1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân

116 6 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quản Trị Môi Trường Tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng VICEM Hải Vân
Tác giả Nguyên Thị Tiền
Người hướng dẫn TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 16,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán quản trị môi trường; nhận dạng các chi phí môi trường, doanh thu môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng Vicem Hải Vân phải chi trả theo quan điểm của kế toán quản trị môi trường; tính toán và phân tích chỉ ra cho nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của chi phí môi trường liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh; lập dự toán chi phí môi trường giúp doanh nghiệp dự toán được nguồn kinh phí trong tương lai.

Trang 1

NGUYÊN THỊ TIỀN

KE TOAN QUAN TRI MOI TRUONG

TAI CONG TY CO PHAN XI MANG VICEM

HAI VAN

LUẬN VĂN THAC SI QUAN TR] KINH DOANH

DA Ning- Nam 2014

Trang 2

NGUYÊN THỊ TIỀN

KE TOAN QUAN TRI MOI TRUONG

TAI CONG TY CO PHAN XI MANG VICEM

HAI VAN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.30

LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH

"Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH

Da Ning - Năm 2014

Trang 3

Tôi cam đoan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác

"Tác giả luận văn

NGUYÊN THỊ TIỀN

Trang 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE KE TOAN QUAN TRI MOI

1.1 GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG 8

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán quản trị môi trường 8

CHUONG 2 NHAN DIEN KE TOÁN MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG

2.1 GIỚI THIÊU KHÁI QUÁT VE CONG TY CO PHÀN XI MĂNG

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 5

2.2.1 Nhận diện kế toán chỉ phí môi trường tại Công ty

2.2.2 Nhận điện về doanh thu môi trường tại Công ty

2.2.3 Đánh giá kế toán chỉ phí môi trường tại Công ty

CHUONG 3 AP DUNG KE TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

‘TAI CONG TY CO PHAN XI MANG VICEM HAI VAN iS 3.1 SỰ CÂN THIẾT VÀ ĐỊNH HƯỚNG VAN DUNG KE TOAN

3.1.1 Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị môi trường tại Công ty 6Š

TOAN QUAN TRI MOI TRUONG 67

3.2.1 Nhan dign, phan loai chỉ phí môi trường tại Công ty "

trường,

3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của kế toán quản trị chỉ phí m

với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

(Kế toán môi trường)

Environmental Accounting System

(Hệ thống kế toán môi trường)

Environmental Cost Accounting

(Hạch toán chỉ phí môi trường)

Environmental Management Accounting

(Kế toán quản trị môi trường)

International Federation of Accountants

(Liên đoàn kế toán quốc tế)

Monetary Environmental Management Accounting

(Kế toán quản trị môi trường tiền tệ)

Physical Environmental Management Accounting

(Kế toán quản trị môi trường vật chất)

Tai khoản

Tiền gửi ngân hàng

Trang 8

Sim bang Tên bảng Trang 1.1 | Chi phi moi trường phát sinh tong doanh nghiệp 3 1.2 [Băng tổng hop chỉ phídoanh thu môi trường 38

21 [Bang tng hợp đầu vào - đầu ra trong quy tình sản| 45

xuất tại Công ty

2.2 —_ | Bảng tổng hợp khẩu hao cơ bản tài sản cỗ định tháng|_ 57

3:1 | Bang chi phi xir ly chất thải năm 2013 68

32 — [Bảng chỉ phí ngăn ngừa và quản lý môi trường năm| 70

2013

343 — [Bảng tổng hợp chỉ phí môi trường tại Công ty năm| 74

2013

3.4 [Băng phân loại chỉ phí heo các ứng xứ 5

35 | Bang du toán sản lượng sản xuất năm 2014 76 3.6 | Bang lập dự toán chỉ phí xử lý chất thải năm 2014 77 3.7 | Bang lp dir ton chỉ phí ngăn ngừa và quản lý môi| 78

trường năm 2013

3⁄8 — [Bảng lập dự toán chỉ phí phân bổ cho chất thải nim] 79 2014

Trang 9

3.11 [Băng tính giá thành xi măng poocling hn hop PCB30| 83

năm 2013 sau khi điều chỉnh

3.12 [Bãng tính giá thành xi ming pooclăng PC40 năm 2013| 84

sau khi điều chỉnh

3.13 _ [Băng tính giá thành xi mang pooclăng hon hợp PCB40|_ 84

năm 2013 sau khi điều chỉnh

3.14 [Băng đánh giá chỉ phí môi trường trước và sau khi ap] 85

dụng kế toán quản trị môi trường năm 2013

3-15 — [Bãng chỉ tiết chi phí môi trường năm 2013 cho từng| 87

Trang 11

"Trước sự tăng lên nhanh chóng về mức độ ô nhiễm và tác động tiêu cực

của các hoạt động kinh tế đã làm ảnh hưởng ngày càng lớn đến vấn đề sức

khỏe của con người, suy thoái môi trường sinh thái và cạn kiệt nguồn tài

nguyên Với đà phát triển hiện nay, và việc tập trung phát triển các ngành khai

thác tài nguyên và các ngành công nghiệp gây ô nhiễm đang là vấn để cần

cquan tâm không chỉ ở riêng quốc gia nào mà còn là vấn đề của toàn thể giới

Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020

là phát triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài 'hòa các vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều các quy định mang tính pháp lý để hạn chế sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời, cũng là dé hạn chế tới mức tối đa các hành vi vi phạm, hủy hoại, gây ô

nhiễm môi trường [1]

Điều này, làm cho các nhà đầu tư phải tiến hành đánh giá tác động đến

môi trường, phải đưa ra hoặc triển khai các giải pháp xử lý môi trường trước

khi thực hiện các dự án Đề thực hiện các quy định pháp lý đó, tắt yếu phát

tàng lớn liên quan đến môi trường, đến bảo vệ môi trường, xử lý các tác động đến môi trường và nâng cao chất lượng môi trường trong hợp đồng kinh doanh của các doanh nghiệp

và trong triển khai các dự án đầu tư Yêu cầu đặt ra và đòi hỏi các nhà quản lý sinh thêm nhiều loại chỉ phí với quy mô ngày

Trang 12

EMA đang là một phương pháp hết sức mới mẻ ở Việt Nam cũng như ở các

nước đang phát triển Hơn nữa, đây là một trì thức khó, việc nghiên cứu, triển khai áp dụng nó ở Việt Nam đang đi những bước khởi đầu

Luận văn chọn chủ đề nghiên cứu kế toán quản trị môi trường cho ngành sản xuất xi măng bởi vì thực tế đây là một trong những ngành tiêu tốn nguồn

tài nguyên thiên nhiên lớn, có tiềm năng hủy hoại môi trường và sức khỏe con

người nhưng lại là sản phẩm có tính cấp thiết song hành với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam Hơn nữa, chính những áp lực từ sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc của khách hàng về hoạt động môi trường ngày càng cao đối

với sản phẩm; nhà đầu tư; nại

phí

tiến tới thay đổi hành vi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh

ï lao động, luật bảo vệ môi trường của Chính

„ đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi nhận thức về bảo vệ môi trường,

Trang 13

để ứng dụng thành công cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tiến tới phát

trién bên vững hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến các mục đích sau:

