - 40: Các thông số chủ yếu của 4 cống dự kiến như sau: 300
Bảng 5 - 41: Đề xuất quy mô dự kiến đầu tư xây dựng của dự án 301
Bảng 5 - 42: Bảng thông số cơ bản cống âu thuyền Tắc Thủ PA 3.2 (chọn) 302
Bảng 6 - 1: Tính năng và ưu nhược điểm của hai loại hình kết cấu’ 314
Bảng 6 - 2: Bảng tổng hợp so sánh số lượng cọc chịu tải trọng 01 trụ 319
Bảng 6 - 3: Bảng thông số cừ NS-SP-10H 321
Bảng 6 - 4: Bảng thống kê các tiêu chí đánh giá các loại cửa van 331
Bảng 6 - 5: Bảng so sánh phương án 344
Bảng 6 - 6: Hiện trạng và giải pháp cho cống Bạch Ngưu: 348
Bảng 6 - 7: Hiện trạng và giải pháp cho cống Đường Xuồng 349
Bảng 6 - 8: Bảng phân chia thời đoạn dẫn dòng thi công 359
Bảng 6 - 9: Mực nước và lưu lượng cống âu Tắc Thủ (PA chọn) thi công mùa khô (P=10%) 361
Bảng 6 - 10: Kết quả tính toán thủy lực cống âu Tắc Thủ (PA chọn) thi công mùa mưa (P=10%) 362
Bảng 6 - 11: Vận tốc dẫn dòng cống âu Tắc Thủ (PA chọn) thi công mùa khô (P=10%)362 Bảng 6 - 12: Vận tốc dẫn dòng cống âu Tắc Thủ (PA chọn) thi công mùa mưa (P=10%) 362
Bảng 6 - 13: Bảng nhu cầu khu MBCT 374
Hình 7 - 1: Thống kê diện tích đất đền bù dự án 384
Hình 7 - 2: Bảng thống kê diện tích mất đất 4 cống nhỏ 384
Bảng 7 - 1: Bảng thống kê các loại cây cối hoa màu thiệt hại 385
Bảng 7 - 2: Bảng thống kê kiến trúc thiệt hại 386
Bảng 7 - 3: Bảng thống kê diện tích và các tổn thất của các cống 387
Bảng 7 - 4: Bảng tổng hợp chi phí đền bù 388
Bảng 7 - 5: Bảng chi phí đền bù dự kiến cho từng hạng mục công trình 389
Bảng 10 - 1: Bảng tổng hợp giá trị xây lắp dự kiến theo thứ tự ưu tiên của dự án 410
Bảng 10 - 2: Bảng Dự kiến TMDT đầy đủ dự án 411
Bảng 10 - 3: Tổng mức đầu tư đề nghị (chỉ đầu tư cống âu Tăc Thủ và 4 cống làm mới) 412
Hình 10 - 1: Thời gian dự kiến thực hiện dự kiến của dự án 414
Bảng 11 - 1: Dự kiến phấn bổ vốn đầu tư theo hàng năm (đơn vị:tỷ đồng) 415
Bảng 11 - 2: Tổng hợp đầu tư và chi phí phương án đầu tư (Đơn vị: triệu đồng) 416
Bảng 11 - 3: Dự kiến mô hình sản xuất tương lai khi “không” và khi “có” dự án 417 Bảng 11 - 4: Giá trị hiệu quả gia tăng sản xuất nông nghiệp vùng hưởng lợi của dự án
Trang 14Bảng 11 - 5: Tổng hợp các nguồn lợi ích (tỷ đồng) 420
Bảng 11 - 6: Kết quả tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phương án đầu tư 420
Bảng 11 - 7: Kết quả phân tích độ nhạy 421
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 - 4: Bảng tổng hợp diện tích đất đền bù các công trình 33
Hình 2 - 13: Bản đồ hiện trạng sản xuất, hiện trạng hệ thống CTTL và các công trình đang xây dựng, dự kiến xây dựng 121
Hình 2 - 14: Kết quả mô phỏng diện tích vùng sản xuất lúa bị ảnh hưởng mặn cuối mùa mưa, đầu mùa khô khi chưa có cụm Tắc thủ 122
Hình 2 - 15: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô sau 12 ngày vận hành cống Cái Lớn Cái Bé, AB-AM tiếp nước có độ mặn thấp cho vùng Nam sông Cái Lớn 122
Hình 2 - 16: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô sau 12 ngày vận hành cống Cái Lớn Cái Bé, AB-AM, cụm Biện Nhị, cụm Tắc Thủ và QLPH tiếp nước có độ mặn thấp cho vùng Nam sông Cái Lớn 123
Hình 2 - 17: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trên vùng dự án khi vận hành hệ thống công trình CL-CB, AB-AM, cụm Biện Nhị, cụm Tắc Thủ và QLPH kiểm soát mặn, giữ ngọt cuối mùa mưa, đầu mùa khô 124
Hình 4 - 1: Diễn biến dòng chảy trung bình tháng các giai đoạn 1960-1990 và 2013-2019 134
Hình 4 - 2: Diễn biến Biểu đồ tổng lượng mưa tháng trung bình nhiều năm trạm Rạch Giá, Cần Thơ và Cà Mau 135
Hình 4 - 3: Đường tần suất tổng lượng mưa năm trạm Cà Mau (1996-2019) 135
Hình 4 - 4: Biểu đồ chu kỳ triều trạm Sông Đốc với các chu kỳ triều cường, triều kém 136 Hình 4 - 5: Đường tần suất tổng lượng dòng chảy năm trạm Kratie 137
Hình 4 - 6: Sơ đồ tính toán mô phỏng toàn vùng ĐBSCL 138
Hình 4 - 7: Sơ đồ tính toán mô hình chi tiết cho vùng BĐCM 139
Hình 4 - 8: Vị trí các điểm trích xuất kết quả so sánh 140
Hình 4 - 9: Kết quả thực đo đẳng trị mặn 4g/l năm 2016, 2017 và 2018 142
Hình 4 - 10: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô cuối tháng 3 năm 2017 (kịch bản KB0) 143
Hình 4 - 11: Kết quả so sánh mức giảm nồng độ mặn của hai phương án vận hành các cống ven biển Tây giảm mặn cho vùng An Biên – An Minh 144
Trang 15Hình 4 - 12: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô sau 12 ngày vận hành cống Cái Lớn Cái Bé tiếp nước nhạt cho vùng Nam sông Cái Lớn (kịch bản KB1) 147Hình 4 - 13: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô sau 12 ngày vận hành công trình tiếp nước nhạt cho vùng Nam sông Cái Lớn (Kịch bản KB2)(năm kiệt 2017) 148Hình 4 - 14: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô sau 12 ngày vận hành công trình tiếp nước nhạt cho vùng Nam sông Cái Lớn (KB3) với năm kiệt
