1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng

109 9 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Uyên Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Cụng Phương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là nhận diện khả năng điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán của nhà quản trị khi phát hành thêm cổ phiếu nhằm tác động đến giá cổ phiếu để gia tăng lượng vốn huy động.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG NGUYÊN THỊ UYÊN PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU VIỆC DIEU CHÍNH LỢI NHUẬN

TRONG TRƯỜNG HỢP PHÁT HANH THÊM

CÔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YÉT TRÊN

‘THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 603430

QUAN TRI KINH DOANH

"Người hướng dẫn khơa học: PGS.TS Nguyễn Công Phương,

Da Ning - Năm 2014

Trang 2

LOL CAM DOAN Tat cam đoạn đây lã công rnh nghiên ew ea rig

Các số lệu, Bắt quả nêu tong luận vân lễ trừng Hực và chư từng được cai ông bổ rong bắ kỹ công tình nào Mác

“ác giá uận văn

"Nguyễn Thị Uyên Phương,

Trang 3

MỠ ĐẦU

1 Tính cấp it của đề di

3 AMie tiêu nghiên cứu

3 Câu hội nghiên cứu

4 Di tượng và phạm vi nghiên cứu

3.Phương pháp aghi cứu

L1, NGUYÊN TÁC ĐÓ LƯỠNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN 9 L2 NHỮNG VĂN ĐÊ CƠ BAN VE VIỆC ĐIỂU CHÍNH LỢI NHUÂN

“THONG QUA VAN DUNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 0

121 Khải niệm và động cơ đi chính lợi nhuễn 10

122 Lựa chọn chính sách k toán đểđiu chỉnh ợi nhuận “

1213 Các mỗ hình đo lưỡng lợi nhuận được điểu chính 2 KÉT LUẬN CHƯƠNG 1

'CHƯƠNG 3.GIÁ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

32.1 Chọn mẫu và dữ ộu thực hiện nghiền cửu 36

2.23, MO hinhnghién cứu điễu chín lợi nhuận 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG?

Trang 4

'CHƯƠNG ä PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BẤY KÉT QUÁ “

32, KIEM NGHIEM MUC DO DIEU CHINH LOL NHUẬN CỦA CÁC

33 KIEM NGHIEM MUC BO DIEU CHINH LOL NHUAN CUA CAC

"NHÓM CÔNG TY THEO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐÔNG KIÊM TOAN 61

fm quan trong ia thong tin ké tin or

4422 Kiến nghị về việc nàng cao chất lượng thông tín công bổ trên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO

'QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC

Trang 5

etc "Báo cáo Hi chính

bw "Doanh nghiệp

KTV Kiến toán vida

Lorn Tom chuyển tiên

TNDN “Thủ nhập doanh nghiệp

‘sco Tải sản cỗ định

Trang 6

SO hie ĐANH MỤC CÁC BẰNG

Ten bing

tang| 3L Thiganqnywie „ Tiến kế loạn dẫn th cũ hề đu nhnh sữa sống

3a CCPNY trên sản HOSE ‘ “ Tiến kể hàn dẫn ch s thể đn Sia cia gH

33 CCPNY tên sin HNX “

ca Bi tine bop KE qua thing KE mi a ee bi tha a4, thập [Be one ác năm N-, N, NHI “ Bang KE qua Kim dink ing tag doa thu NO

38 vin 5 s

‘Bing Equi kid din ing ting doa thu NHI so

36 vớïN0 2

va [RE tổng lựp Kế gui Ti ag

dean hea ce ing ry CPNY 8 Tăng bồng kề mô ida KE win ồn Gch 0 bế đu

38 chin on NO ”

"Bàng lắ qm Kn Goh itn KE tản độn th gà hệ

39 đu chính năm NÓ ss ang gap ã qua Biển nh Biên To đồn

10 i thé di chin ea ce ing ty CPNY i " 7 ang ing hop KE qu wang Dinh ka KE Ton ob HE

an, [5 ia hind ca ee hi quy mô « ing KE qua Kab dah so sinh wang Bnh bến KẾ 5:12, | ton dba ich che did chính ca các nhôm côn ty} gp theo chất lượng hoạt động kiếm toán

Trang 7

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đội với các DN nội chung cũng như các công ty niêm yất ên thị trường chững khoăn néi iêng, bi oán vỀ vẫn luôn là một rung những vẫn dễ nan giả nhất Vẫn để về vẫn không chí xuất hiện khi DN bắt đầu khỏi nghiệp mà

‘bn di theo suit rùng cả quế tình kính doanh, Bên cạnh đổ, việc các DN gặp Xhô khăn rong việc vay vẫn ngân hàng do lãi suất cao, chỉnh sách thất chất tin dung, đi khiến cho nhiều DN tim kiểm cho mình hình thức huy động

Ổn hiệu quả và phủ hợp nhấ

Trong thời gian nữn đầu năm 2010 đổn nay tắt nhu các công ty niềm tên thị rường chúng khuẩn lựa chọn hình thúc buy động vốn thông qua phát hành thêm cổ phiếu ĐỂ tíng giá cỗ phiếu lên mức kỳ vụng cũng như để

đi chảo bán thình cũng, nhiễu khá năng các công ty (h hột nhà đâu tự bằng cách tăng ợi nhuận đỂ Lăng khả năng sinh lờ và tạo niễm in cho nhị ĐNhiễu bằng chứng khoa học đã chứng minh lợi nhuận là một ong những yên

tổ quan rọng nhất quyết dịnh giáị thị trường của cổ phiếu Ededland (1994) căng cắp bằng chứng cho thấy khi công ty cổ phẫ niêm yết muốn huy động vốn, họ thường điểu chính lợi nhuận cao nhất có th để tác động đến giá bản

cỗ phiếu phất hành, Đó cũng là lý do khiến chơ các nhà quản tị của cổng ty Tuần tìm cách để có thể chuyên địch lợi nhuận của các kỹ báo cáo sau hoặc

ca cc kỹ báo câu trước về kỹ bảo cáo Lên trước kh phát hành thêm cổ hiểu nhằm tranh (hủ được sự quan âm côa các nh đầu tư và để đọt chảo bán được thành công Vì vậy, nhận biết được hành vi điều chính lợi nhuận của các nhà quản tị nhằm giúp các đối tượng sử dụng thing tin, de bit là các nhà

đu tư cố được ngiễn thông tin chính xác để đưa ra các quyết định đúng đản

là vấn đề có ý nghĩa hn,

Trang 8

Với những lý đo nêu rên cho thấy ung kỹ bảo cáo lồn trước khi phát

"ảnh thêm cỗ phiếu, khả năng các công ty cổ phần niêm yết tên thị tường shững khoán Việt Nam điễu chính tăn lợi nhuận 8 nt co, RO ring nha

tư tường trường hợp này sẽ bt li kh dẫu tư vào các DN cổ im ấn hoại động hông tố, Do đó, nhận bit được hành vị điều chỉnh lợi nhuận cửa các nhà quản sẽ giúp cá dối lượng sử dụng thing tn, đặc bit là các nhà dầu tư có được ngu thông n chính xác để đưa ra các quyết định đúng ấn là ẫn đề

cố ý nghĩa rắ lớn

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiến đó, cũng như qua im hiểu về ảnh kính tị trường chứng khoản Việt Nam, nghiên cứu các mô hình lý thuyết về điền chính lợi nhuận tắc giả đã nghiên cửu thực hiện đ tả: *Nghiên cứu việc

“điều chính lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cỗ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chững khoản Việt Nam”,

3 Mặc êu nghiền cứu

"Mạc tiêu nghiên cứu của đồi là nhận điện khá năng điề chính tng lợi

44 Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu,

Đổi lượng nghiền cứu: Luận văn nghiên cửu việc diễu chỉnh lợi nhuận

KẾ toán ong khuôn khổ chuẳn mực kế oán rong bội cảnh phát hành thêm cổ hiển công chúng

Phạm vì nghiên cứu

Trang 9

thĩ tường chứng khoán Việt Nam có phát hảnh thêm cổ phiêu,

+ Về mặt thấi tạ: Đình gi điều chính li nhuận kế tần ở kỹ báo ho liền tước kỹ phát hình thêm cổ phiểu trong giả đoạn từ năm 2010 đến năm 2m3

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng cích iẾ cận chứng thực, sử dụng mô hình toán thẳng kế để chứng mình giá thuyết Quy trình nghiên cửu bất dẫu bằng gi thuy, sau đó thủ hập số liệu bảo cáo ải cính của các cổng lý mẫu Hung thời gian nghiên edu; tp theo sử đụng mô hình nhận điện điều chỉnh lợi nhuận dễ m kiểm bằng chững về hành động diễ chính lợi nhuận Tử kế quả

‘hin ích, luận vn ẽ đưa rà kếtluận về động cơ diễu chín lợi nhuận Thông tin sổ liệu thụ thập Hà nguồn thông tin liền quan đến hoại động hát hình thêm cổ phi, thông về kết quả hoại động ánh doanh và dộng tiễn từ hoạt động kinh doanh, Các sổ liệu BCTC iền quan và hông tin phát hình thêm cổ phiều được thu thập từ nguôn S

cắp dữ liêu ti chính)

Số liệu su kh tu thập được xứ lý bởi mồ hình đánh gá quản t lợi nhuận của Trielln (1964) để kiểm dịnh giả thuyếẳ Phân tích kết quả được thực hiện thông qua vận dụng công cụ thông kẻ tần