~ Thứ nhắt, hệ thông hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán quản trị môi

trường

~ Thứ hai, nhân dạng các chỉ phí môi trường, doanh thu môi trường tại

Công ty Cô phần Xi Mang Vicem Hải Vân phải chỉ trả theo quan điểm của kế

toán quan tri môi trường,

- Thứ ba,

quan trọng của chỉ phí môi trường liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh

doanh Lập dự toán chỉ phí môi trường giúp doanh nghiệp dự toán được

toán và phân tích chỉ ra cho nhà quản lý thấy được tằm

nguồn kinh phí trong tương lái

3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

~ Đối tượng nghiên cứu: Chỉ phí, doanh thu liên quan đến hoạt động sản xuất và quản lý sản phẩm xỉ măng của Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải

Vân, đặc biệt quan tâm nghiên cứu đến chỉ phí môi trường trong hoạt đông

sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Phạm vì nghiên cứu:

+ Về không gian nghiên cứu: Được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xi Mang VICEM Hai Vân Công ty chỉ sản xuất xi măng với ba loại xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30, xi măng pooclăng hỗn hợp PCB40, xi măng

pooclăng PC40 nên đề tài tập trung nghiên cứu ba loại mặt hàng này

+ Về thời gian: Đề tài sử dụng tài liệu của Công ty Cổ phần Xi Mang

VICEM Hai Vân trong năm 2013.

Trang 14

+ Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập theo hai nguồn bao gồm:

'Thứ nhất: Dữ liệu bên trong doanh nghiệp là số liệu đã qua xử lý như các

số chỉ tiết về các loại chỉ phí, bảng tính giá thành sản phẩm, báo cáo đánh giá

giám sát bảo vệ môi trường và các thông tin liên quan khác

"Thứ hai: Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp là các tài liệu tham khảo, sách

tham khảo, các luận văn khóa trước để lại

+ Dữ liệu sơ cấp: Thông qua các cuộc phỏng vấn với phó giám đốc, kế

toán trưởng, kỹ sư và nhân viên KCS

~ Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp các số liệu có liên quan

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề

Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị mí

ï trường tại các doanh nghiệp Qua đó, nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân cũng như ở những doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh tương tự Từ đó giúp cho nhà quản lý thấy

được tầm quan trọng của chỉ phí môi trường, tiến tới tiết kiệm chỉ phí góp phần tăng lợi nhuận

5 Bố cục đề tài

Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:

~ Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp

~ Chương 2: Nhận diện kế toán môi trường tại Công ty Cổ phần Xi Măng 'VICEM Hải Van

~ Chương 3: Ap dung kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần

Xi Mang VICEM Hai Van

Trang 15

kế toán quản trị môi trường đối với Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải Van tir vide kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về phương pháp

luận cũng như nghiên cứu thực nghiệm đối với trường hợp cụ thể của các tác

giả trong và ngoài nước về quản lý môi trường, hạch toán môi trường trong

phạm vi quản lý và kế toán tài chính nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc hoạt động môi trường với hiệu suất tốt hơn

Kế toán quản trị môi trường được thảo luận chính thức đầu tiên trên diễn đàn quốc tế năm 1998 tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng Bảo an Liên

hiệp quốc về phát triển bền vững Kể từ đó đến nay, EMA đã được phí

toi rất nhiều quốc gia và đã áp dung tại hàng trăm doanh nghiệp trên th

"Tại Việt Nam, EMA hiện vẫn đang là lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới mẻ

và chỉ có một vài doanh nghiệp được triển khai bước đầu

Dưới đây là một số bài viết có liên quan được sử dụng để phục vụ cho

việc nghiên cứu của để tài:

~ Liên đoàn Kế toán quốc tế (2005), Tài liệu hướng dẫn ~ Ké toán quản

trị môi trường, New York; Ủy ban Liên hiệp quốc về phát triển bền vững

Mục đích của các tài liệu này là trình bày các định nghĩa và thuật ngữ có liên

quan sán quản trị môi trường Đồng thời, tài liệu này cũng thiết lập một sự hiểu biết chung về các khái niệm cơ bản của EMA, tập hợp các nguyên tắc, thủ tục nhằm hướng dẫn cho các đối tượng quan tâm đến việc ứng

dung và lợi ích của nó

- Noellette Conway-Schempf, Hạch toán chỉ phí đẩy đủ ~ Két hợp chỉ

phí xã hội và chỉ phí môi trường vào hệ thống hạch toán truyền thống, Đại

hoc Camegie Mellon, Pitsburgh Tài liệu này mô tả các phương pháp kết hợp

thông tin môi trường vào trong hệ thống thông tin kế toán, cho phép nhà quản

Trang 16

trường một cách đầy đủ (bao gồm chỉ phí cá nhân và chỉ phí xã hội) mà thông

thường các chỉ phí này bị ẩn đi trong các tài khoản chỉ phí chung Đồng thời,

tài liệu cũng đưa ra cách phân bổ các chỉ phí môi trường vào từng sản phẩm,

dich vụ thích hợp nhằm xác định giá thành một cách hợp lý, đầy đủ, chính xác

hơn so với cách hạch toán và phân bổ truyền thống

- Chrisian Herzig và Tobias Viere, Dự án EMA-SEA thử nghiệm tại

‘Cong ty Intex, Trung tim quản ly bén viing (CSM), Dai hoc Lueneburg, Dit

“Tài liệu là dự án nghiên cứu thử nghiệm việc img dung EMA trong Cong ty

Dệt quố

ty vào năm 2004,

đề

ty Từ đó, gợi mở cho nhà quản trị có những định hướng trong việc ra quyết

tế (Intex Co.) của Thái Lan Dựa vào thu thập được của Công

liệu đã mô tả cách thực hiện, tính toán, phân tích các vấn

ìn quan đến môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

định nhằm phát triển bền vững trong tương lai

~ Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hiền (2012), với đề tài “Nghiên cứu

việc áp dụng Kế toán quản trị môi trường trong Công ty cổ phẩn Gạch Men

COSEVCO (DACERA)”, đã nêu phương pháp luận của hạch toán quản lý môi trường (EMA) và dựa vào phương pháp luận tiến hành phân loại, tổng hợp và phân bổ chỉ phí môi trường để dễ dàng hơn trong việc quản lý chỉ phí

môi trường cũng như đưa ra các quyết định

~ Nghiên cứu của Phan Thị Linh (2010), với dé tai “Ứng dụng hạch toán

quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợ MNE An Khê Gia Lai", đã

nêu phương pháp luận của hạch toán quản lý môi trường (EMA) và dựa vào phương pháp để tính toán thử nghiệm, từ đó có thể giúp cho ngành công

nghiệp chế biến ván sợi ép của Việt Nam nói chung và nhà máy ván sợi ép An

Khé-Gia Lai nói riêng từng bước thay đổi hệ thống hạch toán hiện tại.