2017 149Hình 4 - 15: Kết quả mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn trong mùa khô sau 12 ngày vận hành công trình tiếp nước nhạt cho vùng Nam sông Cái Lớn (KB3) ứng với năm cực hạn 2016 tần suất P98,8% 150Hình 4 - 16: Biểu đồ so sánh nồng độ măn tại một số vị trí ứng với các kịch bản vận hành công trình với mùa khô năm 2017 (P85%) 151Hình 4 - 17: Biểu đồ so sánh nồng độ măn tại một số vị trí ứng với các kịch bản vận hành công trình với mùa khô năm 2016 (P98,8%) 152Hình 4 - 18: Biểu đồ so sánh mực nước tại vị trí LTB trên kênh Làng Thứ Bảy 153Hình 4 - 19: Biểu đồ so sánh mực nước lớn nhất dọc kênh Chắc Băng trong thời gian vận hành cấp nước nhạt pha loãng cho thủy sản 154Hình 4 - 20: Biểu đồ so sánh mực nước nhỏ nhất dọc kênh Chắc Băng trong thời gian vận hành cấp nước nhạt pha loãng cho thủy sản 154Hình 4 - 21: Biểu đồ so sánh mực nước lớn nhất dọc kênh Xẻo Rô trong thời gian vận hành cấp nước nhạt pha loãng cho thủy sản 155Hình 4 - 22: Biểu đồ so sánh mực nước nhỏ nhất dọc kênh Xẻo Rô trong thời gian vận hành cấp nước nhạt pha loãng cho thủy sản 155Hình 4 - 23: Biểu đồ so sánh mực nước tại một số vị trí trong thời gian vận hành cấp nước nhạt pha loãng cho thủy sản 156Hình 4 - 24: Diễn biến mặn vào cuối tháng 12 khi vận hành hệ thống công trình Cái Lớn Cái Bé và các cống ven biển An Bên - An Minh giữ ngọt (KB2) 158Hình 4 - 25: Diễn biến mặn vào cuối tháng 12 khi vận hành hệ thống CTTL CLCB
(trường hợp khép kín hệ thống công trình theo ranh Cà Mau – Bạc Liêu (KB3) 159Hình 4 - 26: Diễn biến mực nước trong tháng 12 khi vận hành HTCT kiểm soát mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất lúa vùng Nam sông Cái lớn đến cuối tháng 12 (KB3) 159Hình 4 - 27: Diễn biến mặn vào cuối tháng 12 khi vận hành HTCT kiểm soát mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất lúa vùng Nam sông Cái lớn đến cuối tháng 12 (KB3) (Trường
Trang 16Hình 4 - 28: Biểu đồ so sánh mực nước trước cống Tắc thủ trường hợp vận hành trạm
bơm Cái Tàu và trường hợp không vận hành trạm bơm 161
Hình 4 - 29: Biểu đồ so sánh mực nước tại vị trí CB4 trên kênh Chắc Băng trường hợp vận hành trạm bơm và không vận hành trạm bơm 161
Hình 4 - 30: Biểu đồ so sánh mực nước vị trí trong cống Cà Mau 163
Hình 4 - 31: Biểu đồ so sánh mực nước vị trí cuối kênh Chắc Băng 163
Hình 4 - 32: Bản đồ ngập tháng 10 năm 2020 với điều kiện công trình hiện trạng 164
Hình 4 - 33: Bản đồ ngập tháng 10 năm 2020 với điều kiện công trình Cái Lớn Cái Bé và các cống ven biển An Biên – An Minh vận hành tiêu nước 165
Hình 4 - 34: Bản đồ ngập tháng 10 năm 2020 với điều kiện công trình Cái Lớn Cái Bé, các cống ven biển An Biên – An Minh và cụm công trình Tắc Thủ vận hành tiêu nước166 Hình 4 - 35: Vị trí nguồn ô nhiễm 167
Hình 4 - 36: Bản đồ lan truyền chất ô nhiễm với giả thiết nguồn xả rộng 100ha ở tiểu vùng II-NCM với kịch bản chưa có cụm Tắc Thủ 168
Hình 4 - 37: Bản đồ lan truyền chất ô nhiễm với giả thiết nguồn xả rộng 100ha ở tiểu vùng II-NCM với kịch bản có cụm Tắc Thủ vận hành kiểm soát chất ô nhiễm 169
Hình 4 - 38: Bản đồ nước dềnh do hệ thống cụm công trình Tắc Thủ vận hành kiểm soát triều cường 170
Hình 4 - 39: Vùng hưởng lợi của dự án cụm Tắc Thủ 172
Hình 4 - 40: Diện tích vùng hưởng lợi khi vận hành hệ thống công trình cấp nước lợ có độ mặn thấp cho vùng Bắc Cà Mau và Bạc Liêu 173
Hình 4 - 41: Diện tích vùng sản xuất lúa bị ảnh hưởng mặn cuối mùa mưa, đầu mùa khô khi công có cụm công trình Tắc Thủ 174
Hình 4 - 42: Diện tích vùng hưởng lợi khi vận hành hệ thống công trình kiểm soát mặn, giữ ngọt cuối mùa mưa, đầu mùa khô 175
Hình 4 - 43: Bản đồ hệ thống công trình vùng dự án 176
Hình 5 - 6: Hình ảnh phối cảnh phương án chọn 203
Hình 5 - 7: Vị trí vùng tuyến 2 205
Hình 5 - 8: Mặt bằng bố trí phương án công trình tại vùng tuyến 2 206
Hình 5 - 10: Vị trí cống Nổng Kè Lớn 208
Hình 5 - 11: Vị trí cống Nổng Kè Nhỏ 209
Hình 5 - 12: Vị trí cống Bến Gỗ 209
Hình 5 - 13: Vị trí cống Giồng Kè 210
Hình 5 - 14: Vị trí cống Hai Chài 213
Hình 5 - 15: Biều đồ quan hê Q max và Bc trong mùa mưa khi triều xuống 225
Hình 5 - 16: Biều đồ quan hê Q min và Bc trong mùa mưa khi triều lên 225
Trang 17Hình 5 - 17: Biều đồ quan hê Q max và Bc trong mùa khô 227
Hình 5 - 18: Biều đồ quan hê Q min và Bc trong mùa khô 227
Hình 5 - 19: Măt bằng Google earth PA 1.1 (cống 35m + âu 26m, cửa chữ nhân 1 lớp)256 Hình 5 - 20: Măt bằng PA 1.1 (cống 35m + âu 26m, cửa chữ nhân 1 lớp) 256
Hình 5 - 21: Cửa van chữ nhân âu thuyền Xẻo Rô 256
Hình 5 - 22: Cửa van Phẳng kéo đứng cống và chữ nhân dùng làm cửa âu thuyền 257
Hình 5 - 23: Măt bằng Google earth PA2 (cống 32m + 2 âu 15m, cửa chữ nhân 1 lớp) 259 Hình 5 - 24: Măt bằng PA 2 (cống 32m, cửa phẳng + 2 âu 15m, cửa chữ nhân 1 lớp) 259
Hình 5 - 25: Mựt bằng phương án 2 trên google earth 261
Hình 5 - 26: Mặt bằng cống PA 3.1 trên google earth 264
Hình 5 - 27: Mặt bằng công trình PA 3.1 264
Hình 5 - 28: Mặt bằng cống PA 3.2 trên google earth 267
Hình 5 - 29: Mặt bằng cống Phương án 3.2 267
Hình 5 - 30: Cắt ngang biện pháp gia cố tường đầu âu 268
Hình 5 - 31: Cắt ngạng biện pháp xử lý nâng cao tường bụng âu 269
Hình 5 - 32: Hình ảnh phối cảnh phương án chọn 272
Hình 5 - 33: Mặt bằng cống Phương án 3.2 279
Hình 5 - 34: Hình ảnh phối cảnh phương án chọn 279
Hình 5 - 35: Cắt ngang biện pháp gia cố tường đầu âu 280
Hình 5 - 36: Cắt ngạng biện pháp xử lý nâng cao tường bụng âu 281
Hình 5 - 37: Cắt dọc cống 32 m và âu thuyền 15 m 284
Hình 5 - 38: Cắt ngang khoang cống 35m 284
Hình 5 - 39: Mặt bằng cắt dọc kết cấu âu thuyền 285
Hình 5 - 40: Mặt bằng và cắt dọc đầu âu 285
Hình 5 - 43: Mặt bằng tổng thể B=4-6m phương án 1 290
Hình 5 - 44: Chính diện cống B=4-6m phương án 1 290
Hình 5 - 45: Cắt dọc cống B =4-6m, kết hợp cầu bản B=6.5m phương án 1 291
Hình 5 - 46: Mặt cắt ngang đường cấp V đồng bằng 291
Hình 5 - 47: Cắt dọc cống B =4-6m, kết hợp cầu bản B=6.5m phương án 2 292
Hình 5 - 48: Chính diện cống B=4-6m phương án 2 293
Hình 5 - 49: Mặt bằng tổng thể cống Hai Chài phương án 1 294