ó Ý nghĩa thực hiện dề ải

toxplus (cũng ty chuyên cing

Kết quả nghiên cứu ẽ cụng cấp bằng chứng về bành động điều chính lợi nhuận ong trường hợp phất hành thêm cổ phiếu của các cổng ty cỗ phần

‘idm yét rên thị trường chứng khoán Việt Nam Quá đồ giúp các đối lượng

ử dụng thông tín đc biệt là các nhà đầu tư có được nguẫn hông tin chính xắc hơn nhm dánh giá khách quan về tính hnh lạnh doanh củ công ty để dua ra quyết định dẫu hợp lý

Trang 10

7 Tổng quan tài lệu

"Nghiễn cứu về quân lợi nhuận được thực hiện từ những năm 8D của thể kỹ trước ứ các nước phát

(động cơ) khắc nhau

Tiên quan đến nghiên cứu điều chinh lợi nhuận xung quanh tải điểm phá hình thêm cổ phiếu, rước tên phi kể dếnl các nghiên cửu của Rangan (1998) v8 Teoh, Welch & Wong (1998) [19], 20], Cie nghién cứu này được thực hiện từ kết qui thực nghiệm của Lougdran & Rttsr (1995), Nghin cứu

‘ea Loughran & Riler thực hiệ đối với các công ty ở Mỹ có phát hình thêm,

số phiên trong giủ

‘wong 5 năm sau thời điễm phat hanh [19] Vay thi ại sao c nhà đẫu tự lại

du tự vào cổ phiễu của các công ty này? Liệu rằng các công ty này có điều chính tăng lợi nhuận trong kỳ báo cáo trước thời điểm phát hành thêm cổ hiển đễ năng cao giá tị tị trường sổ phi nhậm thụ hút các nhà đấu tự

"Nghiên cứu “Earnings management and the performance of seasoned

‘equity offerings cha Rangan (1998) cho thiy ng, các công ty phát hành bê ung có biến kể toán dẫn ch (dùng do lường hình động diều ehinh loi nhuận) biển động bẫ thường (heo xu hướng điễu chỉnh tăng lọ nhuận) trong uất thời diễm xung quanh thôi diễn phát bình bỗ sung [20 Nghiên edu dã cđự đoán lợi nhuận và

Nghiên cứu tp theo eis Teob, Welch & Wong (199%) cing dt dara kết luận tương tự như Rangan: “Cúc DN diễu chính lạ nhuận ng rong năm,

‘hit hành cổ phiếu ụ công chúng hi gi cỗ phi sẽ giảm mạnh ở những,

(cob phiéu ẽ giảm trong những năm tếp theo năm sau đố” I0, Nghiễn cứu này còn phát hiện thêm rằng mức độ điều

Trang 11

lơï nhuận những năm su phát hình cảng nhiều

'Những nghiên cứu vẻ quân tr lợi nhuận chưa ph biển ở Việt Nam, Việc nghiên cứu và ùm hiểu các lý thuyết và các công tình nghiên cứu về quản ị lơï nhuận trên thể giới àcẳn tiết đ to tiễn đề cho việc áp dụng nghiên cứu thục chúng L Việt Nam Cho dến thời điểm hiện gi thì chưa có nghiền cứu, nảo về hành động điễu chỉnh lợi nhuận ong bối cảnh phát hành thêm cổ hiển ra công chúng của các cũng ty niềm yết trung nước Liền quan dễn hình động quản lợi nhuần ong trường hợp phát hành lần dẫu có thể kể đến một

sổ nghiên cứu trong nước nh

Đề tài "Nghi cửu hành ví đi chín lợi nhuận ở các công t cổ phần trong năm dẫu niệm vỗt ấn dị trường chứng khoán Liệt Nam” của tc giả

uj Thi Van (2012),

Thứ nhắc về mục tều nghiên cứu: Nghiên cu nhằm sắc dịnh có hay Không hành ví điều chính lợi nhuận ở các công ty cỗ phần ong năm đâu niềm yết tiên tị tường chứng khoán Việt Nam Đẳng thời, xác định khả năng đi chỉnh li nhuận ở các công ty cỏ phụ thuộc vào đi kiện ưu đãi về thuê TNDN mã các công ty được hưởng, cũng như có phụ thuộc vo quy môi của công ty hay không

Thứ hai, về phương pháp nghiền cứu: ĐỂ ti sử dụng phương pháp

"ghi cấu hệ tống các cơ sở lý tuyết dễ chỉ ra các kỹ thuật có th vận dụng

để điều chỉnh lợi nhuận của công ty; phn dod và ạt giả (huyết nghiên et cđựa tên cơ sở lập luận lop các vẫn dễ n quan đến đối tượng nghiền cửu; thủ thấp số liệu kiểm chứng giả thuyết thông quá mô hình DeAngelo vi Fielian Dựa rên kết quả nghiên cứu để đưa rà các nhận xét và kiến nghị nhằm tăng cường nh trung thực của chỉ Gu ov nhuận ở các công ty cổ phần niệm yễ tên thị rường chứng khoản Việt Nam

Trang 12

Thứ bạ, về kế quá nghiền cứu: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần lớn các công ty có điều chỉnh tăng lợi nhuận ung năm đầu niêm yết tên thị tường ghững khoán và nhận định kết quả nghiên cứu thông qua hai mô hình DeAngelo vi Ddedlan dễu không có sự khác biệt lớn, Nghiên cứu cũng để đưa ra XẾ luận khả năng điều chỉnh tăng lợi nhuận rong năm đầu niềm Et phụ thuộc huận chiều vào diễu kiện ưu di thuế TNDN của công ty dược hưởng và quy mô công ty niêm yẾU

Thứ tự về hạn ch của dễ tắc Nghiên cứu chỉ thực hig dBi với những Sng lập Báo âu lưu chuyỂn ida tệ theo phương pháp trực iẾp mi bo qua

"sắc công lập áo cá lưu chuyên tên ệ theo phương pháp gin tiếp Trong Khi đô, tiệc lập bo cá lưu chuyên tên tệ theo phương phập nào cũng không cảnh hưởng đến kết quả nghiện cu Việc ựa chụn mẫu như rên của nghiên

ca lâm cho mẫu chọn không thực sự ngẫu nhiên và không cô tính đại điện

Đi ti: "Nghiên cửu lônh động quân tị lợi nhuận của cc công tụ rong

2 năm đầu niên vế tại sở giao dịch chúng Kaản TP Hồ Cíi Mini” của tác giả Trân Thị Thanh Quý (2012)

Nghiên cứu phân ích hành động quân tr lợi nhuận cja các công ty trong

` năm đầu niêm yẾtrênsử giao dịch chứng khoán TP Hỗ Chí Minh trùng giai

“đoạn từ năm 2004.2006, Từ kết quả nghiền cứu đưa ra kết luận về thực tế vẫn

Ể điều chỉnh lợi nhuận hiện nay của các công ty niêm yết rên thị Hưởng trong bối nh được giảm thuế TNDN,

Đề ải sử dụng phương phẩp nghiền cứu kết hợp giữa lý luận và thực

in, thụ thập số liệu BCTC của các công ty niềm yt tên Sở giao dịch chứng khoản TP lIỗ Chỉ Minh có bai năm dầu im yễ ương giả doạn từ năm -3004-2006, văn dụng mô hình Eiedian để chứng mình số liệu và đơa rà kế lun

Trang 13

cô điễu chỉnh tăng lợi nhuận rong hai năm đầu niêm ye tết kiệm thuế

“TNDN, Đẳng thời kửt quả kiểm nghiệm cũng cho thấy mức đồ đi chính lợi nhuận của các công ty là không giống nhau do mục iêu khác nhau giữa các

TN và giữa các tời kỳ, Nghiên cứu cũng đã để xuất một sỗ giả pháp gôp phần dễ thị uống chúng khoăn phát tiến lành mạnh hơn,

DE ai ổ ý nghĩa thực iễn cao do nghiên cứu một sự việc Hãkết thúc trọng quả khứ Đồng thời ngu số liệu của đ t còn hạn chế, mẫu nhỏ khiến

cho mức độ ủn cậy chưa cao Dẳng thời, nhưng gii pháp để xuất của dể tài

‘cn mang tinh ki gust chung chu chi t,o thé a,

Ngoài tạ, một số các nghi cứu khác rong nước đã đưa rẻ những nhận cảnh vỀ các nhân tổ ảnh hưởng dến bình động quản li nhuận Trong dỗ cổ thể kế đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tư rả (2013), “Những nhân tổ ảnh hướng dến hành vì chí phố thủ nhập trên BCIC” 4] Nghiên cứu dã hệ thông một s kết quả nhiên cửu quan ng về những nhân tổ tác động đến hành động quân lợi nhuận, thông dua đổ nê ra một số kiến nghị về chính sich nhằm gấp phẫn ngăn ngừa và giảm thiểu hình động điều chín lợi nhuận

‘rong ede DN tai Việt Nam, ty nhiền nghiên cứu chi mới đừng lại ở lập hận,

lý thuy, chưa có sự dịnh lương rõ rùng, thuyết phúc Nghiên cứu của ác giá Phạm Thị Bích Vân G012) “Nghiên cũu các nhân tổ ảnh hưởng đến hình động quản lọ nhuận của các DN phát bảnh cổ phiếu ra công chúng niềm,

