Luận văn Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Thủy sản Nhật Hoàng nghiên cứu nhằm chỉ ra những tồn tại về vận dụng KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng; qua đó đề xuất hoàn thiện việc vận dụng KTQT chi phí sản xuất phù hợp với đặc thù của Công ty.
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VO THI HOA HUE
KE TOAN QUAN TRI CHI PHi SAN XUAT TAI CONG TY CO PHAN THUY SAN
NHAT HOANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ KINH DOANH
"Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VO THI HOA HUE
KE TOAN QUAN TRI CHI PHI SAN XUAT TẠI CÔNG TY CO PHAN THUY SAN
NHẬT HOÀNG
ảnh: KẾ toát 60.3430
Trang 3Tơi sin cam đòn đây là cũng trình nghiên cửu của ng ti
Ce liệu, lễ quả nêu tong luận vấn là tung thực tà chưa từng được
ai cơng bố trong bi kỳ cơng trình nào khác
“Tác giá uận văn 'VÕ THỊ HỌA HUẸ
Trang 4MỤC LỤC
MO DAU
3 Mục ch nghiên cứu,
3, Cu hội nghiên cin
Đi tượng và phạm vì nhiên ci,
5, Phường pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩ thực tiến
.7.TTổng quan về tả liệu nghiên cứu
'CHƯƠNG 1 CO SO LY THUYET VE KE TOAN QUAN TR] CHI
1.1 TONG QUAN KE TOAN QUAN TRI CHI PHI SAN XUẤT 8 1.11 Bản chất kế oán quân tị chỉ phí sản xuất ‘ 1.1.2 KE ton quan ich pi wi ei năng quần lý 10 1.2 NOLDUNG KE TOAN QUAN TRI CHI PHI SAN XUAT 2
1221 Nhận điện và phi loa ci ph wong ede oanh nghiệp sin xu 12 1.322 lập dự toán chỉ phí sân xuất và giá thành sản phâm Is 1.2.3 Tp hap obi psn wut vt gi tan a 1.24 Phân Ích và kiên soát chỉ phí vân xuất 24 CHƯƠNG 2 THỰC TRANG KE TOAN KTQT SAN XUAT TAL
2.1, DAC DIEM SAN XUAT KINH DOANH VA TO CHUC QUAN LY TAI CONG TY CO PHAN THUY SAN NHAT HOANG 30
Trang 5TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO CHỨC NẴNG CHI PHÍ TẠI CÔNG
“33.1 Yêu cầu thông ủn kế toán quản tị chỉ phí sản xuất ti Công y 7
222 Quản trị chỉ phí sản xuất theo chúc năng chỉ phi 38
23, THỰC TRANG KTQT CHI Pil SAN XUAT TAL CONG TY THUY
`3 1 Công tíc lập dự toán chỉ phí in xiất 40 2.32 Tap bop chip sin suv inh gi thin sin phẩm ti Công t 1 2.3.3 Pin ch chỉ phí phục vụ cho kiểm soát chỉ phí sản xuất 0
“334 Đánh giá thực trạng kế toán quản tị chỉ phí sản xuất tại công ty cỗ
CHUONG 3, HOAN THIEN KE TOAN QUAN TRY CHI PHÍ SAN XUAT ‘TAI CONG TY CO PHAN THUY SAN NHAT HOANG 64 3.1, PHAN LOAI CHI PHI SÂN XUẤT PHỤC VU CHO KTQT CHÍ PHÍ
32 HOÀN THIỆN TIÊU THỨC PHÂN BỘ CHI PHÍ “
3,4 HOAN THIEN PHUONG PHAP TINH GIÁ THÀNH 15
35 HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC KIEM
99
“TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHY LUC
Trang 6DANH MYC CAC CHO VIET TAT KrợT
“Công cụ dụng cụ
Quy mô
Trang 7
S1 RE hogch sin suit cia Cong ty wong aim 2012 a
TE ang atom ch phe NVI cha ane idm ha sin wim BOD | 413 23° Bing dytoin chi phi NVL phu mit hing hi sin adim2012 | 43
71 Bang dy toa chi py NVETT hai sin dng Tao nim 2073 [4
ZS Bang da gi Wn Tung sin pM har san ng anni | AS
TIS Bang Gag hop oh ph NV ph nn 3012 s
2.14 Bing ting hợp chỉ phí NVL TT năm 2012 “
216 Bing ag hop chi phi NCTT ché bin nim 2012 %
“ĐT —_ Băng tông hợp chỉphfSC chế biến tháng năm 2015 % TTR Băng tổng họp Bí thình theo sân nhậm năm 2012 m
215 TmgphiniehbzndoneCPxinauivoviidyininnim2012| 87
341 Bing pn Taichi pi theo ch ng wi 56
Trang 8
3⁄4 Bang phn Taichi pi theo ch ing wi = 3⁄5 — Băng phân hỗ tiễn ăn ca và các Khuản tich theo lương chọi 7T sông nhân trực tiếp sản xuất
3⁄6 Bing pin 6 chi phn xu chung nim 2012 7
Trang 9TT
'S0 đỗ quy tình công nghệ chế biển 4
Trang 10MODAU 1.Tính cấp thiết của để tài
“Thông tin chỉ phí sản xuất do kếIoán quản ị cung cắp có vi tò hết sức
‘quan trọng tong các doanh nghiệp, nó là bộ não iễu khiến toàn bộ hoi động sản suất của doanh nghiệp, là mỗi quan âm hàng đầu đối với nhà quản lý là
cơ sở để nhà quản ý đưa ra các quyết định đúng din và tổ ưu, Ở các nước phá tiễn, kế toấn quản ị chỉ phí đ được các doanh nghiệp vân dụng dễ giúp các nhà quân tr ong việ lập k hoạch,
đính giá việc thực hiện kỂ hoạch, tử đó đưa rà những phương ẩn kính doanh dối wu Còa ở nước, khổ niệm kế oán quản ị và kế toán quản ị chỉ phí
chức thực hiện và ki
xuất hiện từ đẫu những năm 1990 Đến ngày 12 tháng @ năm 2006 Bộ Tài
“Chính dã ban hành thông tự số 542006/TT-BTC hưởng dẫn v kế toán quản
‘wi wong doanh nghiệp Trong những năm qua sự hiễu biết về kế toán quân tr {6 nub ta cba khá mới m, áp dạng cụ thỄ ào từng loại hình đoanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế Dẫn đến các thông in chỉ phí cung cắp cho nhà quản
lý chưa hợp lý, ịp thời và chính xá> Việc tiển khai, ấp dụng cụ thể vào từng loại ình doanh nghiệp như thể nào tì còn nhiều vấn đề phẫ xem xết và nghiên cứu
Chế biển hủy sản là một rong những ngành dang dược Nhà Nước quan tâm hỗ tự nhẫn phát iển chương tình kinh biển, Mai thức lợi th về biển của Việt Nam, Dũng trước xu thể hội nhập quốc t, các doanh nghiệp chế biến hủy sản nối chung và Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng nổ rểng
"muẫn xây dưng doanh nghiệp có thương hiu, có khả năng cạnh tran ao, xây đựng một điễm đếnthôa mẫn nh cẫu khách hàng Nhiễu vẫn để đt cho Cong ty ck phải giấi quyết rong đó làm thể nào dễ kiểm soái chỉ ph sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo iều chu thị trường là một vẫn
để được Công y đạt lên hàng đầu
Trang 11lận hủy sản Nhất Hoàng chưa được quan tâm một các đúng mức Mặc
hú cầu thôn in về chỉ phí đơn vị khi mức độ hoại động của đơn vi thay di, liên cạnh đó cũng tác kiểm suất chỉ phí chưa được quan tân, chú đọng đứng mite, Cong ty chưa có báo cío nào phân tích một cách cụ thể sự biển động cửa chỉ phi do những nhân tổ nào ảnh hưởng và mỗi nhân tổ nh hưởng là bạo nhiều, báo cáo chỉ đừng lạ ở việc so ánh Vì ậy, oán quân tr chỉ phí sân năng
xuất tại Công ty chưa cung cấp nhiều thông ún hữu ít phục vụ cho việ na -quyế dịnh kính doanh của nhà qui
Xuất phát từ những tôn ti được nhận diện nói rên, việc thực hiệ để ti
“Kế loán quản tị chỉ phí sản xuất ti công ty cỗ phần thấy sản Nhật Hoàng” là it ch tit, gip cho Công ty hình thành KTQT rộ nt, cùng cập nhiễu thôngtỉn hơn cho quân tị chỉ phí sản xuất
Trang 12- Cân hồi nghiên cứu
“Thực trạng KTQT chỉ phí sản xuất tại Công ty cỗ phần thủy sản Nhật Hoàng đặt ra những vẫn để gì n phấi hoàn thiện?