Hình 5 - 50: Mặt cắt dọc cống Hai Chài phương án 1 294
Hình 5 - 51: Mặt bằng tổng thể cống Bến Gỗ phương án 2 295
Hình 5 - 52: Mặt cắt dọc cống Bến Gỗ phương án 2 295
Hình 6 - 1: Cắt ngang mô hình cống truyền thống 308
Trang 18Hình 6 - 3: Mặt bằng kết cấu khoang cống và âu PA32+15 316
Hình 6 - 4: Cắt ngang cừ BTCT thường 320
Hình 6 - 5: Ứng dụng cừ bản nhựa uPVC tại TP.HCM 320
Hình 6 - 6: Mặt cắt ngang cừ ván thép NS-SP-10H 322
Hình 6 - 10: Bố trí cửa van phẳng trên công trình 327
Hình 6 - 11: Cửa van phẳng kéo đứng trên công trình Cái Lớn, Kiên Giang 328
Hình 6 - 12: Mô hình cửa van phẳng 332
Hình 6 - 13: Kết cấu cửa van phẳng ngăn triều 333
Hình 6 - 14: Sơ đồ phần mềm giám sát và điều khiển hệ thống Tắc Thủ 341
Hình 6 - 15: Sơ đồ phần cứng hệ thống giám sát và điều khiển hệ thống Tắc Thủ 344
Hình 6 - 16: Cắt dọc khoang cống cửa van phẳng đóng mở bằng giàn cầu trục 346
Hình 6 - 17: Cắt dọc khoang cống cửa van phẳng đóng mở bằng XLTL 347
Hình 6 - 18: Mặt bằng khoang cửa bố trí cửa van phẳng cống Bạch ngưu 348
Hình 6 - 19: Kết cấu cửa van phẳng nâng cấp từ cửa van tự động cống Bạch Ngưu 349
Hình 6 - 20: Chính diện cống Đường Xuồng sau khí lắp cửa cưỡng bức 350
Hình 6 - 21: Kết cấu cửa van phẳng - cống Đường Xuồng 350
Hình 6 - 22: Mặt cắt ngang đường dẫn lên cầu 352
Hình 6 - 23: Mặt bằng tường cánh bằng cừ BTCT DƯL 353
Hình 6 - 24: Mặt bằng tường cánh bằng tường BTTL trên hệ cọc 353
Hình 6 - 25: Mặt bằng hố móng và dẫn dòng GĐ 1 360
Hình 6 - 26: Cắt ngang dẫn dòng thi công GĐ 1 360
Hình 6 - 27: Mặt bằng dẫn dòng thi công GĐ 2 361
Hình 6 - 28: Cắt ngang dẫn dòng thi công GĐ 2 361
Hình 6 - 29: Mặt cắt ngang đê quây điển hình giai đoạn 1 363
Hình 6 - 30: Biện pháp thi công đóng cọc dừa và cọc định vị đê quây 364
Hình 6 - 31: Biện pháp thi hố móng 365
Hình 6 - 32: Sơ đồ thi công tháp van 368
Hình 6 - 33: Biện pháp thi công trải vải địa kỹ thuật dưới nước 371
Hình 6 - 34: Biện pháp thi công thả thảm/rọ đá dưới nước 372
Hình 6 - 35: Bố trí tổng mặt bằng thi công 376
Hình 6 - 36: Biện pháp đóng cọc dưới nước 379
Hình 6 - 37: Mặt bằng khung vây thi công 380
Hình 6 - 38: Cắt dọc khung vây thi công 380
Hình 6 - 39: Tổng tiến độ thi công cống âu thuyền Tắc Thủ 382
Hình 8 - 1: Sơ đồ 10 điểm kiểm soát môi trường trong dự án 399
Hình 11 - 1: Bản đồ giảm ngập ứng với các kịch bản 419
Trang 2028 Viện KHTLMN Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam
30 Ban 10 Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 10
31 Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 21- Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10 - Bộ NN và PTNT
- Địa chỉ: Số 11 Mậu Thân - Q Ninh Kiều - TP.Cần Thơ
1.1.4 Đơn vị tư vấn lập báo cáo đề xuất CTĐT
- Liên danh Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
- Viện trưởng Viện Thủy công : PGS.TS Nguyễn Thành Công
- Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam : PGS TS Trần Bá Hoằng
- Chủ nhiệm dự án : GS.TS Trần Đình Hòa
- Đồng chủ nhiệm : Doãn Văn Huế
- Phó chủ nhiệm, Chủ trì thiết kế: ThS Lê Anh Đức
1.1.5 Thời gian lập dự án và quá trình nghiên cứu
- Quá trình nghiên cứu qua các đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước được thực hiện từ trước năm 2000
- Thời gian thực hiện chủ trương đầu tư: từ tháng 11/2020 đến 6/2021
- Thời gian thực hiện NCKT : Từ tháng 10/2021 đến 5/2022
1.2 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP NGHIÊN CỨU KHẢ THI
1.2.1 Các văn bản Luật
[1] Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
[2] Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp nhất Luật Thủy lợi; [3] Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp nhất Luật bảo vệ môi trường;
[4] Văn bản hợp nhất số 02VBHN-VPQH ngày 15/07/2020 hợp nhất Luật Xây dựng; [5] Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp nhất Luật đất đai; [6] Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 28/06/2017 hợp nhất Luật Đấu thầu; [7] Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp nhất Luật Tài nguyên nước;
Trang 22[9] Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 hợp nhất Luật Tiêu chuẩn và Qui chuẩn kỹ thuật
[10] Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014 & Luật GT đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004
1.2.2 Các Nghị định, Thông tư, chính sách được áp dụng
[1] Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21/05/2021 của Chính phủ về việc quy định đánh giá sơ bộ tác động môi trường;
[2] Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
[3] Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
[4] Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
[5] Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 6/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
[6] Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
[7] Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của Chính phủ quy định quản lý hoạt động đường thủy nội địa
[8] Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật thủy lợi
1.2.3 Các thông tư
[1] Thông tư số 10/2021/TT-BGTVT ngày 29/4/2021 về việc điều chỉnh sửa đổi 1 số điều 46/2016/TT-BGTVT ngày 29/12/2016 của Bộ GTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa;
[2] Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
[3] Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
[4] Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế xây dựng và đo bóc khối lượng