"yết trên sàn chứng khuẩn TPIICM” [5] Nghiên cứu đã nhận diện một số nhân

tổ cổ thể ảnh hưởng đến hành động quản tị lợi nhuận của các DN niêm yết trên sin chúng khoản TPHCM tung bổi cảnh phất hành cổ phiều bổ sung rà công chúng Thông qua đo lường biến kế oán dẫn ích có th diều chỉnh đực vào mô hình Modified Joncs (1095), nghiên cứu này cho thấy ng, ba nhân tổ: đồn bẫy tài chính, doanh thụ thuẫn vi dòng tên ừ hoại động kính doanh

Trang 14

sð ảnh hướng đảng kệ đến hành động iễu chỉnh lợi nhuận củ các DN nism

“yết trên HOSE, Nghiên cứu này đã đưa ra lập luận với sự nghiên cứu định

lượng rõ rằng, ty nhiễn phạm vi nghié cứu chưa bao quát (ch các công ty niêm vếtrê IIOSP) và việc đo lường các biển rung mộ hình chưa hựp lý

KẾ thừa đông góp từ các nghiên cứu trước, nghiên cửu này tập trung xác Cảnh có hay không các công ty phát hình thêm có phiểu điều chỉnh tng lợi nhuận, đồng thời nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng đến hành động diều chỉnh lợi nhuận này

Trang 15

“CƠ SỠ LÝ THUYẾT VỆ ĐIÊU CHÍNH LỢI NHUẬN KẾ:

TOÁN CỦA NHÀ QUAN TRI

Li, NGUYÊN TAC DO LƯỜNG LỢI NHUẬN KE TOÁN

“Theo Chuẩn mực kể toán số L7, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lễ

sửa một k, ước khi từ thuế TNDN, dược sóc nh theo quy nh cứ chin

mục và chế độ kế tán

lơ duậnki mộ ~ D0 AV40NhỘPc Chip hogy

theo quy dịnh của kế oán — din cia ton

“Theo định nghĩa trên, việc ghỉ nhận doanh th, chỉ phí cỏ ảnh hưởng

“quyết dịnh đến bo cáo lợi nhuận của DN rong một kỹ Đo lưỡng lợi nhuận

KỆ toán đưa vào các nguyên tắc kế tod cơ bản như cơ s đổn 2Ö; nguyên tắc

hi nhận doanh tu; nguyên ắc ghi nhận chỉ phí Trong đồ cơ sỡ kể toàn đẫn tích là một tong các nguyễn ắc kế toán cơ bản nhất chỉ phối ác phường hấp kể toán cụ thể trong kế toán DN, (heo đó “mọi nghiệp vụ kính tổ, ti chính của công ty liên quán ến bi sản, nợ phải tr, nguồn vẫn chủ sở hữu,

‘anh thu va eh phi phi dave ghỉ sô KE ton vio đời điểm phát sin giao địch, Không căn cự vào thời điểm thực tổ tu hoặc thực tế chỉ ê hoặc tương đương ti” (VAS số 01) Thao cơ sử ể toán dẫn tích doanh thụ, chỉ phí được ghi nhận khi nghiệp vụ phát snh, không căn cử vo thi điểm thụ, ch tiền tiền Do đó, cơ sở kế toán dẫn ích là được xem là một nguyễn tắc chính

tu đối với việc xác định lợi nhuận của DN

Trang 16

12 NIIONG VAN DE CO BAN VE VIỆC DIÊU CHÍNH LỢI NHUẬN THONG QUA VAN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

.L21 Khái niệm và động cơ diều chỉnh

Khái nệm điều chín lợi nhuận

Trong những năm gần đấy, nhiễu nghiên cứu về việc điều chỉnh lợi

nhuận

nhuận (Earnings managemten) dã dược thực hiện, Nhiu cụm từ dược nhắc

đến như thôi phồng lợi nhuận”, "sào nâu số iu”, “nghệ thuật tính toán kết

“quế, "các mắn nhà phép BCIC”, "làm đẹp s si”, "biến lỗ hành ai

Dù có những tên gọi khác nhau như vậy nhưng dây dễu là bình động cổ lâm “no mồ” số ệu lợi nhuận của nhà quản lý được thực hiện thẳng qua hình vi đều chính doanh thủ và chỉ phi rong khoa học hành ví này thường được gọi là "Quản tị lợi nhuận” [7] Quả tr lợi nhuận là một thuật ngữ có nghĩa khá rộng bao gẫm nhi kỹ thật, biện pháp khác nhau được sử đụng, Bởi nhà quản tị dễ dạt được một mục iêu nào đó, Có nhiều quan diễm khác han vỗ quản tr lợi nhuận, nhiễu nhà nghiên cứu trê th giới đã đưa ra một

SỐ định nghĩa về quân tị lợi nhuận như san

Theo Schipper Quin øị lợi nhưện là "Hộ sự can thiệp cô căn nhắc rong quả tình củng cắp thông tn tải chính nhầm đạt được những lợi Ích cá nhản"(Sghipper 1989) Tương t như vậy, Ilealy và Wahlen cho ng quản

tú li nhuận xây ra hi sử dụng các uúc tính kế toán, lựa chọn phương pháp

kế toấn hoc gio dịch nội bộ để ác dộng dến BCTC, nhằm làm cho các đổi tương sử dụng thông tín trên DCTC hiễu si về tỉnh hình hoại động sản xuất kinh doanh của công ty hoặc lâm ảnh hưởng đến các hợp đồng mã có cam kết cđựa trên chỉ êu lợi nhuận kế on [1

Trang 17

Tác giả Seot ho rng: "Quản tị lợ nhuận phân én hin dng ea nhà

«qui ong iệ la chọn các phương phá kế tần để mang le của

họ hoc làm tăng giá í tị tường của côn ty” (Seot, 997)" Seo chong,

su cho phép lish hoot tong vige Lip va tinh bày DCTC là cần tiết đồi với nhà quản tị bởi vi họ đang nắm giữ vị ít nhất để lựa chon phương pháp

Xế oán ong vie áp và tình bày BCIC hướng n ọih của các cổ ông, Gin diy, Joshua Ronen vi Varda Vami (2009) đã khẳng định li các

nh nghĩa trước đây khi cho ring hinh vi quân lợi nhuận là tập bp các yết nh quản lý mà ốt quả sẽ dẫn ốn không phân nh đúng thụ nhấp thực trong ngắn hạn, nhằm ôi đa êa giá tr của DN mã nhà quân lý đã hắt về chủng Hành vì quản tị lợi nhuận thé mang a ih ung ep in hiệu

vỀ wi tri ương dã hơi, ngọy hai (he gid wi tr gin ham ode dt hạn) bogs tung tn (che gid gi tr ngắn hạn hoc dải hạn [I3]

9 Mục đích (động cơ) điều chín lợi nhuận

Đi với đã sổ người sử đụng BCTC, chi

‘quan trong, vũ đồ l cơ sở đãnh giá hiệu quả hại ding ein DN va ning ye điều hình ca các nhà quản lý, Tuy nhiên ĐCTC được lập bởi chính nhà quản

lý nến đã nhát ảnh một loi rồi ra lã lợi nhuận ẽ bị họ tắc động nhâm đạt

Ti nhuận là thing tin rt

được một mục ch nào đó Những nhân (ổ ảnh hưởng đến việc diề chính lợi nhuận có thể bào gồm: lợi nhuận mục tiêu, ương và thưởng cho nhà quản lý

gi tị cổ phần, thu và hợp đồng vay vốn, môi rug php

Lợi nhuận mục tiên

Đội với sắc DN niềm yết, nhà quản ý được giao trãch nhiệm phải hoàn thành các chỉ iêu kh doanh, ong dó quan rong nhất à chỉ tiêu về lợi

separ eh a ne TH ae i ie ir” Nine 2508008

Trang 18

2

‘Sep phai oa thành chỉ tiêu lợi nhuận tao a ấp lục lớn mổ cổ thể hiển cho nhà quản lý thực hiện bảnh vi điều chính lợi nhuận khi lợi nhuận không đạt được như mức li nhuận mục tiền

Mức lợi nhuận mục tiêu đầu tên Hà mức bảu vốn Nhà quản lý có xu

"hướng giấu bớt lỗ vì người sĩ đụng BCTC thường chỉ tích khoản Hi [10] Mức lợi nhuận mục tiêu thứ hạ l ợi nhuận của cũng kỳ năm ước Nhà quản lý cũng tránh vige tinh bly lợi nhuận giảm ong cùng kỳ so với năm, trước |0

Mức li nhuận mục tiêu hứ ba là dự bảo của chuyên gia phần ch ti chính, DN thường bị áp lục phải đạt hole vượt đự bảo của chuyển gia phân

ih tt chính, Lý do vì dự ảo của chuyên gia phân ích ti chính th hiện ký vòng của tị trường Nếu DN không dại được kỹ vọng củ tị rường có thể sẽ gây tá động tiêu cục ến giá tị cỗ phẫn nên thư nhập có th bị chỉ phối theo hướng dạ hoặc vượt mức dự ảo của chuyên gia phản tịch ti chín [10 Tương và thưởng cho nhà quản lý