Trang 17

GS.TS Trương Bá Thanh (Chủ biên), TS Trần Đình Khôi Nguyên, Ths Lê

'Văn Nam (2008), “Giáo trình kế toán quản trị” Giáo trình cung cắp đầy đủ hệ

thống lý thuyết về kế toán quản trị từ công tác hoạch định đến tổ chức kiểm

soát, đánh giá và ra quyết định

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa có bài viết nào về kế toán quản trị môi trường về ngành sản xuất xi măng Kế toán quản trị môi

trường là một tri thức mới và khó, chỉ áp dụng phổ biến ở những nước phát

triển Ở Việt Nam nói riêng cũng như các nước đang phát triển nói chung,

không nhiều doanh nghiệp đã quan tâm đến vấn để này, do đó cũng không

nhận thức được quan trọng của nó Tuy nhiên, hiện nay vấn đề môi

trường đang ngày càng được chú trọng và phái có hướng quan tâm, quản lý

kịp thời Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất

kinh doanh mà còn nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội và

môi trường Chính vì thế, các doanh nghiệp cần có sự thay đổi nhận thức, quan tâm đúng mức đến vấn để môi trường bằng việc nghiên cứu và áp dụng

EMA trong hoạt động quan lý của mình

Dựa trên những nghiên cứu trên đây, luận văn tiến hành thu thập số liệu năm 2013 tại Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân để tính toán, phân tích, đánh giá tác động của môi trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty Từ đó, hỗ trợ cho nhà quản trị định hướng trong việc cải tiến sản

xuất, đầu tư thiết bị, ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn nhằm đạt được

sự phát triển bền vững trong tương lai, nâng cao hình ảnh của Công ty trong công chúng.

Trang 18

TRONG DOANH NGHIEP 1.1 GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN QUAN TRI MOI TRUONG

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán quản trị môi trường

a ÑỂ toán quản trị

“Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kế

toán góp phần rất quan trọng vào công tác quản lý các hoạt động kinh

chính Việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin vẻ tình hình chỉ phí, thu

ih thu nhập với chỉ phí để

cầu của kế toán tài chính Song, doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm,

kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau, muốn biết chỉ phí, thu

nhập, so s

định kết quả là một trong những yêu

nhập và kết quả của từng loại sản phẩm, hàng hoá, địch vụ nhằm tổng hợp lại trong một cơ cấu hệ thống kế toán, phục vụ cho yêu cầu của quản trị doanh nghiệp thì kế toán tài chính không đáp ứng được yêu cầu này

“Trong khi đó, kế toán quản trị lại là bộ phận sán cung cấp thông tỉn

cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kể toán nội

bộ Hệ thống này dựa trên cơ sở những biến số liên quan đến doanh thu và chỉ

phí có quan hệ trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ bao gồm việc nhận dạng, đo lường, tích lũy, phân tích, giải thích, lập dự toán các thông tin đẻ hỗ trợ cho

người điều hành trong việc ra quyết định quản lý

‘Cho đến nay đã tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về

toán quản trị Từ những quan điểm trê „có thể hiểu "Kể toán quản trị là một khoa học

thu thập, xử lý và cung cắp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn

vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định liên

quan đến việc lập kễ hoạch, t chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh

giá tình hình thực hiện các hoại động của đơn vị"[2t.11].

Trang 19

là hoàn toàn tự nguyện Kế toán quản trị bao gồm cả kế toán quản trị môi trường, nó là một công cụ bên trong không làm nhiệm vụ thiết lập báo cáo 'bên ngoài nhằm cung cắp thông tin để có thể lập báo cáo tốt hơn

'Ngân hàng dữ liệu đầu ra "thông tin

Thong tn ph triển “Thông tin marketing Đầu ra trên tị trường

kinh “hỏa mãn số lượng Đầu ra của cá nhân

Thông tin cạnh tranh —— sinxuất “Thông tin liên quan tà chính

‘Quan hệ bên ngoài

- Bảng cân đối kế toán - Báo cáo dự toán

- Báo cáo kết quả hoạt động - Báo cáo giá thành

kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ = Bio co kiểm soát doanh thụ, chỉ phí lợi nhuận

- Thuyết mình báo cáo tài chính ~ Các báo cáo theo ngữ cảnh để ra quyết định

Hình 1.1 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

(Nguồn: GŠ Trương Bá Thanh và cộng sự (2008), Giáo trình Kế toán quản

trị, NXB Giáo dục, [tr.18])

“Thực tế hiện nay, hệ thống thông tin kế toán chưa đáp ứng được những

thay đổi trong quá tình hội nhập và toàn cầu hóa vì chưa đưa vào một cách đầy đủ và rõ rằng các thông tin môi trường Thách thức đặt ra hiện nay là làm

Trang 20

sao có thể đưa ra các giải pháp kinh tế cho vấn đề môi trường hướng tới duy

trì lợi nhuận ở mức cao

b Hệ thắng kế toán môi trường (EAS)

Đây là một khái niệm tương đối mới và đang dần được hoàn thiện cả về

phương pháp luận lẫn thực tiễn

“Theo nhóm nghiên cứu phát u

quan môi trường của Nhật Bản (2000), "Hệ thống kế toán môi trưởng

n hệ thống kế toán môi trường thuộc cơ

(Environmental Accounting System — EAS) la co ch quản trị kinh doanh, cho phép doanh nghiệp đo lường, phân tích và tổng hợp các chỉ phí và hiệu quả

bảo vệ môi trường (theo đơn vị tiển tệ và đơn vị vật chất) trong quá trình hoạt

động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường thiên nhiền và

Hiệu quá kinh Sế gắn lên vớt biện pháp mỗi trường

Trang 21

phí môi trường liên quan đến hoạt động tài chính và hiệu quả kinh tế (tiết

kiệm chỉ phí, doanh thu kinh doanh )

(Nguén: US Environmental Protection Agency (1998), Snapshots of

Environmental Cost Accounting, [tr.3])

‘Cap 6 quéc gia/ ving lanh thé: EAS 1a bién phap kinh té vi mé trong dé

chỉ tiêu cơ bản là thu nhập quốc dân (GDP) được sử dụng để đo lường tổng

sản lượng của một nền kinh tế Nó dùng đẻ đánh giá tiềm lực kinh tế của một quốc gia EAS dưới cấp độ quốc gia được vận dụng để diễn tả mức độ phát

triển của một quốc gia có tính đến mức độ tiêu thụ nguồn tài nguyên

ấp độ doanh nghiệp: EAS có thể ứng dụng vào kế toán tài chính và kế

toán quản trị Trong đó, kế toán quản trị giúp cho doanh nghiệp hạch toán các nguyên

in vat ligu, vật tư sử dụng và các chỉ phí môi trường trong qué

Trang 22

trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cấp độ thứ ba là kế toán dòng nguyên vật liệu

trường KẾ toán dòng nguyên vật liệu là công cụ dễ dàng theo dõi dòng luân

chuyển nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất nhằm đánh

kế toán chỉ phí môi

giá hiệu quả các nguồn lực và cơ hội để cải tiến môi trường sạch hơn Kế toán chi phí môi trường nhận diện một cách đầy đủ tắt cả các chỉ phí môi trường và phân bổ các chỉ phí này vào dòng nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán môi trường còn có thể được gọi với nhiều tên khác

mới trường vào giá (hành sản phẩm đối với doanh nghiệp hoặc chỉ

ra vai trò và tác động của môi trường được thẻ hiện trong GDP của quốc gia

e Kế toán quản trị môi trường (EMA)

“Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IAEC, 2005) “Kể toán quản trị môi

trường là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai

và thực hiện hệ thống kế toán và hoạt động thực tiễn phù hợp có liên quan đến vấn đề môi trường Trong khi điều này có thể bao gầm các báo cáo và kiểm toán tại một số công ty thì kế toán quản trị môi trường thường liên quan đến chỉ phí vòng đời, kế toán chỉ phí đầy đủ, đánh giá lợi ích và lập kế hoạch

chiến lược quản lý môi trường” [11.19]

“Theo Ủy ban Liên hiệp quốc vẻ phát triển bền vững (UNDSD, 2001) “Kế

toán quản trị môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng

hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ: Thông tin vật chất về việc sử

dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải) và thông tin tiển tệ vẻ các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan

đến môi trường” [11.tr.19)

Trang 23

Phương pháp EMA được xem xét dưới hai khía cạnh: công tác kế toán

và công tác quản lý môi trường EMA có

hỗ trợ cho việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của doanh

nhiều chức năng khác nhau như

nghiệp nhằm hướng tới hai mục đích là cải thiện hiệu quả kinh tế và hiệu quả hoạt động môi trường EMA cung cắp thông tin về tắt cả các chỉ phí liên quan đến môi trường (trực tiếp và gián tiếp, chỉ phí an và chỉ phí hữu hình), thông tin thực tế về tắt cả các dòng vật chất và năng lượng

Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tỉn ra bên ngoài

pham vi doanh nghiệp đến các bên liên quan như: ngân hàng, tổ chức tài chính, cơ quan quản lý môi trường cộng đồng dân cư (như báo cáo tài chính, báo cáo môi trường của doanh nghiệp)

Phần lớn các chỉ phí môi trường doanh nghiệp nhận diện được là chỉ phí

xử lý, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đó chỉ là các chỉ phí hữu hình, chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ các chỉ phí môi trường của doanh nghiệp Vậy các chỉ phí môi trường ẩn, chưa được nhận dạng là những chỉ phí gì? Đó

chính là các chỉ phí không tạo ra sản phẩm, bao gồm: chỉ phí nguyên vật liệu

bị biến thành chất thải; chỉ phí lưu trữ, vận chuyển nguyên vật liệu bị biến

thành chất thải; chỉ phí năng lượng, máy móc và nhân công trong việc tạo ra chất thải Như vậy, EMA chính là công cụ thông tin quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, hỗ trợ cho việc nhận dạng thu thập, phân tích dòng thông tin

về tài chính và phi tài chính về các chỉ phí môi trường này, qua đó chỉ ra cho

doanh nghiệp các cơ hội để giảm thiểu, đạt hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn hoạt động môi trường

1.1.2 Lợi ích của kế toán quản trị môi trường

"Trước kia các chỉ phí của doanh nghiệp dành cho môi trường là rất nhỏ

bé, chỉ có một vài các quy định về môi trường hoặc sức ép về các đối tượng quan tâm đến môi trường buộc các doanh nghiệp phải quản lý và giảm thiểu

Trang 24

tối đa những ảnh hưởng của doanh nghiệp đến môi trường Nhưng các sức

ép này ngày càng tăng dẫn đến sự tăng lên của các chỉ phí môi trường Do

đó buộc các doanh nghiệp phải tiến tới thực hiện một thỏa thuận giữa việc

thực hiện các quy định v môi trường và việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để tiếp tục phát triển và duy trì lợi nhuận cao Điều này

được gọi là xây dựng những chiến lược kinh doanh giảm thiểu chỉ phí môi trường và quản trị rủi ro

EMA sé chi ra tréch nhiệm trực tiếp của các chuyên gia tài chính trong

vấn đề này từ đó thấy được vai trò và tằm quan trọng của EMA đối với chiến lược phát triển kinh doanh bền vững của doanh nghiệp Sau đây là một số lợi ích mà kế toán quản trị môi trường đem lại [6]

a Kế toán quản trị môi trường ki

truyền thắng

Hệ thống hạch toán truyền thống là phương pháp sử dụng lâu đời, nó

phục nhược điểm của hạch toán

cung cấp thông tin tài chính một cách hệ thống, trình bày cho các đối tượng

sử dụng thông tin, được thừa nhận khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, hệ thống hạch toán truyền thống có những hạn chế, đặc biệt liên quan đến khía cạnh môi trường Mặt hạn chế thể hiện ở chỗ không tách biệt rõ yếu tố môi trường và cung cấp thông tin về thiệt hại môi trường của

doanh nghiệp Các tác động môi trường của doanh nghiệp thường xảy ra bên ngoài ranh giới giao dịch của doanh nghiệp do đó nó thường được coi là "các yếu tố bên ngoài" và chúng chỉ được doanh nghiệp tính toán vào trong một

vài trường hợp nhất định Ngoài ra, trong hệ thống hạch toán truyền thống,

các thông tin về chỉ phí môi trường thường bị an di trong tài khoản chỉ phí

chung Do đó, nhà quản lý rất khó ầm thấy khi muốn khai thác

"Việc sử dụng tài khoản chỉ phí chung cho các chỉ phí môi trường thường dẫn đến khó hiểu khi các khoản chỉ phí chung này được phân bổ trở lại vào.

Trang 25

giá thành sản phẩm tại các công đoạn sản xuất dựa vào khối lượng sản phẩm, hay giờ làm việc Tuy nhiên, sự phân bổ này có thể dẫn đến sai lầm khi

phân bổ không đúng một số loại chỉ phí môi trường Ví dụ, chỉ phí xử lý chất

quản lý Chẳng hạn, khi có đây đủ thông tin về chí phí môi trường sẽ giúp

doanh nghiệp đưa ra những quyết định về thiết kế, cải tiến dây chuyền sản xuất hợp lý, lựa chọn các thiết bị, đưa ra các quyết định thu mua nguyên nhiên

vật liệu nào phù hợp, điều hành các quá trình quản lý rủi ro một cách hiệu quả

hơn; tuân thủ các chiến lược môi trường mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận

của doanh nghiệp; hoặc đưa ra các quyết định đầu tư vốn hợp lý, phân bỗ chỉ

phí và quản lý chất thải một cách chặt chè giữa các bộ phận để thực hiện có

hệ thống và hiệu quả hơn trước Đây chính là cách thức quản lý hiệu quả các

chi phí môi trường nhằm tiết kiệm tài chính cho doanh nghiệp

Mặt khác, EMA còn giúp đưa ra những tính toán chính xác những chỉ

phí sản xuất thật sự tạo ra sản phẩm, bóc tách các chỉ phí một cách đầy đủ như chỉ phí không tạo ra sản phẩm, chỉ phí xử lý chất thải và các chỉ phí môi

trường khác Từ đây, các bộ phận trong doanh nghiệp sẽ đưa ra những sáng

kiến cải tiến hoạt động kinh doanh, giảm thiểu những chỉ phí không cần thiết

Hơn nữa, EMA còn có thể giúp đưa ra các quyết định đem lại doanh thu

môi trường Chẳng hạn, các khoản tài chính doanh nghiệp có thể tiết kiệm

Trang 26

được như: tiền tiết kiệm nhờ giảm chỉ phí bảo hiểm, chỉ phí sức khỏe, khám chữa bệnh cho người lao động; hay tiền tiết kiệm được nhờ giảm các khoản

phí phạt, bồi thường, kiện tụng

Làm hài lòng và củng cố lòng tin với các bên liên quan

“Các bên liên quan không chỉ là người lao động trong doanh nghiệp, chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp từ môi trường làm việc mà còn là các đi

tượng bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan chính phủ, các nhà đầu tư, các cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, công đồng dân cư xung quanh bị chịu ô

nhiễm và những đối tượng quan tâm đến môi trường khác

Nếu doanh nghiệp có thái độ và hành vi tốt với môi trường thì đây sẽ là một thuận lợi rất lớn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nâng vị thể

của doanh nghiệp đổi với thi trường trong nước và toàn cần, giúp doanh

nghiệp hòa nhập vào thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn Một điễn hình