[5] Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
[6] Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây Dựng về Quy định phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động xây dựng; [7] Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước;
[8] Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự
Trang 23toán xây dựng công trình
[9] Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
[10] Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/05/2011, quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
[11] Thông tư số 121/2012/TT-BQP ngày 12/11/2012 ban hành QCVN 01:2012/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ;
[12] Căn cứ thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 01/7/2016 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
[13] Thông tư 47/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ tháo dỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19
(2016-[4] Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của TTCP phê duyệt Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang;
[5] Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam;
[6] Quyết định số 3113/QĐ-BNN-KH ngày 30/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc cho phép lập dự án đầu tư và giao nhiệm vụ Chủ đầu tư xây dựng dự án HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1;
[7] Quyết định số 245/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
[8] Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của TTCP về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;
[9] Quyết định số 1336/QĐ-BNN-KH ngày 8/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi vùng BĐCM;
[10] Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSCL giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện BĐKH và NBD;
[11] Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
[12] Chương trình xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước;
Trang 24hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 04/04/2016;
[14] Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang thời kỳ đến năm
2020 tại Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 26/7/2011;
[15] Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 tại Quyết định số 423/QĐ-TTg ngày 11/4/2012;
[16] Quy hoạch tổng thể phát triên kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2012;
[17] Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 30/8/2013;
[18] Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 tại Quyết định số 1496/QĐ-TTg ngày 27/8/2013;
[19] Dự thảo quy hoạch Định hướng phát triển Ngành nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long đến 2030 và tầm nhìn 2050 đang trình phê duyệt
1.2.5 Các quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt, văn bản giao nhiệm vụ
[1] Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 17/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1”;
[2] Quyết định số 3805/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1;
[3] Quyết định số 5078/QĐ-BNN-XD ký ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1;
[4] Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT số 2159/QĐ-BNN-XD ngày 12/6/2020 về việc “Phê duyệt Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1”;
[5] Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT số 3379/QĐ-BNN-KH ngày 26/8/2020 về việc “Giao thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư Dự án HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 2”;
[6] Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT số 4099/QĐ-BNN-XD ngày 19/10/2020 về việc “Phê duyệt Đề cương, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư Giai đoạn lập Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi Dự án HTTL Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 2”
[7] Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT số 3224/QĐ-BNN-KH ngày 20/7/2021 về việc “Quyết định chủ trương đầu tư Dự án Cụm công trình Tắc Thủ
và các công trình thủy lợi ven biển Tây”
[8] Căn cứ Hợp đồng số 35/2021-HĐTV ký ngày 30/9/2021 giữa Ban Quản lý đầu tư
và Xây dựng Thủy lợi 10 và Liên danh Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam về việc thực hiện gói thầu “Khảo sát; lập báo cáo nghiên cứu khả thi” dự án Cụm Công trình Tắc Thủ và các công trình thủy lợi ven biển Tây
Trang 251.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.3.1 Vùng dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các CTTL ven biển Tây
Vùng hưởng lợi trực tiếp từ dự án thuộc Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang được giới hạn bởi ranh giới hành chính cấp tỉnh giữa Cà Mau - Kiên Giang, kênh 8000, kênh Phó Sinh - Cạnh Dền, kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu, rạch Tiểu Dừa, sông Cái Tàu và sông Khánh Hội với diện tích khoảng 176.968 ha có liên quan tới các tiểu vùng phát triển thủy lợi: U Minh Thượng, U Minh Hạ và QLPH với diện tích tự nhiên phân theo các vùng như sau
Bảng 1 - 1: Diện tích tự nhiên vùng dự án theo phân vùng thủy lợi (đơn vị: ha)
Vùng dự án có 07 huyện/thị với 49 xã/phường với số dân khoảng 468.900 người, chiếm khoảng 2,7% dân số ĐBSCL (theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2019, tổng dân số ĐBSCL là 17.273.630 người) Về kinh tế, đa số dân cư vùng dự án sống bằng nghề nông, lâm nghiệp và thủy sản, với lao động thủ công là chủ yếu Bình quân một lao động nông nghiệp ở vùng dự án có khoảng 0,72 ha đất nông nghiệp, thấp hơn bình quân của ĐBSCL là 0,87 ha