Lương và thưởng cho nha quan lý là một nhân tổ quan trọng tác động đến hình vi điều chính lợi nhuận Nhà qun lý sẽ điều chín lợi nhuận nhằm, mục đch ôi đa hôa mức lương và thường của họ, Chẳng hạn, khi đ đạt vượt chỉ tiêu lợi nhuận nhưng mức thưởng có giới han, nh quản ý có th điều

“chuyển bớt lợi nhuận sang năm sau hoặc khi mức lợi nhuận thực tế quá thấp

o với giới hạn mức lợi nhuận để dại được ita thường tì nhủ quản lý cổ thỄ

điều chính giảm lợi nhuận và dịch chuyển phần li nhuận này quá năm su vÌ

ch chấn họđã không dại được én thường tong năm này

Mặc khác, nhủ quân lý cũng có thể ở hữu cổ phiểu của DN O'Connell (2009) nhận thấy ng do thời gian điều hành của giám dốc thông thường chỉ

là 4 năm nên Giêm đốc thường sử dụng nhiễu phương thức khác nhau để tổng

gi cổ phần rong ngắn hạn nhằm mục ịch tăng giáị cổ phần dang nắm giữ,

Trang 19

Một trong những nhân tổ có ảnh bưởng tực tiếp nhất đế giá cỗ phiều

‘oda DN độ chính là tỉnh trạng và kết quả hoạt hoạt động của DN, Thông thường nếu DN làm ăn c li thì gi cổ phiếu lăng và ngược lạ, nếu làm ăn Xhông hiệu quả gặp thua lỗ thì cầu về cổ phiể của DN giảm, vì tê giá cỗ phiếu giảm, Tỉnh hình hoại động của DN lại được phần nh cụ thể thông qua BCTC, trong đồ lợi nhuậnl iê chí đánh giá hàng dầu Vậy vì ao lợi nhuận lại cổ ảnh hưởng lớn n giá cổ phiếu! Nguyễn nhân bởi vỉ giả cổ phu chính

là ải hiện tai của cả lợi ức cổ phần rong ương lá Và lạ ức cổ phần shí cô thể đến từ lại nhuận DN, Do đồ, kh li nhuậ thay đỗ, giá cỗ phiêu sẽ bến động

Từ dó giá cỗ phiêu là một rung những nhân tổ ác động trực iếp đến hành vi điều chính lợi nhuận,

cỗ phiễu cổ th ảnh hướng đến chỉ phí sử cdụng vin, gi cổ phiếu cao sẽ giúp tăng giả tị DN và cổ nh hưởng ch cực đến mức độ tín nhiệm cia chủ nợ đối với DN nôn lâm giảm chỉ phí sử dạng vốn

Trước ht phải hiểu boạt động phát bảnh cổ phẫ lần đầu (PO - Inial Public Offering) don giản là một hành động được thục hiện đ huy động vốn

lên, sự thận rọng (Uình bà lợ nhuận thấp) sẽ được lựa chọn nhằm cho phép DN đạt được kỳ vọng của thị trường rong tương la Tenh, Welch vi Wong (1998) chỉ ra rằng DN (hưởng có xu hưởng hôi phẳng thụ

cho sự phá

nhập su tồi diễm IPO để duy 0ì gi cổ phần ở mắc cao (19)

Đội với hoạt dộng phất bảnh cổ phẫn bổ sung (SEO ~ Seasoned Eqtty Offering), DN thug tim kiểm các nhà dầu tự mới, từ khi DN phát bình cổ phần cho các chủ sở hữu hiện ti Do ậy, việc thục hiện điề chnh lợi nhuận theo hướng thất phẳng LN nhằm tăng gá cỗ phần rước thời điểm SEO là

‘ign tượng khá phổ biển [9

Trang 20

“Thuế và hợp đồng vay vốn

Bên cạnh mỗi quan hệ với cổ đông DN cũng cỗ mỗi quan bệ chặt ch với sắc bên có lợi ch lin quan khác, đặc iệt với các nhà cùng cấp tín đụng và thu Trong mỗi quan hệ với người cắp in dung cho DN như các ngân bàng,

ắc công ải chính DN phải ý kết hợp đồng vay xố với các điều khoản an toàn cho nợ vay dể dâm bio khi ning trả nợ của bên đi va Các diều khoản nủy có th you clu ben di vay duy tì một số chỉ số tà chính được nh tín từ BCTC, ví đụ nhự tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh ton li vay, gt thuẫn của tả sản cổ ịnh bữu hình Nhà qui lý rong tường hợp này có thé

số hành vi điều chính li nhuận để tránh vũ phạm các điều khoản

Liên quan dến thu, DN phải đống thu TNDN dựa rên lợi nhuận phải chịu thuế Ở những nước mã lợ nhuận kế toán và li nhuận chịu thu không csö sự khác biệ lớn (hư Việt Nam), mong muôn giảm thuÊ thu nhập tạo nên một dộng cơ mạnh mề thúc dẫy nhà quản ý thực hiện diễu chính lợi nhuằn thấp hơn mức bình thường [8] Do đồ, một khả năng xây ra là DN tránh bán

ảo lợi nhuận kế oán ở mức cao để hợp ý hộa hành vi đi chỉnh giảm lợi nhuận chịu thuế, từ đồ giảm số thuế TNDN phải nộp

Mỗi trường pháp lý

‘anh vi điều chính lợi nhuận cũng có mốt quan hệ với mỗi rường pháp

lý Theo Jones (1991), DN được bảo hộ thường có xu hướng cho ty nhủ cầu được bảo vệ khỏi hình nhập khẩu, do đó họ thường diễu chính lợi nhuận theo hướng giấu bớt lợi nhuận 9} Tương tự, các DN dang bị điều

Trang 21

điều chính lợ nhuận thông qua các quyết định qun lý về thực hiện nghệp vụ khhtế [7]

.& Điều chỉnh lợi nhuận thông qua lựu chọn phương pháp lễ toán Lựa chọn một phương pháp kể toán ảnh hưởng đến thời iễm ghi nhận cđoanh thu và cỉ phi, Lựa chọn phương phập kể toán làm cho việc hỉ nhận doanh thụ sửm hơn và ghi nhận chỉ phí chậm hơn sẽ làm tăng lợi nhuận Dưỡi đây là các chin sich lễ toán và các ước tính kế toán được tổng hợp bởi Đường Nguyễn Hưng |3| được sử dụng dễ diễu chín lợ nhuận

“Lựa chọn chính sách kể oán ghi nhận doanh , giá vốn

Cá nhà quân lý cô th cô nhi lựa chọn phương phấp gỉ nhận doanh thụ, giá vốn, Trong DN xây dựng hoặc dch vụ, việc ti công công nh bay thục hiện dịch vụ có thể kéo đi, do vậy DN có hế lựa chọn gh nhận doanh thủ, giá vẫn khi sông trình hon thành hoặc ghi nhận doanh thụ, giá vẫn theo tiến đồ hoàn thành, Theo phương pháp ý lẽ hoàn thành, doanh thủ ghi nhân trong kỹ kế toán được xác định the tỷ lệ phẫn công việc đã hoàn thành Phin sông việc hoàn thành được ác ịnh theo một trong ba phương pháp ty thuộc Vào bản chất cña dich ww

‘ain giá phân công việc hàn thành

So sảnh tý lệ % giữa khối lượng công việc đã hoàn tình vi lông hổi lượng cũng việc phái boàn thành

Ty lẽ % chỉ phí dã phát sinh so với tổng chỉ phí ước tính dễ hoàn thình toàn bộ giao dịch cung cắp địch vụ

Một trọng ba phương phấp xác định phẫn công việc hoàn tình để hỉ

“hận doanh tha, giá vốn ong kỹ phụ thuốc nhiễu vấo ý muốn chủ quan của nhà quản bị Do vậy, nếu DN ghỉ nhận doanh hú, giá vốa theo tiến độ hoàn thành tì phương pháp này cho phép DN có thể thực hiện hành v đều chính lợi nhuận thông qua ốc tỉnh mức độ boàn hình công việc

Trang 22

.Lưø chọn phương pháp khu lao TSCĐ

DN có thể thay đố phương pháp tính khẩu hao để điều chính li nhuận ở

kỹ thay đối phương pháp, Cũ ba phương phập khâu hao TSCD bao gôm: khẩu Báo heo đường thẳng, khẩu hao the số lượng sản phầm, khẩu ho theo số dự giảm dẫn, Với mỗi một phương pháp khu hao sẽ cho các chỉ phi khẩu hao

“khác nhau Do đổ, lựa chọn phương phip Khu hao sé cho phép dịch chuyển lợi nhuận giữa các niên đỏ Chẳng bạn, việc thay đối phương pháp từ khu báo theo đường thẳng sang phương pháp khẩu hao tho số dự giảm dẫn có thé làm lăng chỉ phì khu bao vào năm tha dồi

LLưø chọn chiah sách vẻ gi niận củ phí sửa chữa TSCĐ,

DDN 6 thể điều chính lợi nhuận thông qua việc lựa chọn chính ch về thi ni chỉ phí sửa chữa TSCD, Có hd loại sửa chữa TSCD dỗ là sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn Với mỗi loại sa chữa sẻ phế in chỉ phí sửa chữa Tùy nhin, ty từng loại sửa chữa heo nh chất, uy mỗ của nỗ mã chỉ phí Sĩa 0a được hạch toán vâo chỉ phí khắc nhau, Do đồ, ảnh hưởng đổn lợi nhuận tong kỳ Cụ thễ