Củn hoàn thiện KTQT chỉ phí sản xuất ti Công ty cổ phần thủy sân
"Nhật Hoàng như th nào dễ vẫn dụng dầy dã hơn KTQT chỉ ph gỉ Công ty
ấp phẫn năng cao hiện quả chỉ ph"
-4, Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
Đổi tượng nghiền cứu củ luận văn nghiền cứu các nội dung liên quan đến KTTQT chi phí sản xut, ao gm công tá lập dự toán chỉ phí sản xuất
‘chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích và kiểm suất chỉ phí sản
xuất
‘Pham vì nghiền cứu: Nhật Hoàng là doinh nghiệp cổ nhiễu hoạt dộng sản suất, kinh donnh nhiều lại ân phẩm khác nhau như Sản xut, ch biến
vã kính doanh các mặt hàng thuỷ sản, dịch vụ hậu cận nghề cí, sân xuất nước
đá, nuôi rồng thuỷ sản và chuyễn giao công nghệ kinh doanh, ân ti hàng hoi siao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, địch vụ kho va, kính doanh nhà hàn, thie bj dign viễn thông nghề cá củ lý mua bần kí gửi hàng hoá, Luận vẫn iới hạn nghiên cứu về hoi đông sản xut các mặt hìng hãi sản ti Công ty
số phần Thủy Sân Nhat Hoang
Số liệu chỉ phí thực ế liên quan đến dễ ti được thu thập trực tiếp tỉ
“Cảng ty năm 2013
5, Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sĩ dụng phương pháp mô tả, giả thích và ập luận logic Phương pháp quan sá, khẩm phá và mô tả được vận dụng nhấm ìm hiểu
thức rạng KTQT chỉ phí in xuất ở Công ty Phương pháp gii thích được
ân dụng để giải thích hiện tượng quan át được, dựa vào cơ sở lý thuyết có
Trang 13liên guan Qua đó đánh giá những ưu điểm, nhược điềm về KTQT chỉ phí sân
"uất ð Công ty
“Thang tn, sổiện thì thập là nguôn thông tỉa có liên quan đn KTQT chỉ
hí sản suất, tữ quy ình sản xuắc, quá nh lập dự to, xy đụng định mức chỉ phí sân xuất và việ kiếm soát chỉ phí sản xuất ến KTỢT chỉ phí sản xuất, Các số liệu thụ thập ở phòng kễ toa Thông tún về sản xuất quy trình sản suất cổ dug tr quan sit rực tiếp và nghiên cứu tả liệu vỀ quy tình sân xuất của Công y, Số iệu dự toán, phần ích được thụ thập tử các phòng bạn shức năng như phàng kính doanh
Phương pháp lp luận logic được vận dụng nhằm đưa ra các giải pháp nhẩm hoàn thiện KTỢT chỉ phí sản xuất; Công ty Phương pháp lp luận logic dựa vào cơ sở lý thuyết về KTQT chỉ phí sản xuất dối chiếu với thục trạng KTOT chỉ phí sản xuất
lá Ý nghĩa thực tiên
KẾ quả nghiên cứu này sẽ giúp Công ty nhận thie vi vin dung dy di
ơn kỄ toán quần ịchỉ phí sa xuấc Qua đó cũng cấp nhiễu thông tỉa hữu {ch cho quin ị chỉ phí sẵn xuất ở Công ty KẾt quả nghiên cứu này cũng cổ thể nhân rộng dỄ áp dụng cho các doanh nghiệp khác hoi dộng tung cùng, lĩnh vực
7 Tống quan v tài liệu nghiên cứu
Việc nghiên cửu KTQT chỉ phí sản xuất tạ cức doanh nghiệp được nhiễu
tí giả quan tâm, Đối vi sấ để KTQT chỉ phí sản xuất, không chỉ tương adn văn mà còn nhiều bà ío,tạpchí cũng đã đểcập đến
Đối với luận văn, ác tác giả đã tấp trung nghiên cứu KTỢT chí phí cân sult rong các lĩnh vực như ngành may nặc, và liệu & xây dựng, thực phẩm,
ao sụ, bánh keo, iẫu hết rong nội dung tập trung nghiên cứu ba nội dung táo gồm: cơ sửlý thuyết về KTQT chỉ phí sản xuấc thục rạng kể ton QTCP
Trang 14
sản xuất tại doanh nghiệp đó và hoàn thiện KTQT chỉ phí sản xuất Tuy hiên, mỗi luận văn dễu cổ những điểm khe nhau về Khả năng vận dụng KTQT ch phí sảa xuất rong từng lĩnh vực
Nghiên cứu trong ngành may mặc của tác Nguyễn thị Hồng Oanh (2010)
ve “kế loán quân ịchỉ nhí sản xuất ạ tổng Công ty Cổ phần dậ may Hôa
“Thợ” đãìm hiến thực trang kế toán qun chỉ phí sản xuất t tổng Công ty nhận diện những thiểu ốt ề vận dụng kế oán quản ị chỉ phí sản xuất như phản li chỉ phí, lập dự toán chỉ phí và kiểm soát chỉ phí Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra một sỗ giải phấp nhằm hoàn thiện kế toán quản tị
sult tổng Công y tổ chúc the dõi, phân leại chỉ phí, lập dự toán linh hoại nhầm lãng cường kiểm soát chỉ phí sẵn xuất tổ chúc chứng từ, tổ chức bệ thẳng tài khoản và sổ sách kế toán, tổ chức hệ thẳng báo cáo KTỢT chỉ phí
.h biển động chỉ phí ễ chỉ ra các nhân tổ ảnh hưởng năng Sao nh hồu ích của thông tin kế toán phục vụ cho hoại động quản tr tại tổng
"Tae gia Nguydn Th) Hing Oanh (2010) aghign ctu dw "AS con quan
tr hi phí sản xuất tai tổng Công ty Cổ phần dột may Hòa Thọ” dã nghiền
cu thực trạng kế oán quản tị sản xuất tại Công ty Qua đổ tác giá một sổ gii pháp nhằm hoàn thện kế toán quân tr chỉ phí sản xuất tại tổng
“Công
“Tác giả Đình Tuyệt Diệu (201) nghiên cửu để tài "k toán quần rị chỉ phí sản xuất ai Công ty Cô Phẫn XNK Lam Sơn” đã đánh gi được thực trạng kế toán quân ị chỉ phí in xuất tại Công ty, nhận iện những thiểu sót
Ệ vin dung ki ton quản tị chỉ phí sản xuất như phân lại chỉ phí, lập đự toán chi phí, đối tượng hạch toán hỉ phí ân xiất và hoàn hiện phương pháp
‘hin bi chi phi sin xuất chung, Bên cạnh đó và đưa ra một sỗ giải pháp nhằm
‘bon thiện kế toán quần tr chỉ phí sân xuất tại Công ty như: phân loại chỉ phí
Trang 15sản suất theo cích ng sữ, lập dự toán lính hoạt, xác định lạ đối tượng hạch toán hỉ phí sản xuất và hoàn thiện phương pháp phân bổ chỉ phí sản xuất hung
“Tắc ga Trần Thanh Dũng (2013) nghiên cửu về * ké ton quan t chỉ phí sản xuất ti Công ty cỗ phẫn sản xuất vội liệu và xy dmg Coseteo-1
“Qtảng Bình” đã đánh giá được thực trạng od quan chi phí sân xuất
“Công ty, nhận diện những thiỄ sốt XŠ vận đụng kể toán quản chỉ phí sản
( lập dự toán chi phí, đổi tượng hạch toán chỉ phí sản xuất và hoàn tiện phương pháp phân bỗ chỉ phí sia xuất chung Bên
chỉ phí sản xu theo cách ứng xử, lập dự toán inh hoot xe dnb a dd wong yc odin chi ph si xu và hoàn thiện xuất nhự phân loại ch pÌ