Vùng BĐCM nói chung, vùng dự án nói riêng chịu tác động của 2 chế độ thủy triều biển Đông và biển Tây có biên độ khác nhau (triều biển Đông là bán nhật triều, biên độ dao động 3,5-4m; triều biển Tây thiên về nhật triều, biên độ dao động 1-1,2m) nên tạo ra một khu vực giáp nước tại trung tâm, gây khó khăn cho việc tiêu thoát và cấp nước
Sử dụng nước ngầm cho sản xuất và sinh hoạt trong vùng chưa được quản lý chặt chẽ, việc khai thác quá mức đã dẫn đến sụt lún đất, gây khó khăn thêm cho tiêu thoát nước của vùng
Hiện trạng thủy lợi trong vùng dự án đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa đồng
bộ, cùng với việc chuyển đổi mô hình sản xuất một cách tự phát của người dân, dẫn
Trang 26soát được mặn, thiếu sự duy trì và điều tiết nguồn ngọt,…) Chính vì vậy, hàng năm tình trạng xâm nhập mặn, thiếu nguồn nước ngọt, hạn hán, ngập úng do mưa lũ kết hợp triều vẫn xảy ra
Hình 1 - 1: Bản đồ vị trí Dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các CTTL ven biển Tây
Trang 27Hình 1 - 2: Vị trí vùng Dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các CTTL ven biển Tây
1.3.2 Vai trò, vị trí của dự án trong tổng thể quy hoạch vùng
Để định hướng cho sự phát triển của vùng ĐBSCL nói chung, vùng BĐCM nói riêng trong đó có vùng dự án đã có nhiều nghiên cứu, quy hoạch các ngành đã được thực hiện Liên quan đến phát triển thủy lợi của vùng BĐCM được cấp thẩm quyền phê duyệt gồm 2 quy hoạch sau: (1) Quy hoạch thủy lợi vùng BĐCM (được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 1336/QĐ-BNN-KH ngày 8/5/2009); (2) Quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSCL giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2050 trong điều kiện BĐKH, NBD được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012
Mục tiêu của quy hoạch thủy lợi vùng BĐCM là xây dựng quy hoạch HTTL nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý, phù hợp với phát triển giai đoạn trước mắt và không mâu thuẫn với tương lai, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, giảm thiểu thiệt
Trang 28tạo đất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng BĐCM ổn định và bền vững; làm cơ
sở đầu tư xây dựng và thực hiện công tác quản lý, khai thác, vận hành các HTCT thủy lợi trong vùng
Để đạt được mục tiêu đề ra, trong số những công trình được đề xuất và phê duyệt trong các quy hoạch này là hệ thống các cống Cái Lớn, cống Cái Bé được xây dựng trên sông Cái Lớn và sông Cái Bé để kiểm soát nguồn nước (mặn, ngọt) để phát triển sản xuất cũng như tham gia vào phòng chống thiên tai
Hình 1 - 3: Quy hoạch thủy lợi vùng BĐCM
BĐCM nằm ở phía Tây ĐBSCL, giới hạn bởi phía Bắc là kênh Cái Sắn, phía Đông là sông Hậu, phía Tây Nam là biển Tây và phía Đông là biển Đông Diện tích tự nhiên của BĐCM khoảng 16.780 km2, chiếm 43% diện tích của ĐBSCL, gồm sáu tỉnh
Trang 29là Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Hậu Giang, Tp Cần Thơ và một phần của tỉnh Kiên Giang Địa hình vùng BĐCM khá bằng phẳng, cao độ tự nhiên từ 0,2-1,0m, có hướng dốc chính là Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần về phía sông Cái Lớn, Cái Bé và biển Tây Chế độ thủy văn vùng BĐCM bị chi phối bởi thủy triều biển Đông và biển Tây, dòng chảy sông Hậu và chế độ mưa trong vùng Ngoài nước mưa, nguồn nước ngọt chủ yếu của vùng này là từ sông Hậu thông qua các kênh dẫn QL-PH, Nàng Mau, Lái Hiếu, Xà No, Ô Môn, các kênh KH và kênh Hậu Giang,… Nguồn nước mặn xâm nhập vào khu vực do truyền triều từ biển Đông thông qua các sông Mỹ Thanh, Gành Hào, Sông Đốc và từ biển Tây qua sông Cái Lớn, Cái Bé làm cho phần lớn đất đai phía Tây Nam bị nhiễm mặn 4-8 tháng
Hiện nay, tại vùng BĐCM đã có một số dự án thủy lợi được xây dựng, vận hành phục vụ sản xuất nông nghiệp như QL-PH, Ô Môn-Xà No, Kế Sách-Tiếp Nhật,… với mục tiêu ban đầu lấy “kiểm soát mặn, giữ ngọt” phục vụ chủ yếu trồng lúa Sau này, khi sản xuất tại các địa phương có những chuyển đổi, đặc biệt việc nuôi tôm nước lợ phát triển đã đặt lại cho các cống thủy lợi những nhiệm vụ mới bao gồm cả lấy nước mặn vào đồng Tranh chấp giữa nuôi tôm và trồng lúa đã làm cho các nhà quản lý lúng túng trước sự phát triển tự phát của người dân Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết về thủy lợi cho vùng BĐCM đã cập nhật những nhận thức mới về nguồn nước, về phát triển kinh tế bền vững, những khuyến cáo về tác động của BĐKH, cụ thể là nước biển dâng và phát triển của thượng lưu đối với khu vực dự án từ đó đề xuất bản quy hoạch nâng cấp và xây dựng các HTTL Hệ thống đê biển, đê cửa sông cũng đã được quy hoạch và xây dựng một phần Phía biển Đông từ cửa sông Gành Hào đến Mũi Cà Mau và phía Tây từ Mũi Cà Mau đến sông Bảy Háp chưa có đê Phía biển Tây, đoạn
từ rạch Cái Đôi đến rạch Tiểu Dừa, chiều dài 92,8km đã có đê nhưng cao độ nhìn chung còn thấp Đoạn đê biển từ ranh giới tỉnh Cà Mau đến cửa sông Cái Lớn dài 56km, nằm cách bờ biển 200-500m đang được đầu tư xây dựng Đê sông Cái Lớn, Cái
Bé gồm từng đoạn cách quãng và còn thấp
1.3.3 Tóm tắt dự án và tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phương án chọn
1.3.3.1 Tên dự án
Dự án Cụm Công trình Tắc Thủ và các công trình thủy lợi ven biển Tây
1.3.3.2 Địa điểm xây dựng
- Huyện U Minh, huyện Thới Bình và Tp Cà Mau tỉnh Cà Mau