Đổi với sửa chữa thường xuyên: Toàn bộ chỉ phí sửa chữa nhỏ TSCĐ được hạch toán vào chỉ phí sản xuất kính doanh rong kỹ

Đối với ửa chữa lớn: Nếu DN chưa có kế hoạch tích rước chỉ phí sửa chữa lớn TSCD thi tn bộchỉphí này được tậphợp và phân bỗ cho nhiều kỷ,

TN cổ thể lựa chọn số kỷ phần bổ theo ý muốn chủ quan của người quản lý,

việc lựa chọn số kỳ phần bồ sẽ ảnh hường đến chỉ phí và ơi nhuận từng kỳ

Ngoài ra, DN cổ thể ước ính tích trước chị phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chỉ phí sản xuất kinh doanh dong kỹ lại thời điềm chun pit ảnh

tích này sẽ gia tăng chỉ phí ừ đồ nh hưởng đến er nbn rong kỷ

¡phí và mức

‘Lua chon pÄương pháp th giả thành sản phầm vả phương pháp xác

“nh giá hing sud tho

Trang 23

các công ty sản xuất hoặc xy dụng, vig tinh gid thinh sin phim thể được thực hiện theo nhiễu phương phập khắc nhau như: Phương pháp rực tiếp, phương pháp tổng cộng chỉ phí, phương pháp hệ số, nhương pháp tỷ chỉ phi, phường pháp liê hợp y vào đặc điềm quá trình sản uất sản phim

ca sông ty Trong mỗi phương pháp, DN có thểlưa chọn các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang khác nhau nhưc theo chỉ phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng tương đương ừ đó ảnh hưởng đến giá

3h sin phẩm, ảnh hướng đến giá vốn hàng bản và lợi nhuận ong kỳ,

Có 4 phương phấp tinh giá xuất kho hàng tồn kho: phương pháp nhập

"ước, xuất trước (FIFO), phương php nhập sau, xuất trước LIEO), phương, Pip don giá bình quân vả phương pháp thục tế dch danh Với mỗi phương

‘hip tn giá hàng xuất kho sẽ cho ra giá tị hàng xuất kho khác nhau từ đó cảnh hưởng đến giá vẫn hàng bán và qua đó tắc động đến lợi nhuận Chẳng, hạn, khi giá cả dang có xu hướng tng, iệc thay dỗ từ phường pháp tỉnh giá bảng xuất kho bình quân sang phương phẩp tính giá nhập trước xuất tước sẽ lâm tăng lợi nhuận ở năm thay đội

Lưu chọn phương pháp toán chí phi a vay

Đội với khoản chỉ phí li vay tủy trường hợp có thể được vẫn hôn vào nguyên giá TSCD huặc ghi nhận như à chỉ ph wong ky phát snh DN en xắc định tõ ính chất của các khoản chỉ phí Hĩ vay phát sinh để áp đụng chính sách kế coin chi phi Lat vay phủ hợp Việc phần biệt này ảnh hưởng dến lợi nhuận kế oán, do đồ rong trường hựp này DN cf th lợi dụng kể oán chỉ phí lãi vay để diễu chỉnh lợi nhuận, Chẳng hạn trong trưởng hợp DN phn lạ sai chỉ ph li vay dỀ các chỉ phí li vay phá sind ong kỳ dồu dược

chỉ ph ải chính từ đồ sẽ m chỉ hí rong kỳ lăn lên và làm giảm li nhuận,

nhận vio

Trang 24

%,- Điều chỉnh lợi nhện thông qua lựu chọn thời diém sận đụng các _phurơng pháp kế toán và thực hiện cúc ức tính toán

Ước tính kế toán một lẫn được áp đạng một lẫn tí nghiệp vụ phá sah Ước tính thời gian khẩu hạo TSCD,

Phương pháp khẩu hao TSCP được sử dụng phân ánh cách thức th hồi lợi sh kín từ ti sản đồ của công ty, SỐ Nhu hạ của tàng kỹ dược bạch toán vào chỉ phí sản xu, kinh doanh rong kỳ Trong đồ, thời gian sử dụng hữu ích của 1SCĐ hữu hình do cổng ty sắc định chủ yếu dựa tên mức độ sử

‘dung ước inh i ti sin, DO Ki o chính sich quản lý tả in của cổng Ly

mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính côa ải ân cỏ thế ngắn hơ thời gian

Sử dụng hữu Ích thực tẾ của nó Vi vy, việc ước nh thi gian sử dụng hữu Ísh của một TSCD hữu hình hoàn toàn phụ thuộc vào ÿ muỗn chủ quan của nhà quân tr, họ cô th tăng, giảm chỉ phi khẩu hao bằng cách thay đổi vốc tinh thời gian sử dụng cũ từ sản,

Ue tn sé ân phân bồ hay mức phân bổ của chỉ phí vã trước Chỉ phí gã tước là những khoản chỉ phí thực tế đã phát nh nhưng cõ liên quan ới kế quả hoại động chế biễn, kính đoanh của nhiễu kỳ hạch toán, nhiễu niên độ kể tần nên chưa thể ính hết vo ci phi chế biển, kính đoanh của ỳ này mà phải phần bổ vào hai hạy nhiễu kỳ kế tiếp, Mức phân bổ chỉ phí cho từng kỳ phụ thuộc vào số kỳ dự kiến phân bỏ, cho nên công ty có thể chủ động tăng giảm chỉ phí của từng kỳ bằng việc ắc dịnh tời gian dự kiến

‘hin bb đãi hạy ngắn, Mặc dù một số khoản chỉ phí có giới hạn thời gan hân bỗ nhưng trong khoản thới gian cho phép đó, công ty có thể chủ động, thay dỗi mức chỉ phí phân bổ cho tứng kỹ, Có nhiễu loại chỉ phí ích ước liên quan đến nhiề kỳ hạch toán như chỉ phí tích rước sửa chữa lớn TSCD,

‘chi phi CCDC; un dus cơ sở hạ ng trả trước, chỉ phí nghiễ cửu có giá trị lớn, củ phí tình lập công ty Vige ude tính số lẫn huy mức phần bỏ các

Trang 25

đo đồ cho phép nhà quân lý có thể điễu chính chỉ hí (heo mục tiêu lợi nhuận sửa mình

Ue inh chi phí bảo hình công tình xâ lắp

Ước tinh Kế toán mỗi Xỳ được thực Hiện vào cưỗt mỗi kể oán

Ue inh chi pi bo hind sin phim

Dự phòng bảo hình sin phim, hing hoá, công tình xây lấp Hà dự hỏng chỉ phí cho những sản phẳm, hãng hoi, công trình xây ắp dã án, dã bản giáo cho người mua nhưng DN vẫn có nghữa vụ phải if tye sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đổng hoặc com kết với khách hàng (Thông tr 13/2006/TI-BTC), DN dự kiến mức tổn tất trích bảo hành sản phẳm, hàng

bu thụ trong am vi liền hình lặp dự phòng cho

"ho công tnh xây

từng loại sản phẩm, bảng hoà, công trình xây ắp cổ cam kết bảo hành Do đó,

‘ie ude tn ed ci pi my phy thuộc vào ý muẫn chủ quan của nhà quân mặc đi phạm vĩ của nó không lớn (Tổng mức tich ập đự phông bảo hình

si các sản phẩm, bàng hoá, công tỉnh xâ lắp theo quy định đã cam kết với Xhách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu iêu thủ của các sản phẩm, bảng ho) Tuy nhiên, nhà quân lý cổ th chủ động thay đội mức chỉ phi này trỡng phạm vỉcho phép nhằm tác động đến lợi nhuận rong kỳ Ước tính tỷ ệ hoàn thành công tình xây lắp và cung cắp địch vụ Ửốc lượng ý lẽ hoàn thình công viếc ong ghỉ nhận doanh thủ phú thuc nhiều vào nhận định, kính nghiệm và thực tiến độ hoàn thành công

vi Các nhà quần r có th ghị nhận tăng doanh thụ ong kỹ so vớt thực lẾ bìng cách dính gi phần công việc hoàn thành hoặc ý lệ

công việc buàn tình với khi lượng công việc phải hon (hành tăng lên và giữa khối lượng

ngược lạ Dù việc ước lượng phải ựa rên cơ sở hợp lý, những DN vẫn có đã

hả nãng gi Linh với kiễm toán

Trang 26

Ui tn gi trị

TDN sở thể lựa chọn một phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang cuỗi

kỹ, tc tính mức độ hoàn thẳnh cũ sản phẩm dt dang trong số các phương pháp được phép (heo nguyên vật liệu, theo hoàn thành tương đương Việc lựa chọn và óc tính này sẽ ảnh hướng đến giá thình sản phẩm hoàn thành và

từ đồ ảnh hưởng ến giá vốn hàng bản, Hệ quả là ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỷ của DN,

Ước nh khoản phải thụ khó đôi d ập dự phòng

Theo thing tw số 228/2009/TT-BTC của Bộ tả chính, khoản dự phòng hải thụ khô đồi được ích trước và chỉ phí hoạt động kinh đoinh năm bán