cạnh đồ và đưa ra một số giả pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản
sản xuất ti Công ty nhưc phân lo oi
hương pháp phân bổ chỉ phí sản xuỖt chúng
Ngoài những luận văn nêu rên, có nhiễu bài báo vàlạp chí k toán dã
nh bày quan diễm cũng như các vấn dễ xoay quanh dễn KTQT chỉ phí sản xuất Trong đồ cổ bã viết được đăng tên tạp chí kỂ tần của PGS.TS Phạm, Van Dược (2009) về Tại
"oi động trững doanh nghiệp” Bài bán này dã nổi lên sự cần thiết phải êm
Bồi vế của ThS Vũ Thị Kim Anh (2008) về 'vai Hồ của kẾ toán quân
tr eh ph trong việ cung cấp thông tin cho quản ị doanh nghiệp”, đã tập
"rung để cập đến vai rò của KTỢT chí phí tong việc cng cấp thing tn cho quản ị doanh nghiệp Từ đó đưa rà nhận xét rung từng khâu ẽ giúp nhà quản trị năm bắt được thông tin như thể nào [tr34-26)
Trang 16Bi vết của tác giá TS, Nguyễn Thị Minh Phương (2009) ban về phương pháp tính giá thành vành hình áp dụng ti các doanh nghiệp, Bài viết đã để cập đến phương pháp ính giá thành theo phương pháp nào từ đó
số thể cung cấp được thông tin chính xá và hợp lý cho nhà quản tị doanh,
"nghiệp [30-11
Các tác giả thông qua các để ti nghiên cứu của nình đã hệ thẳng hóa sắc nội dụng cơ bản của k tán quản tị chỉ pí sản xuất và vận dụng ào các ngành khác nhau,
“Trên cơ sở kể thữn những lý luận về kế tán quân ni chung và kế toán quân tị chỉ phí ni ng, cũng như nghiên cứu thực trạng KTOT chỉ phí sản xuất tại Công ty cổ phẫn (hủy sản Nhật Hoàng ác giá đưa ra những gi
‘hip hoàn thiện KHQT chỉ phí sản xuất ở Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng
Trang 17CHƯƠNG 1 COSOLY THUYET VE KE TOAN QUAN TRI
CHIH SAN XUAT JUAN KE TOAN QUAN TRI CHI PHI SAN XUAT 141.1 Ban cht Ké ton quan tr chi phi sin xuắt
Các tổ chức rang xã hội đà thuộc nhám nào cũng đều cn thông tin kế ton dé ổn tại và phát biển, TÔ chức doanh nghiệp cắn thông ún kể toán để theo dõi chỉ phí và kết quả kính doanh rong từng kỷ họch toán, tổ chúc nhà nước ân thôn tin kể toán để đánh giá mức độ cung cắp cá dịch vụ phục vụ sông đồng, ỗ chức phi li nhuận cẳn thông in ke oán để theo dõi hoại động
ca tổ chứ, xác định mức độ phục vụ xã hội Như vậy, đổi với bà kỳ mộttổ
Trang 18
°
Để cùng cấp thông tin cho ai đổi tượng trên hệ thông kế toán ong tổ chức được cha hành hai bộ phận: bộ thống kể ton ti chính và hệ thống kế oán quân t, KẾ toán ti chín là kế toán thân ánh hiệ trang vàsự biển động
xỆ vẫn tài sân của doanh nghiệp đười dạng tổng quát Thông của kế toán tải chính ngài việc dược sử dụng cho ban lãnh dạo doanh nghiệp côn dược
sử đụng để cũng cấp thông tin cho các chủ thể quản lý bên noài tổ ch, kế
cố ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp, Vì vậy, thông tin ei phí hối chung và (hông tin chi ph sản xuất ồi ng giữ vi trò quan trọng trong hệ thống thông in hoại động của doanh nghiệp Dưới góc độ kế oán chính, bộ phận kế tuân chỉ phí sản xuất có chúc năng nh toán, o lưởng chỉ
hí sân xuất phát nh tong bộ phận sản xuất của doanh nghiệp theo đúng các
“nguyên ắc kế toán ễ cung cấp thing tn vi gd tr thành phẩm, giá vốn hàng bín rên các báo cáo kể loi Dưới góc độ kế toán quản ị, bộ phận kể toán chí phí sẵn xuất có chức năng do lường, phần tích vé nh hình hỉ phí sản xuất và khổ năng nh lời của các sản phẩm, dịch vụ của donnh nghiệp phục
Vụ cho các quyết định sân xu, điều chỉnh tình hình ân xuất theo th trường Phục vụ tối quá tình kiểm soát chỉ phí, đâm bảo tính tt kiện, hiệu quả và
gi ng năng ực cịnh tranh
[Nir vy, kta chi pi sin xuất vữa số mong hộ thông kế toán tài chính
và vừa có rừng hệ thẳng kế toán quản tr, rong đó bộ phận kế toán chỉ phí sản xuất rong hệ thông ktoán quản ị được gợi là kể toán quản tị chỉ phí sản su, KẾ toán quản tị chỉ phí sản xuất là một bộ phần của toán, chính,
Trang 19Y1 vậy, xết một sách tổng quấc kế toán quân tị chỉ phí sản xuất 6 ban eit một bộ phận của hoại dộng quản lý và nội dụng của kế oán quản ị chỉ phí Sân xuất à quá tình đa đạng, đo lường, gh chếp và cùng cp các thông tí về ghỉ phí sân suất của bộ phận sản xuất
Xi các phân ch trên, KTQT chỉ phí sản xuất là một bộ phận của hệ thắng KTỢT nhẫm cung cấp thing tin v8 chi phi sin xu đểbộ phận ân xuất thực hiện chức năng quản trị yu tổ ngu lực cho hoại động sản xuất, i xây dụng kế hoch, kiêm soát và đưa ra các quyết định hợp lý [6.7]: 41.1.2 Kế toán quản tị chỉ phí với chức năng quản lý
“Thông ún kể ton quản tị có vái rò chủ đạo và chỉ phối toàn bộ hoạt động knh doanh của các ổ chức hoạt động, Đó là cơ ở quan trọng để đưa ra cấc quyết dịnh ngắn hạn và di hạn nhằm dâm bảo cho sự tổn tại và nht tiến bên vũng của doanh nhiếp tron nÊn kinh tị trường [6tr lái
Re quyết dịnh là chức năng đồng thời là nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản tị doanh nghiệp, Nhiệm vụ cơ bản cửa nhủ quản ị ung bắt kỳ ổ chức hoạt động nào cũng bao gẳm những chức năng: xiy đựng kế hoạch, tổ chức thục hiện; kiễm soi: dánh giá và ra quyết dịnh Mỗi liên hệ giữa các chức căng của các nhà quả tr th hiện rung một chuỗi các quyết ịnh lên tếp sau [6214
Kế hoạch và dự toi: Lập kế hoạch là một bức anh tổng thé cia
cđoanh nghiệp tong tương li, hoc tổn thể các chỉ tên kinh t đã được xây đụng Và đưa ra các biện pháp để đại được mục iều kỳ vọng, Để xây dụng kế hoạch các nhà quản ị thường phải dự đon, phán đoán kết qu của các chỉ Tiên nh ẽ xây rả đựa trên những cơ sử khoa học ẵn có, Trong quá tình xây dựng, nhà quản ị thường phải iên ết các chỉ têu kinh tế với nhau để ThẤy rõ sựác động về nguyên nhân và kết quả ẽ xây ra mong tương hi
“Tớm l, kế hoạch là phương hướng chỉ đạo để các hoại dộng kinh doanh