1.3.3.3 Mục tiêu dự án
Cùng với cống Cái Lớn, Cái Bé, chủ động kiểm soát mặn, điều tiết nguồn nước cho vùng phía Nam sông Cái Lớn, vùng Bắc Cà Mau
Trang 301.3.3.4 Nhiệm vụ dự án
Cùng với cống Cái Lớn, Cái Bé, các cống ven biển An Biên - An Minh và hệ thống Quản Lộ - Phụng Hiệp chủ động kiểm soát mặn, điều tiết nguồn nước cho vùng phía Nam sông Cái Lớn, vùng Bắc Cà Mau Cụ thể như sau:
- Giữ ngọt từ cuối mùa mưa cho đến hết tháng 12 hàng năm để phục vụ sản xuất cho khoảng 75.745 ha huyện U Minh, Thới Bình tỉnh Cà Mau và huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang;
- Hỗ trợ cấp nước có độ mặn thấp phục vụ NTTS trong mùa khô với diện tích khoảng 120.000 ha huyện Thới Bình, TP Cà Mau tỉnh Cà Mau; huyện Phước Long, Giá Rai tỉnh Bạc Liêu; huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang;
- Kiểm soát triều cường, hỗ trợ tiêu úng, giảm ngập cho khu vực
Xã Hồ Thị kỷ - Thới Bình, Cà Mau
Cống = 3x10m,
âu thuyền B=14m
Cống 32m + âu mới 15m, sửa âu cũ 14,6m
2 Làm mới và sửa chữa các cống dọc sông Tắc Thủ đến cống Cà Mau
2.1 Sửa chữa cửa van tự động thành cửa van phẳng
- - Cống Bạch Ngưu Dọc sông Cà Mau ,
Xã Hồ Thị Kỷ, H Thới Bình , Cà Mau
Cửa tự động Cửa phẳng B=7,5m
- - Cống Đường Xuồng Cửa tự động Cửa phẳng B=4,5m
2.2 Xây dựng mới 5
cống
Trang 31cũ 2002
Thông số thiết kế âu
cũ theo hiện trạng
2021
Thông số thiết kế mới
Ghi chú
I Sửa âu thuyền cũ Sửa chữa lại cơ khí và thủy công âu cũ
5 Chiều dày tường đầu âu m 1.50 ÷ 2.3 1.50 ÷ 2.3 1.50 ÷ 2.3
6 Chiều dày tường bụng âu m 0,6 – 0,8 0,6 – 0,8 0,6 – 0,8
7 Chiều dày bản đáy m 1.1 ÷ 1.5 1.1 ÷ 1.5 1.1 ÷ 1.5
Trang 32TT Hạng mục Đơn
vị
Thông số
TK âu cũ theo hồ sơ phê duyệt
cũ 2002
Thông số thiết kế âu
cũ theo hiện trạng
2021
Thông số thiết kế mới
Ghi chú
7
S355 hoặc tương đương
8 Kết cấu mang phần nối
9 Kết cấu mang phần nối
phá dỡ từ năm 2015
Trang 331.3.3.7 Dự kiến vốn đầu tư xây dựng công trình
Dự kiến tổng mức đầu tư Dự án Cụm Công trình Tắc Thủ và các công trình thủy
lợi ven biển Tây là : 715,260 tỷ đồng
1.3.3.8 Diện tích sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất cho các hạng mục công trình của Dự án Cụm Công trình
Tắc Thủ và các công trình thủy lợi ven biển Tây (Phương án chọn) : 5,277 ha
+ Tạm thời : 4,6 ha bờ khí điện đạm làm bãi chứa đất tạm thời
+ Không phải di dời nhà cửa
+ Tạm thời : 0,33 ha
+ Trong đó di dời 1 nhà gạch (65.38m2) 3 nhà tôn (137.32m2)
Tổng
+ Tổng diện tích GPMB : 5,52 ha + Vĩnh viễn: 0,59 ha,
Bảng 1 - 5: Kết quả tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phương án đầu tư
Trang 34Tỷ số NPV/K lần 0,32
1.4 CÁC QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
1.4.1 Định mức, đơn giá và văn bản hướng dẫn của địa phương
[1] Căn cứ văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BXD ngày 06/10/2020 về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
[2] Thuế tài nguyên theo nghị quyết 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013, giá tính thuế tài nguyên theo QĐ 13/2020/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang
[3] Phí bảo hiểm xây dựng theo quy định hiện hành
[4] Phí thẩm tra phê duyệt quyết toán và kiểm toán theo thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020 về chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán và kiểm toán dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân sách nhà nước
[5] Phí thẩm định dự án đầu tư và thiết kế cơ sở theo thông tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
[6] Phí thẩm định thiết kế và dự toán theo thông tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
[7] Định mức dự toán XD công trình và lắp đặt thiết bị theo phụ lục kèm theo thông
tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng
[8] Giá nhân công và giá ca máy trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo văn bản 2833/SXD QLXD ngày 12/10/2021 của Sở xây dựng tỉnh Cà Mau
[9] Giá vật liệu và thiết bị: Thông báo giá vật liệu xây dựng số 3610/TB-SXD ngày 10/12/2021 của sở Xây Dựng Cà Mau Những vật liệu và thiết bị không có công
bố giá TVTK tham khảo báo giá nhà cung cấp Giá thiết bị cơ khí có 3 báo giá kèm theo
[10] Vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp : theo hướng dẫn (chi tiết trong bảng tính kèm theo)
1.4.2 Tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng trong khảo sát địa hình, địa chất
1.4.2.1 Tiêu chuẩn khảo sát địa hình được áp dụng:
[1] QCVN 04-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ; [2] QCVN 11-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao; [3] TCVN 9401-2012: Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình; [4] TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung; [5] TCVN 8478-2018: Công trình Thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
[6] TCVN 8226-2009: Công trình Thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt
Trang 35[10] Thông tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng Cục Địa Chính về việc
áp dụng Hệ qui chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000;
[11] Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 - Tổng cục địa chính năm 1995
1.4.2.2 Tiêu chuẩn khảo sát địa chất được áp dụng
[1] TCVN 8477-2018: Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
[2] TCVN 9155-2012: Công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công
tác khảo sát địa chất;
[3] TCVN 9351-2012: Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