án phẩm đỡ dang

ảo của công t, giúp cổng ty cô nguồn ti chỉnh đ bi đấp những tổ tất có thể xây ta ung năm kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kính doanh Tuy nhiều, ine rch ấp dự phông đựa vào dự kiến mức tổn thất cỏ hễ xây ra hoặc tỗi

ợ quả bạn của các khoản nợ Do đ, nhà quản có thé du chin chỉ phí vả lợi nhuận theo mong muốn thông qua việ đự kiến mức độ tổn thất đối với

ắc khoản nợ chưa đn hạn thanh toần nhưng con nợ khô có khả năng tả nợ

“hoc điều chinh tuổi nợ của các khoản nợ phải thu Bến cạnh đó, nhà quản

‘0 66 thể xử lý xôn nợ hoặc hoãn iệc xứ lý xóa các khoản nợ quá hạn trên 3 năm dễ túc động ến chỉ phí và lợi nhuận tong kỳ

ốc tính khoản giá tị hàng tồn kho bị giảm gi để lập dự phòng Theo VAS số 03 Hàng tổn kho và các thông tơ hướng dẫn ch độ ích lập và sử dạng các khoản dự phòng giảm gi bảng tổn kho, vào cuối kỳ kế ton DN phải thực hiện đănh giá mới về gi tr thuẫn cổ thể thực hiện được cửa hàng lên kho Khi giá thuẫn có thể thực hiện được của ng tổn kho thấp bơn gi gốc của nó thì DN phải lập dự phông giảm giá ìng lẫn kho Mie tic lip dy png ni quản lý có thể vận dụng nh hoạt ty thuộc vàn

"ức ước inh gid ị thuẫn có thể thực hiện được của hàng lên kho Mã việc

Trang 27

1p png sm hàn in ost co chỉ ph sn suit inh doa

‘wong tng Fn Tm ảnh hưởng đn li nhuận Như vậy đổi với iệc

ốc tính khoản gi ị hàng ôn kho bị im giá để lập dự phông sẽ tạ rú khoản không ho hả qui va chọn để ác động vào chỉ phí và li nhuận trong kệ

.e_ Điều chính lợi nhưện thông qua quvét dink ink dounh vé thời dlân thực hiện nghp tụ Kink tb

Cá đnh vẻ li chọn Hi đn dẫu hay than ý TSOĐ

Nhà quản ý có tế iễu dụnh lợi nhuận hông qui quyổt nh ti

“đếm thanh ý, nhượng bán TSCĐ để đấy nhanh hoc làm chậm l việc ahi hận lợi nhuận hay thus bee host dộng khi Nếu lợi nhuận Hong ý dạ thấp DN có quy nh nhượng ín i in ng bbe hota ve dba

‘u, nua sim TSCB để điều chín lợi nhuận NÊ việc anh lý TSCĐ có thể dân dến lại nhuận bị gần, DN cô ể quyết Ảnh bục hiện kỹ nóy dễ êm lợi thuận hoe iy fia sau để nức li nhuận đạt được trọng kỷ COuyế,đph quấn ý việc thực in nghệ tụ tấu thụ

"Nhà quản lý cổ thé quyết in dy i thi dm lp đơn bán ng cào khách hồng song kỹ su hoặc ngược bi để điu chính đonh thụ, gi vn tường lý Nhà qun ý cũng có bể tăng doanh hu thông qu việc cho phép Xhích hàng nua cịu nhiễu hơ, ức giảm gi bán sản phầm để ke tích sie lu Ching ba, dé dt doe yi shun seu, DN tab lm si bin

hoặc nói lỏng các điều kiện tin dung nhằm tăng lương hing bin ra wong những thắng cu năm ti chính

(Qu nh về thực iện cúc khoản chỉ phi nghiên cứu và trién Bhai

DN cổ thể quyết nh khi nào và mức bao nhiều các chỉ phi như chỉ phí nghiện cứu và tiển kha, chỉ phí quảng cáo, chỉ phí sửa chữa, năng cấp TSCD, chỉ phí bảo bành sản phầm DN có thể cắt giảm các chỉ phí này dễ

Trang 28

2 tăng lợi nhuận hoặc ngược hi Đẳng thời nhà quản lý có thể quyết định chuyên dịch về su (hoje gi nhận sớm hơn) hay quyết định ghi nhận vàn

i dd ph sỉnh(hoẶc phân b cho một sổ kỹ] đu ảnh hưởng đến chỉ phí và lợï nhuận tung kỳ

Qu dink vce hon ai te

Các khoản đầu l những khoản mang lily nun dng thoi giúp DN

‘hin tin rủi ro Tuy nhiền, khí cần gia tăng lợi nhuận cho năm hiện gỉ, DN có thể bản các khoản dẫu tư đang sind ời, việc này làm gia tăn donh thụ trong

“kỳ Trong trường hợp này, nhà quả lý phải cân nhắc lựachọn giữa lợi nhuận

năm hiện ại và tiểm năng sinh lới lớn trong những năm tế theo, Ngược lại,

LN cũng có thể tì hoãn bn các khoản dầu tư không hiệu quả, việc lầm này hông tố cho DN Tuy nhền, việc e hoãn này có thể giúp DN tránh dược việc giảm li nhuận ong kỳ hiện ti

DDN cũng có th thục hiện các nghiệp vụ mua bản cổ phẫn các DN khác,

để biển các DN Khác trữ thành công ty con, công t lên doanh, liên kế và hợp nhất BCTC từ đ ứ

1.323 Các mũ hình đo lường lợi nhuận được điều chỉnh

"Một trọng những nguyên tắc k toán chung được thừa nhận là cơ sở đôn

ch Theo cơ sở này, iệc ghỉ nhận doanh thụ và chỉ phí không đựa vào dòng Liên tương ứng thụ vào hay chỉ ram chỉ căn cứ vào thời điểm nghiệp vụ kinh

tế ải chính phát sink Do đó, số liệu tên BCTC (đặc bit là báo cáo kết quả hoot động kính doanh) phân ánh giáị không ương ứng với đồn

Khi đô, Bảo cáo LCT được lập tên cơ ở tin, nghĩa là bảo cáo nấy cần cứ

y đổi lợi nhuận

“rong vào dòng in thục tu vào và thực ch ra đình bẩy Chính vì vậy, giữa đồng iền tế bảo cáo LCTT và lợi nhuận rên Dắo cáo kết qui hoạt động kinh doanh sẽ cổ sự chênh lệch, Phẫn chẳnh ch này được các nhà nghiên

Trang 29

in go là biển kế tồn da tich (otal Aceruals-T) vi dugexde dinh bing sơng thúc

Biển kế tốn đồntít — Lginhuận —— Lưochuyếndiễnthuintừ (Total Accruals) sauthuế ` howđộngkinhdonh Bia kế tốn dẫn tích bao gồm hi phẫn hiến kế tốn dẫn ích cổ thể điều chính được (Dacrelionary Asenuale.DA) vì biến kể tốn ồn ích khơng thể điều chính được (Non Discreienay Accruals-NDA),

Bếnkếộn — BiểnkÉloindồnHcheỏ ——- Biểnkếtondơnch dồních — _— Cthểđiềughhdưe —— _- khơngthễdiễuchnh dược

Biển kế tốn đẫn ch khơng th điều chính được phản ánh điễ kiện kinh cđoanh cụ thể của từng DN, do đồ khơng thể điều chính bi nh quan ei Vi

đụ độ dài của chủ kỷ kính doanh, chủ kỹ sống củ sân phẩm Ngược lại biển

ˆẾ tốn dẫn ch cĩ thể điều chỉnh được là biển mà nhà quản tị cĩ th điều chỉnh thơng qua iếc lựa chon chính sách kế tốn (phương pháp tính gỗá hàng tổn kho, thời điềm ghi nhận doanh tụ, lựa chọn phương pháp khẩu ha, Nhu vậy, biến kế ốn ồn ch cĩ thẻ diễu chỉnh dược là kết quả của quá rình vận dụng ác phương pháp KỆ tốn, ĐỂ xem xết mức độ điều chính lợi nhuận cửa các DN, các nhà nghiên cũu khơng thể quan sắt một cách tực tp VÌ vây, ắc nhà nghÊn cứu phải thơng qua ha cách: một là xem sốt sự lựa shọn shính sien kể tán; ha là tính tốn biến k tán dỗních khơng thể điễu chính được Từ đĩ, mơ hình nghiên cứu việ điều chính lợi nhuận thực cất là mơ

nh sắc định biển kể tán đơn ích khơng thể điễu chính được

"Những mổ hình nghiên cứu quản tr lợi nhuận tưên thể giới hơng quà

vế xác định các biển kế tốn dẫn ích hơng thể điễu chỉnh được của nhiều tắc giả như Ha (1945), De Angelo (1986), Ionss (1991), Piellan (1994),

Trang 30

ey những thay dBi cis md hinh Jones (Dechow, Sloan và Swoeney 1995),

"Những mô bình đo lường lợi nhuận được điều chỉnh phô biển là: The He, Model (1985), The DeAngelo Mods! (1986), The Jones Mods! (1991), Modified Jones Model (1991), The Iviedlan (1994) Ce m6 hin trên đều có

tu, nhược điểm và điễu iện vin đụng iêng, Dưới đây ôm tắt các mộ hình củo lưỡng in lợi nhuận được diễu chỉnh được tổng bop bởi Nguyễn Công Phương [§}