Trang 20ho các bộ phần trong dnanh nghiệp Đẳng thời tổ chức hoạt động ti các bộ hận theo như kể hoạch đã phẽ duyệt Chức năng này các nhà quản tị phái
Mi cách lên kế tố nhất gia các ộ phận với nhau sử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác ỗi đa ác yên tổ của quá rình sản xuất sao cho kế hoạch đạt được thục hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất, Chức năng này Yêu cầu các nhà quân ị phi sử đụng tổng hợp các thông tn của nhiều bộ
‘hin trong doanh nghiệp, các thông tin bin rong và bên ng, dng tin dink lượng và thông tin din in đề từ đó phần đoán và thực hiện tất các quá rình ánh doanh theo kế hoạch dự oán đã xây dụng
Tổ chức thực hiện còn là sự kế hợp hài hòa giữa các xếu tổ rong quí trình sản xuất và di trồcủa cá nhà quản trị để thực hiện các khẩu công việc theo như kế hoạch đãdễ ra nhẫn dạt được mục iu của qu tình kính doanh, Đầy là giả doạn quyết inh nb bi và các quyết dnh kinh doanh phải bt
xe lĩnh hoạ, phù hợp với các điều kiện thục tên khi đó mới khai thác hết
hả năng tide tng ei các yếu tổ sản xuất và dạt dược mục ề tối ưu VE
đụ Quyết định mua vật tự ở thị rường nào vữa đâm bâo chất lượng, vừa đảm,
Trang 21Ra quyét dinh, Bay à chức năng cơ bán nhất của thơng tín kẾ tốn quản tí, Dựa vào nguồn thơng tin thu thấp, thơng qua phân ch, cha lọc thơng tin để đưa ra quyết định đối với từng hoạt động cụ thể cí quê tình kinh doanh nhẫm năng cao hiệu quả sử dụng vẫn, tết kiệm chỉ phí
13 NỘI ĐỨNG KẾ TỐN QUẦN TRỊ CHÍ PHÍ SÀN XUẤT
KẾ trán quản tị chỉ phí sân xuất ề sơ hản xuất hát từ bộ phận kế tốn ghi phí ong kế tốn tả chính nên cũng cĩ đẫy đũ các nội dung của các kế tốn chi phí nối chung và kẾtn chí phí sản xuất nĩ riêng như nhận điện và hân loại thu thập tập hợp và nh giá (hành in xuất
1L2I.Nhận điện và phân loi chỉ phí trong các doanh nghiệp sản xuất
sa Phân loại chỉ phí sản xuất theo chức năng hoạ động
Chị phí sản xuất rong doanh nghiệp bao gồm nhiều loÏ chỉ phí khác nhau các khoản chỉ phí này cĩ tác dụng và ý nghĩa khác nha ảnh hưởng ến
thành sản phẩm Từ dãy việc nhân diện và phân loại ch phí sản xuất Hong doanh nghiệp cĩ ý nghĩa quan trọng đổi với việ lập kế hoạch giá
thành và phân tính giá thành o sánh giá thành in phẩm giữa các thối kỳ và cất si nghiệp, giữa các loại hình doanh nghiệp cùng ngành với nhan Việc hân loi chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp là nhằm mục đích phục vụ choi
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đồ tùy thuộc Yào mục đích, yên câu quân Hị của doanh nghiệp tong từng thi kỷ, từng hồn cảnh để lựa chọn tiêu thúc phân lại phù hợp 6, 47]
(Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chỉ phí này bao gỗm tuần hộ chỉ pí nguyên vật lin xuất
quản tị hoại
‘ang ve ip ong từng quá tình sản xuất si phẩm như chỉ phí NV, chính
và chi phí NVL, phụ Trong đĩ, NVI, chính dùng để cu tao nên thực thể chính của sản phẩm, thường chiếm tỷ lệ lớn Hong tổng giá thình sản phẩm
Trang 228 những dễ nhận điện, định lượng chính xác, kp thời khi phát nh Trong quân
lý chỉ phí sản xuất chỉ phí NVLTT thường được dịnh mức (leo từng loại sin phẩm Chí phí NVL.TT được tập hợp trực tiếp theo từng nại sả phẩm căn cứ
ào chứng tử kẾ toán và cũng thay đồi tỷ lệ với số lượng sản phẩm sân xuất trong
Đối với chỉ phí NVI gián gp thường rt khó xe định tích hệt cho từng loại sản phẩm Vìvậy, chúng được tập hợp chung đến cuổi kỹ kế toán sề tiễn hành phân bổ cho các sản phẩm theo ee i thứ phù hợp
“Chỉ phí nhân công trực iếp
Khoản mục chỉ phí này bao gồm tên lương và những khuẩn tích theo lương được tính vào chỉ phí sản xuắ như kinh phí công đoàn, bảo hiểm tảo hiểm sã hội, ảo hiểm thất nghiệp phải ả cho bộ phần cũng nhân trực tip sản xuất sản phẩm Tuy nhiên chỉ phí tiễn lương và các Khoản trích theo lưỡng của bộ phận sông nhân phục vụ hoại động chưng của bộ phận sản xuất
"hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sẵn xuất H không bạo gồm ong khoản
mục chỉ phí này mã được tính một phẫn cña khoản chỉ ph sẵn xuất chung (Chi phi sin xuất chung
(Chi phi sin xuất chúng bạo gdm ttc ei obi ph sin wut cn tide khúc
pt nh rong phạm vi các phân sưỡng sản xuất ngoài ha khoản mục chỉ phí LNVLTT vi chi phi NCTT Khoản mục chỉ ph này bao gồm: Chỉ phí vật liệu
hú Vụ quần lý phân xông, tin lượng và các khoản tích theo lương của nhân viên quân lý phân sướng, công cụ dụng cụ dùng tong sản xuất, chỉ phí khấu hao máy móc thiết bị và TSCD khác dùng rong hoạt động sản xuất, hi
Ph dich ww mua ngoài phục vụ sản xuất
Chị phí SXC có một số đặc điểm: Hao gồm nhiều yêu tổ chỉ phí có nguẫn gốc phát nh, đặc điểm khác nhu, Liên qua đến nhiễu hoạt động của
cu tình sản xuất sản phẩm khác nha Các yêu ổ chỉ phí khác nhau thuộc
Trang 23nhiễu bộ phận quân lý nên khổ kiểm soát
Vi vy, vie hủ thập thông tún chỉ phí SXC thường chậm rể: mặt khác, đây cũng là bộ phận chỉ phí nà việ tập hợp, phân hỗ đễ làm sử lch chỉ phí trong từng quá trình sản xuất dẫn đến độ tin cậy của các chỉ iu giá thành iim,
Cách phân loại cỗ phê eo chức năng tạo đu Kiện thud I ch vide
"nh giá thành sân phẫm, heo khoản mục chủ ph, giáp tiễn soái chi phí sản xuất theo chức năng chỉ phí, àm cơ sở cho việc nụ quyết định cơ cấu chỉ phí sản xaÃtrang sân phẩm
9, Phân loi chỉ phí sản xuất theo cách ứng xử chỉphí
Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế oạch chỉ phí kiểm soát và chủ utd chi piu guy nh kính doanh nhanh chóng và hiệu quả kế
¿hành phân loại chỉ phí in xut theo cích ứng xử chỉ phí
“Theo iêu thức này chỉ phí ong kỹ kể toán bạo gỗm biển phí ịnh phí
“Trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp sản xut, biển phí thể Miện như củi phí NVL.TT, chỉ phí NCT Những chỉ phí này Khi mức độ hoạt đồng của doanh nghiệp tng giảm thì tổng số biển phí thuy đổi theo, nhưng xết duyệt iên một đơn vị mức độ hoại động là sản phẫm, một giữ công hì chúng hi không thuy di
Trang 24“Trong thực tế biến phí tổn ở nhiễu hình thức khát nhau tong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp biển phí chỉa thành bai loại biển hítÿ lệ và biến phí cấp bộc
Biến ph t lễ
Biến phí tý lệ à biến phí mà sự biến dộng của chứng hoàn tàn t lệ thuận với mức độ hot động iển phí l hưởng là chỉ phí NVI.TT, chỉ phí NCT, chỉ ph bao bì cho in phẩm
inphí cấp bác
in phí cấp hộ là những biển phí mà sự thay đội của chúng chỉ x
Khi mức độ hoạt động đại đến một gii hạ, phạm vi nhất định Ví dụ chỉ phí
lì phí điện năng hững ci phí này cũng thay đổi tý lệ với mức độ hoi dộng khi day mổ sản xuất, mức dộ hoại dông của mấy mốc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định
Biến phí cắp bä thay dối theo từng bộc Vì th, dễ tốt kiệm và kiễm,
oá lếtbiển phí cắp bộc cần phải xây dựng, hoàn tiện định mức biến phí cắp
` ở từng cắp bộc tương ứng và lựa chọn mức độ hoại động thích hợp đ có
Định phí là những hỉ phí thưởng không thay đổi rong phạm vỉ giới han
ca quy mô hoại dộng, Nhưng nêu xét trên một ơn vĩ mức độ hoạt động thì
1 1 nghịh với mức độ hoạt động Tổng định phí không đội khithay đổi mức,
độ hot động trong phạm vi pnb hop, dish phi Bh quân của một đơn vị mức
độ hoi động sẽ giảm dẫn khỉ tăng mức độ hoạt động, tổng định phí vẫn tổn Túi kh không có hoạt động Trong thực tỄ, định phí còn tên tì đưới nhiễu Bình thú biểu hiện khác nhau
Định phí bắt buộc
Định phí bắt buộc thường là những dịnh phí cổ liên quan dến cấu trúc tổ
Trang 25‘he quan lý sản xuất kính doanh của doanh nhiệp và rất khá giảm bớt Nêu muôn hay dỗi cũng thường cần một thối gian đi Ví dụ như khấu bao vẫn Bhòng làm việc Định phí ắt buộc thường tổn tử âu dầi ong hoạt động sản suất ca doanh nghiệp, không thể cắt giảm tong mộtthấi gian ngắn, khỉ một bộ phận rong tổ chức hoại động không tổn gi dịnh phí chung cũng hải phát nh Vì vây, việc đự bán và kiểm soát định ph hất buộc từ lá khỏi dẫu xây dụng, uiễn hd dự ấn, xây dụng cơ cấu chục quản lý doanh nghiệp phải hướng đến mục iê lâu đi, đâm bảo khai thác tấi đa công sut mấy móc thiết bị
số hễ điễu chính giảm hoc cắt hồ hoàn tàn định phí bộ ph,
Định phí bộ phận thường gẵn lên với kể hoạch ngắn hạn và là mức chỉ phí hằng năm của doanh nghiệp Trong trường họp cần thất có thể cắt bỏ
“Trong đó, ân định phí thể hiện phần chỉ ph căn bản ti thiền để day
t sự phục vụ và đâm bảo giữ cho dịch vụ luôn được sẵn sàng phục vụ DỄ phục vụ côn tác quân ị chỉ phí, nhẳm mục ch lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động diều tết chỉ nhí hỗn hợp, các nhà quản tị cn phải tách chỉ phí hỗn
Trang 26hợp thành định phí và biển phí
Cách phân loại chỉ phí heo cách ứng xử chỉ phí giáp nhà quản tị thdy đượcc
ch thúc ứng xử lồng oại củ phí giáp nhà quản tị cứ được cách nhn
và go định tỗt hơn về móc 4 loại động Ngoài ra cách phân loi này giáp
"hà quân t nhận bit thông tn vẻ chủ phí vã tính tổn quả nhanh chống
để lập dự oán cỉ phí t hơn, phù hợp với tp tế vừ có tính Khát hư,
- Phân loi chỉ phí sản xuất nhằm mục đích ra quyế định
Độ phục vụ cho tiệc kiểm tra và ra quyết định trong qun lý chỉ phí của -đoanh nghiệp còn được xem xét ở nhiễu khía cạnh khác Các nhà quán lý nên shìn nhận đúng đẫn ự tích đáng của các loại chỉ ph khác nhau phục vụ ch việc phân tích, sa ánh để quyết định lựa chọn phương
hung
“Chỉ phí kiềm soát được và chỉ phí không kiễm soát được
(Chi phe kim sods dg: à những chỉ phí ở một cắp quản ý nào đó nhà cquản ị sắc dịnh dược chính xác mức hít sinh của nó ung kỷ, dồng thời
ồi tụ tron các nh
nhà quân tị cũng có thắm quyễn quyết định vỄ sự phá sính của nó Ví đụ, chỉ phí iếp khách là chỉ phí kiểm soát dược đối với trường phòng tổ chức hành chính
Chi phí thông Kiểm soát được là những chỉ phí mà nhà quản tị không thể dự doán cính xác mức phát inh của nó rong kỹ hoặc không có đủ thầm
“quyên để a quyễt định về loi chỉ phí này Ví đụ nhự chỉ phí mua sắm nhà
Trang 27(Chi phi try tiép va chi phi gin tp
(Chi phe csp à nhàng chỉ phí iếng biệt phát sinh in quan trực tiếp
đến từng đỗi tương chịu chỉ pl
hàng) Các khoản chỉ phí này có thể ghỉ thẳng vào từng đội tượng chịu chỉ phí như chỉ phí NVLTT, chỉ phí NCTT Chỉ phí này dễ dược nhân dạng, bạch toán chính xác, thuận lợi cho việc kiếm soát chỉ phí, xá định nguyên nhân biến động chỉ phí Do đó, cũn ít gây rà sự s lệch thông tn chỉ phí ð từng bộ phản, từng quá tình sản xuất kính doanh,
(từng loi sản phẩm, công việc, đơn đặt
Củ phí gián tấp là những chỉ phí chúng phát sinh liên quan đến nhiên
đi tượng chịu chỉ phí khác nhau bao gồm chỉ phí quảng cáo, chỉ phí nhân sông phục v Do iên quan n nhiễ đổi tượng chịu chỉ phí khác nhan nên
"nguyên nhân gẫyrảchỉ phí gián ếp và dối tượng chịu chỉ phí là tất khó nhận dạng Vì vây, các chỉ phí gián tiếp thường phải được tập hợp chung xạ đồ lơ chọn tiêu thúc phù hợp dễ phân bổ chỉ phí cho từng dối tượng chị chỉ nhí
“Chính v diễu này mà việ tính toán, phần b chỉ phí theo cùng mộ
hay dẫn đến những sử lệch chỉ phí Hong tăng loi sản phẩm, từng bộ ph từng quá tình sản xuất kinh doanh và có thể dẫn n nhữ
"nhau của nhà quả tr
lu thức
quyết ảnh khác Cách phân loại này giập cho nhà quản tr nhộn thức, ựa chọn phương hấp tập hợp và phân bổ chỉ phí tích hợp và giáp nhà quản tị đưa nơ quyết