đó là với doanh nghiệp nào có chứng chỉ ISO 14001 thì sẽ rất thuận lợi và dễ đàng khi xuất khẩu hàng hóa sang các nước EU, Nhật Bản vì chứng chỉ nay thể hiện đạo đức môi trường và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nó như

một tắm giấy thông hành giúp doanh nghiệp xâm nhập vào thị trường quốc tế, nhất là ở các quốc gia có đòi hỏi về tiêu chuẫn môi trường cao

4L Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Việc vận dụng kế toán quản trị môi trường sẽ giúp cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và toàn diện hơn để đo lường quá trình thực hiện, từ đó cải

thiện hình ảnh của doanh nghiệp với các bên liên quan, tránh được những chỉ

phí như tiền phạt, bảo hiểm pháp lý môi trường, chỉ phí rủi ro khắc phục Mặt khác, nếu thực hiện tốt EMA sẽ hạn chế được yếu tố đầu vào như:

nguyên vật liệu, năng lượng, nhân công bị tiêu hao trong quá trình tạo ra Ô

nhiễm, làm tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, tăng lợi thế cạnh tranh do giảm

được giá thành sản xuất

Trang 27

© Tạo ra những lợi thế mang tính chiến lược

“Từ việc thực hiện tốt EMA giúp nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định quan trọng như giảm chỉ phí sản xuất, tăng năng suất, đầu tư máy móc thiết bị để sản xuất tốt hơn, sạch hơn, đem lại những sản phẩm có chất lượng, dẫn đến việc giảm giá thành Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh về giá bán và lợi nhuận cao hơn; cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp và

mối quan hệ với cộng đồng; giảm được các vấn đề về mặt pháp luật và trách

nhiệm pháp lý; nâng cao vị thể của doanh nghiệp trên thị trường

1.1.3 Phân loại và các bước thực hiện kế toán quản trị môi trường

a Phân loại kế toán quản trị môi trường

toán quản trị môi trường là phương pháp dựa trên nền tảng hạch toán truyền thống nhưng nhắn mạnh đến hạch toán chỉ phí môi trường Ngoài những thông tin thông thường thì EMA còn quan tâm đến các thông tin về dòng nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra Do vậy,

'MA được tiếp cận theo hai cách như sau:

~ Kế toán quản trị môi trường tiền tệ (MEMA)

MEMA (Monetary Environmental Management Accounring) là hệ thông hạch toán liên quan đến thông tin môi trường tiền tệ, nghĩa là các thông tin môi trường tiền tệ ghỉ lại tất cả các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp như

vốn tài chính trong quá khứ, hiện tại, hay tương lai và các dòng vốn của

doanh nghiệp thé hi

‘Thong tin môi trường tiền tệ có thể được xem như các chỉ phí về n trong các đơn vị tiền tệ [6]

nguyên vật liệu, năng lượng, nước các tài nguyên thiên nhiên mà doanh

nghiệp đã sử dụng nó cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài nguyên

môi trường này được định giá bằng tiền MEMA là công cụ trung tâm, rộng

khắp, cung cắp cơ sở thông tin cho hầu hết các quyết định quản lý nôi bộ

cũng như các vấn đề liên quan đến việc làm như thế nào để theo dõi, phát

Trang 28

hiện và xử lý các chỉ phí, doanh thu xuất hiện do tác động đến môi trường của doanh nghiệp MEMA còn đóng góp cho việc lập kế hoạch chiến lược

và hoạt động cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định để đạt được

mục tiêu mong đợi

~ Kế toán quản trị môi trường vật chất (PEMA)

PEMA (Physical Environmental Management Accounting) 1a vige hạch toán các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến thông tin moi trường

vật chất (hay phi tiền tệ), bao gồm tất cả dòng nguyên vật liệu, năng lượng

trong quá khứ, hiện tại và tương lai có tác động lên hệ sinh thái Thông tin

môi trường vật chất được xem như các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gây tác động đến môi trường tự nhiên mà có thể định giá được

hoặc không [6]

PEMA cũng được xem như một công cụ thông tin cho việc ra quyết

định nội bộ Tuy nhiên, trái với MEMA, PEMA lại tập trung vào tác động của doanh nghiệp lên môi trường tự nhiên đuợc thể hiện ở các thuật ngữ vật lý

như tắn, kg, mÌ Công cụ PEMA được dùng để thu thập, phân loại, ghỉ chép, phân tích và truyền thông tin nội bộ về các dòng vật chất và năng lượng

Những tác động môi trường được do đạc theo các đơn vị vật lý và phải được

định giá theo đại lượng phi tiễn tệ

Trang 29

Hình 1.4 Cân bằng dòng luân chuyển vật chất và tiền tệ

(Nguén: Dimitroj Jasch/ Schnizer, 1997, Material and money flows)

PEMA duge thiết kế nhằm mục dích:

~ Tìm ra điểm mạnh và điểm yếu thuộc sinh thái học

~ Hỗ trợ cho việc ra quyết định đến chất lượng môi trường

~ Đo lường hiệu quả sinh thái

~ Kiểm soát trực tiếp và gián tiếp các hậu quả môi trường

~ Cung cấp thêm thông tin cho việc ra quyết định nội bộ và gián tiếp cho

công tác truyền thông ra bên ngoà

~ Giúp thúc đây phát triển bền vững hệ sinh thái

Trang 30

‘Theo Stefan Schaltegger and Roger Burritt (2000) có thể tóm lược khái

quất EMA như sau:

và năng lượng (tác|Kế toán tác động| (đông môi trường vốn môi trường| sản phẩm, phân|tựnhiên)

khứ Chỉ phí môi | —— —— — |Kiếm kế vòng đời = ————

[ánh giá trước và|rường vòng dời [Đính giấ trước Vay phim,

Io ne fe a ee awe some no Me ‘Dinh giá của việt, lhạn (ví dụ: tại phânÈử4 Việc aia tu wang da) ne sn phy enh tw m

ấp ngân quỹ môi

Thôn; trường vật chất (ví|

tin 8 |Lập ngân quỹ hoạt Lập kế hoạch tài dụ: ngân quỹ dựa|Lập kế hoạch môi| Wông môi trườngchính môi trường| lrên cơ sở hoạtlrường vật chất thurdmg | lbằng tiền trong dài hạn lông luân chuyển|dài hạn 7 da

xuyên của nguyên liệu, "

lại hing it firsts eG Henle rờng cí liên dự án môi trường hing, "cic Cis tic dang mile; [Thâm dinh dau tu} trường vật tường và

tản rời [phí theo đơn đại |Lập ngân quỹ môi| (ví dụ: các khó|

rac trường vòng đời |hăn rước mắt của|Phân tích vòng|

Trang 31

Nhu vay, việc xác định EMA là tương tự với việc hạch toán quản lý

truyền thống nhưng tổm lại có một số điểm khác nhau cơ bản:

~ EMA nhắn mạnh vào hạch toán các chỉ phí môi trường

~ EMA không chỉ bao gồm thông tin thông thường, thông tin môi trường

và thông tin các chỉ phí khác mà còn bao gồm cả thông tin về dòng nguyên

vật

óc, năng lượng

~ Thông tin EMA có thể được sử dụng cho bắt kỳ loại hoạt động quản lý

định trong một tổ chức, có lợi cho các hoạt động và

nào hoặc việc ra qu)

các quyết định liên quan đến thành phần môi trường cụ thể

hạn và dự báo trong tương lai Ngoài ra, công cụ EMA còn được phân biệt theo thong tin thường xuyên và thong tin không dự tính trước (thông tin không thường xuyên) ví dụ như khi tính toán chỉ phí hay hạch toán nguyên

vật liệu là thông tin thường xuyên, còn đánh giá đầu tư lại cần cả những thông

tin thường xuyên và không thường xuyên mang tính rủi ro

EMA không phải là một công cụ đơn lẻ mà là tập hợp rất nhiễu các công

cụ khác nhau gồm hạch toán chỉ phí, lợi ích, thẩm định đầu tư, lập ngân sách,

lập kế hoạch, kiếm kê vòng đời sản phẩm Trong số các công cụ này, hạch toán chỉ phí, lợi ích là một công cụ tương đối đơn giản và dễ thuyết phục các

Trang 32

doanh nghiệp trong việc đem lại những lợi ích cụ thể dễ dàng nhận thấy cho mỗi doanh nghiệp

Khi áp dụng EMA vào thực tế, có thể áp dụng một hay nhiều công cụ cho một doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu cũng như tình hình

thực tế về tài chính và môi trường của doanh nghiệp

“Thông tin EMA cung cấp có thể sử dụng cho bắt kỳ hoạt động quản lý nào hoặc việc ra quyết định trong một tổ chức Vì vậy, nội dung chính của

luận văn tập trung vào nghiên cứu, phân tích và sử dụng công cụ hạch toán chỉ phí môi trường (ECA ~ Environmental Cost Accounting) ~ một công cụ

trọng tâm và thuộc nhóm thông tin môi trường ngắn hạn trong quá khứ được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ (MEMA), tương ứng với thông tin về dòng luân

lắng đơn vị phí tiền tệ (PEMA)

b Các bước thực hiện của kễ toán quản trị môi trường

Để thực hiện việc áp dụng công cụ EMA ở doanh nghiệp, theo kinh

chuyển vật c

nghiệm của các chuyên gia nghiên cứu điển hình thì có thể đưa ra một cái

nhìn tổng quát về các bước tiến hành khi thực hiện EMA như sau:

Bước 1: Đạt được sự hỗ trợ và cam kết từ nhà quản trị cắp cao

Để thực hiện EMA thành công thì yêu cầu trước hết là phải có sự ủng hộ

và chấp thuận của lãnh đạo cấp cao nhất Vì EMA không chỉ đòi hỏi năng lực

của chuyên gia quản lý môi trường mà còn cần có sự hợp tác của những người

làm công tác tài chính, kế toán, kỹ sư Do đó, cấp quản lý cao nhất sẽ thông báo cho các cắp quản lý sản xuất và những bộ phận có liên quan được biết để tham gia cung cắp thông tin

Bước 2: Xác định quy mô, giới hạn của hệ thống

(Can cứ vào tình hình thực tế của tổ chức để xác định quy mô và giới hạn

thực hiện EMA Có thế hạch toán cho một sản phẩm, một bộ phận, một dây chuyển sản xuất hoặc cho toàn bộ tổ chức Hơn nữa, cần phải cân nhắc rõ

Trang 33

ràng phạm vi nghiên cứu thực hiện và chỉ phí mỗi trường là khối niệm rất

rộng, do đó, trong khuôn khổ có thể hạch toán được, cằn phải xác định được phạm vi đến đầu là đủ,

Bước 3: Xác định thong tin moi trường quan trọng trong doanh nghiệp

“Thu thập toàn bộ các thông tin về các số liệu đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất, thông tin về dòng vật chất và năng lượng, thông tin tiền tệ và phi tiền tệ

Bước 4; Xác định thông tin môi trường đang được xem xé:

Xác định nơi có chỉ phí môi trường phát sinh, bao gồm cả về mặt định

lượng và định tính

Bước 5: Nhận dạng các chỉ phí môi trường

“Xác định các chỉ phí môi trường phát sinh, bao gồm cả chỉ phí bên trong

(chi phí "cá nhân") và chỉ phí bên ngoài (chỉ phí xã hội)

Bước 6; Xác định nhóm thực hiện

EMA yêu cầu sự hợp tác thực hiện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:

+ Một cá nhân có chuyên môn kế toán, là người am hiểu về hệ thống

hạch toán hiện tại

+ Một cá nhân am hiểu về EMA được sử dụng trong phạm vi tổ chức như thế nào và những cơ hội nào có thể mang lại

+ Một người có chuyên môn về môi trường để giải thích những tác động

môi trường,

+ Một kỹ sư chuyên về tiêu thụ nguyên, nhiên liệu và chỉ phí môi trường,

sẽ phát sinh trong quá trình sản xuất hoặc hoạt động cần phải nghiên cứu + Một kỹ sư chuyên về công nghệ để đưa ra ý kiến về các đề xuất chuyên sâu về công nghệ có thực tế và khả thi hay không

+ Một người thuộc lãnh đạo cấp cao để bảo vệ dự án trong phạm vi tổ

chức,

Trang 34

Buse 7: Xem xét lai hé thong ké toán hiện tại

“Trong hệ thống hạch toán hiện hành, các khoản chỉ phí được tính như thế:

nào? Được phân bổ riêng cho các sản phẩm hoặc các quá trình hay không? Nó

có được nêu ra đầy đủ trong bản hạch toán chỉ phí giá thành hay bị ẩn đi trong

hạch toán chỉ phí tổng không? Đánh giá các chỉ phí như chất thải, năng lượng,

nước, nguyên vật liệu được xử lý ra sao? Có đạt được hiệu quả về môi trường hay không? Có thể giảm được chỉ phí nhiều hơn không ?