"Mô hình Heal (1985)

xin

DA, dee Dietelonsy oonal DA) = TAA “NDA,

đồ co thấy nhà quân trĩ không thể điều chỉnh lợi nhuận trong một thời gian

võ tận Bởi vì việc diễu cỉnh lợi nhuận dược thực hiện chủ yêu bằng việc lựa

accruals trung bình cũ kỹ ước tíh,

chọn các phương pháp kế oán, nếu ợi nhuận được điều chỉnh tăng trờng một vải năm thì qua ác năm kế hp lợi nhuận phải giảm đ, Lấy ví dụ về việ lựa

Trang 31

chọn phương pháp tính khẩu hao để chứng mình trong trường hợp này, VÌ đụ nhà quản tị lựa chon phương pháp khẩu hao giảm dẫn để thay thể phương pháp khẩu hao theo đường thẳng, Trong các năm đâu thì mức chỉ phí khẩu báo sẽ có gi tỉ cao hơn so với mức chỉ phí Khẩu bao theo phương pháp đường thẳng, Tuy nhiền, qua các năm tiế (heo mức chỉ phí khẩu hao này s thấp hơn so vớ mức chỉ phí theo phương pháp dường thẳng Điều này chứng,

16 ring rong một khuảng thời gian nhlt din discretionary accruals phi bing 0

Ưu diễm của mô hình nà là đơn giản về tính loán Tuy nhiền, mô hình này bị hạn chế khỉ ho rằng nondiereioary aserls không đổi theo thời gan Trong khi đồ thực Ế hoàn toa ngược lại, vỉ iondlsersionany acnlsls liên quán dễn mức dộ hoại dộng của DN, khi mức dộ hoại dộng thay dối, phần nondisoreionary aecruals sẽ thay đỗ, Từ đó, ích tiếp cân này không kiếm soái dược những thay dải vŠ mức độ hoại động như tăng tưởng VỀ hoại động thay đổi tình trạng kinh 8 Việc không kiểm soát được các biển này lâm, cho phẫn nondisersionary accruals tính được không chính xic, về từ đổ đo lường phần đöereionaryaeerua bị sử lệch

Trang 32

-Ý NDÀ không đỗi qua các năm,

Mô hình này được phát iển bởi DeAngelo (I986) Theo mô hình này TDeAngclo giả định rng năm đẫu tiên trong kỹ ốc tính không có hành động, điều chỉnh lợi nhuận tức là đieertiotary accusls của năm dẫu tiên bằng 0, Đồng dời tương tự hy Healy, DeAngelo cũng chờ rừng phẩn

‘ondiscretionary sectual không dỗi eo thời gia, Do đó phần total aceruals của năm dẫu tiên tong kj we tinh chinh I nondisretionary accrual Thật ra mồ hình của DeAnglo có thể xem như là một tường hợp đặc biệt cia me hin Healy chi Khe bit Hà phn nondiscretonary actuals tong

mã hình DeAng:lo được đo lường đa vào tai seenals năm n trade thay

vi tăng bình toi acruals wong giatdogn ude tinh nhu mi hind Healy MO binh DeAngelo chi ude inh nondscretionary scrual chính sốc ung trường hợp năm đầu tiền cia ky we tính không cổ hành động đi chỉnh lợi nhuận

và phần nondscrsionary aeonals không dỗi the thời gian Do độ, tương tự nhự mồ hình Honly, mô hình DeAngelo cũng cũng chung hạn chỗ đổ là không kiếm soát được ph nondlsereienary acruals tay đối do thay đội mức độ

“oi động kính doanh của DN Ví dụ DN đang rong quá trình đầu tư phát triển đo đồ cn đu tư thêm nhiễu mây móc thết bị, m rộng quy mô kinh cdoanh, mà ứng với mỗi loại TSCD sẽ có mức khẩu bao khác nhau từ đó

<n dén phin nondisretionary accruals 88 biển động Lúc này, nêu sử dụng

"mô hình của Healy hay của DeAngelo sẽ không do lưởng chính xắc dược rondiscretonary aceruals din ến phần discretionary acrualsetng bi sa lệch

Trang 33

Bụ thuộc tân doanh thu, uy mồ TSCĐ the o nguyễn gi Do 4 Jones dir đoán phần nondi<sreionary accuais đựa vào các mức biến động về doanh thụ thuẫn và nguyên giá TSCĐ gia năm sự kiện và năm in trước đồ và thức hiện kiện soát sự hay đối này rong mô hình sau:

a NDA” oh og SRENa " Aes 4 og PPE ¬

anh thủ thuẫn, - Doanh tu thuần,,

`Nghyên giá TSCP hữu hình cuỗi năm t

Trang 34

CCắc biến khá tương tự như mô hình Jone

Những bay dỗ rung mô hình Modified Jones d khác phục được nhược điểm của phiền bản chính rước đó, Cụ thẻ, những thay đôi về doanh thụ được điều cính bằng những hay dội của khoản phá thụ khách hàng chứng mô hình đã bác bộ giả thuyết ngẫm của lones khi cho rắng tản bộ doanh thụ là

phần nondiscretionary accruals Thay vào dó, phần doanh thú chưa hu tiễn

‘rong tng doanh thù phẫn có thẻ điền chính theo ý muễn của nhà quân tr Hạn chế của các mô hình lones là để óc tính ác tham số tong củng thú tỉnh cho mỗi DN dõi hồi thụ thập một dây số êu thời gin trừng qu khử csia DN, Đây là một khô khăn hi thục hiện mô hinh trong bỗi cảnh không tôn tai mat oo srt hu no,

[MG hink nginh cia Dechow vi Sloan (Industry Model, 1991) Dechow và Sloan (1991) đã để xuất một mổ hình gợi là “mô hinh ngnh" Tương tự như mô hình Jone, mô hình ngành cũng đã loại bỏ giả

Trang 35

‘cba Healy vt DeAngelo, MJe di tinh ưu việt cia mS hinh Fridlan không

"bằng mô hình của Jones (nhiễu nghiên cửu đã chứng tỏ mỗ hình Jones dave

"em l tốt nhất vĩ dụ các nghiên cứu của Kang và Swaramalavishnan, 199% Thomas et Zhang, 2000) Nhung md hh et Freda thug ig cho việc thu thập số liệu hơn mổ hình cia Jones trong bai cảnh Không có nguôn eơ sở đơ lig

Nin chung mBi md hinh déu 06 nhing tin tat ahit định Trong độ mổ

"ảnh ModiTed Jones được xem là công cụ hữu hiệu nhất rong việc phất biện điều chính lại nhuận # các nước phát triển như Anh, Mỹ và một s thị tường Kinde nu: Malaysia, Dil Loan, Tuy nhiên việc ưa cha mô hình côn phụ thuộc vào khả năng thủ thập sổ liệu, việc lựa chon mô hình Jones đ nghiền sửa trang bội cảnh của các công ty niêm yết ở Việt Nam là điều khó thực hiện của không thể thú thập được một đấy số iệu thời gian của các DN này, Một Khi không thể thụ tập dược số ệu tì nên lục chọn cc mô hình không dội hỏi nhiều số liệu, Qua phần ch tinh hình gi Việt Nam, sử dụng mô hình TPisdlan (1984) một cải ấn từ mô hình DeAngelo (1986) có kiễm soát yêu tổ tăng trường ảnh hưởng đến NDA Do đó, nghiên cứu lựa chọn sử dụng mồ hình Eiedlan (1994) dể dính giá về hình động diễu chính lợi nhuận của các sông y cỗ phần niễm xế trên thị tường chứng khoản Việt Nam tong bỗi cảnh hảt hành thêm cổ phu,

Trang 36

a KET LUAN CHUONG1 Trong mdi trường kinh doanh biến động không ngừng và cạnh rạnh gây

gt như hiện nay, bắt ki cổng ty não cũng muốn thụ hột nhã đẫu tư vỄ pha

"mình Tuy nhi, không phải rong tất cả các kỉ ính doanh, DN dễu có mức tăng trường lợi nhuận như mong muôn, làm hài lòng các nhà đẫu tư Để lâm được điều nấy, ahi quant DN cn phái có những điều chỉnh nh hoạt nhằm,

đụ được lợi nhuận mục tiêu Viếc sử dụng ác công cụ kể tán đểđiễu chính lợi nhuận ca DN và cũng cấp thông tin đã điều chính cho đổi tường bên trong và bêt ngoài DN được hiểu là hoại động quản tị lợi nhuận của DN

“Tây theo sắc mục đích khác nhau mả mức độ độ điển chính lợi nhuận khác nhau, Mục iêu có thể à tối đa hỏa giá thị rường cổ phiêu dễ hướng đến

do cho bin thành công, tối tiểu hóa chỉ phí thu thú nhập DN hoặc các mục tiêu khác như lương, thưởng cho nhà quân lý đảm bảo điễu khoản tín dung trong hop dng vay vn, Nhà quân tị có thể tực hiện iệcdiễu chính lợi nhuận thông qua ác phương pháp kháe nhau như thông qua việc lựa chọn

phường pháp kế toin huặc thông qua các quyết dịnh quân lý vỀ thực hiện nghiệp vụ kính