“nh chính xác hư
1.32 Lập ự toán chỉ ph si
Dự tán chỉ phí sẵn xuất
Tự toán chỉ phí sản xuất là phương điệ cung cẮp thông tin ho các chức,
"năng hoạch định và kiểm soát chỉ phí in xuất Dự toán chỉ nhí sản xuất được lập chính xác và đây đủ sẽ đảm bảo cho hot động kính doanh được hiệu quả TDự toán chỉ phí nguyên vtiệu rực tiếp
in xuất và giá thành sản phẩm,
Trang 28Dự toán CPNVLTT
Là dự kiến số lượng và dịnh mức NV, sử dụng thung kỹ cho hoạt động Sân uất kính đoanh của doanh nghiệp [6 tí 109, ĐỂ lập dự toán CPNVIL.TT cắn phải căn cử vào nhú cầu ân xuất rong kỹ, định mức từng loại nguyên vật Hậu, đơn giá xuất nguyên vậ liệu
“Trước tên xá định nhụ cầu nguyễn vật iệ sử đụng
Dự toán lượng "¬ Số lượng sân l eg Định mức tu
`Và dự toán CPNVLTT xuất dàng cho sản xuất
Dưioán Dự toán lượng "Đan giá xuất
'Dự toán chỉ phí nhân công trực tiếp
"Được tính căn cử vào dơn giá tễn lương dược xây dụng chủ từng sản phẩm và lượng sản nhẫm dự kiến sân suất rong kỳ
Tự toán CPSXC = Dự toán biển phí SXC + Dự toán định phí SXC
“Trong đó: Dự toán biển phí SXC = Dự toán biển phí ơn vị SẮC x sản lương sản xu theo dự toán
"Dự toán ịnh phí SXC = Dịnh phí SXC thực tẾ ong kỳ x tý lệ % tăng
Trang 29
(giảm) định phí SKC the đự kiến
“Thứ hai, giáp nhà quản làm tốt công tắc hoạch định và kiểm soát chỉ phí từng phân xưởng, từng phông bạn, ổ đội sản xuất
“Thứ ba, giúp các nhà quản tì nỗ lực rong việc giảm thấp chỉ phí sản phẩm, số gi pháp cải tiến sản phẩm, nắng can ính cạnh trình của sản phâm tiên dj trường,
“Thứ tụ, là cơ sở để các nhà quản tị xây dụng một chính sách giá bán
"hợp lý có ính cạnh trnh
Nhu vậy, công tác lập giá thành sản phẩm là một rung những nội dụng, sửa KTỢT ch phí sản xut
{Lip dito giả thành eo phương pháp toàn bộ
Theo phương pháp này dự toán giáthành ân phẩm dược tính theo công thức
Dựtoángiáthành sn — DựtánCP Dy fon CFD bán
Lp de tn giá ành theo phương pháp trực tip
“Theo phương pháp trực iếp dự toán giá thành sản nhẫm được tính theo sông thức
Dự toángiáthành sn — DựioẩnCP — DựieánCP — DTĐiển
Trang 302 1.2.3 Tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành
Xác định đội tương tập hợp chỉ phí sản xuất thường đựa vào đặc điểm tổ
chức và quân lý, quy tình công nghệ sản xuất, lai hình sản xuất sin phim, Khổ năng hạch ton, êu câu quản lý cụ thê của từng đơ vị
Các đối tượng tập họp chỉ phí sản suất có th là phần xưởng sản xu
‘qu tinh cong nghệ sản xu, sin phim hay nhóm sản phẩm đơn đạt hàng, công tình thí công
“Trong trường hợp đồ ấp hợp chung cho nhiễu đối tượng sau đồ lựa chọn tiêu
Trang 31thức phân bồ thích hợp để phân bổ khoản chỉ phí này cho từng đối tượng chỉ phí Việc phân bổ chỉ phí này dược ến hành ình tự như xu:
~_ Xác định phạm vì chỉ phí chung
~_ Xác định hệ s phân bổ:
“Tổng chỉ phí cần phân bộ THệ số phân bồ = giản “Tông tiêu thức dàng để nhân bỗ
“Xác ịnh múc chỉ phí phân bổ cho từng đối tượng liên quan
C¿ Chỉ phí phân bồ cho đồi tương Ì
HL | Tid die phn cho di wong Hi: Hg sé phan bd
5, Tĩnh giá thành
"Đất tượng và kỳ tính giá thành,
Đối tượng tính giá thành có thể
hôm thành phẩm, công vie cụ thể hoặc giá thành bộ phận lĩnh vực Doanh nghiệp cổ th đựa vào một hoặc một sỗ cln cử sa để xá định đối tượng tính giá thành phù hợp |6, :64J: Đặc điềm tổ chúc sả x
-quy rình công nghệ sản xuất, điều kiện và rình độ KẾ toán, êu cầu quản
“sửa đoanh nghệp,
Kỹ tính giá hành thông thường là (heo thíng, quý, hoặc theo năm, TDoanh nghiệp căn cử vào loại hình sân xuất sản phẩm, quy tình sản xuất sân phẩm và đc diễm ản xuất sản phẩm để xá dịnh kỳ nh giá thành, Dối với sin phim don chide thi kỳ tính giá thành là hỉ sản phẩm đơn chiếc hoàn thành l6, tả)
"hương pháp tính giá hành
Tỉnh giá thành heo phương pháp oàn bộ
Phương pháp tính giá hình toàn bộ là phương pháp mà toàn bộ chỉ phí liên quan đến quá tình sân xuất sản phẩm tỉ nơi sản xuất được tính vào giá
một chỉ tết thành phẩm, thành phẩm,
(quản lý đặc diễm
Trang 32es hành của sản phầm hoàn thành 6, tr46]
Ấp dụng phương phập trần bộ cổ thể vận dụng the các tưởng hợp; th, i4 giản đơn, tính giá thành (heo công việc (heo đơn đặt hàng) tính giá thành theo quá tình sa xuất (phương pháp cộng ph,
(Giá thành sản phim = CPNVLTT + CPNCLTT + CPSXC hoàn thành
“Tính giáthành theo phương pháp toàn bộ cung cấp sổ gu cho các doanh nghiệp ấp háo cấ tài cính theo quy định, song về góc độ quân tị phương, pháp này không đáp ng được yêu cầu ch các nhà quản tì ương việ lập kể hoạch lnh hoạt đáp ứng nhủ cầu thông in vỄ chỉ phí đơn vị ong các tỉnh
"ưng quy mô sản xuất khác nhau,
Tĩnh giá thành theo phương pháp truc tp
“Tính giá thành theo phương pháp trục tgp à phương pháp mà theo đó chỉ có chỉ phí sản xuất iển dỗ liên quan đến sản uất sản phẩm ti phân xưởng, ti nơi sn xuất được ính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Phần chỉ hí sản xuất chúng cổ dịnh không dược tính vào giá thành sản phẫm hoàn
thành Như vây, đa hành sản phẩm oàn đành bao gm:
Giá hành dân giảm nhà CPNVLTT + CPNCLTT + Biến mí m hân tình sxe
“Theo phường pháp này, chỉ phí sản xuất khi phát nh cắn phân li theo, ích ứng xử chỉ phí Các chỉ phí sản xuất iển đổ sẽ tập hợp theo từng đổi
"tượng tập hợp chỉ phí, phẫn định ph sa xuất sẻ tập hợp điên, Các nhà quân
‘i quan niệm rẳng, định phí SXC là định phí thời kỳ, nghĩa à doanh nghiệp luân phá sinh chỉ phí này để duy tì và điều hành hoạt động sản xuất cho đà
cố răng ( giảm) ân lượng Hung kỹ Hong giới bạn quy mô nhà xưởng, Định