Để có được đánh giá chính xác, đầy đủ hơn và đem lại lợi ích thiết thực

cho doanh nghiệp cần phải có phương pháp tính toán hợp lý Điều này thể hiện ở chức năng và vai trò quan trọng của EMA Mắu chốt ở đây là phải bóc tách được chỉ phí môi trường ra khỏi chỉ phí sản xuất và phân bổ chúng chính xác vào các tài khoản phù hợp Nếu không sẽ dẫn đến có sản phẩm có giá thành cao hơn mức thực tế, cÓ sản phẩm lại có giá thành thấp hơn mức thực

tế, ảnh hưởng đến việc xác định giá và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Mặt khác, có một số chỉ phí khác lại không được phản ánh trong giá thành sản

phẩm sẽ khiến người quản lý không thể đưa ra được những quyết định đúng đắn Việc thực hiện tốt những điều này sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra giải

tiền thưởng, trợ cắp hay bắt cứ khoản doanh thu nào liên quan đến vấn đẻ chỉ

phí môi trường Chẳng hạn như thu nhập từ việc bán vật liệu thải, doanh thu

từ thiết bị xử lý để xử lý chất thải cho khách hàng bên ngoài

,Bướt 9: Đưa ra những thay đối cần thiất trong hệ thống kế toán hiện tại

Sau khi xem xét hệ thống kế toán hiện tai, cin dua ra các giải pháp cải

Trang 35

tiến công nghệ, áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng EMA đẻ phân bổ lại giá thành sản phẩm, đưa ra những sáng kiến nhằm cắt giảm những hoạt động không cần thiết để giảm chỉ phí và giảm những tác động tiêu cực tới môi

trường,

Sau khi xây dựng các giải pháp thì cần phải đánh giá về tính kha thi của

nó Đồng thời, đưa ra những thay đổi, khắc phục những hạn chế của các gi

pháp nếu không khả thi

Bước 10; Thực hiện EMA

Tiến hành thực hiện EMA, đồng thời thường xuyên theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện và kịp thời đưa ra phương án điều chỉnh nếu có sai sót và thực

hiện không hiệu quả

12 KẾ TOÁN CHI PHÍ - DOANH THU MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Kế toán chỉ phí môi trường,

«a Khái niệm chỉ phí môi trường

Kế toán chỉ phí môi trường (ECA — Environmental Cost Accounting) It

quá trình mà chỉ phí môi trường được xác định, đánh giá cho các khía cạnh hoạt đông, cụ thể của một công ty Các chỉ phí được phân bổ phản ánh sự đóng góp của họ đến việc bảo vệ môi trường Chỉ phí môi trường là dạng chỉ phí bao gồm cả chỉ phí nội bộ bên trong và bên ngoài, tắt cả các chỉ phí liên

ến thiệt hại về môi trường và bảo vệ môi trường [6]

quan

Kế toán chỉ phí môi trường là một công cụ đặc biệt quan trọng trong

EMA, đây là bước đầu tiên và trọng tâm cần thiết để thực hiện EMA thành công Nếu thực hiện tốt bước này sẽ tạo tiền đề và cơ sở để mở rộng thực hiện

các bước tiếp theo Mục đích của ECA là xác định các loại chỉ phí môi trường

va tim cách phát hiện, phân tích nguyên nhân phát sinh ra chúng, phân tích các chỉ phí ẩn của doanh nghiệp và tìm cách phân bổ riêng lẽ thay vì đưa vào các chỉ phí chung khác Từ đây, thông tin về các tác động tài chính cũng như.

Trang 36

các vấn đề môi trường liên quan sẽ được cung cấp một cách đầy đủ và chính xác hơn cho người ra quyết định

“Thực tế cho thấy rằng, hiện nay ở Việt Nam chưa ban hành các chế độ kết toán liên quan đến việc tổ chức hạch toán kế toán môi trường trong doanh nghiệp Thực trạng chế độ hiện hành chưa có các văn bản hướng dẫn doanh

nghiệp trong việc bóc tách và theo dõi chỉ phí môi trường trong chỉ phí sản xuất kinh doanh, chưa có các tài khoản cần thiết để hạch toán các khoản chỉ

phí môi trường cũng như doanh thu hay thu nhập trong trường hợp có hệ

thống xử lý chất thải bản quyền thải ra môi trường: đồng thời, các khoản chỉ

những cụm từ "đầy đủ", "toàn bộ" để nhấn mạnh rằng các phương pháp

truyền thống là chưa hoàn thiện vì chúng đã bỏ qua các chỉ phí môi trường,

‘quan trong Ngoài ra, thuật ngữ "chỉ phí môi trường” cũng bao hàm cả chỉ phí

nguyên liệu, năng lượng đã sử dụng cho sản xuất hàng hóa (dịch vụ), các chỉ

phí đầu vào khác kết hợp với chất thải được tạo ra (bao gồm chỉ phí vốn, lao

động, nguyên vật liệu, năng lượng đã sử dụng tạo ra chất thải) công với những chỉ phí xử lý, bảo hiểm trách nhiệm môi trường, phí, lệ phí, tiền phạt .Ví dụ

Trang 37

như chỉ phí đành cho chữa bệnh, thiết bị kiểm soát ô nhiễm, tiền phạt do

không tuân thủ pháp luật môi trường

"Để hạch toán chỉ phí môi trường và bóc tách nó ra khỏi chỉ phí chung và chỉ phí sản xuất đồi hỏi phải nhận dạng rõ rằng chỉ phí này, chỉ phí kia có phải là chỉ phí môi trường hay không? Công cụ hạch toán chỉ phí môi trường (ECA) sẽ giúp xác định, phân loại và nhân diện các chỉ phí môi trường Nó được sử dụng dé đ cập tới sự gia tăng của thông tin chỉ phí môi trường trong cquy định hạch toán hiện hành và nhận diện các chỉ phí môi trường đi kèm và

quá trình phân bổ chúng vào sản phẩm hoặc dây chuyển sản xuất

“Thực tế cho thấy rằng các chỉ phí môi trường không được ghi đầy đủ dẫn tới các tính toán sai lệch cho các phương án cải thiện Các dự án bảo vệ môi

trường nhằm mục đích giảm thiểu phát thải và chất thải tại nguồn bằng cách

sử dụng tốt hơn các nguyên liệu và phụ liệu và đòi hỏi các nguyên liệu vận hành ít gây độc hại hơn không được nhận biết và thực hiện Những ưu điểm

về mặt kinh tế và sinh thái học xuất phát từ những tính toán như vậy không

được sử dụng Những người đứng đầu các doanh nghiệp thường không nhận

thức được rằng việc tạo ra chất thải và chất phát thải thường đắt hơn việc thải

bỏ chúng,

‘Van dé quan trọng đầu tiên trong ECA là phải xác định được đâu là “chỉ

phí môi trường” Người ta thường chia chỉ phí môi trường thành hai nhóm chính như sai

- Chỉ phí

phẩm (dịch vụ) nào đó (bao gồm chỉ phí trực tiếp và chỉ phí gián tiếp) Doanh 'cá nhân": đây là chỉ phí phát sinh khi sản xuất một loại sản nghiệp có trách nhiệm chỉ trả các chỉ phí này và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp Chỉ phí "cá nhân" còn được gọi là chỉ phí bên trong [3]

Trang 38

khoản chỉ phí xử lý các tác động tiêu cực đến xã hội, gây nên áp lực về chỉ

Tình 1.5 Các nhóm chi phi môi trường

(Nguồn: United States Environmental Protection Agency, 1995)

5 Phân loại chỉ phí môi trường

Theo Uy ban Liên

trường có thể chia thành bổn loại như sat

phí xử lý chất thải là những đầu ra không phải là sản phẩm của doanh nghiệp

như nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn .Các chỉ pl

lý như máy ép rác, container thu gom rác

máy xử lý nước thải

~ Bảo dưỡng, nhiên liệu vận hành, dịch vụ: chỉ phí hàng năm cho những

vật liệu vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra đối với các thiết bị và đầu tư liên

quan đến môi trường để đảm bảo nó được vận hành liên tục và ổn định

~ Chỉ phí nhân sự: chỉ phí nhân công cho thời gian xử lý rác thải, nước thải, khí thải và chỉ phí nhân công cho những hoạt động quản lý môi trường