Tành động điều chỉnh lợi nhuận của nhà quân tị có ảnh hưởng tắt lớn đến lợi ích của các nhà đâu tr nêu DN tham gia niêm vỗt rên thị tường, chứng khoắn Vì vây việc nghiên cứu, dánh gi có hạ không việcdiễu chính Joi nhuận của các công ty niềm yết tên thị ường chứng khoản rong bi cảnh phảt bình cổ phiếu bổ sung là en hig,

Trang 37

CHƯƠNG2

GIÁ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHỊ

21 GLA THUYẾT NGHIÊN CÚU

Đối với các nhủ dẫu tụ bên cạnh như yế tổ quan âm như Tĩnh vực kính anh, cơ cấu nguôn vẫn, các đự ân đầu tr của công ty, hi hiệu quả hot

động anh doanh là một rong những yế tổ quan tâm hàng đầu Trong đổ lợi nhuận là chiều kính tế ng hợp duy nhất đỂ đnh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, Đỗi với những công ty niệm yết rên thị tường chứng Xhoản có hoạt động phát hành bổ sung cổ phiều hi việc quân tỉ nguồn vẫn tốchay không thể hiện ở sự thảnh công của nhiễu đợt phát hành bô sung theo

ắc kế hoạch chiến lược, Một DN hành cũng sẽ có nhiễu dy

lân phát bình cỗ phiểu bổ sung Bên cạnh phát hành chủ những cổ đông hiện

"hữu, việc huy động vẫn từ những nhà đâu tr mới là một trong những mục, tiêu ng dầu của tổ chúc phát bành bổ ung Do dõ, nhiễu khả năng công lý

sở âu bút nhả đẫu tr bÌng cách điu chính lợi nhuận tầng trae dot cho bin

tng troờng thấp hơn so với mức tầng chung của thị trường tang S năm sau

do phi hành bồ sung Cụ th, nghiền cứu cho thấy mức lợi nhuận bình quân, đầu tự cổ hiễu của các công ty này sau đợt phát hành bổ sung là 7% (năm,

gy niy

"rong khi đó, so sánh với các công ty không phát hành bồ ng thì ỷ lệ này là

1556 (năm, Mức chênh lệch ln rên ã đt rà nhiều nghĩ mgd, a so nhà đầu

‘Tai mua cỗ phiêu 2 liệu rằng cô hạy Không việc các công ty này đã điền chính lọt nhuận ăng trước tờidiễm phát bình bổ sung nhằm tạo kỹ vọng cho nhà đu tư v sự tăng trưởng trong trong bị 2 Từ đó, nhiễu nghiền cứu đã

Trang 38

a

‘age the hiện nhằm kiễm định cỏ hay không vige digu chính ợi nhuận tăng trước thời đợt phát bình bổ sung cổ phi Taoh etal (998) đã đưa ra kết luận: "Các công ty cỗ phẫn cỏ hoạt động phất hành bổ sung số bình động điều chính tăng lợi nhuận tước thời điểm phát hình và báo cáo thu nhập sau thải điểm phát hành thấp bắt thường tong một tôi gian đi" [19] Rangan (1998) cũng đã đưa ra bằng chứng nhằm khẳng dịnh rừng: "các công ty cổ điều chính tăng lrï nhuận rước thời diễm phảt hành bổ sung và điễu đồ làm cho giá ị cổ phiều tăng, nhưng git tng ny chi mang tinh et am thời, cđự đoán lợi nhuận sau phi hành giảm dẫn” [20] Viy ti suo lợ nhuận có sức

nh hưởng ớn đến giá cỗ phiêu? Nguyễn nhân ởi vì giácỗ phiếu chín là giá

tr hiện ạt của ắt cá lợi tứ cổ phẫn rong tương li Và lợ tức cổ phẫn chỉ số thể đến từ lợi nhuận của DN, Thông thưởng, su DN lảm ăn có Hã th gi cổ phigu sẽ tng, và ngược lạ, nêu làm ăn không hiệu quả, gập thua lỗ tì cu về

cỗ phiễu của DN giảm, và vi thé giácổ phiếu giám Do đồ, khi lợi nhuận thay đổi sẽ tác động đến giá cổ phiều.Từ những ập luận rên, gia huyết được đặt

tư có thêm những thông tin dễ dánh giá chính xác hơn vỀ tnh hình và hiệu cquảkinh doanh của công ty rước khi ra quyết định đu tư

én ean đó, nghiên cứu cũng xem xết thêm một số các yêu tổ ảnh

"hưởng đến khả năng và mức độ diễu chỉnh chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ

Trang 39

phần trong trường hợp phát hành thêm cổ phiễu, Có nhiễu yêu tổ ảnh hưởng đến động cơ và mức độđiề chnh li nhuận cùa DN như quy mô củ công ty niềm vỗ, lượng thường cho nhà quân lý, mỗi trường pháp lý, chất lượng hoạt động kiêm toán uy nhiên do quy mô và thời gm nghiên cứu của dễ ải nến nghiên cứu chỉ chọn các yêu ổ: quy mô của công ty iêm yết và ch lượng hoại động kiểm toán dễ nghiên cứu mức độ ảnh hướng của các nhân tổ nủy đến hành động điều chỉnh lợi nhuận Các yếu tổ này được tỉnh bảy Hong

gi thuyết2 và3

(Quy mô của DN cũng là một nhân tổ quản rọng ảnh hướng dễn hình động điu chính lợi nhuận Nhiễu nghiên cứu đã được thực hiện nhằm kiểm, cảnh cõ hay không sự ảnh hưởng của biển quy mô dến hành dộng điu chính lợi nhuận Theo Behiman, Chen, Engel, vi Smith (2004) cho ring, biến quy

mã là biến sỏ ảnh hưởng đến khuynh hướng và mức độ điều chính của DN [16] Lobo, Zhou (2006) vi Shen, Chih (2007) cho ring, DN có quy mỗ lớn thị sơ hội và động cơ điều chỉnh lợi nhuậ (beo hướng san bằng lợi nhuận và khai khôn lợi nhuận lớn, đo sự nh hoạt ong hoạt động của DN [14] Thêm vào đó, một nghiên cửu khoa hục khác của Yangseon Kim, Caixing Liu, và S

‘Gon Rhee(2006) đã đưa tiên một ết luận: "Các công t quy mô nhỏ có hình động điều chính lợi nhuận chủ yếu nhằm mục dích trinh báo cáo các Xhoảnlỗ, còn các công ty có quy mô lớn tham gi điều cỉnh lợi nhuận nhẫm, tránh bảo cáo sự giảm si rong thủ nhập và đại dược lợi nhuận kỳ vọng của

Trang 40

3s thưởng có tình độ nhất định đ am hiễu về những chính sách, chế độ kế tần, đồng thời với sự bỗ tợ của các phẫn mm kể toán hiện đại, việc điều chính, loi nhuận theo ý muỗn chủ quan của người quân ý cảng trở nên thuận li

hn,

Thứ hi, về li nhuận mục tiếu và kỳ vọng của hƒ tưởng, BurgsMer (1990) đã nghiên cửu hoại động cũ 25 công ty Mỹ với quy mô từ nhỏ dễn lớn đã đưa ra kết luận: “lành động điều chính lợi nhuận ở các công y có quý

mổ lớn diễn rà phố biển hơn cá công ty nhớ” |10 Nguyễn nhân lá kỷ vọng cửa thị rường vào các công ty lớn thường cao hơn các công ty nhỏ thể hiện ở mức lợi nhuận được đự bảo ở các côn ty lớn kh cao Mức lợi nhuận dự báo cao này chính là áp lực buộc các DN in hành hoại động dễu chỉnh lợi shun

Thứ ba, về quy mồ các giao dịch kính doanh, ele cOng ty guy md im thông thường sẽ cổ số lượng và khổi lượng các giao dịch kính doanh lớn hơn

sọ với các côn ty nhỏ Số lượng và giá tí giao địch ong kỹ Sẽ quyết định mức độ biển động về lợi nhuận khi cổ hình động lựa họ chính sich k toán xảy ra hoc kh quyết định thời điễm thục hiện nghiệp vụ kinh t Ví dụ, đối

"với các công y lớn, việc quyễ định thời điểm thạnh lý một ti ân cổ định cổ giá lớasẽ mang đến cho DN một khoản lợi nhuận đáng kẻ

Có thể nhận thấy quy mồ của DN là mộ nhân tổ quan trọng tác động thuận chiều dẫn bình dộng di chính lợi nhuận Từ đỗ gi tuyết dưa ra như

tả thuyễ Hồ: Mức độ diều clin lợi nhuận phụ thuộc tuận chiều vảo

cu mổ của cũng ty niên sắc

Theo nhur brahim (2001), ede nk dẫu tư luôn luôn yêu cầu các bản BCTC đã được kim toán, vĩ họ tin tường vào kiến chuyên môn của kiểm toán viên [11] Các nhà dầu tu cing cho ng khi một BCTC được kiểm tin

Ngày đăng: 30/09/2022, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  32:  Biến k  tnần  dẫn  ích có  thể  diễu  chính  của  công  ty - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
ng 32: Biến k tnần dẫn ích có thể diễu chính của công ty (Trang 51)
Bảng  32;  Biến k  tnần  dẫn  ích c  thể  diễu  chính  của  công  ty - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
ng 32; Biến k tnần dẫn ích c thể diễu chính của công ty (Trang 52)
&#34;Đăng  35  Bảng  kết quá kiểm  đị - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
34 ;Đăng 35 Bảng kết quá kiểm đị (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w