Trang 33phí SXC gin ahr t thay đổi qua các năm, trước kh có sự thay đổi quy mô dấu tc Do vậy, sẽ bắt hợp lý kh nh chỉ phí SXC số ịnh cho sản phẩm hoàn thành vì định phí này không gẫn với hot động sả xuất như các chỉ phí biển đổi khi, Cánh nhìn nhận định phí sân xuất chung là chỉ phí hổi kỳ cũng
ng nghĩa không coi chỉ phí này à chỉ phí in phẩm, khi đồ dịnh phí là yêu
tổ giảm trữ đỂ báo cáo sự thật về kết quả kính đoanh của doanh nghiệp
“Trưởng hợp Không thể phân loi thành biến phí và định phí tỉ chỉ phí này sở được theo đồi riêng, đn cuỗi kỹ sẽ phân ích thành biển phí và định
Bí KẾ toán sẽ tổng hợp toàn bộ ign phi sn xu để tính giá thành sản phẩm Lúc này giá thành đơn vị được sác định:
thành đơ vĩ “Tổng bi phí sản xuất
sin phim ‘San lượng sản phẩm hoàn thành tong kỷ Phương pháp trực tiếp lại từ được hạn chế cũa phương pháp toàn bộ trong việc phân bổ các
¬
1.34, Phân ích và kiểm soát chỉ phí sân xuất
.a Phân tích và kiễm soát chỉ phí nguyên vật iệu trực tiếp
hi phí chung cho đơn vị sản phẩm nhục định giá sản
p đư toán lĩnh hoi lập báo cáo thụ nhập theo số dư đâm phí
Bia động của chỉ phí nguyên vặt liễu rực iếp có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân ổ về giá và nhân tổ lượng có liên quan 6, tr 148) Nhân tổ về lượng: Tà chênh lệch giữa lương NVLTT ở kỳ thực tổ với lượng NVLTT theo dự toán dễ ản xuất ra in phẩm nhất dịnh Biển động về lượng phản ánh tiểu hao vật ch thay đối như tế nào và ảnh hưởng đến tổng cải Bí NYLTTrRwo Bột độn VỀ lang được xc nh
lương đến biến „| - thựctŠs: ois | x NVLTT
Trang 34+ Biến động vẻ lượng nêu là kết quả dương thể hiện lượng vật liều sử đụng thục tế nhiễu hơn so với đựtoán và ngược lạ Nhâ tổ lượng sử dụng thường
đo nhiễu nguyên nhân, n li vớ trách nhiệm của bộ phân sử đụng vật liệu (phản xưởng, ổ, độ) Đồ có thế là do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đi cửa công nghệ, tình độ công nhân trung sản xuẤ Ngay cả chất lượng NVU
ma vào không tốt dẫn đến ph liện hoặc sản phẩm hỏng nhiễu àm cho lượng tiêu hao nhiễu, Khiìm hiểu nguyên nhân biển dộng VỀ lượng cũng cần xem đến các nguyên nhân khách quan như thiên ti, hỏa hoạn, mt điện,
Nhân tổ giá: Là chênh lệch giữa giá NVLTT ký thực tế với giá NVLTT theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định, Nếu ứnh trên một đơn
vĩ sân phẩm thì nổ phân nh giá của một đơn vị NVI đ sân xuất ra một đơn
vi sản phẩm đã thy dội như thể nào so với dự lon `
Ảnh hưởng biển dòng về giácó thể âm hay dương Nẵu ảnh hưởng là âm, chứng ô giá vạt liệu thực thấp hơn so với giá vải liêu đự toán đặt ra, Tình ảnh này dược đánh giá tốt nếu chấ lượng vật liệu dâm bảo Ngược hi, nh
"hưởng dương thể hiển giá vật liệu lãng so với dự toán và ẽ làm tăng tổng chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp, Xé trên phương điện các trung tâm trách
‘igo Hi biển dộng về giá gắn iễn với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật
tự Khi kiển soát biển động về gid cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu tên thị trường, chỉ phí thủ mua, chất lượng nguyễn
bạ thuế và các phương pháp nh giá nguyên vậtiệu (nếu cổ)
, Phân tích và kẫn soát chỉ phí nhân côn trực tiếp
Chí phí NCTT bao gồm chỉ phí lương và các khoản ích (heo lượng tính
Trang 35vào củi phí nhự chỉ phí công đoàn, chỉ phí BHXH, chỉ phí BHYT, chỉ phí
ft Biển dộng
n quan (6,
BHTN của công nhân rực tiếp vận hành từng qu tình sản
sửa căng nhân trực tiếp gin ibn với ác nhâ tổ giávà lượng lì
151
Nhân tổ về lượng: Là chênh lệch giữa số giờ lao động tực tp thục tế
ới đự toán để sân xuất sản nhẫm nhất định, Nhân tổ này phân ánh sự thay đổi
xỀ số giỡ công để sân xuất sản phẫm ảnh hưởng dến chỉ phí nhân công hay
sð gọi là nhân tổ năng swt Ảnh hưởng của nhântỗ lượng th hiện như su
tượng dla bile „ hao tuoding | x NGTrdr
Nhân tổ thời gian lao động do nhiễu nguyên hân có thể là tình độ căng lục của người lo động thay dồi, diều kiện trang bị mấy móc tt bị và chính sách lương của doanh nghiệp, Biến đồng do nhiễu nguyên nhân khác
‘au ác động dến chỉ phí ản xuất sổ thé do chioh quần tình sẵn xuất của doanh nghiệp hoặc ìbiển động của ác yếu tổ bên ngoài doanh nghiệp Nhân tổ về gi Là chênh ch giữa giágiớ công lào động tực tiếp thực với đự toán đỄ sân xuất ra lượng sản phẩm nhất dịnh, Nhân tổ này phân
nh sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sân xuất sân phẫm ảnh hướng
đến chỉ phí nhân công trực tiếp
gái dẫn hiến NCTT thực NGTTdv | x taoding
Biển động do giả Thường do các nguyên nhân gẵn HẾN với việc tả cũng lao động như ch độ lương tình ình thị rường cong củ lo động, chính sich
Trang 36mr cửa nhà nưc Nếu ảnh hường tăng (giảm) giá là thể hiện sự lãng phí hoặc tiẤ kiện chỉ phí nhân công trục ếp, thì việc kiểm oát chỉ phí nhân công còn sho phếp làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm làm ảnh hưởng đến công tếc quản
lý và nh giá thành, Nhân tổ giá tăng hay giảm được đánh giá là tốt hay
“hông ốt phải căn cứ vào chất lượng của cũng nhân tức ình độ và năng lực làm việc của ng nhân Nấu giảm giá so với dự toán nhưng chất lượng và số lượng vẫn đâm bảo thì sự biến động để là tố và ngược lại Việc phân tích Miễn động chỉ pí in xuất theo các Khoản mục và nhân tổ ề giá, nhân ổ về lượng giấp người quân lý phá hiện, xem xết các yến tổ đã gây ra hiển động hằm đưa ra biện pháp đúng din va ịp thời đễ chắn chính hoặc phát huy các nhân ổ đồ theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp
Phân ích và kẫn soái chỉ ph sẵn xuất chưng:
Chi phí ản xuất chung biển động là do sự biển động biến phí sản xuất chúng và bin dng di phí sân xuất chung
Biến độngdíph, Bi dng doh, Điếnđôngbiến sxe phi$XC phisxe
‘Bidnng bién phi sin sud chung