Trang 39

nói chung ở mọi nơi trong quy trình sản xuất Ví dụ, nhân công ở phòng thu gom rác thải, nhân công trong quy trình kiểm soát ô nhiễm trong sản xuất

~ Các loại phí và thuế: gồm phí chôn lắp chất thải, thu gom, phân loại, tiêu hủy chất thải, lệ phí liên quan đến nước thải ô nhiễm, sử dụng nước ngầm, ô nhiễm không khí, sử dụng chất phá hủy tầng ozon, khai thác tài

nguyên

Các loại thuế như thuế tài nguyên, thuế môi trường, thuế đắt nông nghiệp

lâu đài hay tạm thời

- Tién phat va béi thường thiệt hại: khi doanh nghiệp không tuân thủ các

quy định được nêu theo quy định của luật pháp thì phải chỉ trả các khoản tiền

phạt như phạt tiền, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nếu có Đối

thì

phải trả tiền thiệt hại gây ra cho các đối tượng bị tác động do ô nhiễm của

doanh nghiệp gây nên

với các vĩ phạm nghĩa vụ từ việc kết thúc hợp đồng, vi phạm hợp đồng

~ Bảo hiểm cho trách nhiệm môi trường: doanh nghiệp có thể tham gia

đóng bảo hiểm để phòng tránh các rủi ro về trách nhiệm pháp lý, khắc phục những thiệt hại thông thường đối với người, cơ sở vật chất, đa dạng sinh học

gây ra bởi những hoạt động nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm tàng

- Dự phòng chỉ phí làm sạch, sửa chữa: mục đích của khoản dự phòng là tính toán và dự trù trước những chỉ phí phát sinh trong các hoạt đông của

doanh nghiệp có liên quan đến môi trường (ví dụ: tràn dau, rò rỉ hóa chất

Chỉ phí ngăn ngừu và quản lý môi trường

Trọng tâm của loại chỉ phí này là các khoản chỉ hàng năm cho việc

phòng ngừa rác thải, khí thải Loại chỉ phí này bao gồm:

~ Địch vụ bên ngoài cho quản lý môi trường: chỉ phí này bao gồm việc

chỉ trả cho các dịch vụ tư vấn môi trường, đào tao, kiểm tra, kiểm toán và truyền thông tn liên quan đến môi trường và thường được liệt kê vào chỉ

Trang 40

phí khác trong bảng hạch toán truyền thống Tuy nhiên, cần phải bóc tách và

nhận biết trong các chỉ phí đó thì chỉ phí nào là chỉ phí môi trường chứ không

nên phóng đại phần dành cho môi trường lên

~ Nhân sự cho hoạt động quản lý môi trường nói chưng: bao gồm nhân

sự đối với hoạt động quản lý môi trường, không liên quan trực tiếp tới bộ

phân xử lý, công nhân trực tiếp đảm nhận các vị trí trong quy tình thực hiện

Vi du, chi phí đào tạo, chỉ phí đi lại, truyền thông, tiền lương cán bộ quản lý

~ Nghiên cứu và phát triển: tiền chỉ trả cho các hợp đồng bên ngoài hoặc

nhân viên bên trong đối với các dự án nghiên cứu, phát triển liên quan đến

làm giảm hoặc ngăn ngừa khí thải vào môi trường,

~ Chỉ phí quản lý môi trường khác: các chỉ phí khác liên quan đến quản

lý môi trường như chỉ phí phối hợp tài trợ cho họat động môi trường, chỉ phí thông tin ra bên ngoài

Chỉ phí phân bỗ cho chất thải

Chất thải là đầu ra của quá trình sản xuất nhưng không phải là sản phẩm Doanh nghiệp không chỉ mắt chỉ phí để xử lý chúng mà còn mắt tiền để chúng Nghĩa là, doanh nghiệp phải bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu, nhiên

năng lượng, nhân công như là đối với sản phẩm bình thường nhưng lại là

tạo ra chất thải Đây chính là chỉ phí không hiệu quả của quá trình sản xuất

nhưng là chỉ phí tắt yêu vì sản xuất ra sản phẩm luôn đồng nghĩa với sản xuất

ra chất thải Nhiễn doanh nghiệp không biết rằng chỉ phí cho việc xử lý chất

thải thấp hơn rất nhiều so với chỉ phí cho việc tạo ra chúng Do đó, doanh

nghiệp cần có thái độ và hành động hợp lý, đúng đắn đối với chat thai,

Ngày đăng: 30/09/2022, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  L2.  Hệ  thông  kế  toán  môi  trường  EAS  10 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
nh L2. Hệ thông kế toán môi trường EAS 10 (Trang 10)
Hình  1.3.  Các  cấp  độ  của  EAS - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
nh 1.3. Các cấp độ của EAS (Trang 21)
Hình  1.4.  Cân  bằng  dòng  luân  chuyển  vật  chất  và  tiền  tệ - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
nh 1.4. Cân bằng dòng luân chuyển vật chất và tiền tệ (Trang 29)
Hình  1.6.  Mô hình tăng băng ngầm chỉ phí môi trường - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
nh 1.6. Mô hình tăng băng ngầm chỉ phí môi trường (Trang 42)
Hình  anh  doanh|[Quanhệvớinhânviên   [Quanhệvớitôchứctín - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
nh anh doanh|[Quanhệvớinhânviên [Quanhệvớitôchứctín (Trang 45)
Hình  sau  đây  sẽ  minh  họa  sự  khác  nhau  cho  việc  phân  bổ  chỉ  phí  môi - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
nh sau đây sẽ minh họa sự khác nhau cho việc phân bổ chỉ phí môi (Trang 46)
Bảng  2.3.  Bảng  chỉ  phí  môi  trường  nhận  diện  tại  Công  ty  năm  2013 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 2.3. Bảng chỉ phí môi trường nhận diện tại Công ty năm 2013 (Trang 68)
Bảng  2.4.  Bảng  chỉ  phí  môi  trường  trên  các  tài  khoản  627,  642  tại  Công  ty - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 2.4. Bảng chỉ phí môi trường trên các tài khoản 627, 642 tại Công ty (Trang 70)
Bảng  3.4.  Bảng  phân  loại  chỉ  phí  theo  các  ứng  xử. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 3.4. Bảng phân loại chỉ phí theo các ứng xử (Trang 82)
Bảng  3.5.  Bảng  dự  toán  sản  lượng  sản  xuất  năm  2014 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 3.5. Bảng dự toán sản lượng sản xuất năm 2014 (Trang 83)
Bảng  3.8.  Bảng  lập  dự toán  chỉ  phí  phân  bỗ  cho  chất  thải  năm  2014. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 3.8. Bảng lập dự toán chỉ phí phân bỗ cho chất thải năm 2014 (Trang 86)
Bảng  3.12.  Bảng  tính  giá  thành  xi  măng  pooclăng  PC40  năm  2013 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 3.12. Bảng tính giá thành xi măng pooclăng PC40 năm 2013 (Trang 91)
Bảng  3.15.  Bảng  chỉ  tiết  chỉ  phí  môi  trường  năm  2013. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Kế toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân
ng 3.15. Bảng chỉ tiết chỉ phí môi trường năm 2013 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w