[4] TCVN 4201-2012: Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn
[7] TCVN 4197-2012: Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới
hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
Trang 36[14] TCVN 8720:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy, bao
gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;
[15] TCVN 8721:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất rời trong phòng thí nghiệm;
[16] TCVN 8722:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
các đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm;
[17] TCVN 8723:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ
số thấm của đất trong phòng thí nghiệm;
[18] TCVN 8724:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
góc nghỉ tự nhiên của đất rời trong phòng thí nghiệm;
[19] TCVN 8725 : 2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng;
[20] TCVN 8726:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
hàm lượng chất hữu cơ của đất trong phòng thí nghiệm;
[21] TCVN 8732:2012: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Thuật ngữ và định nghĩa; [22] TCVN 8868:2011: Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - không
thoát nước và cố kết – thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục;
[23] TCVN 9140:2012: Công trình thủy lợi - Yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan
trong công tác khảo sát địa chất công trình;
[24] TCVN 9153:2012: Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm
mẫu đất;
[25] TCVN 9352:2012: Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
[26] 22TCN 355-2006: Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường;
[27] TCVN 9437:2012 Quy trình khoan khảo sát địa chất công trình;
[28] Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm trong nước và quốc tế ASTM, BSI;
[29] TCVN 8217:2009: Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phân loại
1.4.3 Tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng trong thiết kế
[1] TCVN 12845:2020 Công trình thủy lợi- Thành phần, nội dung lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế kỹ thuật [2] QCVN 01-2012/BQP: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ; [3] QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia an toàn trong xây dựng; [4] QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình;
[5] QCVN 7:2012/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động
đối với thiết bị nâng;
[6] QCVN 3:2011/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động
đối với máy hàn điện và công việc hàn điện;
Trang 37[7] QCVN QTĐ-5:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập
5 - Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;
[8] QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện;
[9] QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
[12] QCVN 04-05-2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình thủy
lợi (CTTL) - Các quy định chủ yếu về thiết kế;
[13] QCVN 41-2019/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ; [14] QCVN 07-2012/BKHCN: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thép làm cốt bê
tông;
[15] QCVN 04-01-2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần,
nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi
[16] QCVN 02-2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
[17] TCVN 10304-2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;
[18] TCVN 9902-2016: Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông;
[19] TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất;
[20] TCVN 9363-2012: Khảo sát hiện trường trong xây dựng;
[21] TCVN 9162-2012: CTTL - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế;
[22] TCVN 9160-2012: CTTL - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng;
[23] TCVN 9152-2012: Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi;
[24] TCVN 9151-2012: Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu;
[25] TCVN 9147-2012: Quy trình tính toán thủy lực đập tràn;
[26] TCVN 9144-2012: Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế âu tàu;
[27] TCVN 9143-2012: Công trình thủy lợi - Tính toán đường viền thấm dưới đất
của đập trên nền không phải là đá;
[28] TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế; [29] TCVN 4253-2012: Nền công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
[30] TCVN 8481-2010: Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng
khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
[31] TCVN 8422-2010: CTTL - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;
[32] TCVN 8421-2010: CTTL - Tải trọng, lực tác dụng lên công trình do sóng &
tàu;
[33] TCVN 8419-2010: Công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ - Quy trình thiết kế;
Trang 38[35] TCVN 8412-2010: CTTL - Hướng dẫn lập quy trình vận hành;
[36] TCVN 8297-2009: CTTL - Đập đất - YCKT trong thi công bằng PP đầm nén; [37] TCVN 8298-2009: CTTL-YCKT trong chế tạo, lắp ráp TB cơ khí, kết cấu thép; [38] TCVN 8299-2009: CTTL - YCKT trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép; [39] TCVN 8300-2009: CTTL - Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực - YCKT trong
thiết kế, lắp đặt nghiệm thu và bàn giao;
[40] TCVN 8213-2009: Tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục
vụ tưới tiêu;