“Theo gio tình kể toán quin te cia PGS.TS.Trumg BE Thanh {6
1184, biéa động biến phí sản suất chúng cũng được phân eh Dành ảnh hướng của hân ổgiávà nhân tổ ượng như độ với CPVVI TT và CPNCTT, Ảnh hưởng của nhân tổ giá đn biển phí SXC Đường đo sự thạ đổi ỉa sác mức chỉ phí được xem là biến phi SKC ic mie my thay i thug do hiền nguyên nhân nhự đơn giá m thự gián tiếp cũng như các chị phí thú
"mua hay dỗ, sự biển dộng giá cả chung của thị trường, nhà nước thay đổi mức lương,
Trang 37"hợp phải giảm sản lượng sản xuất hoặc
ign ding dh phi sn rade chung
“Theo giáo tinh kế toán quan te eda PGS.TS Truong Bi Thanh (6, 156], dịnh phí SXC là các khoản chỉ phí phục vụ và quản lý sản xuẾ, thưởng không thay đổi theo sự biển tiên của mức độ hoạt động ung phạm
vi phù hợp Chẳng hạn: tên lương bộ phần quản lý phân xưởng tả theo thi gian, chỉ phí bảo hiểm, tiền (huế mặt bằng, khẩu bạo TSCD, à những chỉ phí hông đổi theo quy mồ sản xuất rong phạm vĩ hoạt động, Biến động định phí SẮC thường liên quan dến việc thạy dỗ cấu trúc sản xuất của doanh, nghiệp hoặc do hiệu quá sử dụng năng lực sản xuất của đoanh nghiệp,
hi phan ích định phí SXC cần xem xét định phí ủy ý, dịnh phí bất buộc cũng như định phí kiểm soát được và định phí không kiểm soát được để Sắc định nguyên nhân, trích nhiệm cụ thể các bộ phận
Điếndôngdinh _ - Điểndðmrdinh —_- Biểnđộngến
phiSXC phí SXC thực tế DPSXC dự toán
Trang 3820 KẾT LUẬN CHUONG 1
KẾ tấn quản ị chỉ phí sản xuất là một bộ phn cia KE tn gun te nhằm cung cắp các thông ún về chí phí sản xuất giúp các nhà quân tỉ thụ thập, số lý và cũng cấp thông ún về chỉ phí sản xuất rong doanh nghiệp KẾ toán quản tị chỉ phí in xuất ra dời từ ắ lầu, là công c khoa học hữu hiu tỒn ti và phát tiến qua các ình thấ kinh tế xã hội Cùng với sự phá tiến cửa nền sản xuất hàng hóa KTỢT chỉ phí sản xuất ngày cảng hoàn tiện lẫn nội dụng và hình thức, nó thực s tử thành công cụ không thể thiểu ong
“quán lý kiểm tụ, kiếm soát và điều hành các hoạ động kônh tổ chính ở ác đơn vị, Trong chương | lun văn tập rung tình bày cơsử ý huyết về KTỢT shỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuắt như: bản chất, chức năng quản
lý vã nội dụng của KTQT chỉ phí sản xuất Đây Tà cơ sở lý tuyẾt cho việc nghiên cửu thực tạng công tác KTQT chỉ phí sản xu ai Công ty cổ phẫn thủy sản Nhật Hoàng, định hưởng nhằm đưa ra các gii pháp hoàn thiện KTQT ch phí si xuất gì Công ty cổ phần thủy sân Nhật Hoàng
‘ay à những tiền để lý luận eơ sở cho việc nghiên cứu trang thi công tác kế oán quản tị chỉ phí sản xuất và dịnh hướng cho các giả pháp nhầm uần thiện côn tác kế ton quan eh phí sản uất ại Công ty cổ phần thủy sản Nhà Hoàng
Trang 39CHƯƠNG?
“THỰC TRẠNG KẺ TOÁN KTQT SÂN XUẤT TẠI CÔNG TY CÓ PHẢN THỦY SẲN NHẬT HOÀNG
3.1 ĐẶC DIEM SAN XUẤT KINH DOANH VÀ TÔ CHỨC QUÁN LY
“TẠI CÔNG TY CO PHAN THUY SAN NHAT HOANG
3.1.1 Đặc diễm sản xuất kinh doanh của Công ty cỗ phần thủy sản
Nhột Hàng
4 GIả tiệt về Công g
Công ty cổ phần thủy sản Nhật Hoàng với nhiễu năm chuyên sẵn xuất và
kinh doanh ngành Thủy hải ân, với dây chuyển công nghệ hiện dại, khép ín
à đội ngủ cần bộ công nhân lành nghễ và có nhiễu năm kinh nghiện Công
Hy luôn đặt mục tiêu chất lượng ên bàng dẫu và chất lượng dịch vụ sau bản hàng Chính vì vậy hàng thủy sân của Công ty ngày cảng được nhiễu khích hàng tín nhiệm Doanh thụ năm 2012 dạt 1069 ý đồng, kỂ hoạch năm 2013 a1 100) ing
CCmg ty 6 phn thủy sản Nhật Hoàng với các lĩnh vục kính doanh khác nhau nhưc Chế bến - xuất khẩu thuỷ sân: Sản phẫm chủ đạo của Công ty là
he mảnh ngoài mặt hàng ghẹ còn có các mặt ng thy sin giá gia tăng truyền thông khác như cá ph lễ mực sani, tôm Các sân phẩm của Công ty được iêu thụ với doanh số lớn ở nhiu tị tường trên toàn th giới bao gồm Hàn Quốc, Trung Quốc, Dài Loan, Malaysia, và một số nước EU; Sản má
kinh doanh các lại thúc
“in nuôi tôm, cá tên dây chuyển thiết bị công nghệ iên tiền nhất hiện này, tinh doanh thức ấn nuôi th si: Cong ty sin xu
theo qui tình kiếm soát chất chẽ, hệ số tiêu tấn thứ ăn tối wu, tng hop diy
đã nhủ cầu nh dưỡng cho thuỷ sản mui Ngoài ra com thực ign ee địch vụ
kỹ thuật sông nghệ, vật tư, tết bị phục vụ nuổi rỗng thuỷ sn; Kine down
“ch vụ thơ vốn: Công ty có hệ thống kho bảo quản lạnh với công suất lớn
Trang 40M được đẫu tại cả 2 khu vụ là Đà Nẵng và (hành phố Hỗ Chí Minh thộa mãn
161 mpi nhú cầu cấp đông và bảo quản lạnh các lại (huỷ hồng sẵn; KỈMi
“doanh vật tự nhập iu: kinh doanh vật tự nhập khẩu là lĩnh vực kinh đoanh tuyỄn thống, chuyên nghiệp của Công ty với hơn 10 năm kính nghiệm, đã hẳng dịnh dược thương hiệu, uy ín của một nhà cung cắp, một nhà bản buôn
và bá lệ lồn của các đỗ tác, khách hàng trong và ngoài nước,
“Tuy nhiên thực tế iện nay hoạt động chính của Công ty hiện nay ồ tập trung vào sản xuất chế biển và xuất khẩu các mặt hàn thủy sim
9 Đặc đin trình công nghệ à ổ chút sản xuất của Công tệ
“Tương ứng với nhịp độ phát tin của xã hội để sản phim của Công ty có sli can ranh và đứng vững trên thương trường thì Công ty Không ngững mổ Tông quy mô sản xuỗt ci iến quy Lình công nghệ rong những năm đũa, máy mốc thiết bị còn thiểu đồng bộ, các máy làm lạnh công suất nhỏ chưa dip ing được nhủ cầu nhưng đến nay nhà mấy đã dẫu tự cái thiện các loi mấy có công suất lớn và đây chuyển tự dộng nên sản phẩm của nhà mấy dược nẵng sao cả về số lượng vã chất lượng đễ đáp ứng nhủ cu của khác hàng
Do đặc diễm của ngành thuỷ sẵn nói chủng và Công ty nổi riêng sẵn phẩm sản xuất ra gồm nhiễu loi Chứng phải tải quá một số công don lên tiếp mới trở hành sản phẩm hoàn thành