[41] TCVN 8214:2009 Thí nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi, thủy điện; [42] TCVN 8215-2009: CTTL - Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí Thiết bị
quan trắc cụm công trình đầu mối;
[43] TCVN 8216-2009: Tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế đập đất đầm nén;
[44] TCVN 8218-2009: Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật;
[45] TCVN 3121-2003: Vữa xây dựng - Phương pháp thử;
[46] TCVN 4314-2003: Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật;
[47] TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
[48] TCVN 6260-2009: Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật;
[49] TCVN 4030-2003: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
[50] TCVN 5664-2009: Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa;
[51] TCVN 4054-2005: Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế;
[52] TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế;
[53] TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công;
[54] TCVN 10400:2015 Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế;
[55] TCVN 10401:2015 CTTL - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thi công và nghiệm thu; [56] 14 TCN 4-2003: Thành phần nội dung khối lượng điều tra khảo sát, tính toán
thủy văn trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế CTTL;
[57] TCVN 11823-1÷14:2017: Thiết kế cầu đường bộ (Phần 1÷14);
[58] 22TCN 207-92: Công trình bến cảng biển - Tiêu chuẩn thiết kế;
[59] TCVN 9346:2012: Kết cấu BT và BTCT - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong
môi trường biển;
[60] TCVN 5575:2012: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
[61] TCVN11823 : 2017 : Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ
[62] TCVN 4453-1995: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông;
[63] TCVN 4447:2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
[64] TCVN 9361:2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu;
[65] TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu;
[66] TCXDVN 333:2005: Chiếu sáng nhân tạo ngoài các công trình công cộng và kỹ
thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 39[67] TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống;
[68] Bộ Thủy lợi - Sổ tay kỹ thuật thủy lợi từ tập I ÷ tập V;
[69] Sổ tay tính toán thủy lực - Kixêlep Nhà xuất bản Nông nghiệp 1984;
[70] DIN 19704: Thiết kế kết cấu thép thủy lực;
[71] JIS G 4304 (Nhật): Thép không rỉ kết cấu cán nóng (thép SUS 323L, SUS 304); [72] GB_T1591 (Trung Quốc): Thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao (thép
Q345B);
[73] JIS G 3106 (Nhật): Thép kết cấu hàn cán nóng (thép SM490A,B);
Và một số chỉ tiêu xây dựng liên quan
Ngoài ra còn tham khảo các quy trình và tài liệu sau:
- AASHTO LRFD Quy trình thiết kế cầu, xuất bản lần thứ 2 năm 1998 của Hiệp hội đường ôtô liên bang và các cơ quan giao thông Hoa Kỳ (AASHTO)
- Các quy trình và tiêu chuẩn có liên quan
Trang 40Chương 2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
2.1.1 Phạm vi, ranh giới, diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu
Cụm công trình Tắc Thủ và các công trình ven biển Tây nằm ở phía Tây ĐBSCL trong phạm vi của tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang được giới hạn bởi ranh giới hành chính cấp tỉnh giữa Cà Mau - Kiên Giang, kênh 8000, kênh Phó Sinh - Cạnh Dền, kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu và sông Ông Đốc với diện tích khoảng 176.968 ha
có liên quan tới các tiểu vùng phát triển thủy lợi: U Minh Thượng, U Minh Hạ và Quản Lộ Phụng Hiệp với diện tích tự nhiên phân theo các vùng như sau
Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án là 176.968 ha, thuộc địa bàn của tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang (Bảng 1-4)
Theo phân vùng phát triển thủy lợi, ĐBSCL được chia thành 4 vùng (Đồng Tháp Mười, Giữa sông Tiền - sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên và BĐCM), 20 tiểu khu và
120 khu thủy lợi (xem Hình 2-1) Vùng dự án nằm trọn trong vùng BĐCM liên quan đến các tiểu vùng: Quản Lộ - Phụng Hiệp, U Minh Thượng và U Minh Hạ với diện tích cụ thể được thể hiện như trong bảng sau
Bảng 2 - 1: Diện tích tự nhiên vùng dự án phân theo vùng và tiểu vùng (đơn vị: ha)
BĐCM nói chung và vùng dự án nói riêng, với vị trí địa lý nằm ở xa nhất về phía Tây-Nam của ĐBSCL, có đường bờ biển dài nên chịu tác động rất lớn về mặt thủy văn, thủy lực từ phía biển Đông và biển Tây Mặt khác, do nằm xa nguồn nước sông Hậu, HTTL lại chưa hoàn chỉnh, nên khả năng cấp nước ngọt vào mùa khô gặp rất nhiều khó khăn, tình hình xâm nhập mặn sâu vào nội đồng kèm theo khô hạn kéo dài đang diễn ra thường xuyên hơn, gay gắt hơn Bên cạnh đó, sự chuyển đổi mô hình sản xuất một cách tự phát của người dân cùng với việc khai thác nguồn nước ngầm quá mức (để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt), thiếu kiểm soát gây sụt lún đất ngày càng gia tăng trên diện rộng,…
Vùng Dự án chịu tác động đồng thời của triều Biển Tây và Biển Đông; nguồn nước ngọt được lấy từ sông Hậu và tích trữ nước rên sông, hồ vào mùa mưa Vùng DA
có địa hình thấp, xung quanh cao, ở giữa thấp tạo thành lòng chảo, trũng khó tiêu thoát, thường bị ngập úng khi mưa lớn, lũ lớn và triều cường cao Đa số dân cư vùng
dự án sống bằng nghề nông, lâm nghiệp và thủy sản, với lao động thủ công là chủ yếu
Đây là vùng khó khăn nhất ở ĐBSCL về sử dụng nguồn nước để phục vụ sản